Trở thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực hoạt động như: ứngdụng trong công tác quản lý, nghiên cứu, trao đổi thông tin, mua bán…Trong xu thếtoàn cầu hóa nền kinh tế trên th
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Hưng Yên, ngày…… tháng… năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1
Hưng Yên, ngày…… tháng… năm 2014
Giáo viên phản biện
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
Hưng Yên, ngày…… tháng… năm 2014
Giáo viên phản biện
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8
LỜI NÓI ĐẦU 9
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 11
1 Lý do chọn đề tài 11
2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 12
3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 12
4 Mục tiêu nghiên cứu 12
5 Phương pháp nghiên cứu 13
6 Công cụ phát triển, đối tượng nghiên cứu 13
7 Về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài 13
PHẦN 2: NỘI DUNG 15
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15
1.1 Các hình thức thanh toán trực tuyến 15
1.2 Hình thức thanh toán qua Ngân Lượng 15
CHƯƠNG II: YÊU CẦU HỆ THỐNG 21
2 1 Chức năng của hệ thống 21
2 2 Người sử dụng 21
2 3 Yêu cầu chức năng 21
2.3.1 Người dùng 21
2.3.2 Người quản lý 24
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 33
3.1 Các kí hiệu mô tả 33
3.2 Biểu đồ use case 34
3.2.1 Biểu đồ use case tổng quát 34
Trang 53.2.2 Biểu đồ use case quản lý sản phẩm 34
3.2.3 Biểu đồ use case quản lý thông tin sản phẩm 35
3.2.4.Biểu đồ use case quản lý quảng cáo 37
3.2.5.Biểu đồ use case quản lý tin tức 39
3.2.6 Biểu đồ use case quản lý nhân viên 41
3.2.7 Biểu đồ use case đặt hàng 43
3.2.8 Biểu đồ use case thống kê sản phẩm 44
3.3 Biểu đồ tuần tự 46
3.3.1 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập của khách hàng 46
3.3.2 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm sản phẩm 46
3.3.3 Biểu đổ tuần tự cho chức năng sửa sản phẩm 47
3.3.4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa sản phẩm 47
3.3.5 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm nhân viên 48
3.3.6 Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa nhân viên 48
3.3.7 Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa nhân viên 49
3.3.8 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đặt hàng 49
3.3.9 Biểu đồ tuần tự cho chức năng giao hàng 50
3.3.10 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê đơn đặt hàng 50
3.4 Biểu đồ lớp 51
CHƯƠNG IV THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 52
4.1 Các bảng cơ sở dữ liệu 52
4.2 Mô hình cơ sở dữ liệu 57
CHƯƠNG V: ĐẶC TẢ VÀ THIẾT KẾ GIAO DIỆN 58
5.1 Trang chủ 58
5.2 Trang chi tiết sản phẩm 59
5.3 Trang giỏ hàng 60
5.4 Trang đăng nhập 61
5.5 Trang thống kê đơn đặt hàng 63
5.6 Trang thống kê sản phẩm 64
PHẦN 3: KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 1 68
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Bảng hãng sản xuất 52
Bảng 4.2.Bảng sản phẩm 52
Bảng 4.3.Bảng kiểu dáng 52
Bảng 4.4.Bảng thông số kỹ thuật 53
Bảng 4.5.Bảng loại banner 53
Bảng 4.6.Bảng quảng cáo 54
Bảng 4.7.Bảng tin tức 54
Bảng 4.8.Bảng loại tin 54
Bảng 4.9.Bảng nhà cung cấp 55
Bảng 4.10.Bảng đơn đặt hàng 55
Bảng 4.11.Bảng chức năng 55
Bảng 4.12.Bảng ngân lượng 56
Bảng 4.13.Bảng góp ý 56
Bảng 4.14.Bảng Account 56
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1.Biểu đồ use case tổng quát 34
Hình 3.2.Biểu đồ use case quản lý sản phẩm 34
Hình 3.3.Biểu đồ use case quản lý sản phẩm 35
Hình 3.4 Biểu đồ use case quản lý quảng cáo 37
Hình 3.5.Biểu đồ quản lý tin tức 39
Hình 3.6.Biểu đồ use case quản lý nhân viên 41
Hình 3.7.Biểu đồ use case đặt hàng 43
Hình 3.8.Biểu đồ use case thống kê sản phẩm 44
Hình 3.9.Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập của khách hàng 46
Hình 3.10.Biểu đồ tuần tự thêm thông tin sản phẩm 46
Hình 3.11 Biểu đồ tuần tự sửa thông tin sản phẩm 47
Hình 3.12.Biều đồ tuần tự xóa thông tin sản phẩm 47
Hình 3.13.Biểu đồ tuần tự chức năng thêm nhân viên 48
Hình 3.14.Biểu đồ tuần tự sửa nhân viên 48
Hình 3.15.Biểu đồ tuần tự xóa nhân viên 49
Hình 3.16.Biểu đồ cho chức năng đặt hàng 49
Hình 3.17.Biểu đồ tuần tự cho chức năng giao hàng 50
Hình 3.18.Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê đặt hàng 50
Hình 3.19.Biểu đồ lớp 51
