Khi phân công lao dộng quốc tế phái li ÍCH về chít, sự liên kết kinh lê giữa các quốc gia đã trở nên phổ biến, khoa hớc và công nghệ đã trử thành lực lượng sản xuất trực liếp , thì thươn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO TRƯỜNG ĐA! HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
• • •
&
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
M Ã SỐ B99-40-04
NHŨNG GIẢI PHÁP N Â N G CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG
TH.S ĐẶNG THỊ NHÀN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÃ Đ À O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
£:>
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
M Ã SỐ B99-40-G4
NGUỒN TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ở VIỆT NAM
Chủ nhiêm để lài : FGS,NGUT ĐINH X U Â N TRÌNH
Các thành viên TH.S v ũ THỊ KIM OANH
TH.S ĐẶNG THỊ N H À N
HÀ NỘI 2000
THU" Ví ti N
T R U Ô N G CA! H Ó C NGOA! THUÔN-:-
Trang 3Mục lục
L ờ i nói đ ầ u
Chương Ị :Tài trợ thương mại và vai trò của nó (lòi với thương mại quốc
tè trong nên kinh tè mỏ I
/- Thương mai guốc tê và những xu hướng cơ bản ỉ
2.2 I I ri i Ì Ì Ì Ì' Ì I U loi Ì J; li lai (ỊIII í( lô li ne I lốp l y
2.2.2 1 ái l u i llinơng m ạ i q u ố c lê gi;'ui liên I 7
Trang 42.4.2- T à i trợ (hương m ạ i quốc lò 20
ỈU Các loai hình tài tro thương mai quốc tê chú yếu 21
! - C á c l o a i Ị lì Ị ì Ị ì lài n ơ thương m a i g u ộ c le trực t i ệ p cún ngan h à n g 21
2- L o a i h ì n h lài [rơ Lhương inai ưưi úi Ị) c u a các l ừ chức p h i n g â n hàim 45
2 1 - T h a n h loàn theo (ái khoản ghi sừ ( ()|icn ÍKTOUIII ) 45
ĩ.5.2- M u n liỉing (lói \\\]ịỉ ị ( O I I I I I O I P H U liíisr ) Si)
2.6- M u n lại ( Huy back ) s I
Trang 54.3- Chính sách lãi RUÍÍl 5 8
IV - Vai trò cùa tài trư đòi vói các hoạt đông kinh doanh thương mai guốc
ỈA
I - Tài t r ợ thương m ạ i nhu' là chài súc lác c h o su' phái t r i ể n 6 0
2- lài t r ợ thương m ạ i q u ố c l ẽ là c h i ế c đ ò n b ẩ y m ạ n h m ẽ d e phái t r i ể n san
xuất và tiêu H ạ i 6 3 3- Tài t r ợ thương m ạ i q u ố c lê g ó p |)liÀn g ắ n k ế t thị h ư ờ n g q u ố c g i a vói thị
trường q u ố c tè 6 5
Chương lì Tình hình sứ dụng các loại lài trợ thương mại quốc tê ỏ Việt
Nam trong thòi lý đòi mới
ì - Tình hình tài tro thương mai QUỐC tê trực (lép (rong thòi kỳ kinh (ếmở
I - N h u cáu tài trơ r ấ t l o l ớ n n h ư n g k h a năng Ị Ị LI V d ô n g v ố n t r o n g n ư ớ c c ỏ
han • có n h i ề u điều bất cáp , dưa vào n g u ồ n v ỏ n b ẽ n ngoài de phái t r i ể n k i n h
1.3.4- C ơ c ấ u n g u ồ n v ố n h u y (lông l i ề n g ử i Ì lôi k i ệ m và k ỳ p h i ế u c ỏ sư
t h a y đ ổ i liíìl l ợ i ảnh h ư ở n g (lếu h i ệ u c111;í k i n h ( l o a n h c ủ a ngân hàng S 4
Ì 3.5- C ơ câu h u y ( l ỏ n g v ố n ủ m Ciíc loai ngân h à n g I h a y d ổ i S I
2- C á c nụAn hàim thương jnaj_!iì J ULllìlì L'j.J r ơ c h í n ! ) c h o các doi) Ị li) IU' 11 i e n
Trang 63
3
3
3.2
3 - C h ấ t [ương cơ bàn c ủ a líu c k m g
3.1 - Đ i ể m q u a m ộ i số d ự án đã dược ngAn hàng lài d ợ 9 0
4.4.2- M ó i Irường pháp lý có hiệu lực chưa cao I |()
4.4.3- D ố i lượng (huê mua hiên hành còn bị hạn chê I 17
4.4.4-Sự hạn h ẹ p vé vón c ũ n g như phương li lúc h u y đ ộ n g VỐI Ì c ủ a CÔI KỊ l y
cho (huê lài chính Miên (Ịiiy (lịnh cún Nhiì IU rức hiên hành (lang bó l a y I loát
Trang 73 Chất [ương cơ bản của líu dung Hy
3.1- Điểm qua một sổ dự" líu dã dược ngân hàng lài trợ 90
3.1.1- Cho vay lương thực 90
3.1.2- Chương trình liu!ỳ sản xuất khẩu 90
3.1.3- Chương [lình nhập khẩu phân bón 92
3.2- Nợ quá hạn 93
4 - Các hình thức tài trơ cua ngân hàng chưa da dang 96
4 Ì - Cho vay xuất nhập khẩu 96
4.1.1 -Tống dư nợ cho vay tăng, nhưng lổng nợ quá hạn cũng lãng 96
4 í 2- Cư cấu khách hàng 98
4.1.3- Cho vay ngắn hạn bằng ngoại lặ 99
4 1.4- Cho vay ngắn hạn bằng V N D l o i
4.] 5- Cho vay trung và dài hạn bằng ngoại lặ 102
4.1.6- Cho vay dung dài hạn bằng V N D 1(H
4.2- Chiết khâu chứng từ xuất khẩy 104
4.3- Bào lãnh của n&an hàng thương mai I M
4.3.1 - Những mặt líu điếm
4.3.2- Những mặt tổn tại 1 1 , 1
4.3.3- Còng lác thẩm định dự án Ì 13
4.4- Cho thúc tài chính-mỏl hình thức lài trơ mới xuất hiên ớ Viặt Nam Ị 14
4 4 I- Mói trường kinh lê và kinh doanh còn thiếu ổn định và chưa lành
4.4.2- Mói trường pháp lý có hiặu lực chưa cao I 16
4.4.3- Dối lượng thuê mua hiặn hành CÒI) bị hạn chê I I ĩ
4 4 4-Sự hạn hẹp về vốn cũng như phương li lức huy (lòng vốn của công ly
cho thuê tài chính theo quy (lịnh cùn Nhỉi nuôi hiặn hành (lang bó tuy hoại
dụng các công ly cho (huê I I ~l
4.4.5- Chưa có lliị (rường liên dụi máy móc lliiốl bị cũ dể (hanh lý các hóp
dồng thuê lài chính I I X
4.5" Hoai dông các Quỹ hổ h ơ cho viặc (lẩy manh xuâl khẩu I 18
4.5.1- Hoại dộng Quỹ bình ổn gi;í Ì I X
4.5.2- Quỹ (hưởng xuấl khẩu I 19
Trang 84.5.3- Q u ỹ h ỗ t r ợ x u ấ t k h ẩ u Ì 1 9
4.5.4- H o ạ i d ộ n g c ủ a Q u ỹ h ỗ t r ợ clíin lu' và phái li ÍCH 1 2 2
// - Van đê tài trơ thương mai quốc tê gián tiếp ử Việt Nam
I - T h ự c h i ệ n c h i n h sách ( h u ế x u ấ t n h á p k h ẩ u ưu dãi I 23
2- T ỷ giá h ố i đoái là c ô n g c ụ lài l ạ y gián l i ế p có h i ệ u quá 1 2 5
3- Lãi suất là c ô n g c ụ t h ự c h i ệ n chính sách n h ằ m k h u y ế n khích x u ấ t k h ẩ u
theo định h ư ớ n g c ủ a N h à n ư ớ c 1 3 3
Chương HI : Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ
thương mại quốc tế
Ị- Xu hướng phái triển của tài tro thương mai quốc tê 1 4 5
Ì- M ò i trưểng lài t r ợ thương m ạ i q u ố c l ố dã và d a n g có s ự i h a y đ ổ i c ơ b ả n
và phái t r i ể n t r o n g p h ạ m v i toàn c ẩ u 1 4 5 2- l i i t c m e l và thương m ạ i điện l ử phát đ i ể n n h a n h 1 4 5
Trang 9c h u y ể n dàn llùnih 'Ị Vi Ị) đoàn c ó n g n g h i ệ p - lài c h i n h N h à Ị ụ rốc I so
2.1- K h ô n g n g ừ n g lăng trưởng n g u ồ n v ố n c ủ a ngíin hàng I 8 8
2.2- X â y ( l ự n g các tập đoàn con): n g h i ệ p viì lài chính m ạ n h 191)
2.3- T h à n h l ộ p ngân hàng X N K 1 9 2
2.4- T h à n h lạp T ổ n g c ô n g l y b ả o h i ể m líu d ụ n g q u ố c g i a Ì ý2
3- T ừ n g b ư ớ c g i ả ] q u y ế t Dơ d o n g t r o n g n ư ớ c và ( l u ố c l ố 1 9 3
Trang 105- K h a i thác l ố t hơn nữa lài trơ thương m a i đuốc l ố gián l i ế p Ỉ99
V- Các giải pháp vi mô:
Ì - Q u á n lý chãi c h ẽ hoai dỏng, thương m a i q u ố c l ố 2 0 2
L I - Chất lượng t h ẩ m định d ụ án 2 0 2 1.2- Q u ả n lý l ủ i ro t r o n g hoạt d ộ n g lài t r ợ thương m ạ i q u ố c lê' 2 0 4
1.3- Q u ả n lý sử d ụ n g n g o ạ i tệ 207 1.4- Tăng cường công lác k i ể m t r a k i ể m sát 2 0 7
2- X â y d u n g c h i ế n lược dài h a n tài trơ thương m a i q u ố c l ể 2 0 7
Trang 11Lời nói đầu
Những thành tựu đ ổ i mới sau hơn lo n ă m kể có nhiều , (rong đ ó phải kể
đ ế n tốc đ ộ lăng trưởng của nền kinh lố quốc dân và lốc đ ộ lăng xuất khau
Tính bình quân GDP lăng trưởng trong hon lo năm qua là 7,6%/ n ă m và xuất
khẩu tăng bình quân là 22%/ n ă m So với các nước trong khu vực thì thành lựu đ ổ i m ớ i này thài là ngoạn mục Nêu so với các nước vốn là X I I C N trước đày dang tiến hành cải cách kinh (ế , thì những con sô nêu trên ít c ó nước thực hiện dược
Mục tiêu kinh lê xã hội chủ yếu của nước la tới n ă m 2020 là phải liên hành
co bản xong c ô n g nghiệp hoa đất nước và n â n g thu n h á p quốc dân lính trên đậu n g ư ờ i tăng lên trên gấp đôi hiện nay Đây là một n h i ệ m vụ rái nặng nề , đặc biệt (rong điều kiện của trào lưu hội nhập của t h ế giới m à V i ệ t Nam
k h ù n g thổ dứng ngoài
