Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới Tong dai HICOM moi Tìm hiểu tổng đài HICOM mới
Trang 1Chương I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HICOM
I/- KHÁI QUÁT CHUNG
1- Đặc điểm của hãng Siemens:
Hãng Siemens là một tập đồn viễn thơng nổi tiếng trên thế giới và được xếpvào đơn vị cung cấp thiết bị và phần mềm hàng đầu trên thế giới Sản xuất các thiết
bị viễn thơng đa dạng như thiết bị đầu cuối thoại, fax, computer thiết bị truyềndẫn quang, vi ba số, thiết bị chuyển mạch Đặc biệt là thiết bị chuyển mạch của hãngrất phong phú và đa dạng, nĩ cĩ thể đáp ứng hầu hết các vị trí trên mạng từ tổng đàinội bộ PABX đến các tổng đài cỡ lớn sử dụng tại mode mạng cấp 1, cấp 2 hoặc cáctổng đài di động Hãng Siemens cung cấp trên thị trường gồm các chủng loại tổngđài như tổng đài Siemens, SDE, HICOM, EWSD Với nhiều Version khác nhau.Hầu hết các thiết bị này đáp ứng được cho mạng truyền dẫn số hiện đại
Dây chuyền sản xuất cơng nghệ cao, cùng với bề dày kinh nghiệm và sự tínnhiệm sẵn cĩ của khách hàng cũng như chiến lược kinh doanh hợp lý của tập đồnthì mục tiêu của hãng Siemens trong thế kỷ tới là chinh phục viễn thơng tồn cầu.Hiện nay hãng cĩ nhiều trung tâm hỗ trợ kỹ thuật lớn đặt tại nhiều quốc gia trên cácchâu lục như ẠO, Bỉ, Đức, Brazil, Singapore, Việt Nam
Hãng cĩ đội ngũ giáo viên đơng đảo được đào tạo chính quy và làm việc ởnhiều nơi trên thế giới (khoảng 24.000 người) Được trang bị thiết bị làm việc hiện đại
và được hỗ trợ kỹ thuật từ các trung tâm nghiên cứu
2- Lịch sử phát triển Hicom tại Việt Nam:
Tổng đài Hicom đầu tiên được bán tại thị trường Việt Nam từ năm 1992.+ Tổng đài Hicom 300 đầu tiên được sử dụng tại Việt Nam vào năm 1993 và đưa vàohồ mạng
+ Thành lập bộ phận viễn thơng doanh nghiệp trong văn phịng Siemens tại ViệtNam vào tháng 4/1993
+ Trong các năm đầu, thiết bị được các doanh nghiệp tại Việt Nam đặt hàng và đưavào sử dụng như :
- Tháng 12/1993 Tổng cơng ty BC- VT Việt Nam đặt hàng 4 hệ thống Hicom 300 choĐiện Biên Phủ và đưa vào hoạt động thành cơng nhân dịp 40 năm kỷ niệm chiếnthắng Điện Biên Phủ tháng 4/1994
- Năm 1994 Bộ Nội vụ và Tổng cơng ty BC- VT Việt Nam đã đặt hàng với tổng số30.000 Đường dây thuê bao
- Năm 1994 xây dựng mạng lưới và đại lý bán hàng tại Việt Nam
- Năm 1995 thành lập Trung tâm kỹ thuật và đào tạo
- Một vài số liệu tham khảo của thiết bị Hicom 300 được bán trên thị trường ViệtNam
+ Bộ Nội vụ mua 15.000 line vào năm 1994 và 1995
+ VNPT (Việt Nam Ports and Telecomunication : Bưu chính viễn thơng Việt Nam) cụ
Trang 2+ Hải phòng mua Hicom300 với 1000 line năm 1994
+ Hải Hưng Hicom 300, 2000 Line năm 1994
+ Đường sắt 1 tổng đài Hicom 300, 1000 line
+ Hàng không 1 tổng đài Hicom 300, 100 line
Từ các năm 1995 đến nay, hệ thống tổng đài Hicom đã có mặt trên các tỉnh,các công ty tại Việt Nam Điều này chứng tỏ tính ưu việt của hệ thống như :
+ Sử dụng công nghệ cao
+ Tương thích với các thiết bị trên mạng, phù hợp với tiêu chuẩn mà CCITT và CEPTkiến nghị
+ Hệ thống có tính mở nên có độ linh hoạt cao
+ Sử dụng báo hiệu kênh chung (CCS no7)
+ Trong tương lai có thể phù hợp với mạng sử dụng dịch vụ ISDN và đáp ứng được
kỹ thuật ATM
- Giá cả phù hợp
3- Xu hướng phát triển trong tương lai:
+ Vị trí trên thị trường : Siemens trở thành một trong những hãng cung cấp thiết bịlớn trên thị trường thế giới cũng như Việt Nam Thiết bị của hãng trở thành thànhphần hữu cơ của các doanh nghiệp Nó có khả năng cung cấp các giải pháp kỹ thuậtđặc biệt cũng như cung cấp thiết bị
+ Nhu cầu khách hàng : để đáp ứng nhu cầu gia tăng của khách hàng, hệ thống tổngđài Hicom ngày càng hoàn thiện hơn Nó có thể cung cấp các phần cứng cũng nhưphần mềm thiết bị, hệ thống được xây dựng trên cấu trúc mở để phát triển phầncứng cũng như phần mềm khi cần thiết
+ Dịch vụ được cung cấp : hệ thống cung cấp các dịch vụ từ mức thấp đến mức cao
Từ các dịch vụ cơ bản như gọi xen, gọi hội nghị, báo thức, chuyển cuộc gọi Đếncác dịch vụ cao hơn như các dịch vụ gia tăng giá trị, dịch vụ ISDN thư điện tử,truyền số liệu Trở thành mạng thông minh và có khả năng tối ưu hoá hệ thốngđiều hành và quản lý
4 Giới thiệu họ tổng đài HICOM
a Dữ liệu hệ thống:
Hệ thống HICOM có rất nhiều version phiên bản khác nhau được gọi chung làHICOM 300 có dữ liệu hệ thống được thể hiện qua bảng sau:
Loại tổng đài HICOM
353 HICOM362 HICOM372 HICOM382 HICOM392 Chỉ tiêu kỹ thuật
Trang 3blocking) Erlang(non-
(non-blocking)
blocking) blocking)(Non- Er lang
RMX.
Unix Chill
RMX Unix Chill
RMX Unix Chill
RMX Unix Chill
- Số cổng: Chính là số mạch điện đường dây thuê bao của hệ thống
- Số trung kế: Chính là số mạch điện đường dây trung kế của hệ thống
- Bàn điện thoại viên: là bàn điều khiển cho phép trả lời cuộc gọi và chuyển các cuộcgọi vào, ra khỏi hệ thống thông qua đường trung kế CO
- Vi xử lý: là linh kiện cho phép xử lý các biến cố báo hiệu bên trong của hệ thống vàđưa ra các tín hiệu điều khiển thích hợp
- Bộ nhớ chính: là linh kiện điện tử được xây dựng từ cấu trúc ROM hoặc RAMdùng để lưu trữ các số liệu của hệ thống Nó có dung lượng nhớ từ 14MB ÷ 32 MBtuỳ theo từng version của hệ thống
- Lưu lượng tỉnh: là số giờ gọi lớn nhất mà hệ thống kết nối cho một số lượng cuộcgọi, đơn vị tính của lưu lượng tỉnh là Erlang
- Non Blocking: không bị nghẽn
- Lưu lượng động: là khả năng thiết lập cuộc gọi thành công lớn nhất của hệ thốngtrong một giờ, đơn vị tính là BHCA (BHCA :Busy Hour Call Attempt): khả năngchiếm cuộc gọi trong giờ cao điểm)
Ví dụ: Hệ thống HICOM 353 có lưu lượng động là 10100BHCA có nghĩa là khả năng
thiết lập các cuộc gọi thành công trong một giờ của hệ thống là 10100 cuộc gọi Lưulượng nhằm đề cập đến khả năng xử lý của hệ thống cho các cuộc gọi trong mộtkhoảng thời gian
- Hệ điều hành ngôn ngữ và lập trình: Của họ HICOM 300 là RMX, Unix Chill:(ngôn ngữ bậc cao của tổ chức CCITT)
b Khả năng nâng cấp mở rộng hệ thống:
Hệ thống HICOM 300 có cấu trúc phần cứng và phần mềm được bố trí trong cùngmột khối tạo thành một khối thống nhất nên hệ thống có khả năng phân cấp về phầncứng và phần mềm Dễ dàng mở rộng dung lượng của hệ thống
Nếu xét hệ thống HICOM 353 thì dung lượng tối đa của hệ thống là 384 cổng đượcthiết kế trên 2 ngăn Tại thời điểm lắp đặt ban đầu không cần khai thác hết dunglượng của hệ thống người lắp đặt chỉ cần lắp một ngăn thuê bao và trung kế Trongthời gian sử dụng nếu cần phát triển thêm thuê bao thì chỉ cần lắp thêm ngăn thuêbao và trung kế còn lại Điều này cho phép giảm chi phí đầu tư ban đầu cho hệthống, đảm bảo lợi ích kinh tế
Trang 4Hình 1.1: Bố trí giá máy của tổng đài Hicom
II/- SỰ HỢP NHẤT CỦA HỆ THỐNG HICOM TRONG MẠNG VIỄN THÔNG
Do tính đặc thù của mạng viễn thông các quốc gia trên thế giới và mạng viễnthông Việt Nam tồn tại đồng thời nhiều chủng loại thiết bị truyền dẫn, tổng đài khácnhau Nhiều thiết bị analog xen lẫn thiết bị số, nhiều phương thức báo hiệu khácnhau, việc kết nối chúng lại với nhau, có khả năng giao tiếp với chúng đòi hỏi hệthống phải đa năng, phải sử dụng nhiều card giao tiếp đường truyền phù hợp và đặcbiệt phải giao tiếp được nhiều thiết bị đầu cuối khác nhau
Để đánh giá sự hợp nhất của một hệ thống đòi hỏi thiết bị phải đảm bảo 2 yếutố: khả năng kết nối với các hệ thống khác và tính tiện ích
1- Hicom 300 - Các giao diện với thuê bao và Server
Hình 1.2: Các giao diện của tổng đài Hicom 300 với thuê bao và Server
A) Kết nối với thuê bao:
- Có khả năng trao đổi thông tin với các thuê bao điện thoại analog và các máy faxnhóm 2/3 (fax Analog) trên giao tiếp a/b sử dụng card SLMA
- Có khả năng trao đổi thông tin với điện thoại số Ultraset bằng giao tiếp U Giao
Máy điện thoại Analog
Máy Fax nhóm 4
DCI a/b
4 3 2 1
4 3 2 1
4 3 2 1
8 7 6 5
4 3 2 1 1
2
Hicom 353 tới 384 ports
Hicom 362 tới 512 ports
Hicom 372 tới 1.024 ports
Hicom 392 tới 20.480 ports
Họ HICOM 3X2
Họ HICOM 3X3
Trang 5- Tốc độ 80 Kb/s ngoài việc kết nối với thuê bao số nó còn có thể kết nối với bàn điệnthoại viên (AC) Sử dụng card SLMB.
