Dưới đây là yêu cầu cụ thể của hệ thống đối với từng nhóm người dùng: 1.3.1 Trang chủ Trang chủ gồm có những chức năng sau: ● Đăng nhập ● Xem danh sách hàng hóa mới được đăng tải ● Tra
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN
- -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ĐỒ CŨ CHO
SINH VIÊN
Lớp HTTT K37
Cần Thơ, 5/2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG
BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN
- -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ĐỒ CŨ CHO
SINH VIÊN
Cán bộ phản biện:
ThS.GVC Lê Đức Thắng ThS Nguyễn Thanh Hải
Luận văn được bảo vệ tại: Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Bộ môn Hệ Thống Thông Tin, Khoa Công Nghệ Thông Tin, Trường Đại học Cần Thơ vào ngày 19 tháng
05 năm 2015
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Cần Thơ
Website: http://www.cit.ctu.edu.vn/
Lớp HTTT K37
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
- -Suốt bốn năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường Đại học, em đã được quý thầy cô truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu Đến hôm nay, em đã hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình Tuy thời gian làm đề tài không nhiều nhưng giúp em hệ thống lại và hiểu rõ hơn những kiến thức đã được học Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của bạn bè, sự động viên
của gia đình và đặc biệt là sự chỉ dẫn tận tình của quý thầy cô Khoa Công Nghệ
Thông Tin & Truyền Thông, trường Đại học Cần Thơ
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS.Phạm Thị Ngọc Diễm-
giảng viên Khoa Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông, Bộ môn Hệ Thống Thông Tin, Trường Đại học Cần Thơ, thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt bài luận văn này
Em xin gửi lời cảm ơn tới hội đồng phản biện là ThS.GVC Lê Đức Thắng,
ThS.Nguyễn Thanh Hải đã nhận lời phản biện cũng như đóng góp ý kiến cho đề tài
của em và cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Công Nghệ Thông Tin &
Truyền Thông, Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu
trong suốt thời gian học tập tại trường
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến những người thân, bạn bè đã luôn ủng hộ, giúp
đỡ trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành bài luận văn này nhưng vẫn còn nhiều thiếu sót và hạn chế Vì vậy, em mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy
cô và các bạn để cho luận văn này hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và công tác tốt.
Cần Thơ, Ngày 5 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Giang Minh Thắng
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU 1
1.3 PHẠM VI VÀ KẾT QUẢ CẦN ĐẠT 1
1.3.1 Trang chủ 2
1.3.2 Quản lý thông tin cá nhân 2
1.3.3 Quản lý thành viên 2
1.3.4 Quản lý bản tin 3
1.3.5 Quản lý tin nhắn 3
1.3.6 Thống kê 3
1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT 3
1.4.1 Phương pháp thực hiện 3
1.4.2 Hướng giải quyết 4
1.6 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN 6
2.1.1 Hệ thống thông tin là gì? 6
2.1.3 Các giai đoạn phát triển hệ thống 6
2.1.4 Một số vai trò của hệ thống thông tin 8
2.2 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH WEB 9
2.2.1 Công nghệ Web 9
2.2.2 Mô hình Client/Server 10
2.3 NGÔN NGỮ HTML 12
2.3.1 Định nghĩa 12
2.3.2 Cấu trúc 13
2.4 NGÔN NGỮ PHP 13
2.4.1 Giới thiệu PHP 13
2.4.2 Ưu điểm của PHP 14
2.5 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL 14
Trang 62.5.1 Giới thiệu về MySQL 14
2.5.2 Giao tiếp giữa PHP và MySQL 15
2.6 CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG 17
2.6.1 Javascript 17
2.6.2 Ajax 19
2.6.3 JQuery 21
2.6.4 Bootstrap Framework 21
2.6.5 Google Map API 22
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN 25
3.1 MÔ TẢ HỆ THỐNG 25
3.2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 29
3.2.1 Mô hình dữ liệu mức quan niệm (CDM) 29
3.2.2 Mô hình dữ liệu mức logic (LDM) 30
3.2.4 Lưu đồ dòng dữ liệu (DFD) 31
3.3 SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG 34
3.4 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH 36
3.4.1 Trangchủ 36
3.4.2 Trang quản lý của quản trị viên 39
3.4.3 Trang quản lý của thành viên 49
CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 53
4.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 53
4.1.1 Về lý thuyết 53
4.1.2 Về chương trình 53
4.1.3 Khả năng ứng dụng 53
4.2 HẠN CHẾ VÀ KHÓ KHĂN 53
4.2.1 Hạn chế 53
4.2.2 Khó khăn 54
4.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 54
PHỤ LỤC: MÔ HÌNH DỮ LIỆU VẬT LÝ (PDM) 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 7CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
KÝ HIỆU VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
TCP/IP Transmission Control Protocol /Internet Protocol
Trang 8TÓM TẮT
Để giúp cho sinh viên có nơi trao đổi mua bán các sản phẩm đã qua sử dụng thì việc xây dựng một website bán đồ cũ cho sinh viên là hết sức cần thiết Với mục tiêu trên, đề tài “Website bán đồ cũ” được xây dựng Khi website được đưa vào hoạt động
