1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố hải dương năm 2013

105 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTAIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải DS- KHHGĐ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ĐY/KĐY Đồng ý / Không đồng ý HS/ SV Học sinh/

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐỖ ĐỨC VĂN

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ TRÁNH

THAI VÀ BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ở HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG NĂM 2013

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Hà Nội - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐỖ ĐỨC VĂN

NGHI£N CøU KIÕN THøC, TH¸I §é, THùC HµNH VÒ

TR¸NHTHAI Vµ BÖNH L¢Y TRUYÒN QUA §¦êNG T×NH DôC ë HäC SINH TRUNG HäC PHæ TH¤NG THµNH PHè H¶I D¦¥NG N¡M

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome (Hội chứng suy

giảm miễn dịch mắc phải)

DS- KHHGĐ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

ĐY/KĐY Đồng ý / Không đồng ý

HS/ SV Học sinh/ sinh viên

SKSS /SKTD Sức khỏe sinh sản/ Sức khỏe tình dục

SAVY1 Điều tra quốc gia vị thành niên và thanh niên Việt Nam, 2003SAVY2 Điều tra quốc gia vị thành niên và thanh niên Việt Nam, 2008STIs Sexually Transmitted Infections (Bệnh lây truyền qua đường

tình dục )

THCS/THPT Trung học cơ sở/ Trung học phổ thông

VTN/TN Vị thành niên/ Thanh niên

UNFPA United Nations Population Fund ( Quĩ dân số liên hợp quốc )

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vị thành niên là giai đoạn đặc biệt của cuộc đời, giai đoạn tuổi mà mộtngười không còn là trẻ con nhưng cũng chưa phải là người trưởng thành hoàntoàn Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1998) vị thành niên là những người

từ 10 - 19 tuổi, là giai đoạn phát triển tâm sinh lý, cơ thể và đặc điểm cá nhân

từ một đứa trẻ dần trở thành người trưởng thành VTN/TN có đặc điểm tâmsinh lý đặc thù như thích thử nghiệm, thích khám phá năng lực bản thân, năngđộng, sáng tạo Với những đặc điểm này, VTN/TN liên tục đối mặt với nhữngthách thức cũng như nguy cơ Do đó, VTN/TN cần được đáp ứng nhu cầu cơbản gồm môi trường an toàn, thông tin chính xác, kỹ năng sống, được tư vấn

và hỗ trợ dịch vụ y tế phù hợp

Tình hình quan hệ tình dục sớm và nạo phá thai ở tuổi VTN tại nhiềunước đang tăng lên ở mức báo động, đặc biệt là các nước đang phát triển.Hoạt động tình dục của VTN đến sớm và nhiều hơn so với trước kia tùythuộc vào từng Quốc gia và nền văn hóa khác nhau Ở các nước phát triểnnhư Newzealand có 49% VTN (15-19 tuổi) có quan hệ tình dục trước hônnhân, Ở Mỹ là 46% và Thụy Điển là 54,2% nam VTN đã có quan hệ tìnhdục Tại Indonesia, theo cơ quan kế hoạch Quốc gia đã đưa ra thông báo hơnmột nửa số thanh thiếu niên ở Jakarta đã tham gia quan hệ tình dục trước hônnhân

Trang 5

Việt Nam là Quốc gia được xếp trong các nước có tỷ lệ phá thai caonhất thế giới nói chung và khu vực Đông Nam Á nói riêng Tỷ lệ phá thai/tổng số đẻ chung toàn quốc là 52%, tỷ lệ phá thai là 83/1000 phụ nữ trong độtuổi sinh sản và tỷ suất phá thai là 2,5 lần/phụ nữ Theo thống kê của Hội kếhoạch hóa gia đình mỗi năm có khoảng từ 1,2 - 1,6 triệu phụ nữ phá thai,trong đó có khoảng 20% phụ nữ phá thai thuộc nhóm tuổi VTN/TN

Kết quả điều tra tại Hải Dương năm 2006 cho thấy: 18,6% số phá thaitại một số cơ sở y tế công lập thuộc nhóm tuổi VTN và TN trong đó 4,6%thuộc nhóm tuổi từ 15- 19 tỷ lệ này cao gấp 5 lần so với năm 2001 (0,9%), đãxuất hiện thai nghén thuộc nhóm vị thành niên sớm (11-13 tuổi) cá biệt có trẻ

có thai to không thể đình chỉ thai nghén được Số ca nhiễm HIV/AIDS nhómtuổi 10-24 chiếm 22,6% tổng số nhiễm, trong đó nhóm tuổi 20 -24 chiếm19,9% tổng số nhiễm và chiếm 88,9% số nhiễm trong nhóm tuổi 10-24

Để tìm hiểu thêm những vấn đề về sức khỏe sinh sản ở lứa tuổi vị thành

niên tại Hải Dương, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kiến thức, thái

độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố Hải Dương năm 2013”.

Với hai mục tiêu:

1 Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về các biện pháp tránh thai của

học sinh trung học phổ thông - TPHD.

2 Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về các bệnh lây truyền qua

đường tình dục của học sinh trung học phổ thông - TPHD.

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1.1 Vị thành niên

Theo tổ chức Y tế thế giới, vị thành niên là những người trong độ tuổi10-19 và chia làm 3 nhóm: VTN sớm (10-13), VTN giữa (14-16) và VTNmuộn (17-19)

Ở Việt Nam, vị thành niên là những người trong độ tuổi 10-19, thanhniên là những người trong độ tuổi 15-24 Khái niệm vị thành niên và thanhniên dùng để chỉ người trong độ tuổi 10-24

1.1.2 Dậy thì

Một thời điểm quan trọng đánh dấu sự phát triển về thể chất và trưởngthành của VTN, đó là thời điểm dậy thì Những thay đổi về cơ thể thường kéotheo những thay đổi về tâm sinh lý và tình cảm, đây thực sự là một thử tháchkhông chỉ cho bản thân VTN mà còn cho cả cha mẹ Dấu hiệu quan trongnhất đối với người thiếu nữ là xuất hiện kinh nguyệt lần đầu, đối với nam làhiện tượng xuất tinh hoặc mộng tinh lần đầu tiên

1.1.3 Sức khỏe sinh sản

SKSS là sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, khôngchỉ đơn thuần là không có bệnh tật hoặc tàn phế của hệ thống sinh sản, chứcnăng và quá trình sinh sản (Hội nghị Cairo 1994) Như thế SKSS cũng có thểhiểu là mọi người có thể có cuộc sống tình dục an toàn, hài lòng, họ có khảnăng sinh sản, tự do quyết định sinh con hay không, sinh con khi nào và sinhbao nhiêu con

Trang 7

Chương trình hành động của Hội nghị Cairo cũng đã đề cập đến nộidung cơ bản của SKSS là:

- Tư vấn, giáo dục, truyền thông và dịch vụ KHHGĐ an toàn, hiệu quả

và chấp nhận tự do lựa chọn của khách hàng, kể cả nam giới

- Chú trọng sức khỏe VTN ngay từ lúc bước vào tuổi hoạt động tìnhdục và sinh sản

- Giáo dục sức khỏe và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh, bao gồm

cả chăm sóc trong lúc có thai, khi đẻ và sau đẻ

- Phòng ngừa và điều trị bệnh viêm nhiễm đường sinh dục và các bệnhLTQĐTD

- Điều trị vô sinh

- Xử trí các vấn đề sức khỏe phụ nữ như các bệnh phụ khoa, giáo dụctình dục học cho cả nam và nữ, huy động nam giới có trách nhiệm trong mỗihành vi tình dục và sinh sản

