Điều 1: Nội quy lao động là công cụ điều chỉnh mối quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động (Giám đốc Công ty) và người lao động trong Công ty và các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp dến quan hệ lao động. Điều 2: Công ty Vật liệu điện dụng cụ cơ khí là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo các quy định của pháp luật. Giám đốc Công ty là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, người lao động trong Công ty phải tôn trọng nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện nghiêm túc chế độ thủ trưởng trong doanh nghiệp Nhà nước, cấp dưới phải thi hành nghiêm chỉnh các chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên. Mọi thành viên trong Công ty phải chấp hành chỉ thị, mệnh lệnh của Giám đốc Công ty và các quy chế hoạt động của Công ty. Điều 3: Người lao động trong Công ty có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động và tuân theo sự điều hành hợp pháp của trưởng đơn vị, theo sự phân công, phân cấp quản lý của Công ty. Điều 4: Giám đốc Công ty có quyền tuyển chọn lao động, bố trí điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất kinh doanh, có quyền khen thưởng và xử lý các vi phạm kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật; Có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và những thoả thuận khác, tôn trọng danh dự nhân phẩm và đối xử đúng đắn với người lao động trong Công ty. Điều 5: Quan hệ lao động giữa người lao động và Giám đốc Công ty được xác lập và tiến hành qua thương lượng thoả thuận theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền lợi và lợi ích pháp luật của nhau, cùng thực hiện đủ những điều đã cam kết.
Trang 1Những quy định chung
Điều 1: Nội quy lao động là công cụ điều chỉnh mối quan hệ lao động giữangời sử dụng lao động (Giám đốc Công ty) và ngời lao động trong Công ty vàcác quan hệ xã hội liên quan trực tiếp dến quan hệ lao động
Điều 2: Công ty Vật liệu điện &dụng cụ cơ khí là doanh nghiệp Nhà nớchoạt động theo các quy định của pháp luật Giám đốc Công ty là ngời có quyền
điều hành cao nhất trong Công ty, ngời lao động trong Công ty phải tôn trọngnguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện nghiêm túc chế độ thủ trởng trong doanhnghiệp Nhà nớc, cấp dới phải thi hành nghiêm chỉnh các chỉ thị, mệnh lệnh củacấp trên Mọi thành viên trong Công ty phải chấp hành chỉ thị, mệnh lệnh củaGiám đốc Công ty và các quy chế hoạt động của Công ty
Điều 3: Ngời lao động trong Công ty có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao
động, thoả ớc lao động tập thể, chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động vàtuân theo sự điều hành hợp pháp của trởng đơn vị, theo sự phân công, phân cấpquản lý của Công ty
Điều 4: Giám đốc Công ty có quyền tuyển chọn lao động, bố trí điều hànhlao động theo nhu cầu sản xuất kinh doanh, có quyền khen thởng và xử lý các viphạm kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật; Có nghĩa vụ thực hiện hợp
đồng lao động, thoả ớc lao động tập thể và những thoả thuận khác, tôn trọngdanh dự nhân phẩm và đối xử đúng đắn với ngời lao động trong Công ty
Điều 5: Quan hệ lao động giữa ngời lao động và Giám đốc Công ty đợcxác lập và tiến hành qua thơng lợng thoả thuận theo nguyên tắc tự nguyện, bình
đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền lợi và lợi ích pháp luật của nhau, cùng thực hiện
đủ những điều đã cam kết
Phần II Hợp đồng lao động
Điều 6: Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa cá nhân ngời lao động vàGiám đốc Công ty về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụcủa mỗi bên trong quan hệ lao động Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao
động, nếu có sự thay đổi về nội dung công việc sẽ có phụ lục bổ sung làm cơ sở
Trang 2thực hiện Ngoài ra Giám đốc Công ty và BCH Công đoàn Công ty sẽ ký kết thoả
ớc lao động tập thể quy định chi tiết về quyền hành và nghĩa vụ của ngời sử dụng
và ngời lao động
Điều 7: Hợp đồng lao động đợc ký kết bằng văn bản và phải đợc làm thành
2 bản, mỗi bên giữ 1 bản Hợp đồng phải có nội dung chủ yếu sau đây: Công việcphải làm, thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lơng, địa điểm làm việc, thờihạn hợp đồng, điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hiểm xãhội
Điều 8: Ngời lao động trong Công ty đợc cấp bổ sung lao động theo quy
định của Nhà nớc để làm căn cứ giải quyết các chế độ khi cần thiết
Phần III Tiền lơng
Điều 9: Tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồnglao động và đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng và hiệu quả công việc đợcgiao Mức lơng tối thiểu của ngời lao động trong Công ty không đợc thấp hơnmức lơng tối thiểu chung do Nhà nớc quy định
Điều 10: Ngời lao động trong Công ty đợc trả lơng trực tiếp hàng thángbằng tiền mặt (mỗi tháng 1 kỳ sau khi quyết toán kết quả kinh doanh) đầy đủ,
đúng hạn tại nơi làm việc
Điều 11: Ngời lao động trong Công ty có quyền đợc biết lý do mọi khoảnkhấu trừ vào tiền lơng của mình Trớc khi khấu trừ tiền lơng của ngời lao động,Giám đốc Công ty phải thảo luận với BCH Công đoàn cơ sở, trờng hợp khấu trừthì cũng không đợc khấu trừ quá 30% tiền lơng hàng tháng nhng với nguyên tắcnghỉ ngày nào phút nào thì trừ lơng ngày đó, phút đó
Điều 12: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu đơn vị nào có nhu cầulàm thêm giờ thì trởng đơn vị đó phải có văn bản gửi Giám đốc Công ty và phòng
Tổ chức cán bộ, ghi rõ nội dung công việc cần làm thêm giờ, thời gian làm thêmgiờ, số ngời làm thêm giờ, phải đợc Giám đốc Công ty và phòng Tổ chức cán bộ
ký duyệt đồng ý trên văn bản thì mới đủ cơ sở để chấm công và tính lơng làmthêm giờ
Ngời lao động trong Công ty làm thêm giờ đợc trả nh sau:
Trang 31 Vào ngày thờng: Đợc trả ít nhất bằng 150% tiền lơng giờ của ngày làmviệc bình thờng.
