1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới thiệu về thành phố hải dương

34 489 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 46,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống cơ quan, văn phòng đại diện: Tổng diện tích đất xây dựng: 24,22 ha Trụ sở các cơ quan, ban, ngành của Tỉnh và Thành Phố Hải Dơng nhUBND Tỉnh, Tỉnh uỷ, UBND Thành Phố, ngân hàng

Trang 1

Phần mở đầuGiới thiệu về Thành Phố Hải Dơng

1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Hải Dơng nằm trên trục đờng Quốc lộ 5A cách thủ đô Hà Nội 59 km

về phía Đông, cách Thành Phố Hải Phòng 47 km về phía Tây, trong vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng

Hiện nay Thành Phố Hải Dơng là đô thị loại III với diện tích gần36km2 Thành Phố có 13 Phờng, xã trong đó có 11 phờng và 2 xã

Phía Nam giáp huyện Gia Lộc

Phía Đông giáp huyện Thanh Hà và Nam Sách

Phía Bắc giáp huyện Nam Sách

Phía Tây giáp huyện Cẩm Giàng

* Địa hình

Thành Phố Hải Dơng nằm trong vùng có địa hình bằng phẳng thấptrũng hớng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Trong Thành Phố cónhiều ao hồ, kênh mơng nối liền với nhau thành hệ thống tiêu nớc chảythông tới các sông, chia Thành Phố ra làm các lu vực nhỏ

* Đặc điểm khí hậu

Cũng nh các tỉnh miền Bắc Việt Nam khác, Thành Phố Hải Dơngnằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu chia làm 2 mùa rõrệt

Mùa ma: bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10

Mực nớc cao nhất vào lúc đỉnh triều trung bình hàng tháng từ tháng 6

đến tháng 10 và đều cao hơn nền Thành Phố Hải Dơng

Tháng 6 là 2,6 m; tháng 7: 3,09m; tháng 8: 3,54m; tháng 9: 3,14m

đến tháng 10: 3,54m

Mực nớc cao nhất lúc chân triều trung bình hàng tháng từ tháng 7

đến tháng 9, vẫn cao hơn mức nớc cần khống chế trong các hồ điều hoà

Đô Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân11

Trang 2

Các mức nớc của 2 con sông này đều lớn hơn cao độ trung bình củaThành Phố Hải Dơng, vì vậy ven theo 2 sông đều phải có hệ thống đê bảo

vệ Thành Phố khỏi bị ngập lụt

* Đặc điểm địa chất:

Địa chất công trình: Thành Phố Hải Dơng thuộc vùng đồng bằng Bắc

Bộ nên đất thuộc loại phù sa cổ sông Hông và sông Thái Bình Các lớp đất ở

độ sâu 8 - 10m là lớp đất á sét, sét, sét pha, bùn sét có cờng độ chịu tải R <

Trang 3

T Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên

(km2)

Số dân (12/2002) (Ngời)

Mật độ (ng/km2) Toàn Thành phố HD 36,2355 133.272 3.678

Bảng 1:Hiện trạng mật độ dân c thành phố Hải Dơng chia theo phờng, xã

Nhận xét: Đô thị hoá ở Thành Phố hiện nay chủ yếu là do sự mở rộng

địa giới hành chính Quy mô dân số còn nhỏ Tuy nhiên tỷ lệ tăng tự nhiên

đã giảm đáng kể và đã có sự gia tăng tỷ lệ dân số cơ học Mật độ dân cphân bố không đều, chủ yếu tập trung ở những phờng trung tâm: Trần Phú,Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Lê Thanh Nghị, Quang Trung, Trần Hng Đạo

Quan sát biến động dân số hàng năm từ 1989 đến 2002 cho thấy:trong 5 năm đầu số dân đi khỏi Thành phố nhiều hơn số đến, số chuyển đếnchủ yếu trong độ tuổi lao động, nữ chiếm hơn 50%

b/ Lao động

Từ 1990 đến năm 2000 dân số trong độ tuổi lao động chiếm khôngquá 50% nhng đến năm 2001 đã đạt 56,3% ( 73.435 ngời) trong đó số ngờitrực tiếp tham gia lao động trong các ngành KTQD Là 51.746 ngời

Nông - Lâm ng nghiệp 17.825 ngời chiếm 34,4%

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng: 22.891 ngời chiếm44,2% Dịch vụ và thơng mại 11.030 ngời chiếm 21,4 %

*Nhận xét: tỷ lệ lao động trong các ngành công nghiệp, dịch vụ

chiếm tỷ lệ lớn cho thấy các lĩnh vực này đã phát triển ở Thành Phố Hải

- Đất dân dụng: 625,35ha, bình quân 53,45 m2/ngời

- Đất ngoài dân dụng: 317,45ha, bình quân 27,13 m2/ngời

Đô Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân33

Trang 4

Đất công nghiệp kho tàng: 61,4ha; 19,34%

Đất giao thông đối ngoại: 154,7ha; 48,73%

Đất cơ quan, trờng học: 52ha; 16,37%

Đất nghĩa địa: 17,1ha; 5,39%

Đất di tích lịch sử văn hoá và quân sự 1,6ha và 14,7ha; 5,13%

Đất nhà máy nớc điện: 6ha; 1,89%

Đất bãi rác: 10ha; 3,15%

Đất khác: 1.391,56ha

Đất ngoại thị là 1.289,18ha

Nhận xét: Diện tích đất còn lại cho sự phát triển đo thị đến 2020 quáhẹp, cần đợc tiếp tục mở rộng: cơ cấu đất xây dựng còn mất cân đối thiếu

đât cây xanh ( 2.6m2/ngời ), giao thông nội thị (4.9m2/ngời)

a/ Tổng diện tích đất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp hiện có tổngdiện tích đất xây dựng 61,4ha với hơn 70 nhà máy xí nghiệp lớn nhỏ.Trong

đó có khoảng 15 nhà máy xí nghiệp có quy mô lớn với dây chuyển côngnghệ hiện đại nh: Lắp ráp ô tô FORD, Chế tạo bơm EBARA; Nhà máy đámài, Nhà máy sứ Hải Dơng; Công ty giấy Hải Dơng, Xí nghiệp may xuấtkhẩu…

Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ( chế tạo cấu kiện bê tông đúcsẵn), chế biến nông sản thực phẩm ( lợn sữa đông lạnh cà chua, da chuộtmuối)

Ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống: sản xuất bánh đậu xanh đãgia tăng đáng kể sản lợng hàng năm, chiếm lĩnh thị trờng trong và ngoài n-

*Tổng diện tích đất xây dựng: 54,7ha, hơn 4000 cơ sở

+Thơng mại dịch vụ hầu hết là t nhân kinh doanh các ngành hàngkim khí điện máy, hàng gia dụng, dịch vụ may mặc ăn uống giải khát chủyếu tập trung trên các trục phố chính: Đại lộ Hồ Chí Minh, Phạm Ngũ Lão.Trần Hng Đạo, Quang Trung, Chi Lăng và các chợ khu vực, góp phần luthông hàng hoá thu hút lao động và tăng trởng kinh tế

