1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng dự toán xây dựng công trình

61 596 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán. Bài giảng dự toán.

Trang 1

Chơng I những khái niệm mở đầu (3)

Đ1) Các khái niệm và phân loại dự án đầu t (2)

I) Các khái niệm

1) Khái niệm dự án đầu t

Dự án đầu t là một tập hồ sơ trình bày một cách chi tiết; có hệ thống các hoạt

động và chi phí có kế hoạch về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạonhững đối tợng nhất định của một công cuộc đầu t phát triển kinh tế xã hộihoặc phát triển sản xuất kinh doanh nhằm đạt những kết quả nhất định và thựchiện đợc những mục tiêu xác định trong tơng lai lâu dài

Hồ sơ gồm có:

+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

+ Báo cáo nghiên cứu khả thi

+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật

+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

2) Khái niệm dự án đầu t xây dựng công trình

Dự án đầu t xây dựng công trình là một tập hồ sơ trình bày một cách chi tiết; có

hệ thống các hoạt động và chi phí có kế hoạch về việc bỏ vốn để tạo mới, mởrộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm đạt đợc những tăng trởng về

số lợng, nâng cao chất lợng của công trình xây dựng trong một khoảng thời gianxác định

II) Phân loại dự án:

Dự án đầu t xây dựng công trình đợc phân loại theo bảng

Bảng phân loại dự án đầu t xây dựng công trình

nhóm Loại dự án đầu t xây dựng công trình Tổng mức đầu t

của Quốc hội

A Công trình thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng;

sản xuất chất độc, chất nổ Không kể mứcvốnHạ tầng khu công nghiệp, công nghiệp điện, khai

thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi

măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản,

cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng

quốc lộ

> 600 tỷ đồng

Công trình thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nớc,

công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản

xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dợc,

thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật

liệu, bu chính, viễn thông, xây dựng nhà ở, đờng

giao thông nội thị thuộc khu đô thị

> 400 tỷ đồng

Công trình công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in,

vờn quốc gia, bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,

lâm, thuỷ sản, chế biến nông lâm sản > 300 tỷ đồngCông trình y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,

truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch,

thể dục, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự

án khác

> 200 tỷ đồng

B Hạ tầng khu công nghiệp, công nghiệp điện, khai

thác dầu khí, hoá chất, phân bón,chế tạo máy, xi

măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản,

cầu ,cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng

quốc lộ

Từ 30 đến

600 tỷ đồng

Công trình thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nớc,

công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản Từ 20 đến 400 tỷ đồng

Trang 2

xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dợc,

thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật

liệu, bu chính, viễn thông, xây dựng nhà ở, đờng

giao thông nội thị thuộc khu đô thị

Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, sành

sứ, thuỷ tinh, in, vờn quốc gia, bảo tồn thiên

nhiên, sản xuất nông, lâm, thuỷ sản, chế biến

nông lâm sản

Từ 15 đến

300 tỷ đồng

Công trình y tế, văn hoá, giáo dục , phát thanh,

truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch,

thể dục, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự

án khác

Từ 7 đến

200 tỷ đồng

C Hạ tầng khu công nghiệp, công nghiệp điện, khai

thác dầu khí, hoá chất, phân bón,chế tạo máy, xi

măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản,

cầu ,cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng

quốc lộ , các trờng phổ thông nằm trong quy hoạc

(không kể mức vốn)

Dới 30 tỷ đồng

Công trình thuỷ lợi ,giao thông, cấp thoát nớc,

công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản

xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dợc,

thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật

liệu, bu chính, viễn thông, xây dựng nhà ở, đờng

giao thông nội thị thuộc khu đô thị

Dới 20 tỷ đồng

Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, sành

sứ, thuỷ tinh, in, vờn quốc gia, bảo tồn thiên

nhiên, sản xuất nông, lâm, thuỷ sản, chế biến

nông lâm sản

Dới 15 tỷ đồng

Công trình y tế, văn hoá, giáo dục , phát thanh,

truyền hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch,

thể dục, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự

án khác

Dới 7 tỷ đồng

II)Nội dung của dự án đầu t xây dựng công trình

1) Nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi khả thi bao gồm

+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu t

+ Dự kiến quy mô đầu t và hình thức đầu t

+ Chọn khu vực và địa diểm xây dựng

+ Phân tích lựa chọn sơ bộ công nghệ kỹ thuật, điều kiện dịch vụ cung cấp các yếu tố phục vụ sản xuất

2) Nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm

+ Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu t

+ Lựa chọn hình thức đầu t

+ Chơng trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng

+ Các phơng án địa điểm cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng

+ Phơng án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định c

Trang 3

+ Phơng án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động

+ Phân tích hiệu quả đầu t

+ Các mốc thời gian chính thực hiện đầu t

+ Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án

+ Xác định chủ đầu t

+ Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án

3) Nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm có hai tài liệu chính

a) Bản thuyết minh thiết kế bao gồm các phần

+ Thuyết minh tổng quát:

- Các căn cứ và cơ sở lập đồ án thiết kế

- Tóm tắt nội dung đồ án thiết kế

- Các thông số và chỉ tiêu đạt đợc của công trình theo phơng án lựa chọn

- Phụ lục bản sao văn bản phê duỵệt và thoả thuận của các bớc thiết kế, danh mục các tiêu chuẩn thiết kế sử dụng

+ Điều kiện thiên nhiên, kỹ thuật, xã hội ảnh hởng đén đồ án thiết kế

- Các tài liệu địa hình, địa chất, thuỷ văn động đất thu thập khảo sát đợc tại khu vực xây dựng

- Những điều kiện phát sinh khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi cha thấy hết+ Phần kinh tế - kỹ thuật:

- Năng lực công suất thiết kế và các thông số của công trình

- Phơng án danh mục, chất lợng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm

- Những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và hiệu quả đầu t

+ Phần công nghệ, thiết bị

- Quy trình công nghệ, dây chuyền vận hành

- Tính toán và lựa chọn thiết bị

- Biện pháp an toàn lao động, sản xuất; chống độc hại, cháy, nổ; vệ sinh công nghiệp; bảo vệ môi trờng sinh thái

+ Giải pháp kiến trúc, xây dựng:

- Tổng mặt bằng, diện tích chiếm đất, diện tích xây dựng công trình

- Giải pháp về kiến trúc, kết cấu chính, nền móng, các phơng pháp và kết quả tính toán

- Các hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng; cấp điện, nhiệt, hơi, nớc, dầu; thông gió, thông tin tín hiệu, điều khiển tự động

- Giải pháp mặt bằng và thiết bị vận tải

- Tổng hợp khối lợng xây lắp, vật t chính và thiết bị công nghệ của từng hạng mục công trình

- Trang bị nội thất

+ Phần thiết kế tổ chức xây dựng

- Tóm tắt những điểm chính của thiết kế xây dựng; các chỉ dẫn biện pháp thi công và an toàn chủ yếu trong xây dựng

- Bản vẽ của thiết kế kỹ thuật; bao gồm:

* Hiện trạng mặt bằng và vị trí trên bản đồ cúa các công trình đợc thiết kế

* Tổng mặt bằng bố trí các hạng mục công trình và các hệ thống kỹ thuật

* Dây chuyền công nghệ và các thiết bị công nghệ chính

* Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt kết cấu chính các hạng mục công trình

* Phối cảnh toàn bộ công trình

* Các hệ thống chính, công trình kỹ thuật hạ tầng, đờng xá, trồng cây xanh

* Mô hình toàn bộ công trình hoặc từng bộ phận công trình; kèm theo thiết kế kỹthuật có tổng dự toán

4) Nội dung của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

a) Bản vẽ thi công

+ Chi tiết về mặt bằng, mặt cắt của từng hạng mục công trình, thể hiện đầy đủ vịtrí và kích thớc của các chi tiết kết cấu, thiết bị công nghệ, biểu liệt kê khối lợng xây lắp và thiết bị của các hạng mục công trình, chất lợng quy cách của từng loạivật liệu, cấu kiện điển hình đợc gia công sẵn, thuyết minh hớng dẫn về trình tự thi công, yêu cầu kỹ thuật an toàn lao động trong quá trình thi công

