1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu đặc điểm thành phần và tính chất cơ lý của đất đá trong khu vực Đông Nam Mèo Vạc nhằm phát triển bền vững giá trị các di sản công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn

14 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mèo Vạc là một huyện miền núi phía bắc Việt Nam thuộc tỉnh Hà Giang có tổng diện tích là 57,4km2 , nằm trong tọa độ từ 23O 02’ đến 23O 19’ vĩ độ Bắc và 105O 12’ đến 105O 24’ kinh độ Đông. Huyện tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc, với một phần lãnh thổ Trung Quốc và huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng ở phía đông; phía tây tiếp giáp với huyện Đồng Văn và phía nam tiếp giáp với huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang và huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ TRONG KHU VỰC ĐÔNG NAM MÈO VẠC NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG GIÁ TRỊ CÁC DI SẢN CÔNG VIÊN ĐỊA

CHẤT TOÀN CẦU CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN

ĐẶNG VĂN LUYẾN *

, NGUYỄN QUANG HUY ** TRẦN MẠNH LIỂU *** , ĐẶNG NGỌC BÌNH *

NGUYỄN VIẾT MINH ****

Study on composition and geotechnical characteristics of the soils and rocks in the southeast meo vac for sustainable development of heritages value of dong van karst plateau global geopark

Abstract: Geoheritages are geological resources of oustanding values on

science, education, aesthetics and economy Like other heritages, geoheritages are nonrenewable, that’swhy they need to be preserved, managed and exploited rationally to ensue the sustainable development The study on geological and geotechnical characteristics of the Southeast Meo Vac where many geoheritages are presented in order to find out the relationship beetwen the geotechnical characteristics of the rocks and soils and the formation, preservation and development of geoheritages There are 3 groupss of rocks, i.e solid rocks, cohesion and cohesionless soils Each group is related to certain typical heritage The diversity of types of stone forests is the results of: i) rock properties, ii) distribution and the density of faults and fractures within rocks; and iii) the diversity of stratigraphy and composition The clarification of the relationship between geotechnical characteristics with types of geoheritages will provide benifits in the proposing suitable engineering and non-engineering measures in the protection of the heritages from natural and manmade hazards for sustainable development

I ĐẶT VẤN ĐỀ *

Mèo Vạc là một huyện miền núi phía bắc

Việt Nam thuộc tỉnh Hà Giang có tổng diện

tích là 57,4km2, nằm trong tọa độ từ 23O02’

đến 23O19’ vĩ độ Bắc và 105O12’ đến 105O24’

kinh độ Đông Huyện tiếp giáp với Trung Quốc

ở phía bắc, với một phần lãnh thổ Trung Quốc

và huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng ở phía đông;

phía tây tiếp giáp với huyện Đồng Văn và phía

Email: luyendang53@gmail.com

*** Đại học Xây dựng Hà Nội,

Email: minhgcei@gmail.com

nam tiếp giáp với huyên Yên Minh, tỉnh Hà Giang và huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng (Hình 1)

Mới đây vào ngày 20/5/2013 Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Giang đã công bố Quy hoạch tổng thể cho Công viên Địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, giai đoạn 2012-2020, tầm nhìn 2030 Quy hoạch tổng thể hướng tới việc bảo tồn và phát triển các giá trị của cao nguyên

đá như là một bảo tàng tự nhiên về địa chất, địa mạo và sinh học và lịch sử văn hóa bản địa, phục vụ nghiên cứu khoa học và mục đích giáo dục và bảo vệ các giá trị di sản tầm cỡ quốc gia

và quốc tế

Trang 2

Hình 1.Vị trí khu vực nghiên cứu

Đối với khu vực Mèo Vạc, bản Quy hoạch đã

chỉ rõ phát triển kinh tế khu vực bằng xây dựng

khu vực Mèo Vạc thành trung tâm thương mại

cửa khẩu; xây dựng trung tâm du lịch mạo hiểm

và đầu tư xây dựng Công viên Khoa học địa

chất tại đây Đây chính là cơ hội và tiền đề

thuận lợi để địa phương sử dụng, phát huy và

quảng bá điều kiện tự nhiên đa dạng và phong

phú nơi đây nhằm khắc phục những khó khăn

trước mắt về cơ sở hạ tầng còn thấp kém và giao

thông còn rất nhiều hạn chế nhằm phát triển

kinh tế Chính bằng phát triển du lịch sinh thái

sẽ nâng cao dần điều kiện sống của đồng bào

các dân tộc tại đây, thu hút công đồng địa

phương tích cực tham gia vào thực hiện bảo vệ

các di sản địa chất phát triển bền vững điều kiện

kinh tế xã hội của khu vực

Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành

khảo sát, nghiên cứu và đánh giá về thành phần

và tính chất cơ lý của đất đá có tác động như thế

nào tới loại hình, giá trị của các di sản địa chất

và các tai biến thiên nhiên xảy ra trong khu vực;

chỉ ra phương pháp sử dụng hợp lý các nguồn

tài nguyên quý giá này cũng như các biện pháp

giảm thiểu các tai biến giúp phát triển bền vững

khu vực

II ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ

NHIÊN VÀ KINH TẾ -XÃ HỘI CỦA KHU

VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Địa hình

Diện tích tự nhiên của toàn huyện là 57.4

km2 Địa hình của huyện khá phức tạp, chủ yếu của là núi đá vôi, độ cao trung bình 1.150m so với mực nước biển, độ dốc trung bình là 25o

