trình bày thành phần và tính chất nước thải thuộc da
Trang 12.3 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI THUỘC DA
Hàng năm ngành công nghiệp da giày tiêu thụ khoảng 2 triệu tấn da sống và sản
xuất ra 317 triệu m2 da thành phẩm Vì vậy lượng chất thải tương ứng cũng rất nhiều
Các vấn đề môi truờng của ngành thuộc da chủ yếu là nước thải, chất thải rắn, ô
nhiễm không khí, đất, nước mặt và các ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người thông
qua việc tồn trữ, sử dụng và vận chuyển các hóa chất độc hại Các hoá chất sử dụng
trong ngành này hầu hết đều độc, khó bị phân hủy như : chất diệt côn trùng, chất hoạt
động bề mặt, dung môi hữu cơ …
Một tấn da sống sau khi được thuộc xong phát sinh đến 600 kg chất thải rắn,
25 – 80 m3 nước thải chứa khoảng 100 kg BOD và 250 kg COD Chưa kể còn có 500 kg
các hóa chất khác thải ra
2.3.1 Nước thải và các đặc tính của nước thải
Hầu hết các công đoạn trong công nghệ thuộc da là quá trình ướt, có nghĩa là có sử
dụng nước Định mức tiêu thụ nước khoảng 25 – 80 m3 cho một tấn da nguyên liệu
Lượng nước thải thường xấp xỉ lượng nước tiêu thụ Tải lượng, thành phần các chất gây
ô nhiễm nước phụ thuộc vào lượng hóa chất sử dụng và lượng chất được tách ra từ da
Định mức hóa chất sử dụng và lượng nước tiêu thụ trong công nghệ thuộc da được
tóm tắt trong bảng 2.1, bảng 2.2 và bảng 2.3 ; đặc tính nước thải và các thành phần ô
nhiễm của công ty Đặng Tư Ký được trình bày trong bảng 2.4 và hình 2.1
Trong công đoạn bảo quản, muối ăn NaCl được sử dụng để ướp da sống, lượng muối
sử dụng từ 100 đến 300 kg cho 1 tấn da sống Khi thời tiết nóng ẩm có thể dùng muối
Na2SiF6 để sát trùng Nước thải của công đoạn này là nước rửa da trước khi ướp muối ( nếu có ), nước loại này chứa tạp chất bẩn, máu mỡ, phân động vật
Trước khi đưa vào các công đoạn tiền xử lý, da muối được rửa để loại bỏ muối, các
tạp chất bám vào da, sau đó ngâm trong nước từ 8 đến 12 h để hồi tươi da Trong quá
trình hồi tươi có thể bổ sung các chất tẩy NaOCl, Na2CO3 để tẩy mỡ và duy trì
pH = 7.5 – 8.0 cho môi trường ngâm da Nước thải của công đoạn hồi tươi có màu vàng
Trang 2lục chứa các protein tan như albumin, các chất bẩn bám vào da và có hàm lượng muối NaCl cao Do có chứa lượng lớn các chất hữu cơ ở dạng tan và lơ lửng, độ pH thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn nên nước thải của công đoạn này rất nhanh bị thối rữa Nước thải của công đoạn ngâm vôi và khử lông mang tính kiềm cao do môi trường ngâm da trong vôi để khử lông có độ pH thích hợp từ 11 – 12.5 Nếu pH < 11 lớp keratin trong biểu bì và collagen bị thủy phân, còn nếu pH > 13 da bị rộp, lông giòn sẽ khó tách chân lông Nước thải của công đoạn này chứa muối NaCl, vôi, chất rắn lơ lửng ( lông vụn và vôi ), chất hữu cơ, sunfua S2-
Công đoạn khử vôi và làm mềm da có sử dụng lượng nước lớn kết hợp với muối (NH4)2SO4 hay NH4Cl để tách lượng vôi còn bám trong da và làm mềm da bằng men tổng hợp hay men vi sinh Các men này làm tác động đến cấu trúc da, tạo độ mềm mại của da Nước thải của công đoạn này mang tính kiềm, có chứa hàm lượng các chất hữu
cơ cao do protein của da tan vào trong nước và hàm lượng Nitơ ở dạng amon hay amoniac
Trong công đoạn làm xốp, các hóa chất sử dụng là acid acetic, acid sulfuric, acid formic Các acid này có tác dụng chấm dứt hoạt động của enzyme, tạo môi trường