- Kết nối với thuê bao số Optiset bằng giao tiếp Upo / E với tốc độ 144Kb/s Triểnkhai trên card SLMU
- Kết nối với dịch vụ hộp thư thoại bằng giao tiếp U*
- Kết nối với máy fax nhóm 4 (fax số) trên giao thức So và được triển khai trên cardSLMS
B) Kết nối với Server
Hệ thống HICOM cò có khả năng giao tiếp với các thiết bị khác trên mạng thôngqua thiết bị giao tiếp số (DCI) như:
- Kết nối với máy tính qua giao tiếp V24/V35/V36
- Kết nối với mạng video text qua giao tiếp X21
Tóm lại hệ thống tổng đài HICOM có thể bắt tay với các thiết bị dẫn đầu cuối khácnhau (thoại và phụ thoại)
2 Các giao thức với mạng công cộng:
Tổng đài HICOM có khả năng giao tiếp với các mạng viễn thông như:
- Giao tiếp với mạng chuyển mạch giao tiếp bằng giao thức X21 và X25
- Giao tiếp với mạng ATM sử dụng cho mạng ISDN băng rộng
- Giao tiếp với mạng điện thoại công cộng (giao tiếp với nhiều chủng loại khác nhau
Sử dụng các hệ thống báo hiệu thích hợp như báo hiệu trên đường a/b, báo hiệu R2
mã đa tần hoặc đường truyền báo hiệu nghe & nói (E & M)
Hình 1.3: Các giao diện của tổng đài Hicom 300 với mạng công cộng
III CÁC TIỆN ÍCH CUNG CẤP CHO KHÁCH HÀNG
S0/S2ME&M a/b
MFC- R2Cornet- N
Trang 6- Video text: dịch vụ văn bản hình ảnh.
- Video telephone: điện thoại thấy hình
- Voice telephone: điện thoại thường
- Hard copy:sao chép nguyên bản
- Video services: dịch vụ video
- Broad Cast video text: dịch vụ văn bản hình ảnh quảng bá
- Interactive video text: dịch vụ văn bản hình ảnh tương tác
- Expanded video text: dịch vụ văn bản hình ảnh mở rộng
- Broad band video text: dịch vụ văn bản hình ảnh băng rộng
- Circuit switching: chuyển mạch kênh
- Leased lines: đường truyền đặc biệt
Các dịch vụ mà hệ thống HICOM có thể cung cấp cho khách hàng rất đa dạngbao gồm 4 loại hình dịch vụ sau:
A Dịch vụ thoại: Hệ thống cung cấp cho khách hàng 2 loại hình dịch vụ thoại:
đó là dịch vụ điện thoại di động và dịch vụ điện thoại cố định
- Trong điện thoại cố định bao gồm điện thoại thường và điện thoại thấyhình
- Ngoài ra hệ thống còn cung cấp các dịch vụ điện thoại cho điện thoại từ cácdịch vụ cơ bản như:báo thức, chuyển cuộc gọi, gọi xen, gọi chờ đường dâynóng, đường dây ấm
Interactive video text
Expanded video text
Broad band video text
Circuit swiching Parket swiching Leased lines
Trang 7Ngày nay ngoài việc cung cấp các dịch vụ truyền văn bản truyền thống như:Telex, teletex thì hệ thống HICOM còn cho phép truyền dữ liệu văn bản bằng Fax CụThể trong hệ thống HICOM 372 cho phép truyền dữ liệu bằng văn bản bằng thiết bịđầu cuối Fax (analog) bằng board SLMA hoặc Fax (digital) bằng board SLMS.
C Dịch vụ video text (dịch vụ văn bản hình ảnh)
Hệ thống HICOM có thể cung cấp cho khách hàng dịch vụ văn bản cho cácthiết bị đầu cuối thấy hình Các dịch vụ văn bản hình ảnh mà hệ thống cung cấp rất
đa dạng về hình thức truyền dẫn cũng như kỹ thuật truyền dẫn
- Chuyển mạch gói: Cho phép chuyển mạch giữa nhiều kênh truyền với nhau
và tín hiệu truyền dưới dạng bản tin
cố hoặc điều khiển cho nhân viên tổng đài xử lý lỗi đó
+ Hệ thống thư thoại và điện thoại viên tự động (Hình 1.6).
Hệ thống HICOM khi kết nối với mạng điện thoại công cộng có thể chuyểncác cuộc gọi công cộng ra, gọi vào và truyền hệ thống thư thoại
Hệ thống Voice mail và điện thoại viên tự động
V24
Trang 8V24 Terminal 1
Hình 1.6: Hệ thống thư thoại và điện thoại viên tự động
+ Ngoài ra hệ thống HICOM khi gia nhập mạng công cộng còn có khả năng cho phéptruyền dữ liệu bằng thiết bị truyền số liệu DCI 440 giữa các thiết bị đầu cuối làcomputer
Hình 1.7: Truyền dữ liệu bằng thiết bị truyền số liệu DCI 440 giữa các thiết bị đầu cuối là
computer thông qua tổng đài Hicom.
Trang 9SLM TM DIU
L T U C
2 HWY
128 TSL HDLC
1 HWY
64 TSL
* PCG
* DLC
* SIU
* DP3DM
IOPA
* MIP/2
XCNL 2MB
Multibus
*
16MB COMMOM CONTROL
Trang 10Cấu hình hệ thống HICOM 372 được chia làm 4 phân hệ:
Phân hệ kết cuối đường dây thuê bao và trung kế: làm nhiệm vụ giao tiếp với thuê
bao và các hệ thống chuyển mạch khác Thu và phát các tín hiệu đồng bộ, báo hiệugiữa hệ thống với các thiết bị bên ngoài
Phân hệ chuyển mạch: có nhiệm vụ chuyển mạch để thiết lập, duy trì, giải
phóng các tuyến nối giữa thuê bao với thuê bao, giữa thuê bao với trung kế, giữatrung kế với trung kế và với thuê bao, trung kế với các thiết bị khác trong hệ thống(như cấp âm mời quay số, hồi âm chuông qua phân hệ chuyển mạch)
Phân hệ điều khiển: điều khiển toàn bộ hoạt động chung của tổng đài như:
Giám sát, xử lý gọi, chuẩn đoán và phát hiện lỗi
Phân hệ điều hành và bảo dưỡng: Đây là nơi lưu trữ chương trình gốc, các số liệu
của hệ thống để đảm bảo cho hệ thống tổng đài hoạt động bình thường và an toàn.Đồng thời phân hệ điều hành và bảo dưỡng cũng là nơi lưu trữ về số liệu của mạnglưới, số liệu cước, thống kê lưu lượng vv và là nơi xử lý giao tiếp người- máy giúpcho điều hành viên can thiệp vào hoạt động của hệ thống trong quá trình khai thác
2 Giải thích tên gọi các khối chức năng:
o LTU (Line Trunk Unit) : khối trung kế và đường dây thuê bao
o LTUC (Line Trunk Unit Controller) : Bộ điều khiển khối trung kế và đườngdây thuê bao
o SLM (Subscriber Line Module) : module đường dây thuê bao
o TM (Trunk Module) : Modul trung kế Analog
o DIU (Digital Interface Unit) : khối giao tiếp số
o HDLC (High Level Data Link Control): điều khiển đường số liệu mức cao
o HWY (High Way): đường truyền tốc độ cao PCM
o TSL (Time Slot): khe thời gian
o SN (Switching Network): Trường chuyển mạch trung tâm
o MTS (Memory Time Switch): Bộ nhớ chuyển mạch thời gian
o CONT (conference Unit): Khối hội nghị
o Common Control: điều khiển chung
o SIU (signaling Unit): Khối báo hiệu
o PCG (Peripheral Clock Generator):Bộ tạo dao động đồng hồ ngoại vi
o DCL (Data Communication Link): Đường liên kết trao đổi số liệu
o MIP/2 (Memory and Interface Processor): Bộ nhớ và bộ xử lý giao tiếp
o XCNL (Cross channel): Chuyển kênh làm việc của MIP/2
o DP3DM (Dynamic memory of 386 Data Processor): Bộ nhớ động của bộ xử lý
số liệu 386
o IOPA (Input/Output Processor Access): Truy nhập bộ xử lý vào, ra
o HD (Hard dick): đĩa cứng
o CI (cartridge tape driver) : khối băng từ
o MDF (Main distribution frame): Gía đấu dây
o SCSI (Small computer system interface): Giao tiếp hệ thống máy tính nhỏ
o LBU = LBC + LCU trong đó:
Trang 11o LCU (Line control universal): Điều khiển toàn bộ đường dây.