sẽ giúp cho sinh viên có nơi trao đổi mua bán với nhau, tránh gặp phải những trường hợp lừa gạt trực tuyến ở các website bên ngoài
Hệ thống được xây dựng dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, trình chủ web Apache và các công nghệ web như: ajax, javascript, jquery, php, html
Nội dung của đề tài được chia làm bốn chương:
Chương 1: Tổng quan: giới thiệu vấn đề cần giải quyết, mục tiêu và phạm vi của vấn đề Đồng thời đưa ra kế hoạch và phương pháp thực hiện
Chương 2: Cơ sở lý thuyết: trình bày tổng quát về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, giới thiệu mô hình web, cách thức hoạt động và các công nghệ ứng dụng vào xây dụng hệ thống
Chương 3: Nội dung và kết quả thực hiện: mô tả, phân tích hệ thống và thiết kế chương trình ứng dụng
Chương 4: Kết luận và hướng phát triển: trình bày kết quả đạt được cũng như những hạn chế, khó khăn trong quá trình thực hiện Đồng thời đưa ra hướng phát triển cho hệ thống
Trang 9ABSTRACT
To help students with the spot exchange traded products used , the construction of a garage sale website for students is essential With this goal , the project " Website rummage sale " under construction When the website was launched
to help students have traded places with each other , should avoid online deception case in the external website
The system is built with the DBMS MySQL, apache web server and the current web technologies such as: ajax, javascript, jquery, php, html
Content of topics is presented un four chapters:
Chapter 1: Introduction: introduce the matter to be solved and it is cope Also, present plan and implementation methods
Chapter 2: Basic of theory: presentation on the overview of the design analysis information systems, introduction the web model, the system’s operation and technologies applied to build those
Chapter 3: Content and performance: descbride and analyse system and design application programs
Chapter 4: Conclusions and development: present the results and limitations, difficulties in the implementation process At the same time, suggest the general development
Trang 10Do đó, tôi đã quyết định chọn đề tài “Website bán đồ cũ” cho luận văn tốt
nghiệp của mình với mục đích tạo ra một website bán đồ cũ cho sinh viên mua bán những vật dụng cũ với nhau, tránh tình trạng kẻ gian lợi dụng gây thiệt hại về tài sản cho sinh viên
Trang 11Các đối tượng mà hệ thống hướng tới là: quản trị viên của website và thành viên của website (sinh viên) Mỗi nhóm người dùng đều có yêu cầu về quyền hạn và nhu cầu sử dụng hệ thống khác nhau và điều phải đăng nhập để thực hiện các chức năng của hệ thống Sau khi đăng nhập các người dùng đều có thể đổi mật khẩu và xem thông tin cá nhân của mình Dưới đây là yêu cầu cụ thể của hệ thống đối với từng nhóm người dùng:
1.3.1 Trang chủ
Trang chủ gồm có những chức năng sau:
● Đăng nhập
● Xem danh sách hàng hóa mới được đăng tải
● Tra cứu hàng hóa theo chỉ mục cho phép
● Xem thông tin về website – liên hệ
● Xem danh sách hàng hóa được chú ý nhiều nhất
● Quản lý tài khoản
● Xem chi tiết hàng hóa – xem bản đồ chỉ dẫn đường đi từ vị trí hiện tại tới vị trí người bán
1.3.2 Quản lý thông tin cá nhân
Người dùng cần đăng nhập hệ thống để có thể sử dụng được chức năng sau:
● Xem thông tin cá nhân
● Thay đổi thông tin cá nhân
1.3.3 Quản lý thành viên
Chức năng dành riêng cho quản trị viên, cần đăng nhập hệ thống để có thể sử dụng các chức năng sau:
● Xem danh sách các thành viên
● Thêm thành viên mới
● Xem các bình luận về thành viên
● Thống kê số lượng thành viên
Trang 121.3.4 Quản lý bản tin
Cần phải đăng nhập hệ thống để có thể chức năng này
Các chức năng dành cho quản trị viên:
● Xem danh sách bản tin
● Duyệt bản tin
● Xóa bản tin vi phạm nội qui
● Thống kê số lượng bản tin
Các chức năng dành cho thành viên:
● Xem danh sách bản tin chưa được duyệt
● Xem danh sách bản tin đã được duyệt
Soạn thư mới – trả lời thư
Xem tin nhắn đã gửi
1.3.6 Thống kê
Chức năng dành riêng cho quản trị viên, cần đăng nhập hệ thống mới có thể thực hiện chức năng này:
Thống kê số lượng hàng hóa được bán theo thời gian chỉ định
Thống kê số lượng bản tin được đăng theo thời gian chỉ định
Thống kê tổng số lượt truy cập vào website
1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT
1.4.1 Phương pháp thực hiện
1.4.1.1 Phân tích yêu cầu
Tìm hiểu công tác quản lý của các website bán đồ như: chotot.vn,
docu24h.com, v.v…
Đặc tả yêu cầu xây dựng hệ thống
Xây dựng quy trình hệ thống
Trang 131.4.1.2 Thiết kế
Phân tích và thiết kế các mô hình hệ thống: mô hình CDM, PDM, DFD
Thiết kế sơ đồ chức năng
Các cơ sở lý thuyết cần nghiên cứu và nắm vững để thực hiện đề tài:
Lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Các ngôn ngữ lập trình web như: html, javascript, php
Sử dụng các phần mềm để phát triển hệ thông như:
