Câu 2: Tiềng gửi bằng ngoại tệ có được bảo hiểm không?Tại sao, trong tương lai có nên cho phép?Tiền gửi bằng ngoại tệ không được bảo hiểm bởi, đảm bảo thực hiện thống nhất chính sách quả
Trang 1TỔNG HỢP CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT NGÂN HÀNGCâu 1: So sánh Sec thanh toán và ủy nhiệm chi? Giải thích tại sao Sec thanh toán sử dụng hạn chế ở Việt Nam?
- Séc: là một mệnh lệnh thanh toán do người ký phát ra lệnh cho ngân hàng để trả cho người được chỉđịnh trên tờ séc hoặc trả theo lệnh của người này hoặc trả cho người cầm séc
- Ủy nhiệm chi (UNC): là lệnh chi do chủ tài khoản lập (bên mua) theo mẫu in sẵn của ngân hàng phục
vụ mình (nơi mở tài khoản tiền gửi) trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để chi trả chongười thụ hưởng
- GIỐNG NHAU:
Séc và UNC là những phương tiện thanh toán
Đều thanh toán qua ngân hàng
Thực hiện mệnh lệnh theo yêu cầu
Thực hiện trên cơ sở ghi nợ cho khách hàng và ghi có cho người thụ hưởng
Mẫu giấy séc và UNC do ngân hàng cung cấp
Séc và UNC là mệnh lệnh do chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng thực hiện
Tiết kiệm các chi phí lưu thông xã hội liên quan đến: in ấn, phát hành, kiểm đếm và vận chuyểntiền mặt
Thuận tiện trong việc sử dụng, hạn chế sử dụng nhiều bằng tiền mặt
Tiện lợi, đơn giản, dễ mang theo
- Không nhất thiết người thụ hưởng phải
có tài khoản mở tại ngân hàng
- Chỉ thanh toán bằng chuyển khoản
- Buộc người thụ hưởng phải có tài khoản
mở tại ngân hàng này
- Tờ Séc được thanh toán thì khôngchỉnh sửa
- Đảm bảo có sự rõ ràng, nếu có sự sailệch sẽ không thanh toán
- Tờ Ủy nhiệm chi có thể chỉnh sửa theomục đích của người ký phát
- khi chỉnh sửa thì phải ký thêm một chữ
ký nữa để xác nhận
Mệnh lệnh thanh toán Vô điều kiện ralệnh ngân hang thanh toán theo nội dungcủa tờ Séc
Phải ghi đầy đủ nội dung yêu cầu
Nếu không đủ tiền thanh toán sẽ bị phạt
Một yêu cầu của khách hàng đối với ngânhàng
Không nhất thiết ghi đầy đủ nội dung thanhtoán
Nếu không đủ tiền thanh toán thì khôngphạt nhưng cũng không thanh toán cho đếnkhi nạp thêm tài khoản
Giao cho người thụ hưởngThanh toán đương nhiên 30 ngày saukhi phát
Ngay trong ngày làm việc
Không được chuyển nhượng
NH chủ động phát hành, có ghi nội dungthanh toán vì họ giao dịch trực tiếp nên ghi
để người thụ hưởng biết
Ở Vn ta ko có thói quen dùng séc vì nhiều lí do: trong đó có 3 lý do chính sau:
Thứ nhất do dịch vụ ngân hàng mới phát triển ở VN mấy năm gần đây, nền tảng từ đầu chưa có vì thế việcphổ biến thói quen này còn phải mất một thời gian dài
Thứ hai là nếu dùng séc thì ta phải có nhiều dịch vụ thanh toán bằng séc, cần đầu tư trang thiết bị
Trang 2Thứ ba là người VN ta ko có thói quen dùng tiền mặt - mua sắm trong siêu thị, việc các chợ địa phương đãđáp ứng phần lớn nhu cầu mua bán, đi siêu thị mua sắm ko phải thói quen thường ngày của các bà nội trợ.Việc dùng séc và thực hiện các giao dịch qua thẻ nói chung chỉ thích hợp với một số bộ phận người dân, đó lànhững người có thể dễ tiếp cận với các dịch vụ hiện đại, chủ yếu là ở thành phố, nơi có nhiều dịch vụ ngânhàng chứ còn ở nông thôn thì điều này rất khó, mà dân ta đa số làm nông nghiệp Và chỉ khi việc mua sắmđều chủ yếu diễn ra ở những trung tâm mua sắm thì việc đầu tư máy thanh toán bằng thẻ mới hiệu quả Câu 2: Tiềng gửi bằng ngoại tệ có được bảo hiểm không?Tại sao, trong tương lai có nên cho phép?