-35o Về tổng thể, địa hình Mèo Vạc phân thành

ba tiểu vùng có địa hình, địa chất và thế mạnh kinh tế khác nhau

- Tiểu vùng phía bắc là tiểu vùng giáp biên

giới gồm 3 xã: Sơn Vĩ, Thượng Phùng và Xín Cái Địa hình thấp dần từ biên giới Việt - Trung xuống dòng sông Nho Quế

- Tiểu vùng giữa bao gồm 10 xã là Pài Lủng,

Pả Vi, Tà Lủng, Lũng Chinh, Giang Chu Phin, Cán Chu Phin, Lũng Pù, Sủng Trà, Sủng Máng

và thị trấn Mèo Vạc nằm trên địa tầng đá vôi có nhiều khe, dốc, hố sụt địa chất và hầu như không có suối hoặc khe nước, duy nhất có nguồn nước ở rừng đầu nguồn từ Dải Chí Sán

- Tiểu vùng phía nam gồm 4 xã: Niêm Sơn,

Nậm Ban, Tát Ngà và Khâu Vai được coi là tiểu vùng núi đất, nhưng đất cũng chỉ chiếm khoảng 50%, độ dốc lớn

2.2 Địa chất

Trong khu vực nghiên cứu lộ ra khá đầy đủ các trầm tích từ Cambri đến Trias với những đặc điểm thạch học địa tầng như sau:

a Hệ tầng Chang Pung (€ 2-3 cp)

Hệ tầng gồm chủ yếu đá vôi xen kẽ luân phiên với đá sét vôi, bột kết vôi chứa phong phú hóa thạch bọ ba thùy, thuộc các đới Tonkinella flabelliformis, Calvinella walcoti cho tuổi Cambri giữa - Cambri muộn Trong vùng Mèo Vạc, các trầm tích của hệ tầng phân bố ở cực đông bắc của huyện, thuộc xã Thượng Phùng

b Hệ tầng Lutxia (O 1 lx)

Hệ tầng gồm đá vôi phân lớp mỏng, đá vôi trứng cá xen kẽ luân phiên với các lớp cát, bột kết chứa hóa thạch bọ ba thùy và tay cuộn thuộc các đới Hysterolenus và Oligorthis cho tuổi Ordovic Sớm Trong khu vực ĐN Mèo Vạc, các trầm tích của hệ tầng phân bố ở cực đông bắc của huyện, phía nam thuộc xã Xín Cái

c Hệ tầng Mia Lé (D 1 ml)

Trang 3

Thành phần thạch học tương đối đồng nhất,

bao gồm các đá sét kết, bột kết và đá phiến sét

mầu xám ghi Đá cấu tạo phân lớp mỏng, chiều

dầy lớp từ 3 đến 5cm Đá mầu xám ghi, phong

hoá có mầu nâu, mầu vàng loang lổ Diện phân

bố của hệ tầng Mia Lé trùng với kiểu địa hình

đồi núi thoải lượn sóng, yên ngựa, sườn dốc

trung bình, tương phản với địa hình phân cắt

kastơ thuộc các hệ tầng Nà Quản và Bắc Sơn

d Hệ tầng Nà Quản (D 1-2 nq)

Thành phần thạch học bao gồm các đá vôi,

đá vôi dolomit mầu xám đen xám xanh cấu tạo

phân lớp vừa đến mỏng, trong một vài vị trí có

xen các lớp mỏng đá phiến sét vôi và vôi silic

Các đá vôi dolomit cấu tạo phân lớp, mầu xanh

đen, chiều dày các lớp từ 5 đến 30cm, cục bộ

đến 50-70cm Mặt cắt hệ tầng lộ ra dọc hai bên

bờ sông Nho Quế, dọc tuyến đường đi từ Cầu

Tràng Hương đi thị trấn Mèo Vạc Các lớp đá

cắm về phía Đông Nam, góc dốc từ 30 đến 450

e Hệ tầng Tốc Tát (D 3 tt)

Thành phần thạch học bao gồm các đá vôi

phân lớp phân dải mầu xanh đốm hồng loang lổ,

chuyển lên trên là các đá phiến sét mầu hồng

mầu xanh ép phiến mạnh (tập 1) và đá vôi phân

dải vân đỏ ép phiến mạnh xen với các đá phiến

sét ép mạnh mầu xanh ghi (tập 2) Tại khu vực

nghiên cứu hệ tầng có mặt trong khu vực phía

Tây Bắc xóm Khai Hoang 2

f Hệ tầng Bac Son (C-P bs)