Phần mềm thiết kế mô hình hệ thống: PowerDesigner 15.1
Phần mềm phát triển ứng dụng web: Adobe Dreamweaver CS8
2 Phân tích yêu cầu
3 Thiết kê mô hình
Trang 144 Cài đặt chương trình
5 Nhập liệu và kiểm thử
6 Sửa lỗi chương trình
7 Viết báo cáo
Trang 15CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
2.1.1 Hệ thống thông tin là gì?
Hệ thống thông tin là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm và các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu của tổ chức
Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau Trong việc quản trị nội bộ, hệ thống thông tin sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội
bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh tranh
Với bên ngoài, hệ thống thông tin giúp nắm bắt được nhiều thông tin về khách hàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho phát triển
2.1.3 Các giai đoạn phát triển hệ thống
2.1.3.1 Lập kế hoạch
Giai đoạn lập kế hoạch là một quá trình cơ bản nhằm hiểu lý do tại sao hệ thống thông tin phải được xây dựng Giai đoạn này sẽ xác đinh cách thức mà đội dự án sẽ tiến hành để xây dựng hệ thống thông tin bao gồm hai bước:
Bước 1: Bắt đầu dự án: xác định giá trị kinh doanh của hệ thống cho tổ chức và
xác định tính khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế, tổ chức
Bước 2: Quản lý dự án: người quản lý dự án định ra một kế hoạch làm việc,
nhân sự cho dự án và sử dụng kỹ thuật hợp lý nhằm giúp đội dự án kiểm soát và điều khiển dự án trong xuyên suốt chu ký phát triển hệ thống
2.1.3.2 Phân tích
Trong giai đoạn này nhóm dự án điều tra, phân tích hệ thống hiện hành, xác định những cái cần cải tiến và các cách thức phát triển hệ thống mới Có ba bước phân tich như sau:
Bước 1: Phân tích chiến lược: được hướng dẫn để phát triển các nỗ lực của đội
dự án Bao gồm chiến lược phân tích hệ thống hiện hành và các cách thức thiết kế hệ thống mới
Trang 16Bước 2: Thu thập yêu cầu: thu thập và phân tích thông tin Các phân tích thông
tin này dẫn đến sự phất triển một khái niệm cho hệ thống mới Khái niệm này được sử dụng để xây dựng một tập hợp các mô hình phân tích
Bước 3: Hệ thống đề nghị: được trình bày để các nhà tài trợ dự án và cá nhân
chủ chốt khác, những người quyết định xem dự án có nên tiếp tục thực hiện hay không
2.1.3.3 Thiết kế
Trong giai đoạn thiết kế sẽ quyết định: cách hệ thống sẽ vận hành như thế nào trong điều kiện của phần cứng, phần mềm và cơ sở hạ tầng mạng; giao diện người dùng, hình thức và báo cáo sẽ được sử dụng; các chương trình cụ thể, cơ sở dữ liệu và các tập tin sẽ được cần đến Kết quả của giai đoạn thiết kế là các bản thiết kế kiến trúc, giao diện thiết kế, cơ sở dữ liệu, các tập tin chi tiết kỹ thuật và thiết kế chương trình Các đặc tả kỹ thuật này được giao cho đội ngũ lập trình để thực hiện Giai đoạn thiết
kế bao gồm bốn bước sau:
Bước 1: Design Strategy: làm rõ cách thức phát triển như hệ thống sẽ được phát
triển bởi lập trình viên của công ty hoặc chuyển giao cho một công ty khác phát triển hoặc công ty mua phần mềm đóng gói có sẳn
Bước 2: Architecture Design: mô tả phần cứng, phần mềm và cơ sở hạ tầng
mạng sẽ được sử dụng; xác định cách thức người sử dụng khai thác hệ thống qua menu, form, report,
Bước 3: Database and File Specification: xác định chính xác những dữ liệu
nào cần được lưu trữ và xác định dữ liệu được lưu trữ ở đâu
Bước 4: Program Design: xác định những chương trình nào cần được viết và
cách thức các chương trình thực hiện
2.1.3.4 Cài đặt
Trong giai đoạn cài đặt, hệ thống hoặc là được phát triển hoặc là được mua (trong trường họp của phần mềm đóng gói) Giai đoạn này thường là giai đoạn kéo dài nhất và có chi phí cao nhất trong quá trình phát triển phần mềm Có ba bước sau:
Bước 1: Xây dựng hệ thống (System Construction): hệ thống được xây dựng
và kiểm tra để đảm bảo thực hiện theo đúng yêu cầu đã thiết kế
Trang 17Bước 2: Cài đặt (Installation): là quá trình mà theo đó hệ thống củ được tắt (gỡ
bỏ) và hệ thống mới được mở (đưa vào vận hành) Có hai cách tiếp cận hệ thống là tiếp cận trực tiếp và tiếp cận chuyển đổi song song
Bước 3: Kế hoạch hỗ trợ (Support Plan): những đánh giá chính thức hoặc
không chính thức của hệ thống cùng những thay đổi lớn, nhỏ cần thiết cho hệ thống
2.1.4 Một số vai trò của hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin về một tổ chức trước hết cung cấp một sự biểu diễn để thông qua nó người ta có sự hiểu biết về tổ chức đó Sự biểu diễn đó có thể phục vụ những yêu cầu về mặt pháp lý (do một tổ chức khác hay một ai đó yêu cầu) cũng có thể do chính những người có trách nhiệm trong tổ chức đó đưa ra Thông tin càng chính xác càng kịp thời thì càng có ý nghĩa đối với những ai quan tâm và cũng sẽ có tác động tiêu cực nếu thông tin không chính xác, bị nhiễu hóa hay không kịp thời như phần giá trị của thông tin đã được đề cập ở phần trước