Tiền gửi bằng ngoại tệ không được bảo hiểm bởi, đảm bảo thực hiện thống nhất chính sách quản lý
ngoại hối, chỉ sử dụng đồng VN trên lãnh thổ VN, hạn chế tình trạng đô la hóa, dễ tạo tâm lý thiếu tintưởng vào sự ổn định của giá trị đồng tiền, có thể gây xáo trộn thị trường tiền tệ, khó kiểm soát hiệuquả quá trình điều hành chính sách tiền tệ,năng lực tài chính của tổ chức BHTG là có hạn, không cókhả năng bảo hiểm hết cho tất cả các khoản tiền gửi
Tương lai, nên bảo hiểm tiềng gửi đối với tiền gửi là ngoại tệ : góp phần giảm thiểu cất giữ ngoại tệ
của người dân, khuyến khích kiều bào gửi ngoại tệ về nước, bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền,tạo ra cơ chế thúc đẩy người gửi tiền có ý thức tự bảo vệ mình trước những rủi ro nhất định liên quanđến tình hình hoạt động của tổ chức nhận tiền gửi
Câu 3 Séc bảo chi có phải là cam kết bảo lãnh của NH bị ký phát đối với người thụ hưởng không? Tại sao
Không, vì séc bảo chi là việc người bị ký phát (NH) cam kết thanh toán cho tờ séc đó khi tờ séc được
xuất trình để thanh toán trong thời hạn được xuất trình (dù tài khoản của người ký phát không đủ đểthan toán tại thời điểm xuất trình), trong khi cam kết bảo lãnh của NH là khi người ký phát khôngthanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ tờ séc thì NH sẽ thanh toán 1 phần hoặc toàn bộ tờ séc đó.4.So sánh việc phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại với việc phát hành giấy tờ có giácủa tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Câu 5 Phân biệt bảo lãnh tín dụng với bảo lãnh dân sự
La 1 hình thức cấp tín dung dựa
trên nguồn vốn là vốn huy động,
bên bảo lãnh sẽ chuyển tiền cho bên
được bảo lãnh
Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Bên bảo lãnh dùng vốn tự có của mình để đảm bảo cho bên được bảo lãnh.(không dung tài sản của bên bảo lãnh để bảo lãnh)
Trang 3Hình thức Thư bảo lãnh, HĐ BL, hình thức
khác do các bên thỏa thuận Văn bản,có thể lập văn bản riêng hoăc ghi trong HĐchính
Thời điểm
chấm dứt
Tại thời điểm giải ngân vốn vay Nghĩa vụ được bảo đảm bằng bảo lãnh chấm dứt;
Việc bảo lãnh được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;
Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
Theo thoả thuận của các bên.
TSBĐ Có thể có tài sản bảo đảm cho
khoản tiền mà bên bảo lanh thực
Câu 6.Tại sao chiết khấu là hoạt động cấp tín dụng
Vì: bản chất của chiết khấu là để thu hồi lại khoản tín dụng đã cấp chứ không là bên đi đầu tư, nhằmbảo đảm cho hoạt động thu hồi vốn.trong chiết khấu giá mua bán thuộc lãi chiết khấu, nếu bên pháthành giấy tờ có giá đó muốn mua lại thì TCTD không được quyền từ chối mà buộc phải bán lại chobên phát hành đó, lợi tức phát sinh thêm từ giấy tờ có giá đó thì TCTD cũng không được hưởng nếubên đi cầm cố giấy tờ có giá đó yêu cầu thanh toán giấy tờ có giá đó, tức là được quyền truy đòi, bênTCTD có quyền truy đòi đối với bên được chiết khấu nều khi đến hạn bên phát hành giấy tờ có giá
đó không thanh toán
Câu 7: Rủi ro khi ký kết HĐTD mẫu:
HĐ mẫu có thể thỏa thuận một số nội dung trong HĐ, nhưng bên đi vay là bên bị động, do vậythường bị áp đặt những điều khoản không có lợi, mà có lợi hơn cho NH, dễ phát sinh tranh chấp dobên đi vay không hiểu hết hậu quả pháp lý của HĐ đó, do ý chí đơn phương áp đặt từ một phía là bêncho vay, làm hạn chế sự thỏa thuận trong HĐ vay giữa TCTD với khách hàng vay
Câu8 : Nguyên nhân của tình trạng nợ xấu của NH hiện nay?
