Dầu gốc: bao gồm dầu gốc khoáng và dầu gốc tổng hợp Nhược điểm của dầu gốc tổng hợp: + Nhược điểm lớn nhất là đòi hỏi công đoạn tổng hợp phức tạp, do đó giá thành cao + Không sản xuất
Trang 10933178377
Trang 2CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU
NHỜN
ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
Năm 2010
Trang 31 Phân loại theo trạng thái của chất bôi trơn: 4 loại (khí, lỏng, mở và rắn)
2 Nguyên lý bôi trơn: độ : 4 chế độ bôi trơn (thuỷ động, màng mỏng, hổn hợp,
thuỷ động đàn hồi)
3 Dầu nhờn là hỗn hợp bao gồm dầu gốc và phụ gia
4 Chức năng cơ bản của dầu nhờn:
- Làm giảm ma sát, giảm cường độ mài mòn của các bề mặt ma sát nhằm đảm bảo cho động cơ, máy móc đạt được công suất tối đa
- Làm sạch
- Làm mát
- Làm kín
- Chức năng bảo vệ bề mặt
5 Dầu gốc: bao gồm dầu gốc khoáng và dầu gốc tổng hợp
Nhược điểm của dầu gốc tổng hợp:
+ Nhược điểm lớn nhất là đòi hỏi công đoạn tổng hợp phức tạp, do đó giá thành cao
+ Không sản xuất được quy mô lớn như dầu gốc khoáng
+ Không có tính năng đa dạng như dầu gốc khoáng vì trong hỗn hợp chỉ có mặt của một số cấu tử thực hiện một số tính năng riêng biệt nào đó mà thôi
=> Chính vì những lí do này nên chủ yếu là sử dụng dầu gốc khoáng để sản xuất dầu nhờn
Trang 42.Thành phần và tính chất hoá lý của
dầu gốc khoáng
Trang 5CÁC TÍNH CHẤT HÓA LÝ CỦA DẦU
Trang 6THÀNH PHẦN DẦU GỐC KHOÁNG
Nguyên liệu chính để sản xuất dầu nhờn là phân đoạn
cặn sau chưng cất khí quyển có nhiệt độ sôi từ 300o
Trang 7THÀNH PHẦN DẦU GỐC KHOÁNG
Trang 9CÁC TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN
CỦA DẦU NHỜN
Tính chất quan trọng nhất của dầu nhờn là độ nhớt và tính chất nhớt
nhiệt của nó (chỉ số độ nhớt) Các tính chất này được quyết định bởi
thành phần của các hợp chất hydrocacbon chứa trong dầu gốc.
Độ nhớt: Là yếu tố quyết định chế độ bôi trơn: chiều dày màng dầu và
mất mát do ma sát
Nếu dầu có độ nhớt quá lớn :
• Trở lực tăng
• Mài mòn khi khởi động
• Khả năng lưu thông kém
Trang 11ĐỘ NHỚT ĐỘNG LỰC HỌC
khả năng bôi trơn của dầu nhờn
Định luật Newton: Lực ma sát nội tại F sinh ra giữa 2 lớp chất lỏng có sự chuyển động tương đối với nhau sẽ tỷ lệ với diện tích tiếp xúc A của bề mặt chuyển động và gradient tốc độ biến dạng du/dy bởi hệ số µ, chính là độ nhớt động lực học
Trang 12ĐỘ NHỚT ĐỘNG LỰC HỌC
Trang 13 Công thức Newton:
Trang 14ĐỘ NHỚT ĐỘNG HỌC
Độ nhớt động học: là độ nhớt kỹ thuật của dầu, được xác định bằng tỷ số giữa độ nhớt động lực µ với tỷ trọng ρ của dầu
Độ nhớt qui ước: đối với loại độ nhớt này thì tuỳ thuộc vào thiết bị sử dụng để đo mà ta có các tên gọi và các kết quả khác nhau như độ nhớt Engler (oE), độ nhớt Saybolt (SSU),
độ nhớt Redwood
Thiết bị đo độ nhớt Saybolt 1 Where centistokes are greater than 50
Trang 15C - hằng số hiệu chuẩn của nhớt kế, (mm 2 /s)/s,
t 1,2 - thời gian chảy, s.
