báo cáo chương vii phân nhóm chính nhóm iva
Trang 1Nhóm I
Võ Thị Thu Thảo
Lê Bá Thịnh Trần Quốc Khởi Nguyễn Thị Quế Minh
Lê Hoàng Thủy Tiên Trần Kim Chi
Kiều Thị Minh Châu Phạm Ngọc Thùy An Phạm Lê Đoàn
Trang 2VII.1 NHẬN XÉT CHUNG
Nhóm IVA gồm có: C, Si, Ge, Sn, Pb.
Trang 4Nguyên tố nhóm IVA thể hiện số oxi hóa:
• -4: CH4, CaC2,…
• +2: PbS, SnCl2, CO,…
• +4: CO2, SiO2,…
Trang 5Nhóm IVA có khả năng tạo mạch dài, điển hình nhất
là C
– Bán kính của C tương đối nhỏ
– Số phối trí tương đối lớn (C tối đa 4 phối trí)
C–C C=C C≡C Si–Si Ge–Ge Năng lượng liên kết
(kJ/mol) 346 602 835 222 188
Độ dài liên kết
(pm) 154 134 120 233 241
Trang 61 Nhận xét chung về cấu tạo nguyên tử
Sự chênh lệch năng lượng giữa AO 2s và AO 2p của nguyên tử C thấp nên 1e của AO 2s sẽ dễ dàng bị
kích thích lên AO 2p
VII.2 CACBON
2.1 Đơn chất
Trang 7• Cacbon có liên kết cộng hóa trị
Trang 8– Số phối trí là 3 (lai hóa sp2, điển hình là ) CO32
Trang 9– Số phối trí là 2 (lai hóa sp, điển hình là CO2 hoặc HCN)
Trang 10• Cacbon khác với các nguyên tố còn lại trong nhóm
Vì thuộc chu kỳ 2 nên không có AO d
Không có khả năng tạo liên kết phụ (dπ-pπ và dπ-dπ)
Trang 11• N(CH3)3 sẽ có cấu tạo tứ diện, và có tính bazơ
Còn một đôi e chưa liên kết
Trang 12• N(SiH3)3 có cấu tạo phẳng và không có tính bazơ
Giữa N và 3 Si có 3
liên kết σ và 1 liên kết
không định xứ dπ-pπ
Trang 13Tại sao ứng với mỗi dạng tồn tại thì Cacbon lại
ở dạng lai hóa khác nhau ?
Trang 14a Kim cương
• Tinh thể thuộc hệ lập phương
• Cacbon lai hóa sp3
• Độ bền cao, sức chịu nén lớn,cách điện, không tương tác hóa học ở điều kiện thường
Trang 15b Than chì
• Cấu trúc lớp lục giác
• Cacbon lai hóa sp2
• Than chì tương đối mềm, dễ tách thành lớp, hoạt động hóa học hơn kim cương
Trang 16• Cacbon vô định hình: than gỗ, than muội, than
cốc….thực chất là những dạng vi tinh thể của than chì
• Điều chế: đốt nóng hidrocacbua khí ở 10000C trong điều kiện không có không khí
• Than hoạt tính: than vừa mới điều chế chưa hấp phụ các chất
Trang 17• Vậy làm sao để chuyển than chì (graphit) thành kim
cương?
Nung nóng than chì ở nhiệt độ khoảng 1800 0 -3800 0 C và dưới áp suất 60,000 – 120,000 atm khi có các kim loại chuyển tiếp như sắt, niken, crom, Làm chất xúc tác.
Trang 18c Cacbin
• Là chất bột màu đen(99%cacbon)
• Có cấu trúc tinh thể từ các mạch C thẳng.