o Redundancy: Thiết bị dự phòng
3 Tổ chức các phân hệ:
3.1 Phân hệ tập trung đường dây thuê bao và trung kế:
Phân hệ tập trung đường dây thuê bao và trung kế gồm 4 khối đường dâythuê bao và trung kế (LTU) Phân hệ này được kết nối với phân hệ chuyển mạchthông qua các đường truyền PCM tốc độ cao (HWY) và kết nối với phân hệ điềukhiển chung theo thể thức đường số liệu mức cao HDLC
Phân hệ tập trung đường dây thuê bao và trung kế hoạt động đồng bộ với cácđơn vị khác trong hệ thống như trường chuyển mạch, khối báo hiệu, khối xử lý trungtâm, khối dịch vụ nhờ tín hiệu đồng hồ được tạo ra từ khối PCG thông qua đườngclock
3.1.1 Các đường truyền giao tiếp trong phân hệ:
3.1.1.1 Đường truyền theo giao thức HDLC:
Một trong các đồng bộ giao thức được biết đến là giao thức đồng bộ nhị phânBSC (BSC: Binary Synchronous communication) do công ty IBM triển khai dưới 2phiên bản: một dùng trong thông tin đa điểm ( giao thức 3780) Tuy đồng bộ nhưngvận hành kiểm từng từ một bán song công coi như đã lỗi thời, chỉ còn được sử dụngtrong một vài thiết bị cũ kỹ, không đáp ứng được cho nhu cầu mới Ngày nay nónhường chỗ cho một họ các giao thức điều khiển kết nối số liệu DLC (Data linkcontrol) như điều khiển kết nối số liệu đồng bộ SDLC (Synchronous data linkcontrol) do IBM phát triển từ những năm 70 và được nhiều hãng máy tính chấp nhận(nhưng các hãng này chấp nhận dưới những dạng khá đặc biệt để không tương thíchvới nhau) Và được chuẩn hoá với tên gọi là điều khiển kết nối với số liệu mức caoHDLC (High level data link control) Các giao thức HDLC dùng trong liên lạc songcông hay bán song công theo dạng khối và được truyền theo dạng khung Các khungđược chia thành 6 trường
+ Trường địa chỉ: Ghi
thông tin địa chỉ đích cần đến, trường này rất quan trọng trong việc trường hợp traođổi thông tin đa điểm
+ Trường điều khiển: cho phép trao đổi các lệnh cần thiết trong đối thoại như: thiết bịsẵn sàng tiếp nhận thông tin hay từ chối không tiếp nhận, giải toả, yêu cầu nhậndạng v.V
+ Trường thông tin:là trường mang nội dung thông tin cần trao đổi giữa nơi pháthành và nơi nhận Thông tin trong trường này thông thường là 32,128, 256 hay 512octet
Cờ mỡ Địa chỉ Điều khiển Thông tin Kiểm tra Cờ đóng
Hình 2.2 Mô tả thông tin HDLC
Trang 12+ Trường kiểm tra khung: Cho phép kiểm tra lỗi trên toàn bộ khung Thuật toán kiểmtra thông thường được sử dụng là: “ kiểm tra theo mã thặng dư chu kỳ”
+ Trường cờ đóng: Thông báo kết thúc một khung thông tin, thường cờ đóng củakhung này là cờ mở của khung tiếp theo
Ưu điểm nổi bật của giao thức này là rõ ràng Một giao thức trong suốt xemviệc truyền dẫn như một chuỗi bit thuần tuý mà không quan tâm đến việc xem xét ýnghĩa, hình thức của từ Như vậy giao thức có thể truyền tải bất cứ dữ liệu nào; dùngBất cứ loại mã nào Còn các giao thức “ không trong suốt” nhất là các giao thứckhông đồng bộ cần đến các từ đặc biệt để điều khiển và được thông dịch qua cácthiết bị Các từ này không được dùng trong các bản tin truyền đi, mã thông tin vàgiao thức phụ thuộc chặt chẽ lẫn nhau
HDLC dự kiến nhiều lớp làm việc, nhất là thủ tục “bình đẳng” (trong đó cácthiết bị đều có thể tiến hành khởi đầu quản lý việc kết nối) và thủ tục “không bìnhđẳng” (với các đài cấp một và các đài cấp hai) Các lớp này được gọi là “ giao thứctruy nhập liên kết” (Link access protocol - Lap) Lap chia thành Lap- A, Lap- B, Lap-
D Hãng IBM sử dụng Lap- A trong phương thức “ không bình đẳng” và Lap- B chophép khai thác cuộc liên lạc kết hợp trong phương thức bình đẳng và song công.Lap- B là một phiên bản mới và cũng là phương thức bình đẳng Hai giao thức sauđược chuyển hoá và rất quan trọng vì nó giữ vai trò trong nhiều mạng số liệu nhưmạng X- 25 hay ISDN
3.1.1.2 Đường truyền tốc độ cao PCM (high way):
Đường Highway (HWY) là một luồng PCM (Pulse code Modulation: điềuxung mã) có tốc độ cao hơn tốc độ cấp 1 (1,54Mb/s hay 2,048Mb/s)
Trong hệ thống tổng đài HICOM mỗi đường HWY gồm 64TS (khe thời gian)Mang thông tin thoại, thông tin số liệu hoặc thông tin sử dụng vào mục đích tiền xử
lý gọi Tốc độ bit trên đường truyền HWY là: 64Kb/s x 64 = 4,096 Mb/s
Một khối LTU đầy đủ tính năng (thuê bao, trung kế, đo lưu thoại, giao tiếpsố ) có thể sử dụng tối đa là 4 đường HWY để nối đến trường chuyển mạch
3.1.1.3 Đường clock:
Đường clock có nhiệm vụ truyền tín hiệu đồng bộ từ bộ dao động thạch anh ởkhối PCG đến LTU nhằm duy trì hoạt động gồng bộ cho hệ thống HICOM 372 Đồngthời khi nối mạng từ đường clock có nhiệm vụ truyền tín hiệu đồng hồ tham khảo từbên ngoài vào thông qua các đường trung kế ở LTU để hệ thống so sánh và đồng bộcùng mạng lưới Tần số tham khảo trong trường hợp này là 2,048 MHZ
3.1.2 Chức năng các khối trong phân hệ tập trung đường dây thuê bao và trung kế:
3.1.2.1 Khối đường dây thuê bao và trung kế (LTU):
Trong hệ thống tổng đài HICOM 372 dung lượng tối đa là 4 LTU đều có khảnăng chứa các modul thuê bao, trung kế, điều khiển LTU thực hiện các chức năngsau:
+ Gồm các module cho phép kết nối trực tiếp đến thuê bao
Trang 13+ Tập trung thuê bao: tập trung tải thoại cho các nhóm đường dây thuê baotrước khi truyền dẫn đến phân hệ chuyển mạch.
+ Phối hợp báo hiệu, thu phát địa chỉ
+ Kết cuối trung kế tương tự : chứa các mạch điện trung kế Analog cho phépgọi ra, gọi vào, gọi chuyển tiếp Nhiệm vụ các mạch điện này là cấp nguồn, giám sátcuộc gọi, phối hợp báo hiệu
+ Kết cuối trung kế số: Chứa các mạch điện trung kế số cho phép kết nốiđường truyền đến thiết bị truyền dẫn số hoặc tổng đài số Các mạch điện này thựchiện nhiệm vụ GAZAPACHO
+ Trao đổi thông tin xử lý gọi và bảo dưỡng với hệ thống điều khiển chung
3.1.2.2 Bộ điều khiển khối đường dây thuê bao và trung kế (LTUC)
LTUC thực hiện nhiệm vụ giao tiếp giữa bộ biến đổi kênh báo hiệu LTUCthực hiện nhện vụ giao tiếp giữa bộ biến đổi kênh báo hiệu DLC, trường chuyểnmạch và các board mạch ngoại vi như SLMA, SLMB, SLMD, SLMS,SLMQ, TMEMW,TMCOW, DIUC vv
Ở TULC các đường dây cho các kênh báo hiệu, các kênh thoại, các đườngclock, các tín hiệu reset được biến đổi từ dạng cân bằng (balanced) thành dạng tínhiệu không cân bằng (Inbalanced) và được truyền từ bộ điều khiển hoạt động hiệnthời đến các board mạch ngoại vi như SLM, TM, DIU
- Kênh báo hiệu trên giao thức HDLC thông qua kết nối và chuyển mạch theohướng thu và phát đến DCL
- Kênh thoại SPHO ( ghép kênh thoại ra): thông qua kết nối và chuyển mạch
từ trường chuyển mạch đến ngoại vi
- Kênh thoại SPHI (ghép kênh thoại vào): thông qua kết nối và chuyển mạch
từ ngoại vi đến trường chuyển mạch
- Tín hiệu clock: qua kết nối và chuyển mạch từ PCG đến ngoại vi
- Mạch vòng lựa chọn khe thời gian: cho mục đích lựa chọn các khe thời gianrỗi trên đường HWY cho các thuê bao để truyền dữ liệu hoặc thông tin thoại
- Tại LTUC còn có 1 bộ vi xử lý giám sát các bộ tạo chuông và clock cho mụcđích báo hiệu cho các đường dây thuê bao và trung kế
