Quy định kỹ thuật là tài liệu chứa đựng đặc tính của sản phẩm hoặc quy trình và các phương pháp sản xuất có liên quan, gồm có các quy định về hành chính được áp dụng một cách bắt buộc..
Trang 1CÂU HỎI về Hiệp định TBT
Câu 1: Các loại biện pháp nào thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định TBT ?
Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Hiệp định TBT) điều chỉnh các quy định pháp luật của các nước thành viên đối với yêu cầu sản phẩm được lưu thông trong lãnh thổ của nước thành viên Cụ thể, Các loại biện pháp thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định TBT là các rào cản kỹ thuật đối với thương mại:
Quy định về kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu:
(technical regulations) là những yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng (các doanh nghiệp bắt
buộc phải tuân thủ) Phục lục 1.1 Hiệp định TBT.
Quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu: (technical standards) là các yêu cầu kỹ thuật được chấp thuận bởi một tổ chức đã
được công nhận nhưng không có giá trị áp dụng bắt buộc Phục lục 1.2 Hiệp định TBT.
Thủ tục nhằm đánh giá sự phù hợp của hàng hóa nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật đó Phục lục 1.3 Hiệp định TBT.
Câu 2: Tiêu chuẩn nào để xác định rằng một biện pháp bất kỳ là một ‘quy định kỹ thuật’ theo quy định tại Hiệp định TBT ? Giải thích ?
Quy định kỹ thuật là tài liệu chứa đựng đặc tính của sản phẩm hoặc quy trình và các phương pháp sản xuất có liên quan, gồm có các quy định về hành chính được áp dụng một cách bắt buộc Chúng có thể bao gồm tất cả hoặc chỉ liên quan riêng đến thuật ngữ chuyên môn, các biểu tượng, yêu cầu về bao bì, mã hiệu hoặc nhãn hiệu được áp dụng cho một sản phẩm, quy trình hoặc phương pháp sản xuất
Theo lục lục 1.1 Hiệp định TBT và các vụ kiện đã được xét xử trong WTO thì một biện pháp được công nhận là văn bản quy định kỹ thuật (technical regulation) khi đáp ứng các điều kiện sau:
Biện pháp này áp dụng cho một hoặc nhóm sản phẩm đã được xác định;
Biện pháp này liệt kê đặc tính của sản phẩm hoặc quy trình và phương pháp sản xuất sản phẩm;
Trang 2 Trong quá trình sản xuất sản phẩm việc tuân thủ những đặc điểm đã được liệt kê trong biện pháp là yêu cầu bắt buộc
Câu 3: Điểm khác biệt cơ bản giữa ‘quy định kỹ thuật’ và ‘tiêu chuẩn’ là gì ?
Quy định kỹ thuật là tài liệu chứa đựng đặc tính của sản phẩm hoặc quy trình và
các phương pháp sản xuất có liên quan, gồm có các quy định về hành chính được áp dụng một cách bắt buộc Văn bản này cũng có thể bao gồm hoặc gắn liền với thuật ngữ,
biểu tượng, cách thức bao gói, dán nhãn hoặc ghi nhãn áp dụng cho một sản phẩm, quy trình hoặc phương pháp sản xuất nhất định
Hiện nước ta chỉ có hai cấp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ký hiệu QCVN hoặc Quy chuẩn kỹ thuật địa phương ký hiệu QCĐP
Ví dụ trong nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn cũng đã ban hành DANH MỤC PHÂN BÓN PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY ((Ban hành kèm theo Quyết định số 100/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008)
Đưa ra các đặc tính về sản phẩm
Các quá trình liên quan và phương pháp sản xuất
Việc tuân thủ là bắt buộc.
