Mục tiêu của đề tài - Đánh giá sinh trưởng mô hình rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh tự nhiên - Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt trồng theo các mật đ
Trang 1VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
TÊN ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH XÚC TIẾN TÁI SINH VÀ NGHIÊN CỨU CƠ SỞ XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ KHAI THÁC TRUNG GIAN RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG LÀM
NGUYÊN LIỆU GIẤY
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Danh mục đăng ký sản phẩm của đề tài iii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU……… 1
1.1 Cơ sở lý thuyết……… ……… 1
1.2 Tổng quan nghiên cứu ……… 1
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM……… 8
2.1 Mục tiêu nghiên cứu……… 8
2.2 Địa điểm, đối tượng và nội dung nghiên cứu……… 8
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu……… 8
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu……… 8
2.2.3 Nội dung nghiên cứu……… 8
2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm ………… 9
2.3.1 Xây dựng mô hình Keo tai tượng bằng biện pháp XTTS……… 9
2.3.2 Nghiên cứu cơ sở xác định cường độ khai thác trung gian rừng trồng Keo tai tượng làm nguyên liệu giấy……… 9
2.4 Phương pháp thu thập số liệu ……… 11
2.5 Phương pháp xử lý số liệu……… 12
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN LUẬN………… 14
3.1 Đánh giá sinh trưởng mô hình rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh……… 14
3.1.1 Mật độ rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh 14
3.1.2 Sinh trưởng chiều cao Hvn………….……….……… 15
3.1.3 Sinh trưởng đường kính D1.3……… 16
3.1.4 Sinh trưởng đường kính Dt………… ……… 17
3.1.5 Đánh giá chất lượng rừng Keo tai tượng XTTS.… ……… 17
3.2 Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt trồng theo các mật độ 18
3.2.1 Tỷ lệ sống……… 18
3.2.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn ……… 18
3.2.3 Sinh trưởng đường kính D1.3 ……… 20
3.2.4 Sinh trưởng đường kính Dt……… ……… 21
Trang 33.2.5 Đánh giá chất lượng rừng trồng……… 22
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 23
4.1 Kết luận ……… 23
4.2 Kiến nghị ……… 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 25
PHỤ BIỂU
CHUYÊN ĐỀ
Trang 4BIỂU THÔNG TIN
1 Tên đề tài: Xây dựng mô hình xúc tiến tái sinh và nghiên
cứu cơ sở xác định cường độ khai thác trung gian rừng trồng
Keo tai tượng làm nguyên liệu giấy
2 Mã số:
128.12.RD/HĐ-KHCN
3 Thời gian thực hiện: 12 tháng
Từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 12 năm 2012
4 Kinh phí : 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn)
5 Họ và tên chủ nhiệm đề tài: TRẦN HỮU CHIẾN
Học vị: Thạc sĩ
Chức danh: Phó Trưởng phòng
Điện thoại: 0210 3829241; Fax : 0210 3829384
Email: tranchienfrc@gmail.com
Địa chỉ cơ quan: Khu 8, xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
6 Cơ quan chủ trì : Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy
Điện thoại : 0210 3829241; Fax : 0210 3829384
Email: nlgiay_pnpto@.vnn.vn
Địa chỉ cơ quan: Khu 8, xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
7 Danh sách những người thực hiện chính
1 Trần Hữu Chiến Thạc sĩ lâm nghiệp Viện NC cây nguyên liệu giấy
2 Hoàng Ngọc Hải Thạc sĩ lâm nghiệp Viện NC cây nguyên liệu giấy
3 Hà Ngọc Anh Thạc sĩ lâm nghiệp Viện NC cây nguyên liệu giấy
4 Phạm Đức Huy Thạc sĩ lâm nghiệp Viện NC cây nguyên liệu giấy
5 Nguyễn Trung Nghĩa Kỹ sư lâm nghiệp Viện NC cây nguyên liệu giấy
7 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá sinh trưởng mô hình rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh tự nhiên
- Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt trồng theo các mật độ
8 Nội dung nghiên cứu chính
- Đánh giá sinh trưởng mô hình rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh tự nhiên
- Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt trồng theo các mật độ
Trang 5DANH MỤC ĐĂNG KÝ SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI
TT Nội dung công việc Dự kiến kết quả đạt được Kết quả đạt được
1 Chăm sóc và quản lý bảo
vệ 2,0 ha mô hình rừng
Keo tai tượng xúc tiến tái
sinh tự nhiên năm 3
2,0 ha rừng được chăm sóc đúng quy trình trồng rừng Tổng công ty giấy Việt Nam
Chăm sóc và quản lý bảo vệ tốt 2,0 ha rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh tự nhiên
2 Chăm sóc và quản lý bảo
vệ 4,0 ha rừng Keo tai
tượng trồng bằng cây con
từ hạt năm 3
4,0 ha rừng được chăm sóc đúng quy trình trồng rừng Tổng công ty giấy Việt Nam
Chăm sóc và quản lý bảo vệ tốt 4,0 ha rừng trồng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt trồng theo các mật độ
3
Đánh giá sinh trưởng mô
hình rừng Keo tai tượng
xúc tiến tái sinh tự nhiên
Báo cáo chuyên đề:
Đánh giá sinh trưởng mô hình rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh tự nhiên
Báo cáo chuyên đề
4
Đánh giá sinh trưởng rừng
trồng Keo tai tượng bằng
cây con từ hạt trồng theo
các mật độ
Báo cáo chuyên đề:
Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt trồng theo các mật độ
Báo cáo chuyên đề
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU
D1,3 (cm): Đường kính tại vị trí chiều cao 1,3 m
V/cây (m 3 ): Thể tích thân cây bình quân
M (m 3 /ha): Trữ lượng cây đứng
∆M (m 3 /ha/năm): Tăng trưởng bình quân/năm
HQKT: Hiệu quả kinh tế
Trang 7TÓM TẮT
Để khuyến cáo cho các đơn vị thiết lập rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên và có cơ sở đề xuất mật độ trồng và cường độ khai thác trung gian rừng Keo tai tượng làm nguyên liệu giấy, đề tài “Xây dựng
mô hình xúc tiến tái sinh và nghiên cứu cơ sở xác định cường độ khai thác trung gian rừng trồng Keo tai tượng nguyên liệu giấy” đã được Bộ công thương cho phép thực hiện từ năm 2010 Kết quả đến năm 2012, đề tài đã thiết lập và chăm được 2,0 ha rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên và trồng, chăm sóc được 4,0 ha rừng Keo tai tượng theo các mật độ thí nghiệm Năm 2012,đề tài tiếp tục chăm sóc và quả lý bảo vệ rừng với mục tiêu đánh giá sinh trưởng rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh và rừng trồng theo các mật độ Kết quả bước đầu cho thấy: Ở giai đoạn 36 tháng tuổi, rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh có sinh trưởng khá tốt,chiều cao Hvn bình quân = 8,6 m, đường kính
D1.3 = 8.4 cm.Ở giai đoạn 30 tháng tuổi, sinh trưởng của rừng trồng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt theo các mật độ thí nghiệm khá tốt, tỷ lệ sống bình quân >83%, sinh trưởng chiều cao Hvn giao động 8.8 - 9.0 m, đường kính D1.3