Trang 20• Cacbon là chất khử mạnh đối với nhiều hợp chất như nước, clorat, nitrat, axit nitric,axit sunfuric
• Cacbon tác dụng với hơi lưu huỳnh
b.Tính oxy hóa yếu
• Ở nhiệt độ rất cao, C oxy hóa được lưu huỳnh, hydro
và nhiều kim loại để tạo cacbua
C + 2H2 CH4 ∆H o = -315.2 kJ
Trang 214.Ứng dụng
• Kim cương dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi
khoan, dao cắt kim loại
• Than chì dùng làm bút chì, điện cực,nồi nung, dầu bôi trơn máy
• Than cốc dùng làm chất khử trong luyện kim
Trang 23Giải thích cấu trúc phân tử CO 2 theo VB
•C (Z=6) 1s 2 2s 2 2p 2
Lai hoá
O( thứ 2) 1s 2 2s 2 2p 4 O( thứ 1) 1s 2 2s 2 2p 4
2p 2p
sp
sp
Trang 24
1.2 Lý tính
•CO2 là chất khí (khí cacbonic) không màu, không mùi,không độc,
vị hơi chua nặng hơn không khí
•Không duy trì sự cháy và sự sống CO2 kích thích hô hấp nhưng sẽ gây ngạt nếu nồng độ CO2 khá lớn.
•Dễ tan trong nước :một phần lớn nằm dưới dạng CO2.nH2O một phần tương tác với nước tạo thành H2CO3
•Ở nhiệt độ thường, áp suất 60atm khí CO2 sẽ hoá thành chất lỏng không màu , linh động
•Khi được làm lạnh đột ngột, CO2 lỏng sẽ hoá rắn màu trắng, gọi là tuyết cacbonic (“ nước đá khô “)
Trang 25Ở áp suất 1atm tuyết cacbonic không nóng chảy
mà thăng hoa ( t= -78 o C)
Trang 26• Tính oxi hoá yếu
CO2 rất bền (ở 1200 o C mới bị phân huỷ thành CO và O2 với tỉ lệ 1,5%
và ở 2000 o C với tỉ lệ là 75%)
Ở nhiệt độ cao , những chất khử mạnh có ái lực với oxi mạnh
mới khử được CO2
Trang 27•Khi tan trong nước, phần lớn CO2 ở dưới dạng hidrat hóa
và một phần nhỏ tương tác với tạo thành axit cacbonic.
Ở điều kiện thường, khí CO2 khô kết hợp được với NH3 tạo thành amoni cacbamat
Muối này kém bền, khi đun nóng nóng 1800 o C dưới áp suất 200 atm
sẽ mất nước biến thành urê
Trang 291.3 Điều chế
•Trong công nghiệp
Khí CO2 được sản xuất bằng cách đốt cháy hoàn toàn than cốc trong oxi hay trong không khí
Khí CO2 cũng là sản phẩm phụ của quá trình nung vôi và quá trình lên men rượu của đường glucozo
lên men rựơu
C6 H12 O6 2 C2H 5OH + 2CO 2
1000 o C
Trang 301.4 Ứng dụng
Trong công nghiệp một lượng lớn CO2 được dùng để sản xuất sođa, urê, axit salixilic,được dùng để chữa cháy , tạo gas trong nước giải khát
Nước đá khô được dùng để duy trì nhiệt độ thấp trong các
xe lạnh chuyên nhở thực phẩm vì ưu điểm là sạch sẽ, khi bay hơi không để nước lại làm ướt thực phẩm
Người ta đã thí
nghiệm dùng tuyết cacbonic để gây mưa nhân tạo Khí
CO2 có nhiệt dung lớn và ít hấp thụ nơtron nên được
dùng làm nguội các lò phản ứng hạt nhân
Trang 312 AXIT CACBONIC – Muối Cacbonat
Dung dịch axit cacbonic ở điều kiện thường có pH = 4
a AXIT CACBONIC
Sản phẩm phản ứng của nước với một lượng khí Cacbon dioxit Khi hòa tan CO2 vào nước, chỉ 1% CO2 chuyển hóa thành H2CO3Khi đó có những cân bằng động được thiết lập