Tiêu chuẩn là tài liệu chấp nhận bởi một tổ chức được công nhận đề ra, để sử
dụng chung và nhiều lần các quy tắc, hướng dẫn, hoặc đặc tính của sản phẩm hoặc các
quy trình và phương pháp sản xuất sản phẩm đó mà việc thực hiện là không bắt buộc Nó
cũng có thể bao gồm tất cả hoặc chỉ liên quan đến một trong các yếu tố như: thuật ngữ chuyên môn, biểu tượng, yêu cầu về bao bì, mã hiệu, hoặc nhãn hiệu được áp dụng cho một sản phẩm, quy trình hoặc phương pháp sản xuất
Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn
để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này
Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng, hiện nước
ta chỉ có hai cấp tiêu chuẩn là Tiêu chuẩn cơ sở ký hiệu TCCS và Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu TCVN
Trang 3Ví dụ: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1776: 2004 Hạt giống lúa- Yêu cầu kỹ thuật Còn Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác
Thông qua bởi một tổ chức được thừa nhận
Đưa ra nhữgn quy tắc, hướng dẫn hoặc các đặc tính đối với sản phẩm hoặc quá trình và phương pháp sản xuất để sử dụng chung và lặp đi lặp lại
Việc tuân thủ là tự nguyện
Câu 4: Những cơ quan nào ban hành biện pháp có thể chịu sự điều chỉnh của Hiệp định TBT
Thứ 1, do phạm vi điều chỉnh của Hiệp định TBT là các biện pháp kỹ thuật được các nước sử dụng như văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn và các hệ thống/quy trình đánh giá hợp quy, hợp chuẩn đối với sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp Hiệp định TBT không áp dụng cho các biện pháp vệ sinh động vật, thực vật (Hiệp định SPS) và không áp dụng cho các yêu cầu đối với việc mua sản phẩm do các cơ quan chính phủ đề
ra và các yêu cầu tiêu dùng của các cơ quan chính phủ
Văn bản pháp quy kỹ thuật (PQKT) - Technical regulation là văn bản quy định các đặc tính của sản phẩm hoặc quá trình có liên quan và phương pháp sản xuất sản phẩm, bao gồm cả các điều khoản hành chính bắt buộc phải áp dụng Văn bản này cũng có thể bao gồm hoặc đi liền với thuật ngữ chuyên ngành, biểu tượng, các yêu cầu về bao gói, ghi dấu hoặc ghi nhãn áp dụng cho một sản phẩm, quy trình hoặc phương pháp sản xuất nhất định
Tiêu chuẩn (TC) Standard là văn bản do một tổ chức được thừa nhận ban hành để
sử dụng rộng rãi và lâu dài, trong đó quy trình các quy tắc, hướng dẫn hoặc các đặc tính đối với sản phẩm hoặc các quy trình và phương pháp sản xuất có liên quan, mà việc tuân thủ chúng là không bắt buộc Văn bản này cũng có thể bao gồm hoặc đi liền với thuật
Trang 4ngữ chuyên ngành, biểu tượng, các yêu cầu về bao gói, ghi dấu hoặc ghi nhãn áp dụng cho một sản phẩm, quy trình hoặc phương pháp sản xuất nhất định
Văn bản PQKT và TC về nội dung kỹ thuật không có gì khác nhau, điều khác nhau cơ bản là thẩm quyền ban hành và hiệu lực áp dụng của chúng Văn bản PQKT là
do cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền ban hành và bắt buộc áp dụng, còn TC là do
tổ chức được thừa nhận ban hành không mang tính bắt buộc áp dụng Tổ chức thừa nhận thông thường các tổ chức xây dựng tiêu chuẩn đại diện cho một cộng đồng, một lĩnh vực nhất định, như: quốc tế, quốc gia, hiệp hội chuyên ngành, doanh nghiệp…
Quy trình đánh giá sự phù hợp (ĐGSPH) là quy trình được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để xác định các yêu cầu liên quan trong các pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn có được thỏa mãn hay không Quy trình đánh giá sự phù hợp bao gồm cả các quy trình lấy mẫu, thử nghiệm và kiểm tra, đánh giá, thẩm tra và đảm bảo sự phù hợp; đăng ký, công nhận và chấp nhận cũng như kết hợp của chúng
Các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế thông dụng hiện nay được ban hành bởi các tổ chức: Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO); Uỷ ban Kỹ thuật Điện tử quốc tế (IEC); Liên đoàn viễn thông quốc tế (ITU); Uỷ ban dinh dưỡng CODEX…
Thứ 2, Hiệp định tìm cách để đảm bảo rằng các kết quả đàm phàn và tiêu chuẩn kĩ thuật, cũng như là qui trình kiểm tra và cấp giấy phép không tạo ra những rào cản không cần thiết đối với thương mại Tuy nhiên, Hiệp định công nhận rằng các nước có quyền thiết lập các mức bảo vệ hợp lý cho cuộc sống, sức khỏe của con người, động thực vật và môi trường, và không bị ngăn cản đưa ra các biện pháp cần thiết để áp dụng được các mức bảo vệ đó Chính vì vậy Hiệp định khuyến khích các nước sử dụng tiêu chuẩn quốc
tế phù hợp với điều kiện nước mình, nhưng nó không đòi hỏi các nước thay đổi mức độ bảo vệ do sự tiêu chuẩn hóa này
Do đó, Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hiệp hội chuyên ngành và các doanh nghiệp trong nước chịu sự điều chỉnh của hiệp định này
Câu 5 Có thể nào cả Hiệp định TBT và GATT 1994 cùng có hiệu lực điều chỉnh một biện pháp nhất định ? nếu có thì nên giải quyết như thế nào ?
