Trong lý thuyết môđun, hai lớp môđun được các nhà toán học quan tâm nghiên cứu là lớp môđun nội xạ và lớp môđun xạ ảnh.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
CÁC KÍ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN VĂN 2
LỜI NÓI ĐẦU 3
Chương I KIẾN THỨC CƠ BẢN 5
§1 Môđun nội xạ và môđun con cốt yếu 5
§2 Chiều Goldie và CS – môđun 12
Chương II MÔĐUN NỘI XẠ CỐT YẾU 17
§1 Môđun giả nội xạ 17
§2 Môđun giả nội xạ cốt yếu 24
§3 Môđun nội xạ cốt yếu 28
KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 2CÁC KÍ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Hom : tập tất cả các đồng cấu môđun từ N đến M
: tổng trực tiếp của các môđun
M N :
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong lý thuyết môđun, hai lớp môđun được các nhà toán học quantâm nghiên cứu là lớp môđun nội xạ và lớp môđun xạ ảnh Trên cơ sở tương
tự dựa trên yếu tố nội xạ, người ta đã mở rộng ra nhiều lớp môđun Các lớpmôđun như: môđun giả nội xạ, môđun giả nội xạ cốt yếu đã được nghiên cứubởi S.K.Jain and S.Singh (1967), M.L.Teply (1975), A.A.Tuganbaev (1978),Đinh Quang Hải … ; các lớp CS – môđun, môđun liên tục cũng được ĐinhVăn Huỳnh, Nguyễn Việt Dũng, P.F.Smith, R Wisbauer, N Er, M.Okado,S.H Mohamed and B.J.Muller…phát triển, xây dựng mối liên hệ giữa các lớpmôđun mở rộng với nhau và đã đưa ra được nhiều kết quả hữu ích trong việcphát triển lý thuyết môđun Ngoài ra, lớp môđun nội xạ cốt yếu cũng đượcnghiên cứu và phát triển bởi He Qun Lần đầu tiên, mối liên hệ giữa môđunnội xạ cốt yếu và hệ phương trình tuyến tính được thiết lập, tạo nền móng choviệc nghiên cứu, xây dựng đặc trưng của các lớp môđun mở rộng khác theophương trình Trên cơ sở vấn đề đặc trưng phương trình bởi môđun tựa nội xạ
của A.Laradji: “mọi hệ phương trình tuyến tính tương thích mạnh trên môđun
tựa nội xạ đều giải được”, He Qun đã đưa ra đặc trưng của môđun nội xạ cốt
yếu theo phương trình: “một môđun là nội xạ cốt yếu khi và chỉ khi mọi hệ
phương trình tuyến tính tương thích mạnh trên nó là giải được”.
Tiếp tục nghiên cứu về lớp môđun nội xạ cốt yếu, luận văn đã trình bàymột cách hệ thống một số vấn đề có liên quan về môđun giả nội xạ, giả nội xạcốt yếu, môđun nội xạ cốt yếu và chứng minh được: môđun giả nội xạ là nội
xạ cốt yếu, môđun nội xạ cốt yếu là giả nội xạ khi và chỉ khi nó là môđun đều.Luận văn cũng chứng minh các kết quả như: hệ quả 2.2.8, định lí 2.3.6, mệnh
đề 2.3.7, mệnh đề 2.3.10 Cấu trúc của luận văn được chia thành hai chương:
Trang 4– Chương I Trình bày một số kiến thức cơ bản chuẩn bị Các kháiniệm được đề cập chủ yếu trong chương này là môđun nội xạ, môđun con cốtyếu, CS – môđun, môđun có chiều đều hữu hạn.