pH = 2.8 – 3.5 thích hợp cho quá trình khuếch tán chất thuộc vào trong da Quá trình làm xốp thường gắn liền với công đoạn thuộc crôm Nước thải của công đoạn này mang tính acid cao
Nước thải của công đoạn thuộc mang tính acid và có hàm lượng Cr3+ cao ( khoảng
100 – 200 mg/l ) nếu thuộc crôm và BOD5 rất cao nếu thuộc tanin ( khoảng 6000 –
12000 mg/l ) Nước thải thuộc crôm có màu xanh, còn nước thải thuộc tanin có màu tối và mùi khó chịu Nước thải của công đoạn ép nước, nhuộm, trung hòa, ăn dầu, hoàn thiện thường là nhỏ và gián đoạn
Nước thải thuộc da nói chung có độ màu, chứa hàm lượng TS, chất rắn lơ lửng SS,
Trang 3Bảng 2.1 – Định mức hóa chất sử dụng và lượng nước tiêu thụ trong công nghệ thuộc
da ( kg / 100 kg da nguyên liệu )
(Nguồn – UNIDO)
Na2S
Ca(OH)2
HCl
(NH4)2SO4
NaHSO3
NaCl
Ca(COOH)2
H2SO4
Na2CO3
Na2SO3
Cr2(SO4)3
Tanin thực vật
Dung dịch làm mềm
Thuốc sát trùng
Syntans
Dầu thực vật
Chất trợ nhuộm
Thuốc nhuộm
Chất hoàn thiện dung
môi hữu cơ
Nước
3.0 4.5 0.3 2.0 1.5 10.0
- 4.0
-
-
- 12.0 0.8 0.3
-
-
-
-
-
30 – 35 m3/ 1 tấn da
3.0 4.5 0.3 2.0 1.5 10.0 2.0 4.0 2.0 2.0 10.0 3.0 0.8 0.3 3.0 4.0 3.8 0.6 4.0
30 – 60 m3/ 1 tấn da
Trang 4Bảng 2.2 – Lượng nước thải phát sinh trong quá trình thuộc da của công ty Đặng
Tư Ký, với công suất 3 tấn / ngày
(Nguồn – công ty Đặng Tư Ký)
Công đoạn Lượng nước thải phát sinh (m 3 /ngày)
Hồi tươi Ngâm vôi, tẩy lông Khử vôi, rửa nước Làm mềm/làm xốp Tẩy nhờn
Thuộc da
140
50
50
20
20
20
Bảng 2.3 – Lượng nước sử dụng của từng loại sản phẩm
(Nguồn – Trung tâm thông tin Kinh tế và Khoa học Kỹ thuật – Bộ Công nghiệp nhẹ)
Loại sản phẩm Phương pháp thuộc Lượng nước thải
Da boxcalf bò
Da Nubuck
Da dê Boxcalf lợn
Da đế trên
Da đế dưới
Da kỹ thuật
Da găng
Crôm Crôm + Tannin Crôm Crôm Crôm + Tannin Tannin Aldehyt Kết hợp
80 – 100 lít / kg da tươi
90 – 110 lít / kg da tươi
45 – 50 lít / dm3
80 – 110 lít / kg da tươi
50 – 60 lít / kg da tươi
60 – 85 lít / kg da tươi
85 lít / kg da tươi
150 lít / kg da tươi
Trang 5Bảng 2.4 – Đặc tính nước thải của công ty Đặng Tư Ký
(Nguồn – công ty Đặng Tư Ký)
Thông số Các công đoạn khác Ngâm vôi Thuộc crôm
pH
BOD 5 (mg/l)
COD (mg/l)
SS (mg/l)
TKN (mg/l)
S 2- (mg/l)
Cr 3+ (mg/l)
7.2
2000
3450
3200
1060
-
-
11.7
2320
3120
760
25
-
3.82
1000
2400
2070
1257
-
5000
Trang 6Dòng vào Các công đoạn Dòng thải
Da nguyên liệu
Ép nước, ty, bào
Rửa, bảo quản, ướp muối Rửa – ngâm ( hồi tươi )
Thuộc da
Tẩy lông, ngâm vôi Xén diềm, nạo thịt và xẻ
Khử mỡ, tẩy nhờn Tẩy vôi, làm mềm
Làm xốp
Trung hòa, thuộc lại, nhuộm ăn dầu
Hoàn thiện, ép sấy, xén mép, đánh bóng
H2O, NaOH, syntan,
thuốc nhuộm, axit
formic, dầu động thực vật
Muối crôm, syntan
(tanin), chất diệt
khuẩn, Na2CO3
H2O, HCOOH,
NaCl, H 2 SO 4
(NH 4 ) 2 SO 4 , H 2 O,
NH4Cl hay enzyme
Nước thải chứa NaCl, màu, SS, DS, các chất hữu cơ dễ phân hủy
H2O, NaOCl, N
chất hoạt động bề m
a2CO3, ặt
Na 2 S, Ca(OH) 2 , H 2 O Nước thải kiềm chứa NaCl, vôi, lông, các chất hữu cơ,
Na 2 S, khí H 2 S, N-NH 3 …
Nước rửa, muối, chất
sát trùng, Na2SiF6
Nước thải chứa màu, các chất hữu cơ, protein, chất béo
Nước thải kiềm chứa vôi, các hóa chất, protein, chất hữu cơ
BOD, COD, SS, chất béo
Nước thải có tính axit, chứa NaCl, các axit
Nước thải chứa crôm và chất thuộc tanin thực vật…
Nước thải chứa crôm và chất thuộc tanin, tính axit
Nước thải chứa các h chất crôm, dầu, synta tính axit, độ màu
óa
n,
Nước ép chứa các hóa chất thuộc da, chất phủ bề mặt, thuốc nhuộm
Nước, chất phủ bề
mặt (oxyt kim loại),
sơn, chất tạo màng