Nhận thức về rủi ro tín dụng có hạn chế nhất định Nguyên nhân của hạn chế này do nhiều yếu tố: (i)Nhận thức sai lầm trong mối quan hệ và tầm quan trọng giữa rủi ro, kinh doanh và nguồn vốn, xemxét chưa đầy đủ về những khả năng mất vốn do những rủi ro tiềm ẩn gây ra, chủ quan về mở rộngkinh doanh, tăng trưởng cho vay phụ thuộc chủ yếu vào huy động tiền gửi, phát triển kinh doanhthiếu căn cứ; (ii) Một số nhà quản lý ưa thích rủi ro, khi xem xét hồ sơ của khách hàng truyền thốngchỉ dựa vào các tài liệu được cung cấp, như báo cáo bằng văn bản, báo cáo tài chính, không thực hiện
Trang 4đánh giá rủi ro một cách khách quan Do đó làm mất đi sự chính xác và tính hiện thực khi xem xét hồ
sơ vay vốn của khách hàng
Thiếu kinh nghiệm và hạn chế trong kỹ năng quản lý: có hiện tượng ngân hàng thiếu biện pháp hiệuquả để xác định, định hướng và kiểm soát rủi ro trong từng khu vực, số liệu quá khứ không đầy đủ,
hệ thống thông tin không cập nhật, kinh nghiệm cá nhân nhiều khi lạm dụng có thể để lại hậu quả chohoạt động ngân hàng Do đó, biện pháp quản lý yếu kém có nguy cơ tập trung và mang tính hệ thống.Quản lý rủi ro không diễn ra xuyên suốt cả quá trình: (i) Công tác thẩm định không kỹ lưỡng, nghiêmngặt: trong quá trình thẩm định trước khi cho vay, có trường hợp quan hệ cá nhân có ảnh hưởng nhấtđịnh, vì vậy có hiện tượng buông lỏng công tác thẩm định, không đánh giá một cách toàn diện, chínhxác những rủi ro của khoản vay, thiếu hiểu biết đầy đủ về tình hình hoạt động của doanh nghiệptrong thời điểm hiện tại cũng như tương lai, đánh giá quá lạc quan, thiếu phân tích ảnh hưởng tiềm ẩncủa môi trường xung quanh, biến động bất thường của kinh tế trong và ngoài nước (ii) Quá trình xétduyệt hồ sơ: có trường hợp ngân hàng bỏ qua một thực tế thủ tục và hồ sơ vay vốn của khách hàngkhông đầy đủ, hay hồ sơ vay vốn của khách hàng là hồ sơ ảo (iii) Rủi ro trong bảo lãnh ngân hàng:
là mối quan tâm lớn trong công tác quản trị ngân hàng Những vấn đề thường gây ra rủi ro trongnghiệp vụ như: năng lực phân tích, thẩm định khách hàng yếu kém dẫn đến việc ngân hàng bị lừađảo, mất vốn do phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong khi bên được bảo lãnh mất khả năng thanhtoán Hạn chế trong vận dụng quy định của pháp luật trong nước, quốc tế liên quan đến nghiệp vụbảo lãnh ngân hàng làm phát sinh những tranh chấp kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngânhàng Năng lực của cán bộ tín dụng về thẩm định còn hạn chế cũng là yếu tố dẫn đến rủi ro khi thựchiện bảo lãnh ngân hàng
Giải pháp xử lý nợ xấu
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân dẫn đến nợ xấu, để giảm và hạn chế nợ xấu phát sinh, các giảipháp sau đây được đề xuất:
(1) Đối với ngân hàng có mức nợ xấu quá cao: (i) Hỗ trợ thanh khoản: NHTW thực hiện hỗ trợ
thanh khoản cho các ngân hàng thông qua các công cụ khác nhau với vai trò người cho vay cuốicùng; (ii) Sáp nhập các ngân hàng, thay đổi cơ cấu sở hữu
Trang 5(2) Thiết lập cơ chế tối đa hóa giá trị thu hồi nợ xấu: (i) Thành lập các cơ quan với chức năng xử lý