Thành phần thạch học bao gồm các đá vôi

phân lớp dày, lên phần cao có các đá vôi dạng

khối xen với các lớp đá vôi silic mỏng Đá mầu

xám xanh, xen các lớp mỏng mầu hồng, hồng đỏ

(tập 1) và thành phần gồm đá vôi phân lớp đến

dạng khối màu xám sáng, xen đá vôi màu xám

xanh, đá vôi trứng cá (tập 2) Đá thuộc tập 1 gặp

tại địa bàn các xã: xã Pả Vi, Pài Lủng, Giàng Chu

Phìn, Cán Chu Phìn còn đá thuộc tập 2 gặp ở xã

Pả Vi, Pài Lủng, Giàng Chu Phìn, Cán Chu Phìn

g Hệ tầng Đồng Đăng (P 3 dd)

Các vỉa hoặc các thấu kính, hoặc dạng ổ quặng

bauxit nằm trên mặt bào mòn của đá vôi thuộc hệ

tầng Bắc Sơn, kèm theo là các lớp silic lục nguyên, sét vôi, cát kết và sét than thuộc tướng ven bờ Trong khu vực nghiên cứu, các trầm tích của hệ tầng phân bố chủ yếu ở phía TN thị trấn

Mèo Vạc, tạo thành dài hẹp hướng TB – ĐN

h Hệ tầng Sông Hiến (T 1 sh)

Thành phần thạch học chủ yếu của hệ tầng gồm cát, bột kết xen các đá phun trào từ axit đến bazơ và các tuf của chúng, các sản phẩm bom

và tro núi lửa Ngoài ra cũng gặp các thấu kính

đá vôi, đá vôi sét, đá vôi silic xen trong các đá lục nguyên Các đá của hệ tầng chiếm phần lớn diện tích phía N-TN thị trấn Mèo Vạc, tạo nên các đỉnh núi cao của dải núi Miêu Vạc

Các thành tạo được mô tả trong phức hệ Cao Bằng (vµT1 cb) gồm khối xâm nhập có dạng nêm vát đầu kéo dài theo hướng Bắc Nam Khối phân bố tại khu vực Tây Nam thị trấn Mèo Vạc Thành phần thạch học gồm các đá gabro hạt nhỏ đến vừa Chúng xuyên cắt và làm biến chất các

đá phiến sét và sét kết hệ tầng Mia Lé

2.3 Khí hậu

Mèo Vạc nằm ở khu vực núi cao có địa hình phân cắt mạnh trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa mang đặc thù của khí hậu nhiệt đới: mùa đông rét buốt kéo dài với nhiệt độ trung bình khoảng 15.70C, lượng mưa trung bình năm

là 1,600-1,700 mm; độ ẩm trung bình năm khoảng 80%; tổng số giờ nắng trong năm là 1427-1500 giờ và tổng mức nhiệt độ trong năm

là 5725 độ

Với khí hậu nhiệt đới đặc trưng, khu vực luôn chịu khô hạn thiếu nước nghiêm trọng đặc biệt vào mùa khô, vì vậy đồng bào ở đây gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống và sản xuất nông lâm nghiệp Phần lớn các gia đình ở đây đều thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo

2.4 Thủy văn

Mạng lưới thủy văn tại khu vực nghiên cứu rất nghèo nàn, chỉ có 2 con sông chảy qua là sông Nhiệm và sông Nho Quế Sông Nho Quế bắt nguồn từ Trung Quốc và chảy vào khu vực theo hướng TB - ĐN qua huyện Đồng Văn và 9

Trang 4

xã thuộc địa phận huyện Mèo Vạc với tổng

chiều dài khoảng 20 km Sông Nhiệm bắt nguồn

từ huyện Yên Minh và chảy theo hướng nam

váo địa phận hai xã Nậm Ban và Niệm Sơn,

huyện Mèo Vạc với chiều dài 8 km

2.5 Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Dân cư: Theo con số thống kê năm 2010