M u ố n đạt dược các mục tiêu nói trên , c h ú n g ta k h ô n g nhũng phải duy trì cho bằng được lốc độ lăng trưởng kinh l ố và lăng xuất khẩu như hiện Hi)V mà còn phải lăng nhanh hơn nữa thì mói có khả n ă n g vượt trội các chỉ liêu dặt
ra Duy trì dược như cũ đã là mội khó khăn , huống chi phải vượt trội V â y thì phải chuẩn bị hành hang gì cho việc thực hiện Đ ó là đường lôi dứng , vốn , nguồn nhân lực và quản lý Trong những nội (lung nêu trôn , có l ẽ vốn
là vân dề cốt lõi
V ố n thường bao g ồ m hai loại chủ yêu : V ố n cùa bản thân (loanh nghiệp và vốn nhận tài trợ l ừ bên ngoài doanh nghiệp Trong vốn nhận liu trự lù bôn ngoài doanh nghiệp thì vun nhận lù' lài (rợ thương m ạ i cỏ ý nghĩa hét sức quan trọng Bởi vì , thị trường bao g i ờ cũng Ui vân dề quyết dinh củi! sản xuâl
Tài trợ thương mại quốc lé có vai h ò dặc biệt quan trọng d ố i với hoại d ô n g kinh doanh thương mại quốc l ố ừ Việt N u m l ì n h hình lài trự t h ư ơ n g mại tù sau n g à y dổi mới như t h ế nào , những (hành lựu VÍ1 những lổn l ạ i của lài trợ hiện nay là gì , n g u y ê n nhâu củi! nó , giải pháp nào dể n â n g cao hiệu quả sử dụng các nguồn lài trợ lliơơim mại quốc lô là những yêu cậu đ ạ i ra cho
Trang 12V ì v ậ y c h ú n g tôi c h ọ n " Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn tài trọ thương mại quốc tế ỏ Việt Nam " làm đề tài nghiên c ứ u k h o a
h ọ c c ấ p b ộ n h ằ m tổng húp vé mãi lỵ luân vé tải trơ thương mai CHUM: tế,
khảo sát thực trang tài trơ thưưns mai quốc tế ử nước ta trong hơn lo năm
đổi mới vừa qua , tìm ra các nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công , íử đó de ra các giải pháp nâng cao hiên quả sử dung nguồn lài trơ thương mai quốc tê
Tiên c ơ s ở phân tích , t ổ n g h ợ p về l y l u ậ n v à k h ả o sái h o ạ t d ộ n g lài t r ợ thương m ạ i q u ố c t ế ở V i ệ l N a m , để lài đưa r a khái n i ệ m v ề tài t r ợ t h ư ơ n g
m ạ i q u ố c t ế n h ư s a u :
" Tai ỉm thương mai quác tế là tài) huy các biên pháp và hình thức hầ trự
vé mát lời chính trúc tích hay gián liên cho cóc doanh nghiệp hoác dơn vi kinh té tham giơ hoai dông kinh doanh thương mai trong mòi sò hoác lài cá
các l òng đoan của QUỚ trình dầu tu Ị lừ sản xuất đểu tiêu (hu sản phẩm hoác
cung ứng dịch vu trên thi trường thê giói nhầm múc đích sinh lời 99 K h á i
n i ệ m này sẽ đ ư ợ c q u á n t r i ệ t t r o n g lư lường , p h ư ơ n g p h á p và n ộ i d u n g nghiên
c ứ u đề tài
V ớ i khái n i ệ m trên thì h i ệ u q u ả s ủ d ụ n g n g u ồ n lài t r ợ thương m ạ i q u ố c lê
đ ư ợ c h i ể u là l ậ p h ợ p tác d ụ n g c ủ a các b i ệ n p h á p và hình thúc h ỗ t r ợ về m ặ t lài chính c h o các d o a n h n g h i ệ p và d o n vị k i n h l ố t h a m g i a h o ạ i d ộ n g k i n h
d o a n h thương m ạ i q u ố c lê n h ằ m ( h ụ c h i ệ n có h i ệ u q u ả n h i ệ m v ụ c ô n g n g h i ệ p
h o a và h i ệ n d ạ i h o a đài n ư ớ c , chú d ộ n g t h a m g i a h ộ i n h ậ p q u ố c lê v à k h u
v ự c n â n g c a o (lòi s ố n g nhân dân , g ó p p h ầ n xây d ự n g m ộ i n ư ớ c V i ệ t N a m
X H C N dân g i ầ n , n ư ớ c m ạ n h , x<ì h ộ i c ô n g b ằ n g , dân c h ủ và văn m i n h
Ngoài lời mở đẩu , kết luận , lài liệu (hum khảo , nội dung (lé lài gom 3
Trang 13Chương I U : Các giai pháp nAng cao hiệu quả sử (.lụng n g u ồ n lài h ự thương
m ạ i q u ố c tè ở V i ệ t N a m
V à 43 bảng b i ể u thống kê để làm tư liệu phân tích
CO
Trang 14CHƯƠNG I
TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐOI VỚI
THƯƠNG MẠI QUỐC TỀ TRONG NEN KINH TỀ Mỏ
I - THƯƠNG MẠI QUỐC TE VÀ NHỮNG xu HƯỚNG cơ BẢN
ị- Thương mại quốc tê là gì ?
C ù n g với sự ra dời N h à nước, các quan hệ nhiều mặt giữa các quốc gia theo
đó cũng hình thành , trong đó các quan hệ kinh lê m à (rước hết là quan hệ thương mại quốc tế thưịng là đi trước và g i ữ vai trò quan trọng
T h ư ơ n g mại quốc tế là việc trao đổi hàng hoa và dịch vụ giữa các nước với nhau dưới hình thức mua và bán M ỗ i người k h ô n g tự sản xuất ra đủ vật phẩm và dịch vụ để thoa m ã n nhu cầu của chính m ì n h , do đó cần phải mang n h ữ n g sản phẩm của mình sản xuất ra trao đổi lấy những sản phẩm m à m ì n h k h ô n g l ự và hoặc k h ô n g thể sản xuất được Sự trao đ ổ i hàng hoa và dịch vụ giữa các nước một phần cũng là để thoa m ã n các nhu CÀU như vậy , song (heo Daviđ Ricado(1772-1823),nlià duy vật, nhà kinh tê học người Anli trong lác phẩm nổi
l i ế n g của mình "Những nguyên lý kinh lè chính trị và thuê "xuất bản 1817 quan
niệm về thương mại quốc tế giữa các nước cho rằng :
C á c quốc gia có thể và hoặc rái có lợi khi tham gia vào quá trình phân công lao dộng quốc tế, bịi vì phái triển thương mại quốc tê tạo diều kiện dể m ò lộng
thị trường l i ê u lliụ những sản phẩm và hoặc dịch vụ m à n ư ớ c m ì n h c ó lợi 11lê IỐI
hơn các nước khác , n h ò vậy cho phép các nước này di sâu vào chuyên m ô n hoa sản xuất Thị li ương bao giò cũng là vấn dề sống còn cua nền sản xua! hàng
hoa v à hoặc dịch vụ
Các quốc gia nào có lợi tliế tuyệt dối hơn hẳn hoặc bị k é m lợi thế tuyệt d ố i so với các quốc gia khác trong lĩnh vực sản xuất và hoặc trao đ ổ i hàng hoa và
Trang 15hoặc dịch vụ vẫn có lợi khi (ham gia vào phân công lao dộng quốc lỗ , bởi vì mỗi quốc gia đều có lợi thế so sánh lối về mội số mại hàngvà hoặc dịch vụ này, nhung lại có lợi thế so sánh k é m về một số mặt hàng và hoặc dịch vụ khác
T h ư ơ n g mại quốc lô trong giai đoạn đầu thường chỉ là trao đ ổ i hàng hoa thông thường, tức là hàng hoa hữu hình Khi khoa hớc và công nghệ liên liến d ư ợ c đưa vào sàn xuất và trao đổi hàng hoa không còn mang lính chất cá biệt, thì dối tượng cùa thương mại quốc tê được mở rộng không chỉ là hàng hoa hữu hình như trước đây, m à còn thêm hàng hoa vỏ hình có liên quan đến thương mại hữu hình, như cung ứng dịch vụ vận tải , giao nhận, kho tàng , ký gửi bảo hiểm , truyền tin ,tíh dụng và tiền tệ VV VV
Khi phân công lao dộng quốc tế phái li ÍCH về chít, sự liên kết kinh lê giữa các quốc gia đã trở nên phổ biến, khoa hớc và công nghệ đã trử thành lực lượng sản xuất trực liếp , thì thương mại hàng hoa và dịch vụ k h ô n g phải chỉ là trao đ ổ i các kết quả của quá trình sản XUÍÌI m à còn là (rao dổi các yếu lô của sản xuất như :vốn , kỹ thuật , công nghệ sức lao dộng , phương pháp quản lý, nhân hiệu hàng hoa , nhãn hiệu Ui ương mại doanh nghiệp, v.v.Ngành dịch vụ đã trở thành ngành xuất khẩu quan trớng của nhiều quốc gia, trong dó người ta k h ô n g thể không nói đến ngành du lịch , công nghệ thông tin, giao thông vận tải
Trong thời đại " hậu công nghiệp ", thương mại quốc tế hữu hình và vô Ì li 1111 dan xen lẫn nhau, lác dộng hiu nhau lạo nôn mội thị (rường (hể giới tia dạng và phong phú Có nơi , có lúc hoạt động thương mại quốc tế hết sức sôi động, đặc biệt là trồng thời k ỳ kinh lê lăng M ư ờ n g , n h ư n g cũng hết sức lồi lệ khi kinh tế rơi vào khủng hoảng
So với thương mại quốc gia , Ihuơng mại quốc lố có những đặc điểm như sau:
* C á c chủ thể tham gia trong thương mại quốc l ố là những thổ nhân và pháp nhân của các n ư ớ c khác nhau m à luật thương mại của các n ư ớ c phân loại hớ
Trang 16thành Nguôi cư trú và Người phi cư (rú Ngược lại trong thương mại quốc gia , các chủ thể của thương mại là nhũng lliể nhân và pháp nhân cư trú
* Khách thể trong thương mại quốc lố là việc di chuyển quyền sử hữu hàng hoa và dịch vụ từ Người cư trú sang Nguôi phi cư trú không phân biệt việc di chuyển quyền sử hữu này có qua biên giới quốc gia hay không.Việc di chuyến quyền sở hữu hàng hoa và dịch vụ tù Người cư trú sang Người phi cư trú được thực theo nguyên tắc đền bù hoồc bằng các phương tiện tiền tệ và hoồc bằng các vật ngang giá khác do hai bên thoa thuận