Hình 4.20.Biểu đồ diagrams 57
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ và những thành tựu của nó đãlàm biến đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội Máy tính điện tử không còn là mộtthứ phương tiện lạ lẫm đối với mọi người mà nó dần trở thành một công cụ làm việc
và giải trí thông dụng và hữu ích của chúng ta, không chỉ ở công sở mà còn ngay cảtrong gia đình
Trở thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực hoạt động như: ứngdụng trong công tác quản lý, nghiên cứu, trao đổi thông tin, mua bán…Trong xu thếtoàn cầu hóa nền kinh tế trên thế giới, nhu cầu của con người dần được đáp ứng, đặcbiệt là nhu cầu về trao đổi hàng hóa và mua bán Bên cạnh đó sự cạnh tranh giữa cáccông ty tin học cũng ngày càng trở nên gay gắt với mục đích thương mại và phục vụnhu cầu của con người Các giải pháp về đầu tư cải thiện các sản phẩm đang được đẩymạnh trong các công ty tin học hàng đầu thế giới Một giải pháp không thể thiếu màchúng ta dễ dàng nhận thấy đó là sự phát triển của thương mại điện tử
Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt về thị trường và khách hàng, các tổ chức vàcác doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tincủa mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị, và các đơn vị kinhdoanh điện thoại di động cũng không nằm ngoài số đó
Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới, các công ty hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh… không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sảnphẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Thông qua các sản phẩm
và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thươngmại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tậntay những gì mình cần mà không phải mất thời gian và tốn nhiều công sức
Điện thoại di động ngày nay đã trở nên quen thuộc và trở thành vật dụng khôngthể thiếu với nhiều người Cho dù ở bất cứ nơi đâu nhưng chỉ với vài giây kết nốichúng ta đã có thể liên lạc với nhau một cách dễ dàng Không chỉ thỏa mãn nhu cầutrao đổi thông tin,với nhiều người điện thoại còn là phương tiện để giải trí, giúp họchứng tỏ bản lĩnh, đẳng cấp và sự sành điệu…Ngày nay, trên thế giới nói chung và ởViệt Nam nói riêng đã xuất hiện rất nhiều công ty, văn phòng, cửa hàng chuyên bán
Trang 10điện thoại di dộng Để hỗ trợ các công ty kinh doanh điện thoại đẩy mạnh phát triển
thông qua nền thương mại điện tử, em đưa ra “Xây dựng website bán điện thoại cho cửa hàng Hưng Thịnh Mobile có tích hợp thanh toán ngân lượng” Việc xây dựng
website sẽ giúp cho công việc kinh doanh trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn, đáp ứngđược nhu cầu làm việc mọi lúc, mọi nơi, đồng thời thỏa mãn nhu cầu xem thông tin,mua bán online…của mọi đối tượng khách hàng
Trang 11PHẦN 1: MỞ ĐẦU Tên đề tài
Xây dựng website bán điện thoại cho cửa hàng Hưng Thịnh có tích hợp thanh toán ngân lượng.
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay: Do nhu cầu của xã hội ngày càng phát triển đã tác động không nhỏ
đến đời sống của những con người trong xã hội, việc thông tin liên lạc là điều khôngthể thiếu, chiếc điện thoại trở thành một phương tiện hữu ích để liên lạc, trở thànhngười bạn đồng hành của mỗi chúng ta Ngoài nhiệm vụ chính là để liên lạc, nó còn hỗtrợ rất nhiều các tiện ích phong phú khác nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.Giới trẻ thể hiện sự năng động và phong cách của mình qua việc dùng những chiếcđiện thoại sành điệu, hỗ trợ việc cài đặt nhiều chức năng Đối với các doanh nhânchiếc điện thoại là phương tiện cần thiết cho việc giao dịch, mua bán đòi hỏi sự nhanhchóng và kịp thời Cũng chính vì vậy mà không ít các công ty điện thoại được ra đời
có mạng lưới trên khắp thế giới với rất nhiều sản phẩm đa dạng nhằm đáp ứng mọi nhucầu của người dùng Bên cạnh đó thì sự cạnh tranh giữa các hãng điện thoại và các cửahàng cung cấp cũng ngày một trở nên gay gắt Công nghệ thông tin và các dịch vụinternet ngày một phát triển, vấn đề về quảng bá sản phẩm trên internet cũng dànhđược sự chú ý của các nhà sản xuất với mục đích thu về doanh thu lớn nhất
Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng phần mềm quảng cáo và bán điện thoại