+Hệ thống khách sạn, nhà hàng có trên 1100 cơ sở ( theo niên giámthống kê thành phố năm 1997 - 2001) Trong đó số khách sạn có 16 cơ sởcả của nhà nớc và t nhân ( diện tích khoảng 1,66ha)

c Hạ tầng xã hội đô thị:

Hệ thống tr ờng học:

Tổng diện tích xây dựng trờng phổ thông và mẫu giáo: 19,67ha Thành phố đã thực hiện phân tách hệ thống trờng tiểu học và trunghọc cơ sở Xây dung đầy đủ và kiên cố hoá toàn bộ trờng lớp cho các ph-ờng, xã Hiện có 17 trờng tiểu học, 13 trờng THCS, 6 trờng PTTH, 19 trờngmần non công lập và t thục Tổng số 30.483 học sinh phổ thông và 4.395học sinh mẫu giáo

Hệ thống y tế:

Tổng diện tích đất xây dựng 10,56 ha Tơng đối hoàn chỉnh gồm:Bệnh viện đa khoa Tỉnh quy mô 500 giờng, bệnh viện lao 120 giờng, bệnh

Đô Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân44

Trang 5

viện Thành phố 70 giờng, bệnh viện Quân y 7 quy mô 200 giờng,bệnh viện

Y học cổ truyền 120 giờng, viện Điều dỡng, bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em,trung tâm y tế dự phòng và 13 trạm y tế phờng xã, đã tạo điều kiện tốtkhám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Hệ thống công trình văn hoá, thể thao

+Công trình thể thao: Diện tích đất xây dung: 4,46 ha; có 1 số côngtrình thể thao lớn cấp tỉnh và khu vực: Nhà thi đấu TDTT phục vụ các cuộcthi đấu trong nớc và quốc tế Sân vận động chính và một số sân bãi thể thaokhu vực So với nhu cầu thì còn quá thiếu cần phải bổ sung thêm 1 số hạngmục công trình mới và nâng cấp những cơ sở đã có

+Công trình văn hoá: Diện tích đất xây dung: 4,16 ha Có các côngtrình Nhà triển lãm, rạp chiếu phim, nhà văn hoá phờng, th viện, nhà vănhoá, bảo tàng tỉnh, cung thiếu nhi, Đã đợc xây dựngtơng đối đầy đủ đápứng nhu cầu sinh hoạt văn hoá tinh thần của nhân dân Thành Phố Do cónhiều công trình đợc xây dựng từ lâu nên hiện quy mô một số công trìnhkhông còn đủ để đáp ứng nhu cầu phục vụ cần phải đợc cải tạo nâng cấp

d Hệ thống cơ quan, văn phòng đại diện:

Tổng diện tích đất xây dựng: 24,22 ha

Trụ sở các cơ quan, ban, ngành của Tỉnh và Thành Phố Hải Dơng nhUBND Tỉnh, Tỉnh uỷ, UBND Thành Phố, ngân hàng, kho bạc, Viện kiểmsát… đợc xây dựng trên các trục đờng chính trung tâm của Thành phố.Nhiều cơ quan mới đợc xây dựng lại đóng góp đáng kể làm đẹp bộ mặt kinh

tế đô thị

e Hệ thống tr ờng chuyên nghiệp:

Tổng diện tích xây dựng đất: 9.36ha - 10 trờng

Hệ thống trờng chuyên nghiệp dậy nghề khá đầy đủ tập chung chủyếu trong khu vực nội thị tại các phờng: Thanh Bình, Trần Phú, Phạm NgũLão, Hải Tân Bao gồm các trờng : Cao đẳng kỹ thuật y tế; Trờng Dợc;Cao đẳng S phạm; Trờng Tài chính, Trờng nghiệp vụ thể thao; Trờng lý luậnchính trị; Trung tâm giáo dục thờng xuyên; trung tâm dạy nghề; Cơ sở vậtchất một số mới đựơc nâng cấp, đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo

f Nhà ở:

Toàn bộ quỹ nhà ở hiện tại có khoảng hơn 1,2 triệu m2 – bình

quân trên 9m2/ngời, đều do dân tự cải tạo xây dựng, tầng cao bình quânthấp khoảng 1,2 tầng, mật độ xây dựng không đồng đều: Khu vực trung tâmthành phố có mật độ xây dựng khá cao, nhà ở chia lô dọc theo trục phố;Khu vực trung tâm thành phố có mật độ xây dựng khá cao, nhà ở chia lôdọc theo trục phố; Khu vực các phờng Bình Hàn, Ngọc Châu, Thanh Bình,Hải Tân mật độ xây dựng thấp, diện tích mỗi hộ gia đình lớn, nhiều cụmdân c trong phờng còn mang tính chất làng xóm đang dần đô thị hoá

Bộ mặt kiến trúc đô thị không đẹp do sự lộn sộn về phong cáchkiến trúc, tầng cao, màu sắc

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu dân c các phờng nội thị nh:Quang Trung, Nguyễn Trãi, Trần Phú, Trần Hng Đạo, Phạm Ngũ Lão, LêThanh Nghị, Ngọc Châu đã đợc cải tạo nâng cấp hệ thống thoát nớc, hệthống chiếu sáng Đặc biệt đờng giao thông đã đợc bê tông hoá g Cây xanh cảnh quan:

Tổng diện tích đất cây xanh 30 ha, bình quân 2,6 m2/ngời

Đô Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân55

Trang 6

Thành phố có nhiều ao, hồ, kênh, mơng, sông là thuận lợi lớn đểxây dựng các khu cây xanh công viên gắn với không gian mặt nớc, tuynhiên hiện vẫn cha có một công viên nào hoàn chỉnh để làm điểm vui chơigiải trí cho nhân dân Trong nội thị có nhiều hồ sông có cảnh quan đẹp hiệnmột số đang có nguy cơ bị lấn chiếm do xây dựng nhà ở

* Địa giới hành chính:

Trong ranh giới quản lý hành chính của Thành Phố có 11 phờng nộithị (Phờng: Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Lê Thanh Nghị, Trần Phú, QuangTrung, Trần Hng Đạo, Cẩm Thợng, Bình Hàn, Ngọc Châu, Thanh Bình, HảiTân và 2 xã ngoại thị là Tứ Minh, Việt Hoà)

Quy mô đất đai các phờng nội thị có sự chênh lệch lớn phờng có diệntích nhỏ nhng dân số đông nh Quang Trung, Phạm Ngũ Lão, Trần Hng Đạo,một số phờng khác nh Thanh Bình, Ngọc Châu có diện tích đối lớn dân ctha thớt do đó cần có sự điều chỉnh ranh giới một cách hợp lý