Các phương liệu đền bù dong thương mại quốc l í là các vài có giá trị thường gồm có như :
4- Ngoại tệ đối với mội trong hai nước
+ K i m loại quý như vàng, bạc kim cương V V
+ Hàng dể (rao dổi dong l i1 ròng hợp hàng dổi hàng
Thương mại quốc tế ngày nay thường sử dụng ngoại tệ là phương tiện thanh toán , do đó , Tỷ giá hối đoái là người bạn đường của thương
mại quốc lê Theo PíUil A Sanuielson (rong lác phẩm " Kinh Tê học "
ti lì " Hệ thống lài chính quốc lê phải dam bảo một luồng Đ ô
la, Yên và các dồng tiền khác được (hông suốt — nếu không ihì có cơ
đổ vỡ Ihương mại " ( N X B Chính trị Quốc Gia , 1997 , trang 571 )
Thị trường thương mại quốc (ế rái rộng lớn bao gồm nhiều thị trường quốc gia
mà ở đó là nơi cung ứng và hoồc là noi liêu thụ các hàng hoa và hoồc địch vụ của các Mơi khác Nhờ vào (lồc điểm này nùi phái sinh nhiều cơ hội buồn hán khiến cho thương mại phái triển Tuy nhiên ,cíing không phải là không li trở ngại và khó khăn cho sự phái triển dối với các nước kém phái triển hon do những giao thoa về luật lệ, lạp quán , thị hiếu , chính sách và biện pháp quản lý
vĩ mô của các nước khác nhau gây ra
3
Trang 172 - Các xu hướng phát triển cơ bản của thương mại quốc tê
Từ sau Đại chiến thế giới trìu thứ 2 đến nay , nền kinh lố thế giới có nhiều biến đổi sâu sắc Các tác dộng chiều dọc của mỗi quốc gia cũng như các tác động chiều ngang giữa các nước và các khu vực kinh tế và chính trị trong thời kỳ kinh lố khép kín chuyản sang kinh l ố mở đã và dang lác động mạnh mẽ đến nền kinh lê thế giới nói chung , cũng như nền thương mại quốc tế nói riêng Tuy nhiên người ta sớm nhận ra nhũng xu hướng phát triản cơ bản của nó
2.1- Một thê giói đa cực , đa phương và đan chéo lẫn nhau dã và đang hình
thành iiàm chứa nhiều mâu thuẫn quốc gia đối nghịch nhau nhưng lại phụ
thuộc lẫn nhau trong một trào lưu quốc tế hoa đời sống kinh (ế quốc tê Qiui trình quốc tế hoa diễn ra trong phạm vi loàn cầu, nhưng đặc biệt nhanh chóng
ỏ cấp độ khu vực Các liên hệ chiêu dọc quốc gia truyền thống đang bị lấn át
bởi sự liên hệ chiều ngang giữa các ngành về mọi mặt kinh tế , lài chính ,
thương mại và văn hoa trong phạm vi toàn cầu, đặc biệt ở các cấp độ khu vực
diễn ra trong những năm gần đây sẽ là những liền dề cho sự hình thành mội t ỉ Ì ị
trường thế giới thông nhất trong tương lai
Xu hướng này thả hiện qua các đặc trưng sau dây :
*" Xu hướng đa cực và đa phương dang chuyản lừ mối liên hệ bên ngoai sang mối liên hệ bên trong mỗi quốc gia và vì vậy đã tạo ra bức tranh kinh tế mầu da báo của mỏi nước Hay nói mội cách khác , da phương , da cực ngay trong nội
bộ nền kinh tế , thương mại ở mỗi nước Động thái của xu hướng này đã và dang lạo ra những cấu Ilúc kinh lố (hi quốc giii ngay trong lòng mỏi nước Chính vì thế , ngày càng nhiều hình (hái quan hẹ kinh tế quốc tế mới xuất hiện như : xuất khẩu (rực tiếp , cung ứng dịch vụ quốc l ố lại chỗ , lài trợ và tín dụng quốc tế tại chỗ v.vv Các hình thài kinh tế này ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và thương mại thế giói
*~ Tương lai dối với mội thị trường thố giới thống nhài dang còn ở phía (rước.Sự thống nhất đổ dang diễn ra lừng bước và lừng bộ phạn Trước mắt Hụ
Trang 18(rường t h ế g i ớ i d a n g bị c h i a H ã m sẻ háy bởi các c ư ờ n g q u ố c k i n h l ố và q u A n sự,
(hể h i ệ n ở c h ồ là n h i ề u k h u v ự c k i n h t ế và (hương m ạ i ra d ờ i n h ư : E U , A S E A N ,
NAFT'A , A F T A , A P E C V.V SỰ ra d ờ i các k h u v ự c k i n h t ế k h ô n g làm g i ả m d i các c u ộ c c h i ế n t r a n h g i ữ a các c ư ờ n g q u ố c nhu' H o a K ỳ & N l i ầ l B ả n , g i ữ a c u &
H o a K ỳ , g i ữ a các nước xuất k h ẩ u (lầu m ỏ và các nước n h ậ p kháu d ầ u m ỏ , m à
còn làm phát s i n h thêm n h ữ n g m â u t h u ẫ n ở c ấ p đ ộ k h u v ự c g a y gắt hơn
** Đ ồ n g Đôla M ỹ dã bị tước b ỏ " m ầ u áo q u ố c t ế " d o H i ệ p định l i ề n l ộ Bretton W o o d s khoác c h o t ừ 1945 — 1 9 7 0 , n a y d a n g cùng v ớ i các d ồ n g t i ề n đàn e m khác n h ư Y ê n N h ậ t B ả n , Đ ê m á c , Bảng A n h , E U R O và t h ậ m chí là các đ ồ n g t i ề n c ủ a các nước " m ớ i n ổ i " n h u Đôla S i n g a p o r e , Đôla
H o n g k o n g , W o n H à n quốc.vv g i ữ vai trò là các đ ổ n g tiền t h a n h toán l ự c h ọ n của thê g i ớ i C ó thể nói m ộ t t h ế g i ớ i l i ề n tệ d a c ự c c ũ n g đã ra đòi , c h ấ m d ứ t một thời chỉ có m ộ t d ồ n g tiền n g ự trị vai trò l i ề n tệ q u ố c t ế c ủ a Đôla M ỹ C ũ n g giống n h ư các lĩnh v ự c k i n h l ố và (hương m ạ i , ( h ố g i ớ i l i ề n l ộ này r ồ i c ũ n g sẽ phải t h ố n g nhất l ạ i , n h u n g nó sẽ t h ố n g nhai t ừ n g p h ầ n , l ừ n g b ộ p h ạ n Trước mắt , k h u v ự c t i ề n l ệ E M U dã sản sinh ra đ ồ n g E C U trước đâyvà E U R O ngày nay V ậ y sau E M U là k h u v ự c nào , phải chăng là A S M U ( A S E A N M o n e t a r y
U n i o n )?
*" C ơ c h ế tỷ giá hôi đoái c ố định l ổ n tại l ừ n ă m 1945 đ ế n n ă m 1 9 7 0 li o n g khuôn k h ổ I M F và t ừ 1945 đ ế n 1 9 9 0 ở các nước X I I C N bị t h a y t h ế b ằ n g cơ
c h ế tỷ giá thả n ổ i d a d ạ n g và l ấ t khác n h a u ở các nước và ở các k h u v ự c k i n h tê
Phải chăng , một hệ thông tỷ giá hối đoái ùa cực s i n h d ộ n g văn hành b ằ n g cơ
c h ế tỷ gi;ì thả n ổ i c ũ n g là m ộ i d ặ c trưng c ủ a x u hướng đa p h ư ơ n g , d a c ự c n ố i trên và điểu đ ó càng làm c h o (hương m ạ i q u ố c l ố h ở n e n p h ứ c l ạ p h ư u
*" C á c loại hình (hương m ạ i q u ố c lê không còn phái t r i ể n d ơ n điệu n h ư Irước đây N g à y n a y n ó đ ư ợ c phái t r i ể n d a (lạng và đan chéo l ẫ n n h a u t r o n g m ộ i m ô i trường k i n h d o a n h r ộ n g m ở , n h ờ đ ó nó phái h u y l ố i và h ữ u h i ệ u u y l ự c v ố n có
của lài t r ợ Nhũng loại hình tài trợ quốc tế đa phương, da cực xuất hiện vào
c u ố i t h ế k ỷ này d ễ n h ậ n d ạ n g là Đ ồ n g lài t r ợ ( S y n d i c a t e d F i n a n c i n g ), Tài t r ợ
5
Trang 19hỗn hợp ( Mixeđ Loan ) , Bao tín dụng lương dôi ( Pacloring ) , Bao líu dụng tuyệt đối ( Forfailing ) v.v.vv
2.2- Sụ phân công lao (lộng quốc tế truyền thống theo chiêu ngang trước dây
chuyển sang chiểu dọc nội bộ ngành dã và dang diên ra (rong các ngành kinh lê dọng yếu đặc biệt là các ngành kinh lố có hàm lượng u i tuệ cao
Xu hướng này đang làm thay đổi bản dồ kinh tế và thương mại thế giới và có những đặc trưng sau đây :
*~ Phân công lao động quốc tế dấn vào chiều dọc nội bộ các ngành ngày mội sâu sờc , đặc biệí là các ngành có hàm lượng trí tuệ cao như : công nghệ tin học, vật liệu siêu dẫn , siêu năng lượng sinh học , chinh phục vũ trụ v.v dồng thời do đó sớm phôi thai mội nền kinh tế trí tuệ ử các nước phát triển
*~ Sự phân công lao động quốc tế này dã chia thế giới thành hai cực :
@ Một cực gồm các Đế quốc công nghệ có lim nhập rất cao, đang dộc quyền sở hữu Hệ công nghệ nguồn ị Piimary Technology ) và ngăn cấm
thương mại hoa Nó là " bảo bối" của các nước giần khó có thể chuyển giao
cho các nước nghèo ;
@ Mội cực khác còn lại gồm các nước Nô lệ công nghệ ngày càng phụ thuộc vào các nước Đ ế quốc công nghệ và trở thành thị trường Hệ công nghệ
thứ cấp ị Seconclary Technology ) Thương mại hoa hệ công nghệ thứ cấp ở cấp độ toàn câu là đặc trưng của thương mại quốc tế ngày nay