Trên cơ sở hệ thống thông tin về tổ chức (có được sự hiểu biết về tổ chức) người ta có thể khắc phục những thiếu sót, cải tiến những quy trình chưa hợp lý để tổ chứa đó hoạt động có hiệu quả hơn hay thay đổi mục tiêu hoạt động hoặc thậm chí có thể hủy bỏ tổ chức đó nếu sự tồn tại và hoạt động của nó nguy hại đến các tổ chức khác
Một tổ chứa gồm nhiều phần tử tương tác với nhau, nghĩa là luôn sinh ra một môi trường bên trong biến đổi Ngoài ra tổ chức còn phải đối phó với thế giới bên ngoài không ngừng biến động Hệ thống thông tin về tổ chức là cơ sở để kiểm soát đầu vào, đầu ra và các quy trình xử lý bên trong để có thể thích nghi với những biến động
cả bên trong lẫn bên ngoài để giữ cho mục tiêu tổ chức không ra ngoài giới hạn cho phép và nhằm đảm bảo tính ổn định cũng như phát triển của hệ thống
Ngày nay do sự phát triển của các tổ chức (nâng cấp, sát nhập) cũng như các mối quan hệ giữa các tổ chức (các đối tác) mà việc thu thập và xử lý thông tin càng nhiều, các yêu cầu ngày càng phức tạp, đòi hỏi phải nhanh chóng, chính xác Việc quản lý thông tin thường được tin học hóa nên các phương tiện thông tin ở đây thường bao gồm các hệ thống máy tính với cả phần cứng cùng phần mềm kết hợp với người dùng thực hiện các chức năng tổ chức của hệ thống thông tin Có thể nói hệ thống thông tin là không thể thiếu của bất kỳ tổ chức nào
Trang 18Một số ứng dụng của hệ thống thông tin hiện nay như:
Giáo dục điện tử (elearning)
Thương mại điện tử (e-commerce)
Là hình thức tổ chức thông tin phổ biến và tiện lợi nhất hiện nay
Là một loại tài liệu văn bản được lưu dưới phần mở rộng là html, htm,…
Cho phép tra cứu tài nguyên thông qua các siêu văn bản (hypertext) thông qua các siêu liên kết (hyperlink)
2.2.1.2 Các thế hệ web
THẾ HỆ WEB ĐẶC ĐIỂM
Web 1.0
(Static web)
Thông tin có tính chất một chiều
Sở hữu website chủ yếu là các công ty, tổ chức, hãng thông tấn xã
Web có vai trò nền tảng, có thể chạy mọi ứng dụng
Có thể chạy trên nhiều thiết bị với giao diện ứng dụng phong phú
Web 3.0 Là sự mở rộng của Web 2.0
Các ứng dụng web ngữ nghĩa (semantic web)
Các ứng dụng web thời gian thực
Trang 192.2.2 Mô hình Client/Server
2.2.2.1 Giới thiệu
Mô hình client-server là một mô hình nổi tiếng trong mạng máy tính, được áp
dụng rất rộng rãi và là mô hình của mọi trang web hiện có Ý tưởng của mô hình này
là máy con (đóng vài trò là máy khách) gửi một yêu cầu (request) để máy chủ (đóng vai trò người cung ứng dịch vụ), máy chủ sẽ xử lý và trả kết quả về cho máy khách
Một mô hình ngược lại là mô hình master-slaver, trong đó máy chủ (đóng vai
trò ông chủ) sẽ gửi dữ liệu đến máy con (đóng vai trò nô lệ) bất kể máy con có cần hay không
Hình 2.1 - Mô hình Client/Server kiến trúc 2 tầng(vozforums.com)
Hình 2.2 - Mô hình Client/Server kiến trúc 3 tầng(vozforums.com)
2.2.2.2 Khái niệm Client & Server
Client Trong mô hình client/server, người ta còn định nghĩa cụ thể cho một
máy client là một máy trạm mà chỉ được sử dụng bởi 1 người dùng với để muốn thể hiện tính độc lập cho nó Máy client có thể sử dụng các hệ điều hành bình thường như Win9x, DOS, OS/2 Bản thân mỗi một client cũng đã được tích hợp nhiều chức năng trên hệ điều hành mà nó chạy, nhưng khi được nối vào một mạng LAN, WAN theo mô
Trang 20hình client/server thì nó còn có thể sử dụng thêm các chức năng do hệ điều hành mạng (NOS) cung cấp với nhiều dịch vụ khác nhau (cụ thể là các dịch vụ do các server trên mạng này cung cấp), ví dụ như nó có thể yêu cầu lấy dữ liệu từ một server hay gửi dữ liệu lên server đó Thực tế trong các ứng dụng của mô hình client/server, các chức năng hoạt động chính là sự kết hợp giữa client và server với sự chia sẻ tài nguyên, dữ liệu trên cả 2 máy Vai trò của client Trong mô hình client/server, client được coi như
là người sử dụng các dịch vụ trên mạng do một hoặc nhiều máy chủ cung cấp và server được coi như là người cung cấp dịch vụ để trả lời các yêu cầu của các clients Điều quan trọng là phải hiểu được vai trò hoạt động của nó trong một mô hình cụ thể, một máy client trong mô hình này lại có thể là server trong một mô hình khác Ví dụ cụ thể như một máy trạm làm việc như một client bình thường trong mạng LAN nhưng đồng thời nó có thể đóng vai trò như một máy in chủ (printer server) cung cấp dịch vụ in ấn
từ xa cho nhiều người khác (clients) sử dụng Client được hiểu như là bề nổi của các dịch vụ trên mạng, nếu có thông tin vào hoặc ra thì chúng sẽ được hiển thị trên máy client
Server còn được định nghĩa như là một máy tính nhiều người sử dụng