từ 8.3 - 8.8 m và chưa có sự khác nhau về các chỉ tiêu sinh trưởng của Keo tai tượng ở các mật độ thí nghiệm
Trang 8MỞ ĐẦU
Keo tai tượng là loài cây phân bố ở Úc, Papua New Guinea và Indonesia (Pedley, D (1983) [13] Do có đặc điểm sinh trưởng nhanh, biên độ sinh thái rộng, có thể mọc được ở những nơi có độ pH thấp nghèo dinh dưỡng và có khả năng cạnh tranh với cỏ dại, rễ có nốt sần có khả năng cải tạo đất tốt…Đặc biệt
gỗ của keo tai tượng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi (trong cộng nghiệp giấy sợi, gỗ gia dụng, ván ép…vv) nên trong thời gian qua Keo tai tượng đã trở thành một trong những loài cây rừng được trồng chính ở các vùng sinh thái của nước ta cũng như các vùng nhiệt đới thấp, ẩm của các nước trong vùng châu á Thái Bình Dương (Awang và Taylor, 1993)
Keo tai tượng đóng vai trò rất lớn trong trồng rừng nguyên liệu ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới Chính vì thế, các nghiên cứu về Keo tai tượng đã được công bố rất nhiều liên quan đến tất cả các khía cạnh từ nghiên cứu cơ bản về loài, chọn và cải thiện giống đến các kỹ thuật gây trồng, chăm sóc cây con và sử dụng gỗ Keo tai tượng… Hàng năm, hàng chục nghìn ha Keo tai tượng được khai thác và trồng lại chủ yếu bằng cây con có bầu
Từ trước đến nay khi rừng trồng Keo tai tượng đạt tuổi thành thục, sau khai thác thường trồng lại rừng mới bằng loài cây khác hay chính loài Keo tai tượng Trong khi đó khả năng tái sinh tự nhiên từ hạt của cây Keo tai tượng rất lớn chưa được nghiên cứu sử dụng để tái tạo lại rừng Trên thực tế, một số chủ rừng ở các địa phương đã tạo rừng bằng phương pháp xúc tiến tái sinh sau khai thác Tuy nhiên, cho đến nay, hầu hết các trường hợp được thực hiện tự phát với mục đích thăm dò, ở quy mô nhỏ Các công trình nghiên cứu trước đây cũng chỉ mới tập trung vào nghiên cứu và đánh giá khả năng tái sinh và sinh trưởng của rừng tái sinh trong giai đoạn đầu Bên cạnh đó hiệu quả kinh tế của việc tạo rừng bằng xúc tiến tái sinh sau khai thác cũng chưa được đánh giá Tất
cả những vấn đề nêu trên cho thấy cần thiết có những nghiên cứu nhằm giải quyết 3 vấn đề cơ bản sau: Biện pháp kỹ thuật nào là hợp lý; Sinh trưởng rừng
Trang 9tái sinh so với rừng trồng mới ra sao; Hiệu quả kinh tế của việc tạo rừng Keo tai tượng bằng cách xúc tiến tái sinh như thế nào; Điều kiện nào áp dụng là phù hợp để tận dụng khả năng tái sinh tự nhiên của loài cây Keo tai tượng,
Trước đây trồng rừng thâm canh là vấn đề ít được quan tâm, song do nguồn gỗ rừng tự nhiên không còn đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng tăng của xã hội Hơn nữa, diện tích đất giành cho trồng rừng có hạn, năng suất rừng trồng rất thấp, không có khả năng đáp ứng đủ nhu cầu gỗ nguyên liệu cho công nghiệp Vì thế, trồng rừng thâm canh đã trở thành một xu thế tất yếu trong sản xuất lâm nghiệp hiện nay, nhất là trồng rừng cung cấp gỗ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến bột giấy và ván nhân tạo Trồng rừng thâm canh là một giải pháp khoa học công nghệ duy nhất để nâng cao năng suất rừng trồng và rút ngắn chu kỳ kinh doanh Một trong những điều kiện quan trọng bậc nhất trong trồng rừng thâm canh là phải có giống tốt Tuy nhiên, giống tốt chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ mà phải có các biện pháp kỹ thuật thâm canh đồng bộ thì mới đạt năng suất cao nhất Đến nay, đã có rất nhiều biện pháp kỹ thuật lâm sinh đã được nghiên cứu và ứng dụng, để góp phần giải quyết vấn đề trên thí nghiệm khai thác trung gian rừng trồng Keo tai tượng làm nguyên liệu giấy được đặt ra dựa trên cơ sở trồng tăng thêm một số mật độ ban đầu sau đó đến giữa chu kỳ kinh doanh (tuổi 4-5) tiến hành tỉa thưa các cường độ khác nhau theo từng mật
độ Do chu kỳ sản xuất lâm nghiệp dài nên khai thác trung gian có thể tận thu các sản phẩm trung gian để giả quyết các lợi ích ngắn hạn Việc tận thu này sẽ góp phần làm tăng giá trị tổng sản lượng của rừng khi khai thác chính…
Theo quy cách sản phẩm gỗ nguyên liệu hiện nay đối với keo và bạch đàn đường kính đầu nhỏ phải ≥ 3.0 cm, chiều dài đoạn gỗ từ 2 - 4 m Ở tuổi 4-5, sinh trưởng của Keo tai tượng có thể hoàn toàn đáp ứng được quy cách sản phẩm như hiện nay
Vì vậy, đề tài “Xây dựng mô hình xúc tiến tái sinh và nghiên cứu cơ sở xác định cường độ khai thác trung gian rừng trồng Keo tai tượng làm nguyên
liệu giấy” đặt ra là rất cần thiết làm cơ sở khoa học cho việc xúc tiến tái sinh tự
Trang 10nhiên Keo tai tượng (Acacia mangium Wild.) và biện pháp kỹ thuật lâm sinh
nhằm giảm giá thành gây tạo lại rừng và nâng cao năng suất rừng trồng
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý thuyết
- Căn cứ Hợp đồng số 15.10/RD-HĐ-KHCN ngày 01 tháng 02 năm
2010 của Bộ công thương về Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ
về sự nghiệp công nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ
- Căn cứ Quyết định số 10/VNC-QĐ-KHTH ngày 04 tháng 02 năm
2010 về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Viện trưởng Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy
- Căn cứ Hợp đồng số 151.11.RD/HĐ-KHCN ngày 18 tháng 04 năm
2011 của Bộ công thương về Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ
về sự nghiệp công nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ
- Căn cứ Quyết định số 18/VNC-QĐ-KHTH ngày 25 tháng 04 năm
2011 về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Viện trưởng Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy
- Căn cứ Hợp đồng số 138.12.RD/HĐ-KHCN ngày 29 tháng 03 năm
2012 của Bộ công thương về Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ
về sự nghiệp công nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ
- Căn cứ Quyết định số 28/VNC-QĐ-KHTH ngày 25 tháng 02 năm
2012 về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Viện trưởng Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy
1.2 Tổng quan nghiên cứu
Trên thế giới Keo tai tượng (Acacia mangium) là loài cây họ đậu ưa
sáng mọc nhanh, phân bố tự nhiên ở phía bắc Australia, Papua New Guinea, đông Indonêsia, và thường có sự phát triển bất ngờ khi trồng ở nơi mới Vùng phân bố chính rộng nhưng không liên tục, từ vĩ tuyến 8 - 180 Nam, với vùng
mở rộng giới hạn phía Bắc khoảng vĩ tuyến 0050’ Nam đến vĩ tuyến 190 Nam
và thường ở độ cao từ ngang mực nước biển lên lên đến dưới 1000m (Hall, Turnbull 1980) [ 10] Keo tai tượng là loài cây tiên phong, thường tái sinh tự
