Báo cáo thực tập: Một số Giải pháp nhằm tăng cường khả năng xuất khẩu trực tiếp tại Công ty Da giầy Việt Nam
Trang 1LờI Mở ĐầU
Công ty Da giầy Việt Nam là một doanh nghiệp đầu nghành cũng đang trong tình trạng xuất khẩu giá trị cao nhng tỷ suất lợi nhuận lạI nhỏ giống nh hầu hết các doanh nghiệp khác trong ngành Với những năng lực hiện có công ty hoàn toàn có khả năng xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm của mình ra thị trờng nớc ngoàI dựa trên các nguồn lực tàI chính, nhân lực và uy tín lâu nay của mình Trong quá trình thực tập tạI công ty em nhận thấy: Để không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm xuất khẩu trên thị trờng thế giới và trong hội nhập – một
xu hớng tất yếu đang diễn ra rất gần Thì công ty Da giầy Việt Nam cần chủ động hơn trong việc đẩy mạnh các hoạt động xuất khẩu trực tiếp thay cho xuất khẩu gián tiếp qua các trung gian và giảm bớt gia công cho nơc ngoàI nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu phù hợp với khả năng và nguồn lực của công ty Vì
lẽ đó em chọn đề tàI:
“Một số giảI pháp nhằm tăng cờng khả năng xuất khẩu
trực tiếp tạI công ty Da giầy Việt Nam” .
Mục tiêu nghiên cứu của đề tàI này là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hoạt
động xuất khẩu trực tiếp Trên cơ sỏ những lý luận đó sẽ tiến hành phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu trực tiếp của công ty trong thời gian qua và đa ra những nhận xét đánh giá về công tác này, dựa trên những số liệu do phòng xuất khẩu I cung cấp, sau đó xây dựng các giảI pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trực tiếp tạI công ty trong thời gian tới
Với những vấn đề đa ra nghiên cứu dựa trên phơng pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và đánh gía bảng số liệu của công ty với những ý kiến đóng góp, giúp đỡ của các cô chú trong toàn công ty và của giáo viên hớng dẫn Tiến sĩ Vũ Quang Anh sẽ giúp cho công ty ngày càng phát triển hơn và đứng vững trong quá trình
hội nhập của Việt Nam nói chung và của ngành Da giầy nói riêng
Trang 2Chơng I Hoạt động xuất khẩu trực tiếp tạI công ty Da giầy ViệtNam
I Tổng quan về công ty Da giầy ViệtNam :
1 Quá trình hình thành và phát triển.
* Giới thiệu về công ty:
- Tên công ty: Công ty Da giầy ViệtNam
- Địa chỉ: 25 – Lý Thờng Kiệt – Hà Nội
- Tel: 84-4.8268175
- Fax: 84-4.8259616
- Email: leapro-vn@hn.vnn.vn
- Website: www.leatrodexim.com.vn
*Quyết định thành lập:
- Quyết định số 125/QĐ-Ttg ngày 28/1/2003 của Chính phủ về sắp xếp đổi mới Tổng công ty Nhà nớc
- Quyết định số 76/2003-BCN của Bộ trởng bộ công nghiệp về thành lập Công ty Da giầy Việt Nam
Đợc sự quan tâm của lãnh đạo Bộ công nghiệp, cùng sự phối hợp chặt chẽ với các vụ chức năng của Bộ, công ty Da giầy ViệtNam đã ổn định bộ máy làm việc, khắc phục khó khăn, hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2003 của Bộ công nghiệp giao Theo dự kiến về lâu dàI tính đến năm 2010 tổng vốn đầu t chiều sâu, nâng cao năng lực sản xuất và đầu t mới sẽ vào khoảng 106 triệu USD Sau khi đợc đầu t hợp lý, chắc chắn công ty sẽ khắc phục đợc những mặt còn hạn chế vợt qua khó khăn và trở thành doanh nghiệp đI đầu trong toàn ngành về sản lợng xuất khẩu cũng nh doanh thu từ hoạt động xuất khẩu Đảm bảo tạo ra đợc việc làm