– Chương II Trên cơ sở xem xét trình bày các tính chất của môđungiả nội xạ, giả nội xạ cốt yếu, nghiên cứu về lớp môđun nội xạ cốt yếu.Chứng minh một số tính chất và đặc trưng của môđun nội xạ cốt yếu theophương trình
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Đồng Tháp,dưới sự gợi ý và hướng dẫn nhiệt tình của Thầy PGS.TS.Ngô Sỹ Tùng Tácgiả xin bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Thầy, đồng thời tác giả cũng xinchân thành cảm ơn Thầy PGS.TS.Lê Quốc Hán, PGS.TS Nguyễn ThànhQuang, TS.Chu Trọng Thanh cùng quý thầy cô trong bộ môn Toán, khoa Sauđại học của Đại học Vinh, phòng QLKH&SĐH của ĐHSP Đồng Tháp, cácbạn học viên cao học Toán khoá 13 tại ĐHSP Đồng Tháp đã hỗ trợ giúp đỡ vàtạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này
Đồng Tháp, tháng 4 năm 2008
Trang 5CHƯƠNG I KIẾN THỨC CƠ BẢN
§1 MÔĐUN NỘI XẠ VÀ MÔĐUN CON CỐT YẾU
Trong luận văn này, ta xét vành R là vành kết hợp có phần tử đơn vị, kíhiệu là 1, và tất cả các môđun xét trên vành R đều là R – môđun trái Unita
1.1.1 Định nghĩa
– Cho M là R – môđun trái, môđun con A của M được gọi là môđun con
cốt yếu, kí hiệu Ae M , nếu với mọi môđun con X của M thoả mãn AX 0
thì X = 0 Môđun M được gọi là môđun đều nếu mọi môđun khác 0 của M đều cốt yếu trong M Môđun con K của M được gọi là phần bù của môđun B
trong M nếu K là môđun con tối đại trong số những môđun con của M có giao
với B bằng không, và K được gọi là phần bù trong M nếu K là phần bù của môđun con nào đó của M Môđun K được gọi là bao đóng của môđun B nếu
K là mở rộng cốt yếu tối đại của B
– Môđun con K của M được gọi là môđun con đóng nếu K không có mở
rộng cốt yếu thực sự nào trong M
Chứng minh (1) Hiển nhiên (2) Giả sử A cốt yếu trong M, lấy
môđun con X bất kỳ của N mà AX 0 Do X N nên X M và Ae Mnên
X = 0 Vậy Ae N Tương tự, lấy môđun con Y bất kỳ của M mà NY 0
Do A N nên AY 0 và Ae M Suy ra Y = 0 Vậy, N e M
Ngược lại, nếu Ae Nvà N e Mthì với môđun con X bất kì của M mà
Trang 6(3) Lấy X là môđun con bất kì của K sao cho AK X 0 hay AX 0
, do Ae M X 0 Vậy A Kcốt yếu trong K
(4) Lấy X M sao cho N X 0 Khi đó, N AXA, từ đây ta suy
ra N AAX A 0 Do N Ae M A nên A X A 0 hay AX A Vậy
() Cho L e M, thì Y Nsao cho LY 0 Do đẳng cấu
1.1.4 Mệnh đề Với mọi môđun con A của môđun M luôn tồn tại môđun con T
của M sao cho AT e M
Thật vậy, Y M thỏa mãn ATY 0 Ta có AY 0 và T Y 0 Nếu
có a A và tT,yYsao cho at ythì ya tAT, ta suy ra y 0và
Trang 7Chứng minh Giả sử X K M K sao cho KB KX K 0, ta có
(2) K B là môđun con cốt yếu của M.
Chứng minh (1) Giả sử có một môđun con N của M sao cho K e N,thế thì, nếu N K, do KB 0, K tối đại nên NB 0 Ta có
1.1.7 Định nghĩa Cho M và N là các R – môđun.
– Môđun M được gọi là N – nội xạ nếu với mọi
môđun con X của N, mọi đồng cấu f : X Mđều mở
rộng thành đồng cấu g:N M, tức là biểu đồ sau giao
hoán:
g o if , trong đó i là phép nhúng đồng cấu
– Môđun M gọi là tựa nội xạ nếu M là M – nội xạ.
– Môđun M gọi là môđun nội xạ nếu M là N – nội xạ, với mọi môđun N – Hai môđun M và N được gọi là nội xạ lẫn nhau nếu M là N – nội xạ và
N là M – nội xạ
– Bao nội xạ của môđun M, kí hiệu E(M), là môđun nội xạ bé nhất sao
cho M cốt yếu trong E(M)
1.1.8 Mệnh đề [3, Proposition 18.12] Cho M là R – môđun trái Khi đó:
(1) M là nội xạ khi và chỉ khi M = E(M).
(2) Nếu N e M thì E(N) = E(M).
(3) Nếu M Q và Q là môđun nội xạ thì QEME'.
M i
Trang 8(4) Nếu A EM là nội xạ (đặc biệt, nếu A là hữu hạn) thì
đó các phát biểu sau là tương đương:
(1) M là tựa nội xạ.
(2) M i là tựa nội xạ và MI i là M i – nội xạ với mọi i I
Chứng minh xem [6, Proposition 1.18].