1 Pa.s = 10 P hay 1mPa.s = 1 cP
ASTM: American Society for Testing and Materials
Trang 16CÁCH TÍNH ĐỘ NHỚT ĐỘNG LỰC
HỌC THEO ASTM D-445
Trang 17NHỚT KẾ MAO QUẢN
Trang 18CHỈ SỐ ĐỘ NHỚT
Chỉ số độ nhớt (VI) là trị số chuyên dùng để đánh giá sự thay đổi độ nhớt của dầu bôi trơn theo nhiệt độ
+ Dầu nhờn được coi là dầu bôi trơn tốt khi độ nhớt của nó it
thay đổi theo nhiệt độ => ta nói rằng dầu đố có chỉ số độ nhớt cao
+ Ngược lại, nếu chỉ số độ nhớt thay đổi nhiều theo nhiệt độ
=> có nghĩa là dầu có chỉ số độ nhớt thấp
Xác định VI: so sánh sự thay đổi độ nhớt của dầu theo
nhiệt độ với sự thay đổi độ nhớt của 2 loại dầu chuẩn
Quy ước:
Dầu gốc Parafin có độ nhớt ít thay đổi theo nhiệt độ, VI = 100 (H)Dầu gốc Naphten có độ nhớt thay đổi nhiều theo nhiệt độ,VI= 0 (L)
Trang 19U L VI
Trang 201 – Nếu độ nhớt động học của dầu ở 100ºC nhỏ hơn 2mm²/giây (cSt)=>
3 - Nếu độ nhớt động học ở 100ºC lớn hơn 70 mm²/giây (cSt), hãy tính giá trị L và H như sau:
Y - độ nhớt động học ở 100ºC của dầu có chỉ số độ nhớt đang cần tính toán, mm²/giây (cSt).
21667
.148353
.111684
Trang 21Từ Bảng (bằng cách nội suy) L = 119.94
Từ Bảng (bằng cách nội suy) H = 69.48
Điền vào công thức 3 và làm tròn đến số chẵn gần nhất:
43.92100
)]
48.6994
.119/(
)30.7394
.119
VI
43 92
VI
Trang 22CÁCH TÍNH CHỈ SỐ ĐỘ NHỚT THEO ASTM D2270
B - Dầu có Chỉ số độ nhớt cao hơn hoặc bằng 100
B - Dầu có Chỉ số độ nhớt cao hơn hoặc bằng 100
100]
00715
0/)1)log
anti N
VI
,log/
)log
Trang 231 – Nếu độ nhớt động học của dầu ở 100ºC nhỏ hơn 2mm²/giây (cSt)=> không xác định được chỉ số độ nhớt
2 – Nếu độ nhớt động học của dầu ở 100ºC nhỏ hơn hoặc bằng 70 mm²/giây (cSt) Chọn từ Bảng 1 các giá trị tương ứng H Nếu giá trị đo được không thấy ghi,
nhưng nằm trong khoảng của Bảng 1, có thế lấy được bằng cách nội suy của
.111684
Trang 24THÍ DỤ VỀ CÁCH TÍNH CHỈ SỐ ĐỘ
NHỚT
Thí dụ về Cách tính- Số đo độ nhớt động học ở 40ºC của dầu có
chỉ số độ nhớt đang cần tính = 22.83 mm²/giây (cSt); độ nhớt động học ở 100ºC của dầu có chỉ số độ nhớt đang cần tính = 5.05 mm²/giây (cSt):
Từ Bảng 1 (bằng cách nội suy) H = 28.97
Điền vào Công thức 8 (giải logarithms):
Điền vào công thức 7 và làm tròn đến số chẵn gần nhất:
14708
0 ] 05 5 log / ) 83 22 log 97
28
N
37 156 100
] 00715
0 / ) 1 40307
1 [(
100 ]
00715
0 / ) 1 ) 14708
0 log [((
156
VI
Trang 25ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐỐI VỚI
Trang 26ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐỐI VỚI
ĐỘ NHỚT ĐỘNG HỌC
Sự thay đổi độ nhớt theo nhiệt độ: Độ nhớt giảm nhanh khi tăng nhiệt độ
– Ex: loại dầu khoáng parafin, độ nhớt giảm 6 lần khi tăng T từ 40 lên 100 o C
– Sự giảm độ nhớt khi nhiệt độ tăng phụ thuộc vào cấu trúc hóa học của dầu
Trang 27ĐỘ NHỚT VÀ CHỈ SỐ ĐỘ NHỚT CỦA
MỘT SỐ HỢP CHẤT
Trang 28ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP SUẤT ĐỐI VỚI
ĐỘ NHỚT
Độ nhớt của các phân đoạn dầu mỏ tăng theo độ tăng của áp suất và nó phụ thuộc vào thành phần của phân đoạn đó.