Trang 12nhiên ở nơi đất đã bị xới xáo Cây mọc tốt nơi đất sâu, ẩm, nhiều ánh sáng, mọc chậm và phân cành sớm nơi đất cằn cỗi Trong vùng phân bố tự nhiên của loài, nhiệt độ cực đại trung bình đạt 31 - 34 0C, cực tiểu trung bình 12 - 16
0C, lượng mưa trung bình hàng năm 1.000 - 4.500 mm với mùa khô kéo dài 4 tháng Cây sinh trưởng tốt nhất ở những nơi có lượng mưa từ 2.000mm trở lên Nó có thể chịu được sương muối nhẹ Loài đã được trồng thành công ở Sabah (Malaysia), Philippines, Hawaii, Costa Rica và nhiều nơi khác Với
điều kiện tự nhiên rất thuận lợi như ở Sabah, Acacia mangium mọc rất nhanh
Nó đạt chiều cao 20 - 25 m với đường kính 20 - 30 cm trong vòng 10 - 13 năm Quần thụ trung bình 4 năm tuổi đạt 27 m3/ha/năm, sau 9 năm đạt 46
m3/ha/năm
Trên thế giới đã trồng rừng bằng 3 phương pháp chính như: gieo hạt thẳng; bằng cây con; bằng cây phân sinh (cây vô tính) Xúc tiến tái sinh là phương pháp mới cũng đã làm kết quả bước đầu rất khả quan
Sinh trưởng của cây rừng phụ thuộc vào diện tích dinh dưỡng, vì vậy giữa sinh trưởng cây rừng với diện tích dinh dưỡng có mối quan hệ mật thiết lẫn nhau Nghiên cứu mối quan hệ này không những có giá trị về mặt lý luận
mà còn có ý nghĩa thực tiễn cho việc xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng rừng Dưới đây có thể điểm qua một số công trình có tính chất tiêu biểu:
Năm 1995, Turvey thấy rằng bón phân NPK tỷ lệ với 180:78:150 kg/ha cho kết quả tốt nhất Trồng Keo tai tượng cho ván giăm, giấy sợi, chu kỳ khai thác 6 - 7 năm, nếu trồng rừng cho gỗ tròn chu kỳ kinh doanh khoảng 15 - 20 năm tuy nhiên thân hay bị rỗng ruột (Mead và Miller, 1991) [9] Diện tích trồng Keo tai tượng thường được trồng lại trong luân kỳ 2 nhưng cũng theo Mead và Miller có thể tạo rừng Keo tai tượng luân kỳ 2 bằng cách dùng cây con tái sinh tự nhiên sau khi khai thác và đốt Nếu trồng rừng trong luân kỳ 6
- 7 năm không cần tỉa thưa, tuy nhiên với rừng keo luân kỳ 15 - 20 nên tỉa thưa để nâng cao chất lượng cây từ việc tăng đường kính
Trang 13Roy Larsen (1984) [12], việc bố trí mật độ trồng rừng nói chung được xác định bởi mục đích sử dụng và độ màu mỡ của đất Ở Bangladesh đến nay Keo tai tượng đã được trồng với cự ly 2.4 x 2.4 m (mật độ 1.736 cây/ha) Nếu nơi đất tốt cự ly trồng có thể là 2 x 2 m (mật độ 2500 cây/ha), với mục đích tỉa thưa sớm cho gỗ nguyên liệu
Như Thuật Hùng (1989) [5] Đã xác định cường độ tỉa thưa theo tiết diện cho loài bạch đàn chanh và bạch đàn liễu ở Lôi Châu - Trung Quốc trên
cơ sở độ đầy của lâm phần (P) Theo công thức: GC% = P (1- 0.7)100 Từ
GC% suy diễn NC% (cường độ tỉa thưa theo số cây), từ đó xác định số cây tỉa thưa và số cây để lại nuôi dưỡng
Julians Evans (1982) [11] đã kết luận rằng việc tỉa thưa hoặc giảm mật
độ lâm phần làm tăng độ dày vỏ cây và làm giảm đáng kể quá trình tỉa cành tự nhiên Do đó đường kính cành sẽ lớn hơn, các mắt cành trên gỗ cũng sẽ lớn hơn
Ở Việt Nam Keo tai tượng là loài có biên độ sinh thái rộng, có thể
mọc được ở những nơi đất có độ pH thấp, nghèo dinh dưỡng, có khả năng cạnh tranh với nhiều loài cỏ dại như cỏ tranh, ít bị sâu bệnh,có khả năng chống chịu thời tiết không thuận lợi Keo tai tượng là một trong ba loài keo được trồng phổ biến ở cả rừng phòng hộ và sản xuất, theo thống kê đến năm
2006 diện tích rừng trồng Keo tai tượng đạt khoảng trên 200 nghìn ha Hàng năm, hàng chục nghìn ha Keo tai tượng được khai thác và trồng lại chính bằng cây con Keo tai tượng cho những luân kỳ tiếp theo Việc tái lập rừng sau khai thác luân kỳ 2 chủ yếu trồng mới bằng cây con có bầu [2]
Trồng rừng Keo tai tượng bằng cây con có bầu đã thực hiện từ những năm 1980 qua các khảo nghiệm của Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy và Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam Do đặc tính sinh vật học của nó thích nghi với nhiều vùng khí hậu ở Việt Nam, mang lại nhiều lợi nhuận cho người
trồng rừng như kinh tế, môi trường, nên chất lượng rừng trồng Keo tai tượng
ngày một nâng cao Từ năng suất 8 - 10 m3/ha/năm, nay trữ lượng bình quân
Trang 14vùng nguyên liệu giấy đạt 18 m3/ha/năm, tương đương với trữ lượng đạt 145 -
một số vấn đề cần giải quyết như mùa vụ, điều kiện áp dụng, phương pháp lâm sinh như làm đất đón hạt, xử lý thực bì, chăm sóc bảo vệ, tỉa thưa cây non…quyết định đến sự thành công và hiệu quả kinh tế của việc xúc tiến tái sinh so với trồng rừng cây con có bầu như hiện nay
Vũ Tiến Hinh (1995) [4], đã cho thấy mật độ lâm phần có ảnh hưởng rõ nét đến sản lượng, đặc biệt là đến sinh trưởng đường kính Do đó tác giả lưu ý đến việc tìm hiểu quy luật biến đổi của mật độ, vì đây là cơ sở xác định biện pháp tác động hợp lý để lâm phần đạt sản lượng cao nhất Trong đó mật độ biến đổi theo tuổi, điều kiện lập địa, hai nhân tố này được phản ánh tổng hợp bằng kích thước bình quân của cây Từ đó tác giả lập mối quan hệ giữa mật
độ với đường kính và chiều cao bình quân của lâm phần
Nghiên cứu sinh trưởng loài Keo lá tràm trồng theo các mật độ khác nhau ở Đông Nam Bộ, Bùi Việt Hải (1998) [3] đã kết luận; ở mật độ trồng
3300 cây/ha và 2660 cây/ha chưa thể khẳng định mật độ có ảnh hưởng đến sinh trưởng đường kính tán hay không Còn ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng đường kính càng rõ nét khi tuổi cây càng tăng Tác giả cũng chỉ ra rằng, đối với Keo lá tràm, tỉa thưa thúc đẩy sinh trưởng đường kính D1.3 và làm tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm ở lần thu hoạch cuối cùng, trong khi trữ lượng so với rừng không qua tỉa thưa có chênh lệch không đáng kể
Trang 15Phùng Ngọc Lan (1995) [6] đã so sánh hiệu quả lâm sinh của các phương pháp chặt tỉa thưa rừng Thông đuôi ngựa Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỉa thưa làm tăng sinh trưởng rõ rệt
Đối với trồng rừng nguyên liệu giấy, chưa có nghiên cứu cụ thể về xúc tiến tái sinh loài Keo tai tượng Chủ yếu trồng rừng bằng cây con có bầu tạo
từ vườn ươm để kinh doanh gỗ vừa và nhỏ trong chu kỳ 7 - 8 năm Đặc thù địa hình trồng keo vùng nguyên liệu giấy chủ yếu nằm trên sườn núi cao, xa xôi hẻo lánh nên việc trồng rừng bằng cây con gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ sống
ở những nơi này thường thấp Hơn nữa những rừng trồng nguyên liệu giấy những năm trước đây đa số có nguồn gốc nhập nội, sinh trưởng nhanh, năng suất cao, ít bị sâu bệnh Nếu xúc tiến tái sinh ở những nơi này sẽ rất có lợi, giảm bớt được khó khăn trên và giảm bớt chi phí cho vấn đề hạt giống, cây con, vận chuyển làm tăng lợi nhuận cho trồng rừng nguyên liệu giấy