Trang 72.3.2 Chất thải rắn
Phát sinh từ các công đoạn : tẩy lông, nạo bạc nhạc, xén tỉa các rìa da, bào, da vụn rơi vãi và giai đoạn hoàn thiện sản phẩm Chúng có thành phần chủ yếu là các chất hữu
cơ nên dễ lên men, gây mùi nặng ảnh hưởng đến môi trường làm việc và môi trường xung quanh Vì vậy việc xử lý và tái sử dụng chất thải rắn là một hành động hết sức cần thiết để bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cho công nhân
Hiện công ty chưa có biện pháp phù hợp để xử lý, chủ yếu đem đổ ở các bãi rác mà không hề qua xử lý Tuy nhiên đối với các rẻo da dư thừa công ty đã tận dụng để sử dụng cho các bộ phận phụ như lớp lót bên trong túi xách, giày dép
Bảng 2.5 – Nguồn phát sinh chất thải rắn công ty Đặng Tư Ký
(Nguồn – công ty Đặng Tư Ký)
Nạo thịt, bạc nhạc
Xén diềm, xẻ
Bào
Chất thải rắn từ quá trình tách crôm
Da vụn
Hoàn thiện
120
70 – 230
99
115
2
32
Lượng chất thải trên được tính trên 1 tấn da muối đem đi thuộc và đến giai đoạn hoàn thành chỉ cho ra khoảng 300 kg da thành phẩm còn lại là chất thải rắn chiếm khoảng 450 - 600 kg
2.3.3 Khí thải
Phát sinh từ quá trình phân hủy yếm khí các chất hữu cơ có trong nước thải sản xuất như là các khí H2S, NH3, SO2 … Bên cạnh đó còn có các hơi dung môi độc hại được sử dụng trong giai đoạn hoàn thiện như Ethylacetate, Isopropanol, Trichloroethylene, Toluene …
Trang 82.4 TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC THẢI THUỘC DA TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI XỬ LÝ
Vấn đề cố hữu của các cơ sở thuộc da là việc gây ô nhiễm về mùi và nước thải từ các thành phần bị loại bỏ mà không qua xử lý Chưa kể nó còn gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người qua việc sử dụng quá nhiều các hoá chất tổng hợp như : thuốc diệt côn trùng, thuốc nhuộm, các dung môi hữu cơ … những chất này thường độc và khó phân hủy, có tác động xấu đến cả con người lẫn môi trường Vì vậy nước thải thuộc da nếu không được xử lý sẽ gây tác động lớn tới nguồn tiếp nhận
Các chất thải thuộc da không qua xử lý có trong nước mặt sẽ làm cho chất lượng nước giảm đi dáng kể Nó sẽ gây ra mùi khó chịu từ việc phân hủy các chất hữu cơ chưa kể việc này sẽ làm giảm lượng oxy có trong nước làm ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài thủy sinh Bên cạnh đó nguồn nước còn bị nhiễm mặn do sự tồn tại của các muối vô cơ tan và làm tăng áp suất thẩm thấu, độ cứng của nước Việc phóng thích nhiều hợp chất Nitơ sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa Ngoài ra các vi khuẩn gây bệnh như B.anthrax cũng tồn tại trong nước, độ đục và độ màu còn làm ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của các loài rong tảo
Nước thải có hàm lượng SS dạng vô cơ và hữu cơ cao ( vôi, lông, thịt … ) làm dòng tiếp nhận bị vẩn đục và sa lắng ảnh hưởng đến các loài cá, sinh vật phù du Nước có chứa Sunfua ( tạo ra khí H2S có mùi trứng thối gây khó chịu cho cá ), Ammonia ( gây độc cho cá ), Nitrat ( nồng độ cao ảnh hưởng xấu đến sức khỏe ), Faecal Coliform, Crôm ( gây dị ứng ngoài da và làm sơ cứng động mạch ), Sulfate ( làm ăn mòn cống rãnh ), Chloride ( hủy hoại đất trồng với nồng độ cao ) Nếu nước thải thuộc da ngấm vào đất sẽ làm đất trở nên cằn cỗi, kém màu mỡ do trong nước có chứa hàm lượng muối NaCl cao, mặt khác có ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước ngầm
Từ những nguyên nhân trên, công ty Đặng Tư Ký đã nhận thức rõ tầm quan trọng