3.1.2.3 Module đường dây thuê bao (SLM).
Module đường dây thuê bao SLM thực hiện các chức năng cần thiết để giaotiếp với thuê bao.Các thuê bao này có thể là thuê bao Analog, thuê bao số thuê baoFax hoặc thuê bao ISDN
Tuỳ thuộc vào yêu cầu thực tế dễ lựa chọn cấu hình SLM thích hợp SLM cóthể là SLMA, SLMB, SLMD, SLMS, SLMQ hay SLMU
* Module đường dây thuê bao Analog (SLMA)
SLMA làm nhiệm vụ giao tiếp giữa thuê bao thoại Analog với hệ thốngHICOM SLMA yêu cầu một bộ tạo chuông dao động bên ngoài để cung cấp mộtđiện áp và chuông dao động cần thiết Điện áp chuông thông thường từ 65v đến 85vxoay chiều, tần số chuông là 25Hz hoặc 50Hz Trở kháng đặc tính cho phép của đôi
Trang 14dây thuê bao dùng SLMA là 750Ω x2 (750 ôm x 2) Giá trị này có thể giảm xuống nếu
sử dụng máy điện thoại ấn phím
Người ta có thể sử dụng một bộ máy khuyếch đại NLT và một thiết bị nguồnnuôi riêng để làm tăng cự ly đường dây thuê bao Mỗi một mạch điện đường dâythuê bao có nguồn nuôi một chiều, dòng chuông và một mạch chỉ thị kiểm tra
Chức năng BORSCHT của SLMA
- B (Battery feed): cấp nguồn nuôi một chiều cho máy điện thoại
- O (Over voltage protection): Chống hiện tượng quá áp do xâm nhập điện áp
lạ như: sét đánh hoặc chập đường dây điện lực với đường dây thuê bao
- R (Ringing): Cấp dòng chuông cho thuê bao
- S (Supervision): Giám sát đường dây thuê bao
- C (Code and decode): Có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu Analog sang Digital
ở hướng phát và chuyển tín hiệu Digital sang Analog ở hướng thu
- H (Hybrid): Cầu sai động có nhiệm vụ biến đổi 2 dây thành 4 dây và ngượclại
- T (Test): Kiểm tra đường dây thuê bao
Một SLMA chứa 16 mạch điện đường dây thuê bao Analog Nếu SLM chỉchứa cùng một loại module SLMA thì dung lượng kết nối tối đa là 16 module cónghĩa là cho phép kết nối tối đa 256 mạch điện đường dây thuê bao
Trong trường hợp đường dây thuê bao Analog có sự cố thì nguồn nuôi đượccắt thông qua lệnh AMO nhằm tránh được sự tiêu phí nguồn quá mức một cách vôích
* Module SLMB ( Card thuê bao số sử dụng hệ thống báo hiệu chùm)
SLMB được sử dụng để kết nối với các terminal số và bàn điều khiển AC Cácđường dây kết nối SLMB thường xuyên được giám sát và mạch điện đường dây thuêbao sẽ bị khoá nếu có lỗi xuất hiện
- Hệ thống báo hiệu này sử dụng giao tiếp U200
* Module đường dây thuê bao số giao tiếp U *- (SLMD)
SLMD dùng để kết nối với các terminal ISDN qua giao tiếp U*
- Mỗi card SLMD cho phép nối 4 mạch điện đường dây thuê bao
- Tốc độ truyền dẫn trên đường dây thuê bao là 144Kb/s tương ứng với kênhtruyền dẫn 2B +D Trong đó kênh B =64Kb/s ( truyền dữ liệu hoặc thông tin thoại).Kênh D=16Kb/s (truyền dẫn báo hiệu)
* Module đường dây thuê bao số giao tiếp ANSI- U (SLMQ)
SLMQ gồm 16 mạch điện đường dây thuê bao số cho phép kết nối với cácđường dây thuê bao ở xa hệ thống từ 5,5÷9km thông qua đường truyền PCM nội bộnhờ vào bộ ghép và tách kênh PNTQ
- Tốc độ đường truyền của kênh thoại là 144Kb/s Hai kênh B có thể đượcchuyển mạch thông qua bất kỳ khe thời gian nào trên tuyến PCM30 trong hệ thống.Kênh D chỉ truyền số liệu báo hiệu giữa giao tiếp ANSI- U với hệ thống điều khiểnchung
* Module đường dây thuê bao số So (SLMS)
SLMS gồm 8 mạch điện đường dây thuê bao cho phép két nối đến 8 terminal
số Mỗi kết nối So (hệ thống 4 dây) tạo thành một trung tâm cơ sở với tốc độ 144Kb/s
Trang 15* Module đường dây thuê bao số UPo : cũng tương tự như giao tiếp So gồm 2 kênh B (B=
64Kb/s)và một kênh D (D=16Kb/s)
3.1.2.4 Module trung kế Analog (TM).
Module trung kế TM chứa các mạch điện trung kế Analog dùng cho các cuộcgọi ra, gọi vào và gọi chuyển tiếp Khi này khơng thực hiện nhiệm vụ tập trung tảinhư module đường dây thuê bao Analog mà chỉ thực hiện nhiệm vụ cấp nguồn,giám sát cuộc gọi, phối hợp báo hiệu và biến đổi A/D
Để đạt được tính tương phản cao, hệ thống HICOM cĩ tính đến rất nhiều đặcđiểm khác nhau của những mạng lưới của những quốc gia khác nhau trên tồn cầu
vì thế hệ thống đạt được rất nhiều loại trung kế Analog bằng cách thay thế các Boardtương thích Ví dụ như module trung kế cho Analog cho Thuỵ Sĩ TMACH, moduletrung kế cho Aïo TMGH, module trung kế 2 hướng cĩ đảo cực TMBC, module trung
kế E & M, module trung kế Co v.V Tuy nhiên do đặc thù của mạng lưới Việt Namchủ yếu chỉ cĩ tổng đài PABX sử dụng trung kế Analog đa phần là trung kế TMEMW
và TMCOW
Các cuộc gọi ra, gọi vào trên đường trung kế này cĩ thể điều khiển bằng bànđiều khiển AC
3.1.2.5 Khối giao tiếp số DIU
Khối giao tiếp số DIU được sử dụng để hệ thống HICOM kết nối với mạnglưới bằng các đường trung kế số Như vậy nĩ phải đảm nhận các chức năng cần thiếtphù hợp với
Số liệu kỹ thuật của tuyến truyền dẫn PCM30
HICOM DIUC
PCM30 PCSIG
CONV
ANALOG PABX
DIGITAL PABX
Local digital Exchange
Local analog Exchange
Trang 16+ Số kênh 32 trong đó có 30 kênh truyền thoại, 1 kênh báo hiệu và một kênhđồng bộ.
+ Tốc độ bit của luồng truyền dẫn: 2048Kb/s
+ Tốc độ bit của mỗi kênh: 64Kb/s
+ Độ dài từ mã: 8 bit
+ Số bit trong mỗi khung 256 µs
+ Báo hiệu: sử dụng khe thời gian (TS16)
+ Đồng bộ: sử dụng khe thời gian (TSO)
+ Tốc độ bit báo hiệu: 2Kbit/1kênh
* Giao tiếp số chuyển mạch xa DIUR (Digital Interface Unit Remote)
DIUR cung cấp giao tiếp giữa hệ thống HICOM và chuyển mạch xa DUIR cókhả năng kết hợp một hoặc hai đường PCM và đường HDCL cho truyền dẫn Điềunày cho phép liên kết HICOM với RMS qua 1 hoặc 2 tuyến PCM (30 hoặc 60 khe thờigian) qua cự ly khá xa Các tín hiệu PCM30 được mã hoá và giải mã ở DIUR Nhữngthay đổi về trạng thái, các thông tin báo hiệu v.V Được truyền qua TS16 của luồngPCM thứ nhất
DIUR ở RMS: DUIR ở RMS được gắn cố định ở RMS Nó có địa chỉ duy nhấtcho hệ thống mẹ Để RMS hoạt động đồng bộ với hệ thống mẹ thì tín hiệu đồng bộkhung ở tuyến PCM30 thứ nhất được chuyển đến bộ tạo dao động đồng hồ PCG
3.2 Phân hệ chuyển mạch
Phân hệ chuyển mạch được kết nối với phân hệ tập trung đường dây thuê bao
và trung kế bằng các đường Highway, và kết nối với các phân hệ điều khiển chungbằng các đường Multi- Bus, đường clock Trong phân hệ này MTS là phần tử cơbản Đây là trường chuyển mạch đơn tầng T có 1024 TS Trong đó có 960 TS sử dụngcho các mục đích thoại và thông tin báo hiệu 64TS sử dụng cho khối hội nghị
Trường chuyển mạch đơn tầng T được xây bằng cấu trúc kép và có độ tiếpthông hoàn toàn các module chuyển mạch là các bộ ghép kênh phân chia thời gian có
256 kênh Nếu phát triển tối đa có 4 module MTS
Ở ngõ vào của trường chuyển mạch cho phép kết nối 32 đường Highway mỗiđường Highway có 32 kênh và mỗi kênh có tốc độ 64Kb/s