*~ Sự giần nghèo trong thòi đại ngày nay không đơn thuần được hiếu /rì sự giàu nghèo bằng tiền bạc ị Ví dụ lấy liêu chí lim nhập bình quân lính theo dầu
người hàng năm (lổ phân biệt ) nùi cần hiểu là sự giần nghèo về trí tuệ trong
nghèo giữa các nước ngày càng rỡ lội hơn, xa nhau hơn Nhiều nước rất giàu về
Trang 20t i ề n bạc , n h ư n g chỉ [à n g ư ờ i làm công c h o các nước khác , là cái v ư ờ n sau c h o
n h ũ n g nước có " nền kinh tế trí tuệ "
C ó nước sản xuất ra bất c ứ cái gì m à các d ế q u ố c công n g h ệ sản x u ấ t d ư ợ c ,
nhưng chỉ là sản p h ẩ m " nhái lại ", chất lượng k é m , liêu h a o t i ề n c ủ a c ủ a xã hội , cái k i n h lê " Bò nhai lại " không (hể t r ở thành nén k i n h t ế (rí tuệ d ư ợ c 2.3- Xu hướng tự do hoa thương mại đối vói n h ữ n g sản p h ẩ m c ủ a ngành công
n g h i ệ p t i n h c h ế , b ả o h ộ h o a thương m ạ i d ố i với n h ũ n g sản p h ẩ m sơ c h ế dã và đang tạo ra l ợ i t h ế t u y ệ t d ố i c h o các nước giàu và làm thiệt Ì lại t ớ i l ợ i ích k i n h
tế và xã h ộ i c ủ a các nước nghèo Điều dó thể h i ệ n ở sự t h i ế u h ẫ i t r ầ m t r ọ n g cán
cân t h a n h (oán vãng l a i c ủ a các nước đang phái t r i ể n m à nguyên nhân d ẫ n đ ế n
sự thiếu h ẫ t này là tình (rạng t h i ế u h ẫ i của cán c f m (hương m ạ i trâm t r ọ n g và
kéo dài
V a i trò c ủ a G A T T t r o n g thương m ạ i q u ố c tê ngày m ộ t d ư ợ c c ủ n g c ố và ngày càng có n h i ề u n ổ lực t r o n g việc điều liêì các hoạt d ộ n g c ủ a thị trường t h ế g i ớ i
W T O càng t ỏ ra là m ộ t tổ c h ứ c thiết k ế n ề n thương m ạ i q u ố c l ể Lự d o h o a
T ự d o hoa thương m ạ i n ấ p (lưới chiêu bài hội nhập là m ộ t phương thức bành
(rương mới c ủ a các nước lư bản chú nghìn Đây là một xu hướng hoàn toàn bất lợi đôi vói các nước nghèo Theo (AFP),Ngân hàng d ầ u tư S o l o m o n S i n h li
Barney d ự đoán k h o ả n g 4 0 d iệu nguôi T r u n g Q u ố c sẽ bị mát v i ệ c làm t r o n g 5 tháng đầu sau k h i T r u n g Q u ố c gia n h ậ p W T O Đ ó là kết q u ả c ủ a quá trình lái
cơ c ấ u n ề n k i n h lê' d ể đáp ứ n g q u y c h ẽ thành viên c ủ a W T O T r o n g d ó k h o ả n g
5-10 (liêu nông d a n sẽ pliiìi l ờ i b ỏ nông n g h i ệ p , k h o ả n g l o (liêu vièc làm t r o n g
khu vực quốc doanh phin bị cái giảm Ví! 20 hiệu viCc lùm trong k i m vực ngoài
q u ố c d o a n h sẽ bị mài việc làm B ư ớ c vào h ộ i n h ậ p dã làm c h o hàng trăm xí
n g h i ệ p cơ khí r ắ p ráp , sản xu Ai p h ẫ lùng ( h a y ( h ố ô tô ở Thái L a n c ũ n g phải chịu s ố p h ậ n đ ó n g cửa hoặc bị làn sóng h ộ i n h ậ p thôn lính
7
Trang 212.4- Tích tụ và tập trung sản xuất đạt đến một mức độ nhất định sẽ làm cho các độc quyền quốc gia vươn ra khỏi biên giói quốc gia hoại động trên phạm ri quốc tè, thực hiện phàn chia thế giới về mặt kinh tế và thị trường
Một đặc trưng của lư bản dộc quyền trong thời dại ngày nay là sự cùng tồn tại đan xen lẫn nhau độc quyền quốc gia và dộc quyền quốc tế Trong giai đoạn hiện nay , tích tụ và tập trung sản xuất có các biểu hiện sau :
( i ) Q u á trình lập trung sản xuất diễn ra song song vừi quá trình tích tụ
q u y ề n lực k i n h tế.Tập trung sản xuất tạo ra những liên hiệp các xí nghiệp và các
xí nghiệp liên hợp cực lừn, nhưng lại bao gồm một hệ thống các xí nghiệp vừa
và nhỏ, trong đó các xí nghiệp vừa và nhỏ này phụ thuộc về tài chính , kỹ thuật, công nghệ vào nhũng xí nghiệp đầu đàn Nhìn chung , ở các nưừc công nghiệp phát triển như M ỹ , Nhật , Đ ứ c , A n h , Canada ,số xí nghiệp vừa và nhỏ
c h i ế m khoảng 7 0 - 8 0 % (ổng số các xí nghiệp của các nưừc này Sự (hâu tóm các xí nghiệp vừa và nhỏ, thậm chí cả các hộ gia đình vào trong guồng m á y sản xuất vừi nguyên lắc tổ chức và phân công lao dộng theo kiểu công trường thủ công, thực hiện quyền k i ể m soát lài chính và kỹ thuật , công nghệ đã tạo ra những điều kiên [lết sức thuận lợi cho vốn sinh lời
(ii ) Đ ộ c quyền hiện nay mang dấu ríu của thòi dại cách mạng khoa học- kỹ thuật- công nghệ hiện dại Sự liên kết sâu về chiều dọc , n ở rộng về chiều ngang được dẩy mạnh hơn bao g i ờ hết, (lẫn đến sự hình thành liên kết da ngành trưừc hối phải kể đến lĩnh vực dịch vụ , lài chính và ngăn hàng T r o n g những năm 9 0 , hàng loại các xí nghiệp và ngân hàng nổi liêng ở các nưừc công
nghiệp phát triển đã dua nhau sáp nháp thành những lập đoàn kinh l ố Ví! tài
chính khổng l ổ Theo cóng bố của 'lạp chí " lĩusiness Week " năm 1998 ,11 cu
t h ế giừi có khoảng liên 50 Công ly có vốn liên 60 tỷ U S D trở lên , trong dó M ỹ
có 34 à y Anh có 8 Q y , Thúy Sỹ CỎ3 U y , Nhại có 2 Cty, Đ ứ c có 2 Cty và H à
Lan có Ì Cly Hai công ty có vốn lừn nhất là General Electric : 271,6 tỷ U S D
và Microsoít :208,9 tỷ Ư S D đều là của Mỹ M ư ờ i một công t y có số v ố n trên
Trang 22sự liên kết b ậ c c a o c ủ a tư b ả n l ũ n g đ o ị n t h ế giới :
Hai tập đ o à n x ă n g d ầ u E x x o n và M o b i l liên kết v ớ i nhau v ớ i s ố v ố n lên tới 8 0
tỷ U S D đã n â n g x ế p h ị n g c ủ a m ì n h lên d i ệ n 5 0 c ô n g ty l ớ n nhất c ủ a t h ế g i ớ i
V i ệ c sáp n h ậ p Brilish A m e r i c a n T o b a c o d ứ n g t h ứ 2 trên t h ế giói v ớ i các n h ã n hiệu t h u ố c lá n ổ i tiếng n h ư L u c k y Slrike , 555 và C t y R o l l u n a n s I n t e m a l i o n a l với n h ã n h i ệ u t h u ố c lá q u e n Ihuộc D u n l i i l l v ớ i s ố v ố n 2 0 lý U S D sẽ n à n g c a o địa vị và u y t h ế cịnh tranh c ủ a m ì n h trên thị trường t h u ố c lá ở C h â u M ỹ L a tinh, C h â u á- Thái Bình D ư ơ n g và Đ ô n g  u v ớ i 1 6 % thị p h ầ n c ủ a t h ế g i ớ i
T h e o thông k ê c ủ a U N C T A D thì vào n h ữ n g n ă m 80, 15 C ô n g ty x u y ê n q u ố c gia c ỡ l ớ n đã k i ể m soái 85 — 9 5 % việc b u ô n b á n b ô n g ; 6 C ô n g ty k i ể m soát đến 9 5 % b u ô n b á n thuốc lá; 5 C ô n g ly k i ể m soái k h o ả n g 7 5 % b u ô n b á n c a cao'
2 C ổ n g ly d ộ c q u y ề n tới 9 8 % b u ô n bán phần m ề m c ủ a m á y vi tính
D ư ớ i sự tác đ ộ n g c ủ a các c ô n g ty x u y ê n q u ố c gia, h ầ u n h ư m ọ i s ả n p h ẩ m c ủ a
t h ế giới từ n h ữ n g " K ê n h " khác nhau đ ề u bị c u ố n hút v à o d ò n g " Kềnh Xuyên
quốc qia " n à y
( i i i ) Q u á t r ì n h l í c h tụ và l ậ p trung sán XUÔI trong n ô n g n g h i ệ p n g à y càng d ư ợ c
pin lăng dim (lốn \ ,\C'U H i ế p Côi ự N ò n g iiỊ>l)iOp; N ô n g - T h ư ơ n g nghiệp T a i
N h ị i B ả n các liên hiệp n á y da k i ê m soái tiên \)b"/o n g u c ó c t h ư ơ n g |)!iâin , ỏ M ỹ
là trên 3 0 % Quá trình tích l ỵ sản xuất trong n ô n g n g h i ệ p v ớ i s ự lác đ ộ n g c ủ a cách m ị n g k h o a h ọ c k ỹ lluiậl h i ệ n (lịi dã đ ư a đ ế n x u h ư ớ n g c ấ u t ị o h ữ u c ơ trong s ả n xuất n ô n g n g h i ệ p tăng lên và d o đ ó l à m g i ả m ý nghĩa c ủ a địa tô tuyệt đối, tịo ra m ố i q u a n h ệ tất y ế u giữa C ô n g và N ô n g n g h i ệ p , đ ẩ y m ị n h x u h ư ớ n g
9
Trang 23g i ả m tỷ t r ọ n g nông n g h i ệ p t r o n g cơ cấu lao d ộ n g c ũ n g như t r o n g t ổ n g sản p h ẩ m quốc dân
2.5 - Co cấu thị trường thế giới thay dổi theo xu hướng :
2.5.1- Tỷ trọng nhóm hàng luông thực trên thị trường thê giới không giảm
và có nguy cơ ngàv một tăng , nguyên nhân b a o trùm lên p h ạ m v i toàn cầu là
tình t r ạ n g c u n g cấp không đáp ứ n g kịp n h u cầu lương thực trước s ự bùng n ổ dân số t h ế giới ở các nước thuộc k h u vực Châu A', C h á u Phi, và M ẫ L a T i n h Trước sức ép c ủ a dân số, l ũ y l ổ n g sản lượng lương thực c ủ a t h ế g i ớ i v ẫ n có x u hướng tăng nhưng m ứ c lương thực bình quân tính theo đầu n g ư ờ i lại g i ả m đáng