Trang 32Giải thích cơ chế gắn H 2 O vào phân tử CO 2 để tạo thành H 2 CO 3
Trong phân tử CO2, do ảnh hướng của liên kết π trong C = O
Mặt khác độ âm điện của oxi lớn hơn nhiều so với C nên cặp
electron chung có xu hướng lệch hẳn về phía oxi thứ hai nên
khiến cho C tích điện dương, oxi tích điện âm vì thế nó kéo hẳn
1H trong H2O về phía mình => hình thành nên 2 nhóm OH - =>
tạo nên phân tử H2CO3
Trang 33TÍNH CHẤT HÓA HỌC
a Axit kém bền
Không thể tách được ở nhiệt độ thường, chỉ tồn tại trong dd nước
b.Axit yếu
Giải thích tính axit yếu của H2CO3:
Dựa trên hằng số axit :
ta xác định hằng số axit cho từng nấc ở 25°C
Nấc 1
Nấc 2
Trang 34Dựa vào công thức cấu tạo của H 2 CO 3 :
Nhóm -CO- rút electron, nguyên tử Oxi cũng có độ âm điện lớn
độ dài liên kết giữa O – H nhỏ hơn, hai nguyên tử H bị kéo hẳn vào phía
hai nguyên tử O độ linh động giảm và khó tách ra để thực hiện phản ứng
axit H2CO3 yếu!
Trang 35b MUỐI CỦA AXIT CACBONIC
Muối axit ( chứa ion HCO3 – )
Muối trung hoà ( chứa ion CO32−) Cấu hình tam giác đều
Lai hoá sp2
Có chứa liên kết π không định chỗ
Ion HCO3– và ion CO32– đều không màu
Các muối hidrocacbonat và cacbonat của cation không màu
đều không màu
Trang 36SrCO3 CaCO
3
Trang 372AlCl3 + 3Na2CO3 Al2(CO3)3 + 6NaCl
Sau đó: Al2(CO3)3 + 3H2O 2Al(OH)3+ 3CO2
Một số phản ứng khác:
2FeCl3 + Na2CO3 + 3H2O 6NaCl + 2Fe(OH)3 + 3CO2
TiCl4 + 2Na2CO3 + 2H2O 4KCl + Ti(OH)4 + 2CO2
2CuCl2 + 4Na2CO3 + H2O 4NaCl + (CuOH)2CO3 + CO2
Khi cho muối cacbonat vào dung dịch chứa các ion như Be 2+ , Pb 2+ , Zn 2+ , Cd 2+
Mg 2+ , Fe 2+ , Co 2+ , Ni 2+ thì muối cacbonat bazơ sẽ kết tủa.
Trang 38b.Tác dụng với axit
M2CO3 tác dụng với dung dịch H2O2 đặc tạo muối peoxicacbonat ( muối của axit
H2CO4 không bền) và hidrocacbonat của kim loại tương ứng.
M2CO3 + 2H2O2 MHCO4 + MO2H + H2O
Ví dụ:
K2CO3 + 2H2O2 KHCO4 + KO2H + H2O
Na2CO3 + 2H2O NaHCO4 + NaO2H + H2O
Dung dịch đậm đặc của muối cacbonat kim loại kiềm M2CO3 khi đựơc
oxi hoá ở cực dương tạo nên muối M2C2O6 là muối của axit peoxidicacbonat
không bền H2C2O6
c Sự nhiệt phân
Muối cacbonat của kim loại kiềm bền với nhiệt, khi đun chúng nóng chảy
mà không phân huỷ: Na2CO3 nóng chảy ở 853° và K2CO3 ở 894°
Những muối cacbonat khác giải phóng khí CO2 khi đun nóng
CaCO3 CaO + CO2
MgCO3 MgO + CO2
Muối hidrocacbonat khi đun nóng dễ chuyển thành cacbonat
NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O
Trang 39ỨNG DỤNG
Canxi cacbonat (CaCO3) làm chất độn cao su và môt số ngành công nghiệp
Natri cacbonat (Na2CO3) khan, còn gọi là sođa khan, là chất bột màu
trắng, tan nhiều trong nước,được dùng trong công nghiệp thuỷ
tinh, đồ gốm và bột giặt.