(multiuser computer) Vì một server phải quản lý nhiều yêu cầu từ các client trên mạng cho nên nó hoạt động sẽ tốt hơn nếu hệ điều hành của nó là đa nhiệm với các tính năng hoạt động độc lập song song với nhau như hệ điều hành UNIX, WINDOWS Server cung cấp và điều khiển các tiến trình truy cập vào tài nguyên của hệ thống Các ứng dụng chạy trên server phải được tách rời nhau để một lỗi của ứng dụng này không làm hỏng ứng dụng khác Tính đa nhiệm đảm bảo một tiến trình không sử dụng toàn bộ tài nguyên hệ thống Vai trò của server Như chúng ta đã bàn ở trên, server như là một nhà cung cấp dịch vụ cho các clients yêu cầu tới khi cần, các dịch vụ như cơ sở dữ liệu, in ấn, truyền file, hệ thống Các ứng dụng server cung cấp các dịch vụ mang tính chức năng để hỗ trợ cho các hoạt động trên các máy clients có hiệu quả hơn Sự hỗ trợ của các dịch vụ này có thể là toàn bộ hoặc chỉ một phần thông qua IPC Để đảm bảo tính an toàn trên mạng cho nên server này còn có vai trò như là một nhà quản lý toàn
bộ quyền truy cập dữ liệu của các máy clients, nói cách khác đó là vai trò quản trị mạng Có rất nhiều cách thức hiện nay nhằm quản trị có hiệu quả, một trong những cách đang được sử dụng đó là dùng tên Login và mật khẩu
Trang 21có thể giao tiếp được với nhau thì giữa chúng phải có một chuẩn để nói chuyện, chuẩn này được gọi là giao thức Nếu một chương trình client nào đó muốn yêu cầu lấy thông tin từ server thì nó phải tuân theo giao thức mà server đó đưa ra Bản thân chúng ta khi cần xây dựng một mô hình client/server cụ thể thì ta cũng có thể tự tạo ra một giao thức riêng nhưng thường chúng ta chỉ làm được điều này ở tầng ứng dụng của mạng Với sự phát triển mạng như hiện này thì có rất nhiều giao thức chuẩn trên mạng ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển này Các giao thức chuẩn (ở tầng mạng và vận chuyển) được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay như: giao thức TCP/IP, giao thức SNA của IBM, OSI, ISDN, X.25 hoặc giao thức LAN-to-LAN NetBIOS Một máy tính chứa chương trình server được coi là một máy chủ hay máy phục vụ (server) và máy chứa chương trình client được coi là máy tớ (client) Mô hình mạng trên đó có các máy chủ và máy tớ giao tiếp với nhau theo 1 hoặc nhiều dịch vụ được gọi là mô hình client/server Thực tế thì mô hình client/server là sự mở rộng tự nhiên và tiện lợi cho việc truyền thông liên tiến trình trên các máy tính cá nhân Mô hình này cho phép xây dựng các chương trình client/server một cách dễ dàng và sử dụng chúng để liên tác với nhau để đạt hiệu quả hơn
2.3 NGÔN NGỮ HTML
2.3.1 Định nghĩa
HTML (tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, hay là "Ngôn
ngữ Đánh dấu Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web với các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web HTML được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML và được sử dụng trong các
tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp HTML đã trở thành một
Trang 22chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiên bản chính thức mới nhất của HTML là HTML 4.01 (1999) Sau đó, các nhà phát triển đã thay thế nó bằng XHTML Hiện nay, HTML đang được phát triển tiếp với phiên bản HTML5 hứa hẹn mang lại diện mạo mới cho Web
2.3.2 Cấu trúc
Ngôn ngữ HTML dùng các tag hoặc các đoạn mã lệnh để chỉ cho các trình duyệt (Web Browser) cách hiển thị các thành phần của trang như text, graphics và đáp lại các thao tác của người dùng bởi các thao tác bàn phím và click chuột
Các thẻ HTML (html tag) là các từ khóa nằm trong dấu ngoặc nhọn Chúng được định dạng theo từng cặp bao gồm hai phần: thẻ đóng và thẻ mở
2.4 NGÔN NGỮ PHP
2.4.1 Giới thiệu PHP
PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây
Trang 23dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới
Lịch sử phát triển PHP:
2.4.2 Ưu điểm của PHP
PHP thực hiện với tốc độ rất nhanh và hiệu quả Một server bình thường có thể đáp ứng được hàng triệu lượt truy cập trong một ngày PHP hỗ trợ kết nối tới nhiều hệ quản trị CSDL khác nhau như: PostgreSQL, MySQL, Oracle, dbm,… Ngoài ra còn hỗ trợ kết nối với ODBC thông qua đó có thể kết nối tới nhiều ngôn ngữ khác mà ODBC hỗ trợ
PHP cung cấp một hệ thống thư viện phong phú do PHP ngay từ đầu được thiết
kế nhằm mục đích xây dựng và phát triển các ứng dụng web nên PHP cung cấp rất nhiều hàm xây dựng sẳn giúp thực hiện các công việc một cách dễ dàng
PHP là một ngôn ngữ rất dễ học, dễ dùng và đơn giản hơn nhiều so với các ngôn ngữ khác như: Perl, Java
PHP có thể sử dụng được trên nhiều hệ điều hành như: Window, Unix, Linux Các mã lệnh PHP chạy trên các hệ điều hành khác nhau đều không không phải chỉnh sửa lại
PHP là ngôn ngữ mã nguồn mở
PHP có nhiều websever cấu hình đơn giản như XAMP, WAMP…
Nhiều hệ thống CMS miễn phí dùng (Joomla, wordpress…)
2.5 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL
2.5.1 Giới thiệu về MySQL
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQL
là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ
Trang 24Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,
MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan
hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)
MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,
