- 2 - Giai đoạn thực hiện đầu tư: gồm công tác Xin giao đất/thuê đất theo quy định nhà nước; Xin cấp phép xây dựng; chuẩn bị mặt bằng xây dựng; Tổ chức tuyển tư vấn khảo sát, thiết kế
Trang 1BÀI GI ẢNG DỰ TOÁN
Giảng viên : Trần Quang Duy
Trang 21.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG…………1
1.1.1 KHÁI NI ỆM……… 1
1.1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM XÂY DỰNG……… 2
1.1.3 PHÂN C ẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG……… 3
1.2 THIẾT KẾ TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH……… 4
1.2.1 KHÁI NI ỆM 4
1.2.2 YÊU C ẦU CHUNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5
1.2.3 CÁC B ƯỚC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 6
1.3 TỔNG QUAN VỀ DỰ TOÁN 7
1.3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIÁ C ỦA DỰ ÁN 7
1.3.2 T ỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 9
1.3.3 D Ự TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 16
CH ƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG 21
2.1.1 KHÁI NI ỆM 21
2.1.2 Ý NGH ĨA 21
2.1.3 M ỤC ĐÍCH 22
2.1.4 YÊU C ẦU 22
2.2 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG 23
2.2.1 NGHIÊN C ỨU HỒ SƠ, BẢN VẼ THIẾT KẾ 23
2.2.2 PHÂN TÍCH KH ỐI LƯỢNG 23
2.2.3 TÌM KÍCH TH ƯỚC HÌNH HỌC 24
2.2.4 TÍNH TOÁN VÀ TRÌNH BÀY K ẾT QUẢ TÍNH TOÁN 24
2.3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG 25
2.3.1 PH ƯƠNG PHÁP TÍNH THEO CHỦNG LOẠI 25
Trang 32.4.1 CÔNG TÁC ĐÀO ĐẮP 27
2.4.2 CÔNG TÁC XÂY 28
2.4.3 CÔNG TÁC BÊ TÔNG 28
2.4.4 CÔNG TÁC VÁN KHUÔN 29
2.4.5 CÔNG TÁC C ỐT THÉP 29
2.4.6 CÔNG TÁC C ỌC 30
2.4.7 CÔNG TÁC KHOAN 30
2.4.8 CÔNG TÁC HOÀN THI ỆN 30
CH ƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3.1 CÁC C ĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ TOÁN 34
3.1.1 H ồ sơ thiết kế 34
3.1.2 Các định mức xây dựng 34
3.1.3 Giá xây d ựng công trình và chỉ số giá xây dựng 35
3.1.4 Các v ăn bản cần thiết 36
3.1.5 B ảng thông báo giá vật liệu 38
3.2 KHÁI NI ỆM DỰ TOÁN 38
3.3 PH ƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 39
3.3.1 Xác định chi phí xây dựng 39
3.3.2 Xác định chi phí thiết bị (G TB ) 51
3.3.3 Xác định chi phí Quản lý dự án (G QLDA) 53
3.3.4 Xác định Tư vấn đầu tư xây dựng công trình (G TV) 53
3.3.5 Xác định Tư vấn khác (G K) 53
3.3.6 Xác định chi phí dự phòng (G DP ) 57
3.4 ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 58
3.4.1 Định mức kinh tế kỹ thuật 58
Trang 43.5.1 Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình 59
3.5.2 Đơn giá xây dựng tổng hợp 60
Trang 5đích phát triển, duy tu nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong
một thời gian nhất định
Hình 1.1 Trình t ự đầu tư và xây dựng
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: gồm các công tác
Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư;
Tìm nguồn đầu tư; tìm nguồn vật tư, thiết bị, khả năng huy động vốn, hình thức đầu tư;
Xin giấy phép đầu tư hoặc quyết định đầu tư
Trang 6- 2 -
Giai đoạn thực hiện đầu tư: gồm công tác
Xin giao đất/thuê đất theo quy định nhà nước;
Xin cấp phép xây dựng; chuẩn bị mặt bằng xây dựng;
Tổ chức tuyển tư vấn khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế và dự toán;
Giai đoạn kết thúc đưa công trình vào sử dụng: gồm công tác
các đơn vị tư vấn);
1.1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM XÂY DỰNG
tạo nơi tiêu thụ;
Quá trình sản xuất kéo dài, qua nhiều giai đoạn và phục vụ nhiều mục đích khác
nhau;
Trang 7- 3 -
1.1.3 PHÂN C ẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
công trình xây dựng được quy định tại phụ lục 1 thông tư 10/2013/TT-BXD ngày
25/7/2013 và thông tư 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ xây dựng Gồm các
nhóm:
1.1.3.1 Công trình dân d ụng
Nhà ở
Công trình công cộng
1.1.3.2 Công trình công nghi ệp
Công trình sản xuất vật liệu xây dựng
Công trình khai thác than, quặng
Công trình công nghiệp dầu khí
Công trình công nghiệp nặng
Công trình năng lượng
Công trình công nghiệp hóa chất và hóa dầu