Hàng năm, hàng chục nghìn ha Keo tai tượng được khai thác và trồng lại chính bằng cây con Keo tai tượng cho những luân kỳ tiếp theo Việc tái lập rừng sau khai thác luân kỳ 2 chủ yếu trồng mới bằng cây con có bầu
Trên thực tế, ở một địa phương đã tạo rừng bằng phương pháp xúc tiến tái sinh sau khai thác Tuy nhiên, cho đến nay, hầu hết các trường hợp được thực hiện tự phát với mục đích thăm dò, ở quy mô nhỏ Các công trình nghiên cứu trước đây cũng chỉ mới tập trung vào nghiên cứu và đánh giá khả năng tái sinh và sinh trưởng của rừng tái sinh trong giai đoạn đầu Đồng thời, các nghiên cứu xúc tiến tái sinh tự nhiên Keo lá tràm và Keo tai tượng mới được thực hiện ở các tỉnh phía Nam (chủ yếu là Đông Nam Bộ) [8] mà chưa có nghiên cứu ở các tỉnh phía Bắc Bên cạnh đó hiệu quả kinh tế của việc tạo rừng bằng xúc tiến tái sinh sau khai thác cũng chưa được đánh giá Tất cả những vấn đề nêu trên cho thấy cần thiết có những nghiên cứu nhằm giải quyết một số vấn đề cơ bản sau: Biện pháp kỹ thuật nào là hợp lý; Hiệu quả kinh tế của việc tạo rừng Keo tai tượng bằng cách xúc tiến tái sinh như
thế nào; Điều kiện nào áp dụng là phù hợp Vì vậy, đề tài “Xây dựng mô
Trang 16hình xúc tiến tái sinh và nghiên cứu cơ sở xác định cường độ khai thác trung
gian rừng trồng Keo tai tượng làm nguyên liệu giấy” đặt ra là rất cần thiết
làm cơ sở khoa học xúc tiến tái sinh tự nhiên Keo tai tượng (Acacia mangium Wild.) và một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm năng cao năng suất rừng
trồng
Năm 2010 Đề tài đã thực hiện được một số nội dung công việc như sau:
Xây dựng mô hình Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh
- Xây dựng được 2,0 ha rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh
- Sinh trưởng bình quân về chiều cao cây Keo tai tượng tái sinh = 2.11m, đường kính gốc = 2.48 cm và đường kính tán = 1.12 cm
- Sinh trưởng của cây tái sinh và cây trồng có bầu cho kết quả khác nhau nhưng đây mới ở giai đoạn đầu nên cần được đánh giá tiếp ở các năm sau
- Chi phí cho 1.0 ha rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh
tự nhiên chỉ bằng 2/3 lần so với trồng rừng bằng cây con có bầu (thấp hơn ≈ 7.3 triệu đồng/2năm đầu)
Nghiên cứu cơ sở xác định cường độ khai thác trung gian rừng trồng keo tai tượng
- Đề tài đã trồng được 4,0 ha rừng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt
- Tỷ lệ sống bình quân rừng trồng của Keo tai tượng ở các mật độ đều đạt rất cao > 95%
- Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của Keo tai tượng trồng theo 4 mật độ như sau: Mật độ 1.333 cây/ha = 1.9 m, mật độ 1.666 cây/ha = 2.0 m, mật độ 2.000 cây/ha = 2.0 m và mật độ 2.500 cây/ha = 1.9 m
- Sinh trưởng đường kính gốc của Keo tai tượng trồng theo 4 mật độ như sau: Mật độ 1.333 cây/ha = 2.6 cm, mật độ 1.666 cây/ha = 2.6 cm, mật độ 2.000 cây/ha = 2.6 cm và mật độ 2.500 cây/ha = 2.7 cm
Năm 2011 Đề tài đã thực hiện được một số nội dung công việc như sau:
Xây dựng mô hình Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh
Trang 17- Chăm sóc và quản lý bảo vệ tốt 2,0 ha rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh
- Sau 4 lần tỉa thưa, mật độ bình quân rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh còn lại khoảng 2.000 cây/ha
- Ở giai đoạn 24 tháng tuổi, sinh trưởng bình quân về chiều cao cây Keo tai tượng tái sinh = 5.2 m, đường kính D1.3 = 5.5 cm và đường kính tán = 2.4
m
- Sinh trưởng của rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên và rừng trồng sản xuất cho kết quả tương đương nhau Tuy nhiên đây mới là giai đoạn đầu nên cần được đánh giá tiếp ở các năm sau
- Chi phí thiết lập 01 ha rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên thấp hơn so với trồng rừng bằng cây con có bầu
Nghiên cứu cơ sở xác định cường độ khai thác trung gian rừng trồng keo tai tượng
- Đã chăm sóc được 4,0 ha rừng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt
- Tỷ lệ sống bình quân rừng trồng của Keo tai tượng ở các mật độ đều đạt rất cao > 90%
- Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của Keo tai tượng trồng theo 4 mật độ như sau: Mật độ 1.333 cây/ha = 4.8 m, mật độ 1.666 cây/ha = 4.8 m, mật độ 2.000 cây/ha = 4.8 m và mật độ 2.500 cây/ha = 4.9 m
- Sinh trưởng đường kính D1.3 của Keo tai tượng trồng theo 4 mật độ như sau: Mật độ 1.333 cây/ha = 5.6 cm, mật độ 1.666 cây/ha = 5.5 cm, mật độ 2.000 cây/ha = 5.4 cm và mật độ 2.500 cây/ha = 5.4 cm
- Chất lượng rừng trồng: Bình quân ở cả 4 mật độ tỷ lệ cây tốt đạt 73.1
- 84.8 %, cây trung bình đạt 8.7 - 16.3 % và cây xấu đạt 6.5 - 10.6 %, rừng trồng tương đối đồng đều về các chỉ tiêu sinh trưởng
- Chưa có sự khác biệt rõ rệt về sinh trưởng chiều cao Hvn, đường kính
D1.3 và đường kính tán Dt của Keo tai tượng ở 4 mật độ trồng rừng
Trang 18
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Địa điểm, đối tượng và nội dung nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu được thiết lập tại Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Rừng Keo tai tượng được thiết lập bằng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên, ở giai đoạn 36 tháng tuổi
- Rừng trồng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt (hạt được thu hái từ rừng giống của Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy) trồng theo các mật độ thí nghiệm, ở giai đoạn 30 tháng tuổi
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá sinh trưởng mô hình rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh tự nhiên
- Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt trồng theo các mật độ
Trang 192.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm
2.3.1 Xây dựng mô hình Keo tai tượng bằng biện pháp XTTS
- Xây dựng mô hình rừng trồng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh: Được dựa trên dự thảo“Quy trình kỹ thuật xúc tiến tái sinh tự nhiên rừng keo (Keo lá tràm, Keo tai tượng và Keo lai) sau khai thác’’ của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn , Hà Nội năm 2006 [1]
- Đánh giá sinh trưởng của cây tái sinh
Trên cơ sở mô hình rừng trồng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh, tiến hành lập các ô tiêu chuẩn định vị và đại diện cho khu vực nghiên cứu, mỗi ô tiêu chuẩn diện tích 300 m2 (15 x 20m), lặp lại 3 lần để đo đếm thu thập số liệu hàng năm
- Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng:
+ Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn)
+ Sinh trưởng đường kính 1,3 m (D1.3)
- Mật độ 2 (CT2): Trồng 1.666 cây/ha; Cự ly hàng cách hàng = 3m, cây cách cây = 2m
