Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)Hiệp định TBT là tên gọi tắt của Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, quy định các quy tắc về xây dựng, chấp nhận và áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp. Hiệp định quy định nghĩa vụ của các thành viên WTO nhằm đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật trên và không tạo ra những cản trở không cần thiết đối với thương mại.Hiệp định TBT ra đời là kết quả của vòng đàm phán Tokyo và có hiệu lực từ ngày 01011980Đến năm 1994, Hiệp định thành lập WTO đã hợp nhất Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại mới, chặt chẽ hơn và mang tính đa biên (gọi tắt là Hiệp định TBT) vào hệ thống hiệp định của WTO. Hiệp định TBT có hiệu lực từ ngày 01011995. Phát triển kinh tế thông qua thúc đẩy và thuận lợi hoá thương mại.Loại bỏ các rào cản kỹ thuật thông qua việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp theo tiêu chuẩn và quy định quốc tế.Thúc đẩy việc hỗ trợ các nước đang phát triển trong việc thực hiện các nghĩa vụ mà hiệp định đặt ra.Hiệp định không ngăn cản các nước áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ an toàn cuộc sống của con người, động thực vật và bảo vệ môi trường, chống những hành vi gian lận thương mại, đảm bảo an ninh quốc gia. Các quy chuẩn kỹ thuật (technical regulations) là những yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với các bên tham gia. Các tiêu chuẩn kỹ thuật (technical standards) là các yêu cầu kỹ thuật được chấp nhận bởi một tổ chức đã được công nhận nhưng không có giá trị áp dụng bắt buộc. Các thủ tục đánh giá sự phù hợp của một loại hàng hóa đối với các quy địnhtiêu chuẩn kỹ thuật (conformity assessment procedure).Bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng khỏi các sản phẩm kém chất lượng, không đảm bảo an toàn.Bảo vệ đời sống của động thực vật.Bảo vệ môi trường.Ngăn chặn các thông tin không chính xác.Các mục đích khác liên quan đến các quy định về chất lượng, hài hòa hóa...Hiệp định TBT cũng đề cập đến các chi phí mà nhà xuất khẩu phải chịu để đưa sản phẩm của mình đạt được sự phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của hiệp định như: chi phí kiểm tra, chứng nhận hay chi phí về phòng thí nghiệm và chi phí cho các tổ chức cấp giấy chứng nhận, chi phí về thông tin cũng như chi phí nhà sản xuất phải chi trả, các chi phí bất thường do những khó khăn trong việc điều chỉnh chi phí khi phải tiếp cận với các quy định, tiêu chuẩn kỹ thật mới được ban hành,.... Chương trình hỗ trợ kỹ thuật thuộc hiệp định TBT bao gồm 2 hoạt động chủ yếu là cung cấp dịch vụ tư vấn kinh tế, luật và đào tạo trong quá trình thực thi hiệp định. Hỗ trợ kỹ thuật được thực hiện trực tiếp giữa nước phát triển với nước đang và chậm phát triển, hoặc được thực hiện thông qua chương trình hợp tác kỹ thuật của Ban thư ký WTO. Các yêu cầu về hỗ trợ kỹ thuật của các nước chậm phát triển luôn được ưu tiên hơn so với các yêu cầu của các nước đang phát triển. Việt Nam được kết nạp vào WTO ngày 07112006 và chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhất hành tinh này từ ngày 11012007. Đối với Hiệp định TBT là một trong những hiệp định đa phương được Việt Nam cam kết thực hiện đầy đủ và toàn diện Hiệp định kể từ thời điểm gia nhập WTO.1. Trưởng ban: là đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ;2. Phó trưởng ban: là đại diện lãnh đạo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;3. Thành viên thư ký: Giám đốc Văn phòng TBT Việt Nam4. Các thành viên khác: là đại diện lãnh đạo cấp Vụ hoặc tương đương của 13 Bộ
Trang 1THƯƠNG MẠI VÀ MÔI TRƯỜNG
Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
(TBT)
GVGD: Nguyễn Thúy Hằng
Trang 2Sinh viên thực hiện
Họ và tên MSSV
1 Phạm Trung Hiếu 4115193
2 Nguyễn Tuấn Kiệt 4115203
3 Lê Hoài Nam 4115218
4 Thái Dương Hồng Ngọc 4115230
5 Lê Thu Trang 4115263
Trang 3TBT- Rào cản kỹ thuật trong thương
mại
1 GIỚI THIỆU HIỆP ĐỊNH TBT
2 NỘI DUNG HIỆP ĐỊNH TBT
3 TBT VIỆT NAM
4 SỰ KIỆN NỔI BẬT
5 KẾT LUẬN
Trang 4I Giới thiệu hiệp định TBT
Hiệp định TBT là tên gọi tắt của Hiệp định
về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, quy định các quy tắc về xây dựng, chấp nhận và áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp
Hiệp định quy định nghĩa vụ của các thành viên WTO nhằm đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật trên và không tạo ra những cản trở không cần thiết đối với thương mại.
