1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

33 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa & Các khái niệm15 Tín dụng chứng từ  Thư tín dụng L/C – letter of credit: là hình thức phổ biến hiện nay, đây là hình thức mà Ngân hàng thay mặt Người nhập khẩu cam kết với

Trang 1

TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

11/2012

Trang 2

Tổng quan về Tài trợ thương mại

Trang 3

Tài trợ thương mại là gì?

Tất cả các hình thức giao dịch thanh toán và tài trợ cho hoạt động thương mại của các đơn vị tổ chức hoặc doanh nghiệp mà ở đó khách hàng tham gia giao dịch phải trả một khoản phí nhất định để được hưởng những quyền lợi và

tiềm năng thương mại có thể mang lại.

Nhờ thu chứng từ Tín dụng Bảo lãnh

3

Khác

Trang 4

Định nghĩa & Các khái niệm

Hối phiếu (Bill of Exchange): là tờ mệnh lệnh trả tiền do một người

ký phát cho người khác, yêu cầu người này đến một ngày nhất định trong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó (có thể là người phát hành hối phiếu hoặc người thứ ba), hoặc trả cho người sở hữu hối phiếu tại thời điểm đó.

4

Nhờ thu

Trang 5

Định nghĩa & Các khái niệm

Kỳ phiếu (Promissory Note): là một loại chứng khoán, trong đó

người ký phát cam kết sẽ trả một số tiền nhất định vào một ngày nhất định cho người hưởng lợi được chỉ định trên lệnh phiếu hoặc theo lệnh của người hưởng lợi trả cho một người khác.

5

Nhờ thu

Trang 6

Định nghĩa & Các khái niệm

Séc (Cheque): là 1 tờ mệnh lệnh vô điều kiện (không phải là yêu

cầu) của người chủ TK, ra lệnh cho NH trích từ TK của mình để trả cho người cầm séc một số tiền nhất định

6

Nhờ thu

Trang 7

Định nghĩa & Các khái niệm

 Là việc NH làm theo sự ủy thác của KH để thu hộ tiền

cho KH

Nhờ thu trơn: Nhờ thu các chứng từ tài chính như hối

phiếu, kỳ phiếu, séc…

Nhờ thu kèm chứng từ: Nhờ thu các chứng từ

thương mại (Hóa đơn, vận đơn…) kèm chứng từ tài

chính hoặc không kèm chứng từ tài chính.

7

Nhờ thu

Trang 8

Quy trình nhờ thu trơn

8

Nhờ thu

8

Người nhập khẩu

Người xuất khẩu

1

Ký hợp đồng ngoại thương

NH đại lý

NH thu hộ

3

Giao hàng và

bộ chứng từ cho người NK

2

Lập hối hiếu và

ủy thác cho NH thu hộ

4

Chuyển hối phiếu cho NH đại lý

5

Chuyển hối phiếu yêu cầu thanh toán

6

Thông báo đồng ý hoặc

từ chối thanh toán

7

Trích tiền từ TK người nhập khẩu/thông báo nếu người NK ko đồng ý TT

8

Báo có cho NXK hoặc thông báo từ chối của NNK

Trang 9

Quy trình nhờ thu kèm chứng từ

Nhờ thu

Người nhập khẩu

Người xuất khẩu

NH thu hộ

NH đại lý

1

Ký hợp đồng ngoại thương

2

Chuyển hối phiếu và bộ chứng từ hàng hóa

3

Gửi hối phiếu

và chứng từ hàng hóa

Giao hàng cho NNK

6

Thông báo đồng ý/từ chối trả tiền

8

Trích tiền từ TK NNK và

chuyển ngân hàng thu hộ/TB

từ chối

8

Ghi Có TK khách hàng và TB khách hàng việc chấp nhận/từ chối

7

Chuyển bộ chứng từ cho NNK

Trang 10

Định nghĩa & Các khái niệm

Nhờ thu xuất khẩu:

 Khách hàng là Doanh nghiệp xuất khẩu, sau khi xuất

hàng đi nước ngoài, muốn nhận được tiền bán hàng hóa, dịch vụ.

