1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

một số tiêu chuẩn liên quan đến NUĐC

64 480 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số tiêu chuẩn liên quan đến nuđc
Thể loại Phụ lục
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày về một số tiêu chuẩn liên quan đến NUĐC

Trang 1

PHUÏ LUÏC

Trang 2

Phụ lục 1: Một số tiêu chuẩn liên quan đến NUĐC

Trang 15

BỘ Y TẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:3339/2001/QĐ-BYT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà nội, ngày 30 tháng 07 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Về việc ban hành "Quy định về vệ sinh đối với một số loại bao bì bằng chất dẻo dùng để

bao gói, chứa đựng thực phẩm"

- Căn cứ Nghị định số 68/ CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Y tế;

- Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 08/12/1995 của Chính phủ về việc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng hàng hóa;

- Căn cứ Quyết định số 14/1999/QĐ-TTg ngày 04/02/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra - Bộ Y tế

và Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về vệ sinh đối với một số loại bao

bì bằng chất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm"

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành Các quy định trước đây trái với

quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3 Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học và

Đào tạo, Pháp chế, Y tế dự phòng - Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Trang 16

BỘ Y TẾ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI BAO BÌ BẰNG CHẤT

DẺO DÙNG ĐỂ BAO GÓI, CHỨA ĐỰNG THỰC PHẨM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3339 /2001/QĐ-BYT, ngày 30 tháng 7 năm 2001

của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1 Quy định chung

1.1.Phạm vi điều chỉnh

Quy định này điều chỉnh đối với một số loại bao bì bằng chất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế sản xuất, kinh doanh bao bì bằng chất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm

1.3.Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Chất dẻo: là những hợp chất hữu cơ cao phân tử được tạo ra bởi quá trình polime hoá, quá

trình trùng ngưng, quá trình trùng hợp hay các quá trình tương tự từ các phân tử có khối lượng thấp hơn Chất dẻo còn được tạo ra từ các polime tự nhiên hoặc polime tự nhiên biến tính.

Thôi nhiễm: là sự di chuyển của các chất có trong bao bì sang thực phẩm.

2 Yêu cầu về vệ sinh an toàn đối với bao bì thực phẩm bằng chất dẻo

2.1 Yêu cầu chung

2.1.1 Bao bì thực phẩm bằng chất dẻo không được thôi nhiễm các chất sang thực phẩm với hàm lượng quá 10 mg/dm2 diện tích bề mặt bao bì

Giới hạn thôi nhiễm là 60 mg/kg thực phẩm đối với các trường hợp sau:

- Bao bì có dung tích lớn hơn 0,5 lít và nhỏ hơn 10 lít;

- Bao bì khó xác định bề mặt tiếp xúc với thực phẩm;

- Các loại bao nang, vòng đệm, nút, nắp.

2.1.2 Bao bì bằng chất dẻo dùng để chứa đựng dầu, mỡ và sữa lưu thông trên thị trường chỉ được sử dụng một lần

2.2.Yêu cầu đối với các monome và các chất khởi đầu khác

Giới hạn an toàn của các monome và các chất khởi đầu khác dùng trong sản xuất bao bì thực phẩm bằng chất dẻo phải thực hiện theo yêu cầu quy định tại bảng 1.

2.3.Yêu cầu đối với chất phụ gia

Các chất phụ gia sử dụng trong sản xuất bao bì thực phẩm bằng chất dẻo phải thực hiện theo yêu cầu quy định tại TCVN 6514 - 8 : 1999 (AS 2070 - 8 :1992 (E))

2.4.Yêu cầu đối với chất màu

Trang 17

Các chất màu sử dụng trong sản xuất bao bì thực phẩm bằng chất dẻo phải thực hiện theo yêu cầu quy định tại TCVN 6514 - 6 : 1999 (AS 2070 - 6 :1995 (E))

3 Yêu cầu đối với bao bì thực phẩm dạng polyetylen (PE) và polypropylen (PP)

Ngoài những yêu cầu đã quy định tại phần 2 của Quy định này thì điều kiện thử nghiệm và giới hạn an toàn đối với nguyên liệu và bao bì thành phẩm dạng PE, PP phải thực hiện theo

yêu cầu quy định tại bảng 2

4 Yêu cầu đối với bao bì thực phẩm dạng polyetylen terephtalat (PET)

Ngoài những yêu cầu đã quy định tại phần 2 của Quy định này thì điều kiện thử nghiệm và giới hạn an toàn đối với nguyên liệu và bao bì thành phẩm dạng PET phải thực hiện theo yêu cầu quy định tại bảng 3

5 Yêu cầu đối với bao bì thực phẩm dạng polyvinyl clorua (PVC)

Ngoài những yêu cầu đã quy định tại phần 2 của Quy định này thì điều kiện thử nghiệm và giới hạn an toàn đối với nguyên liệu và bao bì thành phẩm dạng PVC phải thực hiện theo yêu cầu quy định tại bảng 4.