Trang 5• Hiệp định TBT ra đời là kết quả của vòng đàm phán Tokyo và có hiệu lực từ ngày 01/01/1980
• Đến năm 1994, Hiệp định thành lập WTO đã hợp nhất Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại mới, chặt chẽ hơn và mang tính đa biên (gọi tắt là Hiệp định TBT) vào hệ thống hiệp định của WTO Hiệp định TBT có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Trang 6Mục đích ra đời hiệp định TBT
Phát triển kinh tế thông qua thúc đẩy và thuận lợi hoá thương mại.
Loại bỏ các rào cản kỹ thuật thông qua việc xây dựng
và áp dụng các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp theo tiêu chuẩn và quy định quốc tế.
Thúc đẩy việc hỗ trợ các nước đang phát triển trong việc thực hiện các nghĩa vụ mà hiệp định đặt ra.
Hiệp định không ngăn cản các nước áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ an toàn cuộc sống của con người, động thực vật và bảo vệ môi trường, chống những hành vi gian lận thương mại, đảm bảo an ninh quốc gia.
Trang 7CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Các nguyên tắc
cơ bản
Hài hòa hóa Không phân
biệt đối xử
Trang 8I Giới thiệu hiệp định TBT
Tuy nhiên, các biện pháp kỹ thuật có thể là những rào cản tiềm ẩn đối với thương mại quốc tế bởi chúng có thể được nước nhập khẩu sử dụng để bảo hộ cho sản xuất trong nước, gây khó khăn cho việc thâm nhập của hàng hoá nước ngoài vào thị trường nước nhập khẩu Do đó chúng còn được gọi
là “rào cản kỹ thuật đối với thương mại”.
Trang 9II Nội dung Hiệp định TBT
Nội dung cơ bản của Hiệp định TBT gồm
có 15 điều khoản và 03 phụ lục, với những nội dung cơ bản sau:
Trang 10II Nội dung Hiệp định TBT
Hình 3: Sự liên quan, tương tác giữa các điều khoản của TBT
Trang 111 Các biện pháp kỹ thuật
Các quy chuẩn kỹ thuật (technical regulations)
là những yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với các bên tham gia
Các tiêu chuẩn kỹ thuật (technical standards) là các yêu cầu kỹ thuật được chấp nhận bởi một tổ chức đã được công nhận nhưng không có giá trị áp dụng bắt buộc
Các thủ tục đánh giá sự phù hợp của một loại hàng hóa đối với các quy định/tiêu chuẩn kỹ thuật (conformity assessment procedure)
Trang 122 Mục đích hoạt động.
Bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng khỏi các sản phẩm kém chất lượng, không đảm bảo an toàn
Bảo vệ đời sống của động thực vật
Bảo vệ môi trường
Ngăn chặn các thông tin không chính xác
Các mục đích khác liên quan đến các quy định
về chất lượng, hài hòa hóa
Trang 133 Chi phí đánh giá sự hợp chuẩn.
Hiệp định TBT cũng đề cập đến các chi phí mà nhà xuất khẩu phải chịu để đưa sản phẩm của mình đạt được sự phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn kỹ
thuật của hiệp định như: chi phí kiểm tra, chứng
nhận hay chi phí về phòng thí nghiệm và chi phí cho các tổ chức cấp giấy chứng nhận, chi phí về thông tin cũng như chi phí nhà sản xuất phải chi trả, các chi phí bất thường do những khó khăn trong việc điều chỉnh chi phí khi phải tiếp cận với các quy định, tiêu chuẩn
kỹ thật mới được ban hành,
Trang 144 Các nguyên tắc cơ bản.
Không đưa ra những cản trở không cần thiết đến hoạt động thương mại.
Không phân biệt đối xử.
Công khai minh bạch về các biện pháp kỹ thuật mà các nước sử dụng
Hài hòa tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế
Thừa nhận cá kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định chất lượng của nhau.