1.1.4 Sức khỏe sinh sản vị thành niên

Sức khỏe sinh sản vị thành niên là những nội dung về sức khỏe sinh sảnliên quan đến lứa tuổi vị thành niên, bao gồm sức khỏe và dinh dưỡng, nhất làđối với vị thành niên gái Những hiểu biết về cách giữ gìn sức khỏe khi cóthai, biến đổi của cơ thể trong giai đoạn phát triển quan trọng này của mỗi conngười, phát triển hiểu biết về tình dục học và sức khỏe tình dục là những mặtquan trọng của SKSS trong suốt đời người Ngoài ra, những vấn đề khác củatuổi VTN hiện còn là những bất cập như tình yêu, quan hệ tình dục, phòngtránh thai, nạo hút thai Sinh đẻ ở tuổi VTN, viêm nhiễm đường sinh sản, cácBLTQĐTD, bao gồm cả HIV/AIDS

Trang 8

Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển cũng thu hút sự chú ý đếnnhững nhu cầu về SKSS của VTN đã và đang bị các dịch vụ SKSS hiện hành ởphần lớn các nước bỏ quên Chương trình hành động của Hội nghị tuyên bố rất

rõ ràng rằng cần phải cung cấp rộng rãi các thông tin và dịch vụ cho VTN đểgiúp họ hiểu được các nhu cầu tình dục của bản thân và bảo vệ họ trước nguy

cơ có thai ngoài ý muốn, các BLTQĐTD có thể dẫn đến nguy cơ vô sinh

Làm mẹ khi ở tuổi VTN thì người mẹ có nguy cơ tử vong cao hơn rấtnhiều so với mức bình thường và tăng rủi ro đau ốm/ bệnh tật và tử vong chocon cái họ Ở nhiều nước, VTN bị ép buộc hoặc bị thúc bách phải có hoạtđộng tình dục Phụ nữ trẻ, đặc biệt là thanh thiếu niên nghèo, là nhóm dễ gặprủi ro nhất VTN (cả trai và gái) sớm bắt đầu quan hệ tình dục càng dễ gặpnguy cơ lây nhiễm các BLTQĐTD kể cả HIV/AIDS, bởi họ thường khôngđược ai chỉ bảo cách tự bảo vệ mình như thế nào

1.1.5 Tình dục

Tình dục không chỉ là quan hệ xác thịt như những cư dân cổ xưa ở thời

kỳ đồ đá, tình dục ngụ ý tình yêu và ân ái, là nền tảng của hôn nhân và giađình, nó lan tỏa sang các lĩnh vực nghệ thuật, lịch sử và văn hóa

Tình dục là nhu cầu sinh lý và tình cảm tự nhiên của con người Tìnhdục có thể là các cử chỉ hành động đem lại cho nhau khoái cảm như âu yếm,hôn, vuốt ve và kích thích để đạt khoái cảm Giao hợp chỉ là một hình thức đểthể hiện tình dục

Tình dục bao hàm những ý nghĩa cá nhân và xã hội cũng như là hành vitình dục và sinh học Một cách nhìn toàn diện về tình dục bao gồm các vai trò

xã hội, đặc điểm cá nhân, giới và nhân dạng tình dục, sinh học, hành vi tìnhdục, các mối quan hệ, suy nghĩ và cảm xúc Việc thể hiện tình dục bị ảnh

Trang 9

hưởng bởi nhiều yếu tố bao gồm những lo ngại mang tính xã hội, đạo đức,kinh tế, tinh thần, văn hóa và phẩm hạnh.

Tình dục bao gồm các kiến thức, niềm tin, thái độ, các giá trị và hành vitình dục của các cá nhân và là một phần không thể thiếu trong các đặc tính cánhân của mỗi người Tình dục phát triển thông qua sự tương tác giữa cá nhân

và các cấu trúc xã hội, bị ảnh hưởng bởi những yếu tố đạo đức, tinh thần, vănhóa và luân lý học Những khía cạnh đa dạng của tình dục bao gồm giải phẫu,sinh lý học và sinh hóa học của hệ thống đáp ứng tình dục; nhân dạng,khuynh hướng, các vai trò và tính cách; suy nghĩ tình cảm và các mối quan

hệ Tình dục được bắt đầu từ trước khi chúng ta được sinh ra và kéo dài đếnsuốt cả cuộc đời Sự phát triển đầy đủ của tình dục là rất thiết yếu cho mộttrạng thái toàn vẹn của cá nhân, giữa các cá nhân với nhau và xã hội

1.1.6 Sức khỏe tình dục

Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa: Sức khỏe tình dục như là “Sự hòa hợpthành một hệ thống nhất từ nhiều mặt của cơ thể; cảm xúc, trí thức và xã hội củacuộc sống tình dục theo chiều hướng tích cực và làm tốt thêm, nhằm nâng caonhân cách, giao tiếp và tình yêu Mỗi người có quyền tiếp nhận thông tin tìnhdục và mối quan tâm đến QHTD khoái cảm cũng như sự sinh sản”

Sức khỏe tình dục là khả năng thể hiện tình dục của một người màkhông có nguy cơ bị nhiễm các BLTQĐTD, có thai ngoài ý muốn, cưỡngbức, bạo lực và phân biệt đối xử Nó có nghĩa là khả năng có một cuộc sốngtình dục an toàn, thỏa mãn và có đầy đủ thông tin, dựa trên cách tiếp cận tíchcực với tình dục và sự tôn trọng lẫn nhau trong QHTD Sức khỏe tình dụcnâng cao tính tự trọng và khả năng tự quyết của cá nhân và cải thiện khả năngtrao đổi thông tin và mối quan hệ với những người khác

Trang 10

1.1.7 Tình dục an toàn

- Tình dục an toàn là những hành vi tình dục bao gồm cả 2 yếu tố: không

có nguy cơ nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục và mang thai ngoài ý muốn

- Về phương diện tránh thai, tình dục an toàn gồm sử dụng biện pháptránh thai an toàn, hiệu quả và đúng cách

- Về phương diện phòng nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục,tình dục an toàn có thể chia thành 3 nhóm:

+ Tình dục an toàn (không có nguy cơ hoặc nguy cơ rất ít): mơ tưởngtình dục, tự mình thủ dâm, vuốt ve trên mặt da lành lặn, ôm bạn tình, kiềmchế không quan hệ tình dục, chung thủy với một bạn tình, sử dụng bao cao sukhi quan hệ tình dục

+ Tình dục an toàn tương đối (nguy cơ trung bình): quan hệ tình dụctheo đường hậu môn có sử dụng bao cao su, bằng miệng với âm đạo hay vớidương vật, bằng tay với âm đạo

+ Tình dục không an toàn (nguy cơ cao): quan hệ tình dục theo đường

âm đạo hay hậu môn mà không dùng bao cao su

1.1.8 Bệnh lây truyền qua đường tình dục

Các BLTQĐTD gây nên do nhiều tác nhân gây bệnh Các tác nhân nàylây truyền hoặc lan truyền từ người này sang người khác thông qua quan hệtình dục (giao hợp), nhưng không chỉ qua QHTD mà còn qua mẹ truyền chocon khi có thai, khi cho con bú và các dụng cụ tiêm, chích vào da

Có rất nhiều tác nhân gây nên BLTQĐTD Một số là các vi rút khôngnhìn thấy dưới kính hiển vi quang học; các loại vi khuẩn, đơn bào và nấm cóthể nhìn thấy được dưới kính hiển vi quang học Các loại khác như rận mu cóthể nhìn bằng mắt