Trang 4

+ Chi tiết cho các bộ phận công trình thể hiện đầy đủ vị trí, kích thớc, quy cách

và số lợng từng loại vật liệu, cấu kiện có ghi chú cần thiết cho ngời thi công+ Vị trí lắp đặt và chi tiết các thông số kỹ thuật đờng xá

+ Gia công cấu kiện và các chi tiết phải làm tại công trờng, kể cả chi tiết cốt pha phức tạp

+ Trang trí nội thất và ngoại thất chi tiết

+ Biểu tổng hợp khối lợng xây lắp, thiết bị , vật liệu của từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình thể hiện đầy đủ quy cách số lợng từng loại vật liệu, cấu kiện

b) Dự toán thiết kế bản vẽ thi công

+ Các căn cứ và cơ sở để lập dự toán, diễn giải tiên lợng và các phụ lục cần thiết+ Bản tiên lợng - dự toán của từng hạng mục công trình và tổng hợp dự toán thiết

kế và bản vẽ thi công của tất cả các hạng mục thuộc tổ hợp từng đợt xây dựng+ Đối với công trình thiết kế theo một bớc nội dung bao gồm: Thuyết minh của từng thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ thi công, kèm theo tài liệu tổng dự toán

III) Thẩm định dự án đầu t xây dựng công trình

Thẩm định dự án đầu t xây dựng công trình bao gồm thẩm định phần thuyếtminh và thẩm định thiết kế cơ sở của dự án

1) Thủ tớng Chính phủ thành lập hội đồng thẩm định Nhà Nớc về các dự án đầu

t do Quốc hội thông qua và các dự án do Thủ tớng Chính phủ yêu cầu

2) Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ơng tổ chức thẩm

định các dự án sử dụng vốn ngân sáchnh thuộc quyền quyết định của mình

3) Các Bộ tổ chức thẩm định các dự án đầu t xây dựng của ngành

4) Nội dung thẩm định dự án đầu t xây dựng công trình

+ Sự phù hợp của dự án với công tác quy hoạch

+ Nội dung thuyết minh dự toán

+Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với so với yêu cầu của dự án

+ Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế trong thiết kế cơ sở

+ Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức t vấn, và ngăng lực của cá nhân lập

dự án và thiết kế cơ sở

IV) Thẩm quyền duyệt dự án đầu t xây dựng công trình

Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t chỉ đợc quyết định đầu t khi đã có kết quảthẩm định dự án

1) Thủ tớng Chính phủ quyết định đầu t các dự án quan trọng quốc gia đã đợcQuốc hội thông qua và cho phép đầu t

2) Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan tàichính Đảng, cơ quan trung ơng của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xãhội - nghề nhiệp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đợc uỷ quyền hoặc phân cấpquyết định đầu t đối với các dự án thuộc nhóm B, C cho cơ quan cấp dới trực tiếp

Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang bộ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định

đầu t các dự án thuộc nhóm A, B, C

3) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đợc quyết định đầu t các dự án thuộc ngânsách địa phơng không lớn hơn 5 tỷ đồng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã đợcquyết định đầu t các dự án thuộc ngân sách địa phơng không lớn hơn 3 tỷ đồng

+ Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì ngừơi vay vốn là chủ đầu t

+ Đối các dự án sử dụng vốn khác thì ngừơi chủ sở hữu vốn là chủ đầu t

+ Đối các dự án sử dụng vốn hỗn hợp do nhiều ngời góp vốn thì chủ đầu t do cácthanh viên thoả thuận cử ra hoặc là ngơi có vốn góp cao nhất

VI) Giá thành xây dựng công trình theo giai đoạn đầu t

1) Giá thành công trình

a) Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành

Trang 5

+ Khái niệm chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí bằngtiền về lao động sống (tiền lơng công nhân) và lao động quá khứ (vật liệu, nănglợng, khấu hao máy móc thiết bị, và các yếu tố vật chất khác) trong một khoảngthời gian sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, bao gồm chi phí sản xuất xây lắp

và sản xuất ngoài xây lắp

+ Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp :

Giá thành sản phẩm xây lắp là tập hợp các chi phí bằng tiền về lao động sống(tiền lơng công nhân) và lao động quá khứ (vật liệu, năng lợng, khấu hao máymóc thiết bị, và các yếu tố vật chất khác) để sản xuất và bàn giao sản phẩm xâylắp theo quy định

b) Các loại giá trong xây dựng bao gồm:

b.1) Giá dự toán thiết kế toàn bộ

Giá dự toán thiết kế toàn bộ: Là giá trị công trình do cơ quan t vấn căn cứ vàothiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công lập ra

b.2) Giá trị công trình xây lắp

Giá trị công trình xây lắp là giá trị tài sản cố định, khi công trình hoàn thành sẽbàn giao cho đơn vị sử dụng và đồng thời cũng là căn cứ để ghi tăng tài sản cố

định cho nền kinh tế quốc dân

b.3) Giá trị dự toán xây lắp

Giá trị dự toán xây lắp là chỉ tiêu dùng làm căn cứ để Ban quản lý dự án tổ chứcxét duyệt giá dự thầu xây lắp của các nhà thầu Đồng thời cũng làm căn cứ đểchủ đầu t hoặc cơ quan quản lý cấp trên của Ban quản lý dự án xét duyệt chỉ tiêugiá dự thầu xây lắp của các nhà thầu

b.4) Giá thành dự toán xây lắp ZXL

Giá thành dự toán xây lắp đợc xác lập trên cơ sở các văn bản của Nhà nớc nh

định mức, đơn giá các yếu tố đầu vào …của từng khu vực xây dựng công trìnhcủa từng khu vực xây dựng công trình

và các tiên lợng công tác xây lắp

b.5) Giá thành kế hoạch xây lắp ZKHXL

Giá thành kế hoạch do các doanh nghiệp xây lắp dựa trên giá thành dự toán xâylắp đa ra các biện pháp thi công của doanh nghiệp để xác định mức hạ giá thành(MHZ)

Giá thành kế hoạch xây lắp đợc tính theo công thức tính

ZKHXL = ZXL - MHZ

b.6) Giá thành thực tế xây lắp

Giá thành thực tế xây lắp là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền đợc tổng hợp từ thực tếphát sinh trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ khibắt đầu xây dựng đến khi hoàn thành bàn giao thanh toán công trình

2) Mối quan hệ giiữa các chỉ tiêu giá thành và giá trị của công trình xây lắp

Mối quan hệ giữa các loại giá đợc biểu thị qua sơ đồ:

Giá trị

Giá trị công trình

xây lắp + Giá trị công tác xây dựng + Giá trị công tác lấp đặt

+ Giá trị mua sắm M.M.T.B.lắp đặt vào công trình + Giá trị K.T.C.B làm tăng G.T.C.T.

a

Trang 6

Giá thành dự toán xây lắp d

Giá thành kế hoạch xây lắp e

Giá thành thực tế xây lắp g

a: là chi phí kiến thiết cơ bản khác không làm tăng giá trị công trình nh:đền bùgiải phóng mặt bằng; đào tạo cán bộ, công nhân vận hành khi đa công trình vàokhai thác

b: là Chi phí mua sắm máy móc thiết bị lắp đặt vào công trình theo thiết kế; chiphí kiến thiết cơ bản khác làm tăng giá trị công trình nh giá trị các công trìnhtạm

c: là thu nhập chịu thuế tính trớc

d: là thuế giá trị gia tăng đầu ra

e: là mức giảm giá thành kế hoạch

g: là mức giảm giá thành thực tế

Đ2) Tổng mức đầu t dự án đầu t xây dựng công trình(1.5)

I) Khái niệm tổng mức đầu t dự án đầu t xây dựng công trình

Tổng mức đầu t dự án đầu t xây dựng công trình là khái toán chi phí của dự án

đầu t xây dựng công trình đợc xác định trong giai đoạn lập dự án hoặc lập báocáo kinh tế - kỹ thuật; làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu t , xác địnhhiệu quả đầu t của dự án

Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà Nớc thì tống mức đầu t là chi phí tối