2 Vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ Đợc trả ít nhất bằng 200% tiền
l-ơng giờ của ngày làm việc bình thờng
3 Nếu ngời lao động trong Công ty đợc nghỉ bù những giờ làm thêm thìCông ty chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so với tiền lơng giờ của ngày làm việcbình thờng
4 Ngời lao động trong Công ty làm việc vào ban đêm (tính từ 22h đến 6 h)thì đợc trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lơng làm việc vào ban ngày trừ những tr-ờng hợp đã ghi rõ làm việc vào ban đêm trong hợp đồng lao động thì đợc hởngtrợ cấp làm việc ban đêm theo quy định
Điều 13: Ngoài tiền lơng, ngời lao động trong Công ty còn đợc hởng cácchế độ phụ cấp, chế độ nâng bậc lơng, tiền thởng hoặc chế độ khuyến khích kháctheo quy định của Nhà nớc
Phần IV Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 14: Thời giờ làm việc
1 Thời giờ làm việc của mỗi cá nhân ngời lao động trong Công ty phải
đảm bảo 8 giờ trong một ngày hoặc 40 giờ trong một tuần
2 Công ty quy định giờ làm việc
+ Buổi sáng từ 7 h 30 phút đến 12 giờ
+ Buổi chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30 phút
3 Tại thời điểm bắt đầu ngày làm việc và trong giờ hành chính tất cả mọingời đều phải có mặt tại nơi làm việc của mình Đến thời điểm kết thúc ngày làmviệc ngời lao động trong Công ty mới đợc rời khỏi địa điểm làm việc của mình.Không ai đợc rời khỏi nơi làm việc trớc giờ quy định
4 Hàng ngày các đơn vị bắt đầu chấm công từ 7 giờ 30 phút sáng và 13giờ chiều Giờ uống nớc buổi sáng và đầu giờ chiều phải tính trớc 7giờ 30 phút và
13 giờ
5 Riêng đối với lao động nữ có thai từ tháng thứ 7 hoặc đang nuôi con dới
12 tháng tuổi thì không phải làm thêm giờ, không phải làm việc ban đêm và đicông tác xa
Trang 4Điều 15: Thời giờ nghỉ ngơi:
1 Ngời lao động làm việc 8 giờ liên cục thì đợc nghỉ ít nhất nửa giờ, tínhvào giờ làm việc
2 Ngời làm ca đêm đợc nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút, tính vào giờ làm việc
3 Ngời làm việc theo ca đợc nghỉ ít nhất 12 giờ trớc khi chuyển sang cakhác
4 Mỗi tuần ngời lao động đợc nghỉ ít nhất 1 ngày
5 Ngời lao động nữ đợc nghỉ thêm giờ mà vẫn đợc hởng đủ lơng trong cáctrờng hợp sau:
+ Trong những ngày vệ sinh hàng tháng, mỗi ngày đợc nghỉ 60 phút
+ Nếu đang nuôi con nhỏ dới 12 tháng tuổi, mỗi ngày đợc nghỉ 60 phút
Điều 16: Nghỉ lễ: Ngời lao động trong Công ty đợc nghỉ làm việc hởngnguyên lơng những ngày lễ sau đây:
1 Tết dơng lịch: 01 ngày (ngày 1 tháng 1 dơng lịch)
2 Tết âm lịch: 04 ngày (một ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm âm lịch)
3 Ngày chiến thắng: 01 ngày (30 tháng t dơng lịch)
4 Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 1 tháng 5 dơng lịch)
5 Ngày Quốc khách: 01 ngày (ngày 2 tháng 9 dơng lịch)
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần của ngời lao
động đợc nghỉ bù vào ngày trớc hoặc sau ngày lễ do Giám đốc Công ty thông báotrớc kỳ nghỉ
Điều 17: Nghỉ phép:
1 Ngời lao động trong Công ty có 12 tháng làm việc liên tục tại Công tythì đợc nghỉ phép năm 12 ngày hởng nguyên lơng Khi nghỉ hàng năm nếu đibằng phơng tiện ôtô, tàu thuỷ, tàu hoả mà số ngày đi đờng (cả đi và về) trên 2ngày thì từ ngày thứ 3 trở đi đợc tính thêm thời gian đi đờng ngoài ngày nghỉhàng năm
2 Số ngày nghỉ hàng năm đợc tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Công
ty, cứ 5 năm làm việc thì đợc nghỉ thêm 1 ngày, cụ thể:
- Có đủ 5 năm đến dới 10 năm thì đợc nghỉ thêm 01 ngày
- Có đủ 10 năm đến dới 15 năm thì đợc nghỉ thêm 2 ngày…
3 Phép của năm nào thì năm đó (chậm nhất là trong quý 1 của năm sau).Các đơn vị phải có kế hoạch cho ngời lao động trong đơn vị nghỉ phép đều trongcác tháng, tránh tình trạng để cuối năm mới giải quyết nhiều ngời nghỉ dồn cùng
Trang 5một lúc ảnh hởng đến việc thực hiện kế hoạch của đơn vị Từng ngời lao độngphải đăng ký kês hoạch nghỉ phép cho trởng đơn vị để trởng đơn vị cân đối và có
kế hoạch bố trí nghỉ phép phù hợp
4 Lãnh đạo đơn vị đợc giải quyết cho ngời lao động trong đơn vị nghỉphép từ 1 đến 3 ngày, từ ngày thứ 4 trở lên phải báo cáo Giám đốc Công ty thôngqua phòng Tổ chức cán bộ - LĐTL
5 Ngời nghỉ phép phải có đơn xin nghỉ phép, ghi rõ họ tên, đơn vị, thờigian xin nghỉ phép, địa chỉ nơi nghỉ và có ghi ý kiến của lãnh đạo đơn vị Với cáctrờng hợp nghỉ phép trên 3 ngày, đơn xin nghỉ phép gửi phòng Tổ chức CB-TĐTL
để Phòng có cơ sở cấp giấy nghỉ phép và giải quyết các chế độ kèm theo
Điều 18: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:
1 Ngời lao động trong Công ty đợc hởng các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảohiểm y tế phủ hợp với chế độ quy định
2 Ngời lao động khi bị ốm đau, có giấy chứng nhận của thầy thuốc chonghỉ việc để về điều trị chữa bệnh tại bệnh viên hoặc tại nha thì đợc trợ cấp ốm
đau do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo mức và thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội
3 Các trờng hợp nghỉ do tại nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, hu trí, tửtuất và lao động nữ nghỉ thai sản cũng đợc hởng bảo hiểm xã hội theo chế độquy định
Điều 19: Nghỉ việc riêng, nghỉ không lơng
1 Nghỉ việc riêng có lý do đợc hởng lơng bao gồm các trờng hợp
2 Kết hôn: Nghỉ 03 ngày,
3 Con kết hôn: Nghỉ 01 ngày,
4 Bố, mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết:Nghỉ 03 ngày
5 Các trờng hợp nghỉ việc riêng có lý do khác không đợc hởng lơng và cácquyền lợi khác kèm theo
6 Ngời lao động có thể xin nghỉ việc riêng không hởng lơng nếu hoàncảnh gia đình gặp khó khăn (bố, mẹ, vợ, con ốm đau dài ngày không có ngờichăm sóc); Muốn xin nghỉ phải có đơn xin nghỉ việc riêng, trình bầy rõ hoàncảnh, phải đợc trởng đơn vị và chủ tịch công đoàn Công ty, phòng Tổ chức CB-LĐTL và Giám đốc Công ty ghi đồng ý và ký vào đơn xin nghỉ đó, thì mới đợcnghỉ Đơn xin nghỉ phải đợc lu tại phòng Tổ chức CB-LĐTL
Trang 6Điều 20: Nghỉ tự do: Nghỉ tự do là những ngày nghỉ bất kỳ vì lý do gì màkhông xin phép, báo cáo lãnh đạo đơn vị Cá nhân nghỉ tự do coi nh vi phạm kỷluật lao động và bị xử lý theo các quy định về kỷ luật lao động.
Phần V
An toàn lao động, vệ sinh lao động
Điều 21: Ngời sử dụng lao động có trách nhiệm:
1 Bảo đảm nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng, ánhsáng
2 Trang bị đầy đủ phơng tiện bảo hộ lao động đảm bảo an toàn và vệ sinhlao động
3 Cử ngời giám sát việc thực hiện các quy đinh, nội quy, biện pháp antoàn và vệ sinh lao động trong doanh nghiệp, phối hợp với công đoàn cơ sở xâydựng và duy trì sự hoạt động của mạng lới an toàn viên, vệ sinh viên
4 Xây dựng nội quy, quy trình an toàn và vệ sinh lao động phù hợp vớitừng loại máy, thiết bị nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nớc
5 Tổ chức huấn luyện, hớng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp antoàn vệ sinh lao động đối với ngời lao động
6 Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho ngời lao động trong Công ty theotiêu chuẩn chế độ quy định
Điều 22: Ngời lao động trong Công ty có trách nhiệm:
1 Phải tuân thủ, chất hành các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao
động của Công ty có liên quan đến nhiệm vụ công việc đợc giao
2 Phải sử dụng và bảo quan các phơng tiện bảo vệ cá nhân và đợc trang bịcác thiết bị an toàn vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc h hỏng thì phải bồi th-ờng
3 Phải báo cáo kịp thời với ngời có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gâytai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm; Tham giacấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của Giám đốc Côngty
4 Đóng bảo hiểm xã hội bằng 5% tiền lơng cơ bản
Phần VI
Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Trang 7Điều 23: Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian,công nghệ, và điều hành sản xuất, kinh doanh thể hiện trong nội quy lao độngcủa Công ty.
Điều 24: Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động: Các hành vi vi phạm nộiquy lao động, vi phạm các quy chế hoạt động của Công ty và chính sách phápluật của Nhà nớc về quản ý kinh tế, quản lý lao động thì bị coi là vi phạm kỷ luậtlao động
Điều 25: Các hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động
1 Khiển trách
2 Chuyển làm công việc khác có mức lơng thấp hơn trong thời hạn tối đa
là 6 tháng
3 Sa thải
Ngoài ra nếu CBCNV trong Công ty vi phạm kỷ luật lao động làm thiệt hại
đến tài sản của Công ty thì phải chịu trách nhiệm vật chất bồi thờng toàn bộ thiệthại thực tế
Điều 26: Các quy định cụ thể về kỷ luật lao động
a, CBCNV bị xử lý Khiển trách đối với các hành vi:
1 Không chấp hành đúng thời gian làm việc của Công ty, đi muộn về sớm
đến 15 phút, tái phạm đến lần thứ 3 tính trong 1 năm
2 Chơi bài, bói bài trong giờ làm việc, tái phạm đến lần thứ 2
3 Nghỉ làm việc không có lý do chính đáng Làm việc riêng, mua sắm cánhân, trong thời gian làm việc, tái phạm lần thứ 2
4 Nghỉ đợc phép của lãnh đạo cấp cao hơn mà lãnh đạo trực tiếp khôngbiết
5 Vắng mặt đến 30 phút trong giờ làm việc tại nơi làm việc mà ngời phụtrách trực tiếp không biết, tái phạm lần 2
6 Có cử chỉ, thái độ thiếu văn minh lịch sự trong giao tiếp khi làm việc,làm ảnh hởng đến uy tín của Công ty
7 Chấp hành không nghiêm túc về thời gian và nội dung các chế độ côngtác thờng xuyên đã quy định nh: Báo cáo thống kê, luân chuyển chứng từ, lập vàquyết toán phơng án kinh doanh, quyết toán các khoản tạm ứng và chi phí sảnxuất kinh doanh, tái phạm lần thứ hai Hoặc không thực hiện đúng quy định vệsinh công nghiệp, bảo vệ của công, trực ca, phòng chống lụt bão
Trang 88 Không thực hiện đúng các quy định về an toàn lao động, không sử dụng
đúng các trang phục bảo hộ bảo vệ cá nhân khi làm việc, tái phạm đến lần thứ 2
9 Không hoàn thành nhiệm vụ công tác theo khối lợng, chất lợng hoặctiến độ do yếu tố chủ quan của ngời lao động
10 Máy móc thiết bị, phơng tiện làm việc không đợc bảo quản và sử dụng