Bảng 1 Giới hạn an toàn của các monome và các chất khởi đầu khác dùng trong sản xuất bao bì thực

phẩm bằng chất dẻo

Trang 18

13 Axetylen OM

19 Axit acrylic, dixyclopentadienyl este QMA = 0,05/6 dm2

28 Axit acrylic, monoeste với etylenglycol OM

37 Axit 1,3,5-Benzentricacboxylic triclorua QMA = 0,05 mg/6 dm2

Trang 19

38 Axit benzoic OM

Trang 20

62 Axit maleic, dibutyl este OM

67 Axit metacrylic, dieste với1,3-butandiol OM

68 Axit metacrylic, dieste với1,4-butandiol OM

69 Axit metacrylic, dieste với etylenglycol OM

70 Axit metacrylic, 2,3-epoxypropyl este QM(T) = 5 mg/kg trong FP

75 Axit metacrylic, monoeste với etylenglycol OM

Trang 22

120 Bisphenol A bis(2,3-epoxypropyl) ete SML(T) = 1 mg/kg

121 Bisphenol A bis(phtalic anhydrit) SML = 0,05 mg/kg

Trang 25

195 Hỗn hợp 40% 1,6-diamino-2,2,4-trimetylhexan

và 60% 1,6-diamino-2,4,4-trimetylhexan QMA = 5 mg/6 dm

Trang 28

theo axit trimellitic)

Trang 29

DL (detection limit of the method of analysis): Giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích

FP (finished material and article): Bao bì thành phẩm

NCO (isocyanate moiety): Isoxyanat

SML (The specific migration limit in foods or in a food simulant): Giới hạn thôi nhiễm của monome/chất

SML(T) (The specific migration limit in foods or in a food simulant as a total of

moiety/substances indicated): Giới hạn thôi nhiễm của nhóm monome/chất

QM (Maximum permitted quantity of the “residual” substance in the material or article): Dư lượng tối đa cho phép của monome/chất

QM(T) (Maximum permitted quantity of the “residual” substance in the material or article expressed as total of moiety/substance(s) indicated): Dư lượng tối đa cho phép của nhóm monome/chất

QMA (Maximum permitted quantity of the monomer/substance in the finished material or article expressed as mg/6 dm2 of the surface in contact with foodstuffs): Giới hạn thôi nhiễm tối đa cho phép của monome/chất có trong bao bì thành phẩm được tính theo số mg/6 dm2 bề mặt tiếp xúc với thực phẩm.

Bảng 2

Điều kiện thử nghiệm và giới hạn an toàn đối với nguyên liệu và bao bì thành phẩm dạng PE,

PP

Kiểm tra nguyên liệu

Trang 30

Kiểm tra bao bì thành phẩm

Chỉ tiêu kiểm tra Điều kiện ngâm Dung dịch ngâm Giới hạn an toàn

Các kim loại nặng 60oC trong 30 phút Axit axetic 4%*1 Không quá 1 mg/kg

Lượng KMnO4 sử

Cặn khô

25oC trong 60 phút n-Heptan*3 Không quá 30 mg/kg (không quá

150 mg/kg nếu sử dụng nhiệt độ

ở 100oC hay nhỏ hơn)

60oC trong 30 phút Etanol 20%*4 Không quá 30 mg/kg

Nước*2

Axit axetic 4%*1

Chù thích:

*1: Đối với thực phẩm có pH £ 5 *3: Đối với thực phẩm dầu, mỡ, béo

*2: Đối với thực phẩm có pH > 5 *4: Đối với đồ uống có cồn

Trang 31

Bảng 3

Điều kiện thử nghiệm và giới hạn an toàn đối với nguyên liệu và bao bì thành phẩm dạng