Trang 291 Nguyên liệu chính để sản xuất dầu nhờn là phân đoạn cặn sau chưng
cất khí quyển có nhiệt độ sôi từ 300 o C-650 o C
2 Tính chất quan trọng nhất của dầu nhờn là độ nhớt và tính chất nhớt
nhiệt của nó (chỉ số độ nhớt) Các tính chất này được quyết định bởi thành phần của các hợp chất hydrocacbon chứa trong dầu gốc.
3 Độ nhớt có thể biểu diễn dưới 3 dạng: (ASTM 445)
1 Độ nhớt động lực học (dynamic viscosity)
2 Độ nhớt động học (kinematic viscosity)
3 Độ nhớt qui ước
4 Chỉ số độ nhớt (VI) là trị số chuyên dùng để đánh giá sự thay đổi độ
nhớt của dầu bôi trơn theo nhiệt độ(ASTM 2270)
5 Độ nhớt giảm nhanh khi tăng nhiệt độ
6 Độ nhớt của các phân đoạn dầu mỏ tăng theo độ tăng của áp suất và nó
phụ thuộc vào thành phần của phân đoạn đó.
Trang 30CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN DẦU
NHỜN
DAY 3
Trang 31TÍNH CHẤT CÁC CẤU TỬ TRONG DẦU
– Điểm chảy >>> Nhiệt độ môi trường
Ex: Điểm chảy C19H40: 36,6oC; C25H52: 53,5oC
=>Khi nghiên cứu các tính chất sử dụng của phân đoạn dầu
nhờn thì người ta thấy các hợp chất n-parafin với phân tử lượng lớn thường là parafin rắn (hay còn gọi là sáp), chúng
chúng phải giảm tới mức cần thiết, đặc biệt với các dầu bôi trơn làm việc ở nhiệt độ âm
Trang 32TÍNH CHẤT CÁC CẤU TỬ TRONG DẦU
KHOÁNG
Paraffin phân nhánh:
– Chiều dài và độ phân nhánh của mạch
hydrocacbon càng lớn, độ nhớt sẽ tăng lên
– VI thấp hơn so với n-paraffin
– Điểm chảy giảm khi mức độ phân nhánh tăng
=> Các iso-parafin lại là thành phần rất tốt trong dầu nhờn vì chúng có độ nhớt thích hợp và tính chất nhớt nhiệt rất tốt.