Công trình công nghiệp nhẹ
Công trình công ngiệp chế biến thủy hải sản và đồ hộp
Trang 8- 4 -
Công trình sân bay
1.1.3.5 Công trình nông nghi ệp và phát triển nông thôn
Công trình thủy lợi
Công trình đê điều
Công trình nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản
(Chi tiết xem phụ lục 1 thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 thông tư
09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ xây dựng)
1.2.1 KHÁI NI ỆM
kiến trúc, nội dung kỹ thuật và tính kinh tế của các công trình xây dựng tương lai thích ứng với nãng lực sản xuất sản phẩm hay dịch vụ và công dụng đã định
Các văn bản, hồ sơ đồ án thiết kế một công trình là một tài liệu kinh tế – kỹ thuật tổng
công trình tương lai với những luận chứng, tính toán có căn cứ khoa học
yếu tố đã nêu trong nội dung của dự án đầu tư
Các b ước thiết kế xây dựng trong dự án:
dựng công trình trên cơ sở phương án được lựa chọn, bảo đảm thể hiện các
thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo
Thiết kế kỹ thuật: là thiết kế được thực hiện trên thiết kế cơ sở trong dự án đầu
khai các bước thiết kế bản vẽ thi công
Trang 9- 5 -
Thiết kế bản vẽ thi công: là thiết kế đảm bảo thể hiện các thông số kỹ thuật, vật
1.2.2 YÊU C ẦU CHUNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định
Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công
trình có thiết kế công nghệ;
hợp lý;
An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu
tiêu chuẩn cho người tàn tật;
Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụng công trình; đồng bộ với các công trình liên quan
Đối với công trình dân dụng và công trình công nghiệp, ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
An toàn cho người khi xảy ra sự cố; điều kiện an toàn, thuận lợi, hiệu quả cho
Trang 10- 6 -
Khai thác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi của thiên nhiên nhằm bảo đảm tiết
1.2.3 CÁC B ƯỚC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
D ự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một
ho ặc nhiều cấp công trình khác nhau theo quy định tại Nghị định quản lý chất lượng công trình
xây d ựng Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công
trình có th ể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:
Thi ết kế một bước : là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo
kinh t ế - kỹ thuật xây dựng công trình bao gồm:
Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;
Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư
ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần
thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình
đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quy định tại
điểm a và c của khoản này;
Thi ết kế ba bước: bao gồm bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi
công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp
I và công trình c ấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định
Tr ường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì các bước thiết kế tiếp theo phải
phù h ợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt
Trang 11- 7 -
Đối với những công trình đơn giản như hàng rào, lớp học, trường học, nhà ở thì có thể sử
d ụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển
khai thi ết kế bản vẽ thi công
Thi ết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà
n ước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽ theo quy định Thiết kế
ph ải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí
xây d ựng công trình
1.3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIÁ C ỦA DỰ ÁN
Giá c ủa dự án xây dựng công trình hình thành từ khi bắt đầu dự án đến kết thúc dự án đưa công trình vào khai thác :
Hình 1.2 Quá trình hình thành giá c ủa dự án xây dựng
Trang 12- 8 -
1.3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
đầu tư xây dựng công trình được xác định trong giai đoạn lập dự án hoặc lập báo cáo
kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án
TM ĐT = G XD + G TB + G ĐB-GPMB + G QLDA + G TV + G K + G DP
Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì tổng mức đầu tư là chi phí
1.3.1.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
bản vẽ thi công
- Thông báo giá vật liệu và văn bản điều chỉnh dự toán
G XDCT = G XD + G TB + G QLDA + G TV + G K + G DP
Giá gói th ầu: là giá dùng để làm căn cứ lựa chọn nhà thầu
thảo
Giá h ợp đồng: là giá đề nghị trúng thầu sau khi đã điều chỉnh, thương thảo và
hoàn thiện hợp đồng
D ự toán thi công : do đơn vị thi công lập để quản lý chi phí
Giá thanh toán công trình: là giá hợp đồng cùng các điều kiện được ghi trong
Trang 13- 9 -
1.3.1.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư :
quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi
phí theo đúng hợp đồng đã ký và thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm
đúng chế độ tài chính – kế toán và những quy định hiện hành
G SD = G QT + C SD
Trong đó:
GQT: Giá quyết toán xây dựng công trình
CSD: Chi phí cần thiết để đưa công trình vào khai thác, sử dụng
1.3.2 T ỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.3.2.1 KHÁI NI ỆM TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
T ổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình (tổng mức đầu tư) là khái toán chi phí
c ủa dự án đầu tư xây dựng công trình (dự án) được xác định trong giai đoạn lập dự án hoặc lập
báo cáo kinh t ế - kỹ thuật làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì tổng mức đầu tư là chi
phí t ối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
N ội dung tổng mức đầu tư bao gồm 7 khoản:
Trang 14- 10 -
Hình 1.3 Các chi phí xác định tổng mức đầu tư
Trong đó nội dung chi tiết các chi phí như sau:
Chi phí xây d ựng:
Chi phí phá d ỡ các công trình xây dựng
Chi phí san l ấp mặt bằng xây dựng
Chi phí xây d ựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình
ph ụ trợ phục vụ thi công
Chi phí thi ết bị :
Chi phí mua s ắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có)
Chi phí l ắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí,
chi phí liên quan khác
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư :
Chi phí đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất, …;
Chi phí th ực hiện tái định cư có liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng của dự án; Chi
phí c ủa Ban đền bù giải phóng mặt bằng ;
Chi phí s ử dụng đất như chi phí thuê đất trong thời gian xây dựng, chi phí đầu tư hạ tầng
k ỹ thuật (nếu có)
Trang 15- 11 -
Chi phí qu ản lý dự án :
Các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án,
th ực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
Chi phí t ư vấn đầu tư xây dựng :
Chi phí t ư vấn khảo sát
Chi phí l ập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập
Báo cáo kinh t ế - kỹ thuật
Chi phí thi ết kế
Chi phí t ư vấn giám sát xây dựng công trình
Và các chi phí t ư vấn khác liên quan
Chi phí khác :
Chi phí h ạng mục chung và các chi phí không thuộc các chi phí trên Trong đó chi phí
h ạng mục chung bao gồm:
Chi phí xây d ựng nhà tạm, nhà điều hành phục vụ thi công tại công trường
Chi phí di chuy ển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường
Chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có)
Chi phí b ảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh
Chi phí hoàn tr ả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu
có),
Chi phí thí nghi ệm vật liệu của nhà thầu
Và m ột số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình
Chi phí d ự phòng :
Chi phí d ự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố
tr ượt giá trong thời gian thực hiện dự án
Trang 16- 12 -
1.3.2.2 PH ƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
T ổng mức đầu tư được xác định theo 4 phương pháp :
Ph ương án 1 : Theo thiết kế cơ sở của dự án
Ph ương án 2 : Theo chỉ tiêu suất vốn đầu tư
Ph ương án 3 : Giá của các công trình tương tự đã được đầu tư xây dựng
Ph ương án 4 : Phối hợp 3 phương pháp trên
Hình 1.4 Các ph ương pháp xác định tổng mức đầu tư
T ổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau: V =
GBT, T ĐC + GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP Trong đó:
+ V: T ổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình
+ GGPMB: Chi phí b ồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư
+ GXD: Chi phí xây d ựng của dự án
+ GTB: Chi phí thi ết bị của dự án
+ GQLDA: Chi phí qu ản lý dự án
+ GTV: Chi phí t ư vấn đầu tư xây dựng
+ GK: Chi phí khác
+ GDP: Chi phí d ự phòng
Trang 17- 13 -
Xác định các chi phí dự án :
Xác định chi phí đền bù tái định cư:
Chi phí b ồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT, TĐC) được xác định theo khối lượng
ph ải bồi thường, tái định cư của dự án và các qui định hiện hành của nhà nước về giá bồi
th ường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt
ho ặc ban hành
Xác định chi phí xây dựng :
Chi phí xây d ựng của dự án (G XD) b ằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng
m ục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức sau :
G XD = G XDCT1 + G XDCT2 + + G XDCTn (1.2)
Trong đó:
n: s ố công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
Chi phí xây d ựng của công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thức sau:
Q XDj : Khối lượng công tác xây dựng chủ yếu hoặc bộ phận kết cấu chính thứ j của CT,
HMCT thu ộc dự án (j=1 m);
Z j : Đơn giá công tác xây dựng chủ yếu hoặc đơn giá theo bộ phận kết cấu chính thứ j
c ủa công trình Đơn giá là giá xây dựng tổng hợp
G XDK : Chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại của CT,
HMCT được ước tính theo tỷ lệ (%) trên tổng chi phí xây dựng các công tác xây dựng chủ yếu
ho ặc tổng chi phí xây dựng các bộ phận kết cấu chính của CT, HMCT
T GTGT-XD : Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng
Xác định chi phí thiết bị :
Tr ường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị, dây chuyền công
ngh ệ của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thì chi phí thiết bị của dự án có thể được
l ấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này Trường hợp dự án chỉ có
thông tin, d ữ liệu chung về công suất, đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, thiết bị thì
chi phí thi ết bị có thể được xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị công
su ất hoặc năng lực phục vụ của công trình
Trang 18- 14 -
Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác :
Chi phí qu ản lý dự án (G QLDA ), chi phí t ư vấn đầu tư xây dựng (G TV ) và chi phí khác (GK) được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính theo định mức chi phí tỷ lệ được quy định
Chi phí d ự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng cho yếu tố khối
l ượng công việc phát sinh (G DP1) và chi phí d ự phòng do yếu tố trượt giá (G DP2) theo công
th ức:
GDP= GDP1 + GDP2 Chi phí d ự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh G DP1 xác định theo công
th ức sau:
GDP1= (GXD + GTB + G BT, TĐC + GQLDA + GTV + GK) x Kps
Trong đó:
- Kps: H ệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là <=10% Riêng đối với
tr ường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát
sinh Kps <= 5%
Khi tính chi phí d ự phòng do yếu tố trượt giá (G DP2) c ần căn cứ vào độ dài thời gian thực
hi ện dự án, tiến độ phân bổ vốn, tình hình biến động giá trên thị trường trong thời gian thực
hi ện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từng loại công trình và khu vực xây dựng Chi phí
d ự phòng do yếu tố trượt giá (G DP2) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- T: Độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình (năm);
- t: S ố thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t = 1-T) ;
- Vt: V ốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t;
- LVayt: Chi phí lãi vay c ủa vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t
Trang 19- 15 -
- IXDCTbq: M ức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giá xây dựng
công trình theo lo ại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán (không
tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu
xây d ựng);
- ∆ XDCT : M ức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế
so v ới mức độ trượt giá bình quân năm đã tính
Xác định chi phí xây dựng :
Chi phí xây d ựng của dự án (G XD ) b ằng tổng chi phí xây dựng của các CT, HMCT thuộc
d ự án Chi phí xây dựng của CT, HMCT (GXDCT) được xác định như sau: G XDCT = SXD x P +
GCT-SXDTrong đó:
+ SXD : Su ất CPXD tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ/ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của CT, HMCT thuộc dự án
+ P: Di ện tích hoặc công suất sử dụng của CT, HMCT thuộc dự án
+ GCT-SXD : Các chi phí ch ưa được tính trong suất CPXD hoặc chưa tính trong đơn giá
xây d ựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của CT, HCT thuộc dự án
Xác định chi phí thiết bị :
Chi phí thi ết bị của dự án (G TB) b ằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án
Chi phí thi ết bị của công trình (G TBCT) được xác định theo công thức sau:
GTBCT = STB x P + GCT-STB Trong đó:
+ STB: Su ất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ
ho ặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình thuộc dự án
+ GCT-STB: Các chi phí ch ưa được tính trong suất chi phí thiết bị của CT thuộc dự án
Xác định các chi phí khác :
Các chi phí khác g ồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi
phí t ư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định giống như
ph ương pháp 1
Trang 20- 16 -
Tr ường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của công trình, hạng
m ục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện thì tổng mức đầu
t ư được xác định theo công thức:
Trong đó:
+ GCTTTi: Chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện
th ứ i của dự án (i=1÷n)
+ Ht: H ệ số qui đổi về thời điểm lập dự án
+ Hkv: H ệ số qui đổi về địa điểm xây dựng dự án
+ GCT-CTTTi: Nh ững chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công
trình, h ạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i
Tr ường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các công trình, hạng mục
công trình có ch ỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể xác định được chi phí
xây d ựng và chi phí thiết bị của các công trình thì cần qui đổi các chi phí này về thời điểm lập
d ự án Trên cơ sở chi phí xây dựng và chi phí thiết bị đã quy đổi này, các chi phí bồi thường,
h ỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi
phí d ự phòng được xác định tương tự như phương pháp 1
Đối với các dự án có nhiều công trình, tuỳ theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của dự án và
ngu ồn số liệu có được có thể vận dụng kết hợp các phương pháp nêu trên để xác định tổng
m ức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3.3 D Ự TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
D ự toán xây dựng công trình (Dự toán công trình) được xác định theo công trình xây
d ựng Dự toán công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các công việc của
các h ạng mục thuộc công trình
D ự toán công trình được lập trên cơ sở khối lượng xác định theo thiết kế kỹ thuật đối với
tr ường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế 2 bước và 1
Trang 21- 17 -
b ước hoặc từ yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của công trình và đơn giá, định mức
chi phí c ần thiết để thực hiện khối lượng đó
N ội dung dự toán công trình bao gồm 6 khoản:
Trang 23- 19 -
Chi phí xây d ựng:
Chi phí phá d ỡ các công trình xây dựng
Chi phí san l ấp mặt bằng xây dựng
Chi phí xây d ựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình
ph ụ trợ phục vụ thi công
Chi phí thi ết bị :
Chi phí mua s ắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có)
Chi phí l ắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí,
chi phí liên quan khác
Chi phí qu ản lý dự án :
Các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị
d ự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai
thác s ử dụng
Chi phí t ư vấn đầu tư xây dựng :