đúng chế độ hoặc không có chế độ sử dụng hiệu quả, nơi làm việc và môi trờngcông tác quanh nơi làm việc lộn xộn, mất vệ sinh
11 Lãng phí trong sử dụng các yếu tố vật chất hoặc sử dụng cho việcriêng, nh: Điện, nớc, điện thoại, máy Fax, chi phí vận chuyển, phơng tiện, đồdùng và dụng cụ làm việc
12 Cán bộ lãnh đạo, phụ trách từ tổ trởng trở lên ngoài những vi phạm trêncòn bao gồm trách nhiệm cá nhân: Thấy CBCNV (kể cả thuộc quyền và CBCNVkhác trong Công ty) vi phạm những quy định trên mà không nhắc nhở đình chỉ,không lập biên bản ghi lỗi và cá nhân vi phạm
13 Gây rối làm mất trật tự tại nơi làm việc trong khu vực cơ quan
14 Cản trở công việc của ngời khác đang thi hành nhiệm vụ đợc giao
15 Tung tin đồn sai sự thật làm ảnh hởng đến uy tín của tập thể, cá nhântrong Công ty
16 Gây mất đoàn kết nội bộ hoặc lôi kéo, kích động ngời khác gây mất
19 Lên lịch hoặc chủ trì các cuộc họp đã lên lịch công tác tuần của Công
ty nhng hoãn họp mà không thông báo lại làm mất thời gian của nhiều ngời khác,
b, CBCNV bị xử lý kỷ luật: Chuyển làm công việc khác có mức lơng thấphơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng, đối với các hành vi:
Trang 91 Báo cáo cung cấp thông tin sai lệch với mức độ nghiêm trọng Hoặc làmsai lệch sổ sách chứng từ gây khó khăn cho công tác quản lý làm thiệt hại đến lợiích của Công ty.
2 Đã bị xử lý kỷ luật trách mà tái phạm lại
3 Lợi dụng nhiệm vụ đợc giao hoặc uy tín Công ty để thu vén lợi ích cánhân nhng cha đến mức nghiêm trọng
4 Để thất thoát thông tin kinh doanh, bí mật doanh nghiệp của Công ty,gây thiệt hại cho Công ty
5 Không thực hiện niêm yết giá bán tại Cửa hàng, quầy hàng
6 Gian lận trong việc lập phơng án sản xuất kinh doanh, giá mua bán kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ
7 Không thực hiện đúng các quy định của Nhà nớc về chứng từ kế toán, sổ
kế toán, hệ thống tài khoản, biểu mẫu báo cáo tài chính sai với quy định hiệnhành của pháp luật về kế toán
8 Sửa đổi chứng từ kế toán, sửa đổi sổ kế toán, sửa đổi báo cáo tài chính,
mở thêm tài khoản hoặc thay đổi phơng pháp hạch toán khi cha đợc cấp có thẩmquyền chấp thuận bằng văn bản
9 Sử dụng các hoá đơn, chứng từ không đúng quy định của Bộ tài chính,hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép, kể cả việc ghi sai nội dung kinh tế trênhoá đơn chứng từ, sử dụng hoá đơn chứng từ giả hoặc hoá đơn chứng từ hết thờihạn sử dụng
10 Bán hoá đơn tài chính khống chỉ nhng cha gây hậu quả nghiêm trọng
đối chiếu sổ sách và so sánh số liệu kiểm kê với thực tế theo quy định
14 Không chấp hành đúng các nội quy, quy chế của Công ty, hoặc khôngchấp hành đúng chính sách pháp luật của Nhà nớc, hoặc thiếu tinh thần tráchnhiệm gây thiệt hại đến tài sản, hàng hoá, lợi ích của Công ty
Trang 1015 Vi phạm chế độ nghỉ phép chứng từ ban đầu, hoặc vi phạm chế độquản lý chứng từ hoá đơn, vi phạm chế độ quản lý tài sản, hàng hoá….gây thiệthại cho Công ty.
16 Vi phạm các tệ nạn xã hội nh cờ bạc, ma tuý, mại dâm, say rợu bê tha
17 Không chấp hành quyết định điều động công tác của Công ty
c, CBCNV bị xử lý kỷ luật sa thải đối với các hànhvi
1 Có hành vi trộm cắp, tham ô tài sản của Công ty hoặc lợi dụng nhiệm vụ
đợc giao, uy tín Công ty để thu vén lợi ích cá nhân với mức độ nghiêm trọng.Hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của Công ty
2 Bán thông tin kinh doanh, bí mật doanh nghiệp hoặc sử dụng cho mục
đích cá nhân gây thiệt hại cho Công ty
3 Tự ý bỏ việc 7 ngày trong 1 tháng hoặc 20 ngày trong một năm màkhông có lý do chính đáng
4 Trong 1 năm có 3 tháng không hoàn thành nhiệm vụ đợc giao trongphạm vi chức năng nhiệm vụ đã ký hợp đồng lao động
5 CBCNV bị xử lý kỷ luật chuyển làm công tác khác mà tái phạm bất kỳhình thức kỷ luật nào trong thời gian cha xoá kỷ luật
d, Chế độ trách nhiệm vật chất, bồi thờng thiệt hại:
* Nếu CBCNV nào vi phạm các quy chế quản lý của Công ty nh Quy chếquản lý tài chính, Quy chế quản lý phơng án kinh doanh, Quy chế quản lý giá….thì phải bồi thờng thiệt hại theo mức quy định cụ thể của Quy chế đó
* CBCNV nào vi phạm kỷ luật lao động gây thiệt hại cho Công ty thì phảichịu trách nhiệm bồi thờng toàn bộ (100%) thiệt hại thực tế do mình gây ra choCông ty
Điều 27: Trình tự và thủ tục xử lý vi phạm
1 Lập biên bản ghi lỗi và cá nhân vi phạm: Ngay khi phát hiện ra hành vi
vi hpạm kỷ luật lao động phải lập đợc biên bản ghi lỗi và cá nhân vi phạm Biênbản ghi lỗi và cá nhân vi phạm của hoặc của một cán bộ lãnh đạo phụ trách cấpchính quyền, tổ chức Đảng, đoàn thể từ tổ chức lao động, thanh tra lao động với
ký nhận của ngời vi phạm; Hoặc của hai CBCNV với ký nhận của ngời vi phạm.Trờng hợp ngời vi phạm không ký nhận thì thay bằng xác nhận của từ 2 CBCNVtrở lên có mặt tại hiện trờng
2 Xử lý hình thức kỷ luật khiển trách:
* Phải có bản ghi lỗi và cá nhân vi phạm
Trang 11* Trởng đơn vị căn cứ bản ghi lỗi và cá nhân vi phạm ra quyết định kỷ luật,ghi rõ lỗi vi phạm, và gửi 1 bản quyết định về Công ty thay báo cáo.
