1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)

44 2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)Hiệp định TBT là tên gọi tắt của Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, quy định các quy tắc về xây dựng, chấp nhận và áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp. Hiệp định quy định nghĩa vụ của các thành viên WTO nhằm đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật trên và không tạo ra những cản trở không cần thiết đối với thương mại.Hiệp định TBT ra đời là kết quả của vòng đàm phán Tokyo và có hiệu lực từ ngày 01011980Đến năm 1994, Hiệp định thành lập WTO đã hợp nhất Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại mới, chặt chẽ hơn và mang tính đa biên (gọi tắt là Hiệp định TBT) vào hệ thống hiệp định của WTO. Hiệp định TBT có hiệu lực từ ngày 01011995. Phát triển kinh tế thông qua thúc đẩy và thuận lợi hoá thương mại.Loại bỏ các rào cản kỹ thuật thông qua việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp theo tiêu chuẩn và quy định quốc tế.Thúc đẩy việc hỗ trợ các nước đang phát triển trong việc thực hiện các nghĩa vụ mà hiệp định đặt ra.Hiệp định không ngăn cản các nước áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ an toàn cuộc sống của con người, động thực vật và bảo vệ môi trường, chống những hành vi gian lận thương mại, đảm bảo an ninh quốc gia. Các quy chuẩn kỹ thuật (technical regulations) là những yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với các bên tham gia. Các tiêu chuẩn kỹ thuật (technical standards) là các yêu cầu kỹ thuật được chấp nhận bởi một tổ chức đã được công nhận nhưng không có giá trị áp dụng bắt buộc. Các thủ tục đánh giá sự phù hợp của một loại hàng hóa đối với các quy địnhtiêu chuẩn kỹ thuật (conformity assessment procedure).Bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng khỏi các sản phẩm kém chất lượng, không đảm bảo an toàn.Bảo vệ đời sống của động thực vật.Bảo vệ môi trường.Ngăn chặn các thông tin không chính xác.Các mục đích khác liên quan đến các quy định về chất lượng, hài hòa hóa...Hiệp định TBT cũng đề cập đến các chi phí mà nhà xuất khẩu phải chịu để đưa sản phẩm của mình đạt được sự phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của hiệp định như: chi phí kiểm tra, chứng nhận hay chi phí về phòng thí nghiệm và chi phí cho các tổ chức cấp giấy chứng nhận, chi phí về thông tin cũng như chi phí nhà sản xuất phải chi trả, các chi phí bất thường do những khó khăn trong việc điều chỉnh chi phí khi phải tiếp cận với các quy định, tiêu chuẩn kỹ thật mới được ban hành,.... Chương trình hỗ trợ kỹ thuật thuộc hiệp định TBT bao gồm 2 hoạt động chủ yếu là cung cấp dịch vụ tư vấn kinh tế, luật và đào tạo trong quá trình thực thi hiệp định. Hỗ trợ kỹ thuật được thực hiện trực tiếp giữa nước phát triển với nước đang và chậm phát triển, hoặc được thực hiện thông qua chương trình hợp tác kỹ thuật của Ban thư ký WTO. Các yêu cầu về hỗ trợ kỹ thuật của các nước chậm phát triển luôn được ưu tiên hơn so với các yêu cầu của các nước đang phát triển. Việt Nam được kết nạp vào WTO ngày 07112006 và chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhất hành tinh này từ ngày 11012007.  Đối với Hiệp định TBT là một trong những hiệp định đa phương được Việt Nam cam kết thực hiện đầy đủ và toàn diện Hiệp định kể từ thời điểm gia nhập WTO.1. Trưởng ban: là đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ;2. Phó trưởng ban: là đại diện lãnh đạo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;3. Thành viên thư ký: Giám đốc Văn phòng TBT Việt Nam4. Các thành viên khác: là đại diện lãnh đạo cấp Vụ hoặc tương đương của 13 Bộ 

Trang 1

THƯƠNG MẠI VÀ MÔI TRƯỜNG

Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại

(TBT)

GVGD: Nguyễn Thúy Hằng

Trang 2

Sinh viên thực hiện

Họ và tên MSSV

1 Phạm Trung Hiếu 4115193

2 Nguyễn Tuấn Kiệt 4115203

3 Lê Hoài Nam 4115218

4 Thái Dương Hồng Ngọc 4115230

5 Lê Thu Trang 4115263

Trang 3

TBT- Rào cản kỹ thuật trong thương

mại

1 GIỚI THIỆU HIỆP ĐỊNH TBT

2 NỘI DUNG HIỆP ĐỊNH TBT

3 TBT VIỆT NAM

4 SỰ KIỆN NỔI BẬT

5 KẾT LUẬN

Trang 4

I Giới thiệu hiệp định TBT

 Hiệp định TBT là tên gọi tắt của Hiệp định

về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, quy định các quy tắc về xây dựng, chấp nhận và áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp

 Hiệp định quy định nghĩa vụ của các thành viên WTO nhằm đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật trên và không tạo ra những cản trở không cần thiết đối với thương mại.