ổn định cho ngời lao động, cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu:
2.1 Lĩnh vực kinh doanh:
- Sản xuất giầy dép các loạI, các sản phẩm từ da, vảI, giả davà các nguyên liệu khác
- Kinh doanh XNK vật t, thiết bị sản xuất, hàng hoá
- Dịch vụ thơng mạI, kỹ thuật, đào tạo, đầu t
Trang 3- Hợp tác xuất khẩu lao động, kinh doanh hội chợ, triển lãm, thông tin quảng cáo, cho thuê văn phòng
- ĐạI lý mua bán, giới thiệu sản phẩm cho các đơn vị, tổ chức kinh tế trong
và ngoàI nớc
2.2 Phơng thức kinh doanh chính:
Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu của ngành Da giầy Việt Nam Công ty Da giầy ViệtNam hoạt động chủ yếu thông qua các phơng thức chủ yếu sau: xuất khẩu thơng mạI(Làm đạI lý xuất khẩu, xuất khẩu uỷ thác); sản xuất xuất khẩu ; gia công xuất khẩu và một số phơng thức kinh doanh khác Hiện nay phơng thức chủ yếu của công ty là gia công xuất khẩu (hàng do công ty sản xuất)
và xuất khẩu thơng mạI(hàng không phảI do công ty sản xuất) thì hình thức chính
mà công ty đang thực hiện lạI là xuất khẩu gián tiếp Sản phẩm kinh doanh chủ yếu của công ty là các mặt hàng giầy thể thao, giầy davà dép đI trong nhà
2.3 Nhiêm vụ hoạt động:
- Nhận và thực hiện các mục tiêu sản xuất kinhdoanh mà Bộ công nghiệp giao cho
- Tổ chức hợp tác đào tạo công nhân cho ngành và xuất khẩu lao động ra nớc ngoài
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các mặt hàng dagiầy theo kế hoạch phát triển của Nhà nớc bao gồm: xây dựng kế hoạch phát triển, đầu t, tạo nguồn vốn đầu t, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng dagiầy, cung ứng thiết bị vật t, liên doanh liên kết…Và tiến hành các hoạt độngVà tiến hành các hoạt động kinh doanh khác theo qui định của pháp luật
2.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban:
Biểu 1: Sơ đồ tổ chức công ty Da giầy ViệtNam
Ban giám đốc
-Phòng XNK I -Phòng XNK II
- Phòng hợp tác quốc tế & XK lao
động
Phòng TC-KT
Phòng KH-TH
Nhà máy thuộc Da Vinh
Xí nghiệp dịch vụ TM-Da giầy
Phòng
TC-HC
Nhà máy giầy Phúc Yên
Trang 4- Tổng giám đốc: Là đạI diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm
tr-ớc Bộ trởng Bộ công nghiệp và trtr-ớc pháp luật về đIều hành hoạt động của công ty
- Phó tổng giám đốc công ty giúp Tổng giám đốc công ty đIều hành công ty theo phân công và uỷ quyền của Tổng giám đốc Chịu trách nhiệm trớc Tổng giám
đốc và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công và uỷ quyền
- Phòng kế toán và tàI chính: Phân tích tình hình tàI chính của công ty , xác
định nhu cầu về vốn, tình trạng vốn hiện có và biến động tàI sản để cung cấp cho ban giám đốc, cho phòng kinh doanh xuất khẩu xây dựng kế hoạch tàI chính, kế hoạch kinh doanh cho kỳ sau, chịu trách nhiệm về tiền lơng của cán bộ công nhân viên trong công ty Lập và thực hiện kế hoạch về tàI chính, thống kê tàI chính