di động qua mạng nhằm giúp các đối tượng kinh doanh điện thoại giới thiệu, quảng básản phẩm rộng rãi tới người tiêu dùng, hỗ trợ việc mua bán qua mạng một cách nhanhchóng, hiệu quả, tiết kiệm chi phí, thời gian.Giúp khách hàng có thể lựa chọn cho mìnhchiếc điện thoại ưng ý mà không phải đến tận nơi để xem và mua hàng, khách hàng cóthể xem và mua hàng trực tiếp trên website
Xuất phát từ yêu cầu thực tế: Thực tế đã cho thấy ngày càng có nhiều shop
online xuất hiện Thay vì quảng cáo trên các phương tiện đại chúng như chúng tathường thấy như sách báo và ti vi thì sự cạnh tranh của các công ty quảng cáo trêninternet cũng ngày càng gay gắt Điện thoại di động là một trong những sản phẩm dànhđược sự quan tâm của nhiều người Một website về giới thiệu diện thoại di động sẽ đápứng được tất cả nhu cầu của người sử dụng về sản phẩm của mình Cung cấp thông tin
Trang 12một cách nhanh chóng đầy đủ, chỉ một vài thao tác click chuột bạn đã có thể tìm đượcsản phẩm phù hợp với mình, từ giá cả đến kiểu dáng, tính năng phù hợp với mọi tầnglớp người sử dụng Thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng và nhanh chóng là thànhcông mà website mang đến
Phần mềm quảng cáo và bán điện thoại di động qua mạng nhằm giúp các đốitượng kinh doanh điện thoại giới thiệu, quảng bá sản phẩm rộng rãi tới người tiêudùng, hỗ trợ việc mua bán qua mạng một cách nhanh chóng, hiệu quả nhằm tiết kiệmchi phí, thời gian
Khi sản phẩm đã được quảng bá trên mạng cho phép người dùng xem, tìm kiếmthông tin điện thoại, đặt mua sản phẩm khi có nhu cầu
2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Hệ thống bán hàng truyền thống tại các cửa hàng kinh doanh điện thoại di động
Các hệ thống phần mềm bán hàng khác
Các công cụ dùng để xây dựng chương trình
Các quy trình nghiệp vụ mua bán online
Các trang thiết bị kĩ thuật sử dụng
3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đây là hệ thống quảng cáo và bán điện thoại di động, được phát triển mới hoàntoàn không xây dựng trên một hệ thống cũ nào
Áp dụng vào quảng cáo và bán điện thoại di động cho một công ty nhỏ
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu quy trình tại các cửa hàng bán điện thoại
o Nghiên cứu quá trình quản lý thông tin điện thoại
o Nghiên cứu quá trình tìm kiếm thông tin điện thoại
o Nghiên cứu quá trình mua bán điện thoại
4 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng được hệ thống quảng cáo và bán điện thoại di động đáp ứng yêu cầu
đề tài
Xây dựng được hệ thống quản lý thông tin điện thoại
Xây dựng được hệ thống hỗ trợ bán điện thoại trên nền web
Giải quyết tối ưu hóa quá trình mua bán qua mạng
Trang 13 Đưa ra các báo cáo, thống kê tổng hợp.
5 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát thực tế (cụ thể tại các cửa hàng bán điện thoại gần Trường Đại Học SưPhạm Kỹ Thuật Hưng Yên) đặc biệt là cửa hàng Hưng Thịnh
Nghiên cứu tài liệu: Sách, Internet…
Hỏi thầy cô trong trường, các nhóm đã tìm hiểu đề tài, tham gia trao đổi tại cácdiễn đàn, gặp mặt nhóm project
Tìm hiểu các phần mềm quảng cáo và bán điện thoại trên Internet
6 Công cụ phát triển, đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu, nghiên cứu ngôn ngữ lập trình C# và xây dựng ứng dụng trên nềnASP.NET
Tìm hiểu, nghiên cứu các đối tượng của SQL Server như: Store Procedures,MultiView,…
Tìm hiểu các công cụ xây dựng chương trình: sử dụng Visual Studio 2010 đểthiết kế giao diện và xây dựng phần mềm, sử dụng SQL Server 2008 để thiết kếCSDL của hệ thống
Đi từ thực tế của nhu cầu khách hàng và trên cơ sở lý thuyết đã nghiên cứu, xâydựng lên website trực tuyến này
Xây dựng hoàn thiện website bán điện thoại cho cửa hàng Hưng Thịnh
7 Về mặt lý luận và thực tiễn của đề tài
Nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo, cách nghiên cứu
Là nguồn tài liệu tham khảo cho các nhóm nghiên cứu, phát triển ứng dụng, chocác sinh viên yêu thích phần mềm, lập trình web…
Đóng góp vào quá trình tìm hiểu nghiên cứu hệ thống quảng cáo và bán điệnthoại di động cho các công ty, cửa hàng, … ở Việt Nam
Đề tài này có ứng dụng thực tiễn rất cao, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí củanhà quảng cáo, bán điện thoại cũng như của người có nhu cầu mua sản phẩm
Trang 14 Đạt hiệu quả sử dụng tối đa về nghiệp vụ bán hàng qua mạng, tiết kiệm nguồnlực tài chính, thời gian và công sức.