Trang 5Theo quy định tại Điều 2.1 của Hiệp định TBT: “Các thành viên đảm bảo rằng, đối với các quy định kỹ thuật, các sản phẩm nhập khẩu từ lãnh thổ của bất cứ thành viên nào đều được đối xử không kém phần ưu đãi hơn so với hàng hóa tương tự được sản xuất trong nước của Thành viên đó và hàng hóa tương tự có xuất xứ từ bất kỳ nước nào khác.”
Và theo phụ lục 1 của Hiệp định TBT thì thuật ngữ “quy định kỹ thuật” được định nghĩa
là luật hoặc các quy định ghi nhận cụ thể về đặc tính cảu sản phẩm, các quy trình và phương pháp sản xuất có liên quan… Tại Điều III:4 của GATT 1994 cũng có quy định:
“ Sản phẩm nhập khẩu từ lãnh thổ của bất cứ một bên ký kết nào vào lãnh thổ của bất cứ một bên ký kết khác sẽ được hưởng đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn sự đãi ngộ dành cho sản phẩm tương tự có xuất xứ nội về mặt luật pháp, quy tắc và các quy định tác động đến bán hàng, chào bán, mua, chuyên chở, phân phối hoặc sử dụng hàng trên thị trường nội địa Các quy định của khoản này sẽ không ngăn cản việc áp dụng các khoản thu phí vận tải khác biệt chỉ hoàn toàn dựa vào yếu tố kinh tế trong khai thác kinh doanh các phương tiện vận tải và không dưạ vào quốc tịch của hàng hoá.”
Như vậy Hiệp định này cũng yêu cầu các Quốc gia thành viên áp dụng nguyên tắc đối xử MFN và nguyên tắc NT trong các vấn đề liên quan đến các quy định kỹ thuật của mình
Trong trường hợp, có biện pháp ban hành vi phạm quy định trên mà cả Hiệp định
TBT và GATT 1994 cùng có hiệu lực điều chỉnh thì, nếu biện pháp đó có các vấn đề liên quan đến các quy định kỹ thuật, các biện pháp kỹ thuật được các nước sử dụng như văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn và các hệ thống/quy trình đánh giá hợp quy, hợp chuẩn đối với sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp thì áp dụng Hiệp định TBT để giải quyết
Vì tình thần của các quy định GATT 1994 sẽ bao trùm các vấn đề về các quy định của luật hoặc quy định nội địa Bên cạnh đó, các quy định về tiêu chuẩn phải phù hợp với quy định của GATT 1994
Trang 6ÁN LỆ Hoa Kỳ - Các biện pháp liên quan tới sản xuất và buôn bán thuốc lá
(Clove Cigarettes) (Nguyên đơn: Indonesia)
1 Facts
Nguyên đơn: Indonesia
Bị đơn: Hoa Kỳ
Diễn biến chính:
- Hoa Kỳ ban hành đạo luật Section 907 cấm sản xuất và tiêu thụ một số loại
