1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM TGĐGĐ VÀ THÀNH VIÊN HĐQT CỦA CÔNG TY VÀ NGÂN HÀNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

40 422 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 274 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC BÀI TẬP LUẬT KINH TẾ BÀI NHÓM Nhóm 16 Lớp :Đêm 4K22 Môn: LUẬT KINH TẾ GVHD: PGS.TS. BÙI XUÂN HẢI DANH SÁCH NHÓM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOÀN THÀNH VÀ SỰ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM Số thứ tự Tên Đóng góp và hoàn thành nhiệm vụ được giao() 1 Võ Tuấn Vũ 100% 2 Võ Duy Minh 100% 3 Võ Thị Bích Trâm 100% 4 Vương Hồ Trí Dũng 100% 5 Nguyễn Ngọc Cẩm Quỳnh 100% 6 Mai Thúy Hằng 100% 7 Ngô Thị Thùy Dương 100% (): Dựa vào mức độ đóng góp và hoàn thành nhiệm vụ của nhóm giao( 100% là hoàn thành tốt – 0% là hoàn toàn không tham gia vào hoạt động nhóm) MỤC LỤC I. TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM TGĐGĐ VÀ THÀNH VIÊN HĐQT CỦA CÔNG TY VÀ NGÂN HÀNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH 4 I.1 Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: 4 Theo khoản 2 điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định 4 I.2 CÔNG TY TNHH 2 – 50 TV 4 I.3 CÔNG TY TNHH MỘT TV: 5 I.4 CÔNG TY CỔ PHẦN : 6 I.5 HÌNH THỨC CÔNG TY HỢP DANH VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN : 7 I.6 NGHỊ ĐỊNH 139: 7 I.7 LUẬT TỔ CHỨC TÍN DỤNG: 9 II. TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM TGĐGĐ VÀ THÀNH VIÊN HĐQT CỦA CÔNG TY VÀ NGÂN HÀNG THEO QUY ĐỊNH ĐIỀU LỆ CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VÀ NGÂN HÀNG TRONG THỰC TIỄN HIỆN NAY 14 II.1 DOANH NGHIỆP 14 II.1.1. Loại hình Công Ty Cổ Phần : 14 i Lĩnh vực chứng khoán : 14 ii Lĩnh vực Y tế : 15 iii Lĩnh vực Bất động sản : 16 iv Lĩnh vực tư vấn : 17 II.1.2. Loại hình Công ty TNHH MTV : 17 i CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI FPT MIỀN TRUNG : 18 II.1.3. Loại hình công ty TNHH 2 50 thành viên : 18 i Công ty TNHH Trần Liên Hưng : 18 ii Công ty TNHH Minh Pha : 18 II.2 CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 19 II.2.1. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Thành viên HĐQT trong thực tế tại một số các ngân hàng 19 i Ngân hàng BIDV 19 ii Ngân hàng Vietcombank 19 II.2.2. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Tổng giám đốc trong thực tế tại một số các ngân hàng 20 i Ngân hàng Vietcombank: 20 ii Ngân hàng BIDV: 21 iii Ngân Hàng Vietinbank: 21 iv Ngân Hàng Maritime 22 III. BÌNH LUẬN TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM TGĐGĐ VÀ THÀNH VIÊN HĐQT CỦA CÔNG TY VÀ NGÂN HÀNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH 25 III.1 CÁC QUY ĐỊNH VỚI DOANH NGHIỆP 25 III.2 CÁC QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI NHTM 28 IV. THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÁC TIỂU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM TGĐGĐ VÀ THÀNH VIÊN HĐQT CỦA CÔNG TY VÀ NGÂN HÀNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH 30 IV.1 CÁC DOANH NGHIỆP 30 IV.2 CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 31 V. BÌNH LUẬN CHÁT LƯỢNG TGĐGĐ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP Ở VN HIỆN NAY 34 V.1 Trình độ cũng như kinh nghiệm quản lý không đồng đều 34 V.2 Hạn chế trong tầm nhìn, ra quyết định và quản trị nguồn nhân lực 34 V.3 Trình độ cũng như kinh nghiệm quản lý không đồng đều 35 V.4 Đề xuất 36 V.4.1. Đạo đức tốt 36 V.4.2. Rõ ràng và tập trung 36 V.4.3. Tham vọng 36 V.4.4. Các kỹ năng giao tiếp hiệu quả 36 V.4.5. Khả năng đánh giá con người 37 V.4.6. Khả năng bồi dưỡng phát triển nhân tài 37 V.4.7. Sự tự tin 37 V.4.8. Khả năng thích nghi 38