Trang 33TÍNH CHẤT CÁC CẤU TỬ TRONG DẦU
KHOÁNG
Naphten và hydrocacbon thơm đơn vòng:
Với cùng số nguyên tử cacbon:
– Các hydrocacbon thơm và naphten có độ nhớt cao hơn
paraffin
– VI thấp hơn n–paraffin
– Điểm chảy thấp hơn n–paraffin
Ex: điểm chảy C6H5CH3:-94,99oC; C6H6 : 5,53oC
=> Các hợp chất Napthen và hydrocacbon thơm một vòng có
nhánh iso-parafin dài vừa có độ nhớt đảm bảo mà còn có
bôi trơn, cho phép chế tạo được dầu nhờn chất lượng cao
Trang 34TÍNH CHẤT CÁC CẤU TỬ TRONG DẦU
– Các hydrocacbon hỗn hợp giữa thơm và napthen có độ nhớt cao nhất
=> Các hợp chất Napthen và hydrocacbon thơm nhiều vòng hoặc lai hợp
giữa chúng thường có độ nhớt rất cao, song chỉ số độ nhớt lại rất thấp Mặc khác các hợp chất này có xu hướng tạo nhựa mạnh, làm giảm
nhanh chóng tính năng sử dụng của dầu nhờn Vì vậy các hợp chất này
là những cấu tử không phải là cần thiết cho dầu gốc để chế tạo dầu
nhờn chất lượng cao
Trang 35TÍNH CHẤT CÁC CẤU TỬ TRONG DẦU
KHOÁNG
Hợp chất chứa nguyên tố oxy, nitơ, lưu huỳnh
cũng chiếm phần lớn trong phân đoạn dầu nhờn
+ Tạo màu sẫm cho sản phẩm
+ Làm giảm độ ổn định oxy hoá của sản phẩm
+ Làm giảm độ chống ăn mòn của dầu nhờn
=> Vì thế trong quá trình sản xuất dầu nhờn người
ta phải áp dụng các biện pháp khác nhau để loại chúng ra khỏi dầu gốc
Trang 36TÍNH CHẤT CÁC CẤU TỬ TRONG DẦU
KHOÁNG
Trang 37THÀNH PHẦN KHI CHƯNG CẤT
Trang 38THÀNH PHẦN CỦA PHÂN ĐOẠN CẤT
Loại bỏ các cấu tử
không thích hợp
Phần bị loại bỏ
Trang 39PHƯƠNG PHÁP HOÁ HỌC
Phương pháp hoá học: sử dụng dung môi thích hợp (kiềm, axit, chất hấp phụ) nhằm loại bỏ những hợp chất có hại
Phương pháp hoá học đối với quá trình sản xuất dầu gốc
khoáng: Được áp dụng từ năm 1900 tại Nga bao gồm:
1 Làm sạch bằng axit sunfuric
2 Trung hoà kiềm hoặc là cho hấp phụ bằng đất sét
=>Yêu cầu về chất lượng sản phẩm cũng như về sản lượng ngày càng cao và lớn hơn đặc ra yêu cầu một phương pháp tốt hơn hiệu quả cao hơn so với phương pháp hoá học này
Trang 40thích hợp
=> đây là phương pháp được sử dụng áp dụng phổ biến
nhất
Trang 41SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦU
GỐC
Trích ly, chiết bằng dung môi Tách asphan
Trang 42SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦU
NHỜN
Trang 43CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦU NHỜN
GỐC
Công nghệ chung để sản xuất dầu nhờn gốc từ dầu mỏ bao gồm các quá trình sau:
Chưng cất chân không nguyên liệu cặn mazut;
Quá trình tách asphan bằng dung môi propan
(thường được áp dụng để sản xuất dầu nhờn có độ nhớt cao từ nguyên liệu cặn gudron)
Trang 44CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA QUÁ TRÌNH
CHƯNG CẤT
Quá trình chưng cất là quá trình vật lý phân chia
dung dịch thành các thành phần gọi là các phân đoạn
Quá trình được thực hiện bằng các biện pháp khác
nhau để nhằm tách các phần theo nhiệt độ sôi của các cấu tử trong dung dịch đó mà không làm phân huỷ chúng
Phần nhẹ là distillat có nhiệt độ sôi thấp, chứa các
chất dễ sôi, còn phần nặng là cặn chưng cất ( reduce )
Trang 45PHÂN LOẠI CÁC QUÁ TRÌNH CHƯNG
CẤT
1. Chưng cất đơn giản
3. Chưng cất chân không và chưng
cất nhờ cấu tử bay hơi.