đa mà chủ đầu t đợc phép sử dụng để đầu t xây dựng công trình

II) Nội dung tổng mức đầu t dự án đầu t xây dựng công trình

Tổng mức đầu t bao gồm: Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí đền bù giảiphóng mặt bằng, tái định c; chi phí quản lý dự án và chi phí khác: vốn lu động,lãi vay trong thời gian xây dựng công trình; chi phí dự phòng

1) Chi phí xây dựng G XD

Chi phí xây dựng bao gồm:

Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chi phí phá và tháo dỡcác vật kiến trúc cũ; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng côngtrình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trờng để ở và

điều hành thi công thuộc dự án

2) Chi phí thiết bị G TB

Chi phí thiết bị bao gồm:

Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí vận chuyển từ nơi mua hoặc từ cảng

đến công trình, chi phí lu, kho lu bãi; chi phí bảo quản, bảo dỡng tại kho bãi ởhiện trờng; chi phí thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình; chi phí lắp đặt, thínghiệm, chạy thử thiết bị và chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ (nếu có)thuộc dự án

3) Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định c G GP

Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định c bao gồm:

Chi phí đền bù nhà cửa vật kiến trúc, cây trồng trên đất…của từng khu vực xây dựng công trình; chi phí thực hiện tái

định c có liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí của ban

đền bù giải phóng mặt bằng; chi phí thuê đất trong thời gian xây dựng, chi phí

đầu t hạ tầng kỹ thuật thuộc dự án

4) Chi phí quản lý dự án và chi phí khác G QL

Chi phí quản lý dự án và chi phí khác bao gồm:

Chi phí quản lý chung của dự án; chi phí tổ chức thực hiện công tác đền bù giảiphóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của chủ đầu t; chi phí thẩm định hoặc thẩmtra thiết kế, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình; chi phí lập hồ sơ mời dựthầu, hồ sơ mời đấu thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đấu thầu; chiphí giám sát thi công xây dựng,giám sát khảo sát xây dựng và lắp đặt thiết bị; chiphí kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công trình xây dựng; chi

Trang 7

phí nghiệm thu, quyết toán, quy đổi vốn đầu t; chi phí lập dự án; chi phí thituyển kiến trúc; chi phí khảo sát, thiết kế xây dựng; lãi vay của chủ đầu t trongxây dựng thông qua hợp đồng tín dung hoặc hiệp định vay vốn; các lệ phí và chiphí thẩm định; chi phí cho ban chỉ đạo Nhà Nớc, hội đồng nghiệm thu Nhà Nớc;chi phí đăng kiểm chất lợng quốc tế: chi phí quan trắc biến dạng công trình; vốn

lu động ban đầu cho sản xuất; chi phí nguyên vật liệu, năng lợng, nhân lực choquá trình chạy thử không tải và có tải đối với dự án; chi phí bảo hiểm công trình:chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán và một số chi phí khác thuộc

dự án

5) Chi phí dự phòng G DP

Chi phí dự phòng bao gồm:

Chi phí dự trù cho khối lợng phát sinh, các yêú tố trợt giá và những công việc

ch-a lờng trớc đợc trong quá trình thực hiện dự án

Đ3) Tổng dự toán xây dựng công trình (1.5)

I) Khái niệm tổng dự toán xây dựng công trình

Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính

để đầu t xây dựng công trình, hạng mục công trình

II) Nội dung tổng dự toán xây dựng công trình

Nội dung tổng dự toán xây dựng công trình bao gồm:

1) Chi phí xây dựng G XD

Chi phí xây dựng bao gồm:

Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình ; chi phí phá và tháo dỡcác vật kiến trúc cũ; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng côngtrình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trờng để ở và

điều hành thi công thuộc công trình

2) Chi phí thiết bị G TB

Chi phí thiết bị bao gồm:

Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí vận chuyển từ nơi mua hoặc từ cảng

đến công trình, chi phí lu, kho lu bãi; chi phí bảo quản, bảo dỡng tại kho bãi ởhiện trờng; chi phí thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình; chi phí lắp đặt, thínghiệm, chạy thử thiết bị và chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ (nếu có)thuộc công trình

3) Chi phí quản lý và chi phí khác G QL

Chi phí quản lý và chi phí khác bao gồm:

+ Chi phí quản lý của bao gồm: Chi phí quản lý chung; chi phí tổ chức thực hiệncông tác đền bù giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của chủ đầu t; chi phíthẩm định hoặc thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình; chiphí lập hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu,

hồ sơ đấu thầu; chi phí giám sát thi công xây dựng,giám sát khảo sát xây dựng

và lắp đặt thiết bị; chi phí kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lợng côngtrình xây dựng; chi phí nghiệm thu ,quyết toán, quy đổi vốn đầu t thuộc côngtrình

+ Chi phí khác bao gồm :

Chi phí lập báo cáo đầu t xây dựng đối với dự án xây dựng công trình quan trọngquốc gia, các dự án nhóm A, lập dự án đầu t xây dựng công trình; lập báo cáokinh tế - kỹ thuật, nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; chi phíthi tuyển kiến trúc; chi phí khảo sát, thiết kế xây dựng; các lệ phí và chi phí thẩm

định an toàn giao thông, lâp định mức đơn giá (nếu có) ; chi phí cho ban chỉ đạoNhà Nớc, hội đồng nghiệm thu Nhà Nớc; chi phí đăng kiểm chất lợng quốc tế:chi phí quan trắc biến dạng công trình; vốn lu động ban đầu cho sản xuất; chi phínguyên vật liệu, năng lợng, nhân lực cho quá trình chạy thử không tải và có tải;chi phí bảo hiểm công trình: chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vàmột số chi phí khác thuộc công trình

4) Chi phí dự phòng G DP

Chi phí dự phòng bao gồm:

Chi phí dự trù cho khối lợng phát sinh, các yêú tố trợt giá và những công việc

ch-a lờng trớc đợc trong quá trình xây dựng công trình

Trang 8

Đ4) Dự toán xây dựng công trình (1.5)

I) Khái niệm dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính theo thiết kế kỹthuật để xây dựng công trình, các hạng mục thuộc công trình, các công việcthuộc hạng mục công trình

II) Nội dung dự toán xây dựng công trình

1) Chi phí xây dựng G XD

Chi phí xây dựng bao gồm:

Chi phí xây dựng các công trình chính, các công trình phụ trợ; chi phí xây dựngcông trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện tr ờng để ở

và điều hành thi công thuộc công trình, hạng mục công trình

2) Chi phí thiết bị G TB

Chi phí thiết bị bao gồm:

Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí vận chuyển từ nơi mua hoặc từ cảng

đến công trình, chi phí lu, kho lu bãi; chi phí bảo quản, bảo dỡng tại kho bãi ởhiện trờng; chi phí thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình; chi phí lắp đặt, thínghiệm, chạy thử thiết bị và chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ (nếu có)thuộc công trình, hạng mục công trình

3) Chi phí quản lý dự án công trình và chi phí khác G QL

Chi phí dự trù cho khối lợng phát sinh, các yêú tố trợt giá và những công việc

ch-a lờng trớc đợc trong quá trình xây dựng công trình, hạng mục công trình

Đ5) Các căn cứ để lập dự toán xây lắp công trình

I) Định mức dự toán xây dựng cơ bản

1) Khái niệm định mức dự toán xây dựng cơ bản

Định mức dự toán xây dựng cơ bản là các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật xác định ợng hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một

l-đơn vị khối lợng công tác xây dựng tơng đối hoàn chỉnh từ khâu chuẩn bị đếnkhâu kết thúc

Nhân công 3,5/7

Viên

m 3 công

550 0.29 1.67

539 0.3 1.49

3) Nội dung của định mức dự toán xây dựng cơ bản

Định mức dự toán xây dựng cơ bản do Bộ xây dựng ban hành theo quyết địnhsố1242/1998/QĐ - BXD bao gồm 18 chơng; mỗi chơng nêu định mức cho mộtloai công tác nhất định nh: công tác đào, đắp đất, cát, đá(CII); Công tác xây gạch,

đá(CV)…của từng khu vực xây dựng công trìnhhay cho một loại công trình nhất định

4) Ví dụ:

Trang 9

ChơngV Công tác xây gạch đá

Nhân công 3,5/7

m3 m3 m3 công

1,20 0,057 0,42 1,91

1,20 0,057 0,42 1,84

Nhân công 3,5/7

Viên

m 3 công

550 0.29 1.67

539 0.3 1.49

b) Phần tiếp theo ghi:

+ Mã hiệu định mức bao gồm các ký hiệu bằng chữ và số; đơn vị tính chung củamã hiệu định mức

c) Bảng định mức gồm có:

+ Các cột

+ Các hàng

+ Các cột, các hàng cắt nhau tạo thành các ô

* Hàng đầu tơng ứng với các ô ghi: Mã hiệu; Công tác xây lắp; Thành phần

hao phí; Đơn vị tính của các thành phần hao phí; Mức hao phí tơng ứng với tiêuchuẩn kỹ thuật của công tác xây lắp, cha tjnhs các hao phí trong quá trình thicông

* Hàng cuối tơng ứng với các ô ghi: kí hiệu các tiết định mức bằng các chữ số1,2, 3 …của từng khu vực xây dựng công trình

II) Bảng lơng A 1.8 ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ

Bảng lơng A 1.8

Đơn vị 1000đ

Bậc lơng

Trang 10

+ Duy tu bảo dỡng đờng băng sân bay

+ Sửa chữa cơ khí tại hiện trờng

+ Công việc thủ công khác

Nhóm II

+ Vận hành các loại máy xây dựng

+ Khảo sát đo đạc xây dựng

+ Lắp đặt máy móc, thiết bị, đờng ống

+ Bảo dỡng máy thi công

+ Xây dựng đờng giao thông

+ Lắp đặt tuarbine có công suất < 25 Mw

+ Gác chắn đờng ngang, gác chắn cầu chung thuộc ngành đờng sắt

+ Quản lý, sửa chữa thờng xuyên đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ nội địa

+ Tuần đờng, tuần cầu, tuần hầm đờng sắt, đờng bộ

+ Kéo phà, lắp cầu phao thủ công

Nhóm III

+ Xây lắp đờng dây điện cao thế

+ Xây lắp thiết bị trạm biến áp

+ Xây dựng công trình ngoài biển

+ Xây dựng công trình thuỷ điện, công trình đầu mối thuỷ lợi

+ Đại tu làm mới đờng sắt

Các khoản phụ cấp:

+ Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với các đối tợng làm việc ở những nơi xa xôi,hẻo lánh và khí hậu xấu; gồm 7 mức: 0.1, 0.2, 0.3, 0.4, 0.5, 0.6, 0.7 so với mức l-

ơng tối thiểu

+ Phụ cấp lu động áp dụng đối với các đối tợng làm ở một số nghề, hoặc côngviệc thờng xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở; động gồm 3 mức 0.2, 0.4,0.6 so với mức lơng tối thiểu

+ Phụ cấp độc hại áp dụng đối với các đối tợng làm ở một số nghề, hoặc côngviệc có điều kiện lao động độc hại nguy hiểm; gồm 4 mức: 0.1, 0.2, 0.3, 0.4 sovới mức lơng tối thiểu

+ Phụ cấp đặc biệt áp dụng cho các đối tợng làm việc ở hải đảo, vùng núi xa xôihẻo lánh; có 3 mức 0.3, 0.5 và 1.0 tính theo lơng hiện hởng (lơng cấp bậc)

III) Bảng phân loại đờng bộ

Chỉ tiêu Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6

Trang 11

đốiêm

>25-6050-808825-40xóc ít

>7-60

>15-807-<10

1015-25khá

nhiều

7-25

>15-508-1015-2010-15nhiều vàmạnh

<7

<15

>10

>205-10liêntục vàmạnh

IV) Bảng giá cớc do các cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm tính toán

Bảng giá cớc vận tải đờng bộ đối với hàng bậc 1

Cự ly vận chuyển Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5

Trang 12

101km trở lên 479 570 837 1213 1760

Hàng bậc 1 gồm có: Than các loại; đất; cát; sỏi; gạch các loại

Hàng bậc 2 gồm có: Ngói, lơng thực đóng bao, , đá các loại, gỗ cây, sơn các loại,tranh, tre, nứa, lá, bơng, vầu, hóp, sành, sứ, thành phẩm và bán thành phẩm kimloại đợc tính bằng 1,1 lần cớc hàng bậc 1

Hàng bậc 3 gồm có: Lơng thực rời Xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừphân động vật) xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, chống mối mọt, thuốc thú y,sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật t máy móc,thiết bị chuyên ngành, nhựa đờng, cột điện, ống nớc bằng thép bằng nhựa đợctính bằng 1.3 lần cớc hàng bậc 1

Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tơng, Muối các loại, thuốc các loại, phân độngvật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thuỷ tinh, xăngdầu chứa bằng phi đợc tính bằng 1.4 lần cớc hàng bậc 1

Đối với đờng đặc biệt xấu: lấy giá cớc ở cự ly 100 Km của đờng loại 5 hàng bậc

1 đợc tính tăng thêm 20% để tính cho cớc đờng đặc biệt xấu

V) Bảng chi phí hao hụt tại kho bãi đối với các loại vật liệu thông thờng

quy định Ghi chú1

00,53,005,07,50,50,50,50,51,00,500,5001,500,5

Tính theo % giágiao (PG) củatừng loại vật liệucòn trên phơngtiện vận chuyển

khác

quy định Ghi chú1

Gạch chịu lửa, gạch trang trí, gạch vỡ

Các loại vật liệu điện, vật liệu là sản

phẩm của ngành dệt

Các loại vật liệu phụ khác

115435

Tính theo %giá mua (Pg)của từng loạivật liệu

VII) Bảng chi phí lu thông khác đối với các loại vật liệu thông thờng

quy định Ghi chú

Trang 13

Tính theo %chi phí vậnchuyển (PCVi)của từng loạivật liệu

VIII) Bảng giá ca máy của các loại máy xây dựng

Bảng tính đơn giá ca máy theo Thông t 05/2005/TT-BXD mgày 15/04/2005 của

XI) Các định mức về chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trớc

định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trớc

tính theo chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng

%

thu nhập chịu thuế tính trớc %

1) Chi phí chung tính theo tỉ lệ % chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng

+ Công tác lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị công nghệ trong cácloại công trình xây dựng; chi phí chung đợc tính bằng 65% chi phí nhân côngtrong dự toán

+ Công tác dò tìm, xử lý bom mìn; chi phí chung đợc tính bằng 45% chi phínhân công trong dự toán

2) Thu nhập chịu thuế tính trớc tính theo tỉ lệ % chi phí trực tiếp và chi phí chungtrong dự toán xây dựng

3) Đối với công trình xây dựng ở biên giới, vùng núi cao, hải đảo tỷ lệ chi phíchung đợc điều chỉnh từ 1.05 – 1.1, do chủ đầu t quyết định

XII) Đơn giá xây dựng cơ bản của địa phơng nơi xây dựng công trình

1) Khái niệm đơn gía xây dựng cơ bản

Đơn xây dựng cơ bản là các chỉ tiêubiểu hiện bằng tiền lợng hao phí cần thiết

về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lợng côngtác xây dựng theo định mức xây dựng

2)Ví dụ:

GD 0000 xây gạch chỉ (6.5 x 10.5 x 22 )

Thành phần công việc

Trang 14

Chuẩn bị; bắc và tháo dỡ giàn giáo xây; trộn vữa; xây( kể cả những bộ phận kết cấu nhỏ gắn liền với bộ phận kết cấu chung nh đờng viền bệ cửa

sổ, gờ chỉ v.v… tính vào khối lợng ) đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật ; vận chuyển trong phạm vi 30m

…của từng khu vực xây dựng công trình…của từng khu vực xây dựng công trình…của từng khu vực xây dựng công trình

21,66221,66221,66221,66221,66221,662

…của từng khu vực xây dựng công trình…của từng khu vực xây dựng công trình…của từng khu vực xây dựng công trình