Natri hidrocacbonat ( NaHCO3) là chất tinh thể màu trằng,
hơi ít tan trong nước, được dùng trong công nghiệp thực phẩm
Trong y học, natri hidrocacbonat đựơc dùng làm thuốc giảm đau
dạ dày do thừa axit:
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
Magiê cacbonat (MgCO3), có tính hút ẩm được dùng làm chất bột bôi tay của các vận động viên thể dục dụng cụ.
Trang 40Muối cacbonat và hidrocacbon của một kim loại có thể
chuyển hoá lẫn nhau
CaCO 3 + CO 2 + H 2 O Ca(HCO 3 ) 2
(sự xâm thực đá vôi của nước mưa)
Ca(HCO 3 ) 2 CaCO 3 + CO 2
( sự tạo thành thạch nhũ trong hang động)
Hay: Ca(HCO 3 ) + Ca(OH) 2 CaCO 3 + H 2 O
Điều chế sođa (Na 2 CO 3 ) bằng phương pháp solvay (phương pháp amoniac)
NaCl + NH 3 + CO 2 + H 2 O NaHCO 3 + NH 4 Cl
NaHCO 3 Na 2 CO 3 + 2CO 2 + H 2 O
Trang 413 Cacbon oxyt: CO
Cấu tạo phân tử
Phân tử CO có liên kết ba
Cấu hình e của CO theo phương pháp MO:
2 2
2 2
* 2
2 2
2
* 1
2
1s s s s z x y
Trang 42Lý tính
Monoxit Cacbon là khí không màu, không mùi, dễ cháy,
ít tan trong nước, khó hóa lỏng vì nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của CO rất thấp (t 0 nc = -201,5 0 C,
t 0 s = -191,5 0 C) ,…
Cacbon oxit rất độc và nguy hiểm CO tạo phức với hemoglobin của máu bền gấp 300 lần so với sự tạo phức của O 2 , do đó ngăn chặn khả năng vận chuyển oxy của hồng cầu Khi bị ngộ độc CO, phải cho ngửi oxy để làm chuyển dịch cân bằng về phía giải phóng CO tại phổi :
Hb.O 2 + CO Hb.CO + O 2
Trang 43Khi chiếu sáng hay có xúc tác (muội Pt, than hoạt tính) cacbon oxyt tác dụng với clo tạo ra photgen COCl 2 (là chất khí không màu, rất độc, nặng hơn không khí nên dễ
là là sát mặt đất dùng làm chất độc trong chiến tranh)
CO + Cl 2 COClhv,xt 2 + 26,2 Kcal
21
Tính khử mạnh
Ở điều kiện thường CO rất trơ hóa học vì phân tử bền
Ở 700 0 C nó cháy cho ngọn lửa xanh phát nhiệt mạnh.
Trang 44Ở nhiệt độ cao CO khử các oxyt kim loại:
4CO + Fe 3 O 4 4CO 2 + 3Fe 3CO + Fe 2 O 3 3CO 2 + 2Fe
t o
t o
Khi tác dụng với hợp chất của các nguyên tố d kém hoạt động như Paladi clorua PaCl 2 , CO khử Pd 2+ ngay trong dung dịch nước đến Paladi kim loại màu đen.
CO + PdCl 2 + H 2 O Pd↓+ 2HCl + CO 2
Trang 45Tính oxy hóa yếu
Ở 300 0 C và có Ni xúc tác, CO tương tác với H 2 tạo nên mêtan:
nCO + (2n+1)H 2 C n H 2n+2 + nH 2 O 2nCO + (n+1)H 2 C n H 2n+2 + nCO 2
Trang 46Cacbon oxyt được coi là anhydrit của axit formic.
