Kỹ năng làm việc nhóm
Trang 1VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
BÁO CÁO MÔN HỌC LÀM VIỆC NHÓM VÀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP
Đề tài: Kỹ năng làm việc nhóm
Nhóm thực hiện:
Họ và tên SHSV Số điện thoại Email
Nguyễn Văn Nam 20111892 01676637763 namkiwi.bk56@gmail.com
Đàm Văn Hoài 20111600 01692631502 damvanhoai@hotmail.com
Đoàn Văn Đạt 20111370 01686911582 doanvandat93@gmail.com
Nguyễn Đức Cương 20111203 01674904737 cuocdoi1993@gmail.com
Phorn Sopheak 20114607 01676284745 phornsopheak31@gmail.com
Giảng viên hướng dẫn:
THS Thạc Bình Cường
Trang 2
Kỹ năng làm việc nhóm Page 2
Mở đầu
Người Việt Nam có câu “ Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao” Thật đúng vậy, có những công việc đòi hỏi sự góp sức của rất nhiều người, bắt buộc phải làm theo nhóm mới có thể thực hiện được ví dụ như: triển khai một dự án, làm một bộ phim, tổ chức một sự kiện Ngày nay, kỹ năng làm việc nhóm đã trở thành một yêu cầu không thể thiếu đối với mỗi cá nhân muốn thành công Nếu để ý một điều rằng các công ty ngày nay tuyển dụng nhân viên của mình đều có phần liên quan đến kỹ năng làm việc nhóm Tuy nhiên vấn đề đào tạo kỹ năng này trong các trường đại học vẫn còn bỏ ngỏ Vì vậy nhóm chúng tôi chọn đề tài “Kỹ năng làm việc nhóm” nhằm tìm hiều, thực hành và nếu có thể sẽ phát triển các kỹ năng làm việc nhóm Trong đề tài này chúng tôi xin được trình bày về kỹ năng làm việc nhóm theo các chương sau:
Chương I: Tổng quan về làm việc nhóm
Chương II: Quá trình hình thành và làm việc nhóm
Chương III: Nguyên nhân dẫn đến làm việc nhóm không hiệu quả và những
khó khăn
Chương IV: Làm thế nào để làm việc nhóm hiệu quả
Chương V: Kết luận
Hà Nội, tháng 2 năm 2014
Trang 3Kỹ năng làm việc nhóm Page 3
Mục lục
Chương I: Tổng quan về làm việc nhóm 5
1.1 Khái niệm làm việc nhóm 5
1.2 Phân loại làm việc nhóm 5
1.3 Nguyên nhân phải làm việc nhóm 6
1.4 Thực trạng làm việc nhóm hiện nay 6
Chương II: Quá trình hình thành và làm việc nhóm 6
2.1 Quá trình hình thành nhóm 6
2.1.1 Hình thành nhóm 7
2.1.2 Xung đột (storming) 8
2.1.3 Bình thường hóa (norming) 11
2.1.4 Hoạt động (performing) 12
2.1.5 Kết thúc – tan rã (Adjouring) 13
2.2 Quá trình làm việc nhóm .13
Chương III: Nguyên nhân dẫn đến làm việc nhóm không hiệu quả .16
Yếu tố chủ quan .16
3.1 Quá nể nang các mối quan hệ .16
3.2 Thứ nhất ngồi lì, thứ nhì đồng ý: 17
3.3 Đùn đầy và lẩn tránh trách nhiệm: 18
3.4 Không quan tâm đến công việc của nhóm .19
3.5 Thiếu sự tin cậy .20
3.6 Tình cứng nhắc: 21
3.7 Sự chênh lệch trình độ giữa các thành viên .21
3.8 Quản lý nhóm không tốt .21
Trang 4Kỹ năng làm việc nhóm Page 4
Yếu tố khách quan: 22
3.9 Môi trường làm việc: 22
3.10 Thời gian .22
3.11 Tiền bạc .22
3.12 Gia đình .23
Chương IV: Làm thế nào để làm việc nhóm hiệu quả .23
4.1 Những câu hỏi thường gặp để làm việc nhóm hiệu quả .23
4.2 Những kỹ năng cơ bản để làm việc nhóm hiệu quả .24