1.1.10 Mệnh đề Môđun M là nội xạ khi và chỉ khi với mọi ideal trái I của R,
mọi đồng cấu f :I M thì tồn tại m M để f x xm, xI
Chứng minh () Cho M là môđun nội xạ Lấy I là ideal trái của R,
2 1 2
2 1
T T ,
T ,
Lấy tập con sắp thứ tự tuyến tính của S sao cho:
Ta định nghĩa x k x Dễ dàng kiểm tra được là đồng cấu Khi đó
T , là cận trên của dãy (a) Theo bổ đề Zorn, S có phần tử tối đại, kí hiệu
B, S Ta chứng minh B N và g* =
Thật vậy, nếu BN aN\B Đặt H BRa B H(do aB), ta xácđịnh đồng cấu h:H M cho bởi hbra b rm, trong đó m được xác địnhnhư sau: Gọi IrR/raB Ta hoàn toàn kiểm tra được I là ideal trái của R
Trang 9Xác định đồng cấu g:I Mbởi g r ra , rI Theo giả thiết nên m M
để g x xm, xI Như vậy, do B H, và theo cách xác định của h nên h là
mở rộng của Điều này mâu thuẫn với tính tối đại của B , Vậy, B N vàlấy g* = Vậy g* là mở rộng của g
1.1.11 Mệnh đề Nếu M là N – nội xạ và A N thì M là A – nội xạ và N A – nội xạ.
Chứng minh Trước hết ta chứng minh M là A – nội xạ Thật vậy, lấy
A
X và f :X M là đồng cấu Ta cũng có X N, do M là N – nội xạ nên f
mở rộng thành đồng cấu g:N M Khi đó g A là mở rộng của f trên A hay
A A Suy ra ker ker Do đó,
tồn tại đồng cấu : N A Msao cho Với
mọi x X , ta có
xA x x x xA
mở rộng của hay M là N A – nội xạ
1.1.12 Mệnh đề M là N – nội xạ khi và chỉ khi N M với mọi
( Giả sử M là N – nội xạ, với Hom ,N E M
Đặt X nN: n M Dễ thấy X là môđun con của N Vì M là N – nội xạ,
X
mở rộng thành đồng cấu :N M , ta chứng minh M N 0 Thậtvậy, giả sử có m M và n N sao cho m n Khi đó,
n n mM
Trang 10Như vậy, m n n n n 0 Vậy, M N 0 và vì M e E M
nên N N M
Giả sử có N M với mọi Hom ,N E M Lấy X N và f :X M làđồng cấu Vì E(M) là nội xạ, nên f mở rộng thành đồng cấu :N E M Theo giả thuyết N M Vậy, f :X M mở rộng thành đồng cấu :N M
hay M là N – nội xạ
1.1.13 Bổ đề Cho M 1 và M 2 là các môđun và M M1 M2 Thế thì, M 2 là M 1 – nội xạ khi và chỉ khi với mọi môđun con N của M mà N M2 0 đều tồn tại môđun con K của M sao cho M KM2 và N K
Chứng minh Giả sử M2 là M1 – nội xạ và với mọi môđun con N
của M mà N M2 0 Gọi i:M M i i 1 , 2 là các phép chiếu
Đặt 1N, 2 N Vì N M2 0 nên là đơn cấu và do M2 là M1 – nội
xạ nên tồn tại đồng cấu :M 1 M2 sao cho
Lấy Km1 m1 :m1M1 Với mọi n N thì nm1 m2 Ta có
f là đồng cấu Đặt H x f x :xX Khi đó H là môđun con của M
và hiển nhiên H M2 0 Theo giả thiết, tồn tại môđun con H’ của M sao cho
Trang 11§2 CHIỀU GOLDIE VÀ CS – MÔĐUN
Cho môđun M, chúng ta định nghĩa các tính chất sau đây của M:
(C1) Mọi môđun con của M là cốt yếu trong một hạng tử trực tiếp của M (C2) Nếu một môđun con A của M đẳng cấu với một hạng tử trực tiếp của
– Môđun M được gọi là liên tục nếu M thỏa mãn tính chất (C1) và (C2)
– Môđun M được gọi là có chiều đều (chiều Goldie) hữu hạn nếu M
không chứa tổng trực tiếp vô hạn các môđun con khác không Ngược lại, ta
nói M có chiều đều vô hạn.
1.2.2 Bổ đề Cho M là R – môđun Khi đó:
(1) Hạng tử trực tiếp của M là môđun con đóng trong M.
(2) Nếu K đóng trong L và L đóng trong M thì K đóng trong M.