Trang 11

Các tác nhân gây BLTQĐTD:

1.1.8.1 Các vi rút:

 Vi rút gây mụn rộp sinh dục (Herpes virut 1 và 2)

 Cytomegalovirus (CMV)

 Vi rút gây viêm gan B (Hepatitis B virus - HBV)

 Vi rút gây sùi mào gà (Human papilloma virus - HPV)

 Vi rút U mềm lây (Molluscum contagiosum virus - MCV)

 Xoắn khuẩn giang mai (Treponema pallidum)

 Trực khuẩn hạ cam (Haemophilus ducrey)

Trang 12

1.1.8.3 Các đơn bào

 Lỵ amip (Entamoeba histolytica)

 Trùng roi âm đạo (Trichomonas vaginalis)

Viêm niệu đạo ở nam: Do lậu cầu khuẩn và C Trachomatis

Viêm cổ tử cung ở nữ: Chủ yếu do Lậu cầu khuẩn và C TrachomatisViêm âm đạo ở nữ: Trùng roi âm đạo, nấm men Candida và vi

khuẩn kỵ khí âm đạo

Loét sinh dục: Ở cả nam và nữ, 2 tác nhân gây bệnh chủ yếu

Là xoắn khuẩn giang mai và trực khuẩn hạ cam,gần đây vi rút Herpes ngày càng nhiều hơn

Trang 13

1.1.9.1 Các biện pháp tránh thai truyền thống

Là những BPTT không cần đến dụng cụ, thuốc men hay thủ thuật tránhthai nào khác để ngăn cản thụ tinh

Xuất tinh ngoài âm đạo (giao hợp ngắt quãng)

Phương pháp xuất tinh ngoài âm đạo đòi hỏi sự chủ động của ngườinam giới trong lúc giao hợp Dương vật được rút nhanh chóng ra khỏi âm đạotrước lúc có phóng tinh Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở một sốnước phát triển và đang phát triển

Kiêng giao hợp định kỳ

Là chọn thời điểm giao hợp cách xa những ngày phóng noãn, nhằmmục đích tinh trùng sống không gặp được noãn sống Phương pháp này đôikhi được sử dụng kết hợp với một số phuơng pháp khác như: xuất tinh ngoài

âm đạo, vách ngăn… Trong trường hợp này hiệu quả tránh thai sẽ cao hơn

- Phương pháp Ogino - Knaus: Kiêng giao hợp từ ngày thứ 9 đến ngày

19 của vòng kinh 28 ngày Cần phải theo dõi liên tiếp hai vòng kinh trước đó

để đánh giá mức độ đều của vòng kinh Phương pháp này không có hiệu quả,không thực hiện được ở những người vòng kinh không đều

- Phương pháp ghi thân nhiệt do Ferin đề xuát năm 1947 dựa trên cơ sởphát hiện ra đường cong thân nhiệt hai thì trong chu kỳ kinh nguyệt có phóng

Trang 14

noãn của Van de Velde (1904) Theo phương pháp này chỉ được giao hợp khităng thân nhiệt 2 ngày, giới hạn của phương pháp này chỉ cho biết giai đoạnsau phóng noãn.

- Phương pháp chất nhầy cổ tử cung (phương pháp Billings): Khônggiao hợp khi người phụ nữ có chất nhầy trong âm đạo (đưa 2 ngón tay vào âmđạo thấy có chất nhầy ở giữa 2 ngón tay) cho đến 4 ngày sau khi hết chất nhầy

ẩm ướt

Phương pháp tránh thai vô kinh cho bú

Cho con bú sữa mẹ là cách dinh dưỡng lý tưởng nhất cho con đồng thờicũng giúp người phụ nữ đẻ thưa ra Phương pháp này chỉ có hiệu quả khi có

đủ các điều kiện sau:

- Chưa có kinh nguyệt trở lại

- Người phụ nữ phải nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn hoặc gần hoàntoàn

- Đứa trẻ dưới 6 tháng tuổi

Trang 15

1.1.9.2 Các phương pháp tránh thai vách ngăn

Bao cao su nam

Bao cao su làm bằng nhựa latex mỏng có thể lồng vào dương vật hoặcđặt vào âm đạo trước khi giao hợp Nó có tác dụng chứa và ngăn không chotinh trùng vào âm đạo nên không thụ tinh

Tránh thai trong âm đạo

Cơ chế tác dụng có thể là màng ngăn cơ học, màng ngăn lý học, nhưngbao giờ cũng có kèm theo chất diệt tinh trùng được bổ sung vào

- Màng ngăn âm đạo

- Mũ cổ tử cung

- Bao cao su nữ

Thuốc diệt tinh trùng

Là những chế phẩm hóa chất đặt vào âm đạo trước khi quan hệ tình dụcnhằm mục đích tránh thai Thuốc có nhiều dạng khác nhau: dạng gel, kem,sủi, bọt, viên thuốc, thuốc đạn và màng mỏng

1.1.9.3 Thuốc viên tránh thai

Thuốc nội tiết tránh thai là một phương pháp tránh thai có hồi phục.Tùy theo thành phần của viên thuốc người ta có thể chia ra các loại sau:

- Viên kết hợp: trong thành phần có estrogen và progestin

- Viên progestin: trong thành phần chỉ có progestin

Cơ chế tác dụng: ức chế phóng noãn, ức chế phát triển nội mạc tử cung,làm đặc chất nhầy cổ tử cung ngăn cản tinh trùng xâm nhập vào buồng tử cung

Trang 16

1.1.9.4 Thuốc tiêm tránh thai (DMPA)

DMPA (Depomedroxy Progesterone Acetat) có hàm lượng 150mg Bảnchất của thuốc là Progestin dạng depot, thuốc sẽ giải phóng hocmon vào trongtuần hoàn chậm, từ từ Tiêm một liều thuốc có thể tác dụng từ 2 - 3 tháng

Cơ chế tác dụng: làm teo nội mạc tử cung, làm quánh đặc chất nhầy cổ

tử cung và ức chế phóng noãn

Đây là BPTT có hiệu quả cao (99,6%), nhưng làm thay đổi kinh nguyệtnhư: mất kinh hoặc có thể chảy máu kéo dài, ra máu giữa kỳ kinh

1.1.9.5 Thuốc cấy tránh thai

Là Progestin cấy dưới da nhằm ngừa thai trong thời gian dài Là dạngthuốc tránh thai có hiệu quả và tiện dụng cho phụ nữ với độ tin cậy cao

Cơ chế tác dụng: làm đặc chất nhầy CTC, niêm mạc tử cung kém phát triển

Ức chế phóng noãn do nồng độ Progestin cao liên tục trong máu (Implanon)

1.1.9.6 Dụng cụ tử cung

Cơ chế chính là làm cản trở noãn và tinh trùng gặp nhau DCTC làmcho tinh trùng di chuyển trong đường sinh dục nữ khó khăn, làm giảm khảnăng thụ tinh của tinh trùng đối với noãn và có thể ngăn cản trứng thụ tinhlàm tổ trong buồng tử cung

Dụng cụ tử cung MINERA:

Dụng cụ tử cung thế hệ mới (MIRENA) là một loại chứa nội tiết Đây

là loại DCTC được biết đến với nhiều ưu điểm, đã làm phong phú cho cácphụ nữ khi chọn lựa phương pháp tránh hiện đại và hiệu quả cao Ngoài tácdụng tránh thai, MIRENA còn được sử dụng như là phương pháp điều trị duytrì đối với những trường hợp rong kinh rong huyết, cường kinh, bảo vệ nộimạc tử cung