- Phòng kế hoạch thị trờng: Là cơ quan tham mu xác định công tác tiếp thị,
chào hàng, quảng cáo nhằm khai thác thị trờng trực tiếp thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu, xây dựng và đIều chỉnh các kế hoạch sản xuất kinh doanh sao cho đạt
đợc mục tiêu mà Nhà nớc giao cho
- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý toàn bộ hồ sơ của công ty, đề suất, đề
bạt, thuyên chuyển, bố trí sắp xếp cán bộ cho phù hợp với khả năng và yêu cầu nhiệm vụ công tác của từng giai đoạn, từng bộ phận Theo dõi các phong trào thi
đua, phối hợp với công đoàn đề xuất tổ chức các phong trào thi đua để nâng cao
đời sống tinh thần cho CBCNV đồng thời thúc đẩy việc hoàn thành nhiệm vụ chung của công ty
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩuI: Thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là tìm
kiếm bạn hàng tiếp, xúc tiến các hoạt động thơng mạI qua đó thực hiện mục tiêu xuất khẩu các sản phẩm dagiầy Tiến hành cá công việc của hoạt động xuất khẩu hàng hoá Có trách nhiệm tiếp nhận các đơn đặt hàng, thực hiện các hợp đồng xuất khẩu đã ký, làm các thủ tục có lien quan đến xuất khẩu hàng hoá…Và tiến hành các hoạt động
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu II: Thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là
nhập khẩu hàng hoá, nguyên vật liệu, vật t thiết bị phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nớc và một số thiết bị đồ dùng cho khối văn phòng…Và tiến hành các hoạt động
- Phòng hợp tác quốc tế và XK lao động: NgoàI hoạt động kinh doanh xuất
khẩu, công ty còn hoạt động trong lĩnh vực hợp tác đào tạo quốc tế, tổ chức hội
Trang 5chợ, tham dự triển lãm và xuất khẩu lao động ra nớc ngoài Đây là nhiệm vụ của phòng hợp tác quốc tế và XK lao động
2.5 Nguồn lực của công ty :
2.5.1 Vấn đề nhân lực:
Công ty thu hút một lực lợng lao động lớn, kể từ sau khi thay đổi cơ cấu tổ chức, công ty Da giầy ViệtNam đã khẩn trơng đI vào ổn định tổ chức, xắp xếp, kiện toàn bộ máy quản lý làm tăng hiệu quả hiệu lực chỉ đạo của công ty Việc phân công lao động và định mức lao động là một vấn đề cấp thiết, đặc biệt là việc quan tâm chú trọng giảI quyết các chế độ chính sách cho lao động nữ Sau khi chuyển đổi số lao động trong công ty giảm xuống còn khoảng 2800 ngời, lao động
ở độ tuổi từ 20-35 chiếm đến 80% Tỷ lệ lao động nữ của công ty chiếm 92,95% Lực lợng lao động có trình độ hết lớp 12 chiếm 70% phần còn lạI chỉ hết lớp 9 hoặc phổ thông trung học
2.5.2 Về tình hình tàI chính của công ty :
Biểu 2: Cơ cấu vốn của công ty Da giầy ViệtNam
(Đơn vị: Triệu đồng)
Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%) Vốn cố định 18.952 66.6 20.909 67
Vốn lu động 9.505 33.4 10.299 33
(Nguồn: Công ty Da giầy ViệtNam )