 Nộp nộp bộ chứng từ cho NH và yêu cầu nhờ thu

 NH sẽ chuyển bộ chứng từ đến NH của người nhập khẩu, theo dõi, tra soát thanh toán, chuyển trả vào tài khoản của KH khi được thanh toán

10

Nhờ thu

Trang 11

Định nghĩa & Các khái niệm

Nhờ thu nhập khẩu:

 KH nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài, thanh toán

tiền hàng cho nhà xuất khẩu theo phương thức nhờ thu và muốn lựa chọn ngân hàng thu hộ.

 NH giúp KH nhận được bộ chứng từ, thông báo cho

KH và thực hiện thanh toán cho nước ngoài theo chỉ thị.

11

Nhờ thu

Trang 12

Ngân hàng đóng vai trò trung gian: thực hiện theo chỉ dẫn, không chịu trách

nhiệm thanh toán và được hưởng phí dịch vụ

12

Nhờ thu

Trang 13

Tài trợ thương mại là gì?

Tất cả các hình thức giao dịch thanh toán và tài trợ cho hoạt động thương mại của các đơn vị tổ chức hoặc doanh nghiệp mà ở đó khách hàng tham gia giao dịch phải trả một khoản phí nhất định để được hưởng những quyền lợi và

tiềm năng thương mại có thể mang lại.

Nhờ thu chứng từ Tín dụng Bảo lãnh

13

Khác

Trang 14

Định nghĩa & Các khái niệm

14

Tín dụng chứng từ

 Là phương thức thanh toán dựa trên chứng từ

 NH phát hành có trách nhiệm và nghĩa vụ thanh toán bộ chứng

từ xuất trình phù hợp với điều khoản, điều kiện của thư tín dụng.

Trang 15

Định nghĩa & Các khái niệm

15

Tín dụng chứng từ

Thư tín dụng (L/C – letter of credit): là hình thức phổ

biến hiện nay, đây là hình thức mà Ngân hàng thay mặt Người nhập khẩu cam kết với Người xuất khẩu/Người cung cấp hàng hoá sẽ trả tiền trong thời gian qui định khi Người xuất khẩu/Người cung cấp hàng hoá xuất trình

những chứng từ phù hợp với qui định trong L/C đã được

NH mở theo yêu cầu của người nhập khẩu.

Trang 16

Tín dụng chứng từ

Trang 17

Quy trình tín dụng chứng từ

17

Tín dụng chứng từ

17

Người nhập khẩu

Người xuất khẩu

NH phát hành LC

NH thông báo

1

Ký hợp đồng ngoại thương

2

Yêu cầu phát hành LC

3

Phát hành và Chuyển

LC đến ngân hàng thông báo

4

Kiểm tra và chuyển LC cho người thụ hưởng

Kiểm tra chứng từ

và, gửi chứng từ

và thông báo kết quả KT cho NHPH

9

Thực hiện thanh toán/ Từ chối thanh toán

8

Giao bộ chứng

từ thanh toán

và yêu cầu thanh toán bồi hoàn

Trang 18

Định nghĩa & Các khái niệm

Thư tín dụng xuất khẩu: Đảm bảo cho người xuất khẩu

sẽ được thanh toán tiền hàng khi thực hiện việc giao hàng và xuất trình tới Ngân hàng bộ chứng từ hoàn hảo phù hợp với các điều kiện, điều khoản của L/C quy định

NH sẽ phục vụ KH với vai trò Ngân hàng thông báo hoặc Ngân hàng thanh toán, Ngân hàng xác nhận hoặc Ngân hàng chiết khấu chứng từ.

18

Tín dụng chứng từ

Trang 19

Định nghĩa & Các khái niệm

Thư tín dụng nhập khẩu: KH nhập khẩu hàng hóa và

phía đối tác muốn chọn một phương thức thanh toán đảm bảo, NH sẽ phát hành L/C cho KH và thực hiện thanh toán/chấp nhận thanh toán cho Ngân hàng nước ngoài khi nhận bộ chứng từ giao hàng hợp lệ trong thời hạn có hiệu lực của L/C.