* Thời hiệu để xử lý vi phạm không quá 30 ngày kể từ ngày xảy ra viphạm
3 Xử lý hình thức kỷ luật Chuyển làm công việc khác có mức lơng thấphơn trong thời hạn tối đa 6 tháng và hình thức kỷ luật sa thải:
Hồ sơ để xử lý
* Phải có bản ghi lỗi và cá nhân vi phạm
* Bản kiểm điểm cá nhân của ngời vi phạm
* Biên bản họp đề nghị hình thức kỷ luật đối với ngời vi phạm KLLĐ.Thành phần họp ghi biên bản: Trởng (phó) đơn vị, Tổ trởng tổ công đoàn hoặc Bí
th chi bộ, Ngời vi phạm Biên bản họp đề nghị hình thức kỷ luật đối với ngời viphạm KLLĐ phải ghi rõ đề nghị hình thức kỷ luật
* Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ, thờng trực Hội đồng
kỷ luật Công ty phải trình Giám đốc Công ty ra quyết định kỷ luật
* Trờng hợp hành vi vi phạm có tình tiết phức tạp, hoặc có khiếu nại, hoặccần xác minh thêm, hoặc thờng trực Hội đồng kỷ luật thấy hình thức kỷ luật dotrởng đơn vị đề nghị cha hợp lý Hội đồng kỷ luật sẽ họp xử lý nhng thời giankhông quá 3 tháng kể từ ngày xảy ra vi phạm
Phần VII
Tổ chức thực hiện nội quy lao động
Điều 28: Quyền hạn và trách nhiệm của trởng đơn vị:
a- Quyền hạn: Trởng (hoặc phó khi đợc trởng đơn vị uỷ nhiệm) đợc:
1 Đề nghị quy hoạch, đào tạo, bồi dỡng, bổ nhiệm và miễn nhiệmCBVNV trong đơn vị
2 Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ Công ty giao và kế hoạch sản xuất,kinh doanh, Dịch vụ của đơn vị, Trởng đơn vị xây dựng kế hoạch lao động tiền l-
ơng, lập phơng án tuyển dụng lao động mới phù hợp với nhu cầu (nếu có) gửiphòng Tổ chức cán bộ Trình Giám đốc Công ty quyết định
3 Đề cử cá nhân, đoàn đi công tác, tham quan, học tập ở nớc ngoài phùhợp với chức năng nhiệm vụ của đơn vị
4 Bố trí, sắp xếp công việc phù hợp với năng lực thực tế và chuyên môncủa từng ngời trong đơn vị
Trang 125 Giải quyết cho CBCNV trong đợc vị đợc: Nghỉ phép từ 1 - 3 ngày; Nghỉkết hôn 3 ngày; Nghỉ con kết hôn 1 ngày; Nghỉ bố mẹ (vợ, chồng), vợ, chồnghoặc con chết 3 ngày Nghỉ không lơng (có lý do) 1 đến 3 ngày.
6 Tạm đình chỉ công việc đối với CBCNV thuộc quyền quản lý thời gian
3 đến 6 tháng trong trờng hợp CBCNV vi phạm kỷ luật có những tình tiết phứctạp, sau khi tham khảo ý kiến của BCH Công đoàn cơ sở, nhng quyền quyết địnhcuối cùng thuộc về Trởng đơn vị
7 Trực tiếp xử lý kỷ luật lao động đối với hình thức khiển trách (mục26.a)
8 Sau khi có Quỹ trả công lao động, đợc chủ động trả công lao động chocác thành viên theo đúng năng lực và hiệu quả đóng góp của mỗi thành viên trêncơ sở hớng dẫn trả công lao động của Công ty hoặc phơng pháp chia lơng của
đơn vị xây dựng đã đăng ký với phòng Tổ chức cán bộ - LĐTL
9 Trực tiếp khen thởng cho ngời lao động có thành tích trong phạm vi quỹkhen thởng (trích từ quỹ trả công lao động theo quy chế trả công lao động vàkhen thởng của đơn vị đã đợc Công ty phê duyệt)
10 Đề nghị Công ty khen thởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trongviệc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Trờng hợp trởng đơn vị đề nghị,trong thời gian 30 gnày kể từ ngày đề nghị, Phòng Tổ chức cán bộ - lao động tiềnlơng phải lập xong hồ sơ khen thởng trình Giám đốc Công ty ký
b- Trách nhiệm
1 Phân công công việc hợp lý, phù hợp với năng lực thực tế và trình độchuyên môn của ngời lao động (Nếu có nhiều đơn vị nhỏ trực thuộc thì có thể chỉphân công đến Trởng đơn vị trực thuộc) Giao rõ nội dung công việc cho từng ng-
ời và gửi 1 bản phân công công việc về phòng Tổ chức - TĐTL (trờng hợp có sựthay đổi thì phải gửi báo cáo bổ sung)
2 Mở sổ theo dõi đầy đủ từng phần công việc của đơn vị, tiến độ hoànthành công việc, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh,dịch vụ của
đơn vị
3 Hàng ngày trực tiếp chấm công lao động (nếu có nhiều đơn vị nhỏ trựcthuộc ở xa thì có thể uỷ quyền cho Trởng đơn vị trực thuộc), quản lý hành chính
đối với ngời lao động theo đúng nội quy lao động
4 Lập biên bản ghi lỗi đối với tất cả CBCNV (kể cả ngoài đơn vị mìnhquản lý) vi phạm kỷ luật lao động khi bắt gặp hành vi vi phạm kỷ luật lao động
Trang 135 Đảm bảo điều kiện cần thiết để CBCNV trong đơn vị có đủ điều kiệnhoàn thành đợc công việc đã đợc giao.