Trang 17

1.1.9.7 Triệt sản nam, triệt sản nữ ( còn gọi là “ Đình sản ” )

Đình sản nam:

Nguyên tắc của đình sản nam là mở một lỗ nhỏ ở da bìu, cắt và thắt 2ống dẫn tinh là đường dẫn tinh trùng từ túi tinh tới ống phóng tinh Sau khithắt ống dẫn tinh, người nam giới vẫn có khả năng cương cứng và xuất tinh,nhưng trong tinh dịch không còn chứa tinh trùng

1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QHTD, SỬ DỤNG BPTT, BỆNH LÂY TRUYỀN QUA QHTD Ở VỊ THÀNH NIÊN 1.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

1.2.1.1 Kiến thức tình dục, SKSS, QHTD lần đầu, tình dục trước hôn nhân

Nghiên cứu ở các nước đang phát triển cho thấy VTN thiếu hụt kiếnthức tình dục, SKSS Nguồn thông tin về tình dục, SKSS chủ yếu với VTN là

từ sách báo, phim ảnh, bạn đồng lứa Giáo dục tình dục, SKSS trong nhàtrường và giao tiếp bố mẹ với VTN về tình dục, SKSS rất hạn chế Cácchương trình can thiệp tăng cường truyền thông, giáo dục tình dục, SKSS ởgia đình và nhà trường làm giảm nguy cơ QHTD và STIs ở VTN Ab Rahman

và cộng sự (2010) thấy rằng chỉ 1/3 VTN Malaysia biết rằng có thể có thai dùchỉ QHTD một lần VTN nhận thông tin về tình dục, SKSS chủ yếu từ bạn bè(64,4%) và nam biết nhiều hơn nữ về BPTT Nghiên cứu của Ali và Manongi(2011) thấy 50% bố mẹ VTN ở Tanzania đồng tình với thông tin, giáo dục

Trang 18

tình dục cho VTN, còn ở Mỹ hầu hết bố mẹ đồng tình và tỷ lệ cao VTN(96%) được giáo dục đầy đủ tình dục, SKSS, giao tiếp của mẹ là chủ yếu hơngiao tiếp của bố với VTN về tình dục, SKSS

Điều tra quốc gia ở Croatia (2007) với học sinh phổ thông 15-19 tuổicho thấy 28% nam, 17% nữ có QHTD trước 16 tuổi QHTD sớm ở nam cóliên quan với đã từng sử dụng chất gây nghiện, đánh nhau, trêu chọc bạn bè

Nữ dậy thì sớm có liên quan với QHTD sớm Điều tra chọn mẫu với VTN 18tuổi tại các trường phổ thông trung học ở Thụy Điển (2007) thấy 3/4 VTN đãQHTD và phần lớn trả lời hài lòng với đời sống tình dục Có 5% nữ VTN đãtừng nạo phá thai và 4% VTN đã từng bị STIs Sử dụng rượu bia có liên quanvới không sử dụng BPTT trong cả lần đầu và lần QHTD gần nhất

1.2.1.2 Sử dụng biện pháp tránh thai

VTN sử dụng BCS không thường xuyên trong QHTD với bạn tình thườngxuyên là do niềm tin không cần sử dụng, cam kết tương lai, có quan niệm chung,phong tục tập quán, mức độ khoái cảm và tình yêu Nữ VTN có kiến thức tốthơn nam về BCS, ít ảnh hưởng bạn đồng lứa hơn, nhận thức nguy cơ lây nhiễmHIV cao hơn, tự tin hơn Nhưng nữ lại ít quyết định sử dụng BCS hơn trongQHTD do nam giới hoặc động lực trong mối quan hệ của họ Nữ VTN có quan

hệ tình dục trước tuổi 17 ít sử dụng BPTT hơn Vị thành niên có QHTD không

sử dụng BPTT thường là xuất thân từ các gia đình nhiều thành viên, muốn cócon và xuất thân từ tầng lớp xã hội thấp hơn

Một số nghiên cứu ở Guatemala, Nigeria, Jamaica, Triều Tiên,Philippines, Thái Lan và Việt Nam thấy tỷ lệ cao thanh thiếu niên biết vềnguy cơ QHTD không an toàn, nhưng tỷ lệ sử dụng BCS vẫn thấp, tỷ lệ VTNNepal (2010) sử dụng BCS chỉ chiếm 50% Nghiên cứu ở Brazil (2009) vớiVTN 12-19 tuổi thấy 95% VTN biết một BPTT trở lên VTN biết về các

Trang 19

thuốc hoóc môn tránh thai (72%) và nhiều VTN cho rằng nạo hút thai, thuốcphá thai là BPTT

1.2.1.3 Bệnh lây truyền qua QHTD ( STIs) và HIV

Nghiên cứu dọc với VTN một số nước châu Á, Thái Bình Dương (2007)cho thấy 13% nữ và 4% nam đã từng mắc STIs trong đó 33% có QHTD trước

15 tuổi và 55% có nhiều bạn tình Yếu tố liên quan với mắc bệnh STIs là nữ, cónhiều bạn tình, đã từng QHTD để nhận tiền hay quà tặng Nghiên cứu kháccũng thấy rằng có nhiều bạn tình liên quan đến nguy cơ bệnh STIs ở VTN Một

số tác giả đề cập rằng quan tâm đến SKSS vị thành niên là vấn đề cấp thiết ởChâu Á và các nước đang phát triển vì các nguy cơ liên quan mang thai, nạophá thai, sức khoẻ và lây nhiễm HIV/AIDs ở VTN

Nghiên cứu của Dahlback (2003) và Owolabi (2005) ở một số nướcChâu Phi thấy VTN thiếu kiến thức về nguy cơ bệnh lây truyền qua QHTDbao gồm cả HIV/AIDS , Nghiên cứu với VTN đã QHTD ở Uganda (2006)thấy tỷ lệ nữ mắc STIs là 4,5% bị Lậu, 8% trùng roi, và 4% bị giang mai,15,2% huyết thanh dương tính HIV Tỷ lệ tương ứng ở nam VTN là 4,7%,0%, 2,8% , và 5,8%

Để kiểm soát SKSS và phát hiện các hậu quả xấu tới SKSS ở VTN,một số tác giả gợi ý cần có một hệ thống chỉ báo sinh học (Biomarkers) vềcác giai đoạn phát triển SKSS của VTN để đo lường bản chất, tác động củacác yếu tố có hại với sức khoẻ VTN và các chỉ báo sinh học đảm bảo nhanh,nhậy, đặc hiệu, dễ sử dụng, dễ tiếp cận, giá thành phù hợp Báo cáo củaBerlan và cộng sự (2010) cho thấy một số tiến bộ về Vắc-xin và kỹ thuật chẩnđoán nhanh một số bệnh STIs giúp tiếp cận sớm phòng tránh một số bệnhSTIs ở VTN

Trang 20

1.2.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam

Nghiên cứu về tình dục, SKSS ở vị thành niên Việt Nam vẫn còn hạnchế Các nghiên cứu chủ yếu là định lượng, cắt ngang Có ít nghiên cứu tiếnhành với VTN 10 - 15 tuổi và chưa có nghiên cứu dọc với VTN 10 - 19 tuổitìm hiểu yếu tố nguy cơ, yếu tố bảo vệ đối với QHTD ở VTN

