1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Xà phòng Hà nội

35 817 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Xà phòng Hà nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 220,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần Xà phòng Hà nội ngày nay (trước đây là Nhà máy Xà phòng Hà nội) là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Hoá chất Việt nam.

Trang 1

I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÀ PHÒNG HÀ NỘI.

1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phầnXà phòng Hà nội.

Công ty cổ phần Xà phòng Hà nội ngày nay (trước đây là Nhà máy Xàphòng Hà nội) là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Hoáchất Việt nam Công ty có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các chất tẩy rửa tổnghợp như Xà phòng giặt, Xà bông, Kem đánh răng, Nước rửa chén Sunlight phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

Nhà máy Xà phòng Hà nội trước kia được khởi công xây dựng từ năm 1958

và đi vào hoạt động từ năm 1960 theo giấy phép số 232 QĐ do Bộ Côngnghiệp nặng cấp

Công ty Xà phòng Hà nội ngày nay nằm trên đường Nguyễn Trãi, số233b,quận Thanh Xuân - Hà nội với diện tích mặt bằng là 50 000 m2, tiếp giáp Nhàmáy Thuốc là Thăng Long và Công ty Cao su Sao vàng Hà nội Theo thiết kếban đầu thì sản phẩm của công ty gồm 3 mặt hàng chính:

-Xà phòng bánh 72% với công suất thiết kế hàng năm là 3 000 tấn

-Xà phòng thơm với công suất thiết kế hàng năm là 1 000 tấn

-Kem đánh răng với công suất thiết kế hàng năm là 500 000 ống

Ngoài ra Nhà máy còn sản xuất các loại mỹ phẩm và có các phân xưởngGlyxerin với công suất 1 000 tấn/năm phục vụ cho quốc phòng và y tế

Từ năm 1960 đến năm 1990 Nhà máy hoạt động dưới sự chỉ đạo c/a Bộcông nghiệp nặng, sản xuất - kinh doanh theo chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước.Việc tiêu thụ hàng hoá do Nhà nước bao tiêu nên sản phẩm của nhà máy hầunhư tiêu thụ khắp cả nước (đặc biệt là các tỉnh phía Bắc), nhà máy hầu như độcquyền về sản phẩm

Từ năm 1991 trở lại đây, do có sự chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung baocấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, nhà máy

Trang 2

phù hợp với luật tổ chức công ty, Nhà máy Xà phòng Hà nội đã đổi tên thànhCông ty Xà phòng Hà nội, thực hiện tổ chức quản lý và sản xuất theo mô hìnhcông ty.

Từ tháng 12 năm 1994, trong xu thế phát triển chung của nền kinh tế cảnước, công ty đã liên doanh với hãng Uni Lever nước Anh Toàn bộ công tytrước đây tách thành 2 doanh nghiệp:

DN 1: Công ty Xà phòng Hà nội

DN 2: Công ty liên doanh Lever - Haso

Công ty Xà phòng Hà nội đóng vai trò là công ty mẹ, hàng năm thu về mộtkhoản lợi nhuận căn cứ vào giá trị vốn góp ban đầu (khoảng 36%)

Theo Quyết định số 248/2003/QĐ-BCN ngày 31/12/2003 của Bộ trưởng

Bộ Công nghiệp chuyển Công ty Xà phòng Hà Nội thành Công ty cổ phần Xàphòng Hà Nội Mã chứng khoán giao dịch HASO

2.Tình hình tài chính của Công ty Xà phòng Hà nội những năm gần đây.

Trong những năm gần đây, do có sự chuyển đổi về cơ cấu kinh tế từ nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần dưới sự chỉ đạo của Nhà nước đẫn tới sự thay đổi lớn của toàn thể nềnkinh tế nói chung theo cơ chế thị trường Trong hoàn cảnh đó, Công ty Xàphòng Hà nội nói riêng cũng có nhiều sự thay đổi đáng kể để có thể thích nghivới cơ chế thị trường Tháng 12/1994 công ty đã tham gia liên doanh với hãngUni Lever của nước Anh toàn bộ công ty trước đây được tách thành 2 công ty:-Công ty Xà phòng Hà nội với số vốn hoạt động do Nhà nước cấp

-Công ty liên doanh Lever - Haso với số vốn tham gia liên doanh của công tykhoảng 33.33 tỷ đồng