Trang 1

BÀI TẬP LUẬT KINH TẾ

BÀI NHÓM

Nhóm 16

Lớp :Đêm 4-K22

GVHD: PGS.TS BÙI XUÂN HẢI

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOÀN THÀNH VÀ SỰ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG

(*): Dựa vào mức độ đóng góp và hoàn thành nhiệm vụ của nhóm giao( 100% là hoàn thành tốt – 0% là hoàn toàn không tham gia vào hoạt động nhóm)

Trang 3

MỤC LỤC

I TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM TGĐ/GĐ VÀ THÀNH VIÊN HĐQT CỦA CÔNG TY VÀ NGÂN HÀNG THEO QUY ĐỊNH CỦA

PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH 4

I.1 Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: 4

Theo khoản 2 điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định 4

I.2 CÔNG TY TNHH 2 – 50 TV 4

I.3 CÔNG TY TNHH MỘT TV: 5

I.4 CÔNG TY CỔ PHẦN : 6

I.5 HÌNH THỨC CÔNG TY HỢP DANH VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN : 7

I.6 NGHỊ ĐỊNH 139: 7

I.7 LUẬT TỔ CHỨC TÍN DỤNG: 9

II TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM TGĐ/GĐ VÀ THÀNH VIÊN HĐQT CỦA CÔNG TY VÀ NGÂN HÀNG THEO QUY ĐỊNH ĐIỀU LỆ CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VÀ NGÂN HÀNG TRONG THỰC TIỄN HIỆN NAY 14

II.1 DOANH NGHIỆP 14

II.1.1 Loại hình Công Ty Cổ Phần : 14

i Lĩnh vực chứng khoán : 14

ii Lĩnh vực Y tế : 15

iii Lĩnh vực Bất động sản : 16

iv Lĩnh vực tư vấn : 17

II.1.2 Loại hình Công ty TNHH MTV : 17

i CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI FPT MIỀN TRUNG : 18

II.1.3 Loại hình công ty TNHH 2 - 50 thành viên : 18

i Công ty TNHH Trần Liên Hưng : 18

ii Công ty TNHH Minh Pha : 18

II.2 CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 19

II.2.1 Tiêu chuẩn và điều kiện làm Thành viên HĐQT trong thực tế tại một số các ngân hàng 19

i Ngân hàng BIDV 19

ii Ngân hàng Vietcombank 19

Trang 4

II.2.2 Tiêu chuẩn và điều kiện làm Tổng giám đốc trong thực tế tại một

số các ngân hàng 20

i Ngân hàng Vietcombank: 20

ii Ngân hàng BIDV: 21

iii Ngân Hàng Vietinbank: 21

iv Ngân Hàng Maritime 22

III BÌNH LUẬN TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM TGĐ/GĐ VÀ THÀNH VIÊN HĐQT CỦA CÔNG TY VÀ NGÂN HÀNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH 25

III.1 CÁC QUY ĐỊNH VỚI DOANH NGHIỆP 25

III.2 CÁC QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI NHTM 28

IV THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÁC TIỂU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM TGĐ/GĐ VÀ THÀNH VIÊN HĐQT CỦA CÔNG TY VÀ NGÂN HÀNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH 30

IV.1 CÁC DOANH NGHIỆP 30

IV.2 CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 31

V BÌNH LUẬN CHÁT LƯỢNG TGĐ/GĐ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP Ở VN HIỆN NAY 34

V.1 Trình độ cũng như kinh nghiệm quản lý không đồng đều 34

V.2 Hạn chế trong tầm nhìn, ra quyết định và quản trị nguồn nhân lực 34 V.3 Trình độ cũng như kinh nghiệm quản lý không đồng đều 35

V.4 Đề xuất 36

V.4.1 Đạo đức tốt 36

V.4.2 Rõ ràng và tập trung 36

V.4.3 Tham vọng 36

V.4.4 Các kỹ năng giao tiếp hiệu quả 36

V.4.5 Khả năng đánh giá con người 37

V.4.6 Khả năng bồi dưỡng phát triển nhân tài 37

V.4.7 Sự tự tin 37

V.4.8 Khả năng thích nghi 38

Trang 5

I TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM TGĐ/GĐ VÀ THÀNH VIÊN HĐQT CỦA CÔNG TY VÀ NGÂN HÀNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

I.1 Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

Theo khoản 2 điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhànước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơquan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trongcác cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhànước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp củaNhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lựchành vi dân sự;

e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản

Điều 57 Luật doanh nghiệp 2005:Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc :

1 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệptheo quy định của Luật này;

b) Là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty hoặc người không phải là thànhviên, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong

Trang 6

các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quyđịnh tại Điều lệ công ty.