nợ tập trung: khi tình trạng nợ xấu trở nên nghiêm trọng, có thể gây khủng hoảng hệ thống và ảnhhưởng đến nền kinh tế, Chính phủ ngoài các biện pháp hỗ trợ trực tiếp, cần thành lập cơ quan vớichức năng và quyền hạn đặc biệt, thực hiện xử lý nợ xấu; (ii) Tạo nguồn vốn để xử lý nợ xấu: Chínhphủ cấp vốn trực tiếp thông qua ngân sách nhà nước hoặc phát hành trái phiếu chính phủ; Cho phépngân hàng vay nợ thông qua hình thức phát hành trái phiếu công ty quản lý tài sản, vay từ các nguồnkhác và vay từ NHTW
(3) Tăng cường niềm tin trong dân: (i) Tăng hạn mức BHTG hoặc áp dụng bảo lãnh toàn bộ nhằm
ngăn ngừa hoảng loạn, duy trì niềm tin là giải pháp thường được lựa chọn khi tình trạng nợ xấu của
hệ thống ngân hàng quá lớn có nguy cơ ảnh hưởng xấu tới hệ thống ngân hàng hoặc gây đổ vỡ ngânhàng; (ii) Củng cố chuẩn mực kế toán, kiểm toán, phân loại nợ theo các chuẩn mực quốc tế, tăngcường năng lực giám sát Điều này đặc biệt cần thiết tại các quốc gia chưa có chế tài, xử phạt đủmạnh; (iii) Tái cơ cấu các cơ quan quản lý lĩnh vực ngân hàng
(4) Thiết lập cơ sở pháp lý cho việc tham gia của Chính phủ trong xử lý đóng cửa ngân hàng:
(i) Tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp và cơ cấu lại nợ: Ngân hàng có thể cơ cấu lại nợ cho doanhnghiệp dựa trên những hình thức như điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, giảm, miễn một phần trả nợlãi vay phải trả Bản chất của biện pháp này là duy trì khả năng trả nợ của khách hàng kết hợp vớithiện chí trả nợ vay của khách hàng
(ii) Chứng khoán hóa các khoản nợ xấu như chuyển đổi một tập hợp có chọn lọc các khoản vay cóthế chấp của ngân hàng mà trước đó không có thị trường thứ cấp Ngân hàng hoặc cơ quan xử lý nợxấu có thể xử lý các khoản nợ xấu nhưng cần có sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoáncùng giao dịch mua bán nợ Thông thường chứng khoán hóa được thực hiện trên 2 nhóm tài sản chủyếu là các khoản vay được thế chấp bằng bất động sản và các tài sản tài chính không được thế chấpbằng bất động sản
(iii) Bán các khoản nợ: Ngân hàng hoặc các tổ chức xử lý nợ sẽ thực hiện việc bán các khoản nợtrong trường hợp các khoản nợ xấu không có tài sản đảm bảo hoặc cần rút ngắn thời gian đòi nợ Đốivới ngân hàng, các khoản nợ xấu có thể được bán cho tổ chức có chức năng theo quy định để thu hồivốn Các cơ quan xử lý nợ xấu, sau khi tập trung nợ xấu từ các ngân hàng, sẽ bán lại cho một tổ chứctín dụng hoặc các nhà đầu tư khác nhằm đạt mục tiêu thu hồi vốn nhanh, các ngân hàng hay các cơquan xử lý nợ xấu thường chấp nhận bán các khoản nợ thấp hơn giá trị
Trang 6(5) Nỗ lực từ chính ngân hàng có nợ xấu cao
(i) Tăng cường xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao và đạo đức tốt Để tránh cáchiện tượng tiêu cực do chính các cán bộ, nhân viên của TCTD nhằm trục lợi ích nhóm, lợi ích cánhân, các TCTD cần phải tăng cường hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ theo hướng hoàn thiện cácquy trình, nội dung và phương pháp kiểm soát, tạo tính độc lập cần thiết cho bộ phận kiểm soát nội