Khả năng tùy biến cao cho phép cập nhật và thay đổi nội dung
Tận dụng được mạng Internet và hệ thống máy tính hiện hành
Trang 15PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Thanh toán trực tuyến (hay còn gọi là thanh toán điện tử) là một mô hình giaodịch không dùng tiền mặt đã phổ biến trên thế giới Thông qua thanh toán điện tửngười dùng sẽ không sử dụng tiền mặt để thanh toán chi trả các hoạt động mua bán,điều này rất an toàn và tiện dụng, có tính bảo mật cao
Các hình thức thanh toán trực tuyến phổ biến hiện nay:
- Thanh toán bằng thẻ: Là hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc ghi nợnhư Visa, Master, American Express, JCB, các chủ thẻ đa năng Đông Á và chủthẻ Connect 24 của Vietcombank
- Thanh toán qua cổng: Thanh toán qua các cổng thanh toán điện tử nhưF@stMobiPay, Đông Á
- Thanh toán bằng ví điện tử: thanh toán trong các giao dịch nhưng tiền trong víchỉ là tiền ảo Ví điện tử Mobivi, VnMart, net Cash – PayNet
- Thanh toán bằng điện thoại di động: Với dịch vụ này khi đi mua sắm, kháchhàng không cần mang ví tiền vì các khoản chi trả sẽ được thanh toán trực tuyếnthông qua điện thoại cầm tay
- Trả tiền mặt khi giao hàng: Cho phép người dùng đặt hàng và nhận hàng màkhông cần phải thanh toán trước Sau khi hàng được mang đến tận tay ngườidùng để kiểm tra, nếu người mua hài lòng sẽ tiến hành thanh toán trực tiếp chongười giao hàng
- Chuyển khoản ngân hàng: Thông qua ATM hoặc giao dịch trực tiếp tại ngânhàng, chủ tài khoản chuyển khoản sang tài khoản của người bán một số tiềntrước khi nhận hàng
1.2.1 Giới thiệu về Ngân Lượng
Nganluong.vn là Ví điện tử và Cổng Thanh toán trực tuyến (TTTT) chuyêndùng cho Thương mại điện tử (TMĐT) tiên phong và hàng đầu tại Việt Nam, cả về sản
Trang 16phẩm dịch vụ, độ phủ thị trường và lưu lượng thanh toán Phát huy kinh nghiệm vềTMĐT từ liên doanh Chợ ĐiệnTử-eBay, nó cho phép các cá nhân và doanh nghiệp gửi
và nhận tiền thanh toán trên Internet ngay tức thì một cách an toàn, tiện lợi, phổ biến và được bảo vệ.
Tôn chỉ hàng đầu của NgânLượng.vn là bảo nệ an toàn cho khách hàng khỏi các rủi ro và nguy cơ lừa đảo trên Internet Vì vậy thanh toán tạm giữ là phương thức
chủ đạo, theo đó các khoản thanh toán bị treo khỏi tài khoản người mua, người bán chỉnhận tiền khi người mua đã nhận hàng và phê chuẩn giao dịch hoặc sau tối đa 7 ngày
Tuy nhiên người mua cũng có thể tự nguyện thanh toán ngay cho những người bán
có chứng chỉ người bán đảm bảo và được NgânLượng.vn đứng ra bồi thường trong
trường hợp bị lừa đảo gây thiệt hại tài chính Bên cạnh đó, Quy định về Thủ tục tiếpnhận, Trình tự xử lý khiếu nại và Bảo hiểm giao dịch được xây dựng chặt chẽ cùng cáccông nghệ giám sát tự động giúp đảm bảo công bằng cho cả người mua và người bántrong trường hợp phát sinh tranh chấp
Tôn chỉ hoạt động tiếp theo của NgânLượng.vn là thuận lợi hóa việc nhận tiềnthanh toán và quay vòng vốn cho cộng đồng thương nhân bán hàng trực tuyến tại ViệtNam Khác với trước đây khi TTTT là cụm từ “xa xỉ” vốn chỉ khả thi với các doanhnghiệp lớn (như Vietnam Airlines, JetStar Pacific ) thì nay từ cá nhân cho đến doanhnghiệp vừa và nhỏ hoặc các sàn giao dịch TMĐT đều có thể dễ dàng tích hợp chứcnăng TTTT vào Forum, Blog, Rao vặt hay Website bán hàng chỉ sau 5 phút đến 4 giờlàm việc, hoàn toàn miễn phí
Mô hình hoạt động TTTT của NgânLương.vn
Trang 171.2.2 Đặc trưng của hình thức thanh toán bằng Ngân Lượng
* Tính bảo mật
Tôn chỉ mục đích hàng đầu của Nganluong.vn là “bảo vệ an toàn” cho kháchhàng khỏi các rủi ro và nguy cơ lừa đảo trên Internet Vì vậy, “thanh toán tạm giữ” làphương thức giao dịch chủ đạo, theo đó các khoản thanh toán sẽ bị treo khỏi tài khoảnngười mua, người bán nhận tiền sau khi khách đã nhận hàng và phê chuẩn giao dịch(hoặc sau tối đa 7 ngày) Tuy nhiên, người mua cũng có thể tự nguyện sử dụng phươngthức “thanh toán ngay” để chuyển tiền ngay cho người thân hoặc những người bánđược Nganluong.vn cấp chứng chỉ “người bán đảm bảo” Bên cạnh đó, các quy định
về khiếu nại và bảo hiểm giao dịch được xây dựng một cách chặt chẽ cùng với nhữngcông nghệ giám sát giao dịch tự động giúp đảm bảo công bằng cho cả người mua vàngười bán trong trường hợp phát sinh tranh chấp
Xác định yếu tố bảo mật là nền tảng cơ bản của 1 Website thanh toán trực tuyến
và lấy đây là một yếu tố trọng tâm Tất cả Website cũng như tài khoản người dùngđang được bảo vệ tối đa bằng yếu tố công nghệ cao và các quy trình an ninh chặt chẽtheo tiêu chuẩn quốc tế Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể tin tưởng thanh toán trực tuyếnqua Nganluong.vn mà không phải lo lắng về việc bảo mật số dư ngân lượng trong tàikhoản của mình
- Mọi yêu cầu chuyển ngân từ tài khoản của bạn đều phải được kích hoạt bằng 1
mã xác minh sử dụng 1 lần sinh ngẫu nhiên (OPT: One Time Password) vàđược gửi bằng tin nhắn SMS đến số điện thoại di động mà bạn đã đăng ký vớiNganluong.vn Như vậy kể cả trong trường hợp bị lộ mật khẩu thì bạn vẫnkhông thể bị mất tiền (miễn là bạn không mất nốt số điện thoại di động đó)
- Mọi yêu cầu thay đổi thông tin tài khoản cũng phải kích hoạt bằng mã xácminh
- Việc trao đổi dữ liệu giữa máy tính của bạn và máy chủ của Nganluong.vn quaInternet được thực hiện qua giao thức HTTPS với Extended SSL Certificateđược tổ chức VeriSign chứng nhận và cấp chứng chỉ mã hóa 256 bit nên khôngthể bị lấy trộm và giải mã thông tin trên đường truyền
Trang 18- Nganluong.vn được kiến trúc theo mô hình nhiều lớp, các phân hệ hoạt độngđộc lập với nhau theo cơ chế khách - chủ với nhiều bức tường lửa (Firewall) ởgiữa mỗi lớp (giống như 1 con tòa thành được thiết kế hình xoắn ốc với nhiềulớp phòng thủ) nên giảm thiểu khả năng bị tấn công can thiệp vào cơ sở dữ liệu.