Do đặc đIểm làm gia công, nguyên vật liệu phần lớn do phía bạn lo, phía nhà máy trong công ty chỉ phảI cân đối một lợng vốn nhất định cho việc cảI tạo hoặc đầu t mới nhà xởng, trả tiền lơng, các vật liệu phụ và chi phí vận tảI, xuất nhập khẩu…Và tiến hành các hoạt động(các khoản chi phí này khi thực hiện xong đơn hàng phía đối tác sẽ hoàn trả dới dạng công phí) Gần đây, công ty chuyển đổi phơng thức sản xuất sang mua nguyên liệu bán thành phẩm nên cần có nhiều vốn cố định hơn, các nhà máy cần phảI chủ động sử dụng nguồn vốn vay để đáp ứng nhu cầu sản xuất Riêng ở khâu sản xuất nguyên phụ liệu, các nhà máy phần lớn gia công cho các
đối tác nên không có nhiều khó khăn trong cân đối vốn lu động trong sản xuất
II Thực trạng hoạt động xuất khẩu trực tiếp tạI công ty Da giầy ViệtNam :
Trớc đây công ty Da giầy ViệtNam thờng làm gia công cho phía đối tác nớc ngoàI nhng số ngoạI tệ thu đợc từ làm hàng gia công chỉ bằng khoảng 20% giá trị hàng xuất khẩu Các đơn vị gia công không làm chủ đợc về mẫu mã, công nghệ Công nghệ cũng do các đối tác cung cấp để phục vụ cho các đơn hàng của họ, các máy móc hiện nay đa số đều nhập từ ĐàI Loan và Hàn Quốc, tuy ch a quá lỗi thời song đều đã qua thời gian sử dụng trên dới 10 năm Để tăng hiệu quả kinh doanh công ty đang dần chuyển qua hình thức xuất khẩu trực tiếp Hoạt động kinh doanh xuất khẩu trực tiếp có những u đIểm khác hẳn so với hoạt động sản xuất và kinh
Trang 6doanh các sản phẩm Da giầy xuất khẩu , công ty đã và đang ngày càng khẳng định
đợc vai trò của mình trong lĩnh vực hoạt động này
1 Kim ngạch xuất khẩu :
Qua số liệu thống kê của phòng kinh doanh xuất nhập khẩu trong mấy năm gần
đây Công ty Da giầy Việt Nam đã đạt đợc một số kết quả trong hoạt động xuất khẩu trực tiếp nh sau:
Biểu 3: Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu trực tiếp
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
2001 2002 2003 Kế hoạch
2004
Tỷ lệ 4/3 5/4 6/5 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) Chi phí XKTT Tr.đồng 27.450 22.050 16.946 20.200 80 77 120 Doanh thu XKTT Tr.đồng 28.560 22.842 17.561 21.000 80 78 120 Lợi nhuận XKTT Tr.đồng 1.110 792 615 800 71 77 130
(Nguồn: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu I)
Năm 2001 kim ngạch xuất khẩu trực tiếp của công ty cao hơn năm 2002, 2003 là
do sự gia tăng trong nhu cầu nhập khẩu của các nớc EU đặc biệt là Anh, Pháp,
Đức, Hà Lan…Và tiến hành các hoạt độngĐã gia tăng số đơn hàng xuất khẩu của các đối tác trên thị trờng này Và ngợc lạI, năm 2002 và đặc biệt là năm 2003 là hai năm mà công ty rơI vào tình trạng làm ăn kém hiệu quả hơn hẳn so với các năm khác Trong đó phảI kể
đến hai khó khăn chính đó là do sự chuyển đổi giữa Tổng công ty và do sự cạnh tranh gay gắt từ phía các doanh nghiệp khác cùng ngành
Thế nhng để đánh giá đợc hiệu quả của việc thực hiện xuất khẩu trực tiếp
Ta không chỉ căn cứ vào hiệu quả tuyệt đối đó là doanh thu và lợi nhuận mà cần xem xét cả các chỉ tiêu hiệu quả tơng đối bao gồm tỷ suất lợi nhuận/doanh thu và