Dưới áp suất cao, nhiệt độ cao, CO tác dụng với nước tạo ra axit formic, tác dụng với kiềm tạo ra formiat:
CO + H 2 O HCOOH
CO + NaOH dd HCOONa
Trang 47Cacbon monoxit là một bazơ Lewis nên cặp electron tự do của nguyên tử cacbon tạo nên những liên kết cộng hóa trị với những nguyên tử và những ion của khối d ở nhiệt độ cao và áp suất cao như Fe, Co, Ni,
Cr, Ti,… tạo ra phức cacbonyl Fe(CO) 5 , Ni(CO) 4 , Cr(CO) 6 , Ti(CO) 7 ,… trong đó CO đóng vai trò phối tử.
Ví dụ:
Ni + 4CO Ni(CO)60 0 C 4 (Nikel cacbonyl)
200 0 C
Trang 48Khi tạo thành phức cacbonyl thì Ni có trạng thái lai hóa
sp 3 ứng với 4 ocbital liên kết của Ni trống:
Trang 504 Cacbon disunfua
Cacbon cũng tạo với Lưu huỳnh một số hợp chất
tương tự như những hợp chất của Cacbon tạo với Oxi.VD: CS, CS2, C3S2 (giống như CO, CO2, C2O3)
Trang 51Một số hình ảnh của Cacbon disunfua trong mặt phẳng và trong không gian
Trang 52- Trong khối liên kết:
Trang 53a Lý tính
đơn CS2, có cấu tạo đường thẳng như CO2: S=C=S (độ
dài liên kết C-S: 1,56 , năng lượng trung bình của liên
kết: 535 kJ/mol.)
Trang 54-Ở điều kiện thường : cacbonđisunfua tinh khiết là chất lỏng không màu, nặng hơn nước, không tan trong, dễ bay hơi, có mùi thơm dễ chịu; trong tự nhiên cacbonđsunfua lẫn tạp chất, có màu vàng, mùi khó chịu.
-Rất độc
-Là dung môi hữu cơ tốt (cho brom, iot, lưu huỳnh,
photpho, chất béo, sáp, cao su, nhựa,v.v…)
Trang 55b Hóa tính
- Đun nóng mạnh trong điều kiện không có không khí: tạo sản phẩm chứa ít lưu huỳnh hơn (C3S2)
- phản ứng nhận biết: trong không khí, hơi
cacbonđisunfua dễ cháy, ngọn lửa có màu lam sáng.
- Ở nhiệt độ thường không phản ứng với nước, ở 1500C,
bị thuỷ phân tạo CO2 và H2S
Trang 56-Giống CO2 dễ chuyển thành CO32-, CS2 cũng dễ kết hợp với ion S2- tạo CS32- (ion tiocacbonat), có cấu tạo tương tự
CO32-(muối của tiocacbonat đều tạo kết tủa, trừ muối của kim loại kiềm và amoni)
Trang 57c Ứng dụng
Trang 59-Rất độc → dùng làm thuốc trừ sâu, diệt nấm trong nông nghiệp.
-Dùng làm dung môi và chất chiết (hoà tan tốt nhiều dung môi hữu cơ)
-Dùng vào công nghiệp sợi nhân tạo (sản xuất sợi visco)-Lưu hoá cao su
Trang 60d Điều chế
-Trong công nghiệp: CS2 được điều chế bằng cách cho
hơi lưu huỳnh đi qua than cốc được đốt nóng đến nhiệt độ 900-10000C trong lò điện:
- Thường không được điều chế trong phòng thí nghiệm trung học
Trang 61- Ở trạng thái khí, xian hay xianogen gồm những phân tử kép (CN)2 (thường dược gọi đixian) Phân tử xian có cấu tạo đường thẳng.