- Bên cạnh một hệ thống bảo mật, khả năng tài chính của Nganluong.vn là mộtcăn cứ quan trọng để cộng đồng người Mua và người Bán qua Internet tại ViệtNam có thể tin tưởng Được đầu tư bởi 2 quỹ đầu tư mạo hiểm lớn là IDGVentures và SoftBank China &India Holdings đồng thời liên doanh với Tậpđoàn eBay, Nganluong.vn hiện có khả năng bảo lãnh tài chính cho hệ thống tàikhoản và các giao dịch trực tuyến lên đến 1 triệu USD
- Ngoài ra, Nganluong.vn thường xuyên trao đổi thông tin với các ngân hàng đốitác, các trung tâm an ninh mạng, cơ quan bảo vệ pháp luật về tội phạm côngnghệ cao và cơ quan quản lý nhà nước về TMĐT để kịp thời phản ứng nhanhtrong trường hợp xảy ra sự cố nhằm đảm bảo tối đa quyền lợi của khách hàng
* Tính thuận tiện
Nganluong.vn là thuận lợi hóa việc nhận tiền thanh toán và quay vòng vốn chocộng đồng thương nhân bán hàng trực tuyến tại Việt Nam Khác với trước đây khiTTTT sử dụng thẻ hoặc tài khoản ngân hàng là cụm từ “xa xỉ” chỉ khả thi với cácdoanh nghiệp lớn như VietnamAirlines, thì nay từ các cá nhân bán hàng nhỏ lẻ chođến các doanh nghiệp vừa và nhỏ hay các sàn giao dịch đều dễ dàng tích hợp chấpnhận TTTT vào Forum, Blog, Rao vặt hay Website bán hàng… chỉ sau 5 giờ làm việc
và hoàn toàn miễn phí
Trang 19Mô hình cổng thanh toán trung gian, hỗ trợ người bán TMĐT vừa & nhỏ
* Tính đa dạng
Để làm được điều này, Nganluong.vn đã đầu tư xây dựng hệ thống cổng thanhtoán liên thông rộng khắp với hàng chục ngân hàng và các tổ chức tài chính nhưVietcombank, Đông Á, Vietinbank, Techcombank, Visa/Master… giúp đưaNganluong.vn nhanh chóng trở thành công cụ TTTT được ưa dùng và chấp nhận rộngrãi nhất trên Internet bởi các thương hiệu hàng đầu như Nguyễn Kim, BKAV, Viettel,FPT… Đây còn là công cụ thanh toán duy nhất tại VN khi nhập hàng xuyên biên giới
từ 40 quốc gia thông qua eBay.vn
* Tiềm năng
Đến nay Nganluong.vn đã xác lập vị trí dẫn đầu thị trường TTTT cho TMĐT tại
VN với nhiều trăm nghìn tài khoản ví, trên 2.000 Website chấp nhận thanh toán và ướctính chiếm đến 50% lưu lượng thanh toán Với thành tích đó, chỉ sau 8 tháng thửnghiệm Nganluong.vn đã vinh dự được bình chọn là ví điện tử ưa thích nhất do Hiệphội thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) và Sở công thương Thành phố Hồ ChíMinh tổ chức đầu năm 2010
* Tính phù hợp nhiều đối tượng
Phương thức thanh toán này đã đáp ứng nhu cầu của nhiều người, giải quyếtkhâu khó nhất của thương mại điện tử Việt Nam chính là khâu thanh toán, khi mà cơ
sở hạ tầng công nghệ của Việt Nam còn chưa đủ sức tạo mối liên kết chặt chẽ giữa cáctài khoản cá nhân của một người và người Việt Nam còn quen với việc dùng tiền mặt
Đăng kí tài khoản trên Ngân LượngChi tiết xem tại phụ lục 1
Trang 20CHƯƠNG II: YÊU CẦU HỆ THỐNG
2 1 Chức năng của hệ thống.