4.3 Những nguyên tác giúp bạn làm việc nhóm một cách hiệu quả .27
4.4 Lời khuyên giúp làm việc nhóm hiệu quả .29
Chương V Kết luận .32
Danh mục tài liệu tham khảo .33
Danh mục hình Hình 1 Lý thuyết về phát triển nhóm của Bruce Tuckman 7
Hình 1.1 Hình thành nhóm 8
Hình 1.2a Xung đột 9
Hinh 1.2b Vai trò quản lý xung đột .10
Hình 1.3a Bình thường hóa .11
Hình 1.3b Vai trò quản lý trong giai đoạn bình thường hóa .12
Hình 1.4 Hoạt động .13
Trang 5Kỹ năng làm việc nhóm Page 5
Chương I: Tổng quan về làm việc nhóm
1.1 Khái niệm làm việc nhóm
Một nhóm người làm việc trong cùng một văn phòng hay thậm chí một dự án chung không phải lúc nào cũng tiến hành công việc của một nhóm làm việc Nếu nhóm đó được quản lý theo kiểu chuyên quyền độc đoán hoàn toàn, và không có
cơ hội nào cho sự tác động qua lại liên quan đến công việc giữa các thành viên trong nhóm Nếu có bất kỳ tư tưởng bè phái nào trong nhóm, hoạt động của nhóm
sẽ không bao giờ tiến triển được Ngược lại, nhóm làm việc là phương thức có thể được tận dụng dù với những cá nhân ở những khoảng cách xa hoặc làm việc ở những dự án khác nhau
Nói một cách đơn giản, nhóm làm việc tạo ra một tinh thần hợp tác, phối hợp giữa các thành viên Nhóm cùng tồn tại để hoàn thành một mục tiêu nhất định, các thành viên trong nhóm chịu trách nhiệm qua lại lẫn nhau để đạt mục tiêu chung
1.2 Phân loại làm việc nhóm
Các nhóm chính thức:
Các nhóm chính thức là những nhóm có tổ chức, chúng thường cố định, có các chức năng nhiệm vụ rõ ràng, thường tập hợp những người có cùng chung chuyên môn hoặc có chuyên môn gần giống nhau để giải quyết cá vấn đề và điều hành các
đề án, tồn tại trong thời gian dài
Các nhóm ở mọi cấp độ được tổ chức theo chuyên môn và mang tính chất lâu dài để đảm đương các mục tiêu chuyên biệt Các nhóm chức năng chính thức thường đưa ra những ý kiến chuyên môn theo các lĩnh vực riêng của họ
Các nhóm không chính thức:
Nhóm không chính thức thường được hình thành theo những yêu cầu nhiệm vụ đột xuất, có thể là tập hợp của những người có chuyên môn không giống nhau và ở nhiều lĩnh vực khác nhau Nhóm không chính thức có nhiệm vụ giải quyết nhanh một hoặc một số vấn đề trong thời gian ngắn
Trang 6Kỹ năng làm việc nhóm Page 6
1.3 Nguyên nhân phải làm việc nhóm
Làm việc theo nhóm tạo cho các thành viên có tính chủ động, có thể học hỏi,
mở mang tri thức, thấy được những khuyết điểm của mình bởi những ý kiến của những người trong nhóm
Làm việc theo nhóm thì mỗi thành viên sẽ có những ý tưởng khác nhau nên nhóm sẽ có nhiều ý tưởng để thực hiện công việc hơn, và có thể chọn ra những ý tưởng hợp lý và hữu ích nhất
Nhiều dự án với khối lượng công việc lớn, cần có tính sáng tạo cao thì không thể làm việc một mình mà cần phải tập hợp một nhóm để có thể hoàn thành công việc
1.4 Thực trạng làm việc nhóm hiện nay
Đối với người Việt trẻ từ “teamwork” đã được nói đến nhiều nhưng hình như