Tuỳ theo biện pháp tiến hành chưng cất mà người ta phân chia quá trình chưng cất thành các loại:
Trang 46CHƯNG CẤT ĐƠN GIẢN
Chưng cất bay hơi dần dần: Chủ yếu dùng trong phòng
thí nghiệm để xác định đường cong chưng cất Engher
Thiết bị (2) đốt nóng liên tục hỗn hợp chất lỏng trong bình chưng (1) từ nhiệt độ thấp tới nhiệt độ sôi cuối khi liên tục tách hơi sản phẩm và ngưng tụ hơi bay ra trong thiết
bị ngưng tụ (3) và thu được sản phẩm lỏng trong bể chứa (4)
Trang 47CHƯNG CẤT ĐƠN GIẢN
Chưng cất bay hơi một lần: Cho phép nhận được phần
chưng cất lớn hơn so với bay hơi một lần
Hỗn hợp chất lỏng được cho liên tục vào thiết bị đun sôi (2), ở đây hỗn hợp được đun nóng đến nhiệt độ xác định và áp suất P cho trước Pha lỏng – hơi được tạo thành và đạt đến trạng thái cân bằng, ở điều kiện đó lại được cho vào thiết bị phân chia một lần trong thiết bị đoạn nhiệt (1) Pha hơi qua thiết bị ngưng tụ (3) rồi vào bể chứa (4), từ đó ta nhận được phần cất Phía dưới thiết bị (1)
là pha lỏng được tách ra liên tục và ta nhận được phần cặn
Trang 48CHƯNG CẤT ĐƠN GIẢN
Chưng cất bay hơi nhiều lần: Cho phép quá trình tách các phân đoạn theo mong muốn
Trang 49CHƯNG CẤT PHỨC TẠP
Chưng cất có hồi lưu: Để nâng cao khả năng phân chia hỗn hợp lỏng, người ta tiến hành cho hồi lưu một phần sản phẩm đỉnh Nhờ sự tiếp xúc thêm một lần giữa pha lỏng (hồi lưu) và pha hơi trong tháp được làm giàu thêm cấu tử nhẹ nhờ đó mà độ phân chia cao hơn.
Trang 50CHƯNG CẤT PHỨC TẠP
nhiều lần giữa pha lỏng và hơi nhờ vào các đĩa hay đệm
Chưng cất sẽ có độ phân chia cao hơn nếu kết hợp với hồi lưu
Trang 51CHƯNG CẤT CHÂN KHÔNG VÀ
CHƯNG CẤT VỚI HƠI NƯỚC
Hỗn hợp các cấu tử của dầu thô thường không bền, dễ bị phân huỷ khi tăng nhiệt độ
Ex: các hợp chất chứa lưu huỳnh, các hợp chất cao phân tử như nhựa, các hợp chất parafin
Đối với các phân đoạn có nhiệt độ sôi cao, người ta cần tránh
sự phân huỷ chúng (giảm độ nhớt, độ bền oxy hoá…) bằng
cách hạn chế nhiệt độ chưng cất
+ 320o - 340oC với dầu có nhiều lưu huỳnh,
+ 400o - 420oC với dầu không có hay có chứa rất ít lưu huỳnh => Nếu nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ phân huỷ chúng ta dùng chưng cất chân không hay chưng cất hơi nước để tránh
phân huỷ nhiệt.
Trang 52 Khi có hơi nước trong tháp chưng cất làm cho áp suất riêng phần hydrocacbon và nhiệt độ sôi của chúng
giảm, kết quả chúng chuyển sang thể hơi và cùng bay lên với hơi nước
Khấy trộn mạnh chất lỏng, tạo khả năng bay hơi các thành phần sôi thấp
Tạo bề mặt bay hơi lớn hơn khi tạo các bong bóng hơi nước trong bay hơi hydrocacbon
=> Tác nhân bay hơi được sử dụng rộng rãi phổ biến nhất trong công nghiệp
ẢNH HƯỞNG CỦA HƠI NƯỚC
Trang 53NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC CỦA THÁP
CHƯNG CẤT
1 Điều chỉnh áp suất trong tháp sẽ làm thay đổi điểm sôi của chất lỏng