6 Liên đới chịu trách nhiệm khi CBCNV của mình vi phạm kỷ luật lao
động trong giờ làm việc hoặc khi đang thực hiện nhiệm vụ đợc giao, kể cả khixảy ra tình trạng xấu nhất nh tai nạn, vi phạm pháp luật…
7 Đăng ký lịch công tác hàng tuần trớc 14h chiều thứ sáu tuần trớc (ghi rõnội dung công việc, thời gian, thành phần tham gia….) Trờng hợp có công tác
đột xuất phải báo cáo Giám đốc Công ty và ghi vào sổ chấm công của đơn vị
8 Trởng đơn vị phải có sổ công tác cá nhân, đánh giá những việc đã làmtrong tuần của bản thân và của đơn vị, những việc phải triển khai tiếp trong tuầntới
9 Lập hồ sơ đề nghị Hội đồng kỷ luật Công ty xử lý những trờng hợp viphạm kỷ luật lao động từ hình thức chuyển công việc khác có mức lơng thấphơn….trở lên
10 Hàng tháng trực tiếp phân loại lao động, đánh giá chất lợng lao độngtheo biểu mẫu và hớng dẫn của phòng Tổ chức - LĐTL, đồng thời ghi kết luậntrực tiếp vào hồ sơ quản lý công việc cá nhân của từng ngời
11 Nghiêm cấm các hiện tợng bao che, nói dối khi ngời lao động trong
đơn vị vi phạm nội quy lao động,nếu bao che thì hoàn toàn chịu trách nhiệm khixảy ra các tình huống không tốt kể cả trờng hợp xấu nhất
12 Đối với công tác văn nghệ, thể thao, hội họp, liên hoan, việc hiếu của
đơn vị trong giờ hành chính thì trởng đơn vị phải báo cáo đợc sự đồng ý của giám
đốc Công ty thì mới đợc thực hiện (trờng hợp việc hiếu đột suất, có thể chủ độngthực hiện nhng sau đó phải báo cáo ngay) Nếu không thì những công đó không
đợc trả lơng và coi nh trởng đơn vị cố tình vi phạm kỷ luật lao động
13 Trong mỗi đơn vị phỉa có sự phân công phân cấp rõ ràng về tráchnhiệm và quyền hạn của mỗi ngời lao động Hàng ngày hàng tuần giám đốcCông ty phải biết đợc trởng các đơn vị đi đâu, làm gì và kết quả ra sao, trởng các
đơn vị phải biết đợc nhân viên của mình đi đâu làm gì và kết quả ra sao
Điều 29: Trách nhiệm của mỗi ngời lao động trong Công ty
1 Toàn thể CBCNV trong công ty dù ở cơng vị nào đều có nghĩa vụ tôntrọng nội quy lao động , tự mình không vi phạm và kiên quyết không để ai viphạm, tự giác chủ động góp phần tích cực nhất vào việc chấp hành nội quy lao
động
Trang 142 Nghiêm túc chấp hành nội quy lao động phải là việc làm thờng xuyêncủa mỗi cá nhân và nội bộ từng đơn vị, chấp hành nội quy lao động phải trởthành phong trào thi đua giữa các cá nhân và đơn vị.
3 Công ty thực hiện công tác quản lý lao động theo mô hình hình chóp từtrên xuống dới: giám đốc Công ty quản lý trởng phó các đơn vị trực thuộc Trởngphó các đơn vị trực thuộc quản lý các đơn vị và cá nhân trong đơn vị mình phụtrách Cửa hàng trởng quản lý các nhân viên trong cửa hàng Quản đốc quản lýcác nhân viên trong phân xởng.v.v…
4 Công ty kết hợp quản lý lao động bằng các biện pháp: hành chính, kinh
tế, kỷ luật và lấy hiệu quả làm thớc đo trình độ năng lực, ý thức của ngời lao
động Đồng thời việc trả lơng phải theo kết quả hoàn thành công việc của từngngời, ai làm nhiều hởng nhiều, làm ít hởng ít Hàng tháng các đơn vị phải bìnhbầu xếp laọi A, B, C làm cơ sở trả lơng
5 Ngời lao động trong Công ty ở bất kỳ cơng vị công tác nào đều có nghĩa
vụ chấp hành kỷ luật lao động sau đây:
* Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách pháp luật của Nhà nớc, các quychế hoạt động của Công ty
* Nghiêm chỉnh chấp hành luật nghĩa vụ quân sự
* Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nớc, bí mậtcơ quan
* Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy lao động trong sản xuất và kinh doanh
* Nghiêm chỉnh thực hiện các nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch đợc giao
6 Mỗi cá nhân ngời lao động phải có sổ công tác (hồ sơ giao việc và quản
lý công việc cá nhân), trong đó ghi rõ kế hoạch công tác và kết quả công tác hàngngày Mỗi ngời căn cứ vào nhiệm vụ đợc giao phải tự xây dựng chơng trình kếhoạch công tác hàng tuần, tháng, năm
Nội dung chơng trình công tác phải bao gồm:
* Các chỉ tiêu kế hoạch thực hiện, công việc phải làm
* Những biện pháp thực hiện chỉ tiêu
* Vào ngày cuối tuần mỗi ngời phải có báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụtrong tuần và kế hoạch công tác tuần sau gửi trởng đơn vị, Trởng đơn vị phải gửibáo cáo cho Giám đốc Công ty Những công việc tuần trớc đã lên kế hoạch nhngcha hoàn thành thì phải nêu đợc nguyên nhân