Đất nội thị chiếm gần 2/3 tổng đất toàn thị xã, hiện các khu vực đấtnông nghiệp đang dần đợc phủ đầy bởi các khu vực dự án xây dựng đô thị,công nghiệp Vùng ngoại thị là khu vực dự trữ phát triển đô thị, xây dựng

đầu mối hạ tầng kỹ thuật chung, cung cấp thực phẩm hiện đang có xu hớngthu hẹp đất canh tác nông nghiệp để chuyển đổi sang mục đích xây dựng đôthị

Nhận xét:

- Sự phát triển chủ yếu bám theo các trục đờng chính của đô thị quymô đất nội thị hẹp, không còn đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số và phát triểnkinh tế trong giai đoạn mới

-Hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực nội thị cũ đã cơ bản đợc hìnhthành Vùng ngoại thị thiếu cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật,

do đó việc khai thác quỹ đất cho phát triển đô thị còn rất hạn chế.-Một số dự án đầu t công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị đangchuẩn bị triển khai thực hiện, nhng hiện nay địa điểm lựa chọn xâydựng cha thật sự giải quyết triệt để vấn đề phát triển bền vững môi tr-ờng, cần có giải pháp công nghệ hiện đại để xử lý

-Cơ cấu sử dụng quỹ đất đô thị còn thiếu cân đối Đặc biệt đất chocây xanh, vui chơi giải trí, đất xây dựng mạng lới giao thông đô thị.-Nhà ở đô thị chủ yếu là “ Nhà ở dân tự xây” Thiếu các khu đô thịmới văn minh, hiện đại Trụ sở cơ quan có quy mô nhỏ, cha có sự kếthợp theo mô hình liên cơ quan nhằm tạo sự bề thế tơng xứng với quymô trục đờng Bộ mặt kiến trúc đô thị cha đẹp

đờng 12m hiện là trục giao thông Bắc – Nam quan trọng của Hải Dơng;cấp III Tỉnh lộ 183B Nam Đồng đi Nam Sách dài 8,5km, đờng bê tôngnhựa rộng 3,5m – 5,5- cấp IV

Đô Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân66

Trang 7

Tỉnh lộ 39B đi Gia Lộc, Thanh Miện rộng 5,5m - cấp III.

Tỉnh lộ 191 đi Tứ Kỳ nối với quốc lộ 10, dài 26,5km- cấp III

Tỉnh lộ 190A Nam Đồng - Thanh Hà, dài 23,2km, bê tông nhựa5.5m- cấp III

Đ

ờng thuỷ:

Thành Phố Hải Dơng nằm ở hữu ngạn cửa sông Thái Bình, vì vậy rấtthuận lợi phát triển giao thông đờng thuỷ với các tỉnh năm trong lu vựcsông Vận tải thuỷ trên sông Thái Bình chủ yếu là hàng hoá thông qua cảngCống Câu nằm hữu ngạn sông về phía Đông- Nam thành phố

-Ngoài tuyến sông Thái Bình, sông Sặt cũng là một tuyến vận tải thuỷcủa thành phố Tuyến vận tải này chủ yếu vận chuyển than, vật liệu xâydựng Tàu thuyền lu thông trên tuyến chủ là loại nhỏ dới 100 tấn

-Cảng Cống Câu là cảng hàng hoá với 8 cầu tầu, cong suất thiết kế0,5 triệu tấn/năm nhng hiện hoạt động cha đạt công suất thiết kế của cảng

a.2 Giao thông đối nội:

Thành Phố Hải Dơng là một đô thị hình thành khá sớm, ở trung tâmmật độ khá dày tuy nhiên trong một thời gian dài việc triển khai xây dựngmới cho các vùng dân c đô thị hoá còn chậm, cha đáp ứng nhu cầu pháttriển

Tổng chiều dài mạng đờng đô thị: 63,08km

Thành phố gồm 92 đờng, trong đó có 2 đờng đôi là Nguyễn LơngBằng và đờng Hồng Quang với mặt đờng là 10,5 x 2 và ( 7+2+7); hè đờnglần lợt là 6 - 8m và 6m

Bến xe trung tâm của Thành phố đặt tại quảng trờng ga trên trụcHồng Quang, diện tích 5000m2, phục vụ 5 tuyến liên huyện và 5 tuyến liêntỉnh phía Nam: Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ,sáu tuyến liên tỉnh phía Bắc: Hà Nội, Lạng Sơn, Lào Cai, Thái Nguyên, Sơn

La, Lai Châu

Bến xe, bến cảng đang dần xuống cấp và cha phát huy đợc năng lực

Đờng sắt quốc gia xuyên qua thành phố giao cắt nhiều đờng đô thị,hành lang còn bị lấn chiến

Hệ thống đờng đô thị trong trung tâm cũng nh vùng ngoại vi mặt cắtnhỏ, hẹp, cự li không đảm bảo cho giao thông đô thị

b Hiện trạng cấp n ớc:

Hệ thống cấp nớc thành phố Hải Dơng hiện tại bao gồm:

Đô Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân77

Trang 8

- Nhà máy nớc Cẩm Thợng: Xây dựng năm 1936, khai thác nguồn

n-ớc sông Thái Bình, công suất 1.000m3/(ngàyđêm), năm 1999 nâng côngsuất 21.000m3/(ngàyđêm)

- Nhà máy nớc ngầm Việt Hoà ( ODA): vận hành 2002, công suất10.200m3/(ngàyđêm), khai thác nguồn nớc ngầm

-Trạm cấp nớc Hải Tân: Công suất 1000m3/(ngàyđêm), khai thác nớcngầm đa vào sử dụng năm 1994 Nhng do mạch nớc ngầm nông, cácgiếng sụt, chất lợng nớc không tốt, chỉ khai thác 300 m3/(ngàyđêm).-Hiện tại có 85% dân số thành phố đợc cung cấp nớc sạch

Mạng lới đờng ống bao trùm một số khu vực nội thị, chắp vá, làm tỉ

lệ thất thoát nớc cao tới 45% Do đó cần cải tạo và mở rộng hệ thống đờngống cấpnớc

c Hiện trạng cấp điện.