Nghiên cứu ở 8 tỉnh, thành phố (1998) về “Tuổi VTN với vấn đề tìnhdục và các BPTT” thấy 11,4% VTN cho rằng có thể QHTD trước hôn nhân,19% VTN đồng ý có thể QHTD trước khi cưới, 17,7% đồng ý có thể QHTDnếu cả hai cùng thích Như vậy đa số VTN vẫn không đồng tình với QHTDtrước hôn nhân Với VTN đã QHTD thì lần đầu QHTD chủ yếu với người yêu

và đã QHTD một lần thì sẽ có nhiều lần Trong VTN đã QHTD thì trên 96%biết về BCS, 85% biết thuốc tránh thai nhưng gần 70% VTN không sử dụngBPTT khi QHTD Nghiên cứu khác thấy rằng VTN cho rằng có được thôngtin về tình dục và BPTT chủ yếu là từ thông tin đại chúng chứ không phải từnhà trường hay gia đình

Điều tra quốc gia thanh niên, vị thành niên Việt Nam (SAVY1, 2003) chothấy tỷ lệ đã QHTD trong VTN chưa kết hôn 14-17 tuổi là 1,1% nam, 0,2% nữ,

tỷ lệ này ở SAVY2 (2008) là 2,2% nam, 0,5% nữ Số liệu về thực trạng QHTD ởVTN có thể không phản ánh đúng thực tế do tính nhạy cảm của vấn đề Nghiêncứu của Uỷ ban Quốc gia Dân số- KHHGĐ (1999) cũng thấy tỷ lệ QHTD trướchôn nhân ở nam cao hơn nữ và nạo phá thai VTN tăng lên Nghiên cứu củaUNFPA (2007) thấy tỷ lệ QHTD ở VTN Việt Nam thấp so với các nước phươngTây và châu Phi Kiến thức về BPTT vẫn còn hạn chế ở VTN, các BPTT đượcbiết nhiều nhất là BCS (Nguyễn Thanh Phong, 2009 ), thuốc tránh thai nhưng rất

ít VTN biết đúng cơ chế tránh thai của BPTT và cũng ít VTN sử dụng BCStrong QHTD do không chủ động

Trang 21

Nghiên cứu của Đỗ Thu Hồng (2010) tại một trường THCS ở Hà Nội,học sinh vẫn còn thiếu kiến thức về dậy thì, BPTT, tình dục an toàn vàBLTQĐTD Gần 2/3 HS biết ít nhất một dấu hiệu dậy thì ở nữ và ở nam Đa

số HS đã nghe về BPTT (85,1%) Hơn 3/4 HS biết về BLTQĐTD nhưng chỉ

có hơn 50% HS biết ít nhất một dấu hiệu của BLTQĐTD Tỷ lệ HS nghe nóiđến quan hệ tình dục an toàn rất thấp, chiếm tỷ lệ 62,3%

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Nghị tại Chí Linh - Hải Dương, nhiều VTNbiết các bệnh lây truyền qua QHTD như HIV, Lậu, Giang mai nhưng rất ít VTN

đề cập được là Viêm gan B lây truyền qua QHTD Sự lây bệnh được cho rằngchủ yếu do quan hệ gái mại dâm, tiêm chích ma tuý HIV được đề cập có trongcộng đồng và nguời bị HIV ít được cảm thông giúp đỡ ngoài gia đình

Nghiên cứu của Đinh Anh Tuấn (2011) tại khu công nghiệp Đình Trám Bắc Giang cho thấy kiến thức về chăm sóc SKSS của lao động trẻ di cư cònnhiều hạn chế: Chỉ 38,5% ĐTNC biết đúng thời điểm phụ nữ dễ mang thai nhất,

-tỷ lệ ĐTNC biết về các BPTT chỉ dưới 50% và 36% biết rằng khi mắc cácBLTQĐTD cần phải nói với chồng/bạn tình

Quan niệm về tình dục và QHTD cởi mở hơn ở VTN làm tăng nguy cơ

có thai, nạo phá thai và mắc bệnh STIs Có thai và nạo hút thai ở tuổi VTN làvấn đề nhạy cảm Nhiều VTN hiểu sai rằng nạo hút thai là BPTT Báo cáonghiên cứu của UNFPA (2007) thấy các nghiên cứu và số liệu về mang thai

và nạo hút thai ở VTN còn rất hạn chế Có thai ở tuổi VTN tăng nguy cơ đẻbất thường 1,5 lần, tăng nguy cơ đẻ thiếu cân lên 4,5 lần và tăng nguy cơ tửvong trẻ sơ sinh lên 2,5 lần Kiến thức và hiểu biết của VTN về bệnh STIscũng rất hạn chế Nghiên cứu của Trần Hùng Minh và cộng sự (1998) chothấy VTN có thể đề cập tên một số bệnh STIs và HIV, nhưng rất ít biết triệuchứng bệnh hay dấu hiệu bất thường về sinh lý sinh dục Giao tiếp trong giađình hạn chế về các bệnh STIs, chỉ đề cập HIV là phổ biến Giáo dục trongnhà trường cũng thiếu thông tin đầy đủ và cụ thể về chủ đề này

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh đang học khối lớp 10, 11, 12 tại trường THPT Nguyễn BỉnhKhiêm - Thành phố Hải Dương

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 03/2013 đến tháng 6/2013

- Địa điểm: Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

Số 66 Tiền Phong - TP Hải Dương.

2.3 Thiết kế mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu

) 1 (

p p Z

Trong đó:

n: là cỡ mẫu tối thiểu cần thiết

Z(1-/2): hệ số tin cậy (95%)

Trang 23

p: là tỷ lệ học sinh hiểu biết về biện phỏp trỏnh thai dụng cụ tử cung dựatheo điều tra Quốc gia vị thành niờn và thanh niờn Việt Nam (SAVY2) năm

2008 là 64,5%

: là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).là là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).độ là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).chênh là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).lệch là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).tuyệt là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).đối, là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).yêu là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).cầu là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).là là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05) là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).5,0% là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).(0,05).± 5,0% (0,05)

Áp là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).dụng là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).công là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).thức là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).trên là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).thu là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).đợc là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).kết là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).quả

352 05

, 0

355 , 0 645 , 0 96 , 1 ) 1 (

2

2 2

2

2 /

n

Dự đoỏn tỷ lệ từ chối tham gia nghiờn cứu là 10%

Số mẫu cần thu thập là: 352 x 110% = 387 học sinh

Như vậy số mẫu cần được điều tra là 387 học sinh.

Trong là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).nghiên là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).cứu là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).này là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).chúng là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).tôi là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).lựa là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).chọn là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).đợc là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).400 học sinh.

2.4.2 Phương phỏp chọn mẫu:

Bốc thăm ngẫu nhiờn chọn ra 3/8 lớp 12; 3/8 lớp 11 và 3/8 lớp 10 thamgia nghiờn cứu Tổng số học sinh được chọn tham gia nghiờn cứu là 405 họcsinh Tuy nhiờn, cú 5 phiếu đó bị loại do thiếu thụng tin hoặc thụng tin khụng

đỏng tin cậy Như vậy cỡ mẫu nghiờn cứu chỉ cũn 400 phiếu được chấp nhận

và đưa vào phõn tớch số liệu

2.5 Phương phỏp thu thập số liệu

- Thụng tin được thu thập bằng phiếu phỏt vấn, khuyết danh Bộ cõuhỏi được biờn soạn dựa trờn bộ cõu hỏi của một số nghiờn cứu về vấn đề này

đó được triển khai trước đõy như: Điều tra Quốc gia về vị thành niờn và thanhniờn Việt Nam (SAVY1, SAVY2), nghiờn cứu dọc về sức khỏe vị thành niờn

và thanh niờn tại thị xó Chớ Linh - Hải Dương của Lờ Đỡnh Cự và cộng sự…

Trang 24

- Lớp học được chọn bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên.