Trang 157 Mỗi ngời phải tìm cách khắc phục khó khăn, tìm hiện pháp để hoànthành tốt kế hoạch đã đề ra, nếu gặp khó khăn trở ngại không tự khắc phục đợcthì phải kịp thời báo cáo cấp trên mà không đợc tự tiện hạ thấp yêu cầu hoặc kéodài thời gian Khi đi công tác phải có kế hoạch cụ thể và đợc ngời phụ tráchduyệt, khi về phải báo cáo kết quả Những công việc đợc giao phải chấp hànhnghiêm chỉnh, chỗ nào cha rõ phải xin lại ý kiến, trờng hợp cá nhân và trởng đơn
vị có những quan điểm bất đồng thì phải báo cáo Giám đốc Công ty giải quyết
8 Trong quá trình công tác mỗi cá nhân phải triệt để thực hành tiết kiệm từviệc sử dụng điện, nớc, điện thoại,….đến các khoản chi phí khác Tiết kiệm phảitrở thành nếp sống của mỗi ngời trong Công ty
9 Trong giờ làm việc không ai đợc làm việc riêng, không làm bất kỳ côngviệc gì để phục vụ lợi ích riêng: Tiếp khách riêng, gọi điện thoại riêng, viết thriêng, chơi bài, tụ tập uống nớc, đi lại la cà làm ảnh hởng đến công việc của ngờikhác Khi rời khỏi nơi làm việc trong giờ phải có lý do chính đáng và phải đợc
sự đồng ý của trởng đơn vị
10 Trong giờ làm việc Công ty nghiêm cấm các trờng hợp cá nhân vừalàm việc cho Công ty lại vừa làm việc cho tổ chức hoặc cá nhân khác hoặc làmcho cá nhân mình, hoặc lợi dụng danh nghĩa Công ty để thu vén lợi ích cá nhân
11 Tất cả các trờng hợp CBCNV tự ý làm việc ngoài nội dung chơng trình
kế hoạch công tác mà không xin phép lãnh đạo, nếu xảy ra tại nạn Công ty khôngchịu trách nhiệm
12 Khi giao tiếp vơi khách hàng CBCNV trong Công ty phải thực hiện vănminh thơng nghiệp, phải tận tình chu đáo với khách hàng, mỗi ngời phải cố gắngphấn đấu đổi mới t duy kinh doanh, tác phong kinh doanh và trau dồi nghệ thuậtkinh doanh
13 CBCNV trong Công ty không đợc cung cấp ra bên ngoài những thôngtin làm tổn hại đến uy tín, hiệu quả kinh doanh, lợi ích vật chất hoặc tinh thầnkhác của Công ty Nơi làm việc của mỗi ngời phải gọn gàng, sạch sẽ, bảo đảmviệc bảo quản các hồ sơ tài liệu, chứng từ công tác
14 Nghiêm cấm các trờng hợp phát ngôn bừa bãi gây mất đoàn kết nội bộhoặc hạnh phúc gia đình ngời khác
Phần VIII Thanh tra lao động
Trang 16Điều 30: Chức năng của thanh tra lao động: Thanh tra lao động là ngời đợcgiám đốc Công ty bổ nhiệm, có chức năng chuyên trách kiểm tra, đánh giá việcchấp hành nội quy lao động của các đơn vị và cá nhân trong Công ty.
Điều 31: Nhiệm vụ của thanh tra lao động
1 Hàng ngày kiểm tra nắm tìnhhình chấp hành giờ làm việc, thời giờ nghỉngơi của ngời lao động trong Công ty, việc kiểm tra phải đợc tiến hành cả đầugiờ, giữa giờ, và cuối giờ làm việc tại các đơn vị trực thuộc
2 Phải mở sổ sách thống kê theo dõi công tác quản lý và sử dụng lao
động riêng từng đơn vị trong Công ty Từng ngày phải có số liệu: Đơn vị có baonhiêu CBCNV, số ngời có mặt ở cơ quan, số ngời nghỉ ốm, nghỉ việc riêng, nghỉkhông lý do, số ngời đi công tác để có số liệu đối chiếu bảng chấm công của đơn
vị vào cuối tháng
3 Phải có sổ theo dõi các trờng hợp vi phạm kỷ luật lao động, số lần đimuộn về sớm, số lần nghỉ không có lý do, số lần làm việc riêng trong giờ, số lầnnhắc nhở và căn cứ vào mức độ vi phạm để yêu cầu trởng đơn vị lập biên bản ghilỗi và tên cá nhân, đơn vị vi phạm hoặc trực tiếp lập biên bản nếu trởng đơn vịvắng mặt
4 Qua thanh tra kiểm tra hàng ngày phải biết đợc diễn biến quá trìnhcông tác của từng ngời: Làm việc gì, kết quả ra sau, ý thức kỷ luật nh thế nào để
có cơ sở phân tích đánh giá chất lợng cán bộ trong Công ty trong từng thời kỳcông tác
5 Định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý có báo cáo chi tiết gửi Giám
đốc Công ty
Điều 32: Quyền hạn của thanh tra lao động
1 Đợc Giám đốc Công ty uỷ quyền quản lý toàn bộ công tác chấp hànhnội quy lao động của Công ty
2 Đợc tiến hành kiểm tra thờng xuyên đột xuất việc chấp hành nội quy lao
động của Công ty đối với mỗi cá nhân và đơn vị trực thuộc trong Công ty
3 Đợc phép nhắc nhở trực tiếp đối với cá nhân, đơn vị vi phạm nội quy lao
động, lập biên bản ghi lỗi vi phạm và yêu cầu ngời vi phạm ký tên vào biên bản
4 Đợc phép yêu cầu Trởng (Hoặc phó) các đơn vị trong Công ty báo cáotình hình, cung cấp các số liệu cần thiết liên quan đến công tác quản lý lao động
và nội quy lao động
Trang 175 Đợc kiến nghị Giám đốc Công ty khen thởng đối với các đơn vị, cá nhânthực hiện tốt nội quy lao động hoặc kiến nghị xử lý kỷ luật lao động đối với các
đơn vị, cá nhân vi phạm nội quy lao động
Điều 33 Trách nhiệm của thanh tra lao động