Trang 3

20 875,008

33 342,882

51,088

2 300,76833,213 644,300

75 335,934

39 613,388

2,901

29 639,4901,972960,691

Về tình hình tài chính: Năm 2003 tổng lợi nhuận sau thuế của công ty đạt33,213 triệu đồng, công ty đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 17,884 363 triệuđồng Trong tổng lợi nhuận thu được có 27,008 273 triệu đồng là lợi nhuận từhoạt động tài chính và 68,428 triệu đồng là lợi nhuận từ hoạt động bất thường.Cũng trong năm2003, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty đều đạt ởmức 45,821 644 525 tỷ đồng trong đó nguồn vốn chủ sở hữu tính đến cuối kỳđạt 39,597 751 447 tỷ đồng Như vậy có thể thấy được Tỷ suất tài trợ của công

Trang 4

Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2003

Trang 5

Qua bảng phân tích, mặc dù nguồn vốn chủ sở hữu của công ty cuối kỳ sovới đầu kỳ có tăng lên cả về số tuyệt đối nhưng về tỉ trọng trong Tổng nguồnvốn lại giảm (từ 86,3% giảm xuống còn 79,4%) trong khi đó Nợ phải trảlại tăng lên 4, 015 539 757 triệu đồng Chứng tỏ trong kỳ công ty đã tăngcường việc chiếm dụng vốn Trong thực tế tài sản cố định và đầu tư ngắn hạncủa công ty cuối kỳ so với đầu kỳ (theo số liệu của BCĐKT) tăng lên 435, 329

961 triệu đồng chứng tỏ lượng vốn công ty đi vay để đầu tư xây dựng cơ bản vàmua sắm tài sản cố định tăng lên

Đây là một cố gắng lớn của công ty nhằm đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật,trang bị công nghệ mới cho sản xuất kinh doanh

Về tình hình tài chính năm 2004, Tổng nguồn vốn và tài sản sử dụng tronghoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫn tương đương với năm 2003 vàđầu tư đạt ở mức 49, 850 470 970 tỷ đồng Có thể thấy được Tỷ suất tài trợ củacông ty vẫn đạt được ở mức cao

Khả năng Tổng TS 12 562 386 843

thanh toán = = = 1,27

hiện hành (NH) Tổng Nợ NH 9 847 946 176

Với khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty là 1,27 chứng tỏ công ty có

đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, và tình hình tài chính là rất khảquan Tuy nhiên khả năng khai thác hiệu quả sử dụng vốn của công ty còn chưacao, vốn bằng tiền còn tồn đọng chưa sử dụng hết làm giảm vòng quay của vốn.Các số liệu về cơ cấu nguồn vốn của công ty được thể hiện ở bảng sau:

Trang 6

+2 901 770 -0,4%+2 901 170 -0,4%Cộng 50 567 780 873 100% 49 850 470 970 100% -717 309 903 100%

Bảng Cơ cấu nguồn vốn năm 2004

Trang 7

Qua bảng phân tích, Tổng nguồn vốn của công ty cuối kỳ so với đầu kỳgiảm 717, 039 903 triệu đồng trong đó nguồn vốn chủ sở hữu hầu như khôngtăng (chỉ tăng 2, 901 170 triệu đồng so với đầu kỳ) Các khoản nợ phải trả cũnggiảm đi 720, 211 073 triệu đồng, xét về tỷ trọng giảm so với đầu kỳ là 1,2%trong tổng nguồn Chứng tỏ công ty đã chú ý đến việc đầu tư cho nguồn vốnchủ sở hữu đồng thời cũng trang trải cho các khoản nợ đến hạn nhằm duy trìkhả năng thanh toán của công ty.

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÀ PHÒNG HÀ NỘI

1.Phân tích sự biến động và mối quan hệ giữa các khoản mục trên BCĐKT.

Để có thể nắm bắt được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tìnhhình tài sản của công ty thì vấn đề cẩn thiết là phải đi sâu phân tích các mốiquan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trên Bảng Cân đối Kế toán,thực chất mối quan hệ này là phản ánh quan hệ giữa vấn đề sử dụng và pháthuy vốn của công ty từ đó thấy được sự cân đối hay mất cân đối giữa tài sản vànguồn vốn Cụ thể các số liệu kỳ sản xuất kinh doanh trong năm 2005 đượcgiới thiệu trên Bảng Cân đối Kế toán như sau:

1 Tiền mặt tại quỹ

2 Tiền gửi ngân hàng

100110111112

Trang 8

3 Tiền đang chuyển

II Các khoản đầu tư tài chính NH

1 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

2 Đầu tư ngắn hạn khác

3 Dự phòng giảm giá đầu tư NH khác

III Các khoản phải thu

1 Phải thu của khách hàng

2 Trả trước cho người bán

3 Thuế GTGT được khấu trừ

4 Phải thu nội bộ

-Vốn KD ở các đơn vị trực thuộc

-Phải thu nội bộ khác

5 Các khoản phải thu khác

6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi

IV Hàng tồn kho

1 Hàng mua đang đi trên đường

2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho

3 Công cụ, dụng cụ trong kho

Trang 9

4 Tài sản thiếu chờ xử lý

5 Các khoản thế chấp ký cược ký quỹ

NH

VI Chi sự nghiệp

1 Chi sự nghiệp năm trước

2 Chi sự nghiệp năm nay

-Giá trị hao mòn luỹ kế

II Các khoản đầu tư tài chính DH

1 Đầu tư chứng khoán DH

2 Góp vốn liên doanh

3 Các khoản đầu tư DH khác

4 Dự phòng giảm giá đầu tư DH

III Chi phí XDCB dở dang

IV Các khoản ký quỹ, ký cược DH

154155160161162200210211212213214215216217218219220221222228229230240

37 324 084 127

3 649 955 857

3 649 955 857

8 131 386 800-4 481 431 023

33 330 000 000

33 330 000 000

3 499 447 655

Tổng cộng Tài sản 250 51 274 143 004 56 474 068 622

Trang 10

4 Người mua trả tiền trước

5 Thuế và các khoản phải nộp NN

6 Phải trả công nhân viên

7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ

1 Nguồn vốn kinh doanh

2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Trang 11

7 Lợi nhuận chưa phân phối

8 Quỹ khen thưởng,phúc lợi

9 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

II Nguồn kinh phí

1 Quỹ quản lý của cấp trên

2 Nguồn kinh phí sự nghiệp

-Năm trước

-Năm nay

3 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

417718419420421422423424425

-63 023 506

1 081 831 726-63 023 506

Tổng cộng Nguồn vốn 430 51 274 143 004 56 474 068 622

Từ phương trình cân bằng TS = NV ta có phương trình cân bằng sau:

B.Nguồn vốn = A.Tài sản[I+II+IV+V(2,3)] + B.Tài sản(I+II+III)

(1) Tuy nhiên cân bằng này chỉ mang tính chất lý thuyết, nghĩa là với NVCSH doanh nghiệp chỉ đủ trang trải các loại TS cho hoạt động chủ yếu màkhông phải đi vay hay chiếm dụng vốn của đơn vị khác Thực tế phương trình

có thể được viết lại như sau:

B.Nguồn vốn + A.Nguồn vốn[I(1)+II] = A.Tài sản[II+II+IV+V(2,3)+VI] + B.Tài sản[II+II+III] (2) Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi NV CSH không đáp ứng đủ nhucầu kinh doanh thì doanh nghiệp được phép đi vay để bổ xung vốn kinh doanh.Loại trừ các khoản vay quá hạn thì các khoản vay ngắn hạn, dài hạn (của Ngânhàng hay các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước) chưa đến hạn trả dùng chomục đích kinh doanh đều được coi là nguồn vốn hợp pháp Do vậy, về lý thuyếtphương trình có thể được viết lại như sau như phương trình (2)

Mặt khác, do tính chất cân bằng của BCĐKT, Tổng TS luôn bằng Tổng NVnên cân đối (2) có thể được viết lại:

Trang 12

[A.I(1),II + B].Nguồn vốn + [A.I(2,3, 8),III].Nguồn vốn =

= [A.I,II,IV,V(2,3),VI + B.I,II,III].Tài sản +

+ [A.III,V(1,4,5) + B.IV].Tài sản (3)

Từ (3) có thể biến đổi như sau:

[A.I(1),II + B].Nguồn vốn - [A.I,II,IV,V(2,3),VI + B.I,II,III].Tài sản =

= [A.III,V(1,4,5) + B.IV].Tài sản - [A.I(2,3 8),III].Nguồn vốn (4)

Từ cấn đối (4) cho thấy số vốn mà công ty bị chiếm dụng (hay đi chiếmdụng) đúng bằng số chênh lệch giữa số TS phải thu và số công nợ phải trả Với

số vốn công ty đi chiếm dụng lên tới 7 590, 656 659 triệu đồng

Thông qua kết quả này có thể đánh giá được tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty là tương đối tốt Công ty đã sử dụng hết nguồn vốn củamình đồng thời còn sử dụng vốn của các đối tác để đầu tư cho hoạt động của

Trang 13

mình Tuy vậy, công ty cần phải chú ý đến tỷ trọng nguồn vốn đi chiếm dụngcho phù hợp để giữ vững khả năng thanh toán.

