Vi khuẩn xâm nhập vào một số vị trí Phát triển cho đến khi toàn bộ chất rắn bao phủ một lớp đơn bào Tế bào mới sinh ra và bao phủ lên lớp ban đầu chủ yếu là vi khuẩn Chất hữu cơ tron
Trang 1Vi khuẩn xâm nhập
vào một số vị trí
Phát triển cho đến
khi toàn bộ chất
rắn bao phủ một
lớp đơn bào
Tế bào mới sinh ra
và bao phủ lên lớp ban đầu (chủ yếu là
vi khuẩn)
Chất hữu cơ trong nước thải được vi khuẩn chuyển hoá thành CO 2 và H 2 O
Lớp kỵ khí Lớp hiếu khí
Sản phẩm kỵ khí tạo thành H 2 S, amoniac, axit hữu cơ,
Vi khuẩn hiếu khí chuyển hoá thành H 2 SO 4 , HNO 3 ,
CO 2 , H 2 O
Khi chất nền không khuếch tán tới nữa, các VS chết và tự tiêu
đi tạo thành những khoảng trống cho tế bào khác Chất nền cạn kiệt, màng vi sinh vật bị rách rời từng vùng và tách ra khỏi bề mặt
Trang 2SỰ SINH TRƯỞNG DÍNH BÁM
Vi khuẩn dính bám
6
PHÂN LOẠI LỌC SINH HỌC
Lọc sinh học với vật liệu tiếp xúc không ngập trong nước (lọc nhỏ giọt)
Lọc sinh học có vật liệu tiếp xúc đặt ngập trong nước.
Lọc sinh học với lớp vật liệu là các hạt cố định.
Đĩa quay sinh học.
Saturday, 19 June, 2010
NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP LỌC SINH HỌC Dựa trên hoạt động của vi sinh vật ở màng sinh học, oxy hóa chất bẩn hữu cơ.
Màng sinh học là tập hợp các vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hiếu khí, kỵ khí và tùy tiện Các vi sinh vật phát triển và gắn với giá mang gọi là quá trình sinh trưởng gắn kết hay dính bám.
Trang 3NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP LỌC SINH HỌC
Nước thải sau khi qua bể lọc vào bể lắng 2,
một phần quay trở lại để pha lõang nước thải
đậm đặc và giữ nhiệt cho màng vi sinh vật.
Chất hữu cơ hấp phụ vào màng hay lớp màng
vi sinh vật (dày 0,1 – 0,4mm).
Khi lớp màng tăng lên, chất hữu cơ bị hấp
phụ hết ở bên ngòai, vi sinh vật chuyển sang
hô hấp nội bào và mất khả năng bám vào bề
mặt vật liệu lọc
10
PHÂN LOẠI BỂ BIOPHIN
PHÂN LOẠI BIOPHIN
Biophin với lớp vật liệu lọc không ngập trong nước
Biophin với lớp vật liệu lọc ngập trong nước
Saturday, 19 June, 2010
PHÂN LOẠI BỂ BIOPHIN
Biophin với lớp vật liệu lọc không ngập trong nước
Mức độ
xử lý
PP làm
thoáng
Chế độ làm việc
Công nghệ
Khả năng chuyển tải
Cấu tạo vật liệu lọc
• Hoàn toàn
• Không hoàn toàn
• Thấp tải (nhỏ giọt)
• Cao tải
• Chất liệu khối
• Biophin chất liệu bản
• Một bậc
• Hai bậc
•Liên tục
• Gián đoạn
• Tự nhiên
• Cưỡng bức
Trang 4ĐẶC ĐIỂM
• Dùng xử lý nước thải hoàn toàn.
• Hiệu quả khử BOD ≥ 90%
• Kích thước vật liệu lọc 25 – 30mm
• Tải trọng thuỷ lực: 0,5 – 1,0 m3 nước
thải/m3vật liệu lọc
• Được sử dụng khi lưu lượng nước thải:
20 – 1000 m3/ngày
14
CẤU TẠO
Hình tròn hoặc hình chữ nhật
Hệ thống phân phối nước Tấm đan đỡ lớp vật liệu lọc
Ống dẫn nước vào
Ống thu nước Vật liệu lọc
Saturday, 19 June, 2010
NGUYÊN TẮC CỦA QUÁ TRÌNH
Nước thải
Hệ thống phân phối
Vật liệu
Sau xử lý
Saturday, 19 June, 2010
BỂ LỌC SINH HỌC NHỎ GIỌT
Trang 5MÔ TẢ QUÁ TRÌNH
VSV gắn kết vào các hạt vật liệu và nước thải chảy qua thấm hoặc nhỏ giọt trên đó.
Nước thải đã xử lý cùng chất rắn sinh học đã bị nước xối trôi theo.
Hệ thống thu nước lọc còn
có tác dụng để không khí đi qua lớp vật liệu.