202,098227,925249.412206,593230,500252,160

…của từng khu vực xây dựng công trình…của từng khu vực xây dựng công trình

3) Các thành phần cơ bản của đơn giá một công tác xây lắp

a) Phần kỹ thuật của mỗi chơng chỉ dẫn chung về việc áp dụng các định mứctrong chơng đó và quy tắc tính khối lợng công tác

b) Phần tiếp theo ghi:

+ Mã hiệu đơn giá bao gồm các ký hiệu bằng chữ và số; đơn vị tính chung củamã hiệu đơn giá

c) Bảng đơn giá gồm có:

+ Các cột

+ Các hàng

+ Các cột, các hàng cắt nhau tạo thành các ô

* Hàng đầu tơng ứng với các ô ghi: Mã hiệu; Danh mục đơn giá; Đơn vị tính;

Đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công và đơn giá cho một đơn vị tính

Đ6) ý nghĩa, tác dụng của dự toán xây dựngcông trình(0.3)

1) ý nghĩa, tác dụng của Giá trị dự toán các công trình

+ Là cơ sở của việc sơ bộ xác định mức độ vốn bằng tiền cần thiết trớc khi khởicông xây dựng công trình và lập kế hoạch vồn đầu t hàng năm và dài hạn

+ Là cơ sở của việc tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu

+ Là cơ sở xác định giá thành kế hoạch của công tác xây lắp và tính lợi nhuận

2) ý nghĩa, tác dụng của Tài liệu dự toán:

+ Là cơ sở để đánh giá tính kinh tế của các phơng án khác nhau và để chọn

ph-ơng án tối u

+ Là tài liệu đợc sử dụng rộng rãi khi thiết kế tổ chức thi công

Trang 15

và sản xuất ngoài xây lắp

2) Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp :

Giá thành sản phẩm xây lắp là tập hợp các chi phí bằng tiền về lao động sống(tiền lơng công nhân) và lao động quá khứ (vật liệu, năng lợng, khấu hao máymóc thiết bị, và các yếu tố vật chất khác) để sản xuất và bàn giao sản phẩm xâylắp theo quy định

II) Nội dung của giá trị dự toán công trình xây lắp

IV Thuế giá trị gia tăng dầu ra

Giá trị dự toán sau thuế

Chi phí xây dựng lán trại

VII Giá trị dự toán xây dựng công trình G DT

Đ2)Nội dung, phơng pháp tính giá vật liệu

I) Khái niệm

I) Chi phí vật liệu VL bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ trong đơn giácủa công tác hoặc kết cấu xây dựng (đồng) bao gồm chi phí mua, chi phí vậnchuyển, xếp dỡ, bảo quản, hao hụt,và chi phí tại hiện trờng xây lắp các loại vậtliệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, bán thành phẩm, cấu kiện, phụtùng thay thế

II) Nội dung

Đơn giá một loại vật liệu (ĐGVLi) đến chân công trình đựơc tính theo công thức ĐGVli = Pgi + Clthi + Chti

Trong đó

+ Pgi là giá gốc bình quân 1 đơn vị vật liệu i (đ/ĐVT)

+ Clthi là chi phí lu thông bình quân cho 1 đơn vị vật liệu i (đ/ĐVT)

+ Chti là chi phí hiện trờng bình quân cho 1 đơn vị vật liệu i (đ/ĐVT)

II) Phơng pháp tính

1) Xác định giá gốc (giá mua) 1 đơn vị vật liệu i

a) Xác định giá mua 1 đơn vị vật liệu ở một nguồn

Trang 16

Vật liệu chỉ mua tại một nguồn, thì giá gốc bình quân chính là giá mua ghi tronghoá đơn ở nguồn ấy

b) Xác định giá mua 1 đơn vị vật liệu i ở nhiều nguồn

∑ ∑Pij x qij

Pi =

∑ ∑qij

Trong đó

Pij là đơn giá vật liệu i mua ở nguồn j

qij là khối lợng vật liệu i mua ở nguồn j

Công thức tính chi phí lu thông cho 1 đơn vị vật liệu i:

Clthi = Cbxi + Cvci + Clthki

* Chi phí bốc xềp Cbx vật liệu i lên phơng tiện vận chuyển đợc quy định theotừng loại hàng, bậc hàng (đ/ĐVT)

* Chi phí vận chuyển Cvci

+ Tính chi phí vận chuyển cho 1 đơn vị vật liệu i từ một nguồn

Theo quy định hiện hành Clthk đợc tính theo tỉ lệ % của chi phí vận chuyển

Giá giao 1 ĐVT vật liệu i đến công trờng đợc tính theo công thức

PGi = Pgi + PVci

3)Tính chi phí hiện trờng bình quân cho 1 đơn vị vật liệu i

CHti = Cxdi + CVchti + Chhi

Trang 17

+ Chhi là chi phí hao hụt bảo quản 1ĐVT vật liệu i tại kho nếu có

HHVLi = PGi x tỉ lệ hao hụt nếu có

IV) Ví dụ xác định giá vật liệu đến hiện trờng xây dựng (1)

Một công trình cần mua gạch xây có thể mua loại gạch trên ở hai nguồn A1 và

A2 Các số liệu cho nh sau:

+ Nguồn A1 giá gốc 300 000đ/1 000v; vận chuyển bằng ô tô tự đổ cự ly 26km ờng loại 2

đ-+ Nguồn A2 giá gốc 280 000đ/1 000v; vận chuyển bằng ô tô tự đổ cự ly 40km ờng loại 2 trong đó có 3km đờng cực xấu

đ-Biết rằng gạch chỉ nặng 2.5 kg/viên đợc đổ xuống kho bãi cách nơi xây dựng170m

Giá cớc vận chuyển 26km đờng loại 2 hàng bậc1 (theo bảng chơng I) là791đ/tấnkm; Giá cớc vận chuyển 36 - 40km đờng loại 2 hàng bậc1 (theo bảngchơng I) là 652đ/tấnkm; Giá cớc vận chuyển 3km đờng cực xấu hàng bậc1

(theo bảng chơng I) là 1722 x 1.2 =2066.4 /tấnkm; Chi phí đổ ben 1000đ/1000v;gạch xây là hàng bậc 1

vận chuyển vào nơi xây dựng bằng xe cải tiến thực hiện

+ Chi phí xếp lên xe cải tiến 1500đ/1000v

+ Vận chuyển 50m khởi điểm 2 500đ/1000v

+ Cứ vận chuyển 50m tiếp theo đợc tính 2 000đ/1000v Chi phí hao hụt bảo quản

ở kho bãi công trờng là 0.5%

Yêu cầu tính:

+ Giá gạch của từng nguồn đến chân công trình

+ Giá gạch bình quân từ hai nguồn

+ Nếu mua ở một nguồn thì nên mua ở nguồn nào và đợc rẻ hơn ở nguồn kia làbao nhiêu phần trăm (%)?

Bài giải

Đơn giá một loại vật liệu (ĐGVLi) đến chân công trình đựơc tính theo công thức ĐGVli = Pgi + Clthi + Chti

Trong đó

+ Pgi là giá gốc bình quân 1 đơn vị vật liệu (đ/ĐVT)

+ Clthi là chi phí lu thông bình quân cho 1 đơn vị vật liệu i (đ/ĐVT)

+ Chti là chi phí hiện trờng bình quân cho 1 đơn vị vật liệu i (đ/ĐVT)

Theo bài ra:

1) Tính đơn giá 1000 viên gạch xây (1ĐVT) mua ở nguồn A 1 đến chân công trình

+ Giá gốc 1000viên gạch xây mua ở nguồn A1 là 300 000đ

+ Chi phí lu thông bình quân cho 1000 viên gạch xây

áp dụng công thức tính chi phí lu thông cho 1 đơn vị vật liệu :

Clthi = Cbxi + Cvci

Trong đó:

+ Cbxi là chi phí bốc xếp lên phơng tiện bằng 0

+ Cvci là Chi phí vận chuyển

Tính chi phí vận chuyển Cvci

+ Tính chi phí vận chuyển cho 1 đơn vị vật liệu i từ một nguồn

Trang 18

PCA là giá cớc 1 đơn vị vật liệu i của cấp đờng loại A

Z là số quãng đờng có giá cớc khác nhau

+Tính chi phí hiện trờng bình quân cho 1 đơn vị vật liệu i

CHti = Cxdi + CVchti + Chhi

+ Chhi là chi phí hao hụt bảo quản 1ĐVT vật liệu i tại kho nếu có

HHVLi = PGi x tỉ lệ hao hụt nếu có

+ Chh là chi phí hao hụt bảo quản 1ĐVT vật liệu tại kho

HHVLi = PGi x tỉ lệ hao hụt

Thay số: HHVL = 301 977.5 x 0.005 = 1 510đ

CHti = 2 500đ +7 300đ + 1 510đ = 11 310đ

Vậy đơn giá 1000viên gạch mua ở nguồn A1 là

ĐGVl = 300 000 + 1 977.5 +11 310đ = 313 287.5đ

2) Tính đơn giá 1000 viên gạch xây (1ĐVT) mua ở nguồn A 2 đến chân công trình

Giá gốc 1000viên gạch xây mua ở nguồn A2 là 280 000đ

Chi phí vận chuyển Cvc từ nguồn A2 là

+ Tính chi phí hiện trờng bình quân cho 1 đơn vị vật liệu i

CHti = Cxdi + CVchti + Chhi

Theo bài ra tính:

+ Cxdi là chi phí xếp dỡ 1 đơn vị vật liệu từ phơng tiện xuống:

* Chi phí đổ ben 1 000đ/1000v

Trang 19

* Chi phí Chi phí xếp lên xe cải tiến 1500đ/1000v

Pij là đơn giá vật liệu i mua ở nguồn j

qij là khối lợng vật liệu i mua ở nguồn j

j = 1 – m

Thay số:

300 000 + 280 000

Pg = x 1000 = 290 000đ/1000v 2000

+ Tính chi phí vận chuyển cho 1 đơn vị vật liệu từ nhiều nguồn

Trang 20

51 415 + 60 310 + 1 5948

PVCi = = 2 606.591đ/1000v 66

+ Tính giá giao 1000 viên gạch xây:

+ Chh là chi phí hao hụt bảo quản 1ĐVT vật liệu tại kho

HHVLi = PGi x tỉ lệ hao hụt

Thay số: HHVL = 301 977.5 x 0.005 = 1 510đ

CHti = 2 500đ +7 300đ + 1 510đ = 11 310đ

Vậy đơn giá bình quân 1000viên gạch mua ở hai nguồn là

ĐGVl=292606.591+3199.4+11216đ = 307021.991đ/1000v

Đ3) Phơng pháp tính giá mua sắm thiết bị lắp đặt vào công trình

Chi phí thiết bị đợc tính theo công thức

+ GLĐ là chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm chạy thử (nếu có)

GMTB chi phí mua sắm thiết bị đợc tính theo công thức

GSTB =  Qi x Mi x (1 + TTB

GTGT ) + CCN

Trong đó

* Qi là trọng lợng (tấn) hoặc số lợng (cái) hoặc số lợng (nhóm) thiết bị thứ i

* Mi là Giá tính cho1 tấn hoặc1 cái hoặc 1 nhóm thiết bị thứ i

Mi = mi + ni + ki + vi + hi

- mi là giá thiết bị thứ i của hạng mục công trình

* Đối với thiết bị sản xuất trong nớc là giá tại nơi sản xuất hoặc cung ứng

* Đối với thiết bị nhập khẩu là giá tại cảng Việt Nam

- ni là chi phí vận chuyển 1tấn hoặc 1cái hoặc 1 nhóm thiết bị thứ i từ nơi muahay từ cảng Việt Nam đến công trình

- ki là chi phí lu kho, lu bãi, lu Container 1tấn hoặc 1cái hoặc 1 nhóm thiết bị thứ

i tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu

- vi là chi phí bảo quản, bảo dỡng 1 tấn hoặc 1cái hoặc 1 nhóm thiết bị thứ i taihiện trờng

- hi là thuế và phí bảo hiểm 1 tấn hoặc 1cái hoặc 1 nhóm thiết bị thứ i

* TTB

GTGT là tỷ lệ thuế giá trị gia tăng quy định đối với từng loại thiết bị

*CCN là chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ (nếu có)

* TTB

GTGT là tỷ lệ thuế giá trị gia tăng quy định đối với từng loại thiết bị

*CCN là chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ (nếu có)

Đ3) Nội dung, phơng pháp tính chi phí nhân công

Trang 21

I) Khái niệm:

Chi phí nhân công NC là các khoản chi cho ngời lao động bao gồm lơng cơ bản

và các khoản phụ cấp có tính chất lơng đợc Nhà nớc quy định cụ thể theo tìnhhình phát triển kinh tế của đất nớc trong từng thời kỳ

Với giai đoạn hiện đợc quy định cụ thể trong bảng lơng A1.8, ban hành theo Nghị

định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/204 của chính phủ

II) Nội dung phơng pháp tính chi phí nhân công:

1) Công thức tính:

NCj = Bj x TLTrong đó

+ NCj là chi phí nhân công của 1 đơn vị công tác xây lắp thứ j (đ)

+ Bj là định mức lao động tính bằng ngày công trực tiếp xây lắp theo cấp bậcbình quân cho 1 đơn vị khối lợng công tác xây lắp thứ j

+ TL tiền lơng 1 ngày công trực tiếp xây lắp bình quân tơng ứng với cấp bậcbình quân của 1 đơn vị khối lợng công tác xây lắp thứ j (đ)

- CBbq là cấp bậc tiền lơng bình quân để hoàn thành 1 đơn vị công tác j

- CB n j là cấp bậc tiền lơng thứ n thực hiện công tác j

- Cnn j là số công nhân có cấp bậc tiền lơng thứ n thực hiện công tác j

b) Trờng hợp CB bq là bậc lẻ không có trong thang bảng lơng (lơng bậc lẻ

NCn,m) và công trình thi công tại nơi không có các khoản phụ cấp:

Trang 22

+ NCi là chi phí nhân công của 1 đơn vị công tác xây lắp thứ i (đ)

Bi là định mức lao động tính bằng ngày công trực tiếp xây lắp theo cấp bậc bìnhquân cho 1 đơn vị khối lợng công tác xây lắp thứ i

CBbq là cấp bậc tiền lơng bình quân để hoàn thành 1 m3

CB i j là cấp bậc tiền lơng thứ i thực hiện công tác j

Cni j là số công nhân có cấp bậc tiền lơng thứ i thực hiện công tác j

Trang 23

c) Trờng hợp CB bq là bậc lẻ không có trong thang bảng lơng (lơng bậc lẻ NCn,m) và công trình thi công tại nơi có các khoản phụ cấp:

Công thức tính:

Tltt HSnk+1 - HSnk

NCn, m = x((( PTT)+((HSnk + xm) x (1 + PCB)) 30- NCĐ 10

-  PTT là tổng hệ số các khoản phụ cấp tính theo lơng tối thiểu

-  PCB là tổng hệ số các khoản phụ cấp tính theo lơng cấp bậc ( lơng cơ bản)

Ví dụ:

Để đổ bê tông khung tầng 2, ngời ta bố trí một tổ công nhân 10 ngời: 1 thợ bậc

2, 4 thợ bậc 3, 4 thợ bậc 4, 1 thợ bậc 5 trong 1ca đã đổ đợc 2.22m3 bê tông cột;Tính chi phí nhân công cho 1m3 bê tông

Công trình thi công ở nơi có các khoản phụ cấp:

- Phụ cấp lu động 0.3

- Phụ cấp khu vực 0.2

- Phụ cấp độc hại 0.1

- Phụ cấp đặc biệt là 0.3

+ NCi là chi phí nhân công của 1 đơn vị công tác xây lắp thứ i (đ)

Bi là định mức lao động tính bằng ngày công trực tiếp xây lắp theo cấp bậc bìnhquân cho 1 đơn vị khối lợng công tác xây lắp thứ i