2 Phân tích nguồn vốn và việc sử dụng nguồn vốncủa Công ty Xà phòng Hà nội.

2.1.Phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty Xà phòng Hà nội

Với việc phân tích tình hình nguồn vốn (còn gọi là nguồn hình thành tài sản)

sẽ giúp nhà phân tích thấy được quy mô, kết cấu của các nguồn vốn mà công ty

đã đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh như thế nào Đồng thời cũngthấy được mức độ pháp lý của công ty đối với các đối tượng cấp vốn cho công

ty như các cổ đông, các đối tác kinh doanh, khách hàng Thực tế bảng phântích cơ cấu nguồn vốn năm 2005 của công ty như sau:

Trang 14

Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2005

Trang 15

Qua bảng phân tích cơ cấu ngồn vốn năm 2005 mặc dù nguồn vốn chủ sở hữucuối kỳ so với đầu kỳ có tăng lên 2,7% về số tương đối, về số tuyệt đốităng lên 1081, 831 726 triệu đồng nhưng nếu xét về tỷ trọng lại giảm đi 5,19%(đầu kỳ nguồn vốn chủ sở hữu đạt 77,16%, cuối kỳ còn 71,97%) trong Tổng

NV Trong khi đó nợ phải trả cuối kỳ so với ĐN tăng lên 4 118, 093 892 triệuđồng về số tương đối tăng thêm 35,2% so với ĐK Điều này chứng tỏ công tytăng cường đi chiếm dụng vốn Tất nhiên trong nền kinh tế hiện nay việc đichiếm dụng vốn ccũng là một biện pháp tạo vốn có hiệu quả trong khi nguồnvốn chủ sở hữu không đủ trang trải Hơn nữa khoản vốn chiếm dụng công tykhông phải trả lãi Do vậy công ty sẽ tiết kiệm được một khoảnchi phí Trongthực tế lượng vốn công ty đầu tư cho xây dựng cơ bản (đầu năm chi phí đầu tưxây dựng cơ bản là 334, 128 720 triệu đồng đến cuối năm tăng lên 3 499, 447

655 triệu đồng tương đương 1 047%) Đây là một cố gắng lớn của công tynhằm đầu tư cơ sở vật chất kinh tế, trang bị công nghệ mới phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng cho thấy khả năng tự tài trợ của côngty

Đầu năm Nợ phải trả 11 711 937 380

Hệ số nợ = = = 22,84%

Trang 16

Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu Số đầu kỳ Số cuối kỳ

I Nguồn vốn kinh doanh

1 Ngân sách nhà nước cấp

2 Vốn tự bổ xung

1 Vốn liên doanh

5 Vốn cổ phần

II Các quỹ doanh nghiệp

1 Quỹ phát triển kinh doanh

Tổng NV CSH 39 562 205 624 39 562 205 624

Với nguồn vốn chủ sở hữu hơn 39, 613 tỷ đồng trong đó công ty tự bổ xungnguồn vốn bằng các khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính và hoạt

Trang 17

động sản xuất kinh doanh 6 270, 505 697 triệu đồng (khoảng 15,8%) Chứng tỏcông ty rất cố gắng trong việc bổ xung nguồn vốn chủ sở hữu tạo lợi thế hơnnữa trong việc kinh doanh và phát triển của công ty Tuy nhiên công ty cầnphải điều chỉnh các quỹ của mình cho phù hợp nhất là quỹ khen thưởng đã âm

63, 203 506 triệu đồng Nếu như việc này kéo dài sẽ ảnh hưởng không tốt tớitâm lý lao động của cán bộ công nhân viên trong công ty

2.2.Phân tích tình hình tài sản ở Công ty Xà phòng Hà nội

Để có thể phân tích, đánh giá về tình hình tài sản thì phải xem xét, đánh giátrên hai mảng lớn: đó là tài sản lưu động & đầu tư ngắn hạn và tài sản cố định

& đầu tư dài hạn hay còn được gọi là Vốn cố định và Vốn lưu động Vốn cốđịnh và vốn lưu động tuy được tách rời nhau trong BCĐKT nhưng chúng lại cóquan hệ tương hỗ và phản ánh lẫn nhau Cụ thể:

-Vốn lưu động bao gồm tài sản lưu động trong sản xuất như các loại nguyên vậtliệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sảm phẩm dở dang đang trong quátrình dự trữ hoặc sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông như thành phẩmchờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoảnchi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước Vốn cố định thuần của công ty đượcxác định bằng tổng giá trị tài sản lưu động trừ đi các khoản nợ ngắn hạn Qua

số liệu ở BCĐKT phần trước ta có các chỉ tiêu đánh giá tình hình vốn lưu độngcủa công ty như sau:

Trang 18

Như vậy trong một kỳ kinh doanh (1năm) số lần luân chuyển VLĐ của công

ty là 6,9 vòng, thời gian cho một vòng luân chuyển là 52 ngày

Mức Lợi nhuận sau thuế

Trang 19

thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng Cũng thôngqua BCĐKT ta có một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định củacông ty như sau:

Hiệu suất Tổng doanh thu

Trang 20

= = 13,78

(8 131 386 880 + 7 080 293 225)/2

Kết quả này cũng cho thấy 1 đồng VCĐ trong kỳ sản xuất kinh doanh công

ty có thể tạo ra được 13,78 đồng doanh thu

Để có thể phân tích sâu hơn về tình hình TS của công ty, ta có thể dựa vàobảng phân tích cơ cấu TS sau đây:

Trang 21

Bảng phân tích cơ cấu tài sản năm 2005Chỉ tiêu

II Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

III Các khoản phải thu

II Đầu tư tài chính dài hạn

III Chi phí XDCB dở dang

IV Ký quỹ, ký cược dài hạn

3 165 319 385 1 047,3%

Cộng 51 274 143 004 100% 56 474 068 622 100% 5 199 925 618 ***

Trang 22

Qua bảng phân tích cơ cơ cấu tài sản ta thấy tài sản cố định & đầu tư dài hạncủa công ty cuối kỳ so với đầu kỳ tăng lên một lượng là 2 838, 538 217 triệuđồng nhưng về số tương đối hầu như không thay đổi (đầu năm là 72,8%, cuốinăm là 71,1%) Trong khi đó tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dàihạn lại giảm Chứng tỏ rằng lượng tăng lên của tài sản cố định & đầu tư dài hạnchủ yếu là sự tăng lên của chi phí đầu tư xây dựng cơ bản Về tài sản lưu động

& đầu tư ngắn hạn cuối kỳ so với đầu năm cũng tăng lên một lượng tuyệt đối là

2 361, 342 401 triệu đồng nhưng về số tuyệt đối lại hầu như không thay đổi(đầu năm đạt 27,2%, cuối năm đạt 28,9%) trong khi hàng tồn kho và tài sản lựuđộng khác chỉ thay đổi rất ít, các khoản phải thu thay đổi đáng kể (về số tuyệtđối giảm 2 269, 538 258 triệu đồng) đã làm cho lượng tiền trong quỹ của công

ty tăng lên (tăng 700,06%)

Có thể thấy được tình hình tài sản của công ty là rất tốt thông qua việc tănglên đều đặn giữa vốn lưu động và vốn cố định Một vấn đề đáng quan tâm nhất

là công ty đang cố gắng tăng chi phí đầu tư xây dựng cơ bản nhằm thay đổi dâychuyền, trang thiết bị cho sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, khẳngđịnh chỗ đứng của công ty trên thị trường

2.3 Phân tích khả năng cân đối vốn - nguồn vốn của công ty

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài việc huy động vốn cho quátrình hoạt động công ty cần phải chú ý đến khả năng cân đối vốn - nguồn vốncủa mình sao cho hợp lý, tránh tình trạng mất cân đối để có thể giữ vững khảnăng thanh toán và tốc độ luân chuyển vốn tạo điều kiện cho quá trình kinhdoanh Phân tích khả năng cân đối vốn - nguồn vốn là để trả lời câu hỏi:

-Vốn của công ty được huy động như thế nào? Xuất phát từ đâu?

-Nguồn vốn đó được sử dụng vào việc gì?

Ngày đăng: 25/04/2013, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2003 - Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Xà phòng Hà nội
Bảng ph ân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2003 (Trang 4)
Bảng Cơ cấu nguồn vốn năm 2004 - Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Xà phòng Hà nội
ng Cơ cấu nguồn vốn năm 2004 (Trang 6)
Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2005 Đơn vị: đồng. - Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Xà phòng Hà nội
Bảng ph ân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2005 Đơn vị: đồng (Trang 14)
Bảng phân tích cơ cấu tài sản năm 2005 Chỉ tiêu - Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Xà phòng Hà nội
Bảng ph ân tích cơ cấu tài sản năm 2005 Chỉ tiêu (Trang 21)
Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn - Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Xà phòng Hà nội
Bảng k ê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn (Trang 23)
Bảng cân đối kế toán - Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Xà phòng Hà nội
Bảng c ân đối kế toán (Trang 23)
Bảng phân tích các khoản phải thu, phải trả - Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần Xà phòng Hà nội
Bảng ph ân tích các khoản phải thu, phải trả (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w