bộ Ngoài ra, cũng cần đẩy mạnh việc tuyên truyền và giáo dục tư tưởng, ý thức chấp hành nội quy,quy chế và pháp luật cho tất cả các cán bộ, nhân viên của TCTD Bên cạnh đó, cần thường xuyên bồidưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng Điều đó sẽ góp phần thay đổi tư duy vàhành động của cán bộ tín dụng và giảm thiểu rủi ro cho TCTD
(ii) Xử lý tài sản đảm bảo, đòi nợ bên bảo lãnh: đối với những khoản nợ xấu không thể cơ cấu, kháchhàng không có khả năng trả nợ, ngân hàng chủ động xử lý các tài sản đảm bảo nợ vay kể cả tài sản làbất động sản, bao gồm đất đai, tài sản gắn liền với đất thuộc quyền định đoạt của ngân hàng theo cáchình thức sau: tự bán công khai trên thị trường, bán qua Công ty mua bán nợ của Nhà nước, bán quaTrung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản
(iii) Sử dụng dự phòng rủi ro của chính ngân hàng để xử lý: dự phòng rủi ro được tính theo dư nợgốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của ngân hàng Do tính chủ động cao nên biện pháp nàythường được các ngân hàng vận dụng tối đa nhằm xử lý nợ xấu nhanh chóng Thực chất của biệnpháp này là ngân hàng sử dụng nội lực của mình để khắc phục gánh nặng nợ xấu ảnh hưởng đến kếtquả kinh doanh của ngân hàng
Xử lý nợ xấu luôn là bài toán khiến cho nhà quản lý cũng như ngân hàng đau đầu và mất nhiều thờigian, công sức Để giải bài toán này cần sự góp sức của nhiều phía, từ phía nhà quản lý, ngân hàngcũng như doanh nghiệp
Câu 9:Tại sao pháp luật quy định Ngân hàng nhà nước chỉ được tái cấp vôn ngắn hạn cho các
tổ chức tín dụng ?
Tái cấp vốn hình thành trên cơ chế NHNN cho các TCTD là ngân hàng vay trên cơ sở bù đắp thiếuhụt trong thanh toán để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các TCTD để cung ứng vốn cho khách hàng, tạo
ra kênh cung ứng vốn tín dụng có sự kiểm soát của NHNN
Khi nhu cầu của khách hàng cần vốn lên cao trong khi các tổ chức tín dụng thiếu tiền ( với vai trò
là chủ thể duy nhất được quyền phát hành tiền và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia NHNN khôngkinh doanh tiền tệ, không trực tiếp giao dich với khách hàng mà phải thông qua ngân hàng trunggian là các tổ chức tín dụng) thì TCTD là ngân hàng sẽ gởi yêu cầu lên NHNN để vay, NHNH dựavào hồ sơ tín dụng để cho TCTD vay
Trang 7NHNN cung ứng tiền cho TCTD khi dựa vào tình hình thực tế của đất nước Nếu như tình hìnhđất nước lạm phát lên cao thì NHNN sẽ điều chỉnh tăng lãi suất vay ngắn hạn nhằm mục đích hạn chếlượng tiền lưu thông trên thị trường, Để tránh tình trạng lạm phát khi bơm tiền vào thị trường quánhiều sẽ dẫn đến lạm phát.Để đảm bảo có thể rút vốn về khi cần thiết tạo tính linh hoạt để các ngânhàng huy động vốn thêm từ bên ngoài,nhanh chóng thu nguồn vốn về để đảm bảo ổn định tỷ giá chokinh tế thị trường Ngược lại nếu như tình hình đất nước giảm lạm phát thì NHNN sẽ tiên hành giảmlãi suất vay ngắn hạn nhằm mục đích phân bổ hợp lý số tiền lưu thông trên thị trường, kích thích kíchcầu, nâng cao tỷ giá, kích thích sử dụng tiền…, Như vậy TCTD là ngân hàng có vai trò quan trọngtrong việc hoạch định các chính sách của NHNN.