CBbq là cấp bậc tiền lơng bình quân để hoàn thành 1 m3

CB i j là cấp bậc tiền lơng thứ i thực hiện công tác j

Cni j là số công nhân có cấp bậc tiền lơng thứ i thực hiện công tác j

Trang 24

-  PTT là tổng hệ số các khoản phụ cấp tính theo lơng tối thiểu

-  PCB là tổng hệ số các khoản phụ cấp tính theo lơng cấp bậc ( lơng cơ bản)Thay số:

540 000 2.55 – 2.16

NCn, m = x(((0.3+0.2+0.1) + ((2.16 + x 5) x (1 +0.3))) 30- 4 10

= 20769.23077 x ((0.6 +(2.199 x 1.3)) = 71834.53846đ/c

Vậy chi phí tiền lơng cho 1m3 bê tông là:

NC = 4.5 x 71834.53846= 323255.4231đ/m3

Đ4)Nội dung, phơng pháp tính giá máy thi công

I)Khái niệm chi phí máy thi công M

Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loại máy móc thiết bị trực tiếp thamgia vào thi công xây lắp để hoàn thành một đơn vị khối lợng công tác hoặc kếtcấu xây lắp bao gồm khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu,

đông lực, tiền lơng của công nhân trực tiếp điều khiển máy móc, thiết bị, cômgnhân phục vụ máy và chi phí sửa chữa thờng xuyên, chi phí khác

II) Nội dung phơng pháp tính chi phí máy thi công:

Mi là chi phí sử dụng máy thi công của công tác xây lắp thứ i (đ)

CJ là định mức sử dụng ca máy của loại máy thứ j cho 1 đơn vị khối lợng côngtác xây lắp thứ i

Trang 25

CJ là định mức sử dụng ca máy của loại máy thứ j cho 1 đơn vị khối lợng côngtác xây lắp thứ i

Chơng III Đơn gía xây dựng cơ bản (6)

Đ1) Khái niệm, phân loại, phạm vi sử dụng từng loại đơn giá xây dựng cơ bản(0.5)

I) Khái niệm đơn giá xây dựng cơ bản

Đơn giá xây dựng cơ bản là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp bao gồm toàn bộchi phí trực tiếp về nhân công, vật liệu và máy thi công hay toàn bộ chi phí xãhội cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lợng tơng đối hoàn chỉnh của cáccông tác hoặc kết cấu công tác xây lắp tạo thành công trình

II) phân loại đơn giá xây dựng cơ bản

1) Phân theo mức độ tổng hợp của đơn vị tính đơn giá xây dựng cơ bản bao gồm:a) Đơn giá tổng hợp:

Đơn giá tổng hợp là đơn giá xác định cho một đơn vị khối lợng công tác xây lắptổng hợp hoặc một kết cấu xây lắp hoàn chỉnh và đợc xác định trên cơ sở địnhmức dự toán tổng hợp

Đơn giá tổng hợp có hai loại:

+ Đơn giá tổng hợp không đầy đủ chỉ có chi phí trực tiếp

+ Đơn giá tổng hợp đầy đủ bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhậpchịu thuế tính trớc

Đơn giá tổng hợp dùng để lập tổng dự toán ở giai đoạn chuẩn bị xây dựng cà lâpchỉ tiêu giá chuẩn các loại nhà, hạng mục công trình thông dụng

b) Đơn giá chi tiết

Đơn giá dự toán chỉ tiết là đơn giá xác định cho một đơn vị công tác xây lắpriêng biệt hoặc một bộ phận kết cấu xây lắp đợc xây dựng trên cơ sở định mức

dự toán chi tiết

Đơn giá dự toán chi tiết dùng để lập dự toán chi tiết hạng mục công trình ở goai

đoạn thiết kế bản vẽ thi công, làm cơ sở xác định giá mời thầu hoặc giá hợp đồnggiao, nhận thầu

2) Theo phạm vi sử dụng đơn giá xây dựng cơ bản đợc phân chia thành:

a) Đơn giá xây dựng cơ bản các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ơngbao gồm đơn giá tổng hợp và đơn giá chi tiết đợc xác lập theo điều kiện thi công,sản xuất, cung ứng vật liệu tiêu chuẩn

Đơn giá xây dựng cơ bản các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ơng dochủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu ký quyết định ban hành là căn

cứ để lập dự toán các công trình xây dựng trong tỉnh, thành phố

b) Đơn giá xây dựng công trình bao gồm cả đơn giá tổng hợp và đơn giá chi tiết

đợc xác định theo điều kiện thi công, sản xuất, cung ứng vật liệu, các chế độ,chính sách riêng đối với từng công trình

Đơn giá xây dựng công trình do ban đơn giá công trình , các đơn vị dự thầu lập

sử dụng cho đấu thầu và dự thầu

Đ2) Nội dung đơn giá xây dựng cơ bản (1.5)

Trang 26

I) Chi phí vật liệu VL bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ trong đơn giácủa công tác hoặc kết cấu xây dựng (đồng) bao gồm chi phí mua, chi phí vậnchuyển, xếp dỡ, bảo quản, hao hụt,và chi phí tain hiện trờng xây lắp các loại vậtliệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, bán thành phẩm, cấu kiện, phụtùng thay thế

II) Chi phí nhân công NC là các khoản chi cho ngời lao động bao gồm lơng cơbản và các khoản phụ cấp có tính chất lơng

III) Chi phí máy thi công M

Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loai máy móc thiết bị trực tiếp thamgia vào thi công xây lắp đrre hoàn thành một đơn vị khối lợng công tác hoặc kếtcấu xây lắp bao gồm khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu,

đông lực, tiền lơng của công nhân và phục vụ máy, chi phí sửa chữa thờng xuyên

và chi phí khác

Đ3)Nguyên tắc, căn cứ, trình tự lập đơn giá xây dựng (0.5)

I) Nguyên tắc lập đơn giá xây dựng

+ Bảo đảm tính chất bình quân khi xác định các chi phí cần thiết để hoàn chỉnhmột đơn vị công tác hoặc kết cấu xây lắp để hoàn thành một đơn vị công tác xâylắp từng loại hình công trình xây dựng trong phạm vi một công trình

+ Bảo đảm tính đúng, tính đủ các yêú tố chi phí cần thiết trên cơ sở chấp hành

đúng các chế độ chính sách, tiêu chuẩn, định mức, quy trình, quy phạm kỹ thuật,giá cả, giá cớc vận tải …của Nhà Nớc và điều kiện khách quan khi xây dựngcông trình

Bảo đảm thuận lợi cho việc lập dự toán công trình xây dựng và phục vụ tốt côngtác quản lý kinh tế xây dựng

Đ4) Phơng pháp xác định từng thành phần chi phí trong đơn giá (0.3)

+ VLi là chi phí vật liệu trong đơn giá công tác xây lắp thứ i (đ)

+ QJ là định mức sử dụng vật liệu chính j tính bằng hiện vật cho 1 đơn vị khối ợng công tác xây lắp thứ i trong định mức dự toán chi tiết

l-+ PVL

J là đơn giá tính đến hiện trờng xây lắp của 1 đơn vị vật liệu j (đ)

+ Kvlp là hệ số tính đến chi phí vật liệu phụ so với tổng chi phí vật liệu chính quy

định trong định mức dự toán chi tiết của công tác xây lắp thứ i (nếu có) Ng ời tathờng tính bằng tỷ lệ % so với vật liệu chính khoảng từ 3%-10%

+Vật liệu luân chuyển nh ván khuôn, đà giáo giá trị của nó đợc chuyển dần vàogiá trị sản phẩm dới dạng khấu trừ dần

Phần giá trị vật liệu luân chuyển chuyển vào giá trị sản phẩm qua một lần tínhtheo công thức:

h x (n - 1) +2

Klc =

2n

Trong đó:

- Klc là hệ số luân chuyển vật liệu qua mỗi lần sử dụng

- n là số lần sử dụng vật liệu luân chuyển

- h là tỷ lệ bù hao hụt kể từ lần thứ hai trở đi

- 2 là hệ số kinh nghiệm

Ví dụ:

Tính chi phí vật liệu bình quân cho1m khung bê tông cốt thép nhà 4 tầng

RB = 200 có cấp phối vật liệu nh sau: xi măng P400 = 290kg; Cát vàng hạt vừa0.479m3; Đá dăm 1x2 = 0.733m3; thép = 300kg; dây thép buộc 1.5kg; ván khuôndày 3cm =12.5m2 luân chuyển 8lần; nẹp và cây chống tính bằng 10% ván khuôn