2.5.2 Giao tiếp giữa PHP và MySQL
2.5.2.1 PHP kết nối đến CSDL MySQL
2.5.2.2 Câu lệnh INSERT
MySQL:
mysql_connect(servername,username,password);
Trang 262.6.1.1 Giới thiệu Javascript
JavaScript, theo phiên bản hiện hành, là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng Nó vốn được phát triển bởi Brendan
Eich tại Hãng truyền thông Netscape với cái tên đầu tiên Mocha, rồi sau đó đổi tên thành LiveScript, và cuối cùng thành JavaScript Giống Java, JavaScript có cú
pháp tương tự C, nhưng nó gần với Self hơn Java .js là phần mở rộng thường được dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript
Phiên bản mới nhất của JavaScript là phiên bản 1.5, tương ứng với ECMA-262 bản 3 ECMAScript là phiên bản chuẩn hóa của JavaScript Trình duyệt Mozilla phiên bản 1.8 beta 1 có hỗ trợ không đầy đủ cho E4X - phần mở rộng cho JavaScript hỗ trợ làm việc với XML, được chuẩn hóa trong ECMA-357
JavaScript là một ngôn ngữ lập trình dựa trên nguyên mẫu với cú pháp phát triển từ C Giống như C, JavaScript có khái niệm từ khóa, do đó, JavaScript gần như không thể được mở rộng
Trang 27Cũng giống như C, JavaScript không có bộ xử lý xuất/nhập (input/output)
riêng Trong khi C sử dụng thư viện xuất/nhập chuẩn, JavaScript dựa vào phần mềm ngôn ngữ được gắn vào để thực hiện xuất/nhập
Trên trình duyệt, rất nhiều trang web sử dụng JavaScript để thiết kế trang web động và một số hiệu ứng hình ảnh thông qua DOM JavaScript được dùng để thực hiện một số tác vụ không thể thực hiện được với chỉ HTML như kiểm tra thông tin nhập vào, tự động thay đổi hình ảnh, Ở Việt Nam, JavaScript còn được ứng dụng để làm bộ gõ tiếng Việt giống như bộ gõ hiện đang sử dụng trên trang Wikipedia tiếng Việt Tuy nhiên, mỗi trình duyệt áp dụng JavaScript khác nhau và không tuân theo chuẩn W3C DOM, do đó trong rất nhiều trường hợp lập trình viên phải viết nhiều phiên bản của cùng một đoạn mã nguồn để có thể hoạt động trên nhiều trình duyệt Một số công nghệ nổi bật dòng JavaScript để tương tác với DOM bao gồm DHTML, Ajax và SPA
Bên ngoài trình duyệt, JavaScript có thể được sử dụng trong tập tin PDF của Adobe Acrobat và Adobe Reader Điều khiển Dashboard trênhệ điều hành Mac OS X phiên bản 10.4 cũng có sử dụng JavaScript Công nghệ kịch bản linh
động (active scripting) của Microsoft có hỗ trợ ngôn ngữ JScript làm một ngôn ngữ
kịch bản dùng cho hệ điều hành JScript NET là một ngôn ngữ tương thích với CLI gần giống JScript nhưng có thêm nhiều tính năng lập trình hướng đối tượng
Mỗi ứng dụng này đều cung cấp mô hình đối tượng riêng cho phép tương tác với môi trường chủ, với phần lõi là ngôn ngữ lập trình JavaScript gần như giống nhau
2.6.1.2 Một số công dụng của Javascript
Cung cấp cho người thiết kế HTML ngôn ngữ lập trình
Javascript có thể thêm các thông tin động vào trang web
Javascript có thể đáp lại sự kiện
Javascript có thể đọc và viết các thành phần của HTML
Javascript có thể được dùng để kiểm tra dữ liệu
Javascript có thể được dùng để phát hiện ra trình duyệt được dùng để duyệt nội dung của một trang web
Javascript có thể được dùng để tạo ra các cookies dùng để lưu trữ và truy xuất thông tin trên máy khách
Trang 282.6.2 Ajax
2.6.2.1 Giới thiệu Ajax
AJAX (tiếng Anh: "Asynchronous JavaScript and XML" - nghĩa là "JavaScript
và XML không đồng bộ") là một nhóm các công nghệ phát triển web được sử dụng để
tạo các ứng dụng web động hay các ứng dụng giàu tính Internet (rich Internet application) Từ Ajax được ông Jesse James Garrett đưa ra và dùng lần đầu tiên vào tháng 2 nãm 2005 để chỉ kỹ thuật này, mặc dù các hỗ trợ cho Ajax đã có trên các
chương trình duyệt từ 10 nãm trước
Ajax là một kỹ thuật phát triển web có tính tương tác cao bằng cách kết hợp các ngôn ngữ:
HTML (hoặc XHTML) với CSS trong việc hiển thị thông tin
Mô hình DOM (Document Object Model), được thực hiện thông qua JavaScript, nhằm hiển thị thông tin động và tương tác với những thông tin được hiển thị
Đối tượng XMLHttpRequest để trao đổi dữ liệu một cách không đồng bộ với máy chủ web (Mặc dù, việc trao đổi này có thể được thực hiện với nhiều định dạng như HTML, văn bản thường, JSON và thậm chí EBML, nhưng XML là ngôn ngữ thường được sử dụng)
XML thường là định dạng cho dữ liệu truyền, mặc dầu bất cứ định dạng nào cũng có thể dùng, bao gồm HTML định dạng trước, văn bản thuần (plain text), JSON và ngay cả EBML
Giống như DHTML, LAMP hay SPA, Ajax tự nó không phải là một công nghệ
mà là một thuật ngữ mô tả việc sử dụng kết hợp một nhóm nhiều công nghệ với nhau Trong thực tế, các công nghệ dẫn xuất hoặc kết hợp dựa trên Ajax như AFLAX cũng
đã xuất hiện
2.6.2.2 Ưu điểm
Trong nhiều trường hợp, các trang web chứa rất nhiều nội dung thông thường trong trang Nếu sử dụng các phương pháp truyền thống, những nội dụng đó sẽ phải nạp lại toàn bộ với từng yêu cầu Tuy nhiên, nếu sử dụng Ajax, một ứng dụng web có thể chỉ yêu cầu cho các nội dung cần thiết phải cập nhật, do đó giảm lượng lớn băng thông và thời gian nạp trang