thuốc lá thêm hương với mục đích giảm số lượng trẻ em và người vị thành niên hút thuốc;
- Lệnh cấm áp dụng với tất cả các loại thuốc lá thêm hương, ngoại trừ thuốc lá hương bạc hà
2 Issues
Trong vụ việc này, cơ quan Phúc thẩm xem xét giải quyết các vấn đề sau:
A Liệu Ban hội thẩm có làm sai khi cho rằng Mục 907(a)(1)(A) của Luật Liên bang thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm không phù hợp với Điều 2.1 của Hiệp định
TBT:
(i) Ban hội thẩm có sai khi cho rằng thuốc là đinh hương và thuốc lá hương bạc hà
là sản phẩm tương tự theo định nghĩa tại Điều 2.1 của Hiệp định TBT, cụ thể hơn:
- Ban hội thẩm đã đưa ra một bản phân tích không đầy đủ về mục đích sử dụng cuối cùng của các sản phẩm;
- Ban hội thẩm phân tích không chính xác về thị hiếu và thói quen người tiêu dung;
- Ban hội thẩm đã vi phạm Điều 11 của DSU khi đánh giá về thói quen và thị
hiếu người tiêu dùng
(ii) Ban hội thẩm đã sai khi cho rằng Mục 907(a)(1)(A) thuốc lá đinh hương nhập
khẩu được đối xử kém ưu đãi hơn thuốc lá hương bạc hà trong nước trong định nghĩa của
Điều 2.1 của Hiệp định TBT, cụ thể:
Trang 7- Ban hội thẩm đã thu hẹp không đúng phạm vi trong phân tích của mình bằng cách so sánh đối xử giữa thuốc lá đinh hương nhập khẩu và thuốc lá hương bạc hà nội địa
- Ban hội thẩm đánh giá sai về đối xử kém thuận lợi tại thời điểm lệnh cấm thuốc
lá thêm hương đã có hiệu lực
- Ban hội thẩm sai khi cho rằng tác động bất lợi về cơ hội cạnh tranh của thuốc
lá đinh hương nhập khẩu không liên quan dến những sản phẩm có xuất xứ từ bên ngoài; và
- Ban hội thẩm đã vi phạm Điều 11 của DSU khi cho rằng Mục 907(a)(1)(A) thuốc lá đinh hương được đối xử kém thuận lợi hơn thuốc lá hương bạc hà nội địa
B Ban hội thẩm đã sai khi cho rằng bằng việc cho phép một khoảng thời gian tối thiểu là
6 tháng giữa việc công bố và có hiệu lực của Mục 907(a)(1)(A) của FFDCA, Hoa Kỳ đã
vị phạm Điều 2.12 của Hiệp định TBT, cụ thể:
(i) Ban hội thẩm đã diễn giải không đúng ngữ nghĩa trong đoạn 5.2 của quyết định Bộ trưởng Doha thuật ngữ "khoảng thời gian hợp lý" ở Điều 2.12 của TBT;
(ii) Ban hội thẩm xác minh không chính xác về việc Indonesia đã tạo ra một tình
huống vi phạm Điều 2.12 của Hiệp định TBT mà Hoa Kỳ không thể bác bỏ.