- Mật độ 3 (CT3): Trồng 2.000 cây/ha; Cự ly hàng cách hàng = 2.5m, cây cách cây = 2m
- Mật độ 4 (CT4): Trồng 2.500 cây/ha; Cự ly hàng cách hàng = 2m, cây cách cây = 2m
Trang 20Các công thức thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), lặp lại 3 lần, mỗi ô tiêu chuẩn 49 cây Tổng số diện tích trồng rừng thí nghiệm 4.0 ha
Cơ sở khoa học của chặt nuôi dưỡng trên thực tế được thông qua việc xác định mật độ tối ưu Bên cạnh đó mật độ tối ưu còn là một chỉ tiêu cấu trúc chi phối sâu sắc đến sản lượng và chất lượng rừng
Mục tiêu chung của chặt nuôi dưỡng trước hết quyết định bởi mục đích kinh doanh của lâm phần trong cả chu kỳ Khi tiến hành chặt nuôi dưỡng không chỉ chú ý đến cây chặt mà còn phải chú ý đến cả cây để lại nuôi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng rừng
- Theo quy cách sản phẩm gỗ nguyên liệu hiện nay đối với keo và bạch đàn đường kính đầu nhỏ phải ≥ 3.0 cm, chiều dài đoạn gỗ từ 2 - 4 m; Bồ đề và
Mỡ đường kính đầu nhỏ phải ≥ 6.0 cm, chiều dài đoạn gỗ từ 2 - 4 m
Trong sản xuất khai thác trung gian là biện pháp kỹ thuật nhằm một số
lý do chính như sau:
+ Thay thế quá trình chọn lọc tự nhiên nhiều khi đi ngược lại với mong muốn của con người bằng tỉa thưa chọn lọc nhân tạo có tính toán theo lợi ích của con người Chặt nuôi dưỡng sẽ điều tiết mạng hình phân bố cây để cây rừng có được không gian sống thích hợp hơn
+ Do chu kỳ sản xuất lâm nghiệp dài nên chặt nuôi dưỡng có thể tận thu các sản phẩm trung gian để giả quyết các lợi ích ngắn hạn Việc tận thu này sẽ góp phần làm tăng giá trị tổng sản lượng của rừng khi khai thác chính…
Việc tiến hành tỉa thưa rừng trồng theo các mật độ được tiến hành ở tuổi 4 - 5, dựa trên các ô tiêu chuẩn định vị đo đếm sinh trưởng hàng năm Với chu kỳ kinh doanh trồng rừng 8 năm, cường độ chặt của các mật độ trồng rừng được bố trí như sau:
Trang 21Năm Mật độ (cây/ha) Tuổi khai thác trung gian Cường độ khai thác
*1.333: Là mật độ trồng rừng sản xuất của các Công ty lâm nghiệp hiện nay
2.4 Phương pháp thu thập số liệu
Trên cơ sở các ô tiêu chuẩn định vị đã được đo đếm thu thập số liệu hàng năm, tiến hành đo đếm các chỉ tiêu:
- Tỷ lệ sống, sinh trưởng chiều cao, đường kính
- Hvn, Dg và D1.3 được đo bằng thước chuyên dụng của ngành Lâm nghiệp
- Các chỉ tiêu đo đếm: Tỷ lệ sống, sinh trưởng đường kính gốc (D0), sinh trưởng đường kính 1.3 m (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính tán (Dt), lượng tăng trưởng hàng năm về đường kính, chiều cao và trữ lượng rừng
- Cấp sinh trưởng của cây: Được đánh giá thông qua mục trắc và dựa vào phân cấp chung của ngành, sinh trưởng của cây được chia làm 3 cấp như sau:
Cấp I (Tốt): Cây sinh trưởng tốt, sức sống tốt, không sâu, bệnh
Cấp II (TB): Cây sinh trưởng bình thường
Cấp III (Xấu): Cây sinh trưởng chậm, sức sống kém, bị sâu hoặc
bệnh làm ảnh hưởng đến sức sinh trưởng
- Chi phí đầu tư cho rừng trồng: Được dựa trên hồ sơ thiết kế trồng rừng và thực tế của cơ sở sản xuất
+ Chi phí đầu tư hàng năm cho rừng trồng
+ Lãi suất vay ngân hàng
+ Trữ lượng rừng
Trang 22+ Tổng chi phí cho cả chu kì kinh doanh
X n
Nbd: là mật độ trồng rừng ban đầu + Hệ số biến động (S%) được tính theo công thức:
% 100
X
Sd
S = Trong đó: S% : là hệ số biến động
Sd : là sai tiêu chuẩn mẫu
X : là trung bình mẫu
Hệ số biến động là chỉ tiêu biểu thị mức độ biến động bình quân của dãy trị số quan sát, chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ đồng đều của cây (Hvn; D1.3; Dt) Hệ số biến động càng nhỏ sinh trưởng cây sinh trưởng càng đồng đều và ngược lại
+ Thể tích thân cây được tính theo công thức:
V c : Thể tích trung bình của cây
2 3 , 1
D : Đường kính trung bình của cây
Trang 23( )
4
3 2
3 ,
M =n×V
Trong đó: M : là trữ lượng của một ha rừng trồng
n : là số cây trong một ha rừng trồng
V : là thể tích cây bình quân + Lượng tăng trưởng bình quân năm:
∆M= M/A (m3/ha/năm)
Trong đó: ∆M: lượng tăng trưởng bình quân hàng năm
M : là trữ lượng cây đứng trên một ha
A : là tuổi của cây
- Đánh giá sinh trưởng rừng trồng (D1.3, Hvn, Dt): Sử dụng phương pháp phân tích phương sai một nhân tố (ANOVA) trong phần mềm SPSS được áp dụng cho kiểu thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên đầy đủ để so sánh, đánh giá sinh trưởng rừng Keo tai tượng tái sinh ở các vị trí và Keo tai tượng trồng theo các mật độ thí nghiệm (được trình bày ở phần phụ biểu)
+ Nếu xác suất của F (Sig.) > 0,05 thì sai khác về sinh trưởng (D1.3, Hvn, Dt) giữa các công thức không có ý nghĩa (sinh trưởng như nhau)
+ Nếu xác suất của F (Sig.) < 0,05 thì sai khác về sinh trưởng (D1.3, Hvn, Dt) giữa các công thức có ý nghĩa (sinh trưởng khác nhau rõ rệt)
- Đánh giá chất lượng rừng trồng (cấp sinh trưởng), đề tài sử dụng tiêu chuẩn (Chi-Squae) dạng (Pearson Chi-Squae để đánh giá Kiểm định này được thực hiện thông qua thủ tục lập bảng chéo (Cross Tab) trong phần mềm Spss Trong bảng kiểm định ở hàng Pearson Chi - Squae [7] (được trình bày phần phục biểu)
Trang 24+ Nếu xác xuất [Asymp.sig (2 - sided)] > 0,05 thì chỉ tiêu phản ánh chất lượng rừng (cấp sinh trưởng) giữa các công thức thí nghiệm thuần nhất (chất lượng rừng như nhau)
+ Nếu xác xuất [Asymp.sig (2 - sided)] < 0,05 thì chỉ tiêu phản ánh chất lượng rừng (cấp sinh trưởng) giữa các công thức thí nghiệm không thuần nhất (chất lượng rừng khác nhau rõ rệt)
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN
3.1 Đánh giá sinh trưởng mô hình rừng Keo tai tượng bằng biện pháp
xúc tiến tái sinh tự nhiên
Sau 36 tháng tuổi, số liệu đo đếm về sinh trưởng rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 01: Mật độ và sinh trưởng Keo tai tượng XTTS tự nhiên
3.1.1 Mật độ rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh
Xây dựng mô hình rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh
tự nhiên bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như: phát dọn thực bì, làm đất, tỉa thưa, chăm sóc, quản lý bảo vệ nhằm nâng cao chất lượng rừng Số liệu thống kê sau 36 tháng tuổi ở bảng 01 cho thấy Keo tai tượng tái sinh tự nhiên sau khi tỉa thưa 5 lần (năm 2010: tỉa thưa 2 lần; năm 2011: tỉa thưa 2 lần; lần
1 vào tháng 4 - 5; lần hai vào tháng 8 - 9; năm 2012 tỉa thưa: 01 lần vào tháng 9) mật độ cây còn lại để nuôi dưỡng ở các vị trí chân, sườn và đỉnh khác nhau
Trang 25biến động từ 1.400 - 1.500 cây/ha và bình quân mật độ còn lại khoảng 1.443 cây/ha
3.1.2 Sinh trưởng chiều cao Hvn
Chiều cao vút ngọn là phản ánh sinh trưởng của cây rừng có ý nghĩa quyết định đến trữ lượng rừng trồng sau này