Trang 29 Việc dùng các yêu cầu không đồng bộ (asynchronous request) cho phép giao diện người dùng của ứng dụng hiển thị trên trình duyệt giúp người dùng trải nghiệm sự tương tác cao, với nhiều phần riêng lẻ
Việc sử dụng Ajax có thể làm giảm các kết nối đến server, do các mã kịch
bản (script) và các style sheet chỉ phải yêu cầu một lần
2.6.2.3 Nhược điểm
Các trang web được tạo động không được ghi vào bộ lưu lịch sử lướt web
của trình duyệt, do đó nút "back" (quay lui) của trình duyệt sẽ mất tác dụng
quay lại trang thái trước đó của trang sử dụng Ajax, thay vào đó sẽ quay lại trang web trước đó mà người dùng ghé thăm Để khắc phục có thể dùng các IFrame không hiển thị để gây ra sự thay đổi trong lịch sử trình duyệt và thay đổi phần neo của URL (bằng mã a #) khi chạy Ajax và theo dõi những
sự thay đổi của nó
Việc cập nhật các trang web động cũng gây khó khăn cho người dùng trong
việc bookmark (đánh dấu địa chỉ yêu thích) một trạng thái nào đó của ứng
dụng Cũng có những cách khắc phục cho vấn đề này, một số trong đó sử
dụng mã xác định đoạn (fragment identifier) URL (phần URL ở sau dấu '#')
để lưu vết, và cho phép người dùng đánh dấu và quay lại một trạng thái nào
đó của ứng dụng
Do hầu hết các web crawler không thực thi mã JavaScript, các ứng dụng web sẽ cung cấp một phương thức thay thế để truy cập nội dung thông thường được truy cập bằng Ajax, để cho phép các máy tìm kiếm lập chỉ mục chúng
Bất kỳ người dùng nào có trình duyệt không hỗ trợ Ajax hay JavaScript, hoặc đơn giản là đã bị vô hiệu hóa JavaScript, sẽ đương nhiên không thể sử dụng Ajax.Tương tự, các thiết bị nhưđiện thoại di động, PDA, và thiết bị
đọc màn hình (screen reader) có thể không hỗ trợ JavaScript hay đối tượng
XMLHttp được yêu cầu Ngoài ra, các thiết bị đọc màn hình nếu có thể sử dụng Ajax đi nữa cũng vẫn có thể không đọc chính xác các nội dung động
Trang 30 Chế độ same origin policy (chế độ gốc đơn điệu) có thể không cho phép sử dụng Ajax thông qua các tên miền, mặc dù W3C đã có một đồ án sơ thảo để cho phép điều này
Việc thiếu các chuẩn cơ bản của Ajax đồng nghĩa với việc không có nhiều
sự chọn lựa thực tiễn tốt nhất để kiểm tra các ứng dụng Ajax Các công cụ kiểm thử cho Ajax thường không hiểu các mô hình sự kiện, mô hình dữ liệu
và giao thức của Ajax
Mở ra một cách thức khác cho việc tấn công của các đoạn mã độc mà những nhà phát triển web có thể không kiểm thử hết được
2.6.2.4 Phạm vi ứng dụng ajax trong đề tài
Ajax được sử dụng cho chức năng thống kê bản tin và sản phẩm của website thuộc phân quyền của quản trị viên
2.6.3 JQuery
JQuery thư viện JavaScriptđa trình duyệt được thiết kế để đơn giản hóa lập trình phía máy người dùng của HTML Đó là phát hành vào tháng 1 năm 2006 tại BarCamp NYC bởi John Resig Được sử dụng bởi hơn 52% trong 10.000 truy cập nhiều nhất các trang web, jQuery là phổ biến nhất của thư viện JavaScript trong sử dụng ngày nay jQuery là miễn phí, mã nguồn mở phần mềm, kép cấp phép theo MIT Giấy phép GNU General Public License, phiên bản 2jQuery của được để làm cho nó
dễ dàng hơn để di chuyển một tài liệu, chọn DOM các yếu tố, tạo ra hoạt hình, xử
lý sự kiện và phát triển Ajax ứng dụng jQuery cũng cung cấp khả năng cho các nhà phát triển để tạo ra plug-in trên đầu trang của thư viện JavaScript Điều này cho phép các nhà phát triển để tạo ra trừu tượng hóa ở mức độ thấp tương tác và hình ảnh động, hiệu ứng tiên tiến và vật dụng cao cấp, chủ đề có thể Cách tiếp cận mô-đun để thư viện jQuery cho phép tạo ra các công cụ mạnh mẽ và năng động web và các ứng dụng web
2.6.4 Bootstrap Framework
BootStrap: là một FrameWork CSS dùng để hỗ trợ chúng ta xây dựng nhanh
trang web mà không cần code quá nhiều CSS BootStrap sẽ xây dựng sẵn các Class CSS với các thuộc tính định sẵn và muốn sử dụng khi viết code chúng ta cần đặt tên
Class cho các Tag HTML đúng như quy ước của BootStrap là được
Trang 31Sức mạnh của BootStrap: không chỉ nằm ở việc rút ngắn thời gian xây dựng
giao diện cho trang web, BootStrap còn có khả năng nổi bật nữa là tạo ra được một giao diện responsive tương thích trên nhiều thiết bị có kích thước màn hình khác nhau
Ưu điểm khi dùng CSS Framework BootStrap 3:
Thởi gian xây dựng giao diện được rút ngắn rất nhiều khi dùng các class có sẵn
Tạo ra một trang Web Responsive có khả năng tương thích cực kỳ đơn giản
Không quá khó để sử dụng
Có rất nhiều class được viết sẵn với đầy đủ chức năng
Hỗ trợ LESS và SASS để viết code
2.6.5 Google Map API
2.6.5.1 Google Map là một dịch vụ ứng dụng và công nghệ bản đồ trực tuyến trên web
miễn phí được cung cấp bởi Google, hỗ trợ nhiều dịch vụ khác của Google nổi bật là dẫn đường Nó cho phép thấy bản đồ đường sá, đường đi cho xe đạp, cho người đi bộ
và xe hơi, và những địa điểm kinh doanh trong khu vực cũng như khắp nơi trên thế giới