Chứng minh (1) Giả sử A là hạng tử trực tiếp của M, tức là
B
A
M , với B M Lấy N M sao cho Ae N, thế thì ta có NB 0.Gọi :AB A là phép chiếu Do ker B nên N ker 0, suy ra N làđơn cấu Vì thế N được nhúng đơn cấu vào A, mà Ae N Do vậy A = N, hay
A là môđun con đóng trong M
(2) Trước hết ta chứng minh, nếu môđun con A đóng trong M và mọi
Trang 12của K trong L, L’ là phần bù giao của L trong M Theo 1.1.6 thì LL 'e Mvàtheo kết quả chứng minh trên thì LL ' Le M L
Theo 1.1.2, thì LL ' Ke M K, ta cũng có K K ' K e L K và
K K 'L ' K K K ' K KL ' Ke M K Lấy V M sao cho K e V Khi đó, do K K 'L ' 0 nên V K 'L ' 0, từ đây suy ra
V K K K 'L ' K 0 Do đó V K hay K đóng trong M
1.2.3 Hệ quả Hạng tử trực tiếp của CS – môđun là CS – môđun.
Chứng minh Giả sử M là CS – môđun, P là hạng tử trực tiếp của
M, tức là M PQ, với Q M Ta chứng minh P là CS – môđun
Lấy A là môđun con đóng trong P, do P đóng trong M, theo 1.2.2, nên A đóngtrong M Vì M là CS – môđun nên A là hạng tử trực tiếp của M, nghĩa là
1.2.4 Bổ đề Mọi môđun khác không có chiều đều hữu hạn luôn chứa một
môđun con đều.
Chứng minh Giả sử M không chứa môđun con đều nào, nghĩa là tồn
tại các môđun con khác không K1, L1 của M sao cho K1L1 0 Khi đó K1không là môđun con đều, nên tồn tại các môđun khác không K2, L2 của K1 saocho K2 L2 0 Tiếp tục lí luận tương tự đối với K2, dẫn đến M chứa một tổngtrực tiếp vô hạn các môđun con khác không L1 L2 Điều này mâu thuẫnvới tính chiều đều hữu hạn của M Vậy M có chứa môđun con đều
1.2.5 Mệnh đề M là CS – môđun và có chiều đều hữu hạn Khi đó M phân
tích thành tổng trực tiếp hữu hạn các môđun con đều.
Chứng minh Bởi M có chiều đều hữu hạn, theo 1.2.4, nên trong M
tồn tại môđun con đều U1 Gọi X1 là bao đóng của U1 trong M Giả sử X1không là môđun con đều, suy ra tồn tại A,BX mà A,B 0 sao cho AB 0
Do U1e X nên U1A 0 ,U1B 0 Từ đây, ta có
U1A U1BU1AB 0 Điều này mâu thuẩn với tính đều của U1
Trang 13Vậy X1 là môđun đều Bởi M là CS – môđun và X1 là bao đóng của U1 nên X1
là hạng tử trực tiếp của M, tức là M X1 M1 Vì M là CS – môđun và cóchiều đều hữu hạn, theo 1.2.3, nên M1 cũng là CS – môđun và có chiều đềuhữu hạn Lí luận tương tự như trên đối với M1, ta có M1 X2 M2, trong đó
X2 là môđun con đều và M2 là CS – môđun có chiều đều hữu hạn Tiếp tục líluận như trên, ta được M X1X2 X nM n, trong đó các X i,i 1 , 2 , ,n
là các môđun con đều và Mn là CS – môđun có chiều đều hữư hạn Do M cóchiều đều hữu hạn, nên quá trình trên dừng lại sau một số hữu hạn bước, tức
là tồn tại n để Mn = 0 Khi đó M X1X2 X n với X i,i 1 , 2 , ,n là cácmôđun con đều
1.2.6 Định nghĩa và kí hiệu Cho R là vành có đơn vị, và hai tập khác rỗng J
và K Một J K – ma trận trên R là hàm A:JK R Kí hiệu A là một J K
– ma trận trên R Với mỗi j,kJK, đặt A j,ka jkR Ta gọi a jk là phần
tử trên A với chỉ số j, k, ta viết A a jkJ K
Nếu không có gì nhầm lẫn giữa
J và K, thì ta viết A a jk Ma trận chuyển vị của A, kí hiệu At, là ma trậndạng b kjK J
, trong đó b kj a jk Nếu J' J,K' K là các tập con khác rỗng,thì thu hẹp của A trên J ' K' là một ma trận con của A và kí hiệu: a jkJ ' K'
Lấy jJ,kKthì a jk j K