Trang 5

• Hiệp định TBT ra đời là kết quả của vòng đàm phán Tokyo và có hiệu lực từ ngày 01/01/1980

• Đến năm 1994, Hiệp định thành lập WTO đã hợp nhất Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại mới, chặt chẽ hơn và mang tính đa biên (gọi tắt là Hiệp định TBT) vào hệ thống hiệp định của WTO Hiệp định TBT có hiệu lực từ ngày 01/01/1995

Trang 6

Mục đích ra đời hiệp định TBT

 Phát triển kinh tế thông qua thúc đẩy và thuận lợi hoá thương mại.

 Loại bỏ các rào cản kỹ thuật thông qua việc xây dựng

và áp dụng các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp theo tiêu chuẩn và quy định quốc tế.

 Thúc đẩy việc hỗ trợ các nước đang phát triển trong việc thực hiện các nghĩa vụ mà hiệp định đặt ra.

 Hiệp định không ngăn cản các nước áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ an toàn cuộc sống của con người, động thực vật và bảo vệ môi trường, chống những hành vi gian lận thương mại, đảm bảo an ninh quốc gia.

Trang 7

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Các nguyên tắc

cơ bản

Hài hòa hóa Không phân

biệt đối xử

Trang 8

I Giới thiệu hiệp định TBT

Tuy nhiên, các biện pháp kỹ thuật có thể là những rào cản tiềm ẩn đối với thương mại quốc tế bởi chúng có thể được nước nhập khẩu sử dụng để bảo hộ cho sản xuất trong nước, gây khó khăn cho việc thâm nhập của hàng hoá nước ngoài vào thị trường nước nhập khẩu Do đó chúng còn được gọi

là “rào cản kỹ thuật đối với thương mại”.

Trang 9

II Nội dung Hiệp định TBT

Nội dung cơ bản của Hiệp định TBT gồm

có 15 điều khoản và 03 phụ lục, với những nội dung cơ bản sau:

Trang 10

II Nội dung Hiệp định TBT

Hình 3: Sự liên quan, tương tác giữa các điều khoản của TBT

Trang 11

1 Các biện pháp kỹ thuật

 Các quy chuẩn kỹ thuật (technical regulations)

là những yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với các bên tham gia

 Các tiêu chuẩn kỹ thuật (technical standards) là các yêu cầu kỹ thuật được chấp nhận bởi một tổ chức đã được công nhận nhưng không có giá trị áp dụng bắt buộc

 Các thủ tục đánh giá sự phù hợp của một loại hàng hóa đối với các quy định/tiêu chuẩn kỹ thuật (conformity assessment procedure)

Trang 12

2 Mục đích hoạt động.

 Bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng khỏi các sản phẩm kém chất lượng, không đảm bảo an toàn

 Bảo vệ đời sống của động thực vật

 Bảo vệ môi trường

 Ngăn chặn các thông tin không chính xác

 Các mục đích khác liên quan đến các quy định

về chất lượng, hài hòa hóa

Trang 13

3 Chi phí đánh giá sự hợp chuẩn.

Hiệp định TBT cũng đề cập đến các chi phí mà nhà xuất khẩu phải chịu để đưa sản phẩm của mình đạt được sự phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn kỹ

thuật của hiệp định như: chi phí kiểm tra, chứng

nhận hay chi phí về phòng thí nghiệm và chi phí cho các tổ chức cấp giấy chứng nhận, chi phí về thông tin cũng như chi phí nhà sản xuất phải chi trả, các chi phí bất thường do những khó khăn trong việc điều chỉnh chi phí khi phải tiếp cận với các quy định, tiêu chuẩn

kỹ thật mới được ban hành,

Trang 14

4 Các nguyên tắc cơ bản.

 Không đưa ra những cản trở không cần thiết đến hoạt động thương mại.

 Không phân biệt đối xử.

 Công khai minh bạch về các biện pháp kỹ thuật mà các nước sử dụng

 Hài hòa tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế

 Thừa nhận cá kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định chất lượng của nhau.