2.6.5.2 Map API là gì?
Đó là một phương thức cho phép 1 website B sử dụng dịch vụ bản đồ của site A (gọi là Map API) và nhúng vào website của mình (site B) Site A ở đây là google map, site B là các web site cá nhân hoặc tổ chức muốn sử dụng dịch vụ của google, có thể rê chuột, room, đánh dấu trên bản đồ…
Các ứng dụng xây dựng trên maps được nhúng vào trang web cá nhân thông qua các thẻ javascripts do vậy việc sử dụng API google rất dễ dàng Google Map API
đã được nâng cấp lên phiên bản thứ 3 Phiên bản này hỗ trợ không chỉ cho các máy để bàn truyền thống mà cho cả các thiết bị di động Nhanh hơn và nhiều hơn các ứng dụng
Điều quan trọng là các dịch vụ hoàn toàn miễn phí với việc xây dựng một ứng dụng nhỏ Trả phí nếu đó là việc sử dụng cho mục đích kinh doanh, doanh nghiệp
2.6.5.3 Một số ứng dụng của Google Map API
Đánh dấu các địa điểm trên bản đồ cùng các thông tin cho địa điểm: các khu vui chơi giải trí, nhà hàng khách sạn, các quán ăn ngon, các shop quần áo, nữ trang…
Chỉ dẫn đường đến các địa điểm cần tìm,chỉ dẫn đường giao thông công cộng,
có thể là các địa điểm cung cấp như trên Ở đây sử dụng các service google cung cấp
Khoanh vùng khu vực: các trung tâm kinh tế, khu đô thị, khu ô nhiễm…
Tình trạng giao thông các khu vực…Đưa ra các giải pháp có thể…
2.6.5.4 Sự kết hợp giữa xác định vị trí hiện tại và tính năng chỉ đường của Google Map API trong “website bán đồ cũ”
Trang 32Chức năng xác định và chỉ dẫn đường đi được áp dụng vào chi tiết sản phẩm khi người dùng xem chi tiết sản phẩm thì hệ thống bản đồ sẽ tự động lấy vị trí người dùng và chỉ dẫn tới địa điểm giao dịch sản phẩm Dưới đây là cách nhúng Google Map API vào website:
Đầu tiên chúng ta cần nhúng thư viện của Google Map API vào như sau:
var latitude = position.coords.latitude; // vĩ độ
var longitude = position.coords.longitude; // kinh độ
var coords = new google.maps.LatLng(latitude, longitude); // tạo biến lưu trữ vị trí hiện tại của mình
var directionsService = new google.maps.DirectionsService(); // khởi tạo dịch vụ chỉ đường của google maps API
var directionsDisplay = new google.maps.DirectionsRenderer(); // khởi tạo hình ảnh đường đi
Trang 33directionsService.route(request, function (response, status) {
Trang 34CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
3.1 MÔ TẢ HỆ THỐNG
Đối với một website bán đồ cũ cho sinh viên thì sinh viên là một đối tượng rất quan trọng Do đó khi xây dựng hệ thống ta cần chú trọng xây dựng các chức năng cho sinh viên một cách hoàn thiện và hiệu quả về mặt giao diện lẫn chức năng Chức năng đầu tiên và không thể thiếu của sinh viên là xem những mặt hàng đang được bán Mỗi khi có một bản tin mới đăng bán hàng hóa mới được duyệt thì sinh viên có thể xem ngay những bản tin đó một cách nhanh chóng ngay tại trang chủ Bên cạnh việc xem những bản tin mới được đăng, sinh viên có thể xem chi tiết từng bản tin Mỗi bản tin gồm các thông tin sau: id bản tin, ngày đăng, ngày hết hạn, địa chỉ giao dịch, trạng thái Ứng với mỗi bản tin sẽ có một hàng hóa cụ thể kèm theo gồm các thông tin như:
id hàng hóa, tên hàng hóa, giá bán và những hình ảnh liên quan tới hàng hóa Ngoài việc cho phép sinh viên xem chi tiết bản tin, website còn cung cấp cho sinh viên một bản đồ chỉ dẫn đường đi từ vị trí hiện tại của sinh viên cần mua tới địa chỉ giao dịch được đăng trong bản tin Khi sinh viên đăng nhập, website còn cung cấp thêm chức năng bình luận về hàng hóa hoặc bình luận về người bán (tạm gọi là “người bán” thay cho “sinh viên bán” để tránh gây khó hiểu cho người đọc)
Ngoài các chức năng trên, sinh viên còn được cung cấp một số chức năng sau khi đăng nhập thành công vào hệ thống như: quản lý tin nhắn bao gồm những tin nhắn
từ hệ thống và những tin nhắn từ sinh viên khác gửi đến, quản lý bản tin bao gồm xem những bản tin đã được duyệt và chưa được duyệt, quản lý thông tin cá nhân như: mật khẩu, số điện thoại (các thông tin khác như mã số sinh viên, họ tên, quê quán, địa chỉ, chứng minh nhân dân đều không được thay đổi do những thông tin này được quản lý bởi phòng công tác sinh viên của trường)
Đó là những chức năng dành cho sinh viên thuộc thành viên của website Đối với quản trị viên của website sẽ có những chức năng như quản lý thành viên, quản lý bản tin , quản lý tin nhắn, thống kế báo cáo, quản lý thông tin cá nhân Với chức năng quản lý thành viên, quản trị viên (QTV) có thể thêm một thành viên mới, xem danh sách những thành viên hiện có của website, thống kê số lượng thành viên, xem các bình luận về thành viên Kế tiếp là quản lý bản tin, QTV có thể xem danh sách các bản
Trang 35tin, duyệt bản tin, cập nhật trạng thái bản tin Kế tiếp là quản lý tin nhắn, QTV có thể xem những tin nhắn gửi từ các thành viên Cuối cùng là chức năng thống kê dành cho quản trị viên, bao gồm thống kê số lượng bản tin được đăng theo thời gian chỉ định, thống kê tổng số lượt truy cập vào website và thống kê số lượng hàng hóa được bán
Sau đây là các qui trình của quản trị viên, người mua, người bán:
Qui trình mua hàng: dành cho quản trị viên, người mua
B1 Chọn chi tiết sản phẩm cần mua
B2 Xem địa điểm giao dịch cũng như bản đồ chỉ dẫn Người dùng có thể chọn vào ký hiệu trên bản đồ để biết mình đang ở vị trí nào khi không biết các ký hiệu
B3 Liên hệ với người bán thông qua số điện thoại đã cung cấp hoặc nhắn tin cho người bán thông qua hệ thống tin nhắn của website
Qui trình đánh giá người bán: dành cho quản trị viên, người mua đã đăng nhập hệ
Qui trình nhắn tin: dành cho người dùng đã đăng nhập hệ thống
Cách 1: nhắn tin từ chi tiết sản phẩm
B1 Đăng nhập
B2 Nhập tiêu đề (không bắt buộc)
B3 Nhập nội dung tin nhắn