và a jkJ k
theo thứ tự là dòng thứ j và cột thứ kcủa ma trận A Tập hợp tất cả các J K– ma trận trên vành R, ta kí hiệu
R
M J K Ma trận A được gọi là dòng hữu hạn (cột hữu hạn) nếu mỗi dòng
của A ( mỗi cột của A) có hầu hết các phần tử bằng 0 trừ một số hữu hạn Nếu
J = K thì ta gọi A là J J – ma trận vuông hay J – vuông Đường chéo của
ma trận J– vuông A là tập các phần tử có dạng a jjj J
Giả sử J, K, F là các tập khác rỗng Aa jk M JK R ,
b M R
B kf KF Với mỗi jJ, fF, xét chuỗi kK a jk b kf Nếu A có dònghữu hạn hoặc B có cột hữu hạn thì chuỗi trên là tổng hữu hạn và
R c
k
kf
jk b a AB
Trang 14hai ma trận A và B Nếu A và B có cột hữu hạn (dòng hữu hạn) thì AB có cột
j M b
B Nếutồn tại K
k M c
C thỏa mãn AC = B thì ta gọi C c k là một nghiệm của hệ phương trình AX = B Hệ phương trình AX = B gọi là giải được nếu nó có
nghiệm trên M Với mỗi C M J, tập R C pR(J) /p t C 0 gọi là linh hoá tử
của C Dễ dàng kiểm tra được R C R ( J)
– Hệ phương trình tuyến tính AX = B được gọi là tương thích mạnh trên
M nếu tồn tại phần tử a M K sao cho RAaR B
– Hệ phương trình tuyến tính AX = B được gọi là tương thích cốt yếu trên
M nếu tồn tại phần tử a M K sao cho RAaR B và
Trang 16CHƯƠNG II MÔĐUN NỘI XẠ CỐT YẾU
§1 MÔĐUN GIẢ NỘI XẠ
2.1.1 Định nghĩa Cho M, N là các R – môđun trái.
M được gọi là N – giả nội xạ nếu với mọi môđun con
A của N, với mọi đơn cấu f:A M đều mở rộng
thành đồng cấu g:N M M được gọi là giả nội xạ
nếu M là M – giả nội xạ
2.1.2 Mệnh đề Cho A N Nếu M là N – giả nội xạ thì M là A – giả nội xạ.
Chứng minh Lấy X A và f : X M là đơn cấu Khi đó,X cũng làmôđun con của N và do M là N – giả nội xạ nên f mở rộng thành đồng cấu
Với mỗi aA,N a M a Do AN 0, nên là đơn cấu Theo giảthiết, mở rộng thành đồng cấu g:N M Đặt T ng n :nN Từ đây, tathấy M T X và a A, amnn n ng n , với nN,mM , do đó
T
A , thỏa mãn (2)
2 1 Giả sử có (2) Gọi B là môđun con của N và f :B M là đơn cấu Đặt Ab f b :bB, thế thì AM AN 0 Theo giả thiết, tồn tại môđun con T của X chứa A sao cho M T X Lấy :M T M là phép
M i
Trang 17chiếu Khi đó, bB,bf b b f b , ta có: N b Nf b b f b f b Vậy, N là mở rộng của f cần tìm
f
A n n được gọi là khớp tại A n nếu Imf n kerf n1 Ta nói
dãy này là khớp nếu nó khớp tại An với mọi n
– Một dãy khớp dạng 0 M f N g K 0 được gọi là dãy khớp ngắn nếu f là
đơn cấu, g là toàn cấu và Imf = Kerg
– Một toàn cấu của các R – môđun M f N 0 được gọi là chẻ ra nếu tồn
tại một đồng cấu g:N M sao cho fg 1 N
– Một đơn cấu của các R – môđun M f N
0 được gọi là chẻ ra nếu tồn tại
một đồng cấu g:N M sao cho gf 1M
– Dãy khớp ngắn 0 M f N g K 0 được gọi là chẻ ra nếu Imf (hoặc kerg)
là hạng tử trực tiếp của N
2.1.5 Mệnh đề Nếu M là N – giả nội xạ thì mọi đơn cấu f :M N là chẻ ra,
và khi đó NIm f X , với X là môđun con nào đó của N.
Chứng minh Vì f:M N là đơn cấu nên có thể xem M như là mộtmôđun con của N Do M là N – giả nội xạ nên 1M có thể mở rộng thành đồngcấu g:N M sao cho gf 1M Ta chứng minh N Imf kerg
Với mọi n N, thì g n M Ta có nfg n n fg n Hiển nhiên,
N Im ker
2.1.6 Mệnh đề Nếu M là N – giả nội xạ và A là hạng tử trực tiếp của M thì A
là N – giả nội xạ.