Thành Phố đợc cấp điện từ lới điện quốc gia qua trạm biến áp ĐồngNiên, trạm này đợc cấp trực tiếp từ nhà máy nhiệt điện Phả Lại công suất1000mw

Hiện tại nguồn điện cấp cho Thành Phố Hải Dơng tơng đối đảm bảo

d Hiện trạng thoát n ớc bẩn, vệ sinh môi tr ờng

d.1 Thoát n ớc bẩn :

Các hộ, cơ quan, công trình trang bị bể tự hoại để xử lý nớc bẩn trớckhi thải ra cống và đi vào hồ, bể chứa Số bể tự hoại trong khu vực dân cmới chỉ đạt 70%

Nớc thải của ba bệnh viện lớn dù đã xử lý rồi mới xả vào cống nhngchất lợng xử lý cha đạt tiêu chuẩn

Hai hồ Bạch Đằng và Bình Minh là hai hồ lớn chứa nớc bắt đầu bị ônhiễm

d.2 Vệ sinh môi tr ờng:

- Hiện nay khối lợng chất thải rắn ( CTR) trong một ngày là 90 tấnnhng mới thu gom đợc 60% chủ yếu là nội thành do công ty môi trờng đảmnhiệm

- CTR đợc chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi chôn lấp xã Ngọc Châu, diệntích 5 ha Thành Phố đang xây dựng nhà máy xử lý CTR thành phần hữu cơcông suất 175 tấn/ngày cùng ở vị trí này

- CTR của bệnh viện Đa khoa tỉnh và Viện quân y 7 đợc đốt bằng các

lò đốt hiện đại, các cơ sở y tể nhỏ đốt bằng thủ công

Đô Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân88

Trang 9

Chơng I:

Đô thị hoá - Công Nghiệp hoá Thành Phố Hải Dơng 1.1 Khái niệm về đô thị, đô thị hoá, đất đô thị và sự biến động của đất đô thị trong quá trình đô thị hoá

Khái niệm về đô thị có tính tơng đối do sự khác nhau về trình độ pháttriển kinh tế - xã hội, hệ thống dân c mỗi nớc có quy định riêng tuỳ theoyêu cầu và khả năng quản lý của mình Song phần nhiều đều thống nhất lấyhai tiêu chuẩn cơ bản:

- Quy mô và mật độ dân số: Quy mô trên 2000 ngời sống tập trung,mật độ trên 3000 ngời/km2 trong phạm vi nội thị

- Cơ cấu lao động: trên 65 % lao động phi nông nghiệp

Nh vậy, đô thị là các thành phố, thị xã, thị trấn có số dân từ 2000

ng-ời trở lên và trong đó trên 65 % lao động phi nông nghiệp

Việt Nam quy định đô thị là những thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứvới tiêu chuẩn về quy mô dân số cao hơn, nhng cơ cấu lao động phi nôngthấp hơn điều đó xuất phát từ đặc điểm nớc ta là một nớc đông dân, đấtkhông rộng, đi từ một nớc nông nghiệp lên chủ nghĩa xã hội…

1.1.2 Khái niệm về đô thị hoá.

Đô thị hoá chứa đựng nhiều hiện tợng và biểu hiện dới nhiều hìnhthức khác nhau, vì vậy có thể nêu khái niệm dới nhiều góc độ

Trên quan điểm một vùng: Đô thị hoá là một quá trình hình thành,phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị

Trên quan điểm kinh tế quốc dân: Đô thị hoá là một quá trình biến đổ

về sự phân bố các yếu tố lực lợng sản xuất, bố trí dân c những vùng khôngphải đô thị thành đô thị Một bớc chuyển biến rõ nét trong quy hoạch vàxây dựng, quản lý đô thị tạo tiền đề vững chắc cho bớc phát triển cao hơnvào những năm tiếp theo

1.1.3 Khái niệm về đất đô thị

-Đất đô thị là đất thuộc khu vực nội thành , nội thị xã, thị trấn đợc

quy hoạch sử dụng xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, các tổ chức, các cơ

sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốcphòng an ninh và các mục đích khác Ngoài ra theo quy định các loại đấtngoại thành, ngoại thị xã đã có quy hoạch của cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền phê duyệt để phát triển đô thị cũng đợc tính vào đất đô thị

1.1.4 Sự biến động của đất đô thị trong quá trình đô thị hoá

Do đặc điểm của quá trình đô thị hoá ở nớc ta nói riêng và các nớc

đang phát triển nói chung là sự tăng nhanh dân số đô thị không hoàn toàndựa trên sự phát triển công nghiệp nên quá trình đô thị hóa và quá trìnhcông nghiệp hoá ở nớc ta mất cân đối.Sự chênh lệch về đời sống giữa nông

Đô Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân99

Trang 10

thôn và thành thị đã thúc đẩy việc di chuyển dân số từ nông thôn ra thànhthị một cách ồ ạt Hiện tợng bùng nổ dân số bên cạnh sự phát triển yếu kémcủa công nghiệp đã đặt ra cho đô thị hàng loạt các vấn đề cần phải đốimặt :việc làm ,nhà ở,giao thông,môi trờng đặc biệt là vấn đề sử dụng hợp lýquỹ đất đô thị hữu hạn cho một khối lợng nhu cầu sử dụng đất rất lớn hiệnnay.Làm sao để với nguồn lực hiện có về đất đợc sử dụng hiệu quả nhất.

Mức độ đô thị hoá nớc ta 2000 là 23,5% nhng diện tích đất đô thị chỉchiếm 0,3% vì thế nhu cầu về đất đô thị vợt xa so với lợng cung về đất.Thịtrờng đất đô thị ở nớc ta trong khoảng 10 năm trở lại đây là thị trờng sôi

động nhất, vì vậy giá nhà đất ngày càng tăng và nằm ngoài tầm kiểm soátcủa chính quyền đô thị

Trong quá trình đô thị hoá hiện nay tình trạnh lấn chiếm đất công ,đấtnông nghiệp trái phép cho các mục đích xây dựng nhà ở hoặc để sản xuấtcông nghiệp đang còn là vấn đề phổ biến, mỗi năm hàng vạn hecta đất nôngnghiệp bị lấn chiếm Những năm gần đây bình quân đất cho nhu cầu ở mỗinăm tăng 15000 ha hầu hết lấy từ đất nông nghiệp

Ngoài ra trong các đô thị tình trạng lấn chiếm vỉa hè ,đất hành lang

an toàn bảo vệ các công trình công cộng (đê điều,đờng điện,giao thông,công sở vào các mục đích kinh doanh, buôn bán nhỏ hay xây dựng nhà ởcũng còn phổ biến, làm ảnh hởng đến mỹ quan, trật tự và an toàn giao thông

đô thị

Sở dĩ còn nhiều tồn tại trong quá trình quản lý sử dụng đất đô thị là

do trình độ quản lý chúng ta còn nhiều yếu kém,đồng thời cũng thiếu một

đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao về công tác quy hoạch và sử dụng đất

Do yếu tố lịch sử ,chính trị ,kinh tế việc xây dựng của chúng ta vốn

đã tự do không theo một quy hoạch nào mac dù hiện nay chúng ta đã bắt

đầu quan tâm đến công tác quy hoạch và phát triển đô thị nhng hệ thốngcác quy hoạch tổng thể và chi tiết cho tất cả các đô thị hầu nh cha hoànthiện và cha công bố rộng rãi vì vậy việc xây dựng hiện nay vẫn cha đợckiểm soát theo đúng qui hoạch.Mặt khác,cho đến nay các hình thức sử dụng

đất và các hình thức sở hữu nhà đất của chung ta còn đan xen ,các thủ tụchành chính còn nhiều điểm rờm rà ,không cần thiết,cán bộ của ta còn nhũngnhiễu làm cho việc thực hiện cấp chứng chỉ quy hoạch và cấp phép xâydựng còn chậm do đó đã làm ảnh hởng công tác kiểm soát việc xây dựngphù hợp với quy hoạch tổng thể sử dụng đất