3 Law
- Điều 2.1 và Điều 2.12 của Hiệp định TBT
- Điều 11 của DSU
4 Holdings
Thông qua những lí do đưa ra trong báo cáo của mình, Cơ quan phúc thẩm quyết định:
A Đối với Điều 2.1 của Hiệp định TBT:
(i) Quyết định giữ nguyên, mặc dù vì những lí do khác nhau, trong kết luận của ban hội thẩm, ở đoạn 7.248 bản báo cáo ban hội thẩm, thuốc lá đinh hương và thuốc lá hương bạc hà là sản phẩm tương tự theo như định nghĩa tại Điều 2.1 của Hiệp định TBT
(ii) Ban hội thẩm không vi phạm Điều 11 của DSU khi phân tích về thói quen và thị hiếu người tiêu dùng
Trang 8(iii) Quyết định giữ nguyên, mặc dù vì nhiều lí do khác nhau, trong kết luận của ban hội thẩm, đoạn 7.292 của bản báo cáo, rằng, bằng việc cấm thuốc lá đinh hương nhưng lại loại trừ thuốc lá có hương bạc hà ra khỏi việc cấm, Mục 907(a)(1)(A) đã làm đối xử kém ưu đãi giữa thuốc lá đinh hương nhập khẩu và thuốc lá hương bạc hà nội địa theo như định nghĩa tại Điều 2.1 của Hiệp đinh TBT
(iv) Ban hội thẩm không vi phạm Điều 11 của DSU khi phân tích về đối xử kém
ưu đãi;
(v) Quyết định giữ nguyên, vì nhiều lí do khác nhau, trong kết luận của ban hội thẩm, tại đoạn 7.293 và đoạn 8.1 trong báo cáo của mình, Mục 907(a)(1)(A), Hoa Kỳ đã đối xử kém ưu đãi giữa thuốc lá đinh hương nhập khẩu và thuốc lá hương bạc hà có xuất
xứ nội địa
B Đối với Điều 2.12 của Hiệp định TBT:
(i) giữ nguyên kết luận của ban hội thẩm, ở đoạn 7.576 trong báo cáo của ban hội thẩm, đoạn 5.2 quyết định hội nghị các bộ trưởng ở Doha tạo nên một thỏa thuận sau này giữa các bên, trong định nghĩa của Điều 31(3)(a) Công ước Vienna, việc giải thích thuật ngữ "khoảng thời gian hợp lý" theo Điều 2.12 của Hiệp định TBT
(ii) giữ nguyên, mặc dù vì những lí do khác nhau, trong kết luận của ban hội thẩm,
ở đoạn 7.595 và 8.1(h) của báo cáo của ban hội thẩm, rằng, bằng cách không cho phép một khoảng thời gian không nhỏ hơn 6 tháng giữa thời gian công bố và có hiệu lực của Mục 907(a)(1)(A) của FFDCA, Hoa Kỳ đã vi phạm Điều 2.12 của Hiệp định TBT
Cơ quan phúc thẩm đề nghị DSB yêu cầu Hoa Kỳ thay đổi các biện pháp như đã nêu trong bản báo cáo của Ban hội thẩm đã được sửa đổi bởi báo cáo này nếu như không phù hợp với quy định của Hiệp định TBT thì nên thay đổi để phù hợp với những nghĩa vụ theo như quy định của Hiệp định
5 Reasonings
A.Ban hội thẩm xem xét, phân tích xem liệu phân tích xem liệu Mục 907 (a) (1) (A) có tạo thành một "quy định kỹ thuật" trong ý nghĩa của Phụ lục 1.1 của Hiệp định TBT hay không?
Trang 9Thứ nhất, Mục 907(a)(1)(A) áp dụng đối với một "xác định sản phẩm hoặc nhóm
sản phẩm"
Ban hội thẩm nhận thấy rằng các biện pháp trong vụ kiện này, mục 907(a)(1) (A), xác định rõ ràng các sản phẩm đó bao gồm: thuốc lá và bất kỳ các bộ phận cấu thành của
nó Theo quan điểm của Ban hội thẩm, các sản phẩm quy định tại Mục 907(a)(1)(A) không chỉ đơn thuần là "nhận dạng", như trường hợp EC - amiăng Thay vào đó, nó đang được" xác định rõ ràng " Ở khía cạnh này, Ban hội thẩm lưu ý rằng Mục 907 có tựa đề " Tiêu chuẩn sản phẩm Thuốc lá ", và Mục 907(a) (1)(A) có tên là "Quy tắc đặc biệt đối với thuốc lá điếu"