Trang 155 Hỗ trợ kỹ thuật.
Chương trình hỗ trợ kỹ thuật thuộc hiệp định TBT bao gồm 2 hoạt động chủ yếu là cung cấp dịch vụ tư vấn kinh tế, luật và đào tạo trong quá trình thực thi hiệp định.
Hỗ trợ kỹ thuật được thực hiện trực tiếp giữa nước phát triển với nước đang và chậm phát triển, hoặc được thực hiện thông qua chương trình hợp tác kỹ thuật của Ban thư ký WTO.
Các yêu cầu về hỗ trợ kỹ thuật của các nước chậm phát triển luôn được ưu tiên hơn so với các yêu cầu của các nước đang phát triển.
Trang 16III TBT Việt Nam
Việt Nam được kết nạp vào WTO ngày 07/11/2006
và chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhất hành tinh này từ ngày 11/01/2007
Đối với Hiệp định TBT là một trong những hiệp định đa phương được Việt Nam cam kết thực hiện đầy đủ và toàn diện Hiệp định kể từ thời điểm gia nhập WTO
Trang 17Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật
trong thương mại
1 Trưởng ban: là đại diện lãnh đạo Bộ Khoa
học và Công nghệ;
2 Phó trưởng ban: là đại diện lãnh đạo Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
3 Thành viên thư ký: Giám đốc Văn phòng TBT Việt Nam
4 Các thành viên khác: là đại diện lãnh đạo cấp
Vụ hoặc tương đương của 13 Bộ
Trang 18VĂN PHÒNG TBT VIỆT NAM
Trang 19CHỨC NĂNG THÔNG BÁO
• Thông báo các quy định kỹ thuật và các quy trình
đánh giá sự phù hợp đã, đang và sẽ áp dụng của
Việt Nam đến Ban Thư ký của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
• Tiếp nhận và phổ biến các thông báo của các nước thành viên WTO tới các tổ chức có liên quan trong nước theo hướng dẫn của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Trang 20VĂN PHÒNG TBT VIỆT NAM
CHỨC NĂNG HỎI ĐÁP
Trả lời các câu hỏi của các Thành viên WTO về các Pháp quy kỹ thuật, Tiêu chuẩn (kể cả dự thảo), Quy trình đánh giá sự phù hợp đã, đang và sẽ áp dụng đối với Việt Nam, Chuyển đến các nước Thành
viên WTO các câu hỏi của các bên có liên quan
trong nước về hàng rào kỹ thuật, nhằm thúc đẩy
xuất khẩu của Việt Nam
Trang 21VĂN PHÒNG TBT VIỆT NAM
CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC…
• Tổ chức, tham gia các hoạt động nghiệp vụ hướng dẫn, phổ biến kiến thức về hàng rào kỹ thuật đối với thương mại cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
• Là công thông tin nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá trên thị trường quốc tế.
• Là đầu mối trung tâm của mạng lưới TBT Việt Nam, bao gồm các điểm TBT tại 12 Bộ chuyên ngành và 64 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
• Là thư ký của Ban liên ngành của Việt Nam và TBT.
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phân công.
Trang 22Các văn bản pháp quy có hiệu lực liên quan đến Hiệp định TBT:
hành
1 Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg ngày 26/05/2005
về việc thành lập và ban hành quy chế tổ chức và
hoạt động của mạng lưới cơ quan Thông báo và
Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật
trong thương mại.
26/05/2005
2 Quyết định số 444/2005/QĐ-TTg ngày 26/05/2005
về việc phê duyệt đề án triển khai thực hiện Hiệp
định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn
2006-2010.
26/05/2005
Trang 23Các văn bản pháp quy có hiệu lực liên quan đến Hiệp định TBT:
hành
1 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, được Quốc
hội thông qua ngày 29/6/2006, có hiệu lực ngày
1/1/2007.
Luật đảm bảo sự tương thích của pháp luật VN
trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật với
các nguyên tắc cơ bản của hiệp định TBT của WTO
29/6/2006
2 Quyết định 682/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án thực thi
Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai
đoạn 2011-2015.
10/05/2011
Trang 24STT Số ký hiệu - Trích dẫn Ngày ban
hành
3 Thông tư 24/2011/TT-BKHCN
Quy định về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011-2015.
30/9/2011
4 Thông tư 25/2011/TT-BKHCN
Quy định các nội dung chi thực hiện các nhiệm
vụ thuộc Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011-2015.