Cho vay theo hình thức tái cấp vốn ngắn hạn, NHNN nhằm mục đích
+ Để tránh tình trạng lạm phát khi bơm tiền vào thị trương qua nhiều sẽ dẫn đến lạm phát
Khi cho các TCTD là ngân hàng vay NHNN phải căn cú vào tình hình lạm phat, giảm phát của đấtnước để tiến hành bơm lượng tiền vào thị trường làm sao cho phù hợp với tình hình quốc gia, tránhtình trạng bơm quá nhiều thì dẫn đến lạm phát
+ Để đảm bảo có thể rút vốn về khi cần thiết
Khi cho các TCTD vay theo hình thức tái cấp vôn ngắn hạn NHNN luân mong muốn nhanh chongnhận về số vốn và lãi để tạo cho các TCTD linh hoạt trong hoạt động vốn
+ Tạo tính linh hoạt để các ngân hàng huy động vốn them từ bên ngoài
Tái cấp vôn ngắn hạn khi các TCTD thiếu tiền cung ương cho thị trường, việc huy động nguồn vốnkhác chưa đáp ứng nhu cầu thì sẽ tiến hành vay ngắn hạn của NHNN,NHNN cho vay ngắn hạn trong
1 khoảng thời gian ngắn nhát định với lãi suất phù hợp, các TCTD phải tự ý thức huy dộng nguồnvốn khác từ bên ngoài để đảm bảo hoạt động, không ỷ lại nguồn vốn cảu ngân hàng nhà nước
Câu 10: Phân biệt chiết khấu với cho vay cầm cố giấy tờ có giá
+ Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: HĐ tín dụng.mang bản chất của HĐTD
- Quy trình nghiệp vụ kĩ thuật:
+ Chiết khấu: Là sự kết hợp giữa nghiệp vụ tín dụng (thẩm định hồ sơ chiết khấu của khách hàng)với kĩ thuật pháp lý trg hợp đồng mua bán giấy tờ có giá( thủ tục chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ
có giá cho người mua và thanh toán tiền mua giấy tờ có giá cho người bán)
- Quyền sở hữu đối với các giấy tờ có giá:
+ Chiết khấu: thuộc về TCTD (bên mua)
+ Cầm cố giấy tờ có giá: Bên vay, TCTD ko có quyền sở hữu
- Đối tượng:
+ Chiết khấu: giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán ngắn hạn (dưới 1 năm)
+ Cho vay cầm cố: Giấy tờ có giá ngắn, trung, dài hạn
- Giá trị của giấy tờ có giá:
+ Chiết khấu:giá chiết khấu có giá trị thấp hơn giá trị thực của giấy tờ có giá
+ Cho vay cầm cố: xác định đúng giá trị
Trang 8Câu 11 Sự khác nhau cơ bản giữa 2 phương thức chiết khấu là chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá và chiết khấu giá chiết khấu có thời hạn.