1.2 Những đặc điểm biến động về đất của thành phố Hải Dơng qua các thời kỳ

a Giai đoạn 1954 đến 1975

- Thời kỳ này, miền Bắc sau khi giải phóng Do hậu quả của chiếntranh để lại là vô cùng nặng nề, đất chủ yếu để trồng lúa hai vụ và trồng hoamàu năng suất rất thấp Thủ phủ là Thị xã Hải Dơng chỉ có 150 ha đất, cómột Nhà máy nớc duy nhất và Nhà máy sứ do Trung Quốc giúp, nền côngnghiệp lạc hậu

b Giai đoạn 1975 - 1995

- Thời kỳ này đất nớc Việt Nam đã đợc thống nhất, cả nớc cùng thamgia gắng sức thi đua xây dựng tổ quốc Nhng với cơ chế kế hoạch hoá tậptrung vẫn đợc áp dụng nh trong thời kỳ chiến tranh, tất cả dồn sức cho tiềntuyến không còn phù hợp Điều đó làm hạn chế khả năng sáng tạo của tấtcả mọi ngời, cái gì cũng trông chờ vào Nhà nớc Thị xã Hải Dơng cũng nh

Đô Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân1

0

1

0

Trang 11

bao địa phơng khác trên toàn quốc chiụ ảnh hởng bởi sự quản lý theo cơ chếbao cấp của Nhà nớc, đất đai của Thành phố vẫn chủ yếu dành cho pháttriển nông nghiệp và các xã phờng ven đô thị Diện tích đất trung tâm thủphủ khoảng 300 ha Một số Nhà máy đợc đầu t xây dựng: Nhà máy bơm,nhà máy đá mài, nhà máy sứ đợc mở rộng, nhá máy sứ Hải Dơng Tỷ lệ đấtcho xây dựng công nghiệp vẫn rất nhỏ, tỷ lệ chiếm khoảng 10% Các loại

đất còn lại chiếm khoảng 90%

c Giai đoạn từ 1995 đến nay.

- Bớc sang giai đoạn cơ chế thị trờng cùng với sự khởi sắc của cả nớc,thị xã Hải Dơng đợc nâng cấp lên thành Thành Phố Hải Dơng và chuyển từ

đô thị loại IV lên đô thị loại III, trong đó có 5 xã đợc nâng cấp lên thànhphờng Hiện tại Thành phố có 13 đơn vị hành chính gồm 11 phờng và 2 xã,diện tích 36 km2 dân số 13 vạn ngời

1.3 Một số mục tiêu lớn về kinh tế - xã hội của Thành phố

- Tập trung phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Hải Dơng nhằm

đạt đợc mục tiêu tăng trởng kinh tế từ 13%- 14%

- Cơ cấu kinh tế đạt: Công nghiệp xây dựng: 30%

Nông nghiệp chiếm: 28%

Dịch vụ chiếm: 32%

- Xây dựng 2 khu đô thị lớn phía Đông và phía Tây Thành phố theo quy hoạch đã đợc duyệt

- Xây dựng và lấp đầy khu công nghiệp Đại An và khu công

nghiệp phía Tây Thành phố, xây dựng hạ tầng và kêu gọi đầu t vao 4 cụm công nghiệp của Thành phố Hải Dơng

- Xây dựng cải tạo hệ thông hạ tầng kỹ thuật, cấp nớc sạch đảm bảonhu cầu của nhân dân, hệ thống cấp thoát nớc cùng với nhiệm vụ

xử lý rác thải, hệ thống đờng giao thông nội thị và khu cây xanh các tuyến phố

- Các hoạt động văn hoá xã hội, thông tin liên lạc đảm bảo đáp ứng nhu cầu của nhân dân thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá Giải quyết các công trình hạ tầng xã hội nh các bệnh viện, khu thơng mại, dịch vụ, công trình luyện tập thi đấu thể dục thể thao

Đô Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân1

1

1

1

Trang 12

Chơng II

Thực trạng sử dụng đất và quy hoạch đô thị

ở thành phố Hải Dơng 2.1 Thực trạng sử dụng đất

Từ khi thị xã Hải Dơng đợc nâng cấp lên thành phố Hải Dơng,UBND Thành phố đã phát động phong trào chỉnh trang đô thị, phong tràotrên đã đợc các cơ quan, đơn vị và nhân dân hởng ứng mạnh mẽ, góp phầnxây dựng đô thị Hải Dơng xanh, sạch, đẹp Chỉ trong 2 năm 1997, 1998nhân dân thành phố đã đầu t công sức, tiền của xây dựng đợc 53,57km đờngngõ xóm, cải thiện việc đi lại của cộng đồng dân c

Hiện tại, UBND thành phố quản lý 90 tuyến đờng đô thị với tổngchiều dài 61km, trong đó đờng nhựa 43kn chiến 70% đờng đá cộn Trongtổng số 43 km đờng nhựa có 3 km đờng đô thị ( đờng Nguyễn Lờng Bằng)

đợc thảm bê tông nhựa, còn lại các tuyến khác đã xuống cấp, nhiều tuyến ờng nhựa bán thấm nhập xây dựng cách đây hàng chục năm cha đợc cải tạonâng cấp lại Đờng trục xã, liên khu do xã, phờng quản lý 43 km trong đó

đ-đờng nhựa 4.5 km ( chiếm 10,5%), đ-đờng đá cộn 38,5km Đờng ngõ xóm135km trong đó đờng bê tông, lát gạch nghiêng 64km ( chiếm 47,6% ) cònlại 71 km là đờng gạch vỡ, xỉ lò

Trên địa bàn Thành phố có 34 km đờng có điện chiếu sáng, trong đó18km đờng điện dùng bóng cao áp, 2 km đờng điện dùng bóng Compact và

14 km đờng điện dung bóng sợi đốt Điện chiếu sáng mới giải quyết đợc ởcác đờng phố thuộc nội thành, các đờng ngoại thành hầu nh cha có điệnchiếu sáng

Trên địa bàn thành phố có 2 cơ sở sản xuất nớc sạch đang hoạt động:Nhà máy nớc Cẩm Thợng công suất 21.000m3/ngày, mới đợc xây dựng và

đa vào hoạt động năm 2001 từ vốn ODA của Nhật Bản Hệ thống đờng ốngphân phối nớc đờng kính φ 60mm - φ 600mm, dài 54 km xây dựng chắp vá

và đang bị xuống cấp Tỷ lệ dân thành phố đợc ấp nớc sạch đạt 55%

Hệ thống thoát nớc của thành phố: khu vực chứa nớc có hồ BìnhMinh hồ Bạch Đằng và 5 km hào thành với tổng diện tích 50ha; khu vựcnày phục vụ cho việc điều hoà chứa nớc ma và nớc thải Hệ thống cống đ-ờng phố dài 41km, trong đó 5 km đờng trục chính φ 500mm- φ 1000mm đ-

ợc xây dựng từ thời Pháp thuộc, còn lại 36km đờng cống nhánh φ 300mm

-φ 400mm Các đờng cống ngầm đa phần đã xuống cấp trầm trọng Các hồ,

ao, cống qua đờng bị bồi lắp, ô nhiễm, khả năng điều hoà dẫn dòng suygiảm, do đó hiện tợng ngập úng do ma thờng xuyên xảy ra trong địa bànthành phố Việc xây dựng các đờng cống thoát nớc hiện nay mang tính chắpvá, đối phó, cục bộ gây lãng phí và khó khăn cho việc cải tao sau này thành

Đô Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân1

2

1

2

Trang 13

phố có một trạm bơm tiêu công suất 18.000 m3/giờ ( tới đây đợc thay thếbằng trạm bơm Ngọc Châu công suất là 40.000m3/giờ).