Phần mềm quảng cáo và bán điện thoại di động qua mạng nhằm giúp các đốitượng kinh doanh điện thoại giới thiệu, quảng bá sản phẩm rộng rãi tới người tiêudùng, hỗ trợ việc mua bán qua mạng một cách nhanh chóng, hiệu quả nhằm tiếtkiệm chi phí, thời gian
Khi sản phẩm đã được quảng bá trên mạng cho phép người dùng xem, tìm kiếmthông tin điện thoại, đặt mua sản phẩm khi có nhu cầu
lý tài khoản, quản lý bán hàng, giao hàng, quản lý phân loại tin, quản lý tin tức,thống kê sản phẩm bán chạy trong tháng, thống kê sản phẩm bán trong ngày, bántrong tháng, thống kê hóa đơn, liên hệ khách hàng
Nhóm người dùng gồm các chức năng: tìm kiếm thông tin, mua hàng
2.3 Yêu cầu chức năng
Hệ thống thông qua trang chủ bạn có thể lập một tài khoản riêng hoặc dùng tàikhoản đã đăng ký truy cập và làm việc theo mục đích của mình trong hệ thống
Hỗ trợ các chức năng phục vụ người quản trị và người dùng
Trang 21 Sau khi đã đăng ký thành công tài khoản của người dùng sẽ được lưu trong
CSDL dưới bảng có tên là tblKhachHang.
Trang 22mật khẩu không đúng với mật khẩu mới, hệ thống sẽ hiển thị thông báo: “Nhậplại mật khẩu không đúng” và xóa trắng mật khẩu mới và nhập lại mật khẩu chongười dùng nhập lại Ngược lại hệ thống sẽ thông báo “ Bạn đã đổi mật khẩuthành công ”.
Sau khi người dùng đã thay đổi thông tin tài khoản thành công, thông tin về tàikhoản mới sẽ được cập nhật lại trong CSDL
2.3.1.4 Tìm kiếm
Khi khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm trước tiên họ cần tìm kiếm thông tin vềsản phẩm đó Khách hàng có thể tìm kiếm nhanh sản phẩm bằng cách nhập tên sảnphẩm mình muốn xem
Người dùng cần đăng nhập trước khi mua hàng
Khi người dùng muốn lập đơn hàng họ cần chọn giỏ hàng để chọn sản phẩmmuốn mua sau đó nhập đầy đủ các thông tin trên Hệ thống sẽ kiểm tra cácthông tin người dùng vừa nhập vào Nếu thông tin nhập vào không đầy đủ hệ
Trang 23thống hiển thị thông báo “Thông tin về đơn hàng không hợp lệ” Ngược lại, hệthống thông báo “Bạn đã đặt hàng thành công”.
Trong quá trình tạo lập đơn hàng người dùng có thể sửa hoặc xóa thông tin giỏhàng đã chọn
Khi người dùng đã tạo lập đơn hàng thành công, thông tin về đơn hàng sẽ đượclưu vào CSDL
Người dùng có thể hủy đơn hàng mình vừa tạo bằng cách nhấn nút “Hủy bỏ”
2.3.1.6 Liên hệ
Khi khách hàng có thông tin muốn phản hồi với công ty về sản phẩm, cách phục vụcủa nhân viên trong công ty Khách hàng có thể sử dụng chức năng liên hệ để gửinhững ý kiến của mình tới công ty
Xử lý:
Khách hàng cần đăng nhập vào hệ thống trước khi sử dụng chức năng này
Khách hàng nhập tiêu đề để mô tả ý kiến của mình, và nhập nội dung của ý kiến,sau đó nhấn nút “Gửi” để gửi phản hồi về công ty Nếu dữ liệu đầy đủ, hệ thống
sẽ thông báo “Bạn đã gửi phản hồi thành công” Nếu dữ liệu chưa đủ thì hệ thống
sẽ thông báo “Bạn hãy nhập đầy đủ thông tin”
Khi khách hàng không muốn gửi phản hồi nữa thì nhấn nút “Hủy” để quay trở vềtrang chủ
Sau khi đăng nhập thành công người quản lý được phép thực hiện các công việcquản lý thông tin tương ứng
Trang 242.3.2.2 Quản lý sản phẩm
Các thông tin của sản phẩm bao gồm: Mã sản phẩm, tên sản phẩm, số lượng, giá bán, kiểu dáng, hãng sản xuất, xuất sứ, bảo hành, ngày đăng, ảnh, tính năng đặc biệt, kích hoạt và các thông số kỹ thuật của sản phẩm như: thẻ nhớ ngoài, danh bạ, tin nhắn,ghi âm, GPRS, nghe nhạc, baG, máy ảnh, quay phim, blutooth, fmradio, bộ nhớ trong, thẻ nhớ ngoài, trọng lượng, dung lượng pin, loại pin, thời gian đàm thoại, thời gian chờ
1 Nhập thông tin sản phẩm
Mỗi khi có sản phẩm mới người quản lý phải làm công việc nhập thông tin của sảnphẩm vào CSDL Các thông tin này bao gồm những thông tin về sản phẩm như trên.Thông tin của sản phẩm sẽ lưu trữ trong CSDL
Xử lý:
Khi người quản trị đã nhập thông tin về điện thoại, thông tin này sẽ được kiểmtra trước khi cập nhật vào CSDL, nếu thông tin đó mà hệ thống kiểm tra làkhông hợp lệ thì thông tin đó sẽ không được nhập vào CSDL và hệ thống đưa rathông báo: “Thông tin không hợp lệ” và xác định cụ thể thông tin nào khônghợp lệ Ngược lại, hệ thống đưa ra thông báo “Thêm thành công”
Khi nhập vào CSDL, mỗi sản phẩm sẽ có một mã riêng giúp phân biệt các sảnphẩm và dễ dàng cho việc quản lý Sau mỗi lần cập nhật thông tin sản phẩmmới thì mã sản phẩm tự động tăng
Thông tin về sản phẩm sẽ được lưu vào CSDL
2 Sửa thông tin
Chức năng này được thực hiện khi thông tin của sản phẩm đã có trong CSDL
3 Xóa thông tin
Trang 25Khi sản phẩm không còn được sản xuất, hoặc công ty không có dự kiến sẽ tiếp tụcbán sản phẩm nào đó trên thị trường người quản lý cần xóa thông tin sản phẩm nhưngvẫn còn lưu trong CSDL chỉ không hiện thị thông tin đó lên Form nữa Trong quá trìnhxóa, người quản lý chọn điện thoại cần xóa, sau đó nhấn vào nút “Xóa” trên giao diện.