PET

Kiểm tra nguyên liệu

Kiểm tra bao bì thành phẩm

Chỉ tiêu kiểm tra Điều kiện ngâm Dung dịch ngâm Giới hạn an toàn

Các kim loại nặng 60oC trong 30 phút Axit axetic 4%*1 Không quá 1 mg/kg

Lượng KMnO4 sử

Cặn khô 25oC trong 60 phút n-Heptan*3 Không quá 30 mg/kg

60oC trong 30 phút Etanol 20%*4 Không quá 30 mg/kg

Nước*2

Axit axetic 4%*1

Chù thích:

*1: Đối với thực phẩm có pH £ 5 *3: Đối với thực phẩm dầu, mỡ, béo

*2: Đối với thực phẩm có pH > 5 *4: Đối với đồ uống có cồn

Bảng 4

Điều kiện thử nghiệm và giới hạn an toàn đối với nguyên liệu và bao bì thành phẩm dạng

PVC

Kiểm tra nguyên liệu

Các hợp chất thiếc dibutyl Không quá 50 mg/kg

Trang 32

Cresol phosphat Không quá 1000 mg/kg

Kiểm tra bao bì thành phẩm

Chỉ tiêu kiểm tra Điều kiện ngâm Dung dịch ngâm Giới hạn an toàn

Các kim loại nặng

60oC trong 30 phút

Axit axetic 4%*1 Không quá 1 mg/kg Lượng KMnO4 sử

Cặn khô 25oC trong 60 phút n-Heptan*3 Không quá 150 mg/kg

60oC trong 30 phút Etanol 20%*4 Không quá 30 mg/kg

Nước*2

Axit axetic 4%*1

Chù thích:

*1: Đối với thực phẩm có pH £ 5 *3: Đối với thực phẩm dầu, mỡ, béo

*2: Đối với thực phẩm có pH > 5 *4: Đối với đồ uống có cồn

KT BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ THỨ TRƯỞNG

Đã ký Lê Văn Truyền

Trang 33

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_

Số: 69 /2007/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về ban hành Quy định hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất trên

địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

_

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng

11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP, ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP, ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP, ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 11537/TTr-TNMT-QLTN, ngày 01 tháng 12 năm 2006 và Công văn số 2341/TNMT-QLTN, ngày 30 tháng 3 năm 2007; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 4070/STP-VB, ngày 20 tháng 12 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn chế và cấm

khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 34

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ

ngày ký.

Điều 3 Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

- Bộ Giao thông vận tải;

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực HĐND thành phố; Nguyễn Hữu Tín

- TTUB: CT, các PCT;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;

- VP Thành ủy và các Ban Thành ủy;

- Các Ban Hội đồng nhân dân TP;

- Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh

môi trường nông thôn;

- VPHĐ-UB: Các PVP;

- Các Tổ NCTH, TTCB;

- Lưu: VT, (ĐT-Th) H

Trang 35

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 1 Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy định này quy định việc hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất tại một số khu vực trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; được áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất phục vụ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác.

3 Ô nhiễm nguồn nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn đánh giá ô nhiễm.

4 Tổng khoáng hóa (M) là tổng hàm lượng chất rắn hòa tan có trong nước.

5 Nước sinh hoạt là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người.

6 Nguồn nước sinh hoạt là nguồn có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước có thể xử lý thành nước sinh hoạt một cách kinh tế.

Trang 36

7 Độ cao chuẩn quốc gia là độ cao lấy mực nước biển (Hòn Dấu - Hải Phòng) làm chuẩn có độ cao là 0 mét.

8 Mực nước là cao độ mực nước dưới đất so với độ cao chuẩn quốc gia.

9 Khu vực hạn chế khai thác là khu vực chỉ được xem xét cấp phép khai thác nước dưới đất trong trường hợp cần thiết do không thể khai thác hoặc sử dụng nguồn nước khác để đáp ứng yêu cầu hoạt động của tổ chức, cá nhân đó.

10 Khu vực cấm khai thác là khu vực không cấp phép khai thác nước dưới đất.

11 Tầng chứa nước Pleistocen (Tầng I) là tầng chứa nước thường phân bố ở độ sâu nhỏ hơn 50m so với mặt đất khu vực thành phố Hồ Chí Minh.

