HÀM SỐBÀI GIẢNG ĐẠI SỐ LỚP 10... Hàm số f xác định trên D là một quy tắc tương ứng mỗi số x thuộc D với một và chỉ một số , kí hiệu là fx; số fx đó gọi là giá trị của hàm số tại x.. Tập
Trang 1HÀM SỐ
BÀI GIẢNG ĐẠI SỐ LỚP 10
Trang 2Hàm số f xác định trên D là một quy tắc tương ứng mỗi
số x thuộc D với một và chỉ một số , kí hiệu là f(x); số f(x)
đó gọi là giá trị của hàm số tại x.
Tập D được gọi là tập xác định (hay miền xác định ), x gọi là biến số hay đối số của hàm số f.
Trang 3hàm số đó được cho bằng biểu thức f(x)
Nếu không giải thích gì thì tập xác định của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các số thực x sao cho giá trị của biểu thức f(x) được xác
định
Trang 4Tập xác định
của hàm số
) 2 )(
1
x x
x y
?
a) R
b ) {x|x≠1 và x ≠ 2}
Trang 5ĐÚNG RỒI
Trang 6SAI RỒI
3 la2
Trang 70 0
0 1
) (
x x
x x
d
nếu nếu nếu
Trang 8CHÚ Ý:
Trong kí hiệu hàm số y = f(x) , ta còn gọi x là biến số độc lập , y là biến số phụ thuộc của
hàm số f Biến số độc lập và biến số phụ thuộc
có thể được kí hiệu bởi hai chữ cái tùy ý khác nhau Chẳng hạn , y = x2 -2x - 3 và u = t 2 - 2t – 3 là hai cách viết biểu thị của cùng một
hàm số
c) Đồ thị của hàm số
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , tập hợp (G) các điểm có tọa độ (x; f(x)) với x D , gọi là đồ thị của hàm số f Nói cách khác :
M(x o ;y o ) (G) x o D và y o = f(x o )
Trang 9Ví dụ : Hàm số y = f(x) xác định trên đoạn [-3; 7] được cho bằng đồ thị sau
Trang 112 Sự biến thiên của hàm số
a) Hàm số đồng biến , hàm số nghịch biến:
ĐỊNH NGHĨA
Cho hàm số xác định trên K R
Hàm số f gọi là đồng biến (hay tăng) trên K nếu
Hàm số f gọi là nghịch biến (hay giảm) trên K nếu
Nếu một hàm số đồng biến trên K thì trên đó đồ
thị của nó đi lên
Nếu một hàm số nghịch biến trên K thì trên đó
đồ thị của nó đi xuống
) (
) (
) (
Trang 12ca
Trang 13b) Khảo sát hàm số
Khảo sát sự biến thiên của hàm số là xét hàm số đồng biến , nghịch biến, không đổi trên các khoảng ( hay nửa đoạn) nào trong tập xác định
Hàm số đồng biến trên K khi và chỉ khi
Hàm số nghịch biến trên K khi và chỉ khi
0
) (
)
( ,
,
2 1
1
2 2
1 2
x f
x
f x
x K
x x
và
và
0
) (
)
( ,
,
2 1
1
2 2
1 2
x f
x
f x
x K
x x
Trang 14Ví dụ :
Khảo sát sự biến thiên của hàm số y = 2x 2
trên mỗi khoảng (- ; 0) và ( 0 ; + ).
Trang 153 Hàm số chẵn, hàm số lẻ:
a) Khái niệm hàm số chẵn , hàm số lẻ :
ĐỊNH NGHĨA
Cho hàm số y = f(x) với tập xác định D.
Hàm số f gọi là hàm số chẵn nếu với
mọi x thuộc D , ta có – x cũng thuộc D
và f(-x)= f(x) Hàm số f gọi là hàm số lẻ nếu với mọi x thuộc D , ta có – x cũng thuộc D và
f(-x)= - f(x)
Trang 16Ví dụ : Chứng minh
x x
1 (
1 1
x x
x x
Trang 17b) Đồ thị của hàm số chẵn và hàm số lẻ
ĐỊNH LÝ
Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng
Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng
O
x y
h.1
O
x y
h.2
Trong những đồ thị sau , đồ thị nào là đồ thị hàm số chẵn ; đồ thị nào là hàm số
lẻ ?
Trang 194.Sơ lược về tịnh tiến đồ thị
song song với trục tọa độ
Trang 21ĐỊNH LÝ Trong mặt phẳng tọa độ
Oxy , cho đồ thị (G) của hàm số y= f(x) ; p,q
là hai số dương tùy ý Khi đó:
1)Tịnh tiến (G) lên trên q đơn vị thì được đồ thị của hàm y = f(x)+ q
2) Tịnh tiến (G) xuống dưới q đơn vị thì
Trang 23Có đồ thị (H) của hàm số
y 2 1
Trang 24Củng cố
Khi tịnh tiến Parabol Y = 2x2sang trái 3 đơn vị , ta được đồ thị của hàm số :
a) Y= 2x2 + 12x + 18 b) Y = 2x2 + 2
c) Y = 2(x – 3)2d) Y = 2x2 - 3
Trang 25KIẾN THỨC CẦN NẮM 1) Khái niệm hàm số
2) Tập xác định của hàm số
3) Đồ thị hàm số
4) Hàm số đồng biến , hàm số nghịch biến
5)Hàm số chẵn , hàm số lẻ
6) Sơ lược về tịnh tiến
Trang 26THANK YOU