Từ dẫn liệu ở bảng 01, phạm vi biến động về sinh trưởng chiều cao bình quân của Keo tai tượng tái sinh tự nhiên sau 36 tháng tuổi ở các vị trí từ 8.5 - 8.7 m, cụ thể như sau: vị trí chân = 8.7 m, vị trí sườn = 8.6 m, vị trí đỉnh
= 8.5 m và bình quân = 8.6 m (phụ biểu 01) Như vậy, sinh trưởng Hvn ở các mật độ tương đối đồng đều Qua kết quả phân tích thống kê (phụ biểu 03)
cũng cho thấy chưa có sự khác biệt về chiều cao (sig > 0.05) Mặc dù cây Keo tai tượng tái sinh ở các vị trí khác nhau nhưng ở giai đoạn 36 tháng tuổi, chiều cao vút ngọn chưa có sự khác nhau rõ rệt
Hình 01: Sinh trưởng Hvn Keo tai tượng XTTS tự nhiên
Để đánh giá mức độ sinh trưởng đồng đều của cây thì hệ số biến động
là một chỉ tiêu quan trọng Từ bảng 01, hệ số biến động chiều cao Hvn của Keo tai tượng tái sinh tự nhiên ở các vị trí biến động trong khoảng 14.3 - 15.4
%, cụ thể vị trí chân = 14.7%, sườn = 15.4 %, đỉnh = 14.3 % và bình quân = 14.8 % Như vậy, hệ số biến động về chiều cao của Keo tai tượng tái sinh tự
Trang 26nhiên ở 36 tháng tuổi là nhỏ hay nói cách khác là cây trồng sinh trưởng ở các
vị trí khá đồng đều
3.1.3 Sinh trưởng đường kính D 1.3
Cùng với chiều cao Hvn vút ngọn, đường kính D1.3 cũng phản ánh khả năng sinh trưởng của cây rừng có ý nghĩa quyết định đến trữ lượng rừng trồng
ở tuổi khai thác Từ dẫn liệu ở bảng 01 cho thấy phạm vi biến động về sinh trưởng đường kính bình quân D1.3 của Keo tai tượng tái sinh tự nhiên 36 tháng tuổi ở các vị trí từ 8.3 - 8.5 cm, cụ thể vị trí chân = 8.5 cm, sườn = 8.4 cm,
đỉnh = 8.2 cm và bình quân = 8.4 cm (phụ biểu 01) Như vậy, sinh trưởng
đường kính D1.3 ở các vị trí chênh lệch nhau không lớn Từ kết quả phân tích
thống kê (phụ biểu 02,03) cho thấy chưa có sự khác biệt về đường kính D1.3 bình quân của Keo tai tượng tái sinh tự nhiên ở các vị trí (sig > 0.05) Theo
tiêu chuẩn phân hạng của Duncan (phụ biểu 04), các giá trị bình quân về
đường kính đều nằm trong cùng một cột chứng tỏ sinh trưởng đường kính khá đồng đều hay là chưa có sự sai khác về ý nghĩa thống kê
Hình 02: Sinh trưởng D 1.3 Keo tai tượng XTTS tự nhiên
Từ kết quả ở bảng 01 đã cho thấy hệ số biến động đường kính D1.3 của Keo tai tượng ở các vị trí giao động từ 16.3 - 18.5 %, cụ thể: chân = 18.5 %, sườn = 17.8 %, đỉnh = 16.3% và bình quân = 17.5 % Như vậy, sự biến động
về đường kính của Keo tai tượng tái sinh tự nhiên 36 tháng tuổi là tương đối
Trang 27nhỏ chứng tỏ cây sinh trưởng ở các vị trí khá đồng đều Từ kết quả phân tích thống kê sinh trưởng D1.3 ở các vị trí (phụ lục 03) cũng cho thấy các giá trị so
sánh đều có sig > 0.05 nghĩa là chưa có sự khác biệt về sinh trưởng đường kính D1.3 ở các vị trí chân, sườn và đỉnh
3.1.4 Sinh trưởng đường kính Dt
Đường kính tán cũng là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh sức sinh trưởng và khả năng lợi dụng không gian dinh dưỡng của cây rừng
Sau 36 tháng tuổi, sinh trưởng đường kính tán bình quân của Keo tai tượng tái sinh tự nhiên ở các vị trí như sau: chân = 3.2 m, sườn = 3.0 m, đỉnh
= 3.1 m và bình quân = 3.1 m Qua số liệu ở bảng 01 cho thấy giao động về đường kính tán của Keo tai tượng tái sinh tự nhiên từ 3.0 - 3.1 m như vậy là rất nhỏ, điều này phù hợp với thực tế ở giai đoạn 36 tháng tuổi sự khác nhau
về sinh trưởng ở các vị trí là không rõ rệt
3.1.5 Đánh giá chất lượng rừng Keo tai tượng bằng biện pháp XTTS
Để đánh giá chất lượng rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên theo các tỷ lệ cây tốt, trung bình và xấu, đề tài dùng tiêu chuẩn thống kê để kiểm tra tính độc lập về chất lượng rừng của Keo tai tượng
Bảng 02: Đánh giá chất lượng Keo tai tượng XTTS tự nhiên
Cấp sinh trưởng Tốt Trung bình Xấu Tổng cộng
Trang 28tiếp đến tỷ lệ cây trung bình chiếm từ 14.6 - 16.5 % và cuối cùng thấp nhất là
tỷ lệ cây xấu chiếm từ 9.0 - 9.4 % của tổng số cây trồng
Kết quả chất lượng cây Keo tai tượng xúc tiến tái sinh tự nhiên ta thấy
tỷ lệ cây tốt, trung bình và xấu ở các vị trí khá giống nhau Kiểm tra thống kê bằng tiêu chuẩn kết quả cho thấy (phụ biểu 05) như vậychứng
tỏ Keo tai tượng tái sinh tự nhiên ở các vị trí chân, sườn và đỉnh chưa khác biệt đến chất lượng rừng trồng
Trang 293.2 Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt
Số liệu thống kê sau 30 tháng tuổi bảng 03 cho thấy Keo tai tượng trồng thí nghiệm theo các mật độ có tỷ lệ sống từ 83.7 % - 91.2 %, cụ thể mật
độ 1.333 cây/ha = 91.2 %, mật độ 1.666 cây/ha = 89.1 %, mật độ 2.000 cây/ha
= 88.4 % và mật độ 2.500 cây/ha = 83.7 % Như vậy rừng trồng có tỷ lệ sống khá cao và giảm dần theo tuổi
3.2.2 Sinh trưởng chiều cao Hvn
Chiều cao vút ngọn là chỉ tiêu quan trọng phản ánh sinh trưởng của cây rừng có ý nghĩa quyết định đến trữ lượng rừng trồng sau này
Từ dẫn liệu ở bảng 03 cho thấy phạm vi biến động về sinh trưởng chiều cao bình quân của Keo tai tượng 30 tháng tuổi từ 8.8 - 9.0 m, cụ thể như sau:
Trang 30mật độ 1.333 cây/ha = 8.8 m, mật độ 1.666 cây/ha = 9.0 m, mật độ 2.000 cây/ha = 8.8 m và mật độ 2.500 cây/ha = 8.9 m Như vậy, sinh trưởng Hvn ở
các mật độ tương đối đồng đều (phụ biểu 06) Qua kết quả phân tích thống kê,
chưa có sự khác biệt về chiều cao ở các mật độ trồng rừng (sig > 0.05) Mặc
dù rừng trồng theo các mật độ khác nhau nhưng do mới ở giai đoạn 30 tháng tuổi, cạnh tranh không gian dinh dưỡng của cây rừng chưa xảy ra mạnh nên
sự phân hóa về chiều cao chưa thực sự rõ rệt
Hình 03: Sinh trưởng Hvn Keo tai tượng ở các mật độ trồng rừng
Từ bảng 03, hệ số biến động chiều cao Hvn của Keo tai tượng ở các mật độ từ 13.4 - 14.7%, cụ thể mật độ 1.333 cây/ha = 13.4%, mật độ 1.666 cây/ha = 14.7%, mật độ 2.000 cây/ha = 14.6% và mật độ 2.500 cây/ha = 13.8% Như vậy, hệ số biến động về chiều cao của Keo tai tượng ở 30 tháng tuổi là nhỏ hay nói cách khác là cây trồng sinh trưởng trong các mật độ trồng rừng khá đồng đều
3.2.3 Sinh trưởng đường kính (D 1.3 )
Cùng với chiều cao Hvn vút ngọn, đường kính D1.3 phản ánh khả năng sinh trưởng của cây rừng có ý nghĩa quyết định đến trữ lượng rừng trồng Từ dẫn liệu ở bảng 03, phạm vi biến động về sinh trưởng đường kính D1.3 bình quân của Keo tai tượng 30 tháng tuổi từ 8.3 - 8.8 cm, cụ thể mật độ 1.333 cây/ha = 8.8 cm, mật độ 1.666 cây/ha = 8.6 cm, mật độ 2.000 cây/ha = 8.5 cm
Trang 31và mật độ 2.500 cây/ha = 8.3cm (phụ biểu 07) Như vậy, sinh trưởng đường
kính D1.3 của keo tai tương ở các mật độ chênh lệch nhau chưa nhiều Kết quả
phân tích thống kê (phụ biểu 08, 09,) cũng chưa có sự khác biệt về đường