Chi phí t ư vấn khảo sát
Chi phí l ập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập
Báo cáo kinh t ế - kỹ thuật
Chi phí thi ết kế
Chi phí t ư vấn giám sát xây dựng công trình
Và các chi phí t ư vấn khác liên quan
Chi phí khác :
Chi phí h ạng mục chung và các chi phí không thuộc các chi phí trên Trong đó chi
phí h ạng mục chung bao gồm:
Chi phí xây d ựng nhà tạm, nhà điều hành phục vụ thi công tại công trường
Chi phí di chuy ển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường
Chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có)
Trang 24- 20 -
Chi phí b ảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh
Chi phí hoàn tr ả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu
có),
Chi phí thí nghi ệm vật liệu của nhà thầu
Và m ột số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình
Chi phí d ự phòng :
Chi phí d ự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu
t ố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
Trang 25Đo bóc khối lượng là xác định ra khối lượng các công tác xây dựng của công
trình, hạng mục công trình trước khi chúng được thi công Dự tính trước khối lượng
trước khi thực hiện công việc nên còn được gọi là tính tiên lượng hay đo bóc tiên
lượng
Đo bóc khối lượng có thể được hiểu như sau: “Đo bóc khối lượng xây dựng công
trình, hạng mục công trình là việc xác định khối lượng công tác xây dựng cụ thể được
thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số
lượng quy định trong bản vẽ thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ
thi công), hoặc từ yêu cầu triển khai dự án và thi công xây dựng, các chỉ dẫn có liên
quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam”
2.1.2 Ý NGH ĨA
định giá trị dự toán và làm căn cứ quyết định đầu tư, chọn phương án đối với chủ đầu
tổ chức lựa chọn nhà thầu
cho việc kiểm soát chi phí, thanh quyết toán giá trị hợp đồng thi công xây dựng công
trình
Trang 26- 22 -
việc nằm trong trình tự đầu tư và xây dựng
2.1.3 M ỤC ĐÍCH
Úng với các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng thì khối lượng của công tác xây dựng cũng được xác định tương ứng dựa trên bản vẽ thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ kỹ thuật và thiết kế bản
vẽ thi công
lực cho công trình
Đo bóc khối lượng là trọng tâm của công tác dự toán, đây là khâu khó khăn,
phức tạp và tốn nhiều thời gian nhưng lại rất dễ sai sót
2.1.4 YÊU C ẦU
pháp thi công thích hợp đảm bảo đủ điều kiện để xác định được chi phí xây dựng
Tùy theo đặc điểm và tính chất từng loại công trình xây dựng, khối lượng xây
Các thuyết minh, ghi chú hoặc chỉ dẫn liên quan tới quá trình đo bóc cần nêu rõ
ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và đúng quy phạm, phù hợp với hổ sơ thiết kế công trình xây
cong vòm, tính chất của các chất liệu (gỗ, bê tông, kim loại ), điều kiện thi công (trên
cao, độ sâu, trên cạn, dưới nước )
Các kích thước đo bóc được ghi theo thứ tự chiều dài, chiều rộng, chiều cao
(hoặc chiều sâu); khi không theo thứ tự này phải diễn giải cụ thể
Trang 27- 23 -
Các ký hiệu dùng trong Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục
công trình phải phù hợp với ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết kế Các khối lượng
lấy theo thống kê của thiết kế thì phải ghi rõ lấy theo số liệu thống kê của thiết kế và
chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế có thống kê đó
Đơn vị tính tùy theo yêu cầu quản lý và thiết kế được thể hiện, mỗi một khối
cái, bộ, đơn vị ; theo trọng lượng là tấn, kg
foot ) thì phải có thuyết minh bổ sung và quy đổi về đơn vị tính thông dụng nói trên
Mã hiệu công tác trong bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng muc
công trình phải phù hợp với hệ mã hiệu thống nhất trong hệ thống đinh mức dự toán
xây dựng công trình hiện hành
2.2 TRÌNH T Ự THỰC HIỆN ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG
2.2.1 NGHIÊN C ỨU HỒ SƠ, BẢN VẼ THIẾT KẾ
Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu
có liên quan đến đo bóc khối lượng xây dựng công trình
Nghiên cứu từ tổng thể, đến bộ phận rổi đến chi tiết để hiểu rõ bộ phận cần tính
mâu thuẫn trong hổ sơ thiết kế (nếu có)
2.2.2 PHÂN TÍCH KH ỐI LƯỢNG
Là phân tích các loại công tác thành từng khối lượng để tính toán Phân tích
toán Cùng một công việc nhưng quy cách lại khác nhau thì phải tách riêng
Phân tích khối lượng sao cho việc tính toán đơn giản, dễ dàng sử dụng các kiến
Trang 28- 24 -
tích của các hình khối Các hình hoặc khối phức tạp có thể chia các hình hoặc khối đó
thành các hình hoặc khối đơn giản để tính
tính toán Trình tự sắp xếp các công việc trong Bảng tính toán này phải phù hợp với
xây dựng công trình và chỉ rõ được vị trí các bô phận công trình, công tác xây dựng
thuộc công trình
2.2.3 TÌM KÍCH TH ƯỚC HÌNH HỌC
Sau khi đã phân tích khối lượng, lập Bảng tính toán của các phần việc, ta cần
công trình, hạng mục công trình
2.2.4 TÍNH TOÁN VÀ TRÌNH BÀY K ẾT QUẢ TÍNH TOÁN
Sau khi phân tích và xác định được kích thước ta tính toán và trình bày kết quả
tính toán Đối với công việc này đòi hỏi người tính phải tính toán đơn giản đảm bảo
kết quả phải dễ kiểm tra
để giảm bớt khối lượng tính toán
theo
Khi tìm kích thước và lập các phép tính cần chú ý mỗi phép tính lập ra là một
dòng ghi vào bảng khối lượng
2 Quyết định 788/QĐ-BXD ngày 26/8/2010 Về việc công bố hướng dẫn đo bóc khối
lượng công trình
Trang 29- 25 -
2.3.1 PH ƯƠNG PHÁP TÍNH THEO CHỦNG LOẠI
Là phương pháp căn cứ vào ký hiệu của các chi tiết, kết cấu trong bản vẽ để
tính toán khối lượng công tác xây lắp Trình tự thực hiện:
ghi trong bản vẽ thiết kế để chia chi tiết, kết cấu thành các hình cơ bản để tính khối
- Bước 1: Tính phần kết cấu, phần kiến trúc rồi đến phần điện, nước,
phần việc
- Bước 3: Sắp xếp thứ tự các bản vẽ theo một trình tự nhất định
sau:
+ Từ trái sang phải và từ trên xuống dưới
+ Từ phải sang trái và từ dưới lên
+ Theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ
Trang 30- 26 -
2.3.3 PH ƯƠNG PHÁP TÍNH THEO TRÌNH TỰ THI CÔNG
Đo bóc khối lượng công việc theo trình tự thi công từ khi bắt đầu đến khi kết
thúc Công trình dân dụng có thể phân chia danh mục công tác đo bóc như sau:
- Công tác xử lý nền: sản xuất cọc, thi công cọc, đệm cát
- Công tác đào đất: đào đất móng, bể nước ngầm, bể phốt
- Công tác bê tông lót móng, bê tông móng, bể nước, bể phốt
- Công tác bê tông cổ cột
- Công tác xây tường móng, cổ móng
+ Thi công các lớp mái
+ Xây tường chắn mái
Trang 31- Công tác gia công và lắp dựng tấm đan
- Công tác xây, trát, ốp , bổn hoa
- Công tác vận chuyển đất thừa nếu có + Sân vườn, cảnh quan
- Lắp đặt thiết bị vệ sinh (chậu rửa, vòi sen, lavabô )
- Lắp đặt đường ống cấp thoát nước (ống, phụ kiện )
- Lắp đặt thiết bị điện (kéo dải dây dẫn, hôp nối, áttômát, đèn, quạt )
địa…)
2.4.1 CÔNG TÁC ĐÀO ĐẮP
đá, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới)
Trang 32- 28 -
đắp (đất, đá, cát…), cấp đất đá, độ dày của lớp vật liệu đắp, độ chặt yêu cầu khi đắp, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới)
Đối với khối lượng đào, đắp móng công trình nhà cao tầng, công trình thủy
công, trụ cầu, mố cầu, hầm, các công trình theo tuyến, nền đất yếu thì khối lượng đào, đắp còn bao gồm cả khối lượng công việc do thực hiện các biện pháp thi công như làm
cừ chống sụt lở …, nếu có
Khối lượng đào, đắp khi đo bóc không bao gồm khối lượng các công trình
2.4.2 CÔNG TÁC XÂY
công trình và điều kiện thi công
liên kết gắn liền với khối xây thể hiện trong thiết kế và phải trừ khối lượng các khoảng
tông chìm trong khối xây Khối lượng công tác xây có thể bao gồm cả công tác trát
2.4.3 CÔNG TÁC BÊ TÔNG
tông (bê tông trộn tại chỗ, bê tông thương phẩm), theo loại bê tông sử dụng (bê tông đá
tông (bê tông đúc sẵn), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công Đối với một số
công tác bê tông đặc biệt còn phải được đo bóc, phân loại theo cấu kiện, chiều cao cấu
kiện, đường kính cấu kiện
ra, không trừ các kết cấu kim loại dạng lập thể, cốt thép, dây buộc, các chi tiết tương