kể ( k h o ả n g 10%lính trên đầu người )
Cuối thập niên 4 0 c ủ a t h ế k ỷ này, dân số t h ế giới vào k h o ả n g gán 3 tỷ người
Đ ế n 1996, c o n số này đã lên tới 5,8 l y nguôi D ự báo l ớ i c u ố i n ă m 2 0 0 0 , hành tinh c ủ a chúng ta đã phải nuôi sống trên 6 tỷ người và vói t ố c đ ộ tăng dân s ố như h i ệ n n a y đến n ă m 2 0 3 0 sẽ dạt chắc chắn m ộ t c o n s ố g ầ n 9,5 tỷ người
T r o n g k h i đ ó , d ự t r ữ lương thực thường xuyên g i ả m mạnh, nói c h u n g chí đáp ứng được k h o ả n g 1 4 % n h u cầu của I h ế giói so với m ứ c d ự t r ữ Lối t h i ể u m à [ l ộ i nghị lương thực t h ế giói n ă m 1994 dã cánh báo phải là 1 8 %
2.5.2 - Tỷ trọng nhóm hàng nguyên liệu truyền thống sẽ giảm mạnh so vói
nhóm hàng thành phẩm , b ở i vì (rình đ ộ phát triển k i n h ( ế và k h o a h ọ c k ẫ
thuật c ủ a n h ữ n g nước (hường xuất khẩu n h ó m hàng này đ ã đ ư ợ c c ả i t h i ệ n
nhanh và sự phái h i ể n dáng kẻ cùi) VÁC ngành c ổ n g n g h i ệ p sử d ụ n g VẠI l i ệ u (hay
Trang 24m á y m ó c t h i ế t bị c h o n ề n k i n h t ế q u ô c dân c ủ a các nước d a n g phát t r i ể n ngày
m ộ t tăng D ự đoán tỷ t r ọ n g n h ó m hàng này sẽ tăng m ộ i cách dáng k ể t r o n g t h ế
k ỷ tới
2.5.4 - Tỷ trọng thương mại vô hình và thương mại dịch vụ ngày một tăng
vói tốc độ nhanh như : xuất nhập k h ẩ u Patent, L i c e n c e , K n o w - H o w ,
T e c h n i c a l d o c u m e n t s , T r a d e M a r k ,Du lịch , V ậ n lải , G i a o n h ậ n , Bảo h i ể m ,
K h o tàng.Viễn thông vv.vv.Kinh n g h i ệ m đã chỉ ra rằng, m u ổ n đ ẩ y n h a n h t ổ c
độ phát t r i ể n k i n h tế, ngoài n h ữ n g giải pháp về m ặ t hành chính, t ổ c h ứ c , q u ả n
lý tức là về m ặ t quan h ệ sản xuất , thì v ấ n đề phát t r i ể n n h a n h l ự c lượng sản xuất có ý nghĩa về chất Ngày nay k h o a h ọ c đang t r ỏ thành l ự c lượng sản xuất trực tiếp D o đó, v i ệ c nhập k h ẩ u công n g h ệ và kỹ thuật ngày m ộ t lăng là h ợ p với q u y luật
2.6 - Cạnh tranh trên thị trường quốc tế không còn đon điệu b ằ n g cạnh t r a n h
về mặt tài chính như g i ả m giá bán , bán chịu , c h o h ư ở n g h o a h ồ n g , n ế u m u a với sổ lượng l ớ n , bán phá giá hàng hoa v.vv.mà phương thức cạnh t r a n h ngày nay đa dạng và p h o n g phú hơn n h i ề u như : N â n g cao chất lượng hàng h o a , da dạng m ẫ u m ã theo thị h i ế u cá t h ể hoa tiêu dùng , t h o a m ã n dịch v ụ sau k h i bán hàng , c h u y ể n v ổ n đầu tư để sản xuất lại c h ỗ n h ờ đó g i ả m t ớ i m ứ c t ổ i đa c h i phí lưu (hông , thuê m u a , trả góp vv.vv
2.7 - Thương mại diện tử trở nên phổ biến và lôi cuốn theo sự phát triển của
thanh toán và tài trợ diện tử T h ư ơ n g m ạ i d i ệ n l ử r a đ ờ i đòi h ỏ i n h i ề u cải cách
quan t r ọ n g m à t r o n g lịch sử 111 ế giói chua l ừ n g gặp Trước hết , nó đòi h ỏ i tính
đang phát triển h i ệ n n a y đang c ổ gắng thực h i ệ n c ũ n g còn g ặ p t r ở n g ạ i , như v ấ n
d ề
loại ký h i ệ u l i ề n tệ , các q u y trình n g h i ệ p vụ k i n h d o a n h , t h a n h loàn , c h o v a y hình m ẫ u c h ứ n g t ừ „v.vv.,.Sau n ữ a , dôi h ỏ i m ộ t cơ c h ế v ậ n hành t h ổ n g nhất thương m ạ i điện tử t r o n g p h ạ m v i loàn cầu và hoặc k i m v ự c T h ư ơ n g m ạ i d i ệ n
1 1
Trang 25tử sẽ tạo điều k i ệ n phái triển và m ở l ộ n g thương m ạ i q u ố c t ế v ớ i t ố c đ ộ k i n h sự Điều này càng làm c h o sự cách biệt giàu nghèo g i ữ a các q u ố c g i a phát t r i ể n và
các q u ố c g i a k é m phát triển ngày càng xa nhau Cơ hội và thách thức là một
thè thông nhài dối với các nước giàn , nhưng lai là mội thể đối kháng (lôi vói các nước nghèo
LOẠI
Ì- Tài trợ thương mại quốc tế là gì ?
Khái n i ệ m tài t r ợ thương m ạ i thường đã được n h i ề u nguôi g i ả i thích ở góc d ô này hay ở góc độ khác ví d ụ : Tài t r ợ ngoại thương , Tài t r ợ x u ấ t k h ẩ u , Tài t r ợ nhủp khẩu v.vv , nhưng c h o đến n a y h i ế m thây có sách và hoặc tài l i ệ u hoặc văn k i ệ n nào đề c ủ p đầy đủ về khái n i ệ m tài t r ợ thương m ạ i q u ố c l ố
Đ ể có t h ể tìm dược m ộ t khái n i ệ m có tính k h ả d ụ n g , t a cần phải giải phẫu quá trình k i n h d o a n h thương m ạ i q u ố c lê m ộ t cách lương đôi c ặ n k ẽ
Một là , thương m ạ i là m ộ t khâu c u ố i cùng c ủ a quá trình sản xuất :
T - H sx H - T
trong đ ó : H - T ' là n ằ m ở khâu lưu thông T h ư ơ n g nhân là nguôi ( h ự c hiện giá trị c ủ a sản p h ẩ m n o n g kliíUi lưu thông này T ừ n g l ớ p thương n h a n t ự mình không đủ v ố n để m u a toàn b ộ sản p h ẩ m được sản xuất r a , c h o nên các xí
n g h i ệ p sản xuất phải bán chịu c h o h ụ Khi phan lích sự t ồ n lại khách q u a n c ủ a
líu d ụ n g thương m ạ i , Các M á c tin vi oi : " Việc sởn xuất trên quy mô lớn và
nhằm các thị trường xa xôi làm cho (ổng sản phẩm xã hội rơi vào tay các thương nhân ; nhưng vốn cặa một nước không thể tăng lên gấp đôi, khiên cho thương nhân tự nỏ lại có đặ khả nâng mua dược toàn bộ sản phẩm cặa toàn quốc với vốn tiền mặt riêng cặa nỏ đê rồi đem bán lại " ( C á c M á c : "Tư
Trang 26Bán " q u y ể n thư III, tập 2 N h à xuất b ả n S ự thật H à N ộ i , n ă m 1 9 Ố 0 ) N h ư vậy,
tài trợ c h o (hương m ạ i là đòi h ỏ i lất y ế u c ủ a q u á d i n h tái sản xuất x ã h ộ i
Hai là , hoại đ ộ n g k i n h d o a n h thương m ạ i là " việc thực hiện mội hay
hoa , cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại
nhằm mục đích kiếm lợi nhuận " ( Luật thương mại nước CHXHCN Việt Nơm 1997 ) K h ô n g phải lúc n à o các n h à b u ô n c ũ n g đ ủ v ố n đ ể hoạt đ ộ n g
thương m ạ i và n â n g c a o hiệu suất k i n h d o a n h , d o v ậ y , v i ệ c tài trợ c h o các hoạt
kín một c h u trình sản xuất h à n g xuất k h ẩ u sau d â y ( Bảng sô 1)
Trang 27Bốn là , hoạt đ ộ n g k i n h d o a n h thương m ạ i q u ố c t ế là n h ằ m vào các thị trường
x a xôi P h o n g tục , tập quán , luật l ệ , môi trường đều rất khác v ớ i thị trường
trong nước cho nên không thể tránh dược r ủ i r o ảnh h ư ở n g x ấ u đến k ế t q u ả
kinh doanh (hương mại Sự lài Mợ cho các doanh nghiệp kinh doanh thương
mại q u ố c t ế là rất cựn thiết n h ằ m hạn c h ế và hoặc tránh các r ủ i r o có t h ể x ẩ y r a
trên thương trường
Q u a phân tích như trên , có thể đưa ra m ộ t khái niệm tài trợ thương mại quốc
thức hỗ trơ về mặt tài chính trúc tiếp hay gián liếp cho các doanh nghiệp hoặc đon vi kinh tế tham gia hoạt đông kinh doanh thương mai trong môi số hoặc tất cả các công đoan của quá trình đẩu tu, từ sản xuất đến tiêu thu sản phẩm hoặc cung ứng đích vu trên thi trường thế giới nhằm múc đích sinh lơi
ĩ - Phân loại tài trợ thương mại quốc tê Dựa vào m ộ t sô căn c ứ đặc thù t r o n g
cơ c h ế v ậ n hành tài t r ợ thương m ạ i q u ố c tế, người ta có t h ể c h i a n h ữ n g loai tài
trợ thương m ạ i q u ố c lê' c h ủ y ế u như sau:
2.1.1- Tài trọ thương mại quốc tế của Nhà nước :
@ - N h à nước là cơ q u a n q u y ề n lực của q u ố c g i a ,thực h i ệ n việc lãnh
đạo , q u ả n lý , d i ề u hành , giám sát vĩ m ô m ọ i hoạt đ ộ n g k i n h t ế , văn h o a
chính trị , xã h ộ i của đất nước Vì vây , các c h ủ trương , đ ư ờ n g l ố i , k ế h o ạ c h
và yêu cựu phát triển k i n h t ế c ủ a đất nước là d o N h à nước định r a t r o n g đó có
hoại (lộng lliư<ínj> mui (ỊiiAr 1^
Trang 28@ - Nhà nước là người dề ra các chính sácli lài chính , liền tệ và líu dụng nhằm hỗ trợ tài chính trực tiếp hay gián tiếp cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp , các đơn vị kinh lê' hoạt động h ò n g lĩnh vục kinh tế dối