5 Xian
Trang 62Một số hình ảnh của xianogen trong mặt phẳng và trong không gian
Trang 63- Trong khối liên kết:
Trang 65N C
C N
N C
C N
N N
Trang 66Xian rất hoạt động Nhiều phản ứng của xian tương tự phản ứng của halogen xian còn được gọi là halogen giả,
về tính chất, xian nằm giữa brom và iot
Trang 67- Để lâu trong nước, xian bị thuỷ phân dần theo 2 hướng:
(axit xianhidric) (axit xianic)
(axit này tiếp tục thuỷ phân tạo fomiat amoni và ure)
(oxamiđua tiếp tục thuỷ phân tạo amoni oxalat)
-Trong môi trường kiềm:
Trang 68c Ứng dụng
- Điều chế gốc [CN], từ đó điều chế ra nhiều hợp chất như: Hidroxianua, Xianua, Xianogen iot, Xianogen brom,
Xianogen clo, v.v.v…
Trang 69-Trộn dung dịch CuSO4 với dung dịch NaCN:
2CuSO4 + 4NaCN → 2Na2SO4 + 2CuCN + (CN)2
Trang 706 Hidroxianua và xianua
Cấu tạo và đồng phân
Hidroxianua (HCN) là hợp chất cộng hóa trị như HCl Phân tử có cấu tạo đường thẳng:
H − C ≡ N:
Một dạng phân tử khác đồng phân với nó là hidro
izoxianua HNC có cấu tạo:
H − N ≡ C:
Trang 71• Trong hidroxianua bình thường có cả hai dạng đồng phân này ở trạng thái cân bằng với nhau:
• H − C ≡ N: ↔ H − N ≡ C:
• Ở điều kiện thường, HCN chiếm đến 99,5%, khi đun
nóng tỉ lệ HNC tăng lên Hiện nay vẫn chưa tách được
HCN tinh khiết
Lí tính
• Hidroxianua là chất rắn không màu, có mùi khó chịu dễ
hóa rắn và rất dễ bay hơi Ở trạng thái lỏng và trạng thái
rắn có hiện tượng trùng hợp của các phân tử HCN nhờ
liên kết hidro:
…H − C ≡ N: …H − C ≡ N: …H − C ≡ N: …
Trang 72Vì vậy HCN có hằng số điên môi lớn, nên là dung môi ion
hóa tốt với nhiều chất, HCN tan trong nước, rượu, ete theo
bất cứ tỉ lệ nào
Ở trạng thái khan và trạng thái dung dịch, hidroxianua chỉ
bền khi có mặt một lượng nhỏ axit vô cơ làm chất ổn định Nếu không có nó sẽ trùng hợp lại thành sản phẩm rắn,
màu đen và đôi khi có thể gây nổ.
Có thể phát hiện ra khí HCN trong khí quyển nhờ khói
thuốc lá, khi có mặt HCN khói thuốc lá sẽ trở nên cay
Trang 73• Hóa tính
Trong dd nước HCN là một axit yếu, yếu hơn axit
cacbonic.Trong dung dịch, có phản ứng thủy phân axit tạo thành fomiat amoni
Trang 74• Điều chế
Hidroxianua được điều chế bằng cách đun nóng ở 500oC
và dưới áp suất một hỗn hợp gồm CO và NH3 với chất xúc tác là Thori dioxit (ThO2)
CO + NH 3 → HCN + H 2 O
Trong phòng thí nghiệm, HCN có thể điều chế bằng cách nhỏ từng giọt dung dịch NaCN xuống dung dịch H2SO4nóng và có nồng độ vừa phải:
NaCN + H 2 SO 4 → NaHSO 4 + HCN
Trang 75• Độc tính
Hidro xianua là chất hết sức độc, hàm lượng được phép trong không khí là 0,0003 mg/l Ngoài các đường hô hấp và tiêu hóa, HCN có thể đi vào cơ thể con người bằng cách thấm qua da
Khi bị nhiễm độc nhẹ, người cảm thấy nhức đầu, nôn mửa, tim đập mạnh Khi bị nhiễm độc nặng, người mất cảm giác, bị nghẹt thở, có thể đi đến ngừng hô hấp và chết vì tim ngừng đập
Những trường hợp say hay chết vì ăn sắn (khoai mì) là
do trong sắn có một lượng rất nhỏ HCN