- Cam kết của khách hàng khi chiết khấu, tái chiết khấu:
+ Toàn bộ: Ko có cam kết sẽ mua lại mà bán đứt hoàn toàn
+ Có thời hạn: cam kết sẽ mua lại chính giấy tờ có giá đó khi hết thời hạn chiết khấu, tái chiết khấu
- Quyền của TCTD:
+ Toàn bộ: TCTD có quyền sở hữu tuyệt đối và trọn vẹn trong suốt thời gian sở hữu giấy tờ có giá,nghĩa là k bị ghạn về khả năng chiếm hữu, sd và định đoạt đvới giấy tờ có giá đã mua của khách hàng+ Có thời hạn: Quyền sở hữu của TCTD đối với giấy tờ có giá trg thời gian sở hữu là ko tuyệt đối và
ko trọn vẹn Vì TCTD bị rang buộc bởi cam kết bán lại cho khách hàng trg thời hạn chiết khấu, táichiết khấu, bị hạn chế về khả năng sử dụng và định đoạt đối với các giấy tờ có giá đã mua
- Trách nhiệm của khách hàng
+ Toàn bộ: Chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá cho TCTD và ko yêu cầu mua lại
+ Có thời hạn: Ngoài việc chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá cho TCTD còn có trách nhiệmthực hiện cam kết mua lại giấy tờ có giá trong thời hạn cam kết mua lại
Câu 12 Sự khác nhau cơ bản giữa chiết khấu và tái chiết khấu:
- Về chủ thể:
+ Chiết khấu: Giữa TCTD và khách hàng
+ Tái chiết khấu: Giữa các TCTD với nhau hoặc giữa TCTD với NHTW
• Cấp tín dụng bằng chấp nhận hối phiếu tức là thương nhân nhập khẩu ký chấp nhận trả tiềnvào hối phiếu do người xuất khẩu ký phát để nhận bộ chứng từ hàng hóa thông qua ngân hàng hoặcngười xuất khẩu gửi trực tiếp cho họ Thời hạn của loại tín dụng này phụ thuộc vào sự thỏa thuận củahai bên bán và mua Tuy nhiên để phòng tránh rủi ro luật các nước thường can thiệp bằng cách định
ra thời hạn cho loại tín dụng này Ví dụ, luật nước Anh, Pháp quy định thời hạn từ 30 đến 90 ngày,luật Mỹ là 180 ngày, luật Nhật Bản quy định từ 180 đến 360 ngày
Trang 9• Cấp tín dụng bằng cách mở tài khoản tức là thương nhân xuất khẩu và thương nhân nhập khẩu
ký với nhau hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó qui định quyền của bên bán được mở một tàikhoản để ghi nợ bên mua sau mỗi chuyến giao hàng mà bên bán đã thực hiện Sau từng thời gian nhấtđịnh, người mua sẽ phải thanh toán số nợ đó bằng chuyển tiền, chuyển Séc hoặc bằng Kỳ phiếu trảtiền ngay
2.Tín dụng thương mại cấp cho người xuất khẩu (gọi là tín dụng nhập khẩu) là loại tín dụng do ngườinhập khẩu cấp cho người xuất khẩu để nhập hàng thuận lợi Hình thức tồn tại của loại tín dụng nay làtiền ứng trước để nhập hàng Việc ứng tiền trước có tính chất khác nhau tùy theo từng trường hợp cụthể Nếu người xuất khẩu thiếu vốn do phải thực hiện các hợp đồng xuất khẩu có kim ngạch lớn thìtiền ứng trước mang tính chất tín dụng; còn ngược lại, nếu người xuất khẩu không tin vào khả năngthực hiện hợp đồng của người nhập khẩu mà bắt phải đặt cọc cho việc giao hàng, tiền ứng trướcmang tính chất là vật đảm bảo thực hiện hợp đồng Khoản tiền ứng trước được hoàn trả bằng cáchkhấu trừ dần vào số tiền hàng theo tỷ lệ cố định hoặc theo tỷ lệ tăng dần hoặc chỉ một lần vào chuyếnhàng giao cuối cùng
3.Tín dụng nhà môi giới cấp cho người xuất khẩu và nhập khẩu: các ngân hàng thương nghiệp cỡ lớnthường không cấp tín dụng trực tiếp cho các nhà xuất nhập khẩu mà thông qua nhà môi giới, loạihình này sử dụng rộng rãi ở các nước Anh, Đức, Bỉ và Hà Lan Người môi giới là các công ty lớn, cóvốn vay được từ các ngân hàng, hình thức cấp tín dụng rất đa dạng Ví dụ cấp cho nhà xuất khẩu gồmcho vay không phải cầm cố hàng hóa, cho vay cầm cố chứng từ hàng hóa, cho vay chiết khấu hốiphiếu…Mọi tín dụng của người môi giới đều là tín dụng ngắn hạn