Trang 27

Hao hụt vật liệu trong thi công xi măng 3%; Cát vàng 4%; Đá dăm 2%; thép1.5%; ván khuôn 15%

Đơn giá: xi măng 850đ/kg; Cát vàng 120 000đ/m3; Đá dăm 145000đ/m3; thép7500đ/kg; dây thép buộc12000đ/kg; ván khuôn, nẹp và cây chống 1200000đ/m3

Yêu cầu: Tính đơn giá vật liệu cho 1m3 bê tông

- Klc là hệ số luân chuyển vật liệu qua mỗi lần sử dụng 15%

- n là số lần sử dụng vật liệu luân chuyển

- h là tỷ lệ bù hao hụt kể từ lần thứ hai trở đi

+ NCi là chi phí nhân công của 1 đơn vị công tác xây lắp thứ i (đ)

Bi là định mức lao động tính bằng ngày công trực tiếp xây lắp theo cấp bậc bìnhquân cho 1 đơn vị khối lợng công tác xây lắp thứ i

+ TL tiền lơng 1 ngày công trực tiếp xây lắp bình quân tơng ứng với cấp bậcbình quân của 1 đơn vị khối lợng công tác xây lắp thứ i (đ)

- CBbq là cấp bậc tiền lơng bình quân để hoàn thành 1 đơn vị công tác j

- CB i j là cấp bậc tiền lơng thứ i thực hiện công tác j

- Cni j là số công nhân có cấp bậc tiền lơng thứ i thực hiện công tác j

- Tltt là tiền lơng tối thiểu do Nhà Nớc quy định theo cấp bậc trong từng thời kỳ III) Chi phí sử dụng máy thi công

Trang 28

Mi là chi phí sử dụng máy thi công của công tác xây lắp thứ i (đ)

CJ là định mức sử dụng ca máy của loại máy thứ j cho 1 đơn vị khối lợng côngtác xây lắp thứ i

Mi là chi phí sử dụng máy thi công của công tác xây lắp thứ i (đ)

CJ là định mức sử dụng ca máy của loại máy thứ j cho 1 đơn vị khối lợng côngtác xây lắp thứ i

Biểu sờn giá

Mã hiệu Loại chi phí Đơn vị Số

địnhmứcdựtoán

Căncứtrongtập

địnhmứcdựtoán

Căn cứvào cácbảng giá:

VL, NC,M

6 = 4 x 5

Trang 29

Thành tiền biểu sờn giá

Thành tiền biểu sờn giá

= 4 x 5 = 4 x 5 = 4 x 5

-Đ5)Trách nhiệm ban hành, quản lý vá áp dụng đơn giá xây dựng cơ bản (0.2)

I) Trách nhiệm ban hành, quản lý vá áp dụng đơn giá xây dựng cơ bản

+ Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh thành phố do Sở xây dựng chủ trì lập và trình Uỷban nhân dân tỉnh thành phố ban hành

+ Đơn giá xây dựng cơ bản công trình do ban đơn giá công trình lậpvà trình cấp

có thẩm quyền duyệt theo sự phân cấp quản lý của Nhà Nớc

II)Kết cấu của bộ đơn giá xây dựng cơ bản :

1) Thuyết minh và hớng dẫn

2) Bảng giá vật liệu đến chân công trình

3) Bảng hệ số khu vực đơn giá so với đơn giá chuẩn

Đ6)Ví dụ về phân tích đơn giá xây dựng cơ bản(1)

Tính đơn giá 1m3 móng tờng, trong đó bê tông chiêm 0.35m3; xây gạch 0.65m3

Đ7)Hớng dẫn bài tập phân tích đơn giá xây dựng cơ bản(1)

Biểu sờn giá

% công ca ca

1.025 0.015 0.122 0.603 1 2.41 0.095 0.089

539 0.3 1.49

350

250 000 40760

hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị lợng khối Đơn giá đ/m 3 thành tiền (đ)

Trang 30

Máy thi công ca - 17867.5 GD.11 Xây móng33

phơng pháp lập dự toán gía thành xây dựng công trình(13)

Đ1) Nguyên tắc, căn cứ lập và quản lý chi phí dự án đầu t xây dựng công trình

5) Giá mua các thiết bị, giá cớc vận tải, xếp dỡ, bảo quản, bảo hiểm theo hớngdẫn của bộ thơng mại, ban vật giá Chính phủ và Bộ Tài chính

6) Định mức các chi phí tính theo tỷ lệ và bảng giá bao gồm:

+ Định mức chi phí chung, giá khảo sát, giá thiết kế, và các chi phí t vấn kháctheo các văn bản hớng dẫn của Bộ Xây dựng

+ Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định c bao gồm: Chi phí đền bù nhàcửa vật kiến trúc, cây trồng trên đất… theo các văn bản hớng dẫn của Chính phủ,

Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố

+ Các chi phí khác nh tiền thuê đất, tiền chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí địachính, lệ phí cấp đất xây dựng và giấy phép xây dựng; các loại thuế, lãi tiền vayxây dựng công trình, bảo hiểm công trình … theo các văn bản của các cơ quan

có thẩm quyền

Đ2) Dự toán chi tiết xây dựng hạng mục công trình, công trình (1.5)

I) Khái niệm dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình,các hạng mục thuộc công trình, các công việc thuộc hạng mục công trình đợctính toán cụ thể theo khối lợng trong thiết kế của bản vẽ thi công; bao gồm: chiphí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị, chi phí khác và chi phí dự phòng

II) Các căn cứ lập dự toán chi tiết

1) Khối lợng công tác theo khối lợng trong thiết kế bản vẽ thi công

2) Đơn giá: Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh thành phố, đặn khu trực thuộc trung

Ngày đăng: 12/06/2016, 14:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại dự án đầu t xây dựng công trình - Bài giảng dự toán xây dựng công trình
Bảng ph ân loại dự án đầu t xây dựng công trình (Trang 1)
Bảng lơng A 1.8 - Bài giảng dự toán xây dựng công trình
Bảng l ơng A 1.8 (Trang 12)
Bảng giá cớc vận tải đờng bộ đối với hàng bậc 1 - Bài giảng dự toán xây dựng công trình
Bảng gi á cớc vận tải đờng bộ đối với hàng bậc 1 (Trang 13)
2) Bảng giá vật liệu đến chân công trình - Bài giảng dự toán xây dựng công trình
2 Bảng giá vật liệu đến chân công trình (Trang 35)
3) Bảng hệ số khu vực đơn giá so với đơn giá chuẩn - Bài giảng dự toán xây dựng công trình
3 Bảng hệ số khu vực đơn giá so với đơn giá chuẩn (Trang 35)
Bảng thống kê đơn giá vật liệu - Bài giảng dự toán xây dựng công trình
Bảng th ống kê đơn giá vật liệu (Trang 39)
Bảng thống kê đơn giá máy thi công - Bài giảng dự toán xây dựng công trình
Bảng th ống kê đơn giá máy thi công (Trang 39)
Bảng thống kê đơn giá nhân công - Bài giảng dự toán xây dựng công trình
Bảng th ống kê đơn giá nhân công (Trang 39)
Bảng dơn giá 5x6 5x7 5x8 - Bài giảng dự toán xây dựng công trình
Bảng d ơn giá 5x6 5x7 5x8 (Trang 40)
Bảng kê khối lợng công tác xây dựng mặt đờng - Bài giảng dự toán xây dựng công trình
Bảng k ê khối lợng công tác xây dựng mặt đờng (Trang 43)
Bảng thống kê đơn giá vật liệu - Bài giảng dự toán xây dựng công trình
Bảng th ống kê đơn giá vật liệu (Trang 44)
Bảng nhu cầu vật liệu - Bài giảng dự toán xây dựng công trình
Bảng nhu cầu vật liệu (Trang 48)
Bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình - Bài giảng dự toán xây dựng công trình
Bảng t ổng hợp dự toán xây dựng công trình (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w