1 Thanh tra lao động phải là ngời luôn luôn gơng mẫu trong việc chấphành chế độ kỷ luật lao động
2 Phải khách quan trung thực, tôn trọng sự thật, không đợc cố tình bỏ quanhững vi phạm nội quy lao động, đấu tranh không khoan nhợng chống mọi hành
vi vi phạm nội quy lao động
3 Khi đề nghị Giám đốc Công ty thi hành các hình thức kỷ luật lao động
đối với ngời lao động trong Công ty, thanh tra lao động phải chứng minh đợc lỗicủa ngời vi phạm kỷ luật lao động
4 Qua công tác thanh tra kiểm tra từng bớc hớng dẫn các đơn vị cá nhân
đa việc chấp hành nội quy lao động đi vào nề nếp ổn định
5 Thanh tra lao động phải luôn phấn đấu nâng cao trình độ nghiệp vụ đểhoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đợc giao
Trên đây là toàn bộ nội quy quản lý lao động của Công ty trong quá trìnhthực hiện nếu có khó khăn vớng mắc các đơn vị kiến nghị kịp thời về Công ty
để sửa đổi bổ sung hoàn thiện
Trang 18Phần i Quy định chung
1 Siêu thị ELMACO là đơn vị trực thuộc Công ty Vật liệu Điện và Dụng
cụ cơ khí, tên tiếng Anh: ELMACO SUPERMARKET, có trụ sở tại 240 Tôn ĐứcThắng, Quận Đống Đa, Hà Nội
2 Mục đích hoạt động của Siêu thị ELMACO là kinh doanh mua bán hàngtiêu dùng, đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng của Nhà nớc, nhằm thoả mãn mọi nhucầu tiêu dùng có khả năng thanh toán, góp phần nâng cao khả năng và hiệu quảkinh doanh của Công ty
3 Siêu thị ELMACO quản lý theo quyên tắc tập trung, dân chủ và điềuhành theo chế độ thủ trởng Giám đốc Siêu thị là ngời có quyền điều hành caonhất trong Siêu thị và quyết định mọi hoạt động của Siêu thị trên cơ sở tuân thủtheo nguyên tắc của Công ty Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí và pháp lệnh hiệnhành
4 Trởng, phó các phòng ban trong Siêu thị là bộ máy giúp việc cho giám
đốc nhằm quản lý, tổ chức thực hiện kinh doanh có hiệu quả, đạt lợi nhuận caonhất và hoàn thành các chỉ tiêu khoán kinh doanh của Công ty
5 Đội ngũ Cán bộ công nhân viên của Siêu thị do Giám đốc Siêu thị tuyểnchọn và bố trí, sắp xếp theo nhu cầu kinh doanh và năng lực của từng ngời, dựatrên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợppháp của nhau
6 Mọi thành viên trong Siêu thị có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh cácchỉ thị, mệnh lệnh của Giám đốc Siêu thị, kỷ luật lao động, nội quy, quy chế hoạt
động của Siêu thị, của Công ty và tuân theo sự điều hành hợp pháp của trởng đơn
vị, đợc Giám đốc Siêu thị phân cấp quản lý
7 Giám đốc Siêu thị có quyền khen thởng và xử lý các vi phạm kỷ luật lao
động theo quy chế của Công ty Vật liệu điện - Dụng cụ cơ khí và quy định củapháp luật
Phần II Chức năng - nhiệm vụ - quyền hạn của siêu thị ELMACO
1 Chức năng của Siêu thị ELMACO:
Trang 19Siêu thị ELMACO đợc phân công tổ chức kinh doanh các mặt hàng tiêudùng phục vụ cho đời sống hàng ngày của con ngời nh: Thực phẩm, ăn uống, mỹphẩm, quần áo, đồ dùng gia đình, điện máy, ….theo hệ thống quầy hàng liênhoàn Siêu thị là đơn vị hạch toán phục thuộc, trực thuộc Công ty Vật liệu điện vàDụng cụ cơ khí.
2 Nhiệm vụ của Siêu thị ELMACO:
2.1 Siêu thị ELMACO là đơn vị nhận khoán kinh doanh của Công ty Vậtliệu điện và Dụng cụ cơ khí theo quyết định số 216/VLĐ-LĐTL ngày 10 tháng 4năm 2001 của giám đốc Công ty Siêu thị ELMACO có trách nhiệm nhận vàquản lý, sử dụng có hiệu quả lao động, vốn, tài sản, hàng hoá và nguồn lực khác
do Công ty giao theo quy định của pháp luật
2.2 Siêu thị ELMACO có nhiệm vụ đăng ký kinh doanh và kinh doanh
đúng ngành nghề đăng ký, chịu trách nhiệm trớc khách hàng về sản phẩm và dịch
vụ do Siêu thị thực hiện
2.3 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch:
- Kế hoạch kinh doanh của Siêu thị ELMACO là một bộ phận của kếhoạch cân đối chung của Công ty Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí
- Đình kỳ hàng năm (quý, tháng) đơn vị lập kế hoạch, bảo vệ và tổ chứcthực hiện kế hoạch theo chế độ khoán của Công ty
- Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm phù hợp vớinhiệm vụ Công ty giao và nhu cầu của thị trờng
2.4 Xác định nhu cầu:
Thờng xuyên kiểm tra, nắm vững, sàng lọc thông tin, xác định nhu cầu tiêudùng của từng mặt hàng, nhóm hàng để có những quyết sách đúng đắn trong kếhoạch kinh doanh của Siêu thị
- Thực hiện văn minh thơng nghiệp, nâng cao uy tín trong kinh doanh.Từng bớc mở rộng quy mô kinh doanh nhằm đáp ứng mọi nhu cầu tiêu dùnghàng hoá của khách