Hệ thống cho phép chọn nhiều sản phẩm để xóa một lúc Hệ thống sẽ hiển thị kết quả
là một bảng mới đã được cập nhật lại
4 Tìm kiếm thông tin
Người quản lý khi muốn xóa, sửa thông tin cũng cần thực hiện công việc tìm kiếmsản phẩm Chức năng này đáp ứng được yêu cầu trên một cách nhanh chóng, chính xác
và dễ dàng Các tiêu chí tìm kiếm bao gồm:
hệ thống đưa ra thông báo “Thêm mới thành công”
Khi nhập vào CSDL, mỗi hãng sản phẩm sẽ có một mã riêng giúp phân biệt cáchãng sản phẩm và dễ dàng cho việc quản lý Sau mỗi lần cập nhật thông tin thì
mã hãng sản phẩm tự động tăng
Thông tin về hãng sản xuất sẽ được lưu vào CSDL
Trang 262 Sửa thông tin
Chọn thông tin hãng sản xuất cần sửa, sửa lại thông tin và hệ thống lưu vào CSDLkhi các thông tin hợp lệ và đưa ra thông báo: “Sửa thành công”
3 Xóa thông tin
Chọn hãng sản xuất cần xóa, nhấn nút xóa, có thể chọn nhiều hãng sản xuất xóamột lúc Hệ thống sẽ xóa thông tin hãng sản xuất đó và cập nhật lại thông tin lên giaodiện
2 Sửa thông tin
Chọn thông tin kiểu dáng cần sửa, sửa lại thông tin và hệ thống lưu vào CSDL khicác thông tin hợp lệ và đưa ra thông báo: “Sửa thành công”
3 Xóa thông tin
Chọn kiểu dáng cần xóa, nhấn nút xóa, có thể chọn nhiều hãng sản xuất xóa mộtlúc Hệ thống sẽ xóa thông tin kiểu dáng đó và cập nhật lại thông tin lên giao diện
4.Tìm kiếm
Để sửa hoặc xóa thông tin kiể dáng người quản lý có thể gõ tên kiểu dáng vàotextbox tìm kiếm để tìm kiếm nhanh
2.3.2.5 Quản lý thông tin khuyến mại
Các thông tin về khuyến mại sản phẩm bao gồm:
Mã khuyến mại
Trang 272 Sửa thông tin
Chọn thông tin khuyến mại cần sửa, sửa lại thông tin và hệ thống lưu vào CSDLkhi các thông tin hợp lệ và đưa ra thông báo: “Sửa thành công”
3 Xóa thông tin
Chọn thông tin khuyến mại cần xóa, nhấn nút xóa, có thể chọn nhiều thông tinkhuyến mại xóa một lúc Hệ thống sẽ xóa thông tin khuyến mại đó và cập nhật lạithông tin lên giao diện
2.3.2.6 Quản lý nhân viên
Các thông tin của nhân viên bao gồm:
Trang 28Xử lý:
Khi người người quản trị đã nhập thông tin nhân viên, thông tin này sẽ đượckiểm tra trước khi cập nhật vào CSDL, nếu thông tin đó mà hệ thống kiểm tra làkhông hợp lệ thì thông tin đó sẽ không được nhập vào CSDL Ngược lại, hệthống đưa ra thông báo “Thêm thành công” Thông tin nhân viên sẽ được lưuvào CSDL
2 Sửa thông tin
Chọn thông tin nhân viên, sửa lại thông tin và hệ thống lưu vào CSDL khi cácthông tin hợp lệ và đưa ra thông báo: “Sửa thành công”
3 Xóa thông tin
Chọn nhân viên cần xóa, nhấn nút xóa, có thể chọn nhiều nhân viên xóa một lúc
Hệ thống sẽ xóa thông tin nhân viên đó và cập nhật lại thông tin lên giao diện
2.3.2.7 Quản lý quảng cáo
Các thông tin của quảng cáo bao gồm:
2 Sửa thông tin
Chọn thông tin quảng cáo cần sửa, sửa lại thông tin và hệ thống lưu vào CSDL khicác thông tin hợp lệ và đưa ra thông báo: “Sửa thành công”
3 Xóa thông tin
Trang 29Chọn thông tin quảng cáo cần xóa, nhấn nút xóa, có thể chọn nhiều thông tin quảngcáo xóa một lúc Hệ thống sẽ xóa thông tin quảng cáo đó và cập nhật lại thông tin lêngiao diện.