Trang 15

5 Hỗ trợ kỹ thuật.

 Chương trình hỗ trợ kỹ thuật thuộc hiệp định TBT bao gồm 2 hoạt động chủ yếu là cung cấp dịch vụ tư vấn kinh tế, luật và đào tạo trong quá trình thực thi hiệp định.

 Hỗ trợ kỹ thuật được thực hiện trực tiếp giữa nước phát triển với nước đang và chậm phát triển, hoặc được thực hiện thông qua chương trình hợp tác kỹ thuật của Ban thư ký WTO.

 Các yêu cầu về hỗ trợ kỹ thuật của các nước chậm phát triển luôn được ưu tiên hơn so với các yêu cầu của các nước đang phát triển.

Trang 16

III TBT Việt Nam

 Việt Nam được kết nạp vào WTO ngày 07/11/2006

và chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhất hành tinh này từ ngày 11/01/2007

 Đối với Hiệp định TBT là một trong những hiệp định đa phương được Việt Nam cam kết thực hiện đầy đủ và toàn diện Hiệp định kể từ thời điểm gia nhập WTO

Trang 17

Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật

trong thương mại

1 Trưởng ban: là đại diện lãnh đạo Bộ Khoa

học và Công nghệ;

2 Phó trưởng ban: là đại diện lãnh đạo Tổng

cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;

3 Thành viên thư ký: Giám đốc Văn phòng TBT Việt Nam

4 Các thành viên khác: là đại diện lãnh đạo cấp

Vụ hoặc tương đương của 13 Bộ

Trang 18

VĂN PHÒNG TBT VIỆT NAM

Trang 19

CHỨC NĂNG THÔNG BÁO

• Thông báo các quy định kỹ thuật và các quy trình

đánh giá sự phù hợp đã, đang và sẽ áp dụng của

Việt Nam đến Ban Thư ký của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

• Tiếp nhận và phổ biến các thông báo của các nước thành viên WTO tới các tổ chức có liên quan trong nước theo hướng dẫn của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Trang 20

VĂN PHÒNG TBT VIỆT NAM

CHỨC NĂNG HỎI ĐÁP

Trả lời các câu hỏi của các Thành viên WTO về các Pháp quy kỹ thuật, Tiêu chuẩn (kể cả dự thảo), Quy trình đánh giá sự phù hợp đã, đang và sẽ áp dụng đối với Việt Nam, Chuyển đến các nước Thành

viên WTO các câu hỏi của các bên có liên quan

trong nước về hàng rào kỹ thuật, nhằm thúc đẩy

xuất khẩu của Việt Nam

Trang 21

VĂN PHÒNG TBT VIỆT NAM

CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC…

• Tổ chức, tham gia các hoạt động nghiệp vụ hướng dẫn, phổ biến kiến thức về hàng rào kỹ thuật đối với thương mại cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;

• Là công thông tin nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá trên thị trường quốc tế.

• Là đầu mối trung tâm của mạng lưới TBT Việt Nam, bao gồm các điểm TBT tại 12 Bộ chuyên ngành và 64 tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương.

• Là thư ký của Ban liên ngành của Việt Nam và TBT.

• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phân công.

Trang 22

Các văn bản pháp quy có hiệu lực liên quan đến Hiệp định TBT:

hành

1 Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg ngày 26/05/2005

về việc thành lập và ban hành quy chế tổ chức và

hoạt động của mạng lưới cơ quan Thông báo và

Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật

trong thương mại.

26/05/2005

2 Quyết định số 444/2005/QĐ-TTg ngày 26/05/2005

về việc phê duyệt đề án triển khai thực hiện Hiệp

định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn

2006-2010.

26/05/2005

Trang 23

Các văn bản pháp quy có hiệu lực liên quan đến Hiệp định TBT:

hành

1 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, được Quốc

hội thông qua ngày 29/6/2006, có hiệu lực ngày

1/1/2007.

Luật đảm bảo sự tương thích của pháp luật VN

trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật với

các nguyên tắc cơ bản của hiệp định TBT của WTO

29/6/2006

2 Quyết định 682/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án thực thi

Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai

đoạn 2011-2015.

10/05/2011

Trang 24

STT Số ký hiệu - Trích dẫn Ngày ban

hành

3 Thông tư 24/2011/TT-BKHCN

Quy định về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011-2015.

30/9/2011

4 Thông tư 25/2011/TT-BKHCN

Quy định các nội dung chi thực hiện các nhiệm

vụ thuộc Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011-2015.