Đặc điểm: phạm vi là tư bản hàng hoá, đối tượng là nhà tư bản hoạt động; sự vận động xảy ra trongcác giai đoạn của quá trình tái sản xuất bên cạnh sự vận động của tư bản công nghiệp, tổng số hànghoá sản xuất tăng hay giảm dẫn đến tổng số hàng hoá bán qua TDTM cũng tăng hay giảm TDTMđan kết với tín dụng ngân hàng thông qua chiết khấu kì phiếu TDTM là cơ sở của hệ thống tín dụng
tư bản chủ nghĩa, vì nó phục vụ trực tiếp cho lưu thông tư bản công nghiệp và thông qua nó, có khảnăng chuyển hoá từ hàng hoá sang hình thức tiền tệ
Câu 14 Phân biệt giữa bảo lãnh ngân hang và bảo lãnh vay vốn ngân hang? Cho ví dụ thể hiện
sự kết hợp giữa cả hai hình thức đó
- Bản chất pháp lý:
+ Bảo lãnh NH: Là một loại hình giao dịch thương mại đặc thù Hoạt động này vừa do chính TCTDthực hiện nhằm mục tiêu thu lợi nhuận, vừa có tính chất chuyên nghiệp như 1 nghề kinh doanh củabên bảo lãnh
+ Bảo lãnh vay vốn NH: là một biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, việc bảo lãnh của bên bảolãnh ko mang tính chuyên nghiệp như 1 nghề kinh doanh
- Chủ thể:
+ Bảo lãnh ngân hàng:bên bảo lãnh bao h cũng là TCTD
+ Bảo lãnh vay vốn ngân hàng: bên bảo lãnh ko là TCTD mà là tổ chức cá, nhân có đủ điều kiện đảmbảo
- Tư cách của người bảo lãnh:
+ Bảo lãnh NH: người bảo lãnh ko chỉ có tư cách là người bảo lãnh mà còn có tư cách của một nhàkinh doanh ngân hàng TCTD buộc phải biết khả năng tài chính của đối tượng được bảo lãnh trướckhi kí HĐ
+ Bảo lãnh vay vốn ngân hàng Bên bảo lãnh mang tư cách của người bảo lãnh théo quy định củaLDS
- Huỷ ngang:
+ Bảo lãnh NH: ko đc đơn phương huỷ ngang
Câu 15: Phân biệt ngân hàng với tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Trang 10Tiêu chí Ngân hàng Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Giống nhau
- Đều là tổ chức tín dụng có thực hiện các hoạt động ngân hàng
- Đều đặt dưới sự quản lý, kiểm tra của NHNNVN
Được thực hiện một số hoạt độngngân hàng, không được nhận tiềngửi của cá nhân, không làm dịch
vụ thanh toán
Về vai trò Được quyền cung ứng vốn ngắn hạn,
trung hạn và dài dạn tự do Chủ yếu ung ứng vốn trung hạn vàdài hạn (được quyền cung ứng vốn
ngắn hạn dưới 1 năm nhưng hạnchế)
Sự tác động của các tổ chức tíndụng phi ngân hàng đến nền kinh
tế ít “nhạy cảm” hơn Vì vậy, mức
độ và yêu cầu quản lý ít hơn
Câu 16: Lập Bảng so sánh giữa cho vay phục hồi khả năng thanh toán (cho vay cứu cánh) cho vay tái cấp vốn:
Về mục đích Cho vay tái cấp vốn là bổ sungnguồn vốn huy động, công cụ
được sử dụng để điều tiết là lãisuất tái cấp vốn
Nhằm phục hồi khả năng thanh toán
Về điều kiện cho vay Là khoản vay ngắn hạn
Có đảm bảo bằng giấy tờ có giáhoặc hồ sơ tín dụng
là hình thức đưa tiền vàolưu thông nhưng không cânđối với nền kinh tế
Về bản chất
Cho vay tái cấp vốn là khoản
nợ có đảm bảo và được xử lýnhư những khoản nợ thôngthường
Đây là một khoản nợ đặcbiệt và được ưu tiên thanhtoán trước tất cả các khoản
nợ của TCTD (được trả trướckhi đặt TCTD vào việc mở thủtục phá sản)
Về thời hạn cho vay Thời gian cho vay là ngắn hạn
(dưới một năm)
Thời hạn tùy thuộc vào thờigian NHNNVN đặt vào tìnhtrạng kiểm soát đặc biệt