tỷ suất lợi nhuận trên chi phí Với công ty Da giầy ViệtNam lợi nhuận xuất khẩu trực tiếp năm 2001 cao hơn năm 2002 và 2003 gần 1,5 lần về chỉ tiêu tuyệt đối Nhng tỷ suất lợi nhuận/doanh thu và tỷ suất lợi nhuận/chi phí đem so sánh lạI không cao hơn nhau là mấy, chỉ chênh lệch nhau đến 3% đến 4% ĐIều này cho thấy nguyên nhân của việc tăng lợi nhuận là do gia tăng về tổng khối lợng và tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu chứ không phảI do giảm chi phí hay tăng giá bán Bởi vậy muốn đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi công ty phảI tăng doanh số xuất khẩu theo hình thức này Càng bán đợc nhiều sản phẩm trực tiếp bao nhiêu thì công ty càng thu đợc lợi nhuận bấy nhiêu Tuy nhiên để tăng đợc doanh số bán ra thì lạI phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Các yếu tố này bao gồm nguồn vốn kinh doanh, chất lợng sản phẩm, bao bì mẫu mã hàng hoá và các hoạt
động xúc tiến bán hàng khác…Và tiến hành các hoạt động
2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Biểu 4: Một số mặt hàng sản xuất và xuất khẩu
Sản phẩm
SX XK XK/SX SX XK XK/SX SX XK XK/SX Giầy thể thao 1975 1975 100% 1978 1978 100% 2263 2150 95%
Trang 7Dép đI trong nhà 874 804 92% 456 456 100% 460 386 84%
Da thuộc thành phẩm 384 66 17% 870 214 25% 646 136 21%
Nguồn: Báo cáo thực hiện kế hoạch 2003
Chú thích: + Giầy thể thao, dép đI trong nhà: 1000 đôI
+ Da thuộc thành phẩm: 1000 Sqft(Squar feet)
Nhìn vào cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng ta thấy sản phẩm sản xuất xuất khẩu chủ yếu của công ty vẫn là giầy thể thao và dép đI trong nhà, tất nhiên còn có một số mặt hàng khác không thống kê trong bảng vì giá trị nhỏ nhng cũng chiếm một phần tỷ trọng trong các sản phẩm xuất khẩu nh giầy vảI, giầy nữ, cặp vali, găng tay bảo hộ Các mặt hàng giầy thể thao cùng với dép đI trong nhà là những mặt hàng công ty có nhiều lợi thế trong phát triển xuất khẩu Trong thời gian qua
tỷ trọng xuất khẩu giầy vảI của công ty ngày càng giảm mạnh trung bình mỗi năm giảm tới gần 20% giá trị xuất khẩu do xu hớng tiêu dùng trên các thị trờng truyền thống của công ty suy giảm và sự xuống dốc của một số nền kinh tế dới tác động của bối cảnh sự suy giảm nền kinh tế toàn cầu làm cho đối tác làm ăn với doanh nghiệp ở các nớc nhập khẩu gặp khó khăn hoặc phá sản Sự giảm sút đơn hàng giầy vảI vẫn tiếp tục theo xu hớng giảm số lợng đơn hàng chính vụ Đối với da thuộc, nguồn nguyên liệu sống dùng để thuộc da không ổn định, giá cả biến động nhiều nên hiệu quả không cao, hay bị lãng phí do da không đúng cỡ Vì vậy mà sản phẩm da thuộc gặp rất nhiều khó khăn trong xuất khẩu mặc dù hiện nay hình thức mà công ty xuất khẩu da thuộc thành phẩm vẫn là xuất khẩu trực tiếp Số lợng
da xuất khẩu chỉ chiếm hơn 20% sản phẩm sản xuất ra, còn lạI là tiêu dùng cho thị trờng nội địa Tuy nhiên số sản phẩm còn lạI này là những sản phẩm chất lợng kém không thể đa vào để sản xuất hàng xuất khẩu đợc mà chỉ dùng làm hàng nguyên liệu sản xuất hàng tiêu dùng trong nớc, đây cũng là một hạn chế rất lớn trong việc cung ứng nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu của công ty