Ban hội thẩm tiếp tục lưu ý mục đó 907(a)(1)(A) cung cấp một phần có liên quan rằng "một điếu thuốc hay bất kỳ bộ phận cấu thành của nó (bao gồm cả thuốc lá, lọc, hoặc giấy)" sẽ không chứa bất kỳ hương vị đặc trưng khác so với thuốc lá hoặc tinh dầu bạc hà Ngoài ra, FDA hướng dẫn giải thích, dưới tiêu đề "Những sản phẩm bao gồm", rằng Mục 907(a)(1)(A) "áp dụng cho tất cả các sản phẩm thuốc lá đáp ứng định nghĩa của một điếu thuốc" được quy định tại Mục 900 (3) của FFDCA
Do đó Ban hội thẩm cho rằng Mục 907 (a)(1)(A) áp dụng đối với một "sản phẩm mang tính chất hoặc nhóm sản phẩm" và vì thế nó đáp ứng các yếu tố đầu tiên của định nghĩa của một "quy định kỹ thuật"
Thứ hai, liệu Mục 907 (a)(1)(A) đưa ra một hoặc nhiều "đặc tính sản phẩm"
Mục 907 (a (1)(A) đưa ra "đặc tính sản phẩm" Thật vậy, một biện pháp mà cấm thuốc lá có chứa thành phần hoặc chất phụ gia nhất định với một "hương vị đặc trưng",
do đó theo định nghĩa là một biện pháp mà đưa ra một hoặc nhiều "đặc tính"
Mục 907 (a)(1)(A) cũng nêu rõ quy định rằng không có thuốc lá nào có thể chứa, như là một thành phần hoặc chất phụ gia, hương vị nhân tạo hoặc bất kỳ tự nhiên mà là một đặc trưng hương vị (trừ thuốc lá hay tinh dầu bạc hà) Nói cách khác, các "thành phần" của một điếu thuốc không thể được như vậy là để làm tăng hương vị đặc trưng cho một (trừ thuốc lá hay tinh dầu bạc hà)
Trang 10Thực tế là Mục 907 (a) (1) (A) không định nghĩa rõ ràng thế nào là một "hương vị đặc trưng" cũng không làm thay đổi kết luận rằng các biện pháp điều chỉnh đặc tính sản phẩm
Sự vắng mặt của bất kỳ định nghĩa rõ ràng của "đặc trưng hương vị" trong các biện pháp đó không có nghĩa rằng các đặc tính của vấn đề không phải là "khách quan có thể xác định" Ngoài ra, trong khi mục 907 (a) (1) (A) không định nghĩa các thuật ngữ
"hương vị đặc trưng", thì lại nó cung cấp một số ví dụ minh họa đặc trưng hương vị mà không được phép - bao gồm dâu tây, nho, cam, cây đinh hương, quế , dứa, vani, dừa, cam thảo, cacao, chocolate, dâu tây hay cà phê
Do đó Ban hội thẩm thấy rằng Mục 907 (a) (1) (A) đưa ra một hoặc nhiều "đặc tính sản phẩm" và vì thế nó đáp ứng các yếu tố thứ hai của định nghĩa của một "quy chuẩn kỹ thuật"
Thứ ba, Liệu việc thực hiện với đặc điểm sản phẩm là bắt buộc không
Ban hội thẩm cho rằng Mục 907 (a) (1) (A) đưa ra đặc tính sản phẩm mà việc tuân thủ là "bắt buộc" Các tính chất bắt buộc của Mục 907 (a) (1) (A) là rõ ràng từ ngôn ngữ của điều khoản đó, trong đó quy định một điếu thuốc hay bất kỳ bộ phận "không" có chứa một thành phần hoặc chất phụ gia, bất kỳ nhân tạo hay tự nhiên hương vị (trừ thuốc lá hay tinh dầu bạc hà) hoặc một loại thảo mộc hoặc gia vị nào đó là một hương vị đặc trưng Ngoài ra, tác dụng của luật pháp là "cấm sản xuất và bán" thuốc lá với một số hương vị đặc trưng
Do đó Ban hội thẩm cho rằng Mục 907 (a) (1) (A) đưa ra đặc tính sản phẩm mà việc tuân thủ là "bắt buộc" và vì thế nó đáp ứng các yếu tố thứ ba của định nghĩa của một
"quy chuẩn kỹ thuật”
B Kết luận của ban hội thẩm thuốc lá đinh hương và thuốc lá hương bạc hà
là sản phẩm tương tự theo Điều 2.1 của Hiệp định TBT
B.1 Liệu sản phẩm nhập khẩu và sản phẩm thuốc lá nội địa có phải sản phẩm tương tự.
B.1.1 Giải thích sự tương tự theo Điều 2.1 của Hiệp định TBT