2 Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước chiếm trên50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi,con, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý và người có thẩm quyền bổ nhiệmngười quản lý của công ty mẹ

Theo khoản 01 điều 15 nghị định 102/2010/NĐ-CP :Giám đốc (Tổng giám đốc)công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải có các tiêuchuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lýdoanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp;

b) Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% số cổ phần phổ thông (đối với công ty cổ phần),thành viên là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ (đối với công ty trách nhiệm hữuhạn) hoặc người khác thì phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trongquản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty

Trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn và điều kiện khác với tiêu chuẩn

và điều kiện quy định tại điểm này thì áp dụng tiêu chuẩn và điều kiện do Điều lệ công tyquy định;

c) Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước chiếm trên50% vốn điều lệ, ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại các điểm a và b khoảnnày, Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty con không được là vợ hoặc chồng, cha, chanuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi hoặc anh, chị, em ruột của người quản lý công ty mẹ vàngười đại diện phần vốn nhà nước tại công ty con đó

Theo khoản 3 điều 70 luật doanh nghiệp 2005 :Tiêu chuẩn và điều kiện làm

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc :

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệptheo quy định của Luật này;

Trang 7

b) Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên hoặc chủ tịchcông ty, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm người đại diện theo uỷ quyền hoặc chủtịch công ty;

c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanhhoặc trong các ngành, nghể kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiệnkhác quy định tại điều lệ công ty

Theo khoản 02 điều 15 nghị định 102/2010/NĐ-CP :

Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức phải

có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lýdoanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp;

b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanhhoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công

ty có quy định khác;

c) Trường hợp chủ sở hữu công ty là cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp có trên 50%

sở hữu nhà nước, ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại các điểm a và b khoảnnày, Giám đốc (Tổng giám đốc) không được là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹnuôi, con, con nuôi hoặc anh, chị, em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứngđầu cơ quan nhà nước và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó

Theo điều 110 và 116 luật doanh nghiệp 2005:Tiêu chuẩn và điều kiện làm

thành viên Hội đồng quản trị:

Theo điều 110 luật Doanh Nghiệp 2005 :

1 Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệptheo quy định của Luật này;

b) Là cổ đông cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông hoặc người khác cótrình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinhdoanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty

Trang 8

2 Đối với công ty con là công ty mà Nhà nước sở hữu số cổ phần trên 50% vốn điều lệthì thành viên Hội đồng quản trị không được là người liên quan của người quản lý, người

có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ

Theo khoản 03 điều 15 nghị định 102/2010/NĐ-CP :

Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sauđây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lýdoanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp;

b) Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông hoặc cổ đông sở hữu

ít hơn 5% tổng số cổ phần, người không phải là cổ đông thì phải có trình độ chuyên mônhoặc kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính củacông ty

Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc : (theo khoản 2 điều

116 luật doanh nghiệp 2005) :

Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc áp dụng theo quyđịnh tại Điều 57 của Luật này Ngoài ra, đối với loại hình công ty cổ phần luật dianhnghiệp 2005 cũng có quy định thêm

“Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổnggiám đốc của doanh nghiệp khác.”

NGHIỆP TƯ NHÂN :

Giám đốc/Tổng Giám đốc là thành viên hợp danh của Công ty Hợp danhkhông được làm chủ Doanh nghiệp Tư nhân hoặc là thành viên hợp danh của mộtCông ty Hợp danh khác, nếu không được sự nhất trí của các thành viên hợp danhcòn lại

Trang 9

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập vàquản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp; b) Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% số cổ phần phổ thông (đối với công ty cổphần), thành viên là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ (đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn) hoặc người khác thì phải có trình độ chuyên môn hoặc kinhnghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chínhcủa công ty.

Trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn và điều kiện khác với tiêuchuẩn và điều kiện quy định tại điểm này, thì áp dụng tiêu chuẩn và điều kiện doĐiều lệ công ty quy định;

c) Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước chiếmhơn 50% vốn điều lệ, thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại các điểm a

và b khoản này, Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty con không được là vợhoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi hoặcanh, chị, em ruột củangười quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty con đó

2 Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổchức phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập vàquản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp; b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinhdoanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty, trừ trường hợpĐiều lệ công ty có quy định khác;

c) Trường hợp chủ sở hữu công ty là cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp có hơn50% sở hữu nhà nước thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại các điểm a

và b khoản này, Giám đốc (Tổng giám đốc) không được là vợ hoặc chồng, cha,cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi hoặc anh, chị, em ruột của người đứng đầu,cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước và người đại diện phần vốn nhànước tại công ty đó

Trang 10

3 Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần phải có các tiêu chuẩn và điềukiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản

lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp;

b) Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông; hoặc cổ đông

sở hữu ít hơn 5% tổng số cổ phần, người không phải là cổ đông thì phải có trình

độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành,nghề kinh doanh chính của công ty

Trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn và điều kiện khác với tiêuchuẩn và điều kiện quy định tại điểm này thì áp dụng tiêu chuẩn và điều kiện doĐiều lệ công ty quy định

4 Nếu Điều lệ công ty không quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng thành viên,Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc/Tổng giám đốc củacông ty đó có thể kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịchHội đồng quản trị hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc (trừ Giám đốc/Tổng giám đốccông ty cổ phần) của công ty khác

5 Trường hợp cá nhân người nước ngoài được giao làm người đại diện theo phápluật của doanh nghiệp, thì người đó phải ở Việt Nam trong suốt thời hạn củanhiệm kỳ và phải đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật Trường hợp xuấtcảnh khỏi Việt Nam trong thời hạn quá 30 ngày liên tục thì phải:

a) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty đểngười đó thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật củadoanh nghiệp;

b) Gửi văn bản uỷ quyền đó đến Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khucông nghiệp, Ban quản lý khu kinh tế nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính đểbiết ít nhất 2 ngày trước khi xuất cảnh

Điều 33 Những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ

Trang 11

1 Những người sau đây không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viênHội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), PhóTổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương của tổ chức tín dụng:a) Người thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Người thuộc đối tượng không được tham gia quản lý, điều hành theo quy địnhcủa pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về phòng, chống tham nhũng;c) Người đã từng là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công tyhợp danh, Tổng giám đốc (Giám đốc), thành viên Hội đồng quản trị, thành viênHội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát của doanh nghiệp, Chủ nhiệm vàcác thành viên Ban quản trị hợp tác xã tại thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã bịtuyên bố phá sản, trừ trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản vì

lý do bất khả kháng;

d) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tại thời điểm doanh nghiệp bịđình chỉ hoạt động, bị buộc giải thể do vi phạm pháp luật nghiêm trọng, trừ trườnghợp là đại diện theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm chấnchỉnh, củng cố doanh nghiệp đó;

đ) Người đã từng bị đình chỉ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viênHội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên,Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của

tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 37 của Luật này hoặc bị cơ quan có thẩmquyền xác định người đó có vi phạm dẫn đến việc tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấyphép;

e) Người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồngthành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) không được là thành viên Ban kiểm soátcủa cùng tổ chức tín dụng;

g) Người có liên quan của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thànhviên không được là Tổng giám đốc (Giám đốc) của cùng tổ chức tín dụng

2 Những người sau đây không được là Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh,Giám đốc công ty con của tổ chức tín dụng:

Trang 12

a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định

về hình sự của Tòa án;

c) Người đã bị kết án về tội từ tội phạm nghiêm trọng trở lên;

d) Người đã bị kết án về tội xâm phạm sở hữu mà chưa được xoá án tích;

đ) Cán bộ, công chức, người quản lý từ cấp phòng trở lên trong các doanh nghiệp

mà Nhà nước nắm từ 50% vốn điều lệ trở lên, trừ người được cử làm đại diện quản

lý phần vốn góp của Nhà nước tại tổ chức tín dụng;

e) Sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trongcác cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sỹ quan, hạ sỹ quanchuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừngười được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại tổ chức tíndụng;

g) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng

3 Cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thànhviên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) và vợ, chồng của nhữngngười này không được là Kế toán trưởng hoặc là người phụ trách tài chính của tổchức tín dụng