kính D1.3 bình quân của Keo tai tượng ở các mật độ 1.333 cây/ha; 1.666 cây/ha và 2.000 cây/ha (sig > 0.05), tuy nhiên so sánh sinh trưởng D1.3 Keo tai tượng giữa hai mật độ 1.333 cây/ha và 2.000 cây/ha đã có sự khác nhau rõ rệt Điều này cũng phù hợp với thực tế ở giai đoạn 30 tháng tuổi, sự cạnh tranh không gian dinh dưỡng của cây chưa xảy ra mạnh nên sự phân hóa về đường kính chưa thực sự khác biệt về ý nghĩa thống kê
Hình 04: Sinh trưởng D 1.3 Keo tai tượng ở các mật độ trồng rừng
Kết quả ở bảng 03, hệ số biến động đường kính của Keo tai tượng ở các mật độ biến động từ 16.5 - 18.3%, cụ thể mật độ 1.333 cây/ha = 18.3%, mật độ 1.666 cây/ha = 17.6%, mật độ 2.000 cây/ha = 17.8% và mật độ 2.500 cây/ha = 16.5% Như vậy, biến động về đường kính D1.3 của Keo tai tượng 30 tháng tuổi khá nhỏ so với cây trồng từ hạt Qua hệ số biến động về sinh trưởng chiều cao và đường kính D1.3 Keo tai tượng ta thấy hệ số biến động về đường kính luôn luôn lớn hơn hệ số biến động về chiều cao
3.2.4 Sinh trưởng đường kính tán (Dt)
Đường kính tán là phản ánh sức sinh trưởng và khả năng lợi dụng không gian dinh dưỡng của cây rừng
Trang 32Ở 30 tháng tuổi sinh trưởng đường kính tán bình quân của Keo tai tượng ở các mật độ trồng rừng là: Mật độ 1.333 cây/ha = 3.3 m, mật độ 1.666 cây/ha = 3.2 m, mật độ 2.000 cây/ha = 3.1 m và mật độ 2.500 cây/ha = 3.1 m Qua số liệu ở bảng 03, phạm vi biến động về đường kính tán của Keo tai tượng từ 3.1 - 3.3 m như vậy là rất nhỏ, điều này phù hợp với thực tế ở giai đoạn 30 tháng tuổi sự cạnh tranh về không gian dinh dưỡng giữa các cây chưa xảy ra mạnh nên đường Dt của Keo tai tượng ở các mật độ trồng rừng phân hóa không rõ rệt, tuy nhiên rừng trồng đã có sự giao tán rất rõ
3.2.5 Đánh giá chất lượng rừng trồng
Để đánh giá chất lượng Keo tai tượng ở các mật độ trồng rừng theo các
tỷ lệ cây tốt, trung bình và xấu, đề tài dùng tiêu chuẩn thống kê để kiểm tra tính độc lập về chất lượng rừng của Keo tai tượng
Kết quả đánh giá chất lượng rừng Keo tai tượng ta thấy tỷ lệ cây tốt, trung bình và xấu ở các mật độ khá giống nhau Kiểm tra thống kê bằng tiêu
Trang 33chuẩn kết quả cho thấy (phụ biểu 10) như vậy Keo tai tượng ở các mật độ chưa ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng rừng trồng
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
4.1 Kết luận
Năm 2012, đề tài đã thực hiện đầy đủ các nội dung công việc đúng như
đề cương đã được phê duyệt:
Đánh giá sinh trưởng mô hình rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên 36 tháng tuổi
- Chăm sóc và quản lý bảo vệ tốt 2,0 ha rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên
- Sau 5 lần tỉa thưa, mật độ bình quân rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh còn lại khoảng 1.443 cây/ha
- Ở giai đoạn 36 tháng tuổi, sinh trưởng bình quân về chiều cao cây Keo tai tượng tái sinh = 8.6 m, đường kính D1.3 = 8.4 cm và đường kính tán = 3.0
m
- Chất lượng rừng: Bình quân tỷ lệ cây tốt đạt 74.1 - 76.4 %, cây trung bình đạt 14.6 - 16.5 % và cây xấu đạt 9.0 - 9.4 %, rừng trồng tương đối đồng đều về các chỉ tiêu sinh trưởng
- Chưa có sự khác nhau rõ rệt về sinh trưởng Hvn, D1,3 ở các vị trí
Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt trồng theo các mật độ 30 tháng tuổi
- Đã chăm sóc được 4,0 ha rừng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt
- Tỷ lệ sống bình quân rừng trồng của Keo tai tượng ở các mật độ đạt
từ 83.7 - 91.2%
- Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của Keo tai tượng trồng theo 4 mật độ như sau: Mật độ 1.333 cây/ha = 8.8 m, mật độ 1.666 cây/ha = 9.0 m, mật độ 2.000 cây/ha = 8.8 m và mật độ 2.500 cây/ha = 8.9 m
Trang 34- Sinh trưởng đường kính D1.3 của Keo tai tượng trồng theo 4 mật độ như sau: Mật độ 1.333 cây/ha = 8.8 cm, mật độ 1.666 cây/ha = 8.6 cm, mật độ 2.000 cây/ha = 8.5 cm và mật độ 2.500 cây/ha = 8.3 cm
- Chất lượng rừng trồng: Bình quân ở cả 4 mật độ tỷ lệ cây tốt đạt 63.4
- 75.4 %, cây trung bình đạt 14.9 - 21.1 % và cây xấu đạt 9.7 - 15.4 %, rừng trồng tương đối đồng đều về các chỉ tiêu sinh trưởng
- Chưa có sự khác biệt rõ rệt về sinh trưởng chiều cao Hvn, Dt còn đường kính D1.3 có sựu khác nhau rõ rệt ở hai mật độ 1333 cây/ha và 2500 cây/ha
4.2 Kiến nghị
- Hiện trường bố trí thí nghiệm và tài liệu thu được còn trong phạm vi hẹp, chưa đại diện cho nhiều loại đất Nên cần được thực hiện thêm trên một
số lập địa khác để có các cơ sở chính xác hơn
- Đề tài mới ở giai đoạn đầu nên đề nghị Bộ công thương cấp kinh phí
để tiếp tục theo dõi và nghiên cứu trong các năm tiếp theo để có kết quả chính xác hơn
Trang 35TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Dự thảo “Quy trình kỹ thuật xúc tiến tái sinh tự nhiên rừng keo (Keo lá tràm, Keo tai tượng và Keo lai) sau khai thác’’ của Bộ nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Hà Nội năm 2006
2 Nguyễn Quang Dương (2007) “Kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng Keo tai tượng ở Vùng Đông Nam bộ” Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 12 + 13, 2007
3 Bùi Việt Hải (1998), Nghiên cứu một số cơ sở khoa học của kỹ thuật tỉa thưa rừng trồng Keo lá tràm tại vùng miền Đông Nam Bộ, Luận án tiến sỹ khoa
học nông nghiệp, Hà Nội
4 Vũ Tiến Hinh (1997), Giáo trình Điều tra rừng, Trường ĐH lâm nghiệp
5 Như Thuật Hùng (1989), Cây Bạch đàn Trung Quốc, Nhà xuất bản Trung Quốc
6 Phùng Ngọc Lan (1995), Về mô hình tỉa thưa Thông đuôi ngựa cung cấp gỗ
mỏ, Tạp chí lâm nghiệp, số 3
7 Nguyễn Hải Tuất, Nguyễn Trọng Bình (2003), Khai thác và sử dụng SPSS để
xử lý số liệu nghiên cứu trong lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội
8 Kiều Thanh Tịnh (2004) Nghiên cứu kỹ thuật tái sinh tự nhiên và nuôi dưỡng rừng Keo tai tượng sau khai thác ở vùng Đông Nam Bộ Thông tin KHKT
LN
9 Mead, P.J & Miller, R,R (1991), The establishment and Tending of Acacia mangium In advance in tropical Acacia researh, ACIAR proc, No.35, ed Turnbull, J.W, Australia
10 Hall, Turnbull (1980), Acacia mangium Wild Australian Acacia Series
Leaflet No 9, CSIRO, Division of Forest Research, Canberra
11 Julian Evans (1982), Plantation forestry in the tropics, Oxford University
Press
12 Roy Larsen (1984), Nursery and plantation techniques for acacia mangium,
Bangladesh Forest Fesearh Institute, Chittagong
13 Padly.D (1983), Growth and yiel of Plantation species in the tropics, Forest
Research Division, FAO, Rom
Trang 36BỘ CÔNG THƯƠNG TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
BÁO CÁO KẾT QUẢ TIẾN ĐỘ ĐỀ TÀI