- Học sinh được thông báo trước để tham gia điều tra vào tiết sinh hoạtngày thứ 6

Trước khi phát vấn bằng bộ phiếu được thiết kế sẵn, điều tra viên giớithiệu với học sinh về mục đích của nghiên cứu này cũng như chia sẻ với các

em những vấn đề các em quan tâm xung quanh nội dung sức khỏe sinh sản vịthành niên Điều tra viên cũng giới thiệu qua nội dung của phiếu phát vấn,giải thích một số cụm từ mà các em học sinh chưa rõ

+ Học sinh điền các thông tin vào phiếu dưới sự hướng dẫn của điều tra viên.+ Sau khi điền xong, học sinh bỏ phiếu vào hòm phiếu đặt ở lối ra vàocủa lớp học để đảm bảo thông tin hoàn toàn được giữ bí mật

+ Điều tra viên là một số cán bộ của Trung tâm Chăm sóc sức khỏesinh sản tỉnh Hải Dương

2.6 Các biến số được sử dụng trong nghiên cứu

2.7.2 Cách mã hóa:

Số liệu được nhập vào máy tính trên phần mền Epidata 3.0, các thôngtin được mã hóa bằng số, đồng thời kiểm tra tính logic

Trang 25

2.7.3 Xử lý số liệu nghiờn cứu:

Các là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).số là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).liệu là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).thu là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).thập là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).được là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).của là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).nghiên là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).cứu là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).được là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).xử là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).lý là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).theo là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).các là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).thuật là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).toánthống là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).kê là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).y là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).học là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).trên là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).máy là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).vi là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).tính là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).bằng là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).chương là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).trình là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).phần là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).mềm là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).SPSS là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).16.0 là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).đểtính là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).toán là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).các là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).thông là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).số là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).thực là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).nghiệm: là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05) là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).trung là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).bình, là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).độ là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).lệch là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).chuẩn, là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).đối là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).với là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).cỏcbiến số định lượng, cỏc biến là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).số là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).định là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).tính là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).được là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).trình là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).bày là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).theo là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).tần là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).suất, là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).tỷ là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).lệphần trăm (%) Số liệu được trỡnh bày bằng bảng và biểu đồ minh họa

Test kiểm định: chúng là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).tôi là độ chênh lệch tuyệt đối, yêu cầu là ± 5,0% (0,05).dùng Chi-square test (c2) (được hiệu chỉnhFisher’s exact test khi thớch hợp), test so sỏnh hai tỷ lệ

Cỏc phộp kiểm định, so sỏnh cú ý nghĩa thống kờ khi p ≤ 0,05

2.8 Biện phỏp khống chế sai số

Tiến hành thử nghiệm bộ cụng cụ nhằm đảm bảo cỏc cõu hỏi đều rừràng, dễ hiểu

Cú hướng dẫn chi tiết trong phiếu tự điền

Lựa chọn điều tra viờn là những người đó cú kinh nghiệm về điều tra.Tiến hành tập huấn kỹ cho điều tra viờn trước khi điều tra Nhận và kiểmphiếu đảm bảo thụng tin đầy đủ, hợp lệ

2.9 Khớa cạnh đạo đức trong nghiờn cứu

Đề cương nghiờn cứu phải được Hội đồng đạo đức - Trường Đại học Y

Hà Nội thụng qua trước khi tiến hành nghiờn cứu triển khai trờn thực địa

Học sinh được chọn vào nghiờn cứu sẽ được giải thớch về mục đớch vànội dung của nghiờn cứu trước khi tiến hành tự điền vào phiếu điều tra Họcsinh cú thể từ chối tham gia trong bất kỳ thời điểm nào trong thời gian diễn raviệc thu thập số liệu mà khụng cần giải thớch lý do

Trang 26

Chọn mẫu theo phương pháp mẫu phân tầng sẽ làm giảm được cảm

giác bị phân biệt đối với các học sinh được chọn vào nghiên cứu với các họcsinh khác trong lớp (đây là nhược điểm mà nhiều phương pháp chọn mẫukhác mắc phải)

Thu thập số liệu khuyết danh để đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối về cácthông tin tế nhị mà học sinh sẽ cung cấp Các số liệu, thông tin thu thập đượcchỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích gì khác

Nghiên cứu không ảnh hưởng xấu đến các đối tượng nghiên cứu

2.10 Một số hạn chế của nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu là một vấn đề nhạy cảm, khả năng đối tượngnghiên cứu sẽ bỏ cuộc là rất lớn hoặc nếu tham gia thì có thể cung cấp nhữngthông tin thiếu chính xác

Do điều kiện hạn chế về thời gian và nguồn lực nên nghiên cứu chỉđược triển khai ở một trường THPT mà không thể triển khai cả 10 trường trênđịa bàn thành phố Hải Dương

Trang 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần

số (n)

Tỷ lệ (%) Lớp

Kết quả nghiên cứu cho thấy độ tuổi của đối tượng nghiên cứu không

có sự khác biệt nhiều do tiến hành trong cùng một cấp học Trong số 400 họcsinh được nghiên cứu, học sinh ở độ tuổi 17 (tương ứng với lớp 11) nhiềunhất (150 học sinh chiếm 37,5%) và học sinh ở độ tuổi <16 (tương ứng vớilớp 10) thấp nhất (124 học sinh chiếm 31 %)

Trang 28

Phần lớn học sinh sống cùng cha và mẹ, chiếm tỷ lệ 93,7% và không có

sự chênh lệch giữa nam và nữ Tuy nhiên vẫn có 25 học sinh không sống cùngcha mẹ chiếm tỷ lệ 6,3%, trong đó có 10 em nam (5,6%) và 15 em nữ (6,8%)

Lý do các em không sống cùng cha mẹ được đưa ra chủ yếu là do cha mẹ ly

dị, bố/mẹ làm ăn ở xa, tiếp đến là do cha mất, mẹ mất

Đa số học sinh tham gia nghiên cứu thuộc gia đình không nghèo (371học sinh, chiếm tỷ lệ 92,7%), trong đó có 169 HS nam chiếm tỷ lệ 94,4% và

202 HS nữ chiếm tỷ lệ 91,4%

Trang 29

3.2 Kiến thức, thái độ và thực hành của học sinh về các BPTT

3.2.1 Kiến thức của học sinh về các BPTT

Bảng 3.2 Kiến thức của HS về dậy thì ở nữ

Tần

số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần

số (n)

Tỷ lệ(%

Có kinh nguyệt 70 39,1 209 96,4 279 69,8 < 0,001 Muốn có bạn khác giới 38 21,2 70 31,7 108 27 > 0,05

là đặc điểm học sinh biết đến ít nhất (70 HS chiếm tỷ lệ 17,5%) Tỷ lệ họcsinh hiểu biết về biểu hiện quan trọng nhất ở tuổi dậy thì của nữ là “có kinhnguyệt” cao nhất, có 279 HS chiếm tỷ lệ 68,9% Có 27 HS trả khôngnhớ/không biết về bất kỳ biểu hiện dậy thì nào ở nữ, chiếm tỷ lệ 6,8%

Trang 30

Bảng 3.3 Kiến thức của HS về dậy thì ở nam

Nội dung

p

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần

số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần

số (n)

Tỷ lệ (%)

Chiều cao tăng nhanh 137 76,5 93 42,1 230 57,5 < 0,001 Cân nặng tăng nhanh 94 52,5 63 28,5 157 39,2 < 0,05 Sụn giáp phát triển, lộ

hầu

106 59,2 74 33,5 180 45 < 0,001

Mọc ria mép 135 75,4 100 45,2 235 58,8 < 0,001

Cơ bắp phát triển 122 68,2 81 36,7 203 50,8 < 0,001 Mọc lông nách 134 74,9 86 38,9 220 55 < 0,001