30/9/2011
5 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Cộng nghệ có
Quyết định số 3014/2012/QĐ-BKHCN ngày 07/11/2012 về việc thành viên "Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại"
7/11/2012
Trang 25Kết quả đạt được khi Việt Nam tham
gia Hiệp định TBT
Đối với doanh nghiệp:
- Được tiến hành sản xuất kinh doanh trong môi trường minh bạch về quản lý kỹ thuật và tiêu chuẩn
- Doanh nghiệp có thể yêu cầu các cơ quan Nhà nước và nước thành viên WTO cung cấp thông tin về văn bản quản lý kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá để làm căn cứ hoạch định và thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh của mình có hiệu quả Không phân biệt đối xử giữa hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu, tăng cường cạnh tranh bình đẳng, tránh những ảnh hưởng bất lợi do đối thủ cạnh tranh từ những ưu đãi mang tính phân biệt đối xử
Trang 26Kết quả đạt được khi Việt Nam tham gia
Hiệp định TBT
Đối với doanh nghiệp:
- Thúc đẩy khả năng sản xuất của doanh nghiệp do các doanh nghiệp có thể có điều kiện tiếp cận nhiều với công nghệ hiện đại, học hỏi được kĩ năng sản xuất, quản lý … của nước ngoài.
- Các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí do việc ký kết các thoả thuận thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả thử nghiệm, chứng nhận, kiểm tra, giám
định chất lượng hàng hoá nên không
phải thử nghiệm lại, giám định lại
chất lượng tại cảng của nước nhập
khẩu hàng hoá.
Trang 27Kết quả đạt được khi Việt Nam tham
gia Hiệp định TBT
Đối với doanh nghiệp:
- Thừa nhận lẫn nhau giữa
Việt Nam và các nước thành
viên WTO khác đối với kết quả
thử nghiệm và chứng nhận chất
lượng sản phẩm hàng hoá, giúp
doanh nghiệp tiết kiệm thời
gian và chi phí, hàng hoá của
doanh nghiệp sẽ có khả năng
tiếp cận và cạnh tranh tốt hơn
trên thị trừng quốc tế.
- Giải quyết các tranh chấp
thương mại liên quan đến TBT
với các nước thành viên WTO
Trang 28Kết quả đạt được khi Việt Nam tham
gia Hiệp định TBT
Đối với Các cơ quan Nhà nước:
- Góp phần thúc đẩy quá trình cải cách thủ tục hành chính, để việc quản lý có mục tiêu, trọng điểm tránh dàn trải, tránh những thủ tục không cần thiết ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
- Việc ra quyết định sẽ minh bạch giúp cho các biện pháp quản lý có tính khả thi cao hơn Cuối cùng việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan về TBT sẽ tốt hơn, qua đó tránh được các hoạt động quản lý chống chéo, trùng lặp ảnh hưởng tới thương mại
Trang 29Khó khăn gặp phải khi tham gia
Hiệp định TBT
Các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ phải tăng chi phí sản xuất để thay đổi điều kiện sản xuất sao cho đáp ứng được những yêu cầu của quy định về kỹ thuật, do đó lợi nhuận của nhà sản xuất sẽ giảm sút.
Khó khăn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh do ngày càng có nhiều các hệ thống tinh vi và phức tạp liên quan đến các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn ở các nước phát triển, kể cả các hệ thống cấp dấu và cấp giấy chứng nhận khác nhau.
Trang 30Khó khăn gặp phải khi tham gia Hiệp
định TBT
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ khó tiếp cận với thị trường nước ngoài do phải chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế như một loại ngôn ngữ quốc tế thống nhất về tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa Trong khi
đó với trình độ công nghệ, quản lý và khả năng tài chính còn hạn chế, quy mô nhỏ, chi phí sản xuất cao, kiểu dáng sản phẩm đơn điệu, chất lượng sản phẩm chưa cao và thiếu mạng lưới phân phối, tiếp thị nhiều doanh nghiệp khó có thể áp dụng ngay tiêu chuẩn quốc tế đối với sản phẩm, hàng hóa của mình
Trang 31Khó khăn gặp phải khi tham gia Hiệp
định TBT
Các cơ quan nhà nước phải đảm bảo tính minh bạch trong quá trình soạn thảo, ban hành và áp dụng các văn bản pháp quy kỹ thuật và các thủ tục, trình
tự đánh giá hợp quy Phải đảm bảo tính thống nhất giữ các cơ quan Trung ương và địa phương trong việc soạn thảo các văn bản quy kỹ thuật và thủ tục, trình tự đánh giá hợp quy
Trang 32Khó khăn gặp phải khi tham gia Hiệp
Trang 33Một số hạn chế vẫn còn tồn tại trong nước
Số lượng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam chưa hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế còn khá lớn (chiếm trên 70%).