18
MÔ TẢ QUÁ TRÌNH Nước thải trước khi đưa vào thiết bị cần phải
xử lý sơ bộ để tránh tắc nghẽn.
Sau khi qua bể lọc đưa vào bể lắng 2 kéo theo mãnh vỡ của màng sinh học Nồng độ bùn ra khỏi bể thường < 500 mg/l.
Saturday, 19 June, 2010
VẬT LIỆU LỌC
Đá dăm, đá cuội, đá ong, vòng kim loại,
vòng gốm, than đá, than cốc, gỗ mảnh,
chất dẻo uốn lượn.
Dòng chảy ngang Dòng chảy đứng Đa dạng
Saturday, 19 June, 2010
VẬT LIỆU LỌC
Trang 6MÔ TẢ QUÁ TRÌNH
Nước xói màng nhầy rời khỏi vật liệu, lớp
màng mới bắt đầu xuất hiện.
Hiện tượng tróc màng phục thuộc vào:
– Tải trọng thủy lực: là yếu tố tạo tốc độ xói cắt.
– Tải trọng hữu cơ: tốc độ chuyển hóa ở lớp màng nhầy.
22
SƠ ĐỒ LỌC SINH HỌC NHỎ GIỌT
Một phần nước tập trung về hệ thống thu hoặc nước sau lắng được tuần hòan trở lại để pha lõang nước thải đậm đặc chảy vào bể lọc và giữ cho lớp màng sinh học trong điều kiện đủ ẩm
Saturday, 19 June, 2010
ĐẶC ĐIỂM
Chiều cao công tác và tải trọng thuỷ lực cao (10 – 30m 3 nước thải/m 3 VLL.ngày) Quá trình oxy hoá xảy ra với tốc độ cao
Có thể xử lý nước có công suất ≤ 50000
m 3 /ngày
Trang 7ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
Xử lý sơ bộ trước khi đưa vào bể
BOD: 150 – 200 mgO 2 /l
Thường xuyên rửa bể tránh tắt nghẽn do
màng vi sinh vật
Biophin một bậc (xử lý không hoàn toàn)
Biophin hai bậc (xử lý hoàn toàn) – có thể
tăng thời gian lưu nước ở bể một bậc.
26
BỂ BIOPHIN VỚI LỚP VẬT LIỆU LỌC NGẬP
TRONG NƯỚC
BỂ BIOPHIN VỚI LỚP VẬT LIỆU LỌC NGẬP
TRONG NƯỚC
• Nước thải từ dưới lên.
• Nước rửa lọc từ trên xuống
Nước thải và nước rửa lọc từ trên xuống
• Có hai lớp vật liệu lọc
• Nước thải từ dưới lên Nước rửa lọc từ trên xuống
• Qua lớp vật liệu lọc 1 thì bổ sung hoá chất (VL lọc 1: lọc sơ bộ, VL2: lọc tinh)
Saturday, 19 June, 2010
BỂ BIOPHIN VỚI VẬT LIỆU NỔI
Nước chuyển động từ dưới lên cùng với
không khí.
Trong lớp VLL xảy ra quá trình khử BOD và
chuyển NH 4 thành NO 3 -
Lớp VLL có khả năng giữ cặn lơ lửng.
Saturday, 19 June, 2010
ĐẶC ĐIỂM CỦA VẬT LIỆU NỔI
Thường gọi là xốp (polystyrol) Thể tích khí chiếm khoảng 96 – 98%
Độ bền hoá học cao (trừ ete, hydrocacbon thơm).
Độ trương nở không quá 2 – 3%
Trang 8ĐĨA SINH HỌC Gồm hàng loạt đĩa
tròn, phẳng bằng
polivinylclorua lắp trên trục.
Các đĩa đặt ngập một phần và quay chậm.
Saturday, 19 June, 2010
MÔ TẢ QUÁ TRÌNH
VSV gắn kết vào bề mặt đĩa và hình thành lớp
màng mỏng trên các bề mặt xấp nước của
đĩa.
Khi đĩa quay, màng sinh học tiếp xúc chất
hữu cơ và hấp thụ oxy trong khí quyển.
Ngòai ra, đĩa quay chất rắn dư khỏi bề mặt đĩa
nhờ lực xóay – xoắn
Saturday, 19 June, 2010
MÔ TẢ QUÁ TRÌNH Tốc độ quay của đĩa: 1 – 2 v/phút.
Đảm bảo chảy rối không cho bùn cặn lắng lại trong bể.
Chiều dày của màng sinh học phụ thuộc vào vận tốc quay của đĩa (thường 2 – 4mm)
Không hạn chế công suất xử lý (thường < 5.000 m 3 /ngày)
Trang 9CÁCH SẮP XẾP ĐĨA SINH HỌC
34
ĐĨA TIẾP XÚC SINH HỌC