dân số của huyện là 71.790 người và 13.100 hộ

gia đình Mật độ dân cư thưa thớt trung bình

127 người/km2

chỉ riêng thị trấn Mèo Vạc mật

độ dân đông hơn đạt 231 người/km2

với tổng số dân là 4.631 người

Các dân tộc sinh sống trên địa bàn nghiên cứu

gồm: Dao, Tày, Giáy, H’mông, Nùng, Xuong, Lôlô,

Clao, Pu Béo, Cao Lan, Mường, Hoa, Kinh, Bo Y…

+ Kinh tế: Kinh tế khu vực phát triển ở mức

độ thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao Nông nghiệp là

ngành kinh tế chính với các cây trồng chủ yếu là

ngô, đậu tương và chỉ canh tác 1 vụ trong năm

+ Giáo dục và y tế: Giáo dục phổ cập tăng

nhanh, có sở vật chất không ngừng được cải

thiện; số lượng học sinh tăng đều theo hàng

năm Huyện hiện có 1 trường PTTH tại thị trấn

Mèo Vạc với khoảng 300 học sinh, ngoài ra còn

có hệ bổ túc THPT với khoảng 250 học sinh

Công tác y tế đã được quan tâm với gẩn 100%

số xã có trạm y tế Tuy nhiên, số cán bộ y tế có

trình độ về y tế cơ sở của huyện và xã còn thấp

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp khảo sát hiện trường

Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: mô

tả thành phần và phân bố của các loại đât đá

xuất lộ trong khu vực nghiên cứu, thu thập các

số liệu để vẽ sơ đồ địa chất công trình Các đợt

khảo sát thực địa của nhóm tác giả được thực

hiện vào các thời điểm tương ứng với mùa khô

và mùa mưa tại khu vực nghiên cứu: tháng

4/2013 và tháng 7/2014

3.2 Phương pháp thí nghiệm trong phòng

Mẫu đất đá được lấy từ các hố đào, tại các ta

luy và các điểm lộ trong hành trình khảo sát

được tiến hành cho các thí nghiệm sau: i) Phân

tích thành phần hạt; ii) Giới hạn chảy, dẻo và

chỉ số dẻo; iii) Độ ẩm tự nhiên; iv) Dung trọng; v) Tỷ trọng; vi) Đầm nện tiêu chuẩn; vii) Thí nghiệm thấm; viii) Thí nghiệm cắt phẳng; ix) Cường độ kháng nén mẫu đá; x) Phân tích mẫu lát mỏng của đá và xi) Phân tích pha của đất và

đá trên máy nhiễu xạ kế Rơn ghen

Các thí nghiêm tính chất cơ lý đất đá được tiến hành tại phòng thí nghiệm của Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và tại Phòng thí nghiệm Đia kỹ thuật, Viện nghiên cứu Khoa học Thủy lợi

Phân tích thành phần khoáng vật trên máy nhiễu xạ kế Rơn ghen SIEMENS-D5005 tại Phòng thí nghiệm tia X Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên với các chế độ chụp: 35 KV, 50 mA, sử dụng bước sóng  = 1,54 AO của nhiễu xạ Cu K

Kết quả thí nghiệm trong phòng trình bày ở các biểu bảng tổng hợp và dùng để luận giải các nội dung mà bài báo đặt ra để giải quyết trong các mục dưới đây

IV MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG VỀ THẠCH HỌC VÀ CƠ LÝ CỦA ĐẤT ĐÁ KHU VỰC ĐÔNG NAM MÈO VẠC

4.1 Thành phần thạch học và khoáng vật của đá vôi

Để nghiên cứu các đặc điểm của đá vôi trong khu vực, 7 mẫu đá (MV39a; MV30; MV20; MV33c; MV50; MV67; MV37) đại diện cho các thành hệ và các loại hình đá vôi đã được lựa chọn để nghiên cứu lát mỏng thạch học Thành phần cũng như kiến trúc của các mẫu đá được thể hiện qua các mô tả sau đây:

+ Thành phần thạch học: đây là những mẫu đá

vôi có cấu tạo dạng khối Trong hầu hết các mẫu lát mỏng, đá có kiến trúc nền hạt nhỏ (kích thước hạt nhỏ hơn 0.2 mm) rất khó để phân biệt được ranh giới giữa các hạt Trên nền hạt nhỏ có gặp các tinh thể can xít kích thước lớn (MV20; MV37, MV-39a, MV-67) Ngoài ra, trong một số mẫu đá vôi này còn xen lẫn với thành phần vật liệu hữu cơ (có mầu đen) khi quan sát các lát mỏng dưới cả 1

và 2 nicon (MV33c; MV30) (Ảnh 8)

Trang 5

+ Sự xuất hiện mạch canxit nhiệt dịch: trong

hầu hết tất cả các mẫu đá, đều có thể thấy rất rõ

sự có mặt của các mạch can xit thứ sinh (MV30,

MV37) cũng như các ổ tinh thể can xít khá lớn

(MV50) Một điều có thể khẳng định là: trong

tất cả các lát mỏng đều không nhận thấy biểu

hiện của sự biến đổi thành phần và kiến trúc của

đá dưới tác dụng của quá trình biến chất (TO

, p hoặc dung dịch nhiệt dịch nhiệt độ cao) Như

vậy, các mạch can xít trong một số lát mỏng là

sản phẩm của quá trình nhiệt dịch nhiệt độ thấp

lấp đầy các khoang trống tạo thành các hốc

canxit kết tinh hoặc các khe nứt tạo thành các

mạch canxit mà không xẩy ra qua trình biến

chất tiếp xúc với đá vây quanh (Ảnh 10,11)