3 Cơ cấu theo thị trờng xuất khẩu :
Biểu 5: Kim ngạch xuất khẩu trực tiếp theo thị trờng của công ty
(Đơn vị: 1000USD; %)
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
1 Taiwan 34.3 1.8 19.4 1.3 15.9 1.4
4 France 201.8 10.6 144.8 9.7 85.0 7.5
5 Korea 11.4 0.6 10.5 0.7 9.1 0.8
6 Italy 121.9 6.4 97.0 6.5 64.6 5.7
7 Holand 190.4 10.0 149.3 10.0 95.2 8.4
8 Hongkong 9.5 0.5 9.0 0.6 5.7 0.5
9 Belgium 190.4 10.0 120.9 8.1 74.8 6.6
10 Spain 53.3 2.8 43.3 2.9 31.7 2.8
11 Canada 24.8 1.3 23.9 1.6 14.7 1.3
12 America 137.1 7.2 158.3 10.6 134.8 11.9
13 Australia 22.8 1.2 19.4 1.3 9.1 0.8
Trang 814 Japan 76.2 4.0 43.3 2.9 27.2 2.4
15 Singapore 9.5 0.5 6.0 0.4 3.4 0.3
16 Sweden 24.8 1.3 22.4 1.5 17.0 1.5
17 Russia 20.9 1.1 10.5 0.7 3.4 0.3
18 NewZealand 5.7 0.3 4.5 0.3 1.1 0.1
19 Findland 9.5 0.5 4.5 0.3 2.3 0.2
20 Greece 11.4 0.6 13.4 0.9 6.8 0.6
21 Mexico 24.8 1.3 25.4 1.7 19.3 1.7
22 Others 156.1 8.2 113.5 7.6 200.5 17.7 Tổng số 1904.0 100.0 1493.0 100.0 1133.0 100.0
Nguồn phòng kinh doanh xuất nhập khẩu Mỗi thị trờng nớc ngoàI bao giờ cũng chứa đựng các yếu tố phức tạp khác nhau
Sở dĩ cơ cấu thị trờng xuất khẩu trực tiếp của công ty nghiêng nhiều về các nớc EU
là bơỉ vì đây là thị trờng truyền thống của công ty Hàng năm EU tiêu thụ khoảng 1.5 tỷ đôI giầy dép các loại Trong đó có tới 60% khối lợng nhập khẩu từ các quốc gia bên ngoài Còn lạI 40% là nhập khẩu từ các nớc trong khối Hiện Việt Nam vẫn xuất khẩu chiếm tới 25% trong tổng 60% khối lợng nhập khẩu vào EU Vì vậy mà các khách hàng chủ yếu của công ty vẫn là từ khối các quốc gia EU Nhng
EU cũng là một thị trờng khó tính mặc dù đây vẫn là một trong những thị trờng nhập khẩu và tiêu thụ giầy dép lớn nhất trên thế giới So với thị trờng EU thì thị tr-ờng Mỹ có yêu cầu không quá khắt khe về chất lợng sản phẩm nhng lạI yêu cầu luôn có những mẫu mã mới hợp thời trang Thị trờng Mỹ vẫn đợc coi là thị trờng tiêu thụ hầu hết các loạI giầy dép từ cấp thấp cho đến loạI chất lợng trung bình và loạI giá cao chất lợng cao
Một thực tế cho thấy, trong các đối tác nhập khẩu trực tiếp hàng hoá của công ty thì một lợng giá trị xuất khẩu váo các nớc trong khu vực nh Hồng Kông,
ĐàI Loan, Hàn Quốc và Singapore là xuất khẩu trực tiếp cho các doanh nghiệp nhập khẩu của các nớc này nhng về bản chất lạI là xuất khẩu gián tiếp bởi vì sau khi nhập khẩu về nớc các công ty này lạI tổ chức gắn nhãn mác của họ và lạI xuất khẩu sang các nớc tiêu thụ thứ ba Nhiều khi nguồn lợi mà họ thu đợc còn cao hơn của nhà sản xuất ra sản phẩm do họ có thơng hiệu riêng họ với những nhãn mác sản phẩm đã nổi tiếng Vậy thì vấn đề đặt ra là làm cách nào để tiếp xúc với thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm cuối cùng kia và làm thế nào để gây dựng đợc một thơng hiệu mạnh Đây vẫn là một câu hỏi mở
Trong thời gian tới thị trờng xuất khẩu trực tiếp của công ty sẽ đợc mở rộng, hoạt động này sẽ đợc phát triển hơn trong tơng lai