Việc điều khiển chuyển mạch tại phân hệ chuyển mạch nhờ vào tín hiệu phát ra tại
bộ điều khiển trung tâm qua đường truyền Multibus
3.3 Phân hệ điều khiển chung.
Phân hệ điều khiển chung nhận nhiệm vụ quan trọng là điều khiển các hoạtđộng cơ bản của hệ thống bao gồm các công việc cơ bản như: Nhận các biến cố báohiệu bên ngoài phân tích và đưa ra các điều khiển thích hợp Cung cấp các âm báohiệu Nhằm giám sát và duy trì cho hoạt động hệ thống,chuẩn đoán và phát hiện lỗi
để chuyển về cho phân hệ điều hành và bảo dưỡng
Phân hệ điều khiển chung được kết nối với các phân hệ khác như: kết nối vớiphân hệ tập trung đường dây thuê bao và trung kế trên đường clock và đườngHDLC để trao đổi các bản tin báo hiệu, thu và phát các tín hiệu đồng bộ, các âmbáo
Trang 17- Kết nối với phân hệ chuyển mạch qua đường Multibus và thủ tục HDLC đểđưa lệnh điều khiển đến trường chuyển mạch và gởi các t/h báo hiệu đến các phân
hệ tập trung đường dây thuê bao và trung kế thông qua các đường kêtï nối tại phân
hệ chuyển mạch
- Kết nối với phân hệ vận hành và bảo dưỡng trên đường Multibus vàIEC.Bus để trao đổi các bản tin cước và các bản tin lỗi của hệ thống
Chức năng đường truyền và các khối trong phân hệ như sau:
3.3.1 Các đường truyền giao tiếp trong phân hệ.
Trong phân hệ điều khiển chung sử dụng các phân hệ đường truyền clock,HDLC, Multibus, IEC.Bus để giao tiếp với các phân hệ Trong đó đường truyền clock
và HDLC đã phân tích ở trên
3.3.1.1 Đường truyền Multibus.
Multibus là một tuyến truyền dẫn trao đổi thông tin cho các module trongphân hệ điều khiển chung Tạo thành các giao tiếp để trao đổi các bản tin báo hiệu vàbản tin điều khiển giữa các khối SIU, PCG, DCL,MIP/2,DP3DPM Ngoài ra đườngtruyền Multibus còn truyền bản tin điều khiển từ bộ xử lý trung tâm (DP3DPM)đếnphân hệ chuyển mạch để điều khiển kết nối,trao đổi thông tin thoại qua trườngchuyển mạch Giao tiếp các bản tin điều hành, bản tin hệ thống bản tin lỗi đến phân
hệ vận hành và bảo dưỡng , đến thiết bị trao đổi vào ra thông qua khối IOPA
Multibus là một bus độc lập, bộ xử lý đồng bộ song song có độ rộng dữ liệu là
2 byte, có 24 đường chỉ và các đường điều khiển số
- Tốc độ truyền dẫn số liệu tối đa của Multibus là 2Mbyte/s
- Chiều dài tối đa của đường truyền được lắp đặt trong phần cứng là 60 cm.Chỉ tiêu này cho phép tín hiệu truyền trên Multibus suy hao không đáng kể
3.3.1.2 Đường truyền IEC.Bus.
IEC.Bus là một tuyến truyền dẫn trao đổi thông tin cho 2 mạch MIP/2(Memory and Interface processor 2Mb) giữa phân hệ điều khiển chung và phân hệđiều hành và bảo dưỡng
Nhiệm vụ của IEC.Bus là truyền tải các bản tin cước và bản tin giám sát cuộcgọi cho phân hệ vận hành và bảo dưỡng Dữ liệu trao đổi trên IEC.Bus được ghi vàoMIP/2 thực chất là các bộ nhớ RAM Chức năng của MIP/2 có chức năng kép nên có 2
hệ thống đường truyền dữ liệu đó là IEC.Bus A và IEC.Bus B cả 2 đường truyền nàyđều tiếp nhận thông tin cần truyền dẫn.Tuy nhiên chỉ có một tuyến IEC.Bus làmnhiệm vụ chính là truyền tải Tuyến còn lại chỉ truyền dẫn khi thay đổi cấu hình làmviệc của MIP/2
IEC.Bus là tuyến truyền dẫn có độ rộng dữ liệu là 8 bit Ngoài ra nó còn chứa
8 đường điều khiển cho phép kết nối tối đa là 16 user (16 địa điểm chỉ cần trao đổithông tin)
Chiều dài tối đa của đường chuyền được lắp đặt trong phần cứng là 20 m.Đường điều khiển trong IEC.Bus cho phép giao tiếp giữa các điểm trao đổithông tin Nguyên tắc làm việc của các bản tin điều khiển là làm việc theo hành đợi
Trang 18Chương trình chủ đạo sẽ cho phép ghi hoặc xoá dữ liệu trong MIP/2 khi dữ liệutruyền đi đã hoàn thành.
3.3.2 Chức năng các khối trong phân hệ điều khiển chung.
3.3.2.1 Khối báo hiệu (SIU: Signal Interface Unit).
Nhiệm vụ: Khối báo hiệu trong hệ thống có nhiệm vụ cung cấp các bản tin báohiệu đến phân hệ tập trung đường dây thuê bao và trung kế Ngoài ra nó còn giaotiếp với các khối chức năng khác trong phân hệ điều khiển chung để hoạt động đồng
bộ và xử lý các bản tin đến
Ví dụ: Nó giao tiếp với khối DLC để nhận các bản tin địa chỉ (DN bị gọi)
- Giao tiếp với khối PCG để nhận tín hiệu đồng hồ
- Giao tiếp với khối DP3DM để trao đổi các bản tin địa chỉ và nhận các bản tinđiều khiển
Ngoài ra khối SIU giao tiếp với phân hệ chuyển mạch bằng 1 tuyến HWY có
64 TS Như vậy ở mỗi thời điểm nó chỉ cho phép trao đổi 64 thông tin đến phân hệtập trung đường dây thuê bao và trung kế
Cấu hình của khối SIU có cấu trúc ghép và thực hiện các chức năng sau:
- Cấp âm mời quay số (Tone generation)
- Thu tín hiệu chọn số DTMF (DTMF Receiver)
- Thu tín hiệu chọn số DP (Data pulse receiver)
- Cấp nhạc chờ cho thuê bao (Music on hold)
- Phát âm thông báo điện thoại báo bận, báo chờ ( Voice announcement)
- Bộ tạo dao động kiểm tra/ bộ thu tín hiệu kiểm tra (Test generator/ testreceiver)
3.3.2.2 Khối tạo đồng hồ xung nhịp cho các thiết bị ngoại vi (PCG: Peripheral clock generator).
* Vai trò: Khối PCG cung cấp tín hiệu đến tất cả các khối khác trong hệ thống nhằm
điều khiển các khối hoạt động cùng tốc độ như nhau (đồng bộ với nhau)
* Chức năng:
- Đồng bộ giữa mạng chuyển mạch (SN), các thiết bị ngoại vi (LTU) và cáckhối dịch vụ (SU: Service Unit)
- Sử dụng để đồng bộ nối mạng viễn thông qua các mạch điện trung kế
- Nơi chuyển tín hiệu giữa các node mạng cao đến node mạng thấp hơn trongmạng điện thoại công cộng
Tần số làm việc của khối PCG là 75 khz và 1048khz nó có thể tạo ra xung clock
có tần số khác nhau như 2048MHz, 8192MHz và 40 KHz
3.3.2.3 Khối liên kết trao đổi số liệu (DCL: Data communication link).
* Vai trò: Khối DCL Giao tiếp với các khối chức năng khác trong phân hệ điều
khiển chung như SIU, PCG, DP3DM bằng đường truyền Multi.Bus Giao tiếp vớiphân hệ tập trung đường dây thuê bao bằng đường HDLC và giao tiếp với phân hệchuyển mạch bằng đường Multi.Bus nhằm chuyển các bản tin báo hiệu giữa các khốichức năng
Trang 19* Chức năng khối DCL
- Giao tiếp với khối PCG để nhận tín hiệu đồng bộ nhằm duy trì hoạt độngvới các đơn vị khác trong hệ thống
- Giao tiếp với LTUC, SIU, DP3DM nhằm trung chuyển các bản tin báo hiệu
và điều khiển như: bản tin từ LTUC gửi về nếu là bản tin chọn số, báo hiệu gửi vềSIU, nếu là bản nhấc hoặc đặt tổ hợp thì gởi về khối DP3DM Hoặc chuyển các bảntin điều khiển, báo hiệu từ SIU, DP3DM đến LTU
- Chuyển các bản tin báo hiệu, điều khiển từ SIU, DP3DM đến LTU thông quaphân hệ chuyển mạch