19

Tín dụng chứng từ

Trang 20

Đặc điểm

Ngân hàng chỉ dựa vào nội dung chứng

từ để ra quyết định

Được hình thành trên cơ sở hợp đồng

Sau khi phát hành, hoàn toàn độc lập với hợp đồng

20

Tín dụng chứng từ

Trang 21

Tài trợ thương mại là gì?

Tất cả các hình thức giao dịch thanh toán và tài trợ cho hoạt động thương mại của các đơn vị tổ chức hoặc doanh nghiệp mà ở đó khách hàng tham gia giao dịch phải trả một khoản phí nhất định để được hưởng những quyền lợi và

tiềm năng thương mại có thể mang lại.

Nhờ thu Tín dụng chứng từ Bảo lãnh

21

Khác

Trang 22

Định nghĩa & Các khái niệm

www.vietinbank.vn

22

Bảo lãnh

 Theo yêu cầu của doanh nghiệp, NH sẽ phát hành cam

kết bằng văn bản với một bên thứ ba do doanh nghiệp chỉ định (bên nhận bảo lãnh), theo đó, NH sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh

 Giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện giao

dịch một cách nhanh chóng, chính xác và an toàn.

Trang 23

Quy trình bảo lãnh

23

Bảo lãnh

Bên được bảo lãnh

Bên nhận bảo lãnh

Ngân hàng thông báo

Ngân hàng bảo lãnh

1

2

Ký HĐ, cho vay, dự thầu

Đề nghị bảo lãnh

3

Phát hành cam kết bảo lãnh và gửi NHTB

4

Gửi cam kết bảo lãnh cho bên nhận

5

Vi phạm hợp đồng

6

7 8

Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Gửi yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Trang 24

Các loại bảo lãnh

Bảo lãnh vay vốn: Khi phát hành bảo lãnh vay vốn, NH cam kết với

bên cho vay vốn về việc sẽ trả nợ thay cho bên vay vốn trong trường hợp bên vay vốn không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn

nợ vay đối với bên cho vay vốn, trên cơ sở bên cho vay vốn xuất trình bộ chứng từ phù hợp với qui định trong thư/hợp đồng bảo lãnh.

Bảo lãnh thanh toán: Khi phát hành bảo lãnh thanh toán, NH cam

kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn, trên cơ sở bên nhận bảo lãnh xuất trình bộ chứng từ phù hợp với qui định trong thư/hợp đồng bảo lãnh.

24

Bảo lãnh

Trang 25

Các loại bảo lãnh

Bảo lãnh dự thầu: Khi phát hành bảo lãnh dự thầu, NH cam kết với bên

mời thầu (bên nhận bảo lãnh) về nghĩa vụ tham gia dự thầu của bên được bảo lãnh Trường hợp bên được bảo lãnh phải nộp phạt do vi phạm qui định đấu thầu mà không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì NH sẽ thực hiện thay, trên cơ sở bên nhận bảo lãnh xuất trình bộ chứng từ phù hợp với qui định trong thư/hợp đồng bảo lãnh

Bảo lãnh thực hiện HĐ: Khi phát hành bảo lãnh thực hiện hợp đồng, NH

cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa

vụ của bên được bảo lãnh theo hợp đồng đã kí kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì NH

sẽ thực hiện thay trên cơ sở bên nhận bảo lãnh xuất trình bộ chứng từ phù hợp với qui định trong thư/hợp đồng bảo lãnh

25

Bảo lãnh

Trang 26

Các loại bảo lãnh

Bảo lãnh tiền ứng trước: Khi phát hành bảo lãnh tiền ứng trước, NH cam

kết với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước/tiền đặt cọc của bên được bảo lãnh theo hợp đồng đã kí kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng và phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì

NH sẽ thực hiện thay, trên cơ sở bên nhận bảo lãnh xuất trình bộ chứng từ phù hợp với qui định trong thư/hợp đồng bảo lãnh

Bảo lãnh khoản tiền giữ lại: Khi phát hành bảo lãnh khoản tiền giữ lại, NH

cam kết với bên nhận bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không đảm bảo chất lượng công trình, không cung cấp các dịch vụ hậu mãi, bảo dưỡng, bảo trì như đã thỏa thuận trong hợp đồng với bên nhận bảo lãnh,