III.Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp luôn là một vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm khi tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trên thị trờng quốc tế Với những u đIểm hơn hẳn so với các hình thức khác mà hiện nay các công ty đang thực hiện, xuất khẩu theo hình thức bán hàng trực tiếp cho các nhà nhập khẩu trên các thị trờng tiêu dùng cuối cùng đang mang lạI lợi nhuận cao hơn xuất khẩu gián tiếp qua trung gian Tuy nhiên để đánh giá đợc hiệu quả và hạn chế của hình thức
Trang 9này đòi hỏi phảI sử dụng rất nhiều tiêu trí khác nhau TạI công ty da giầy Việt Nam hoạt động xuất khẩu trực tiếp đợc đánh giá qua một số mặt sau:
1 Những thành công:
- Giá trị xuất khẩu trực tiếp của công ty luôn đạt đợc các mục tiêu đề ra Năm
2003 xuất khẩu trực tiếp đạt 1,2 triệu USD chiếm 7,1% tổng giá trị xuất khẩu mặc
dù năm 2003 là năm mà công ty gặp rất nhiều khó khăn Song công ty đã hoàn thành các mục tiêu và kế hoạch đợc Bộ công nghiệp giao
- Thị trờng xuất khẩu của công ty không ngừng đợc mở rộng Thị trờng truyền thống EU vẫn chiếm khoảng 80% kim ngạch xuất khẩu , thị trờng Mỹ kim ngạch liên tục đợc cảI thiện và hiện nay đã tăng lên 12% trong tổng số kim ngạch xuất khẩu trực tiếp NgoàI ra công ty còn tìm kiếm đợc một số các đơn đặt hàng trực tiếp từ các thị trờng mới nh Australia, NewZiland, Canada, Mexico…Và tiến hành các hoạt động
- Hoạt động nghiên cứu thị trờng và xúc tiến thơng mạI đã đợc đẩy mạnh trong thời gian gần đây Việc quảng bá sản phẩm của công ty thông qua mạng Internet và thông qua Hiệp hội Da giầy Việt Nam đã đợc đẩy mạnh hơn trong các giai đoạn trớc
- Công tác thiết kế tạo mẫu sản xuất sản phẩm đúng theo đơn đặt hàng đã đợc công ty đặt lên hàng đầu trong quá trình hoạt động Hiện các hợp đồng xuất khẩu trực tiếp của công ty đã đợc thực hiện đúng kỳ hạn và không có xảy ra sự cố giảI quyết khiếu nạI nào đáng tiếc trong việc thực hiện đúng mẫu mã chủng loạI sản phẩm qui định trong hợp đồng Trong kế hoạch năm 2004 công ty đang chủ động vào sản xuất các mẫu mới ở thị trờng tiêu thụ bằng các loạI mẫu mốt phù hợp với
xu hớng thời trang và thị hiếu của ngời tiêu dùng mà vẫn thoả mãn các yêu cầu của môI trờng văn hoá chính trị và luật pháp của nớc nhập khẩu
2 Những hạn chế và tồn tạI:
- Trong quá trình thực hiện các hoạt động xuất khẩu trực tiếp công ty còn hạn chế trong việc tạo lập một mạng lới phân phối tốt trên thị trờng nớc ngoài Cụ thể
là việc xây dựng cho mình một hệ thống các đơn đặt hàng từ nớc ngoàI gửi đến, nhiều thị trờng lớn nh Anh, Đức, Hà Lan…Và tiến hành các hoạt độngVẫn cha có văn phòng đạI diện ĐIều
đó gây khó khăn cho công việc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và thu thập thông tin phản hồi từ ngời tiêu dùng trên các thị trờng này
- Hoạt động nghiên cứu dự báo thị trờng của công ty còn nhỏ hẹp do ít kinh phí và còn thiếu số lợng cán bộ công nhân viên thực hiện và sự thiếu thốn trong cả các phơng tiện trang bị cho công tác nghiên cứu Vì vậy mà khả năng nhạy bén với những thay đổi của thị trờng còn rất thấp Chậm đa ra những giảI pháp để đối phó với những biến cố thất thờng trong nền kinh tế Kết quả là những quyết định lựa