Hệ thống nghĩa trang thành phố quản lý nghĩa trang Cầu Cơng diệntích là 3 ha phục vụ cho nhu cầu của 6 phơng nội thành, 2 xã và 5 phờngcòn lại ( phờng mới) đều có nghĩa trang riêng nằm trên địa bàn do các xã,phờng này quản lý

Hệ thống xử lý rác thải: Rác thải của Thành phố đợc thu gom vậnchuyển đến chôn lấp tại bãi rác Ngọc Châu, diện tích quy hoạch 3ha đếnnay đã xử dụng 1 ha Phần diện tích còn lại 2ha khả năng chỉ đủ chôn lấprác thải trong 2 năm tới

Các công trình văn hoá thể thao: Nhà thì đấu thể thao của thành phố

có tầm cỡ quốc gia nhng trang thiết bị và điều kiện thi đấu cha tơng xứng

Hệ thống sân bãi thể thao gồm: Sân vận động Trung tâm và sân tập Đô

L-ơng Hệ thống công viên nghèo nàn, hầu nh không có các điểm vui chơigiải trí công cộng Ngoài ra trên địa bàn còn có nhà văn hoá Trung tâm,khu triển lãm, rạp chiếu bóng, câu lạc bộ bóng bàn, bể bơi, trờng bắn, câulạc bộ thể hình…… đang đợc khai thác và sử dụng

Hệ thống công trình dịch vụ: có 2 khách sạn là doanh nghiệp Nhà

n-ớc, ngoài ra là hệ thống khách sạn, nhà hàng t nhân Có Trung tâm thơngmại, hai chợ lớn và 8 chợ khu vực

Hệ thống bu điện viễn thông: Trung tâm bu điện tỉnh là trung tâmhiện đại đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân

Công tác quản lý đô thị trong thời gian gần đây công tác quản lý đôthị đã đợc chú trọng dần đa vào nề nếp Thành phố đã ban hành quy chế

“Quản lý đô thị” và đợc triển khai đến mọi tầng lớp nhân dân làm cơ sởpháp lý để tăng cờng công tác quản lý đô thị Tuy nhiên tình trạng xây dựngcha phép, xây dựng không đúng giấy phép vẫn còn xảy ra Việc lấn chiếmlòng đờng, vỉa hè, hành lang giao thông còn phổ biến

Trong những năm qua, đặc biệt từ năm 1996 đến 2000 Uỷ ban nhândân Tỉnh cũng nh Thành phố đã quan tâm đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng đôthị Thành Phố Hải Dơng, tuy nhiên so với yêu cầu của đô thị loại III thìmức độ đầu t cha cao cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của đô thị, cha cóbớc đột phá mạnh do vậy bộ mặt đô thị của Hải Dơng cha có những thay

Thực tế ở tỉnh Hải Dơng nói chung và Thành Phố Hải Dơng nói riêngtrong những năm qua việc quy hoạch, quản lý và đầu t xây dựng các khucông nghiệp đã có nhiều khởi sắc, khu công nghiệp Đại An đang tập trung

đầu t và đã thu hút trên 150 doanh nghiệp đầu t vào 3 cụm công nghiệp vìvậy để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì công tác triểnkhai quy hoạch tổng thể, quy hoạch đô thị, quy hoạch khu công nghiệp, quyhoạch sử dụng đất ở TPHD là việc cần làm trong thời gian tới Công tác quy

Đô Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân1

3

1

3

Trang 14

hoạch luôn phải đi trớc một bớc và việc đầu t hạ tầng vào các khu côngnghiệp và các cụm công nghiệp là hết sức cấp bách

2.2.1 Khu công nghiệp Đại An phía Bắc – Tây Bắc Thành Phố Hải Dơng.

Khu công nghiệp này có diện tích quy hoạch là 170 ha đang tronggiai đoạn xây dựng có nhiều thuận lợi về giao thông điện nớc…

Vị trí thuộc xã Tứ Minh (TPHD) và một phần của huyện Cẩm Giàng

- Tỉnh Hải Dơng, nằm cạnh quốc lộ 5A cho nên rất thuận lợi cho việcchuyên chở vật liệu xây dựng trớc mắt và thu hút các nhà đầu t trong tơnglai

Dự kiến sau khi hoàn thành cơ sở hạ tầng thì khu công nghiệp sẽ đivào hoạt động: công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, may mặc, dệt vàgiầy da

Hiện tại chỉ tiêu sử dụng đất đai với mật độ xây dựng chạy toàn khu

là 70%, hệ số sử dụng đất: 0.7 - 1 lần, tầng cao 1- 1,5 tầng

2.2.2 Khu công nghiệp Tứ Minh Việt Hoà Thành Phố Hải Dơng

Khu công nghiệp này có diện tích là 85,8ha, nằm ở phía tây ThànhPhố Hải Dơng và ở phía Bắc quốc lộ 5

Khu công nghiệp này đã có một số cơ sở hoạt động chủ yếu là: Côngnghiệp sạch, công nghệ cao và không gây ô nhiễm, ngành cơ khí chính xác,

điện tử điện lạnh, lắp ráp ô tô, xe máy…

Hiện nay, mật độ xây dựng toàn khu: 60%, hệ số xử dụng đất 0.6- 0.9lần và tầng cao trung bình 1 - 1,5 tầng

2.2.3 Cụm công nghiệp Đồng Niên phờng Cẩm Thợng Thành Phố Hải Dơng.

Có diện tích là 25 ha, nằm ở phía tây bắc Thành Phố Hải Dơng và 2bên quốc lộ 5 Dự kiến khi đi vào hoạt động chủ yếu là: công nghiệp chếtạo bơm, cơ khí, may mặc chế biến thực phẩm, nớc giải khát và thủ công mĩnghệ

Chỉ tiêu sử dụng đất: với mật độ xây dựng toàn khu 70%, hệ số sửdụng đất toàn khu 0.7 - 1 lần, tầng cao trung bình 1- 1,5 tầng