30/9/2011

5 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Cộng nghệ có

Quyết định số 3014/2012/QĐ-BKHCN ngày 07/11/2012 về việc thành viên "Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại"

7/11/2012

Trang 25

Kết quả đạt được khi Việt Nam tham

gia Hiệp định TBT

Đối với doanh nghiệp:

- Được tiến hành sản xuất kinh doanh trong môi trường minh bạch về quản lý kỹ thuật và tiêu chuẩn

- Doanh nghiệp có thể yêu cầu các cơ quan Nhà nước và nước thành viên WTO cung cấp thông tin về văn bản quản lý kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá để làm căn cứ hoạch định và thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh của mình có hiệu quả Không phân biệt đối xử giữa hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu, tăng cường cạnh tranh bình đẳng, tránh những ảnh hưởng bất lợi do đối thủ cạnh tranh từ những ưu đãi mang tính phân biệt đối xử

Trang 26

Kết quả đạt được khi Việt Nam tham gia

Hiệp định TBT

Đối với doanh nghiệp:

- Thúc đẩy khả năng sản xuất của doanh nghiệp do các doanh nghiệp có thể có điều kiện tiếp cận nhiều với công nghệ hiện đại, học hỏi được kĩ năng sản xuất, quản lý … của nước ngoài.

- Các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí do việc ký kết các thoả thuận thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả thử nghiệm, chứng nhận, kiểm tra, giám

định chất lượng hàng hoá nên không

phải thử nghiệm lại, giám định lại

chất lượng tại cảng của nước nhập

khẩu hàng hoá.

Trang 27

Kết quả đạt được khi Việt Nam tham

gia Hiệp định TBT

Đối với doanh nghiệp:

- Thừa nhận lẫn nhau giữa

Việt Nam và các nước thành

viên WTO khác đối với kết quả

thử nghiệm và chứng nhận chất

lượng sản phẩm hàng hoá, giúp

doanh nghiệp tiết kiệm thời

gian và chi phí, hàng hoá của

doanh nghiệp sẽ có khả năng

tiếp cận và cạnh tranh tốt hơn

trên thị trừng quốc tế.

- Giải quyết các tranh chấp

thương mại liên quan đến TBT

với các nước thành viên WTO

Trang 28

Kết quả đạt được khi Việt Nam tham

gia Hiệp định TBT

Đối với Các cơ quan Nhà nước:

- Góp phần thúc đẩy quá trình cải cách thủ tục hành chính, để việc quản lý có mục tiêu, trọng điểm tránh dàn trải, tránh những thủ tục không cần thiết ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

- Việc ra quyết định sẽ minh bạch giúp cho các biện pháp quản lý có tính khả thi cao hơn Cuối cùng việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan về TBT sẽ tốt hơn, qua đó tránh được các hoạt động quản lý chống chéo, trùng lặp ảnh hưởng tới thương mại

Trang 29

Khó khăn gặp phải khi tham gia

Hiệp định TBT

 Các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ phải tăng chi phí sản xuất để thay đổi điều kiện sản xuất sao cho đáp ứng được những yêu cầu của quy định về kỹ thuật, do đó lợi nhuận của nhà sản xuất sẽ giảm sút.

 Khó khăn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh do ngày càng có nhiều các hệ thống tinh vi và phức tạp liên quan đến các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn ở các nước phát triển, kể cả các hệ thống cấp dấu và cấp giấy chứng nhận khác nhau.

Trang 30

Khó khăn gặp phải khi tham gia Hiệp

định TBT

 Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ khó tiếp cận với thị trường nước ngoài do phải chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế như một loại ngôn ngữ quốc tế thống nhất về tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa Trong khi

đó với trình độ công nghệ, quản lý và khả năng tài chính còn hạn chế, quy mô nhỏ, chi phí sản xuất cao, kiểu dáng sản phẩm đơn điệu, chất lượng sản phẩm chưa cao và thiếu mạng lưới phân phối, tiếp thị nhiều doanh nghiệp khó có thể áp dụng ngay tiêu chuẩn quốc tế đối với sản phẩm, hàng hóa của mình

Trang 31

Khó khăn gặp phải khi tham gia Hiệp

định TBT

 Các cơ quan nhà nước phải đảm bảo tính minh bạch trong quá trình soạn thảo, ban hành và áp dụng các văn bản pháp quy kỹ thuật và các thủ tục, trình

tự đánh giá hợp quy Phải đảm bảo tính thống nhất giữ các cơ quan Trung ương và địa phương trong việc soạn thảo các văn bản quy kỹ thuật và thủ tục, trình tự đánh giá hợp quy

Trang 32

Khó khăn gặp phải khi tham gia Hiệp

Trang 33

Một số hạn chế vẫn còn tồn tại trong nước

 Số lượng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam chưa hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế còn khá lớn (chiếm trên 70%).