nó vẫn chỉ được “nghe nói” chứ chưa thực hiện nó theo đúng nghĩa Chúng ta ít thành công trong những dự án làm việc theo nhóm và sự hỗ trợ của nhiều thành viên, nhiều bộ phận chuyên biệt.Rất nhiều nhà doanh nghiệp than phiền rằng, khi tuyển dụng được nhân viên họ phải đào tạo thêm nhiều kỹ năng cho nhân viên mới như kỹ năng mềm Trong trường đại học ở Việt Nam hiện nay các bạn sinh viên đặc biệt là sinh viên công nghệ thông tin cũng đã được tiếp cận với làm việc nhóm
từ khá sớm nhưng dường như kỹ năng làm việc nhóm ở sinh viên vẫn chưa thực sự
là thành thạo và đạt hiệu quả cao khi chỉ mới dừng lại ở việc làm bài tập nhỏ chưa quá phức tạp
Chương II: Quá trình hình thành và làm việc nhóm
2.1 Quá trình hình thành nhóm
Một trong những lý thuyết có ảnh hưởng nhất về sự phát triển của nhóm, đó là
lý thuyết của Bruce Tuckman Ông cho rằng quá trình hình thành và phát triển nhóm trải qua 4 giai đoạn: Hình thành, Xung đột, Bình thường và Hoạt động Sau này, cùng với Mary Ann Jensen, giai đoạn thứ 5 được thêm vào, đó là Kết thúc, tan
rã (Adjourning)
Trang 7Kỹ năng làm việc nhóm Page 7
Hình 1 Lý thuyết về phát triển nhóm của Bruce Tuckman
2.1.1 Hình thành nhóm
Giai đoạn này diễn ra khi các thành viên trong nhóm gặp nhau lần đâu tiên (hoặc lần đầu tiên họ cùng đứng trong 1 nhóm của nhiệm vụ trước mắt) Trong lần gặp đầu tiên này, các thành viên làm quen giới thiệu với nhau Họ chia sẻ thông tin
về mình, sở thích và kinh nghiệm, và gây ấn tượng đầu tiên với nhau, nhưng vẫn băn khoăn về các thành viên khác, về những người khác trong nhóm là ai, là người như thế nào
Họ học về dự án/nhiệm vụ mà họ sắp cùng nhau thực hiện, thảo luận về mục tiêu/mục đích của dự án, và bắt đầu nghĩ về vai trò của họ trong nhóm dự án Tuy nhiên, họ vẫn chưa sẵn sàng làm việc với nhau trong dự án ở thời điểm này Nói 1 cách khác, giữa họ vẫn còn 1 khoảng cách nhất định, và đang tìm hiểu làm thế nào
để có thể làm việc cùng nhau
Cũng trong giai đoạn đầu này, nhóm có xu hướng đó là tránh xung đột, trì hoãn,
có sự xa cách và chưa hòa nhập được vào với nhau Họ có thể cảm thấy khá miễn cưỡng khi phải làm việc với các thành viên khác trong nhóm Và khá nhiều cá nhân trong giai đoạn này miễn cưỡng đóng góp cho nhóm Nếu nhóm được thành lập từ các thành viên từng làm việc nhóm, thời gian để xây dựng các mối quan hệ cần thiết cho sự thành công của nhóm sẽ ngắn hơn là được thành lập từ các thành viên chưa từng làm việc nhóm bao giờ Người lãnh đạo nhóm cần hiểu được điều
Trang 8Kỹ năng làm việc nhóm Page 8
này để có những trợ giúp phù hợp cho các thành viên trong nhóm
Hình 1.1 Hình thành nhóm
Trước những khó khăn trên, người lãnh đạo nhóm có nhiệm vụ trợ giúp toàn nhóm vượt qua giai đoạn này Người lãnh đạo nhóm cần phải rất rõ ràng về mục tiêu/mục đích của nhóm, và phải có tầm nhìn rõ ràng về hướng đi của nhóm Người lãnh đạo nhóm cần chắc chắn rằng mọi thành viên trong nhóm đều tham gia và đóng góp vào việc xác định các vai trò và trách nhiệm trong nhóm, để xua tan đi mọi hiểu lầm có thể sinh ra trong nhóm về vai trò và trách nhiệm Đồng thời, cần đảm bảo không ai bị giao làm quá nhiều/quá ít