Điều 48 Tổng giám đốc (Giám đốc)

Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên bổ nhiệm một trong số các thành viên củamình làm Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc thuê Tổng giám đốc (Giám đốc), trừtrường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 66 của Luật này

Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất của tổ chức tíndụng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về việc thựchiện quyền, nghĩa vụ của mình

Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một sốchức danh khác của tổ chức tín dụng theo khoản 1, 2, 4 điều 50 luật các tổ chức tíndụng như sau:

Trang 13

1 Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên phải có đủ cáctiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này;

b) Có đạo đức nghề nghiệp;

c) Là cá nhân sở hữu hoặc người được ủy quyền đại diện sở hữu ít nhất 5% vốnđiều lệ của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp là thành viên Hội đồng thành viên,thành viên độc lập của Hội đồng quản trị hoặc có bằng đại học trở lên về mộttrong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật hoặc có ít nhất 03 năm là ngườiquản lý của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp hoạt động trong ngành bảo hiểm,chứng khoán, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại các

bộ phận nghiệp vụ trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kiểm toán hoặc kế toán

2 Thành viên độc lập của Hội đồng quản trị phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiệnquy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

a) Không phải là người đang làm việc cho chính tổ chức tín dụng hoặc công ty concủa tổ chức tín dụng đó hoặc đã làm việc cho chính tổ chức tín dụng hoặc công tycon của tổ chức tín dụng đó trong 03 năm liền kề trước đó;

b) Không phải là người hưởng lương, thù lao thường xuyên của tổ chức tín dụngngoài những khoản phụ cấp của thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theoquy định;

c) Không phải là người có vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em và vợ, chồng củanhững người này là cổ đông lớn của tổ chức tín dụng, người quản lý hoặc thànhviên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng; d) Không trực tiếp, gián tiếp sở hữu hoặc đại diện sở hữu từ 1% vốn điều lệ hoặcvốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của tổ chức tín dụng; không cùng người

có liên quan sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trởlên của tổ chức tín dụng;

đ) Không phải là người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng tạibất kỳ thời điểm nào trong 05 năm liền kề trước đó

4 Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

Trang 14

a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này;

tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật hoặc có ít nhất 10 năm làm việc trựctiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán hoặc kiểm toán;

đ) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm

Tiêu chuẩn và điều kiện đối với Tổng Giám Đốc (Giám đốc) và thành viên HĐQT của Ngân Hàng:

Đối với loại hình ngân hàng tiêu chuẩn và điều kiện đối với Thành viên Hội đồngQuản trị Tổng Giám Đốc (Giám đốc) tuân thủ theo:

+Quy định tại khoản 2 Điều 116, Điều 57 Luật Doanh nghiệp;

+Điều 13 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 hướng dẫn chi tiết thihành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

+ Luật số 47/2010/QH12 của Quốc hội : LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNGĐiều 48, Điều 50

Trang 15

II TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM TGĐ/GĐ VÀ THÀNH VIÊN HĐQT CỦA CÔNG TY VÀ NGÂN HÀNG THEO QUY ĐỊNH ĐIỀU LỆ CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VÀ NGÂN HÀNG TRONG THỰC TIỄN HIỆN NAY

II.1.1 Loại hình Công Ty Cổ Phần :

Luật chỉ đưa ra một số tiêu chuẩn cơ bản đối với các vị trí GĐ/TGĐ và TVHĐQT của Công ty để các Công ty dựa trên đó mà xây dựng tiêu chuẩn của mình.Phần lớn các Công ty đều không có nhiều tiêu chuẩn khác hơn so với những tiêuchuẩn cơ bản mà Luật DN đưa ra Tuy nhiên, do có một số ngành nghề kinh doanhđặc biệt sẽ cần một số tiêu chuẩn đặc biệt khác, vì vậy, nhóm sẽ chọn ra 1 vàidoanh nghiệp thuộc những ngành nghề kinh doanh đặc biệt để phân tích như :Chứng khoán, tư vấn, Y tế, Khoán sản, bất động sản

i Lĩnh vực chứng khoán :

Một công ty tiêu biểu trong lĩnh vực chứng khoán là công ty chứng khoánSacombank, tiêu chuẩn của SBS đưa ra như sau :

Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng quản trị:

1 Tiêu chuẩn và điều kiện:

a Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanhnghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

b Là cổ đông cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông; hoặc ngườikhác không phải là cổ đông của Công ty nhưng có trình độ chuyên môn, kinhnghiệm trong quản lý kinh doanh và trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính

Tiêu chuẩn và điều kiện làm Tổng Giám đốc :

- Có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bịcấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

Trang 16

- Không phải là người có liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền trựctiếp bổ nhiệm người đại diện theo ủy quyền;

- Có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán hoặc đủ điều kiện để được cấpchứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán theo quy đinh tại Điểm b Khoản 1Điều 79 Luật chứng khoán;

- Có thâm niên công tác ít nhất là 03 (ba) năm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng;

- Không phải là người hành nghề đã bị ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồichứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 80 Luật Chứngkhoán;

- Không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc tại một doanh nghiệpkhác;

- Không phải là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của Công tyhợp danh, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quảntrị, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản trongthời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, trừ trường hợpdoanh nghiệp bị tuyên bố phá sản do nguyên nhân bất khả kháng;

Đối với lĩnh vực chứng khoán, ta thấy ngoài những quy định về năng lựcdân sự và năng lực pháp luật của GĐ/TGĐ như luật Doanh Nghiệp thì đối với GĐ/TGĐ còn có thêm những tiêu chuẩn về chứng chỉ hành nghề và thâm niên kinhnghiệm trong lĩnh vực hoạt động Vì chứng khoán là một lĩnh vực nhạy cảm nênđây là những tiêu chuẩn cần thiết để đảm bảo khả năng quản lý của vị trí GĐ/TGĐcủa công ty

ii Lĩnh vực Y tế :

Công ty Dược Hậu Giang là công ty dược mạnh nhất trong lĩnh vực dược phẩm ởnước ta hiện nay, DHG có những quy định về tiêu chuẩn của TV HĐQT vàGĐ/TGĐ như sau :

Thành viên Hội đồng Quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh

Trang 17

b Là cổ đông sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông hoặc người khác cótrình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành,nghề chủ yếu của DHG PHARMA

c Thành viên Hội đồng Quản trị không được đồng thời là thành viên Hội đồngQuản trị của trên 5 công ty khác

Tiêu chuẩn là ứng cử viên Tổng Giám đốc:

a Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập vàquản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp;

b Là cá nhân sở hữu ít nhất 5% vốn điều lệ của DHG PHARMA hoặc là người cótrình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc cácngành, nghề kinh doanh chủ yếu của DHG PHARMA

c Tổng Giám đốc DHG PHARMA không được đồng thời làm Giám đốc hoặcTổng Giám đốc của doanh nghiệp khác

Trong lĩnh vực Y Tế, ta thấy những yêu cầu của công ty không khác gì những quyđịnh luật Doanh Nghiệp năm 2005, tuy công ty có yêu cầu về kinh nghiệm vàchuyên môn nhưng không nói cụ thể mà chỉ yêu cầu chung chung, khá lõng lẻo.Còn những yêu cầu về vị trí TVHĐQT thì hầu như không khác gì so với nhữngquy định của luật Doanh Nghiệp Y tế là môt lĩnh vực khá nhạy cảm vậy mànhững yêu cầu đối với vị trí GĐ/TGĐ, TVHĐQT của công ty lại có vẻ mơ hồ vàthiếu chặt chẻ vậy

iii Lĩnh vực Bất động sản :

Công ty cổ phần phát triển hạ tầng kỹ thuật Becamex là một công ty bất động sảnlớn tại Bình Dương, IJC có những quy định về tiêu chuẩn của TV HĐQT vàGĐ/TGĐ như sau :

Thành viên Hội đồng quản trị phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

- Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanhnghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

Trang 18

- Các cổ đông nắm giữ tối thiểu 5% số cổ phần có quyền biểu quyết trong thờihạn liên tục ít nhất sáu tháng có quyền gộp số quyền biểu quyết của từng người lạivới nhau để đề cử các ứng viên Hội đồng quản trị.