Tiến độ xây dựng một số đề án liên quan đến hoạt động đánh giá hợp quy còn chậm do chưa có sự chỉ đạo sát sao và sự phối hợp tích cực giữa các cơ quan liên quan.
Việc thành lập Điểm TBT tại một số địa phương còn gặp khó khăn.
Tại các Điểm TBT đã được thành lập, cán bộ chủ yếu là kiêm nhiệm, công việc hoàn toàn mới mẻ nên nhiều khi còn lúng túng trong việc triển khai các hoạt động nghiệp vụ cụ thể.
Công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Hiệp định TBT còn yếu.
Trang 34Giải pháp để thực hiện tốt hơn Hiệp
định TBT
a) Các cơ quan nhà nước
•Xây dựng hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng các yêu cầu công khai
minh bạch ngày càng cao trong hội nhập và thương mại quốc tế;
•Thực hiện các quá trình xây dựng và áp dụng các biện pháp quản
lý theo các nguyên tắc và cơ chế của thực tiễn và thông lệ quốc tế tốt hoặc tốt nhất (Good Regulatory Practices-GRP) để có thể lựa chọn phương thức quản lý phù hợp nhất trong bối cảnh cụ thể,
đáp ứng tối đa sự cân bằng lợi ích giữa các bên chịu tác động.
•Tăng cường tham vấn và tiếp thu các đề xuất, ý kiến hoặc giải pháp từ phí doanh nghiệp và các bên chịu tác động khác để tăng cường chất lượng và tính khả thi của các biện pháp quản lý.
Trang 35Giải pháp để thực hiện tốt hơn Hiệp định
TBT
b) Doanh nghiệp
•Chủ động tham vấn với các cơ quan nhà nước về các biện pháp
kỹ thuật đáp ứng nhu cầu và thuận lợi hóa hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình.
•Khai thác các dịch vụ thông tin thị trường hiện có thông qua các kênh khác nhau kể cả của Mạng lưới TBT Việt Nam.
•Tham gia các lớp tập huấn, đào tạo về TBT do Mạng lưới TBT Việt Nam tổ chức, đồng thời chủ động tổ chức các lớp tương tự cho cán bộ, nhân viên của mình nhằm nâng cao nhận thức và tìm hiểu các yêu cầu TBT nói chung và riêng cho doanh nghiệp mình.
Trang 36Giải pháp để thực hiện tốt hơn Hiệp định
TBT
c) Các tổ chức có liên quan khác
•Hiệp hội chuyên ngành cần hoạt động vì lợi ích của các hội viên một cách hiệu quả và thiết thực hơn nữa, đặc biệt trong các vấn đề chung và vấn đề liên quan đến lợi ích của các hội viên là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
•Các tổ chức xã hội khác (hội người tiêu dùng, hội khoa học và kỹ thuật, trường, viện…) cần hoạt động một cách tích cực để có tiếng nói phản biện bảo vệ lợi ích chính đáng của mình cũng như của các đối tượng khác trong xã hội./.
Trang 37IV Tin tức, sự kiện nổi bật ở trong
nước và thế giới
Từ ngày 26-27/07/2013 tại thị Xã Cửa Lò -
tỉnh Nghệ An, Văn phòng TBT Việt Nam
đã tổ chức Hội thảo khoa học về “Hoạt
động TBT trong thời kỳ hội nhập kinh tế
quốc tế”.
Nhằm thực hiện nhiệm vụ “Phổ biến,
tuyên truyền về vai trò và ảnh hưởng của
hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối
với sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sản
phẩm, hàng hóa thuộc” thuộc Dự án 6 của
Đề án 682/QĐ-TTg ngày 10/6/2011 thực
thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong
thương mại giai đoạn 2011-2015
Bà Lê Bích Ngọc - Phó Giám đốc Phụ trách Văn phòng TBT Việt Nam phát biểu khai mạc
Hội thảo
Nguồn:
http://www.tbtvn.org/Lists/Tin%20hot%20ng/DispFormCustomize.aspx?List=7 153c72e-d57f-426b-85a1-c81bcbe63d98&ID=45