Một trong những yếu tố quan trọng nhất đối với sự thành công của nhóm, đó là
sự gắn kết giữa các thành viên Người lành đạo nhóm đóng vai trò giúp các thành viên hiểu “làm việc với nhau như thế nào”, và xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa càng thành viên trong nhóm Điều này sẽ quyết định sự gắn kết của nhóm ở những giai đoạn sau đó
2.1.2 Xung đột (storming)
Trong giai đoạn thứ 2 này, các thành viên nhóm cảm thấy dễ dàng bày tỏ ý kiến
và đưa ra quan điểm của mình hơn Mọi người sẽ nhìn thấy các biểu hiện của xung đột nội bộ rõ ràng Và vai trò của người lãnh đạo là kiềm chế và chỉ hướng nguồn năng lượng này thành nguồn năng lượng có ích cho toàn nhóm, cho việc thực hiện mục tiêu của toàn nhóm Người lãnh đạo cũng cần nhận ra rằng một số xung đột
Trang 9Kỹ năng làm việc nhóm Page 9
nội bộ có thể làm suy giảm tinh thần toàn nhóm
Vai trò quản lý sẽ trở nên hữu ích hơn, hướng dẫn toàn nhóm trong việc ra quyết định và giải thích về các quyết định này Người lãnh đạo cũng cần quán triệt tinh thần làm việc chuyện nghiệp trong nhóm, để từ đó ngăn chặn bất kỳ xung đột nào vượt khỏi ngoài kiểm soát và gây tổn hại các mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm
Hình 1.2a Xung đột
Người lãnh đạo sẽ dễ dàng nhận rằng nhóm đang dần chuyển sang giai đoạn xung đột, khi các thành viên nhóm bắt đầu giải quyết sự khác biệt giữa nhận thức ban đầu của họ Các tranh luận sẽ bao phủ các vấn đề như “vấn đề thực sự mà họ cần giải quyết là gì”, “ họ sẽ làm việc độc lập và cùng nhau như thế nào”, “mô hình người lãnh đạo mà họ cần là gì” Cùng với việc các thành viên trong nhóm bắt đầu thỏa thuận phân chia công việc và bày tỏ quan điểm về cách tốt nhất để hoàn thành công việc, sự bất đồng bắt đầu xuất hiện Bằng kỹ năng lắng nghe, người lãnh đạo
sẽ làm trung gian và trợ giúp đưa ra các quyết định một cách thỏa hiệp Đó là cách tốt nhất để đạt được kết quả cần thiết
Trong khi thành viên trong nhóm của đối đầu về ý tưởng, thử thách về quan điểm, thảo luận về những gì nhóm cần phải làm, và cách tốt nhất để thực hiện nó, bạn trở thành một trong những nhân tố quan trọng xây dựng lòng tin của nhóm Xung đột nhóm, dù gây tranh cãi và khó chịu, sẽ được giải quyết nhanh chóng
Trang 10Kỹ năng làm việc nhóm Page 10
dưới sự hướng dẫn và hỗ trợ của người lãnh đạo Cần phải nhìn điều này như một bước cần thiết để nhóm trở thành một tập thể gắn kết, chứ không phải là bước khiến các thành viên tách rời nhau
Hinh 1.2b Vai trò quản lý xung đột
Giai đoạn này, người lãnh đạo luôn luôn để ý tới xung đột sẽ ảnh hướng thế nào đến các thành viên nhóm, dẫn hướng họ phát triển chiến lược đương đầu với các khó khăn Chẳng hạn một số cá nhân có thể:
- Cảm thấy giai đoạn này rất vất vả vì họ không thích xung đột