Tiêu chuẩn là ứng cử viên Tổng Giám đốc:

Tổng giám đốc điều hành không được phép là những người bị pháp luật cấm giữchức vụ này, tức là những người vị thành niên, người không đủ năng lực hành vi,người đã bị kết án tù, người đang thi hành hình phạt tù, nhân viên lực lượng vũtrang, các cán bộ công chức nhà nước và người đã bị phán quyết là đã làm chocông ty mà họ từng lãnh đạo trước đây bị phá sản

Tương tự như lĩnh vực Y tế, ta thấy lĩnh vực bất động sản cũng không có gì khác

so với luật Doanh Nghiệp ở vị trí GĐ/TGĐ và TVHĐQT của công ty

là thành viên hội đồng quản trị của công ty

Tiêu chuẩn là ứng cử viên Tổng Giám đốc:

Tổng giám đốc điều hành không được phép là những người bị pháp luật cấm giữchức vụ này, tức là những người vị thành niên, người không đủ năng lực hành vi,người đã bị kết án tù, người đang thi hành hình phạt tù, nhân viên lực lượng vũtrang, các cán bộ công chức nhà nước và người đã bị phán quyết là đã làm chocông ty mà họ từng lãnh đạo trước đây bị phá sản

Cũng tương tự như lĩnh vực bất động sản, những quy định của lĩnh vực tư vấncũng quá sơ sài, hầu như chỉ chép nguyên từ luật Doanh Nghiệp ra mà thôi

II.1.2 Loại hình Công ty TNHH MTV :

Đây là loại hình không được phổ biến, không có nhiều ngành nghề chọn loại hìnhCông ty này nên nhóm chỉ chọn một công ty để làm mẫu

Trang 19

i CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI FPT MIỀN TRUNG :

Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanhnghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005;

Không phải là người có liên quan của Chủ tịch Công ty, người có thẩm quyền trựctiếp bổ nhiệm Chủ tịch Công ty;

Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế tương ứng trong quản trị kinh doanhhoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty

Tương tự như các công ty trên, công ty FPT Miền Trung cũng không có nhữngyêu cầu cụ thể về kinh nghiệm và chuyên môn nghiệp vụ đối với vị trí GĐ/TGĐcủa công ty, những quy định còn rất mơ hồ

II.1.3 Loại hình công ty TNHH 2 - 50 thành viên :

Đây là loại hình doanh nghiệp rất phổ biến Tuy nhiên, do không bắt buộc phảicông bố thông tin nên nhóm rất khó tiếp cận để lấy được thông tin bản điều lệcông ty, vì vậy, nhóm chỉ lấy 2 mẫu công ty làm đại diện

i Công ty TNHH Trần Liên Hưng :

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanhnghiệp theo quy định của Luật Doanh Nghiêp;

b) Là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty hoặc người không phải

là thành viên, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinhdoanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh của công ty

ii Công ty TNHH Minh Pha :

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanhnghiệp theo quy định của Luật Doanh Nghiêp; có trình độ chuyên môn, kinhnghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh củachủ yếu của công ty

Trang 20

Nhìn chung loại hình công ty TNHH có những yêu cầu đối với GĐ/TGĐ cũngtương tự như trong luât Doanh Nghiệp 2005 quy định và hầu như không có thêmnhững quy định cụ thể về kinh nghiệm hay chuyên môn nghiệp vụ gì cả.

II.2.1 Tiêu chuẩn và điều kiện làm Thành viên HĐQT trong thực tế tại một số các ngân hàng

i Ngân hàng BIDV

Tiêu chuẩn và Điều kiện trở thành thành viên Hội đồng quản trị:

Thành viên Hội đồng quản trị phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý Ngânhàng theo quy định của Pháp luật;

b) Không thuộc đối tượng không được là thành viên Hội đồng quản trị của Ngânhàng thương mại cổ phần theo quy định của Pháp luật;

c) Là cá nhân sở hữu hoặc người được ủy quyền đại diện sở hữu ít nhất 5% vốnđiều lệ của Ngân hàng hoặc có bằng Đại học trở lên về một trong các chuyênngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật hoặc có ít nhất 03 (ba) năm làm ngườiquản lý của Ngân hàng hoặc doanh nghiệp hoạt động trong ngành bảo hiểm, chứngkhoán, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 05 (năm) năm làm việc trực tiếp

tại các bộ phận nghiệp vụ trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kiểm toán hay kếtoán;

d) Có đạo đức nghề nghiệp;

e) Có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực và hiểu biết pháp luật

ii Ngân hàng Vietcombank

1 Thành viên Hội Đồng Quản trị phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:a) Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý Ngânhàng theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

b) Không thuộc đối tượng không được là thành viên Hội đồng quản trị theo quyđịnh của Luật các Tổ chức Tín dụng và các quy định về các quy định của pháp luật

Ngày đăng: 05/08/2014, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w