2 Nếu áp suất riêng tăng lên chất lỏng sôi ở nhiệt độ cao hơn Nếu áp suất tăng cao quá lượng chất lỏng trong tháp sẽ nhiều và như vậy sẽ dẫn đến hiện tượng “sặc tháp”, làm giảm hiệu suất phân tách, phân chia
3 Nếu các điều kiện trong tháp cố định thì sản phẩm đỉnh, sản phẩm cạnh sườn và sản phẩm đáy trở nên nhẹ hơn nếu áp suất trong tháp tăng lên
4 Nếu nhiệt độ đáy tháp quá lớn thì sản phẩm đáy chứa nhiều phần nhẹ hơn
5 Nếu nhiệt cấp liệu vào đáy tháp thấp, lượng hơi trên các khay chứa đĩa sẽ nhỏ như vậy phần lỏng
sẽ nhiều và chúng chảy xuống phía dưới vào bộ phận chưng sẽ càng nhiều
6 Với sơ đồ chưng cất có sử dụng thiết bị Reboile, nếu nhiệt độ của Reboile quá thấp sẽ không tách hết phần nhẹ trong cặn và làm tăng lượng cặn
7 Nếu nhiệt độ đỉnh quá cao sản phẩm đỉnh sẽ quá nặng và có nhiều sản phẩm hơn so với thiết kế và ngược lại nếu nhiệt độ đỉnh quá thấp sản phẩm đỉnh sẽ quá nhẹ và có ít sản phẩm hơn
8 Nhiệt độ cần thiết để tách phân đoạn dầu thô nặng sẽ cao hơn so với tách dầu thô nhẹ
9 Chú ý nhất là nhiệt độ đỉnh tháp tránh nhiệt độ cao quá do làm lạnh không đủ (ví dụ do mất nước làm lạnh) dẫn đến thay đổi chế độ hồi lưu, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sản phẩm.
Trang 54CHƯNG CẤT NGUYÊN LIỆU MAZUT
TRONG CHÂN KHÔNG
Chưng cất dầu trong công nghiệp hoạt động liên tục ở nhiệt độ không quá 370oC - nhiệt độ hydrocarbon bắt đầu phân hủy - cracking
Sau khi chưng cất dầu ở nhiệt độ 350-370oC, để chưng cất tiếp phần dầu cặn mazut còn lại cần chọn điều kiện để loại trừ hoàn toàn khả năng cracking và tạo điều kiện để thu được nhiều
phần cất nhất
=> Phương pháp phổ biến nhất để tách các phân đoạn ra khỏi mazut là chưng cất trong chân không Chân không hạ nhiệt độ sôi của hydrocarbon và cho phép lấy được distilat
có nhiệt độ sôi 500 o C ở nhiệt độ 400 ÷ 420 o C
Trang 55ĐẶC ĐIỂM CHƯNG CẤT NGUYÊN LIỆU MAZUT TRONG THÁP CHÂN KHÔNG
Trong tháp chân không cần tạo điều kiện để cất được nhiều nhất và phân huỷ ít nhất:
1 Cần sử dụng thiết bị tạo chân không để có được
áp suất chân không thấp nhất trong hệ.
2 Giảm thời gian lưu của mazut trong lò nung và
giảm trở lực.
3 Kết hợp sử dụng chân không và hơi nước khi
chưng cất sẽ giúp cho phép đảm bảo hiệu quả tách sâu hơn phân đoạn dầu nhờn (có thể đến 550-600oC)
Trang 56PHÂN LOẠI SƠ ĐỒ CHƯNG CẤT CHÂN
KHÔNG NGUYÊN LIỆU MAZUT
Sơ đồ chưng cất chân không cặn Mazut được chia
2 Nhóm dầu nhờn : thu được các phân đoạn dầu
nhờn, với độ phân chia nghiêm ngặt hơn Sau khi chế biến sẽ thu được các dầu nhờn gốc khác nhau
Trang 57SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CHƯNG CẤT
CHÂN KHÔNG NGUYÊN LIỆU MAZUT
Trong các nhà máy chưng cất chân không nguyên liệu mazut để sản xuất dầu nhờn có hai loại sơ đồ công nghệ:
2 Chưng cất bay hơi trong hai tháp chân không nối tiếp nhau:
nhờn rộng, tháp thứ hai có chân không thấp hơn, phân đoạn dầu
nhờn được phân chia thành các phân đoạn hẹp hơn
2.2 Tháp thứ nhất thu distilat nhẹ hơn và semigudron, trong tháp thứ hai thu được các distillat nặng hơn và gudron