- Cảm thấy tức giận hoặc thất vọng với công việc giai đoạn này hoặc với các thành viên khác
- Không hài long với sự hiện diện của lãnh đạo hiện tại
- Tập trung vào những chi tiết vụn vặt để tránh phải đối mặt với những vấn đề thực sự
Sự trưởng thành về thái độ và cách tiếp cận giải quyết vấn đề của một số thành viên nhóm có thể ảnh hưởng đáng kể đến việc nhóm có thể vượt qua được giai đoạn 2 này không
Nếu chỉ làm qua loa giai đoạn này, sẽ không giải quyết được các xung đột tiềm tàng mà đáng ra phải xuất hiện trong giai đoạn này Thay vì đó, nó sẽ bắt đầu xuất hiện và gây khó khăn ở những giai đoạn sau, khiến nhóm kém gắn kết và làm việc kém hiệu quả Nếu lo ngại điều này đang xảy ra với nhóm của mình, người lãnh đạo sẽ cần linh hoạt thay đổi các thành phần nhóm, thậm chí có thể chia nhỏ nhóm
Trang 11Kỹ năng làm việc nhóm Page 11
ra thành các nhóm nhỏ các thành viên gắn kết với nhau để tăng năng suất và tinh thần của họ
2.1.3 Bình thường hóa (norming)
Một khi nhóm đã đến giai đoạn 3, các thành viên sẽ tập trung vào giải quyết sự khác biệt giữa các thành viên, và nhớ đó các nhiệm vụ cũng như mục tiêu có thể được xác định 1 các rõ ràng Vai trò của người lãnh đạo đội nhóm trở về như một thành viên trong nhóm
Hình 1.3a Bình thường hóa
Các thành viên trong nhóm biết nhiều hơn về nhau và làm thế nào làm việc cùng nhau, phát triển các công cụ như là quy trình giải quyết một vấn đề, quy tắc ứng xử, các giá trị cốt lõi của nhóm, và các thước đo cần thiết Nhóm sẽ chính thức thành lập các quy trình lõi, người lãnh đạo cần phải giúp nhóm tránh mất quá nhiều thời gian vào các vấn đề của các quy trình nhỏ hơn
Suốt giai đoạn thảo luận và thỏa hiệp giữa các thành viên, vai trò của người lãnh đạo nhóm, đó là trở thành người quan sát và người trợ giúp để hỗ trợ nhóm thiết lập các nguyên tắc cơ bản về hành vi, học cách làm việc cùng nhau Lúc này, giữa các thành viên bớt xung đột hơn, trở nên gắn kết, tôn trọng, đồng cảm và tin tưởng lẫn nhau hơn; xen vào đó là cảm giác hài lòng khi hoàn thành các công việc cùng nhau
Trang 12Kỹ năng làm việc nhóm Page 12
Sự tự hào về toàn đội tăng lên, và họ làm việc hiệu quả hơn, năng suất hơn, các
kỹ năng của mỗi thành viên được phát triển
Hình 1.3b Vai trò quản lý trong giai đoạn bình thường hóa
Từ một người lãnh đạo, trở thành người quan sát và hỗ trợ nhóm, cuối cùng trở thành người cố vấn/hướng dẫn cho toàn nhóm Kết thúc giai đoạn này, nhóm phải đạt được sự đồng thuận ở mức cao, để chuyển sang giai đoạn chính, hoạt động một cách hiệu quả
2.1.4 Hoạt động (performing)
Nhóm đi đến giai đoạn quan trọng nhất và bây giờ có thể mang lại lợi ích thực
sự cho toàn nhóm và tổ chức Các thành viên trong nhóm bây giờ có đủ năng lực, độc lập, và có thể tự ra quyết định mà không cần giám sát