109 HS nữ chiếm tỷ lệ 49,3% Tương tự như biểu hiện dậy thì ở nữ, tỷ lệ HSbiết về biểu hiện dậy thì ở nam là “có ham muốn về tình dục” thấp nhất, có 146

HS chiếm tỷ lệ 36,5%, trong đó chỉ có 41 em HS nữ biết chiếm tỷ lệ 18,6%

Bảng 3.4 Tuổi mộng tinh lần đầu ở HS nam

Trang 31

Tỷ lệ học sinh nam mộng tinh lần đầu cao nhất ở lứa tuổi 15 (23 HSchiếm tỷ lệ 12,8%), tiếp theo là tuổi 16 (12 HS chiếm tỷ lệ 6,7%), tuổi 14 có

11 HS chiếm tỷ lệ 6,1% Tỷ lệ HS không nhớ tuổi mộng tinh lần đầu khá cao,

có 121 HS chiếm tỷ lệ 67,6% Tỷ lệ HS trả lời chưa bao giờ mộng tinh là thấpnhất, có 2 HS chiếm tỷ lệ 1,1 %

Trang 32

Bảng 3.5 Tuổi hành kinh lần đầu ở HS nữ

Tỷ lệ HS nữ hành kinh lần đầu tiên cao nhất ở lứa tuổi 14 (61 HS chiếm

tỷ lệ 27,6%), tiếp đến là lứa tuổi 13 và 15 (đều có 42 HS chiếm tỷ lệ 19%) Tỷ

lệ học sinh hành kinh lần đầu thấp nhất là 11 tuổi (7 HS chiếm tỷ lệ 3,2%).Học sinh không nhớ tuổi hành kinh lần đầu là 42 em chiếm tỷ lệ 19%, không

có học sinh nào chưa bao giờ hành kinh

Trang 33

3.9 2.2 0 0 0

12.3 0.6

28 15.6

37.4

71.9 6.8

0.9 0.9 0 1.8 1.4 5 0.9

10.4

Bố/mẹ Anh/chị/em

Họ hang Hàng xóm Thầy cô giáo

Bạn bè Người yêu Không nói với ai

Khác

Nam

Tỷ lệ (%)

Biểu đồ 3.1 Người đầu tiên chia sẻ về mộng tinh hoặc hành kinh

Kết quả nghiên cứu tại biểu đồ 3.1 cho thấy, người đầu tiên học sinh chia

sẻ về mộng tinh và hành kinh chiếm tỷ lệ cao nhất là bố/mẹ (166 HS chiếm tỷ

lệ 41,5%), tiếp đến là bạn bè (26 HS chiếm tỷ lệ 6,5%) và anh/chị/em (19 HSchiếm tỷ lệ 4,7%) Tỷ lệ HS không nói với ai chiếm tỷ lệ khá cao 15,3 %, đặcbiệt là không có HS nào chia sẻ điều này với thầy cô giáo

Trang 34

3.9 0.9

16.2

1.4

49.743

2.8 0.90

Tình dục Tình yêu Hôn nhân

NamNữ

Tỷ lệ %

Biểu đồ 3.2 Nói chuyện về các chủ đề sức khỏe sinh sản

Kết quả nghiên cứu cho thấy chủ đề về tình yêu được các em học sinhnói đến nhiều nhất (tỷ lệ trung bình là 46%) Chủ đề tuổi dậy thì/kinh nguyệt/mộng tinh được các em HS nữ quan tâm nhiều nhất (53,8%), trong khi đó các

em HS nam quan tâm nhất đến chủ đề về tỉnh yêu (49,7%) Chủ đề về hônnhân được các em đề cập ít nhất (nam là 2,8% và nữ là 0,9%)

Trang 35

Bảng 3.6 Tỷ lệ HS hiểu biết về tình dục và mang thai

Nội dung

p

Số lượng biết đúng

Tỷ lệ % biết đúng

Số lượng biết đúng

Tỷ lệ % biết đúng

Từ khi nào một bạn nam

có thể làm bạn nữ có thai 112 62,6 128 57,9 > 0,05

Từ khi nào một bạn nữ có

Thời điểm nào trong chu

kỳ kinh nguyệt bạn gái dễ

mang thai nhất

Có thể mang thai hay không

Kiến thức về tình dục và mang thai của học sinh khá tốt, có 78,7% nữ

và 67,6% nam biết đúng “có thể mang thai hay không dù chỉ quan hệ tình dụcmột lần” Tỷ lệ học sinh biết đúng “Thời điểm nào trong chu kỳ kinh nguyệtbạn gái dễ mang thai nhất” là thấp nhất (nam 16,2% và nữ 28,5%)

Bảng 3.7.Tỷ lệ HS nghe về các biện pháp tránh thai

Trang 36

85.1 70.4 84.2

43.1 48.3

21.8

28.5 19.4 15.7 9.6 11.2

16.8 8.6

Dụng cụ tử cung

Tính vòng kinh

Xuất tinh ngoài âm đạo

Không nhớ/

không biết

NamNữ

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ HS hiểu biết về các biện pháp tránh thai

Biểu đồ 3.3 cho thấy bao cao su và thuốc tránh thai khẩn cấp là BPTT

mà ĐTNC biết đến nhiều nhất, lần lượt là 80,3% và 78% Xuất tinh ngoài âmđạo là biện pháp tránh thai mà ĐTNC biết đến ít nhất với chỉ 10,7%

Bảng 3.8 Tỷ lệ HS nghe nói đến nạo phá thai

Trang 37

30.8 22.9 44.8

77.785.5

8.4 15.8 18.4 10.40

Thủng tử cung Vô sinh Đau bụng Không nhớ/

không biết

Nam Nữ

Tỷ lệ %

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ HS hiểu biết hậu quả của nạo phá thai

Kết quả nghiên cứu cho thấy, phần lớn HS cho rằng hậu quả của nạophá thai là vô sinh (trong đó, tỷ lệ HS nam là 77,7% và HS nữ là 85,5%) Tỷ

lệ HS cho rằng đau bụng là hậu quả của nạo phá thai là thấp nhất (tỷ lệ trungbình là 12,5%)

3.2.2 Thái độ của học sinh về dậy thì và các BPTT

Bảng 3.9 Thái độ của HS về dậy thì

Quan điểm

Hoàn toàn đồng ý (%)

Đồng ý (%)

Không đồng ý (%)

Hoàn toàn không đồng ý (%)

Không nhớ/khô

ng biết (%)

Khi đến tuổi dậy thì, bạn có những

thay đổi về cơ thể và tâm lý, bạn

thấy tự tin để thích nghi với sự thay

đổi này.

114(28,5)

211(52,8)

43(10,8)

5(1,2)

27(6,7)

Bạn có đồng ý “tuổi dậy thì là giai

đoạn quan trọng trong cuộc đời”

159(39,8)

204(51)

17(4,2)

2(0,5)

18(4,5)Bạn có đồng ý với việc yêu ở lứa

tuổi của bạn là bình thường.

66(16,5)

225(56,2)

67(16,8)

14(3,5)

28(7)

Trang 38

Kết quả nghiên cứu cho thấy với câu hỏi “Khi đến tuổi dậy thì, bạn cónhững thay đổi về cơ thể và tâm lý, bạn thấy tự tin để thích nghi với sự thayđổi này” có 81,3% HS trả lời ĐY và hoàn toàn ĐY.