n g o ạ i
@ - Nhà nước là người tập trung trong lay các nguồn tiền tệ khổng lò
tở nguồn thu của ngân sách , tở các khoản tài trợ của các quốc gia , các tổ chức quốc tế và các khoản tim nhập khác của Nhà nước ở nước ngoài V ớ i vị t h ế này
đã tạo ra N h à nước hình như trở thành là " người cho vay và tài trợ cuối cùng"
của nền kinh tế quốc dân
@ - Đặc trưng của lài trợ thương mại quốc tế của Nhà nước là tài trợ gián tiếp thông qua Ngân hàng Trung ương , các Tổ chức tín dụng ngân hàng và phi ngân hàng , Kho bạc , các Cơ quan của chính phủ bằng các biện pháp thành lập các Quỹ hỗ trợ , Quỹ bình ổn giá , Quỹ dự phòng rủi ro , Quỹ xúc tiến phát triển , Quỹ thưởng v.v , bằng các hình thức bảo lãnh , tái chiết khấu
và bằng các chính sách tiền tệ , tài chính của mình
2.1.2 - Tài trợ thương mại quốc tế của Ngân hàng Trung ương
@ - Ngân hàng Trung ương là mội dinh chế tài chính cao nhất và lớn nhất của mỗi quốc gia ,là đầu não của hệ thống ngân hàng của các nước , là
"ngân hàng của các ngán hàng" thay mặt Nhà nước thực hiện các chính sách
tiền l ệ và tín dụng Ngâ n hàn g Trung ương thay mặt Nh à nước ký kết các hiệp định tiền tệ , tín dụng và tham gia vào các Định chế lài chính quốc t ế như : IMF, W B , A D B , BIS , v.v Ngân hàng Trung ương được phép độc quyền phát hành giấy bạc và quản lý lài khoản thuộc ngAn sách Nhà nước
@ - Là người thực hiện hình thức cho vay lái cấp vốn , lái chiết khấu cấp bảo lãnh Nhà nước và là nguôi thực hiện các chính sách tiền tệ và tín dụng như : chính sách tỷ giá , lãi suất , cung kết hối , phá giá tiền tệ v.vv.Ngân hàng Trung ương trở thành nhà tài (rợ thương mại quốc tế chủ yếu của m ỗ i quốc gia
Trang 292.1.3 - Tài trợ thương mại quốc tế cửa các tổ chức tín dụng :
@ - Tài t r ợ thương m ạ i q u ố c tế của các T ổ chức tín đ ụ n g là lài t r ợ trực
t i ế p t ừ người tài t r ợ đến người nhận tài t r ợ , không phải q u a các t ổ c h ứ c t r u n g gian khác
@ - Các hình thức lài t r ợ thương m ạ i q u ố c tế c ủ a các T ổ c h ứ c tín d ụ n g chủ y ế u là hình thức Cho vay , Bảo lãnh , Chiết khâu , Bao thanh toán , T h u ê
m u a , Tín d ụ n g c h ứ n g t ừ , N h ờ t h u k è m c h ứ n g t ừ , C h ấ p n h ậ n thanh toán h ố i
p h i ế u VV VV
2.1.4 - Tài trọ thương mại quốc té của các doanh nghiệp
@ - Các doanh n g h i ệ p t h a m g i a tài t r ợ thương m ạ i q u ố c t ế thường là các N h à xuất k h ẩ u và các N h à nhập k h ẩ u N h à xuất k h ẩ u tài t r ợ c h o N h à n h ậ p khẩu là n h ằ m bán dược và bán nhanh hàng hoa của h ọ , k h i nùi k h ả năng thanh toán của N h à nhập k h ẩ u không sẵn sàng N g ư ợ c lại , N h à nháp k h ẩ u tài t r ợ cho N h à xuất k h ẩ u là dể h ỗ t r ợ về v ố n và hoặc c h i phí c h o N h à xuất k h ẩ u v ớ i
m ứ c lãi suất ưu dãi h ơ n , k h i m à N h à XUÍU k h á u lliiôu v ỏ n sán xuùl k i n h d o a n h
phải d i v a y của ngân hàng hoặc t ừ các n g u ồ n tài t r ợ khác
@ - Các hình thức tài t r ợ thương m ạ i q u ố c t ế c ủ a các d o a n h n g h i ệ p thường là tín đ ụ n g thương m ạ i như : H ố i p h i ế u trả c h ạ m , T h a n h toán g h i sổ L/C d i ề u k h o ả n đỏ , ứng tiền trước k h i giao hàng V V
Trang 30@ - Đ ặ c trưng c ủ a lài t r ợ thương m ạ i q u ố c tế c ủ a các d o a n h n g h i ệ p là
tài trợ ngắn hạn
2.2 - Căn cú vào cách tài trơ, có thể chia ra hai loai co bản sau :
2 2 Ì - Tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp
@ - Tài t r ợ thương m ạ i q u ố c t ế trực tiếp là tập h ợ p các b i ệ n pháp hoặc hình thức h ỗ t r ợ tài chính trực tiếp tác đ ộ n g đến hoạt đ ộ n g k i n h d o a n h thương mại q u ố c tế c ủ a doanh n g h i ệ p như c h o các doanh n g h i ệ p v a y v ố n d ể đầu tư , để thanh toán , bão lãnh thanh toán n ợ c h o doanh n g h i ệ p vv
@ - Tài t r ợ thương m ạ i q u ố c t ế t r o n g thòi đại ngày n a y được thực hiện thông q u a thị trường : thị trường tiền tệ và thị trường v ố n t r u n g và dài h ạ n Các
y ế u t ố như lãi s u ả t , thời hạn tín d ụ n g , c u n g và cầu v ố n , độ t i n cậy khách hàng , các loại r ủ i r o c ủ a thị trường , môi trường k i n h d o a n h tín d ụ n g và các chính sách tài chính c ủ a N h à nước v.v ảnh h ư ở n g rảt l ớ n đến sự v ậ n đ ộ n g c ủ a dòng tài trợ thương m ạ i q u ố c tế trực tiếp
2.2.2 - Tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp
@ - Tài t r ợ thương m ạ i q u ố c t ế gián tiếp là tập h ợ p các hình thức và b i ệ n pháp hữu hiệu n h ằ m tạo ra môi trường k i n h d o a n h thương m ạ i q u ố c t ế thuận l ợ i cho các doanh n g h i ệ p phát triển Ví như :
- Cliínli sách t h u ế xuảt nhập k h ẩ u ưu đãi ;
- Chính sách tỷ giá h ố i đoái n h ắ m d ẩ y m ạ n h xuảt k h ẩ u , k h u y ế n khích đầu tư vào ngành k i n h le xu A i k h ẩ u ;
P T ổ ữ ỡ í ẩ Ị
ZQÕị ị
Trang 31@ - Kinh nghiệm cho thấy , hiệu ứng của loại tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp rất cao và đặc biệt nhậy cảm , nếu có dược hệ thống các chính sách và biện pháp đúng đắn , ngược lại , thì hậu quả khó lường
2.3 - Căn cứ vào hình thức tài trơ, có thể chia ra
2.3 Ì - Hình thức tài trọ tài chính thông thường
Hình thức tài trợ tài chính thông thường được thực hiện bằng tiền Tài trợ tài chính chiếm tỷ trọng rất lụn (rong tổng số tài trợ của ngân hàng thương mại Đặc trưng của tài trợ tài chính là Ngàn hàng thương mại sử dụng vốn của mình
để tài trợ và thu tiền lãi Tiền lãi biến dộng phụ thuộc vào quan hệ về cung cầu vốn tài trợ , vào mục tiêu sử dụng vốn , vào tình trạng của rủi ro v.v
2.3.2 - Hình thức tài trọ bằng cách cung ứng dịch vụ tài chính và ngân hàng
cho khách hàng trong quá trình kinh doanh thương mại quốc tế , như : dịch vụ thanh loàn quốc tế , chuyển giao vốn vay , ký gửi tiền tệ , mua bán ngoại hối dịch vụ séc , kỳ phiếu V V
2.4 - Căn cú vào nguồn tài tro trong nước hay ngoài nước , có thể chia thành hai loai tài tro chủ yểu :
2.4 Ì - Tài trọ thương mại quốc gia
Nguồn tài trợ từ trong nưục được huy động từ Thị trường liền tệ và Thị trường vốn dài hạn Thị trường liền lệ cung úng chủ yếu nguồn vốn ngắn hạn Đặc trung của thị trường tiền lệ là chứa đựng trong nó hai thị trường : thị trường tiền
lộ ngưu hàng và lliị trường líu dụng thương mại Thị trường liền lộ ngAn hàng là nơi lim húi tất cả các nguồn liền lệ lạm thời nhàu rỏi vào dong lay ngân hàng
để phân phối lại cho nền kinh tế quốc dân thông qua tín dụng Thị trường tín dụng thương mại là noi các doanh nghiệp cho vay lẫn nhau
Thị trường vốn dài hạn mà chủ yếu là Thị trường chứng khoán là kênh dẫn vốn trực tiếp từ nhà đầu tư đến các đoíinli nghiệp nhận vốn đầu tư Tuy theo hoàn
Trang 32cảnh c ủ a m ỗ i n ư ớ c m à vai trò h u y d ộ n g v ố n c ủ a từng thị trường c ó k h á c nhau
N h ậ n định n à y sẽ đ ư ợ c m i n h h o a banh ( Bảng sô 2 ) dưới day:
Bảng sô 2 : Vai trò của các thị truồng vốn trong nên kinh tế quốc dãn
Nguồn : The Emeiging Bond Market 6/1995 — W B
2.4.2- Tài trợ thương mại quốc tế
C ó h a i d ò n g lưu c h u y ể n v ố n c h ủ y ế u trên t h ế giới : D ò n g v ố n từ các n ư ớ c phát
triển c h ả y vào các n ư ớ c c h ạ m phát triển và d ò n g v ố n lưu c h u y ể n trong n ộ i b ộ
Trang 33các nước phát triển v ớ i nhau Trong điều k i ệ n hiện n a y , dòng v ố n c h ả y vào các
nước c h ậ m phát triển d i ễ n ra dưới nhiều hình thức M ỗ i m ộ t hình thức có
n h ữ n g đặc điểm , diều kiện , m ụ c tiêu và phương thức v ậ n hành riêng , hoàn
loàn không g i ố n g nhau Xét theo d ố i tượng c h o vay , người l a có t h ể c h i a thành