+ Thành phần khoáng vật của đá vôi: Giản

đồ nhiễu xạ của 3 mẫu đá vôi MV-20 (P2 đđ)

và MV-37 (C-Pbs) và MV-67 (C-Pbs) được

thể hiện trên Hình 6 Có thể dễ dàng nhận thấy

đá vôi thuộc 2 hệ tầng Đồng Đăng và Bắc Sơn

cùng có thành phần khoáng vật chủ yếu là

canxit, mà không thấy sự hiện diện của các

khoáng vật khác như là dolomit và aragonit

Riêng với đá vôi hệ tầng Đồng Đăng xuất lộ

tại Tát Ngà (MV-20 (P2 đđ)) có thành phần

thạch học là vôi sét trên giản đồ nhiễu xạ thấy

có mặt pik nhiễu xạ đặc trưng cho thạch anh d

= 3,34 (2 = 26,8O) Loại đá vôi này khá rắn

chắc vì vậy rất khó bị rửa lũa để tạo thành

rừng đá

4.2 Đặc tính cơ lý của đá trầm tích

Theo nguyên tắc chung, đá nền được phân

chia theo mức độ phong hóa Từ dưới lên trên,

đới đá tươi, đới phong hoá trung bình, đới

phong hóa mạnh và đới phong hoá triệt để

Tính chất cơ lý của đá sét kết, đá phiến sét

+ Đá sét kết đá phiến sét hệ tầng Mia Lé

- Đới đá tươi: Khối lượng thể tích bão hoà

đạt 2,75-2,78 g/cm3, cường độ kháng nén bão

hòa trung bình là 21,0 MPA

- Đới phong hóa trung bình: Chỉ tiêu cơ lý có

giảm hơn nhiều so với đới đá tươi Khối lượng

thể tích khô trung bình là 2,65 g/cm3

đến 2,68

g/cm3, cường độ kháng nén trung bình ở trạng thái bão hòa là 100 MPA

- Đới phong hóa mạnh: Dung trong bão hòa

trung bình là 2,65 g/cm3, cường độ kháng nén ở trạng thái bão hòa trung bình là 4,3 MPA

- Đới phong hóa triệt để: Chủ yếu là sét, á

sét lẫn dăm cục đá gốc, các tính chất cơ lý cao hơn đất eluvi

4.3 Tính chất cơ lý của mẫu đá vôi

Đá vôi hệ tầng Bắc Sơn có mặt trong khu vực nghiên cứu chủ yếu là đới phong hóa trung bình

và đới đá tươi Đá có chỉ tiêu cơ lý cao, khối lượng thể tích bão hòa trung bình là 2,7g/cm3

, cường độ kháng nén ở trạng thái bão hòa là 45,0 MPAtrong đới đá tươi

Kết quả thí nghiệm tính chất cơ lý của 4 mẫu

đá đại diện cho 2 nhóm đá được trình bày ở bảng 1

4.4 Đặc tính cơ lý của đất mềm rời

Nhóm đất mềm rời được gọi chung cho trầm tích aluvi, deluvi-eluvi và eluvi

Đất deluvi-eluvi, eluvi

- Đất trên nền đá cacbonat: Đất sét pha màu nâu đỏ Đất có trạng thái cứng, kém chặt ở điều kiện thiên nhiên, lẫn 13-17% dăm sạn, độ ẩm tự nhiên 31,4%, khối lượng thể tích khô trung bình 1,38g/cm3 Cường độ kháng cắt ở trạng thái bão hòa  = 18o; c = 0,22 kPA

- Đất trên nền đá trầm tích: Đất sét, sét pha màu xám vàng, nâu đỏ phớt xanh, phớt trắng lẫn 18-20% dăm sạn Đất có trạng thái cứng, chặt ở điều kiện thiên nhiên, độ ẩm tự nhiên 25,2%, khối lượng thể tích khô trung bình 1,57g/cm3 Cường độ kháng cắt ở trạng thái bão hòa =17o, c = 22 kPA kG/cm2

Đất trầm tích (aQ2 1-3):

Ngoài các trầm tích cát cuội sỏi nằm rải rác theo lòng sông, dọc các suối còn phân bố các bãi bồi nhỏ hẹp thành phần là đất á sét, á cát xám nâu, xám vàng có khối lượng thể tích khô 1,40 g/cm3, cường độ kháng cắt bão hòa

 = 16o; c = 5 kPa

Kết quả thí nghiệm tính chất cơ lý mẫu đất

được trình bày ở các bảng 2, 3 và 4

Trang 6

Bảng 1 Bảng tổng hợp tính chất cơ lý của mẫu đại diện 2 nhóm đá

khu vực Đông Nam thị trấn Mèo Vạc

Tên

Tỷ trọng

Độ

lỗ rỗng

nén Khô

gío

Bão hòa

Khô gío

Bão

gío

Bão hòa

Khô gío

Bão hòa

DD

Đá vôi

IB (Phong hóa

Đá sét

bột

kết

IB (Phong hóa

Bảng 2 Bảng tổng hợp tính chất cơ lý của một số mẫu đất nguyên trạng khu vực

Đông Nam thị trấn Mèo Vạc

Mẫu/

(Ký hiệu

phân loại)

