1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tiết 42 MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO SÁT pot

6 355 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 185,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 42 MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO SÁT.. Yêu cầu kiến thức, kỹ năng, tư duy: Nhằm giúp học sinh nắm được một số bài toán liên quan đến khảo sát hàm số như tìm giao điểm của hai

Trang 1

Tiết 42 MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO SÁT

A CHUẨN BỊ:

I Yêu cầu bài:

1 Yêu cầu kiến thức, kỹ năng, tư duy:

Nhằm giúp học sinh nắm được một số bài toán liên quan đến khảo sát hàm số như tìm giao điểm của hai đường, viết phương trình tiếp tuyến trong các trường hợp, dựa vào đồ thị biện luận số nghiệm của phương trình

Học sinh có kĩ năng giải các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số Thông qua

đó rèn luyện cho học sinh tư duy toán học, tư duy lô gíc trên cơ sở các kiến thức liên quan đến khảo sát hàm số

2 Yêu cầu giáo dục tư tưởng, tình cảm:

Qua bài giảng, học sinh say mê bộ môn hơn và có hứng thú tìm tòi, giải quyết các vấn đề khoa học

II Chuẩn bị:

Thầy: giáo án, sgk, thước

Trò: vở, nháp, sgk và đọc trước bài

B Thể hiện trên lớp:

I Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp trong bài giảng)

II Dạy bài mới:

Trang 2

Đặt vấn đề: Trong khi khảo sát chúng ta thường gặp một số dạng bài toán liên

quan đến khảo sát Hôm nay chúng ta đi xét một số bài toán tiêu biểu

? Nêu bài toán 1

? Để tìm giao điểm của

hai tiệm cận ta làm thế

nào

? Em hãy cho biết số

nghiệm của phương trình

(1) phụ thuộc vào gì

? Ngược lại nếu biết số

giao điểm của (C) &

(C1) ta kết luận được

điều gì

? Em hãy biện luận số

giao điểm của (C) và d

22 1.Bài toán 1: Tìm giao điểm hai đồ thị hai hàm số y= f(x)

có đồ thị (C) ; y=g(x) có đồ thị (C’)

Giải:

Toạ độ giao điểm là nghiệm của hệ: y f (x)

y g(x)

 PT hoành độ giao điểm: f(x) = g(x) (1) + Số nghiệm PT(1) là số giao điểm của (C) và (C’) + Số giao điểm của (C) và (C’) là số nghiệm của PT (1) a.Ví dụ 1:

Biện luận theo m số giao điểm của đồ thị

 

2

x 2

 và y= x – m (d)

Giải:

Số giao điểm của (C) và d là số nghiệm của PT:

2

x 2

 (1)(với x  -2) ta có

(1)  (8 m)x 3 2m

 

8 m

+ Nếu m=8 PT vô nghiệm  d không cắt (C) + Nếu m  8 thì d cắt (C) tại 1 giao điểm có toạ độ là:

Trang 3

? Hãy biện luận theo m

số nghiệm cuat phương

trình

? Kết luận

GV: đưa ra ví dụ 2

x

  

Ví dụ 2:

a.Vẽ đồ thị hàm số:

y= x4 - 2x2 + 2

2x 2 - m = 0

Giải:

a Đồ thị:

b PT (1) có thể viết:

x4 - 2x2 + 2 = m + 2 (2) + PT (2)là PT hoành độ giao điểm của (C) và đường thẳng d: y = m +2

+Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của (C) và

d +Dựa vào đồ thị ta có:

 Nếu m<-1: PT(1) vô nghiệm

 Nếu m=-1: PT(1) có 2 nghiệm kép

 Nếu m>0: PT(1) có hai nghiệm đơn

 Nếu m=2: PT(1) có 2 nghiệm đơn và 1 nghiệm kép

Trang 4

? Em hãy cho biết dáng

điệu của đồ thị hàm số

? Để dựa vào đồ thị(C)

biện luận số nghiệm của

phương trình (2) ta làm

thế nào

? Em hãy biện luận theo

tham số m số giao điểm

của đồ thị hai hàm số

? Nêu bài toán 2

? Để viết phương trình

tiếp tuyến ta xét các

trường hợp nào

22

 Nếu –1<m<0: PT(1) có 4 nghiệm đơn

2 Bài toán 2: Viết PT tiếp tuyến với đồ thị hàm số y=f(x) (C)

a Biết tiếp điểm M 0 (x 0 ; y 0 )  PT tiếp tuyến là: y=

f’(x0)(x-x0)+y0

b Biết tiếp tuyến đi qua M 1 (x 1 ;y 1 )

+ Viết PT đường thẳng đi qua M1(x1;y1) có hệ số góc

là k: y= k(x-x1)+y1 (d) + Để d là tiếp tuyến của (C) thì hệ sau có

nghiệm: f (x) k(x x )1 y1

f '(x) k

c Biết hệ số góc tiếp tuyến bằng k

+ Giải PT f’(x)=k tìm nghiệm x0

+ PT tiếp tuyến: y=k(x-x0) + f(x0)

3 Ví dụ:

Cho hàm số: y = x3 – 3x2 +2

a Viết PT tiếp tuyến tại điểm uốn

b Viết PT tiếp tuyến với (C) đi qua A(0 ;3)

c Viết PT tiếp tuyến với (C) biết tiếp tuyến vuông

góc với đường thẳng: y = x 1

3  Giải

Trang 5

? Nếu biết tiếp tuyến đi

qua M(x1;y1) ta làm thế

nào

? Khi biết hệ số góc của

tiếp tuyến ta có thể xác

định toạ độ của các tiếp

điểm không

GV: Đưa ra ví dụ

? Em hãy xác định điểm

uốn của đồ thị

? Để viết phương trình

tiếp tuyến tại điểm uốn

cần xác định yếu tố nào

? phương trình đường

thẳng d qua A và có hệ

số góc k

? Điều kiện để d là tiếp

tuyến

? Giải hệ phương trình

a Viết PT tiếp tuyến tại điểm uốn

Ta có y’=3x2 – 6x;

y”=6x-6=0  x=1  điểm uốn I(1;0) y’(1)=-3  PT tiếp tuyến tại điểm uốn là:

y=-3(x-1)  y= -3x +3

b Viết PT tiếp tuyến với (C) đi qua A(0 ;3)

Đường thẳng d đi qua A(0;3) có hệ số góc là k PT là: y=

kx + 3

Để d là tiếp tuyến của (C) thì:

2

có nghiệm

Thế (2) vào (1) ta có:

x 3x 23x 6x  3

x 2

  

+ Với x=1  k=-3  PT tiếp tuyến y = -3x+3 + Với x = -1/2  k=15/4  PT tiếp tuyến y=15/4x+3

c Viết PT tiếp tuyến với (C) biết tiếp tuyến vuông góc với

đường thẳng: y=x 1

3 

Do tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng

y = x 1

3  nên PT tiếp tuyến có dạng y= -3x + a

Trang 6

? Xác định k  phương

trình tiếp tuyến cần tìm

? Theo bài ra thì ta xác

định được yếu tố nào của

tiếp tuyến

? Điều kiện để đường

thẳng là tiếp tuyến của

(C)

? Kết luận

 Củng cố: Nắm được

cách giải một số dạng

bài toán liên quan đến

khảo sát hàm số

Để đường thẳng là tiếp tuyến của (C) thì:

2

có nghiệm

 x =1 ; a =3

 PT tiếp tuyến là: y = -3x+3

III Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà:(1’)

- Nắm vững các dạng bài toán liên quan và cách giải các dạng bài toán đó

- áp dụng giải các bài tập 4, 5

Ngày đăng: 20/06/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w