CẤP BỘ NĂM 2012
TÊN ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH XÚC TIẾN TÁI SINH VÀ
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ KHAI THÁC TRUNG GIAN RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG LÀM
NGUYÊN LIỆU GIẤY
9759
Phú Thọ, năm 2012
Trang 37BỘ CÔNG THƯƠNG TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
BÁO CÁO KẾT QUẢ TIẾN ĐỘ ĐỀ TÀI
CẤP BỘ NĂM 2012
TÊN ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH XÚC TIẾN TÁI SINH VÀ
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ KHAI THÁC TRUNG GIAN RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG LÀM
NGUYÊN LIỆU GIẤY
(Thực hiện theo Hợp đồng số 138.12.RD/HĐ-KHCN ngày 29 tháng 03 năm 2012 giữa Bộ
Công thương và Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy)
Trang 38MỞ ĐẦU
Keo tai tượng là loài cây phân bố ở Úc, Papua New Guinea và Indonesia (Pedley, D (1983) [13] Do có đặc điểm sinh trưởng nhanh, biên độ sinh thái rộng, có thể mọc được ở những nơi có độ pH thấp nghèo dinh dưỡng và có khả năng cạnh tranh với cỏ dại, rễ có nốt sần có khả năng cải tạo đất tốt…Đặc biệt
gỗ của keo tai tượng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi (trong cộng nghiệp giấy sợi, gỗ gia dụng, ván ép…vv) nên trong thời gian qua Keo tai tượng đã trở thành một trong những loài cây rừng được trồng chính ở các vùng sinh thái của nước ta cũng như các vùng nhiệt đới thấp, ẩm của các nước trong vùng châu á Thái Bình Dương (Awang và Taylor, 1993)
Keo tai tượng đóng vai trò rất lớn trong trồng rừng nguyên liệu ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới Chính vì thế, các nghiên cứu về Keo tai tượng đã được công bố rất nhiều liên quan đến tất cả các khía cạnh từ nghiên cứu cơ bản về loài, chọn và cải thiện giống đến các kỹ thuật gây trồng, chăm sóc cây con và sử dụng gỗ Keo tai tượng… Hàng năm, hàng chục nghìn ha Keo tai tượng được khai thác và trồng lại chủ yếu bằng cây con có bầu
Từ trước đến nay khi rừng trồng Keo tai tượng đạt tuổi thành thục, sau khai thác thường trồng lại rừng mới bằng loài cây khác hay chính loài Keo tai tượng Trong khi đó khả năng tái sinh tự nhiên từ hạt của cây Keo tai tượng rất lớn chưa được nghiên cứu sử dụng để tái tạo lại rừng Trên thực tế, một số chủ rừng ở các địa phương đã tạo rừng bằng phương pháp xúc tiến tái sinh sau khai thác Tuy nhiên, cho đến nay, hầu hết các trường hợp được thực hiện tự phát với mục đích thăm dò, ở quy mô nhỏ Các công trình nghiên cứu trước đây cũng chỉ mới tập trung vào nghiên cứu và đánh giá khả năng tái sinh và sinh trưởng của rừng tái sinh trong giai đoạn đầu Bên cạnh đó hiệu quả kinh tế của việc tạo rừng bằng xúc tiến tái sinh sau khai thác cũng chưa được đánh giá Tất
cả những vấn đề nêu trên cho thấy cần thiết có những nghiên cứu nhằm giải quyết 3 vấn đề cơ bản sau: Biện pháp kỹ thuật nào là hợp lý; Sinh trưởng rừng tái sinh so với rừng trồng mới ra sao; Hiệu quả kinh tế của việc tạo rừng Keo tai
Trang 39tượng bằng cách xúc tiến tái sinh như thế nào; Điều kiện nào áp dụng là phù hợp để tận dụng khả năng tái sinh tự nhiên của loài cây Keo tai tượng,
Trước đây trồng rừng thâm canh là vấn đề ít được quan tâm, song do nguồn gỗ rừng tự nhiên không còn đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng tăng của xã hội Hơn nữa, diện tích đất giành cho trồng rừng có hạn, năng suất rừng trồng rất thấp, không có khả năng đáp ứng đủ nhu cầu gỗ nguyên liệu cho công nghiệp Vì thế, trồng rừng thâm canh đã trở thành một xu thế tất yếu trong sản xuất lâm nghiệp hiện nay, nhất là trồng rừng cung cấp gỗ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến bột giấy và ván nhân tạo Trồng rừng thâm canh là một giải pháp khoa học công nghệ duy nhất để nâng cao năng suất rừng trồng và rút ngắn chu kỳ kinh doanh Một trong những điều kiện quan trọng bậc nhất trong trồng rừng thâm canh là phải có giống tốt Tuy nhiên, giống tốt chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ mà phải có các biện pháp kỹ thuật thâm canh đồng bộ thì mới đạt năng suất cao nhất Đến nay, đã có rất nhiều biện pháp kỹ thuật lâm sinh đã được nghiên cứu và ứng dụng, để góp phần giải quyết vấn đề trên thí nghiệm khai thác trung gian rừng trồng Keo tai tượng làm nguyên liệu giấy được đặt ra dựa trên cơ sở trồng tăng thêm một số mật độ ban đầu sau đó đến giữa chu kỳ kinh doanh (tuổi 4-5) tiến hành tỉa thưa các cường độ khác nhau theo từng mật
độ Do chu kỳ sản xuất lâm nghiệp dài nên khai thác trung gian có thể tận thu các sản phẩm trung gian để giả quyết các lợi ích ngắn hạn Việc tận thu này sẽ góp phần làm tăng giá trị tổng sản lượng của rừng khi khai thác chính…
Theo quy cách sản phẩm gỗ nguyên liệu hiện nay đối với keo và bạch đàn đường kính đầu nhỏ phải ≥ 3.0 cm, chiều dài đoạn gỗ từ 2 - 4 m Ở tuổi 4-5, sinh trưởng của Keo tai tượng có thể hoàn toàn đáp ứng được quy cách sản phẩm như hiện nay
Vì vậy, đề tài “Xây dựng mô hình xúc tiến tái sinh và nghiên cứu cơ sở xác định cường độ khai thác trung gian rừng trồng Keo tai tượng làm nguyên
liệu giấy” đặt ra là rất cần thiết làm cơ sở khoa học cho việc xúc tiến tái sinh tự
nhiên Keo tai tượng (Acacia mangium Wild.) và biện pháp kỹ thuật lâm sinh
nhằm giảm giá thành gây tạo lại rừng và nâng cao năng suất rừng trồng
Trang 40MỤC LỤC
Mục lục
Biểu thông tin
Danh mục đăng ký sản phẩm của đề tài
Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở
2.1 Mục tiêu nghiên cứu……… 8
2.2 Địa điểm, đối tượng và nội dung nghiên cứu……… 8
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu……… 8
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu……… 8
2.2.3 Nội dung nghiên cứu……… 8
2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm ………… 9
2.3.1 Xây dựng mô hình Keo tai tượng bằng biện pháp XTTS……… 9
2.3.2 Nghiên cứu cơ sở xác định cường độ khai thác trung gian rừng
trồng Keo tai tượng làm nguyên liệu giấy……… 9
2.4 Phương pháp thu thập số liệu ……… 11
2.5 Phương pháp xử lý số liệu……… 12 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN LUẬN………… 14
3.1 Đánh giá sinh trưởng mô hình rừng Keo tai tượng bằng biện pháp xúc tiến tái sinh……… 14 3.1.1 Mật độ rừng Keo tai tượng xúc tiến tái sinh 14
3.1.2 Sinh trưởng chiều cao Hvn………….……….……… 15
3.1.3 Sinh trưởng đường kính D1.3……… 16
3.1.4 Sinh trưởng đường kính Dt………… ……… 17
3.1.5 Đánh giá chất lượng rừng Keo tai tượng XTTS.… ……… 17
3.2 Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng bằng cây con từ hạt
trồng theo các mật độ 18
3.2.1 Tỷ lệ sống……… 18