3.3.2.4 Khối nhớ và xử lý giao tiếp (MIP).
* Vai trò: Khối MIP gồm có bộ nhớ và 1 bộ xử lý Nó được kết nối đến khối
DP3DM và SN bằng đường truyền Multi.Bus Và kết nối đến MIP/2 của phân hệ vậnhành và bảo dưỡng bằng đường IEC.Bus Nó có nhiệm vụ nhận các bản tin điềukhiển tại các khối DP3DM để xử lý và lưu kết quả tạm thời tại bộ nhớ
Cấu trúc khối MIP gồm có 2 bộ nhớ động ( RAM) để lưu kết quả sau khi xử lý
* Nhiệm vụ:
- Nhận bản tin điều khiển tại khối DP3DM để xử lý và chuyển bản tin điềukhiển thành địa chỉ cụ thể ghi vào bộ nhớ điều khiển của phân hệ chuyển mạch chophép kết nối cuộc gọi
- Trao đổi số liệu giữa Multi.Bus và IEC.Bus như ghi các bản tin cuộc gọi từMIP của phân hệ điều khiển chung vào MIP của phân hệ vận hành và bảo dưỡngtrước khi ghi vào đĩa cứng của tổng đài
Trong hệ thống tổng đài HICOM thì MIP có nhiều loại khác nhau mà bộ nhớRAM của MIP có các dung lượng nhớ từ 2, 4, 8,16Mbyte
3.3.2.5 Khối xử lý trung tâm (PD3DM: Dynamic memory of 386 data processor).
Đây là khối xử lý chính của hệ thống tổng đài Nó gia tiếp với hầu hết các khốichức năng khác của hệ thống để nhận các biến cố báo hiệu đồng thời sử dụng dữ liệunhỏ trong đĩa cứng phân tích, xử lý sau đó đưa ra bản tin điều khiển đến khối chứcnăng thích hợp
Cấu trúc của khối DP3DM gồm một bộ xử lý 80386 và một bộ nhớ 16 Mbyte.Như vậy phân hệ điều khiêín chung của hệ thống tổng đài HICOM có nhiệm
vụ tiếp nhận các biến cố báo hiệu để xử lý và đưa ra các tín hiệu điều khiển thích hợptrong từng giai đoạn xử lý cuộc gọi Với tính chất quan trọng trên trong cấu trúcphần cứng hệ thống xây dựng cấu trúc kép cho phân hệ điều khiển chung
3.4 Phân hệ vận hành và bảo dưỡng:
Phân hệ vận hành và bảo dưỡng kết nối trực tiếp với phân hệ điều khiểnchung qua đường truyền MultiBus và IEC.Bus nhằm trao đổi các bản tin giám sát, xử
lý và bản tin lỗi của hệ thống Ngoài ra nó còn giao tiếp với thiết bị trao đổi ngườimáy qua các giao thức V24 và V28 để trao đổi lệnh vận hành và bảo dưỡng cho hệthống
Chức năng của phân hệ vận hành và bảo dưỡng như sau:
Trang 20+ Giao tiếp với người điều hành viên qua thiết bị giao tiếp người- máy (M- M:Machine- Man) nhằm:
- Thông báo trạng thái hoạt động của hệ thống cho người điều hành viên quacác bản tin lệnh, bản tin hệ thống để xác định thiết bị hoạt động bình thường hay có
sự cố Nếu có sự cố thì sự cố đó là gì? Và ở đâu?
- Nhận các yêu cầu của điều hành viên để thay đổi cấu trúc, dữ liệu bên trongcủa hệ thống như: thay đổi số liệu thuê bao của trung kế, tính cước, thống kê lưulượng hoặc nâng cấp hệ thống
- Quản lý hoạt động bên trong của hệ thống
- Lưu trữ số liệu của hệ thống
Chức năng của các khối trong hệ thống cụ thể như sau:
3.4.1 Các đường truyền giao tiếp trong phân hệ.
Các đường truyền trong phân hệ vận hành và bảo dưỡng bao gồm các đườngtruyền IEC.Bus và Multi.Bus đã được phân tích ở trên
3.4.1.1 Bus SCCI.
Đường truyền SCCI cho phép kết nối giữa các bộ nhớ bên ngoài như băng từ,
ổ đĩa với bộ xử lý trung tâm thông qua khối giao tiếp vào ra IOPA Trên tuyến truyềnDẫn SCSI cho phép kết nối đến 8 trạm (8 đơn vị giao tiếp) Mỗi đơn vị điều khiển cóthể điều khiển các trạm còn lại
- Độ rộng của trường dữ liệu trên Bus SCSI là 8 bit có 2 tuyến truyền dẫn SCSI(Master: chủ, Slaver:tớ) được truyền dẫn thông tin Nếu ở chế độ hoạt động bìnhthường không có sự cố thì tuyến Master truyền dẫn chủ đạo và khi có sự cố thì tuyếnSlaver mới đưa vào thay thế
Hai trạm thông tin có thể thành lập mạch vòng nhờ Bus SCSI Có thể kiểm trathiết bị nhờ mạch vòng hoặc xoá mạch vòng trong trường hợp không cần thiết
- Bus.SCSI có thể chuyển tiếp cảnh báo ra môi trường bên ngoài
4.3.2 Chức năng các khối trong phân hệ.
4.3.2.1 Khối xử lý vào ra (IOPA: Input/Output Processor Access).
Khối này có nhiệm vụ giao tiếp với các bộ nhớ ngoài và thiết bị trao đổingười- máy Nó giao tiếp với các bộ nhớ ngoài như băng từ, ổ đĩa qua Bus SCSI hoặcgiao tiếp với thiết bị computer qua đường multibus
* Chức năng:
- Trao đổi dữ liệu bên trong hệ thống (băng từ hoặc đĩa cứng ra bên ngoàithiết bị người- máy)
- Nhận lệnh từ máy tính bên ngoài thông qua LBU và chuyển đến DP3DM
- Điều khiển ghi thông tin cước vào đĩa cứng
- Điều khiển chuyển các chương trình điều khiển (SPC) vào phân hệ điềukhiển chung khi Install tổng đài
4.3.2.2 Khối LBU.
Khối LBU là khối giao tiếp giữa phân hệ vận hành và bảo dưỡng với hệ thốngMáy tính bên ngoài bằng các giao thức V24 và V28
Trang 21Hệ thống tổng đài HICOM 372 cho phép sử dụng từ 1÷6 Card LBU trong đómỗi card LBU quả lý 2 cổng đấu nối đến máy tính Do vậy số lượng máy tính có thểkết nối đến tổng đài để trao đổi người máy và từ 2 đến 12 máy tính.
4.3.2.3 Các bộ nhớ
Các bộ nhớ được sử dụng trong tổng đài là đĩa cứng và băng từ
Các bộ nhớ này dùng để lưu các chương trình điều khiển hệ thống, số liệutính cước Khi cần thiết các dữ liệu này có thể cung cấp cho phân hệ điều khiểnchung hoạt động
II XỬ LÝ CUỘC GỌI.
1 Cuộc gọi nội đài:
Giả sử cuộc gọi xảy ra giữa hai thuê bao trong cùng một hệ thống HICOM vàđây là cuộc gọi thành công thì quá trình cuộc gọi xảy ra như sau:
- Bước 1: Thuê bao chủ gọi nhấc tổ hợp để có yêu cầu đàm thoại lúc này trạngthái Đường dây thuê bao thay đổi Bộ điều khiển LTUC1 tương ứng sẽ phát hiện ratrạng thái đó bằng việc quét và kiểm tra trong LTU1
- Bước 2: LTUC1 lập bảng tin thông báo gởi trên đường truyền HDLC Nhờtrường địa chỉ ghi địa chỉ của khối DP3DPM mà khi bản tin đến khối DCL sau khiphân tích sẽ tiếp tục gởi bản tin đó về khối DP3DM
- Bước 3: Khối DP3DM xử lý bản tin báo hiệu bằng cách gọi dữ liệu thuê bao
từ bộ nhớ tổng đài để kiểm tra quyền liên lạc của thuê bao chủ gọi Nếu thuê bao chủgọi bị khoá không được quyền liên lạc khối DP3DM sẽ không điều khiển cho khốiSIU cấp âm mời quay số
- Nếu thuê bao chủ gọi được quyền liên lạc
- Bước 4: Khối DP3DM điều khiển trường chuyển mạch thiết lập tuyến nốigiữa khối SIU và thuê bao chủ gọi để cấp âm mời quay số thông qua đường truyềnHWY
- Bước 5: Khi nhận được âm mời quay số, thuê bao chủ gọi chọn số Khi con
số đầu tiên gởi đến khối SIU thì bộ điều khiển LTUC1sẽ gởi bản tin đến khốiDP3DM
- DP3DM đưa ra tín hiệu điều khiển cắt âm mời quay số từ SIU đến thuê baochủ gọi
- Bước 6: Sau khi khối SIU nhận đủ các con số thuê bao bị gọi và gởi các con sốnày sang khối DP3DM để xử lý
+ Khối DP3DM phân tích các con số bị gọi này nhờ vào bộ nhờ vào dữ liệuthuê bao bị gọi có trong bộ nhớ (đĩa cứng của đài) nếu:
- Thuê bao bị gọi không có thực, thuê bao bị gọi bị bận hoặc không đượcquyền liên lạc bộ xử lý trung tâm DP3DM điều khiển cho trường chuyển mạch kếtnối khối SIU và thuê bao chủ gọi để cấp âm báo bận
- Thuê bao chủ gọi được quyền liên lạc và rỗi: khối DP3DM sẽ mở ra bản ghicuộc gọi để lưu trữ thông tin cuộc gọi đồng thời biên dịch DN sang EN (chỉ số thiếtbị) Để định đích cuộc gọi
Trang 22- Bước 7: Khối DP3DM điều khiển cho trường chuyển mạch kết nối giữa khốiSIU với thuê bao chủ gọi để cấp tín hiệu hồi âm chuông Và điều khiển cho Rơle tạimạch điện đường dây thuê bao bị gọi đóng lại cấp trực tiếp dòng chuông đến thuêbao bị gọi.