 Tiến độ xây dựng một số đề án liên quan đến hoạt động đánh giá hợp quy còn chậm do chưa có sự chỉ đạo sát sao và sự phối hợp tích cực giữa các cơ quan liên quan.

 Việc thành lập Điểm TBT tại một số địa phương còn gặp khó khăn.

 Tại các Điểm TBT đã được thành lập, cán bộ chủ yếu là kiêm nhiệm, công việc hoàn toàn mới mẻ nên nhiều khi còn lúng túng trong việc triển khai các hoạt động nghiệp vụ cụ thể.

 Công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Hiệp định TBT còn yếu.

Trang 34

Giải pháp để thực hiện tốt hơn Hiệp

định TBT

a) Các cơ quan nhà nước

•Xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng các yêu cầu công khai

minh bạch ngày càng cao trong hội nhập và thương mại quốc tế;

•Thực hiện các quá trình xây dựng và áp dụng các biện pháp quản

lý theo các nguyên tắc và cơ chế của thực tiễn và thông lệ quốc tế tốt hoặc tốt nhất (Good Regulatory Practices-GRP) để có thể lựa chọn phương thức quản lý phù hợp nhất trong bối cảnh cụ thể,

đáp ứng tối đa sự cân bằng lợi ích giữa các bên chịu tác động.

•Tăng cường tham vấn và tiếp thu các đề xuất, ý kiến hoặc giải pháp từ phí doanh nghiệp và các bên chịu tác động khác để tăng cường chất lượng và tính khả thi của các biện pháp quản lý.

Trang 35

Giải pháp để thực hiện tốt hơn Hiệp định

TBT

b) Doanh nghiệp

•Chủ động tham vấn với các cơ quan nhà nước về các biện pháp

kỹ thuật đáp ứng nhu cầu và thuận lợi hóa hoạt động sản xuất

kinh doanh của mình.

•Khai thác các dịch vụ thông tin thị trường hiện có thông qua các kênh khác nhau kể cả của Mạng lưới TBT Việt Nam.

•Tham gia các lớp tập huấn, đào tạo về TBT do Mạng lưới TBT Việt Nam tổ chức, đồng thời chủ động tổ chức các lớp tương tự cho cán bộ, nhân viên của mình nhằm nâng cao nhận thức và tìm hiểu các yêu cầu TBT nói chung và riêng cho doanh nghiệp mình.

Trang 36

Giải pháp để thực hiện tốt hơn Hiệp định

TBT

c) Các tổ chức có liên quan khác

•Hiệp hội chuyên ngành cần hoạt động vì lợi ích của các hội viên một cách hiệu quả và thiết thực hơn nữa, đặc biệt trong các vấn đề chung và vấn đề liên quan đến lợi ích của các hội viên là doanh nghiệp vừa và nhỏ.

•Các tổ chức xã hội khác (hội người tiêu dùng, hội khoa học và kỹ thuật, trường, viện…) cần hoạt động một cách tích cực để có tiếng nói phản biện bảo vệ lợi ích chính đáng của mình cũng như của các đối tượng khác trong xã hội./.

Trang 37

IV Tin tức, sự kiện nổi bật ở trong

nước và thế giới

Từ ngày 26-27/07/2013 tại thị Xã Cửa Lò -

tỉnh Nghệ An, Văn phòng TBT Việt Nam

đã tổ chức Hội thảo khoa học về “Hoạt

động TBT trong thời kỳ hội nhập kinh tế

quốc tế”.

Nhằm thực hiện nhiệm vụ “Phổ biến,

tuyên truyền về vai trò và ảnh hưởng của

hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối

với sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sản

phẩm, hàng hóa thuộc” thuộc Dự án 6 của

Đề án 682/QĐ-TTg ngày 10/6/2011 thực

thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong

thương mại giai đoạn 2011-2015

Bà Lê Bích Ngọc - Phó Giám đốc Phụ trách Văn phòng TBT Việt Nam phát biểu khai mạc

Hội thảo

Nguồn:

http://www.tbtvn.org/Lists/Tin%20hot%20ng/DispFormCustomize.aspx?List=7 153c72e-d57f-426b-85a1-c81bcbe63d98&ID=45

Ngày đăng: 15/06/2015, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Sự liên quan, tương tác giữa các điều khoản của TBT - Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)
Hình 3 Sự liên quan, tương tác giữa các điều khoản của TBT (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w