Trang 10chọn bạn hàng kinh doanh thờng rơI vào thế bị động vì cha có cáI nhìn tổng quát chung về thị trờng tiềm năng
- Đa số các nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của công ty đều phảI nhập khẩu
từ nớc ngoàI, đặc biệt từ mũ giầy Nguồn nguyên liệu này thờng xuyên không ổn
định, chi phí vận chuyển, chi phí nhập khẩu còn khá cao làm cho giá thành sản phẩm cao và giảm sức cạnh tranh Ước tính gía trị nguyên vật liệu nội địa phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu trực tiếp của công ty cũng nh một số công ty khác trong ngành chỉ chiếm khoảng 40% giá trị hàng xuất khẩu
- Việc tiến hành các hoạt động quảng bá sản phẩm trên thị trờng nớc ngoàI và xúc tiến các hoạt động thơng mạI đòi hỏi phảI có đội ngũ nhân viên am hiểu về Marketing quốc tế, nắm đợc các thông tin về hoạt động hội chợ triển lãm, gía cả
và các chi phí quảng cáo Trong khi đó công ty lạI rất ít khi tổ chức cho nhân viên của mình có các chuyến đI tiếp cận với các thị trờng nớc ngoài Vì vậy mà khi có nhu cầu đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trực tiếp ra nớc ngoàI các nhân viên của công ty rất hiếm ngời có các thực nghiệm thực tiễn
2.1 Nguyên nhân chính của những hạn chế:
a Nguyên nhân khách quan:
- Tình hình thị trờng thế giới: trong mấy năm trở lạI đây có rất nhiều biến
động phức tạp khiến cho nhiều nhà kinh doanh quốc tế tỏ ra rụt rè và thận trọng hơn trong các hoạt động kinh doanh Đây cũng chính là lý do khiến cho các nhà nhập khẩu trực tiếp tạm ngng một số mặt hàng nhập khâủ nhằm hạn chế bớt các rủi ro do môI trờng kinh doanh quốc tế mang lại Những nguyên nhân này nằm ngoàI tầm kiểm soát của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp chỉ có thể nhận định
đợc nó và chuyển hớng sang các thị trờng khác ít rủi ro hơn có thể dự đoán đợc
- Cạnh tranh từ các nớc trong khu vực: Trung Quốc là một quốc gia gần
chúng ta nhất có nến sản xuất sản phẩm rất đa dạng phong phú từ những hàng hoá cấp thấp đến những hàng hoá cao cấp xa xỉ, thỏa mãn mọi loạI nhu cầu của khách hàng Cho đến thời đIểm này Công ty Da giầy Việt Nam đang gặp phảI sự cạnh tranh rất mạnh mẽ từ phía Trung Quốc và một số nớc trong khu vực Vì vậy mà hoạt động của công ty gặp phảI khó khăn không ít trong cạnh tranh, đặc biệt trong xuất khẩu trực tiếp
- Biến động của nền kinh tế trong nớc: Nền kinh tế trong nớc đang đạt đợc
những thành tựu trong quá trình phát triển với mức tăng trởng bình quân cao trong khu vực., ổn định trong thời gian dàI, tạo đIều kiện cho các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế có nhiều cơ hội phát triển.Da giầy là một lĩnh vực đang đợc khuyến khích Do vậy doanh nghiệp có nhiều lợi thế trong phát triển nhng cũng gặp không ít khó khăn từ việc gia tăng các đối thủ cạnh tranh Đặc biệt là sự cạnh