Nhóm đã được hoàn thành những công việc các giai đoạn trước, nhưng ở giai đoạn "biểu diễn" này, công việc được thực hiện hiệu quả nhất Tinh thần cao và không khí trong nhóm rất tích cực Thái độ thành viên trong nhóm được đặc trưng bởi cảm xúc tích cực và sự toàn tâm toàn ý vào công việc
Các thành viên tự tin về kết quả đạt được, giao tiếp cởi mở, giải phóng nguồn năng lượng trong mình, và các bất đồng vẫn có thể xảy ra, nhưng ở mức chấp nhận được với toàn nhóm Quyền lãnh đạo và nhiệm vụ được chia sẻ trong nhóm, giúp quá trình ra quyết định tổng thể dễ dàng hơn các giai đoạn trước đó
Trang 13Kỹ năng làm việc nhóm Page 13
Hình 1.4 Hoạt động
Ở giai đoạn này, người lãnh đạo ít tham gia trực tiếp vào các công việc hàng ngày của nhóm hơn, thay vì đó, họ trở thành người giám sát và người được ủy thác Người lãnh đạo sẽ không chỉ giám sát hoạt động hàng ngày của nhóm, mà còn phải quan sát – điều phối các mối quan hệ trong nhóm, duy trì động lực nhóm (động lực tương tác giữa các thành viên trong nhóm – group dynamics), đảm bảo rằng động lực nhóm luôn luôn tích cực và hiệu quả Bởi sự thay đổi trong động lực của nhóm có thể khiến cho 1 nhóm có hiệu quả làm việc cao quay trở về những trạng thái trước đó của nhóm (storming, norming)
2.1.5 Kết thúc – tan rã (Adjouring)
Dự án/nhiệm vụ đang đến hồi kết Cần phải nhìn vào giai đoạn này của nhóm dưới cái nhìn lợi ích nhóm chứ không phải cái nhìn của người lãnh đạo hay quản lý nhóm Cần phải chắc chắn rằng nếu dự án/nhiệm vụ được thực hiện thành công, nhóm cần có thời gian để chúc mừng thành công của mình, và nếu không thì vẫn đánh giá những gì đã xảy ra cũng như bài học mà nhóm nhận được
2.2 Quá trình làm việc nhóm
Họp nhóm
1 Tại lần họp đầu tiên
Khi nhóm nhận đề tài, trưởng nhóm sẽ đem ra cho các thành viên trong nhóm thảo luận chung, tìm ý tuởng hay, phát biểu và đóng góp ý kiến Nhóm sẽ phân công, thảo luận công việc cho phù hợp khả năng từng người dựa trên chuyên môn
Trang 14Kỹ năng làm việc nhóm Page 14
3 Lần họp cuối cùng trước khi hoàn thành công việc
Người trưởng nhóm tổng hợp lại toàn bộ phần việc của mỗi thành viên Chuẩn
bị sẵn bài thuyết trình và trả lời những câu hỏi thường gặp Chọn người đứng lên thuyết trình đề tài, trả lời câu hỏi, ghi chú và một số người dự bị
4 Mục tiêu buổi họp
Mỗi buổi họp cần có mục tiêu rõ ràng dựa trên việc trao đổi thông tin Cần xác định mục tiêu buổi họp Hướng dẫn dự bàn thảo và nhấn mạnh mục tiêu, nhưng cần nhắm đến sự đồng thuận của cả nhóm
5 Tần số hội họp
Thường ta cần tổ chức họp hai tuần một lần nhằm giúp các thành viên trong nhóm ghi nhớ các kế hoạch và thời hạn công việc, đồng thời, giữ cho nhịp độ thông tin liên lạc được đều đặn Ngoài buổi họp chính thức thì những hình thức thông tin khác vẫn được duy trì
6 Tốc độ diễn biến cuộc họp
Khi điều hành buổi họp bản thân bạn phải chuẩn bị nghị trình trước Đến giờ họp là tiến hành chương trình làm việc ngay Lý tưởng là một buổi họp chỉ kéo dài tối đa chừng 75 phút, thời hạn mà mọi người có thể tập trung vào vấn đề Cố gắng diễn giải vấn đề ngắn gọn, rõ ràng