n h ữ n g loại sau
@ - Tài trợ phát triển chính thức ị Official Deveìopment Finance - ODF)
: N g u ủ n v ố n tài t r ợ này thường g ủ m có • Viện trợ phát triển chính
thức(Ọffĩciaỉ Development Assistance - ODAJ và các hình thức tài t r ợ O D F
khác , như V i ệ n t r ợ đa phương và viện t r ợ song phương , t r o n g đó O D A c h i ế m
tỷ trọng c h ủ y ế u
@ - N g u ủ n v ố n tài t r ợ t ừ các ngân hàng thương m ạ i V a y t ừ các ngăn
hàng thương m ạ i c ũ n g dược thực hiện dưới nhiều hình thức , có n h ữ n g đặc điểm
giống như v a y c ủ a các ngân hàng thương m ạ i t r o n g nước, n ế u có khác là ờ d i ề u
kiện , lãi suất , thời hạn và đảm bảo tiền v a y Đ ặ c điểm giải ngân các k h o ả n
vay c ủ a các ngân hàng thương m ạ i nước ngoài là gắn v ớ i hành v i thương m ạ i và
thường là n g ắ n hạn
@ - N g u ủ n v ố n tít dầu tư nước ngoài (FDI) và v i ệ n t r ợ không hoàn l ạ i c ủ a
các tổ tức p h i chính p h ủ và c ủ a chính p h ủ trong đó dặc biệt là (FDl) g i ữ v a i trò
h ế t sức quan trọng trong sự phát triển k i n h t ế nói c h u n g và thương m ạ i nói
riêng của các q u ố c gia c h ậ m phát triển T ừ n h ữ n g n ă m 8 0 t r ở lại đây , n g u ủ n
vốn F D I chảy vào các nước đang phát triển c h ủ y ế u là n g u ủ n v ố n v a y c ủ a các
ngân hàng đầu tư L ợ i d ụ n g cơ c h ế tín d ụ n g m ớ i như Tín dụng bắc cầu
(Bi iclge L o a n ) , Đồng tòi trợ ( Sỵndicated Fiiií\ncing ) , Cho vay hỗn họp ( P i x c t l
L o a n ) , các nhà dầu tư trực liếp tin Víiy hôn thị trường v ố n dài h ạ n tlổ đẩu lư
trực tiếp ra nước ngoài Các n g u ủ n tài t r ợ nước ngoài dưới m ọ i hình thức đều
được các q u ố c g i a sử d ụ n g ( t r o n g c h ừ n g m ự c có thổ) d ể tài t r ợ c h o các h o ạ i
k i n h d o a n h thương m ạ i q u ố c t ế
Trang 34IM- CÁC LOẠI HÌNH TÀI TRỢ T H Ư Ơ N G MẠI Q u ố c TẼ'CHỦ YÊU
T r o n g thực tiễn thương m ạ i q u ố c t ế , người ta có t h ể c h i a các l o ạ i hình tài t r ợ
í
thương m ạ i r a làm h a i loại hình c h ủ y ế u : Tài t r ợ thương m ạ i q u ố c t ế trực tiếp
và loại hình thương m ạ i q u ố c t ế gián tiếp
1.1 - Tín dụng xuất nhập khẩu là loại tín d ụ n g được phân l o ạ i theo m ụ c đích
sử dụng, là loại tín d ụ n g l ổ n g t h ể của các loại tín d ụ n g khác Nói đ ế n tài t r ợ
thương m ạ i q u ố c t ế là phải nói đến trước tiên tín d ụ n g xuất n h ậ p k h ẩ u
Tín d ụ n g xuất n h ậ p k h ẩ u là chữ v i ệ c h ỗ t r ợ n h ữ n g phương tiện tài chính và hoặc
n h ữ n g phương tiện thay t h ế tài chính c h o các d o a n h n g h i ệ p hoạt đ ộ n g t r o n g
lĩnh vực thương m ạ i q u ố c lê'nhằm hoàn tất nghĩa v ụ thanh toán phát s i n h t r o n g
quá trình sản x u ấ t đến lưu (hông hàng hoa Tín d ụ n g x u ấ t n h ậ p k h ẩ u bao g ồ m
tín d ụ n g nhập k h ẩ u và tín d ụ n g xuất khẩu
1.1.1 - Tín dụng nhập khẩu là tín d ụ n g n g ắ n h ạ n , t r u n g h ạ n và c ũ n g có thể là
dài h ạ n Điều này t u y t h u ộ c vào đ ố i tượng n h ậ p k h ẩ u N ế u n h ậ p k h ẩ u hàng
nguyên liệu , nhiên liệu , vật l i ệ u h a y hàng tiêu dùng thì n g a n hòng sẽ c ấ p tín
d ụ n g ngắn hạn N ế u nhập k h ẩ u m á y m ó c , thiết bị , phương tiện v ậ n t ả i thì
ngân hàng sẽ c ấ p t i n d ụ n g t r u n g , dài h ạ n T u y nhiên t h ờ i h ạ n c h o v a y dài n g ắ n
chữ là tương đ ố i , cái tiêu chí q u a n t r ọ n g để phân b i ệ t tín d ụ n g có t h ờ i h ạ n dài
ngắn khác n h a u là p h ụ l l i u ộ c vào thời h ạ n sử d ụ n g c ủ a hàng h o a
*~ Tín d ụ n g nhập k h ẩ u là n g u ồ n v ố n b ổ s u n g rất q u a n t r ọ n g c h o nhà nháp
kháu, vì (hỏng thường việc lliiinh loàn các h ợ p đ ổ n g n h ậ p k h ẩ u Ui phái li ì vay
ngan hàng N ế u nhà nháp k h ẩ u nào cũng dể sẩn tiên n h ằ m m ụ c đích t h a n h toán
hàng n h ậ p k h ẩ u thì v ố n xã h ộ i sẽ tăng lên gấp đôi m ộ t cách k h ô n g c ầ n t h i ế t
C á c - M á c k h i phân tích tính lất y ế u c ủ a tín d ụ n g đã c h o l ằ n g v i ệ c sản xuất
trên q u y m ô l ớ n và n h ằ m các thị trường x a xôi làm c h o l ổ n g sản p h ẩ m xã h ộ i
21
Trang 35rơi vào tay các thương nhân , nhưng vốn của một nước k h ô n g thể tăng lên gấp đôi, khiến cho thương nhân tự nó lại có đủ khả năng mua được toàn bộ sản phẩm của cả nước với vốn riêng của nó để rồi sau đem bán l ạ i
*~ Nguồn vốn thu hút từ tín dụng nhập khẩu là nguồn vốn l ấ t quan trọng
để thanh toán hàng nhập khẩu phục vụ cho nhu cỹu công nghiệp hoa và hiện dại hoa đất nước Tín dụng nhập khẩu thông qua nhập khẩu m á y m ó c thiết bị ,kỹ thuật công nghệ phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu , còn g ó p phỹn đẩy mạnh xuất khẩu phát triển
+*~ Tín dụng nhập khẩu có thể được cấp bằng nội tệ hoặc bằng ngoại l ệ ,
do vậy, hiệu quả sử dụng loại tín dụng này sẽ chịu tác động của sự biến động sức mua liền tệ , đặc biệt là yếu l ố lạm phát
1.1.2 - Tín dụng xuất khẩu là loại tín dụng ở khâu lưu thông , tuy theo loại
hàng hoa xuất khẩu mà thời hạn tín dụng dài ngắn khác nhau Các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thường phải vay để phục vụ cho chi phí sản
x u ấ t , thu mua hàng xuất khẩu Nên chia loại tín dụng xuất khẩu theo hai c ô n g đoạn của quá trình sản xuất và quá trình lưu thông: Tín dụng xuất khẩu trước khi giao h à n g và tín dụng xuất khẩu sau khi giao hàng
*" Tín dụng xuất khẩu trước khi giao hàng là loại tín dụng m à N g â n hàng, Người Nhập khẩu và nhũng người cấp khác cho các doanh nghiệp xuất khẩu vay vốn để mua nguyên nhiên vật liệu ( dỹu vào),sản xuất,chế biến h à n g hoa xuất khẩu Thờ i hạn loại tín dụng này (hường là trung và ngắn hạn L o ạ i tín dụng này thường dược cấp chủ yếu bằng nội tệ, một phỹn k h ô n g lớn lắm 'lược cấp hằng ngoại lổ hởi líu (lụng ứng trước n i n người nliẠp khẩu,
*"' Tín dụng xuííl khản Sim khi Ị',UI<> \\\wịi lí! loi!í líu (lụng cấp cho doanh
nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu khi dã có bộ chứng từ gửi h à n g ( Shipping
docutnents ) Cấp loại tín dụng này được thực hiện theo nguyên tắc luân
chuyển Có nghĩa là , khi ngân h à n g căn cứ vào bộ chứng từ gửi h à n g đ ể cho
Trang 36vay thì dồng thời ngân hàng cũng thu hồi các khoản vay trước khi giao hàng (nếu có) Tín dụng sau khi giao hàng thường được cấp dưới các hình thức chủ yếu như: Ngân hàng chiết khấu bộ chứng từ gửi hàng , Cho vay thế chấp bộ chứng từ gửi hàng vv.v
1.2- Tín dụng chúng tù (Documentary credits)
@ -Tín dụng chứng lừ là một sự thoa thuận, mà theo dó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng-Issuing Bank) theo yêu cầu và theo chệ thị của một khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng-Applicant) hoặc nhân danh chính mình sẽ phải tiến hành trả tiền theo lệnh của một người thứ ba (người hưởng lợi-Beneficiary) hoặc phải chấp nhận trả tiền các hôi phiếu dơ người hưởng lợi
ký phát Hoặc uy quyền cho một ngân hàng khác tiến hành thanh toán như thế hoặc chấp nhận và trả tiền các hối phiếu như thế Hoặc uy quyền cho một ngân hàng khác chiết khấu, khi các chứng lừ quy định được xuất trình với diều kiện
là các điều kiện của Tín dụng được thực hiện đúng
@ - Thư tín dụng ( L/C ) không những là một công cụ cam kết thanh toán
mà còn là một công cụ tín dụng Vì:
- Theo yếu cầu của nhà nhập khẩu , ngân hàng phát hành một Thư tín dụng cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu thực hiện đầy đủ các diều kiện quy dinh trong Thư tín dụng (ló Như vậy, ngân hàng đã mang
toàn bộ địa vị và "Chữ Tín" của mình thay mặt nhà nhập khẩu đứng ra cam