2.2.4 Cụm công nghiệp phía Nam Thành Phố.

Khu công nghiệp này gần ngã ba Phú Tảo - phờng Hải Tân, đờngTỉnh lộ 17A đi Gia Lộc và đờng Ngô Quyền kéo dài Diện tích của khucông nghiệp này: 40ha, do vị trí nằm trong nội thị nên lĩnh vực sản xuấtgồm: công nghiệp chế biến thịt gia súc - gia cầm đông lạnh, chế biến càchua, hành tỏi, tơ tằm, nớc giải khát, dệt may, giầy da xuất khẩu, vật liệuxây dựng

Hệ số sử dụng đất 0.6 - 1.2 lần tầng cao trung bình 1 -2 tầng

2.2.5 Cụm công nghiệp kho, cảng hàng hoá Cống Câu:

Diện tích là 10ha, nằm trên đờng tỉnh lộ 191 đi huyện Tứ Kỳ Với vịtrí địa lý gần cảng Cống Câu của TPHD nên hoạt động chủ yếu là côngnghiệp cơ khí, đóng và sử chữa thiết bị nâng hạ kho cảng vận tải hàng hoá

Công suất cảng: 450.000 tấn/năm

Mật độ xây dựng sàn toàn khu: 70%

Hệ số sử dụng đất toàn khu: 0.7 lần

Trang 15

Trong mấy năm qua dọc theo tuyến quốc lộ 5 đi qua Thành Phố HảiDơng đã hình thành nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thơng mại.Mặc dù đã có định hớng xây dựng khu vực này thành cụm công nghiệp Bắc

- Tây Bắc Thành Phố Hải Dơng nhng việc triển khai công tác quy hoạch chitiết còn chậm Hiện tại khu vực này đã có Công ty TNHH ôtô FORD ViệtNam là doanh nghiệp nớc ngoài có vốn đầu t với, làm ăn có hiệu quả Vừaqua tỉnh đã đồng ý và tạo điều kiện cho tổng Công ty da - giầy xây dựngcụm công nghiệp giầy với diện tích trên 40 ha, dự kiến sẽ có 15 nhà máy.Cơ sở hạ tầng trong cụm do chủ dự án đầu t Hàng chục cơ sở sản xuất côngnghiệp, sản xuất bánh đậu xanh, cơ khí, kinh doanh dịch vụ, thơng mại đã

đợc cấp đất xây dựng Hầu hết các doanh nghiệp này đều ở dạng quy môvừa và nhỏ, lại đợc bố trí không có quy hoạch chung về mặt bằng, khônggian các cơ sở hạ tầng phục vụ cha có

Nhu cầu về đất, cơ sở hạ tầng cho khu vực này rất lớn và cấp bách.Ngoài các cơ sở đã đợc thuê đất và đầu t xây dựng nh trên, hiện đang cótrên 30 nhà đầu t đã có đơn xin thuê đất ở khu vực này, trong đó có nhiều

dự án cần khuyến khích đầu t Vì vậy nhu cầu quy hoạch và xây dựng cơ sởhạ tầng cho khu vực này là rất cấp thiết

Dự kiến cụm công nghiệp này ven theo quốc lộ từ lai cách CẩmGiàng qua các xã, phờng của thành phố Hải Dơng đến gần cầu Phú Lơngvới diện tích từ 200 - 250ha Hớng u tiên phát triển khu, cụm công nghiệpnày là những ngành công nghệ cao, không gây ô nhiễm môi trờng, sử dụnglao động Chủ yếu là các sản phẩm cơ khí chính xác điện tử điện lạnh, sửachữa lắp ráp ô tô, công nghiệp may Da giầy, chế biến nông sản thựcphẩm… Khu vực này có thể hình thành một số cụm nhỏ cách biệt tơng đốivới nhau

Tỉnh đã giao cho sở xây dựng (ban quản lý các công trình chuyênngành xây dựng công nghiệp và dân dụng) đang triển khai dự án quy hoạchkhu công nghiệp Thành Phố Hải Dơng, trớc mắt là dự án cụm công nghiệpCẩm Thợng khoảng 50 ha và tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch toàn bộ khu vựcnày

2.2.7 Cụm công nghiệp phía Nam Thành phố Hải Dơng.

Cụm này đã có các cơ sở sản xuất giầy, may mặc, chế biến nông sảnthực phẩm, tơ tằm và một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, … vv đanghoạt động

Diện tích cụm công nghiệp này sẽ bao gồm một phần phờng Hải TânThành Phố Hải Dơng và xã Thạch Khôi ( huyện Gia Lộc) với diện tích 30 -

50 ha

Hớng phát triển cho khu vực nay là tiếp tục xây dựng một số cơ sởcông nghiệp chế biến nông sản thực phẩm nh chế biến thịt gia súc, gia cầm,rau quả, phát triển công nghiệp giầy, may xuất khẩu và các ngành nghềtruyền thống

2.2.8 Khu đô thị Thành Phố Hải Dơng

Trong điều kiện nguồn kinh phí còn rất khó khăn, hạn hẹp Nhà nớcchỉ có khả năng cân đối một phần kinh phí rất nhỏ cho đầu t hạ tầng củaThành Phố Hải Dơng trong quy hoạch ( bình quân trong 5 năm 1997 -2002) mỗi năm ngân sách Nhà nớc chi đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cả tỉnhchỉ khoảng 120 tỷ đồng Vì vậy, tỉnh không thể có đủ nguồn kinh phí để

đầu t xây dựng một số tuyến đờng đã đợc quy hoạch để hình thành nên các

Đô Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân1

5

1

5

Trang 16

khu Thơng Mại – Du lịch – Văn hoá và đô thị mới của Thành Phố Hải

D-ơng ( hai khu đô thị mới phía Đông, phía Tây Thành Phố Hải DD-ơng, tổngnguòn vốn đầu t khoảng trên 2.460 tỷ đồng) Nếu chỉ dùng nguồn vốn ngânsách thì rất lâu tỉnh mới có thể xây dựng đợc các tuyến đờng này, nh vậythành phố Hải Dơng sẽ lỡ thời cơ để phát triển thành một đô thị tầm cơ củakhu vực miền Bắc và cả nớc Do đó tỉnh Hải Dơng lựa chọn phơng thức đầut: “ sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng hạ tầng kỹ thuật” hai khu đô thịmới ở Thành Phố Hải Dơng

Đối với dự án đầu t: “ sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng hạ tầng

kỹ thuật” khu đô thị văn hoá - thể thao phía Đông Thành Phố Hải Dơng:

Địa điểm xây dựng thuộc phờng Hải Tân và Lê Thanh Nghị ThànhPhố Hải Dơng Quy mô diện tích dự án là: 74,07ha; với tổng dự toán vốn

đầu t trên 390 tỷ đồng

Trong diện tích 74,07 ha của khu đô thị:

+ Công ty Nam Cờng bỏ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật có diệntích trên 42 ha gồm các công trình: đờng vành đai phía đông nam ThànhPhố Hải Dơng đi qua khu đô thị với chiều dài 909m, chiều rộng mặt đờng33m ( đây là tuyến đờng giao thông Công ty Nam Cờng làm cho tỉnh); hệthống đờng giao thông trong khu đô thị, hệ thống cấp thoát nớc, điện ngầmchiếu sáng, trờng học, chợ, công viên

+ Tỉnh giao cho Công ty Nam cờng quỹ đất 30 ha để Công ty đợcphép chuyển quyền s dụng đất ở

- Đối với dự án đầu t: “ Sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng hạ tầng

kỹ thuật” khu đô thị mới phía tây thành phố Hải Dơng: quy mô diện tích dự

án là: 331,65 ha với tổng vốn đầu t trên 1.853 tỷ đồng Trong đó, diện tích

đất sử dụng để tạo vốn xây dựng hệ thống đờng giao thông chính trong khu

đô thị là: 258,63ha.Các đờng giao thông chínhnhà đầu t làm cho tỉnhlà batuyến đờng giao thông đi qua khu đô thị có tổng diện tích 44.22havới chiềurộng mặt đờng các tuyến là54m, 48m, 30m, tổng chiều dài cả ba tuyếnlà:11.656m.Đồng thời công ty Nam Cờng bỏ vốn xây dựng hạ tầng kĩ thuậtkhu đô thị gồm các tuyến đờng giao thông trong khu đô thị; Hệ thống cấp,thoát nớc; điện ngầm chiếu sáng và hệ thống các công trình công cộng: Tr-ờng học, bệnh viện, nhà vui chơi, giải trí; khách sạn, cải tạo quy hoạch lạilàng nghề trong khu đô thị với tổng diện tích 256,6ha diện tích tỉnh cấpcho nhà đầu t đợc phép chuyển quyền sử dụng đất là 76,05ha

2.2.9 Khu du lịch sinh thái - dịch vụ phía Đông Nam Thành phố Hải Dơng

- Địa điểm xây dựng tại khu vực Hồ Trái Bầu thuộc các phờng: LêThanh Nghị, Hải Tân Thành Phố Hải Dơng Quy mô diện tích dự án là:35,864 ha ( không kể các cụm dân cơ đã có trong khu quy hoạch) với tổngvốn đầu t trên 161 tỷ đồng Trong đó, diện tích đất sử dụng để tạo vốn xâydựng đờn giao thông chính của tỉnh đi qua khu du lịch sinh thái - dịch vụ là:33,434 ha trong đó:

+ Công ty Hà Hải bỏ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật với diệntích trên 11 ha gồm các công trình: tuyến đờng giao thông vành đại phía

đông nam Thành Phố Hải Dơng đi qua khu du lịch với chiều dài tuyến ờng: 736m, chiều rộng mặt đờng: 33m ( đây là tuyến đờng giao thông Công

đ-ty Hà Hải làm cho tỉnh): hệ thống đờng giao thông trong khu du lịch hệthống cấp thoát nớc; điện ngầm chiếu sáng

Đô Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân1

6

1

6

Trang 17

+ Phần đất nhà đầu t đợc phép kinh doanh du lịch sinh thái -dịch vụ (gồm: khu du lịch văn hoá - thể thao; khu trồng cây xanh và cây ăn quả caocấp; khu nuôi thuỷ sản; nhà hàng và khách sạn… ) và chuyển quyền sửdụng đất là trên 24ha.

2.2.10.Các khu bãi rác, nghĩa trang, công viên cây xanh

2.2.10.1 Khu bãi rác

Đầu t xây dựng bãi chôn lấp rác thải tại phờng Ngọc Châu diện tích3ha đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trờng Từng bớc bổ sung phơng tiện, trangthiết bị để giải quyết triết để khối lợng rác thải hàng ngày của thành phố,dần từng bớc khắc phục hiện tợng đổ rác xuống mặt đờng, lu rác tại các

điểm tập kết rác tạm quá thời gian qui định

Trong thời gian tới tỉnh Hải Dơng tiến hành xây dựng nhà máy chếbiến rác thải theo dây chuyền công nghệ của Tây Ban Nha Bằng nguồn vốnvay nớc ngoài Công trình với diện tích 15ha, đặt tại phờng Ngọc Châuthành phố Hải Dơng

2.2.10.2 Khu nghĩa trang

Thành phố quản lý nghĩa trang Cầu Cơng, diện tích 3 ha phục vụ chonhu cầu của 6 phờng nội thành, 2 xã và 5 phờng còn lại ( phơng mới) đều

có nghĩa trang riêng nằm trên địa bàn do các xã, phờng này quản lý

Từ năm 2002 sẽ dừng việc chôn cất ở nghĩa trang các phờng NgọcChâu, Bình Hàn, Cẩm Thợng, tập trung vào nghĩa trang Thành phố Quyhoạch mở rộng nghĩa trang thành phố thêm 3 ha - 4ha kết hợp nâng cấp, cảitạo để đáp ứng nhu cầu của nhân dân Khoanh vùng các nghĩa trang cũbằng hệ thống cây xanh, còn gọi là “ công viên nghĩa trang” đảm bảo mỹquan và vệ sinh đô thị

Bên cạnh đó, xây dựng mới nghĩa trang phục vụ cho việc mai tángcuả nhân dân thành phố tại địa phận huyện Chí Linh và dần từng bớc xemxét xây dựng đài hoá thân hoàn vũ

2.2.10.4 Về công viên cây xanh

Trong thời gian vừa qua thành phố đã tiến hành cải tạo và nâng cấpcông viên Bạch Đằng của thành phố, từng hạng mục công trình đều đợc sửachữa: kè đá, cây xanh, đèn chiếu sáng, trang thiết bị,…

Để phù hợp với điều kiện công viên không có hàng rào bảo vệ Vớiviệc làm này đã góp phần làm thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị của thànhphố

Khu vực ngã 5 bu điện tỉnh và trung tâm thơng mại: đầu t xây dựngthành những quản trờng hiện đại, tạo cảnh quan, mỹ quan đô thị Xây dựngnhững tợng đại may ý nghĩa lịch sử của đất nớc, của địa phơng tại các vị trí

nh cửa ô thành phố, khu công nghiệp tập trung, khu văn hoá thể thao, khucông viên, vờn hoa…

2.2.11 Các xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Diện tích khoảng:40,4ha và cố vị trí nằm rải rảc trong khu vực nộithị Các xí nghiệp nàycó các hoạt động sản xuất cơ khí và sửa chữa, chế tạo

Đô Thị 43 - ĐHKT Quốc Dân1

7

1

7

Ngày đăng: 08/01/2016, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Hiện trạng mật độ dân c thành phố Hải Dơng chia theo phờng, xã - Giới thiệu về thành phố hải dương
Bảng 1 Hiện trạng mật độ dân c thành phố Hải Dơng chia theo phờng, xã (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w