hiệu

lớp

Thành phần hạt %,mm

Khối lượng

thể tích

Giới hạn

độ ẩm %

t Trạng thái tự nhiên Trạng thái bão hòa

> 2 -

.0 Tự nhiê Khô Cy Dẻo

2 /k

2 /k

W  w   c   eo W L W p Ip B  C a 1-2 E o  C a 1-2 E o K MV-43/ (MH) edQ 4,7 21,1 19,6 12 42,6 31,4 1,82 1,38 2,72 0,98 55,3 36,4 18,9 -0,27 21 0,31 18 0,22 5 x10 -5 MV-23/ (SC) edQ 11,5 14,5 31,9 11,9 30,2 25,2 1,96 1,57 2,79 0,79 44,9 28,3 16,6 -0,22 20 0,34 17 0,22 2 x10 -4 MV-61/ (ML) T1cb - - 36,2 31.9 31,9 26,0 1,77 1,40 2,77 67,3 39,7 27,6 0,23 16 0,25 14 0,17 4 x10-5 MV-19/(MH) T1sh1 - 0,8 47 14.6 37,7 25,5 1,85 1,47 2,84 65,4 37,0 28,4 0,02 17 0,31 14 0,20 1 x10 -5

cậBảng 3 Bảng tổng hợp tính chất vật lý của đất đắp

khu vực Đông Nam thị trấn Mèo Vạc

Ký hiệu

mẫu

Thành phần hạt (mm) Chỉ tiêu vật lý Giới hạn Atterberg

Mô tả thành phần, màu sắc và trạng thái đất /

(Khả năng phù hợp làm đất trình tường)

Cuội, dăm

Sỏi, sạn Cát Bụi Sét

Độ ẩm

tự nhiên

Khối lượng riêng

Giới hạn chảy

Giới hạn dẻo

Chỉ số dẻo 40-20 20-2 2-0.05

0.05-0.005 <0.005 W D WL Wp Ip

MV-61 Nà Sang,

Tát Ngà T1cb 14,5 16,7 46,5 22,3 48,6 33,5 15,1 ML

Bụi sét chứa dăm sạn, xám ghi, xám vàng, nửa cứng/

(PHÙ HỢP làm đất trình tường)

MV-66

Chung Pả

A, TT

Mèo Vạc

apQ 15,6 24,8 36,8 22,8 45,6 32,8 12,8 ML

Bụi sét chứa nhiều cát và sạn sỏi, nâu

đỏ, xám vàng, nửa cứng (PHÙ HỢP

làm đất trình tường)

MV-83 Giàng Chú

Phìn D1-2 nq 13,0 18,0 35,0 34,0 42,5 23,1 19,4 ML

Bụi sét lẫn cát và sỏi sạn, xám ghi, xám vàng nửa cứng

(PHÙ HỢP làm đất trình tường)

MV-19 Nà Dầu T1sh1 0,8 47,0 14,6 37,7 37,5 2,84 65,4 37,0 28,4 MH Sét bụi và cát, nâu đỏ, nửa cứng/

(Ít phù hợp, khi sử dụng cần trộn thêm hạt thô)

MV-21b Nà Chào T1sh 29,8 20,3 49,9 2,77 60,0 33,2 26,8 MH

Sét bụi và cát, nâu đỏ đốm trắng, nửa cứng/

(KHÔNG phù hợp làm đất trình tường)

MV-02 Tia Chí

Dìn

edQ (Terra rossa)

0,2 33,5 19,2 47,1 2,82 61,9 34,7 27,2 MH

Sét bụi và cát, nâu vàng , nửa cứng (Đất

đỏ trên đá vôi)/

(KHÔNG phù hợp làm đất trình tường)

MV-11 Cán Chu

Phìn edQ 8,8 37,6 17,1 36,5 2,70 57,4 31,1 26,3 MH

Sét bụi và cát, chứa sỏi sạn, xám vàng, nửa cứng/

(Ít phù hợp, khi sử dụng cần trộn thêm hạt thô)

Trang 7

Ký hiệu

mẫu

Thành phần hạt (mm) Chỉ tiêu vật lý Giới hạn Atterberg

Mô tả thành phần, màu sắc và trạng thái đất /

(Khả năng phù hợp làm đất trình tường)

Cuội, dăm

Sỏi, sạn Cát Bụi Sét

Độ ẩm

tự nhiên

Khối lượng riêng

Giới hạn chảy

Giới hạn dẻo

Chỉ số dẻo 40-20 20-2 2-0.05

0.05-0.005 <0.005 W D WL Wp Ip

MV-16a Lũng Vài T1cb 3,5 37,3 19,5 39,7 2,73 57,0 32,1 24,9 MH

Sét bụi và cát chứa sỏi sạn, nâu đỏ, nửa cứng/

(Ít phù hợp, khi sử dụng cần trộn thêm hạt thô)

MV-18 Tát Ngà

T1sh 0,6 43,6 11,4 39,0 2,74 48,5 27,0 21,5 CL

Sét bụi và cát, xám vàng, nửa cứng

(PHÙ HỢP làm đất trình tường)

MV-25 Tô Đúc edQ 1,9 38,7 16,9 42,6 2,80 55,5 30,7 24,8 MH

Sét bụi và cát, xám nâu đốm trắng, nửa cứng/

(Ít phù hợp, khi sử dụng cần trộn thêm hạt thô)