12 Tầng chứa nước Pliocen trên (Tầng II) là tầng chứa nước thường phân bố

ở độ sâu 50m đến 150m so với mặt đất khu vực thành phố Hồ Chí Minh.

13 Tầng chứa nước Pliocen dưới (Tầng III) là tầng chứa nước thường phân bố ở độ sâu 150m đến hơn 300m so với mặt đất khu vực thành phố Hồ Chí Minh.

14 Suy thoái, cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm về chất lượng và số lượng

của nguồn nước.

15 Bảo vệ tài nguyên nước là biện pháp phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước.

Chương II HẠN CHẾ VÀ CẤM KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Điều 3 Khu vực hạn chế khai thác nước dưới đất

Các khu vực có đường ống có khả năng cấp nước với áp lực tối thiểu 0,2 kg/cm2, lưu lượng đáp ứng yêu cầu, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn sinh hoạt và không thuộc các trường hợp tại Điều 4 Quy định này.

Điều 4 Khu vực cấm khai thác nước dưới đất

Các khu vực có đường ống có khả năng cấp nước với áp lực tối thiểu 0,2 kg/cm2, lưu lượng đáp ứng yêu cầu, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn sinh hoạt và đồng thời thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:

1 Các khu vực có mực nước thấp hơn mực nước ở giới hạn cho phép, có khả năng gây tác động môi trường xung quanh và cho bản thân tầng chứa nước, cụ thể như sau:

Trang 37

a) Tầng I: khu vực có mực nước từ -20m trở xuống theo độ cao chuẩn quốc gia.

b) Tầng II: khu vực có mực nước từ -40m trở xuống theo độ cao chuẩn quốc gia.

c) Tầng III: khu vực có mực nước từ -40m trở xuống theo độ cao chuẩn quốc gia.

2 Các khu vực trong phạm vi cách ranh mặn-nhạt (M bằng 1g/l) 100m.

3 Các khu vực có nước dưới đất đã bị ô nhiễm Nitơ với hàm lượng tổng Nitơ

ở mức nhiễm bẩn từ vừa trở lên (hàm lượng tổng Nitơ từ 7mg/l trở lên)

4 Các khu vực có hiện tượng sụt lún mặt đất xung quanh công trình khai thác

Điều 5 Vị trí các khu vực hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất

Vị trí khu vực hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất được xác định theo Sơ đồ vị trí các khu vực hạn chế và khu vực cấm khai thác nước dưới đất (kèm theo bảng danh sách tên khu vực) do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo Điều 8 của Quy định này.

Sơ đồ Vị trí vùng hạn chế khai thác nước dưới đất năm 2007 và bảng danh sách tên khu vực theo các Phụ lục IA, IB, IC, ID, IE.

Điều 6 Khai thác và bảo vệ nguồn nước dưới đất trong khu vực hạn chế

1 Mọi trường hợp khai thác nước dưới đất thuộc khu vực hạn chế khai thác phải có giấy phép hoặc phải đăng ký theo quy định của pháp luật.

2 Các công trình khai thác đã có giấy phép hoặc có giấy đăng ký khai thác còn hiệu lực trong khu vực hạn chế vẫn được khai thác theo giấy phép hoặc giấy đăng ký đến hết thời hạn

3 Các đơn vị cung cấp nước có trách nhiệm cung cấp đầy đủ nước và gắn đồng hồ nước cho các tổ chức hoặc cá nhân có yêu cầu trong khu vực hạn chế khai thác để không phải khai thác nước dưới đất.

4 Không xem xét giải quyết cấp phép khai thác, gia hạn, điều chỉnh tăng thêm lưu lượng hoặc đăng ký khai thác nước dưới đất ngoại trừ các trường hợp ở khoản 5 Điều này.

5 Các cơ quan có chức năng cấp phép hoặc đăng ký khai thác nước dưới đất, căn cứ vào trữ lượng khai thác nước dưới đất và các điều kiện an toàn của các công

Ngày đăng: 27/04/2013, 19:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phụ lục 5: Bảng chỉ số MPN (áp cho dãy 7 ống nghiệm: 5 ống 10ml, 1 ống  1ml, - một số tiêu chuẩn liên quan đến NUĐC
h ụ lục 5: Bảng chỉ số MPN (áp cho dãy 7 ống nghiệm: 5 ống 10ml, 1 ống 1ml, (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w