- Bước 8: Khi thuê bao bị gọi nhấc tổ hợp thì bộ điều khiển LTUC tương ứng(LTUC4) sẽ nhận dạng trạng thái thay đổi này và gởi bản tin báo hiệu đến khốiDP3DM trên đường DHLC
- Khi nhận được bản tin này khối DP3DM đưa ra tín hiệu điều khiển nốithông cho 2 thuê bao chủ gọi và người bị gọi
- Bước 10: Trong quá trình đàm thoại của hai thuê bao chỉ có khối MIP/2 giámsát quá trình đàm thoại này
- Bước 11: Khi kết thúc cuộc gọi Một trong 2 thuê bao đặt tổ hợp LTUCtương ứng quét được trạng thái thay đổi đó và thành lập bản tin gởi về khối DP3DMtrên đường HDLC yêu cầu giải phóng tuyến nối
- Khi khối DP3DM nhận được bản tin và phân tích đây là bản tin giải phóngtuyến nối Khối DP3DM đưa ra tín hiệu cắt đấu nối tại trường chuyển mạch Đồngthời chuyển bản ghi cuộc gọi từ khối DP3DM sang đĩa cứng thông qua khối IOPA
- Khối DP3DM điều khiển kết nối tại trường chuyển mạch giữa khối SIU vàthuê bao còn lại để cấp âm báo bận yêu cầu thuê bao đó đặt tổ hợp
2 Cuộc gọi vào:
Giả thiết cuộc gọi xảy ra giữa thuê bao chủ gọi nằm ở tổng đài đối phương.Thuê bao bị gọi nằm ở tổng đài HICOM và ở LTU1
- Bước 1: Khi có tín hiệu chiếm từ đường trung kế (DIU) giả sử trung kế đó
thuộc LTU4 thì LTUC tương ứng (LTUC4) sẽ phát hiện ra tín hiệu chiếm này bằngviệc quét kiểm tra biến cố báo hiệu trong LTU4
- Bước 2: Bộ điều khiển LTUC4 lập bản tin thông báo gởi trên đường truyềnHDLC thông qua khối DCL đến khối xử lý trung tâm (DP3DM)
- Bước 3: Khối DP3DM kết hợp với dữ liệu đường trung kế tại đĩa cứng kiểm
tra trạng thái đường trung kế Nếu đường này tốt, rỗi và chưa có người chiếm dụngthì khối DP3DM điều khiển cho trường chuyển mạch kết nối khối SIU và đườngtrung kế đó để gởi tín hiệu trả lời "công nhận chiếm"
- Bước 4: Khi tổng đài đối phương nhận được tín hiệu này thì bắt đầu chuyển
các con số bị gọi đến qua khối DIU, HWY, SN,HWY, SIU
- Khi khối SIU nhận đủ các con số bị gọi và chuyển nó về khối DP3DM đểphân tích
- Bước 5: Khối DP3DM kiểm tra thuê bao bị gọi
- Nếu Thuê bao bị gọi không có thực
- Nếu thuê bao bị gọi bận
Cả 2 trường hợp này sẽ được khối DP3DM điều khiển cho SIU cấp bản tintương ứng đến tổng đài đối phương và yêu cầu giải phóng tuyến nối
- Nếu thuê bao bị gọi tốt và rỗi khối DP3DM gởi tín hiệu điều khiển đến mạchđường dây thuê bao bị gọi và yêu cầu đóng rơle chuông để cấp chuông cho thuê bao
Trang 23bị gọi, đồöng thời yêu cầu khối SIU gởi bản tin yêu cầu tổng đài đối phương cấp tínhiệu hồi âm chuông cho thuê bao bị gọi.
- Bước 6: Khi thuê bao bị gọi nhấc tổ hợp LTUC tương ứng (LTUC1) phát hiện
ra trạng thái này và lập bản tin gởi về khối DP3DM
- Bước 7: Khi nhận được bản tin này khối DP3DM đưa ra tín hiệu điều khiển
- Cắt dòng chuông cho thuê bao bị gọi
- Điều khiển cho SIU gởi bản tin yêu cầu cho tổng đài đối phương cắt hồi âmchuông cho thuê bao chủ gọi và thiết lập đấu nối qua trường chuyển mạch giữa thuêbao chủ gọi và đường trung kế đã chọn sẵn
- Điều khiển đấu thông giữa thuê bao bị gọi và đường trung kế tương ứng.Đưa 2 thuê bao về trạng thái đàm thoại
- Bước 8: Khi 2 thuê bao đàm thoại thì bộ điều khiển LTUC tương ứng
(LTUC1)và khối MIP/2 giám sát cuộc gọi này
- Bước 9: Khi có yêu cầu giải phóng tuyến nối:
- Khi trên đường trung kế có tín hiệu giải phóng tuyến nối từ tổng đài đốiphương đến thì LTUC tương ứng (LTUC4) nhận được tín hiệu này và gởi bản tin báocáo về khối DP3DM yêu cầu giải phóng tuyến nối Khối DP3DM sẽ điều khiển cắttuyến nối tại trường chuyển mạch và điều khiển thuê bao bị gọi với SIU để cấp âmbáo bận yêu cầu đặt tổ hợp
- Nếu thuê bao bị gọi đặt tổ hợp thì LTUC tương ứng (LTUC1) sẽ phát hiện ratrạng thái này và gởi bản tin báo cáo về khối DP3DM Khối DP3DM sau khi phântích sẽ điều khiển cắt đấu nối để giải phóng thuê bao bị gọi đồng thời điều khiển đấunối đường trung kế và khối SIU để cấp bản tin yêu cầu tổng đài đối phương giảiphóng tuyến nối
3 Cuộc gọi ra:
Giả sử thuê bao chủ gọi nằm trong LTU1 của tổng đài HICOM và đường trung
kế chiếm để gọi ra nằm trong LTU4
Quá trình cuộc gọi thành công như sau:
- Bước 1: Khi thuê bao chủ gọi nhấc tổ hợp để có yêu cầu đàm thoại lúc này
trạng thái đường dây thuê bao thay đổi Bộ điều khiển LTUC tương ứng (LTUC1) sẽphát hiện trạng thái đó bằng việc quét và kiểm tra trong LTU1
- Bước 2: LTUC1 lập bản tin thông báo gởi trên đường truyền HDLC Nhờtrường địa chỉ ghi địa chỉ của khối DP3DM mà khi bản tin đến khối DCL sẽ đượcchuyển trên đường multibus về khối DP3DM
- Bước 3: Khối DP3DM xử lý bản tin báo hiệu bằng cách gọi dữ liệu thuê bao
chủ gọi từ tổng đài để kiểm tra quyền liên lạc của thuê bao chủ gọi (nếu thuê bao chủgọi được quyền liên lạc)
- Bước 4: Khối DP3DM điều khiển trường chuyển mạch thiết lập tuyến nối
giữa khối SIU và thuê bao chủ gọi để cấp âm mời quay số thông qua đường truyềnHWY
- Bước 5: Khi nhận được âm mời quay số , thuê bao chủ gọi chọn số Khi con
số đầu tiên được gởi đến khối SIU thì bộ điều khiển LTUC1 sẽ gởi bản tin đến khốiDP3DM Khối DP3DM đưa ra tín hiệu cắt âm mời quay số từ SIU đến thuê bao chủ
Trang 24gọi, đồng thời con số đầu tiên này được gởi đến khối DP3DM Nếu là con số 0 (mãgọi đường dài) khối DP3DM sẽ điều khiển như sau: Yêu cầu LTUC4 kiểm tra DIU,yêu cầu trường chuyển mạch (SN) kết nối SIU với DIU, yêu cầu SIU cấp âm báochiếm tổng đài đối phương và lập bản ghi cuộc gọi.