Với câu hỏi “Bạn có đồng ý với việc yêu ở lứa tuổi của bạn là bìnhthường” có đến 72,7% HS trả lời ĐY và hoàn toàn ĐY

Bảng 3.10 Thái độ của HS về biện pháp tránh thai

Quan điểm

Hoàn toàn đồng ý (%)

Đồng ý (%)

Không đồng ý (%)

Hoàn toàn không đồng ý (%)

Không nhớ/không biết (%)

Bạn có đồng ý “sử dụng bao cao

su là giải pháp tốt khi có quan hệ

tình dục” ở lứa tuổi bạn,

157 (39,2)

155 (38,8)

35 (8,8)

14 (3,5)

39 (9,7)

Bạn có đồng ý sử dụng biện

pháp tránh thai chỉ dành cho

người đã kết hôn,

22 (5,5)

50 (12,5)

173 (43,2)

99 (24,8)

56 (14)

Bạn có đồng ý cần cung cấp một

số biện pháp tránh thai như: bao

cao su, thuốc tránh thai cho vị

thành niên nếu họ không kiềm

chế được, có quan hệ tình dục

trước hôn nhân,

137 (34,3)

45 (45)

22 (5,5)

9 (2,2)

53 (13)

Bảng 3.10 cho thấy, với câu hỏi “Bạn có đồng ý “sử dụng bao cao su làgiải pháp tốt khi có quan hệ tình dục” ở lứa tuổi bạn” có đến 78% HS trả lời

ĐY và hoàn toàn ĐY

Với câu hỏi “Bạn có đồng ý sử dụng biện pháp tránh thai chỉ dành chongười đã kết hôn” có đến 68% HS trả lời KĐY và hoàn toàn KĐY

Với câu hỏi “Bạn có đồng ý cần cung cấp một số biện pháp tránh thainhư: bao cao su, thuốc tránh thai cho vị thành niên nếu họ không kiềm chếđược, có quan hệ tình dục trước hôn nhân” có đến 79,3% HS trả lời ĐY vàhoàn toàn ĐY

Trang 39

Bảng 3.11 Thái độ của HS về truyền thông giáo dục SKSS

Quan điểm

Hoàn toàn đồng ý (%)

Đồng ý (%)

Không đồng ý (%)

Hoàn toàn không đồng ý (%)

Không nhớ/ không biết (%)

Bạn có đồng ý chương trình

truyền thông, giáo dục về sức

khỏe sinh sản vị thành niên nên

bắt đầu tư trước khi bạn bước vào

tuổi dậy thì,

203 (50,7)

142 (35,5)

20 (5)

12 (3)

23 (5,8)

40 (11,5)

145 (36,2)

143 (35,8)

36 (9)

Bạn có đồng ý chương trình giáo

dục sức khỏe sinh sản vị thành

niên chỉ được coi là đầy đủ nếu nó

chú ý đến nhu cầu của cả nam giới

và nữ giới,

81 (20,2)

147 (36,8)

90 (22,5)

15 (3,8)

67 (16,7)

Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.11 cho thấy với câu hỏi “Bạn có đồng ýchương trình truyền thông, giáo dục về sức khỏe sinh sản vị thành niên nênbắt đầu tư trước khi bạn bước vào tuổi dậy thì” ở lứa tuổi bạn” có đến 86,3%

HS trả lời ĐY và hoàn toàn ĐY

Với câu hỏi “Bạn có đồng ý chương trình giáo dục sức khỏe sinh sản vịthành niên có thể khuyến khích học sinh có quan hệ tình dục sớm hơn” chỉ có19% HS trả lời ĐY và hoàn toàn ĐY

Với câu hỏi “Bạn có đồng ý chương trình giáo dục sức khỏe sinh sản vịthành niên chỉ được coi là đầy đủ nếu nó chú ý đến nhu cầu của cả nam giới

và nữ giới” chỉ có 3,8% HS trả lời hoàn toàn KĐY

3.2.3 Thực hành của học sinh về tránh thai

Trang 40

Bảng 3.12 Bạn đã từng có quan hệ tình dục với:

Đối tượng QHTD

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Chưa quan hệ tình dục 150 83,8 200 90,5 350 87,5 QHTD với người

Bảng 3.13 Sử dụng biện pháp tránh thai ( nữ giới)

Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.13 cho thấy, trong số HS đã từng có quan

hệ tình dục, tỷ lệ HS sử dụng biện pháp tránh thai và chưa bao giờ sử dụngBPTT là như nhau (11,3%)

Bảng 3.14 Biện pháp tránh thai đã sử dụng

Biện Pháp Nam (n=179) Nữ (n=221) Tổng

Tần Tỷ lệ Tần Tỷ lệ Tần Tỷ lệ

Ngày đăng: 06/09/2014, 05:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu - nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố hải dương năm 2013
Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (Trang 27)
Bảng 3.2 Kiến thức của HS  về dậy thì ở nữ - nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố hải dương năm 2013
Bảng 3.2 Kiến thức của HS về dậy thì ở nữ (Trang 29)
Bảng 3.4. Tuổi mộng tinh lần đầu ở HS nam - nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố hải dương năm 2013
Bảng 3.4. Tuổi mộng tinh lần đầu ở HS nam (Trang 30)
Bảng 3.5. Tuổi hành kinh lần đầu ở HS  nữ - nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố hải dương năm 2013
Bảng 3.5. Tuổi hành kinh lần đầu ở HS nữ (Trang 32)
Bảng 3.6. Tỷ lệ HS hiểu biết về tình dục và mang thai - nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố hải dương năm 2013
Bảng 3.6. Tỷ lệ HS hiểu biết về tình dục và mang thai (Trang 35)
Bảng 3.7.Tỷ lệ HS nghe về các biện pháp tránh thai - nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố hải dương năm 2013
Bảng 3.7. Tỷ lệ HS nghe về các biện pháp tránh thai (Trang 35)
Bảng 3.8. Tỷ lệ HS  nghe nói đến nạo phá thai - nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố hải dương năm 2013
Bảng 3.8. Tỷ lệ HS nghe nói đến nạo phá thai (Trang 36)
Bảng 3.9. Thái độ của HS về dậy thì - nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố hải dương năm 2013
Bảng 3.9. Thái độ của HS về dậy thì (Trang 37)
Bảng 3.13. Sử dụng biện pháp tránh thai ( nữ giới) - nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố hải dương năm 2013
Bảng 3.13. Sử dụng biện pháp tránh thai ( nữ giới) (Trang 40)
Bảng 3.14. Biện pháp tránh thai đã sử dụng - nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố hải dương năm 2013
Bảng 3.14. Biện pháp tránh thai đã sử dụng (Trang 40)
Bảng 3.15. Hành vi về phá thai (ở nữ giới) - nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố hải dương năm 2013
Bảng 3.15. Hành vi về phá thai (ở nữ giới) (Trang 41)
Bảng 3.16. Tỷ lệ HS đã nghe về các BLTQĐTD - nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố hải dương năm 2013
Bảng 3.16. Tỷ lệ HS đã nghe về các BLTQĐTD (Trang 41)
Bảng 3.18. Tỷ lệ HS hiểu biết về các BLTQĐTD - nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố hải dương năm 2013
Bảng 3.18. Tỷ lệ HS hiểu biết về các BLTQĐTD (Trang 44)
Bảng 3.19. Phòng ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục - nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về tránh thai và bệnh lây truyền qua đường tình dục ở học sinh trung học phổ thông thành phố hải dương năm 2013
Bảng 3.19. Phòng ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w