kết trả tiền cho nhà xuất khẩu ĐAy là hình (hức lài trợ đặc biệt cho nhà nhập khẩu
- Theo quy định của ƯCP 500 ( Tập quán quốc tế điểu chệnh Thu tín dụng),sau khi ngân hàng phát hành trả liền cho nhà xuất khẩu.thì ngân hàng mới đòi lại tiền nhà nhập khẩu,như vậy ở góc độ này, ngân hàng đã cho nhà
23
Trang 37n h ậ p k h ẩ u vay tiền V ớ i ý nghĩa này, n g â n h à n g đã trục tiếp lài trợ tài chính c h o
n h à n h ậ p khẩu
_@ - Tín d ụ n g c ấ p c h o n h à n h ậ p k h ẩ u b ằ n g L / C nói trên t h ư ờ n g là m ộ t c a m kết "không thể huy bỏ" (ỉrrevocơble )trong thời h ạ n h i ệ u l ự c c ủ a nó V i ệ c tu
chỉnh L / C là phải có sự đ ồ n g ý c ủ a tất c ả các bên có liên q u a n và đ ắ c biệt phải
có sự xác n h ậ n c u ố i c ù n g c ủ a n g â n h à n g phát h à n h C ó thể nói đ a y là loại tài trợ c h ắ c c h ắ n , chính vì v ậ y , tài trợ b ằ n g tín d ụ n g c h ứ n g từ đ ư ợ c áp d ụ n g r ộ n g rải trên t h ư ơ n g trường q u ố c tế
@ - T r o n g trường h ợ p ,nhà xuất k h ẩ u k h ô n g tin tưởng v à o k h ả n ă n g t h a n h toán của n g â n h à n g phái hành,thì h ọ thường yêu cáu phải có một n g â n h à n g t h ứ ba
đ ứ n g ra " xác nhận " ( Conýĩrmation ) k h ả n ă n g thanh toán c ủ a n g â n h à n g phát
@ - Đ ố i v ớ i tài trợ bằng úc chuyên nhượng ( Transỷerabỉe LIC ),ngân h à n g
phát h à n h L / C sẽ c a m kết trả tiền c h o nguôi h ư ở n g lợi thú h a i (heo y ê u c ầ u c ủ a
n g ư ờ i h ư ở n g lợi dầu tiên, n ế u n g ư ờ i h ư ở n g lợi t h ứ h a i n à y thực h i ệ n d ầ y đ ủ
n h ữ n g điểu q u y (lịnh (rong I,/C H à m lượng tín (lụng " Chữ Tín " c ấ p c h o n h à nlií)p kháu k h i pltiìl h à n h L/C c h u y ể n n h ư ợ n g '• dậm lích " h ư u các loại L / C
khác,thể h i ệ n ở trách n h i ệ m c ủ a n g â n h à n g phái h à n h c a o h ơ n T í n h LÍU việt c ủ a loại tài trợ n à y là n ó c ó thể c h u y ể n n h ư ợ n g tài trợ c h o m ộ t n g ư ờ i k h á c h ư ở n g một cách d ễ dàng
Trang 38@ - Trong thương mại quốc tế việc mua bán, trao dổi hàng hoa được thực hiện
dưới nhiều ỉoại hình khác nhau.cố thể trả ngay hoặc trả chậm, có thể việc mua
bán được thực hiện trực tiếp giữa người bán và người mua, hoặc cũng có thể
diễn ra qua trung gian, có hợp đổng mua bán m à việc giao hàng được tiến hành
tuần hoàn,
có hợp đủng mua bán hàng đổi hàng vv M ỗ i loại hình mua bán lại chứa
đựng nhũng rủi ro riêng đối với người mua, người bán và ngân hàng Chính vì
vậy, để phù hợp với từng loại hình mua bán, người ta còn chia ra nhiều loại tài
trợ bằng thư tín dụng khác nhau, trong mỗi loại tài trợ đó thì quyền và nghĩa vụ
của các chỏ thể tham gia cũng khác nhau, đặc biệt là trách nhiệm của ngân
hàng trong việc cấp tín dụng " ChữTíìì "nặng nhẹ khác nhau Ví dụ :
• Tài trợ bằng úc tuần hoàn (Revolving L/C ) là loại tài trợ mà trong đó
ngân hàng phát hành L/C cấp tín dụng cho Nhà nhập khẩu cam kết sẽ cho
phép Người hưởng lợi L/C sau khi sử dụng L/C xong nó lại có giá trị thực
hiện như cũ và việc sử dụng này được lập đi , lập lại nhiều lần , cho đến khi
nào hết tổng trị giá của Hợp đổng Việc tài trợ tuần hoàn này giúp cho
người hưởng lợi tài trợ giảm bót chi phí và thủ tục m à vẫn đạt được hiệu quả
cao trong sử dụng lài trợ
• Tài trợ bằng LIC đối úng ( Recìprocal L/C ) là loại tài trợ này chỉ có giá
trị hiệu lực , chừng nào một tài trợ khác đối ứng với nó đã được sác lập
Như vậy, đối với tài trợ bằng L/C loại này, Ngân hàng cấp tín dụng cho Nhà
nhập khẩu cam kết trả tiền cho Nhà xuất khẩu là có điều kiện Điều kiện đó
lìì Nhít XIIAi khẩu m u ố n h ư ở n g lụi lài trự bằng nhy thì phủi mà IM h ự
bằng L/C ngược lại cho Nhà nháp kháu hưởng Sự thuận tiện của lài trự dối
ứng bằng L/C đã khiến nó được sử dụng phổ cập trong thương mại quốc tế
"Màng đổi hàng" ( Barler) và Gia công chế biến hàng xuất khẩu
2 5
Trang 39• Tài trợ bằng Llc giáp lưng ị Back-lo-Back úc ) là l o ạ i tài t r ợ m à n g ư ờ i
được tài t r ợ c h o phép người h ư ở n g l ợ i L/C sử d ụ n g L/C làm vật ký Cịuỹ để
yêu c ầ u ngân hàng phát hành m ộ t L/C khác c h o n g ư ờ i khác h ư ở n g Tài t r ợ
b ằ n g L/C giáp lưng được sử d ụ n g t r o n g phương thức m ư a bán thông q u a
t r u n g gian Đ ố i với tài trợ giáp lưng, n g ủ n hàng d ồ n g ý c h o N h à n h ậ p k h ả u
sử d ụ n g q u y ề n h ư ở n g l ợ i m ộ t L/C khác làm vật t h ế c h ấ p d ể ngân hành phát
hành c ấ p tín d ụ n g " Chữ tín " c h o nhà n h ậ p k h ả u (rong v i ệ c t h o a t h u ậ n m ở
một L/C này c h o người khác h ư ở n g
1.3- Bảo lãnh ngân hàng (Bank's guarantee)
1.3.1 - " Bảo lãnh là một trong các nghiệp vụ của ngân hàng,là cam kết của
ngân hàng bảo lãnh chịu trách nhiệm trả tiền cho Người hưởng bảo lãnh,
vụ đã thoa thuận với Người bảo lãnhđược quy dinh cụ thể trong Thư bảo
lãnh của ngân hàng " ( Q u y c h ế n g h i ệ p v ụ b ả o lãnh — Q u y ế t định 1 9 6 / Q Đ
-N H 1 4 ngày 16/09/1994 c ủ a -N g â n hàng -N h à -N ư ớ c V i ệ t -N a m )
1.3.2- Theo " Quy tặc thông nhất về bảo lãnh theo yêu cầu - Uniýorm rules
for demand Guarantee , N-458 ,ICC-1992 ", bảo lãnh có nghĩa là bất cứ một
sụ cam kết hoặc đảm bảo thanh toán nào khác dù cho được gọi và mô tả như
thê nào, được một ngân hàng, một công ty bảo hiểm hoặc một cơ quan hay
một người khác( dưới đây gọi là Nguôi bảo lãnh ) viết ra dể thanh toán một
sô tiên khi xuất trình văn bản yêu cầu thanh (oán và các chứng từ khác có thể yêu cầu trong bảo lãnh phù hợp rói các điều khoản và điều kiện của bảo lành đó "
Ì 3.3- Bảo lãnh về bản chất là những giao dịch riêng biệt với các hợp đồng mà
n h ữ n g d i ề u k i ệ n này có t h ể là c ơ sở c ủ a bảo lãnh và N g ư ờ i b ả o lãnh về m ọ i
phương d i ệ n không liên q u a n đến hoặc bị làng b u ộ c vào các h ợ p d ồ n g n h ư t h ế ,
Trang 40đù cho trong bảo lãnh có tham chiếu đến chúng Trách nhiệm của Người bảo lãnh là (hanh toán số tiền hay những số tiền đã được quy định trong thư bảo lãnh , khi xuất trình yêu cầu thanh toán và những chứng từ khác thể hiện trên bể mặt của chúng là hoàn toàn phù hợp với nhũng điều kiện và điêu khoản của bảo lãnh
+Tính tách biệt là một đặc điểm quan trạng của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng Điều đó có nghĩa là bảo lãnh ngàn hàng tồn tại độc lập với cơ sở hình (hành của nó Việc ngân hàng dứng ra cam kết phải chịu trách nhiệm trả tiền ngay lần yêu cầu đầu tiên của người thụ hưởng đã thể hiện rõ hơn đặc tính này Điều khoản này qui định người đứng ra cam kết phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền ngay khi người thụ hưởng khẳng dinh có rủi ro, mặc dù việc làm sáng lò những nghi ngờ có thể phát sinh trong thời gian này của các bên tham gia là hoàn toàn phù hợp về mặt phấp lý so với những qui định trong hợp đồng mua bán + Tính độc lập của bảo lãnh cũng không mất đi dù bảo lãnh qui định rằng người đứng ra cam kết thực hiện nghĩa vụ trả tiền một khi có xác nhận của m ộ i chuyên gia, một tổ chức giám định hoặc của trạng lài, khẳng định rằng khách hàng đã không thực hiện đầy đủ hợp đồng hoặc không chịu b ồ i thường ở một phạm vi nào đó
1.3.3 - Mục đích của bảo lãnh ngân hàng là nhằm ngăn chặn nhũng rủi ro có thể phát sinh trong các địch vụ mua bán không thường xuyên, đồng thời bù đắp những thiệt hại về mặt tài chính cho người thụ hưởng một cách nhanh chóng và chắc chắn Bảo lãnh ngân hàng vì thế có mục đích thực hiện ngay (trước k h i
làm rổ những bất dồng trong qua hình thực hiện hợp đổng) một khi phát sinh
yêu cầu thực hiện bảo lãnh ngân hàng Bảo lãnh ngân hàng có những chức năng sau:
27