MV-33b

Sàng Chải

B edQ 12.6 25,2 33,1 8,1 21,1 2,90 45,8 29,8 16,0 SC

Cát sỏi chứa hạt mịn và dăm sạn, xám nâu, bở rời

(PHÙ HỢP làm đất trình tường)

MV-42 Tà Lủng edQ 6,0 48,4 13,7 31,9 2,84 50,5 32,4 18,1 SC

Cát sỏi chứa hạt mịn và sỏi sạn, xám nâu, bở rời

(PHÙ HỢP làm đất trình tường)

MV-43 Hà Xúa

edQ (Terra rossa )

6,5 33,0 6,7 53,8 2,83 67,0 40,0 27,0 MH

Sét bụi và cát, xám vàng, nửa cứng (Đất

đỏ trên đá vôi)

(KHÔNG phù hợp làm đất trình tường)

Bảng 4 Bảng tổng hợp chỉ tiêu đất đầm nện khu vực Đông Nam thị trấn Mèo Vạc

Tên mẫu Nguồn

gốc

Thành phần hạt (mm / %)

Giới hạn Atterberg (%)

Chỉ số dẻo

Thí nghiệm đầm nện

>2

GH Chảy

GH Dẻo

Khối lượng thể tích

Độ ẩm tối ưu

WL Wp Ip g/cm3 % MV-66 apQ 15,6 24,8 36,8 22,8 45,6 32,8 12,8 1,75 15,0 MV-83 edQ 13,0 18,0 35,0 34,0 42,5 23,1 19,4 1,65 17,3 MV-18 T1sh 6,0 43,6 11,4 39,0 48,5 27,0 21,5 1,71 17,2 MV-43 edQ 6,5 33,0 6,7 53,8 67,0 40,0 27,0 1,44 27,2

V KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

5.1 Đặc điểm của thành phần và tính chất

của đá với hình dạng của ”Rừng đá”

“Rừng đá” là khái niệm được các nhà nghiên

cứu đặt tên cho các khu vực địa hình karst có

các khối mảnh, khá rắn chắc vươn cao trên mặt

đất đôi khi đạt tới 4-5m Rừng đá là một loại

địa hình karst đồng bộ, rừng đá Mèo Vạc được

hình thành từ một dạng địa hình tai mèo nằm

dưới mặt đất, đấy là một dạng địa hình phát

triển mạnh ở hạt Shilin ở miền Nam Trung

Quốc nên được gọi theo tiếng Trung là loại địa

hình “shilin” Rất nhiều rừng đá phát triển trong

điều kiện tương tự chỉ rõ rằng sự đa dạng về

hình thái của các cột đá là kết quả của: i) tính chất của các đá, ii) sự phân bố và mật độ của đứt gẫy và vết nứt trong đá; và iii) sự đa dạng về địa tầng và thành phần

5.1.1 Ảnh hưởng của thành phần thạch học tới hình dạng của cột đá

Rừng đá Mèo Vạc được hình thành từ đá vôi Pecmi sớm thuộc 2 hệ tầng Hồng Ngài và Bắc Sơn Đặc trưng của 2 hệ tầng này là sự xen kẽ các loại đá vôi có thành phần khác nhau như đá vôi tinh khiết, đá vôi bị đôlômit hóa và đôlômít

và sự xen kẽ của các lớp mỏng và dày… Các lớp thường nằm ngang hoặc chỉ nghiêng đi một chút khoảng từ năm đến mười độ Do hoạt động

Trang 8

kiến tạo xảy ra rất mạnh mẽ, các đá bị nứt nẻ

theo đứt gãy và mặt thớ chẻ có hường thẳng

đứng hoặc gần thẳng đứng

Rừng đá được nổi lên từ địa hình tai mèo

nằm dưới mặt đất vì đá vôi được phủ bởi một

lớp trầm tích và đất phong hóa dầy Chúng gồm

các cột đá và đôi khí còn là các “măng đá” Một

số măng đá có kích thước bé, đôi khi không cao

hơn vài mét Trong khi cột đá có chiều cao dao

động từ 5 m đến vài chục mét và có nhiều hình

dạng khác nhau

Mặc dù không tạo ra được các cột đá cao tới

30-40m như ở Côn Minh và đạt chiều cao trên

20m như ở Quế Lâm (Trung Quốc), trên Cao

nguyên đá Đồng Văn – Mèo Vạc các rừng đá

cũng tạo nên cảnh quan không kém phần đặc

sắc Các rừng đá đẹp nhất gặp ở Đông Nam thị

trấn Mèo Vạc có thể gặp trên dọc đường Mèo

Vạc – Lũng Pù – Khau Vai Tại đây có thể dễ

dàng gặp những khu rừng đá với những “cây

đá” cao 6-7m đôi khi đến 10-15m chủ yếu phát

triển ở phần chân sườn dốc (Hình 11)