Trang 15Kỹ năng làm việc nhóm Page 15
Các kiểu họp nhóm
1 Họp sáng / họp trước ca làm việc
Cuộc họp này có thể được thực hiện mỗi buổi sáng 1 cách ngắn gọn trước khi nhóm bắt đầu làm việc Thời điểm này, người lãnh đạo nhóm sẽ truyền đạt bất kỳ vấn đề nào cần giải quyết, chỉ ra các mục tiêu của nhóm trong ngày, hoặc đưa ra 1
số lời khuyên hay gợi ý cần thiết cho các thành viên nhóm
Một cách khác, cuộc họp kiểu này có thể được thực hiện 1 tuần 1 lần (sau thời gian nhóm nghỉ cuối tuần), hoặc khi đón thành viên mới vào nhóm, có thông báo quan trọng mới, hoặc cần đặt mục tiêu cho tuần mới… Cuộc họp này có thể được
sử dụng để kết nối lại các thành viên trong nhóm, tăng cường các mối quan hệ trong nhóm, xây dựng lại không khí làm việc hoặc giúp nhóm định lại hướng đi, xác định đúng trọng tâm thực hiện
Những cuộc họp không chính thức này sẽ hữu ích nếu có sự trợ giúp của 1 chiếc bảng trắng và vạch ra những điểm quan trọng nhất của cuộc họp
2 Họp đưa ra quyết định
Đây có lẽ là kiểu cuộc họp thường xuyên diễn ra nhất của nhóm Những cuộc họp này được tổ chức để các thành viên trong nhóm cùng nhau chỉ ra các vấn đề còn tồn tại của nhóm, và để sau cùng đưa ra các quyết định giải quyết
Nếu nhóm có nhiều nhóm nhỏ, thì các trưởng nhóm nhỏ sau đó sẽ đi truyền đạt lại những gì mà nhóm nhỏ cần phải thực hiện, hướng đi, mục tiêu, công việc trước mắt Nhờ đó, mọi người trong nhóm đều định vị được công việc đang ở đâu, và mình cần phải làm gì tiếp theo
3 Họp để truyền thông / kết nối
Cuộc họp này thực hiện để thông báo những kết quả mà nhóm đã đạt được, truyền đạt chiến lược và kết hoạch đi tiếp của nhóm Nó giống như cách tổng kết 1 giai đoạn thực hiện công việc của nhóm, và xác định đường hướng của nhóm ở các giai đoạn sau đó
Đây là lúc mà mọi thành viên trong nhóm đều có thể đưa ra các câu hỏi của mình
Trang 16Kỹ năng làm việc nhóm Page 16
đối với người lãnh đạo nhóm, về các vấn đề, về chiến lược, về khả năng thành công của nhiệm vụ/dự án Như thế, tính 2 chiều của cuộc họp khá rõ ràng!
4 Họp giải quyết vấn đề và đổi mới
Đây là những cuộc họp theo kiểu “brainstorming”, dùng để giải quyết các vấn đề đang gặp phải trong công việc Đây là 1 kiểu họp rất phù hợp để tạo ra vô số những
ý tưởng sáng tạo, và giúp chọn ra được ý tưởng tốt nhất, đưa nó ra như 1 giải pháp đối với vấn đề Những cuộc họp kiểu này, nội dung ít được chuẩn bị trước, bởi nó phụ thuộc vào tính sáng tạo của mỗi thành viên tham gia cuộc họp Hơn nữa chỉ có
1 cuộc họp kiểu “mở” và không gò ép, mới có thể thúc đẩy các thành viên tham gia suy nghĩ sáng tạo và tích cực đóng góp ý tưởng cho cuộc họp
Chương III: Nguyên nhân dẫn đến làm việc nhóm không hiệu quả
Yếu tố chủ quan
3.1 Quá nể nang các mối quan hệ
Biểu hiện:
- Làm việc nhóm không có kết quả
- Trì trệ, thường xuyên thất bại
- Hướng đến mục tiêu cá nhân
- Những người hướng đếm mục đích chung lần lượt ra đi