- Bước 6: Khi khối SIU thu đủ các con số bị gọi và tổng đài đối phương gởi
bản tin báo hiệu "công nhận chiếm" đến thì khối DP3DM yêu cầu trường chuyểnmạch (SN) cắt tín hiệu chiếm, điều khiển cho SIU chuyển toàn bộ các con số bị gọiđến đường dây trung kế (DIU) và đến tổng đài đối phương
- Bước 7: Tổng đài HICOM (chủ gọi) chờ bản tin trả lời của tổng đài đối
phương Nếu bản tin đến là thuê bao không có thực hoặc bị bận LTUC4 nhận được vàgởi bản tin này đến khối DP3DM Khối DP3DM sẽ điều khiển cho SIU cấp âm báobận đến thuê bao chủ gọi Nếu bản tin đến yêu cầu liên lạc khối DP3DM điều khiểncho SIU cấp tín hiệu hồi âm chuông đến thuê bao chủ gọi và chờ tác động của thuêbao đối phương
- Bước 8: Khi tổng đài đối phương gởi bản tin thiết lập cuộc gọi đến LTUC4 sẽnhận được và gởi về khối DP3DM Khối DP3DM sẽ điều khiển cho trường chuyểnmạch cắt đấu nối giữa SIU và thuê bao chủ gọi Đồng thời điều khiển cho trườngchuyển mạch đấu thông giữa mạch điện thuê bao chủ gọi và mạch điện trung kếđịnh trước để trao đổi thông tin
- Bước 9: Khi cuộc gọi tiếp diễn thì LTUC1, LTUC4 và MIP/2 giám sát cuộc gọinày
- Bước 10: Khi giải phóng tuyến nối (cuộc gọi).
+ Nếu yêu cầu giải phóng xuất phát từ thuê bao chủ gọi (thuê bao chủ gọi đặt
tổ hợp) thì LTUC tương ứng (LTUC1) phát hiện ra sự thay đổi trạng thái này và lậpbản tin gởi về khối DP3DM để xử lý Khối DP3DM sẽ điều khiển như sau: Điềukhiển cho trường chuyển mạch cắt đấu nối giữa thuê bao chủ gọi và đường trung kế,điều khiển cho trường chuyển mạch đấu nối giữa SIU và đường trung kế để cấp bảntin giải phóng đến cuộc gọi tổng đài đối phương, chuyển bản ghi cuộc gọi vào đĩacứng (để thực hiện tính cước), chờ bản tin của đối phương đến để điều khiển cắt đấunối giữa SIU và đường trung kế
+ Nếu nhận được bản tin giải phóng cuộc gọi từ đối phương gởi đến (thuê bao
bị gọi có yêu cầu giải phóng) bộ xử lý trung tâm DP3DM đưa ra thông tin điều khiểnsau: Cắt đấu nối giữa thuê bao chủ gọi và đường trung kế, chuyển bản ghi cuộc gọivào đĩa cứng (để thực hiện tính cước), điều khiển cho trường chuyển mạch đấu nốigiữa SIU và thuê bao chủ gọi để cấp âm báo bận yêu cầu thuê bao chủ gọi đặt tổ hợp
4 Cuộc gọi chuyển tiếp:
Giả sử thuê bao chủ gọi nằm ở tổng đài EX1 chiếm đường trung kế (DIU)trong LTU4
* Cuộc gọi thành công
Quá trình xử lý cuộc gọi chuyển tiếp của tổng đài HICOM như sau:
- Bước 1: Khi có tín hiệu chiếm đường trung kế của EX1 thì LTUC1 sẽ phát hiệnđược tín hiệu này và gởi báo cáo về khối DP3DM
Trang 25- Bước 2: Khối DP3DM sẽ kiểm tra đường trung kế này Nếu đường truyền tốt
thì khối DP3DM điều khiển cho trường chuyển mạch kết nối SIU và đường trung kế
để gởi bản tin "công nhận chiếm" đến tổng đài đối phương
- Bước 3: Khi tổng đài đối phương gởi các con số bị gọi đến SIU sẽ thu các con
số này
+ Dựa vào số gọi đầu tiên DP3DM sẽ phân tích đây là cuộc gọi ra KhốiDP3DM sẽ điều khiển như sau: Yêu cầu SIU thu đủ các con số bị gọi, điều khiển chotrường chuyển mạch kết nối SIU đến đường trung kế gọi ra (DIU4) để cấp tín hiệuchiếm đường truyền đến tổng đài EX2
- Bước 5: Khi tổng đài EX2 gởi bản tin cấp tín hiệu hồi âm chuông đến KhốiDP3DM điều khiển cho SIU lập bản tin cấp tín hiệu hồi âm chuông cho tổng đài EX1
- Bước 6: Khi tổng đài EX2 gởi bản tin thiết lập cuộc gọi ( thuê bao bị gọi nhấc
tổ hợp) Khối DP3DM điều khiển cho SIU gởi bản tin cắt tín hiệu hồi âm chuông đếntổng đài EX1 và thành lập đường thông
- Bước 7: Khối DP3DM điều khiển cho trường chuyển mạch đấu thông giữa
đường trung kế (DIU1) và đường trung kế (DIU4) để trao đổi thông tin
- Bước 8: Trong quá trình trao đổi thông tin thì LTUC1,LTUC4 và MIP/2 giámsát cuộc gọi này
- Bước 9: Giải phóng cuộc gọi
Khi thuê bao chủ gọi hoặc thuê bao bị gọi đặt tổ hợp thì tổng đài EX1 hoặc EX2
gởi bản tin kết thúc đến tổng đài HICOM LTUC tương ứng sẽ nhận được bản tin này
va gởi báo cáo về khối DP3DM Khối DP3DM sẽ điều khiển như sau: Điều khiển chotrường chuyển mạch cắt đấu nối cho cuộc gọi đó, điều khiển cho SIU gởi bản tin giảiphóng tuyến nối đến tổng đài còn lại
Chú ý: Trong quá trình xử lý cuộc gọi ở hệ thống tổng đài HICOM đưa ra thời
gian định thời cho các bước xử lý gọi Nếu hết thời gian định thời mà không xử lýbước tiếp theo thì hệ thống sẽ tự động giải phóng cuộc gọi
Ví dụ: Trong thời gian nhận tín hiệu âm mời quay số mà thuê bao chủ không
thực hiện chọn số Nếu hết thời gian định thời thì tổng đài sẽ giải phóng cuộc gọi nàybằng cách gởi âm báo bận yêu cầu đặt tổ hợp cho thuê bao chủ gọi
Thời gian định thời này dài hay ngắn là do người điều hành viên cài đặt bằng lệnh.Trong hệ thống HICOM thời gian định thời này có thể thay đổi được bằng lệnh:CHA - CTIME:
III BOARD CHỨC NĂNG
Giới thiệu chung về các Board trong hệ thống:
- Tất cả các Board đều có khuôn dạng giống nhau và được cắm vào các ngăncủa đài
- Mỗi Board (Modul) thực hiện một nhiệm vụ khác nhau Như Board SLMAdùng để giao tiếp với thuê bao Analog, DIUC giao tiếp với đường trung kế
- Các Board này đều có hệ thống đèn báo hiệu trạng thái làm việc như đènLED (đơn), LED 7 đoạn và 1 số Board còn có kháo thay đổi trạng thái hoạt động hayreset lại Board
Trang 26- Khi thực hiện lắp đặt, chuyển đổi vị trí Board thì các trạng thái của Boardphải khoá lại Tránh trường hợp đứng đài.
- Để khai thác các Board thuê bao, trung kế , chuông hoặc LTUC đều phảikhai báo lệnh
- Một số Board có chứa bộ nhớ ROM thì tránh ánh sáng mặt trời vì tia cực tím
có thể xoá dữ liệu trong ROM
- Mặt trước của Board đều ghi tên và ký hiệu của Board để phân biệt Boardnày với Board khác
1 Board SLMA (Station Line Modul Analog: modul đường dây thuê bao analog).
1.1 Chức năng: Board SLMA dùng để kết nối với thuê bao thoại Analog Mặt sau của
bản đấu nối với Board SLMA có giắc cắm để đấu nối cáp ra bên ngoài Mạch điệnđường dây thuê bao Analog thực hiện chức năng BORSCHT
- Trở kháng mạch vòng đường dây cho phép Z = 2 x 750Ω
- Khi đường dây hoặc máy điện thoại có sự cố mạch điện đường dây thuê bao
sẽ tự động khoá lại để bảo vệ thiết bị Lúc này nguồn nuôi bị cắt
1.3 Ký hiệu Board
Có nhiều loại Board SLMA với các ký hiệu khác nhau (ví dụ : SLMA Q2041- X,SLMA Q2141- X, SLMA Q2157- X) và các Board này có thể thay thế cho nhau được Mặt trước của Board SLMA có ghi các ký hiệu của Board Ngoài ra còn có mộtđèn LED màu xanh để báo hiệu trạng thái hoạt động của Board Khi LED xanh sángthì có ít nhất 1 thuê bao trong board ở trạng thái nhấc tổ hợp
2 Board SLMB (Station Line Modul with Burst system: modul đường dây thuê bao
số sử dụng hệ thông báo hiệu chùm).
2.1 Chức năng: Board SLMB dùng để kết nối với các thuê bao thoại số (set 400) và bàn
điện thoại viên (AC)
2.2 Thông số kỷ thuật:
Mỗi Board SLMB chứa 16 mạch điện đường dây thuê bao cho phép kết nốiđến 16 đường dây thuê bao số Tín hiệu chuông được cấp từ Board RG và có điện ápchuông là dòng xoay chiều 65 (VAC) hoặc 85 (VAC) tần số chuông là 25 Hz hoặc 50Hz
SLMB là Board mạch dùng hệ thống báo hiệu chùm, giao tiếp U200 Khiđường dây thuê bao hoặc máy điện thoại có sự cố và kể cả khi thuê bao khai báobằng lệnh mà không lắp vào thì hệ thống sẽ tự động khoá mạch điện đường dây thuêbao đó