Sự có mặt của đứt gãy trẻ phương á kinh

tuyến và ĐB-TN có độ mở lớn là điều kiện rất

thuận lợi cho nước chảy sâu vào lòng đất Quá

trình hòa tan, tạo hang động xảy ra ở qui mô

nhỏ Vì vậy dễ dàng nhận thấy các khu vực này

ít hang động vì nước rút xuống sâu quá nhanh

theo các khe nứt thẳng đứng và mặt phân lớp

(Hình 8, 9) Tại khu vực nghiên cứu, loại cảnh quan kỳ thú này có thể gặp tại khu vực phía tây, đông và đông nam nơi phát triển các đá Cacbon – Pecmi thuộc hệ tầng Bắc Sơn (C-Pbs)

Các đá dạng khối nhưng có cấu tạo phân dải

hạt thô và chứa ít tạp chất sét Dưới tác dụng

của nước mưa và nước mặt ở trạng thái vùi lấp nông trên bề mặt, dải khoáng vật hạt thô rất dễ

bị rửa lũa, hòa tan tạo nên các rãnh xói, thớ chẻ

có kích thước lớn và có diện phân bố rộng (Hình

10, 11)

Đá vôi thuộc hệ tầng Đồng Đăng (P2 đđ) là loại đá vôi sét silic nên trên giản đồ nhiễu xạ kế Rơn ghen ngoài khoáng vật canxit đá (MV-20) còn chứa cả thạch anh thể hiện bằng các pic nhiễu xạ (d=3.36 Ao

(16) và d= 4,26 Ao (4)

(Hình 5, 6) Có thể nói loại đá vôi này không thể

tạo nên “rừng đá” đẹp vì đá không tinh khiết về thành phần sẽ khó hòa tan hơn

Khi đá vôi C-Pbs tinh khiết có thành phần hạt thô như mẫu MV-67 (Hình 4, 6) với khả năng hòa tan mạnh hơn loại đá vôi hạt mịn, trong trường hợp điều kiện thủy văn thuận lợi

đá vôi loại này sẽ rất dễ dàng bị rửa lũa tạo nên các hang hốc có kích thước khác nhau trong đá vôi Sản phẩm của quá trình rửa lũa mạnh và nhanh gây sập vòm hang karst tạo ra

hố sụt như ở Chống Pả A gây khô hạn do mất nước bề mặt

Hình 2 Ảnh lát mỏng mẫu đá vôi MV-20 Hình 3 Ảnh lát mỏng mẫu đá vôi MV-37

Trang 9

Hình 4 Ảnh lát mỏng mẫu đá vôi MV-67

Hình 5 Giản đồ nhiễu xạ của 3 khoáng vật đặc trưng cho đá vôi: canxit, đôlômit và aragonit

Hình 6 Giản đồ nhiễu xạ của 3 mẫu đá vôi MV-20 (P 2 đđ) và MV-37(C-Pbs) và MV-67 (C-Pbs)

Hình 7 Tháp đá vôi dạng nón hạt thô trên đá vôi

C-Pbs hạt thô tại Chống Pả A, TT Mèo Vạc (MV-67)

Hình 8.Rừng đá trên đá vôi C-Pbs phân lớp

ngang ở Chung Pẻ B

Trang 10

Hình 9 Khe nứt được mở rộng và mài mòn

tạo ra thớ chẻ và rãnh sâu dọc khối đá

Hình 10 Rãnh sâu trên cột đá tại rừng đá

Lũng Pù (MV-33)

Hình 11 Điểm đề xuất phát lộ rừng đá tại

Cán Chu Phìn (MV-05)

Hình 12 Hoa đá “nở” tại xóm Thin Chí Dìn,

Cán Chu Phìn

5.1.2 Ảnh hưởng của đặc tính phân lớp tới

hình thái của cột đá

Khi rừng đá phát triển trên các khối đá có

phân lớp nằm ngang với các lớp có thành phần

độ dày khác nhau (Hình 8) thường có hình dạng

đặc thù như các cột đá được hình thành từ các

khối đá riêng biệt được xếp chồng chênh vênh

trên các khối đá nằm bên dưới Lớp đá trên cùng

thường nhăn nheo tạo ra mũ đá tai mèo điển

hình-loại địa hình bề mặt đặc trưng cho các đá

vôi sét, loại đá vôi có chứa đáng kể hàm lượng

các hạt sét bụi trong thành phần

Hình dạng của các cột đá phát triển trên các

loại đá phân lớp dày và đồng nhất về thành phần thạch học sẽ không thể tạo ra địa hình tai mèo ngầm dưới mặt đất mà thường là các rừng đá Khu vực trung tâm xã Cán Chu Phìn là ví dụ minh họa sinh động cho quá trình tạo rừng đá kiểu này Các cột đá hẹp thường vát nhọn ở đầu hoặc như các lưỡi dao có bản rộng và phẳng ở phía bên dưới (Hình 9) Các cột đá to hơn thông thường có phần đỉnh rộng chia ra nhiều đỉnh nhỏ với các rãnh chữ V ở giữa (Hình 10)

5.1.3 Hình dạng khối đá vôi dưới tác dụng

ăn mòn của nước mưa

Hình dạng của các khối đá vôi theo thời gian

Ngày đăng: 11/02/2020, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w