NH sẽ thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh, trên cơ

sở bên nhận bảo lãnh xuất trình bộ chứng từ phù hợp với qui định trong thư/hợp đồng bảo lãnh

26

Bảo lãnh

Trang 27

Các loại bảo lãnh

Bảo lãnh đối ứng: NH A(bên bảo lãnh đối ứng) phát hành bảo lãnh cho NH

B(bên bảo lãnh), trong đó đề nghị NH B phát hành bảo lãnh cho các nghĩa

vụ của bên được bảo lãnh (doanh nghiệp) đối với bên nhận bảo lãnh Trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, NH A sẽ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng đối với bên phát hành bảo lãnh (NH B)

Bảo lãnh thuế đối với hàng hóa XNK: Bảo lãnh thanh toán thuế đối với

hàng hóa xuất nhập khẩu là sản phẩm bảo lãnh ngân hàng theo đó NH cam kết thanh toán nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong trường hợp người nộp thuế không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế sau khi hết thời hạn nộp thuế Thông qua cổng giao dịch trực

tuyến giữa NH và Cơ quan Hải quan, ngay sau khi NH phát hành bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu, Cơ quan Hải quan sẽ nhận được thông điệp điện tử

về bảo lãnh của NH

27

Bảo lãnh

Trang 28

Bảo lãnh NH: Ngân hàng có nghĩa vụ thứ hai - secondary obligor (khác với tín dụng chứng từ, NH có nghĩa vụ ban đầu – primary obligor)

Trang 29

Tài trợ thương mại là gì?

Tất cả các hình thức giao dịch thanh toán và tài trợ cho hoạt động thương mại của các đơn vị tổ chức hoặc doanh nghiệp mà ở đó khách hàng tham gia giao dịch phải trả một khoản phí nhất định để được hưởng những quyền lợi và

tiềm năng thương mại có thể mang lại.

Nhờ thu Tín dụng chứng từ Bảo lãnh

29

Khác

Trang 30

Các dịch vụ TTTM khác

30

Khác

 Bao thanh toán (Factoring)

 Chiết khấu nợ dài hạn (Forfaiting)

 Tín dụng hiệp định tài trợ nhập khẩu (ODA )

 Tài trợ trước khi giao hàng

 Tài trợ sau khi giao hàng

 Chấp nhận hối phiếu dành cho nhà nhập khẩu (hối phiếu tự

nhận nợ - promissory note)

 Tái tài trợ ngắn hạn (bank acceptance)

 Tái tài trợ dài hạn (ECA)

 Tài trợ tín dụng trọn gói

Trang 31

Lợi ích cho Khách hàng

Bảo lãnh quốc tế

Nhờ thu &

Tín dụng chứng từ

31

 Giảm thiểu rủi ro trong thanh toán quốc tế

 Giao dịch được thực hiện chính xác, nhanh chóng, thủ tục đơn giản

 Có thể chuyển thông tin tới khách hàng một cách nhanh nhất;

 Đảm bảo an toàn, hiệu quả, bảo mật thông tin

 Giải pháp trọn gói: KH được tư vấn thanh toán xuất nhập khẩu, bảo hiểm hàng hóa, chuyển đổi ngoại tệ,… để đạt được những điều khoản có lợi nhất phù hợp với thông lệ quốc tế hiện hành

 Dịch vụ hỗ trợ đa dạng, kịp thời

 Thời gian phục vụ 12h/ngày

KH sẽ tạo được uy tín đối với bạn hàng khi thực hiện giao dịch qua NH, vì

NH có hệ thống xử lý thông tin tự động, nhanh chóng, chính xác, an toàn, rộng khắp toàn cầu

Giúp tăng độ tin cậy của doanh nghiệp với đối tác của mình bằng bảo lãnh từ một ngân hàng uy tín;

Giúp gia tăng cơ hội vay vốn cho doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh.

Trang 32

Lợi ích cho Ngân hàng

Trang 33

Thank You !

Ngày đăng: 11/01/2016, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w