ra thông báo “Thêm thành công” Thông tin về tin tức sẽ được lưu vào CSDL
2 Sửa thông tin
Chọn tin tức cần sửa, sửa lại thông tin và hệ thống lưu vào CSDL khi các thông tinhợp lệ và đưa ra thông báo: “Sửa thành công”
3 Xóa thông tin
Chọn tin tức cần xóa, nhấn nút xóa, có thể chọn nhiều tin tức xóa một lúc Hệthống sẽ xóa tin tức quảng cáo đó và cập nhật lại thông tin lên giao diện
4 Hiển thị tin tức
Đăng tin tức mới trong ngày lên website của cửa hàng để người truy cập có thểxem xét và tham khảo
2.3.2.9 Quản lý loại tin
Các thông tin loại tin bao gồm:
Trang 30 Tên loại tin
2 Sửa thông tin
Chọn loại tin cần sửa, sửa lại thông tin và hệ thống lưu vào CSDL khi các thông tinhợp lệ và đưa ra thông báo: “Sửa thành công”
3 Xóa thông tin
Chọn loại tin cần xóa, nhấn nút xóa, có thể chọn nhiều loại tin xóa một lúc Hệthống sẽ xóa loại tin đó và cập nhật lại thông tin lên giao diện
Tổng tiền thanh toán
Nhân viên giao hàng
Chức năng quản lý loại tin: Thêm thông tin, xóa thông tin
2 Xóa thông tin
Xóa thông tin giao hàng
Trang 312.3.2.11 Thống kê sản phẩm bán chạy
Thống kê sản phẩm bán chạy trong tháng
Xử lý:
Chọn ngày tháng, năm cần thống kê sản phẩm bán chạy trong tháng đó sau đó thống
kê sản phẩm bán chạy tương ứng Có thể xuất dữ liệu ra excel
2.3.2.13 Thống kê sản phẩm bán trong ngày
Thống kê sản phẩm bán trong ngày
Thống kê những sản phẩm vẫn còn trong kho của cửa hàng, vẫn chưa được bán
Có thể xuất dữ liệu ra excel
Trang 32CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Biểu diễn các Use Case (Ca sử dụng)biểu diễn những hành động mà hệ thốngthực hiện
Biểu diễn mối quan hệ giữa Actor vàUse Case
Quan hệ <<Include>> thể hiện quan hệbao hàm giữa hai ca sử dụng
Quan hệ <<Extend>> thể hiện quan hệ
Mỗi biểu đồ tuần tự mô tả một tìnhhuống xử lý
3.2 Biểu đồ use case
3.2.1 Biểu đồ use case tổng quát
Trang 33Hình 3.1.Biểu đồ use case tổng quát
3.2.2 Biểu đồ use case quản lý sản phẩm
Hình 3.2.Biểu đồ use case quản lý sản phẩm
Mục đích: Để giúp cho NQL quản lý dễ dàng các thông tin về sản phẩm, về kiểudáng và hãng sản xuất của sản phẩm đó
Tác nhân: Admin, nhân viên bán hàng
Tóm lược: Khi đăng nhập thành công thì use case sẽ được gọi để giúp Admin, nhânviên bán hàng có thể lựa chọn các chức năng: thêm thông tin cho một sản phẩmmới, sửa, xóa hay tìm kiếm thông tin về một sản phẩm đã có trong hệ thống
Trang 343.2.3 Biểu đồ use case quản lý thông tin sản phẩm
Hình 3.3.Biểu đồ use case quản lý sản phẩm
Mục đích: Để giúp cho NQL quản lý dễ dàng các thông tin về sản phẩm
Tác nhân: Admin, nhân viên bán hàng
Tóm lược: Khi đăng nhập thành công thì use case sẽ được gọi để giúp Admin, nhânviên bán hàng có thể lựa chọn các chức năng: thêm thông tin cho một sản phẩmmới, sửa, xóa hay tìm kiếm thông tin về một sản phẩm đã có trong hệ thống
Mô tả các kịch bản:
Thông tin đầu vào: Là các thông tin của sản phẩm
Điều kiện đầu vào: NQL cần phải đăng nhập thành công vào hệ thống
Dòng sự kiện chính:
1.Người Admin hoặc nhân viên bán
4 Hiển thị trang thêm thông tin sảnphẩm
7 Kiểm tra thông tin đã nhập, nếuchính xác thì lưu thông tin này vào cơ
sở dữ liệu và thông báo nhập mới thànhcông, trường hợp sai so với định dạng
đã thống nhất thì thông báo thêm mới
Trang 35khóa tìm kiếm theo yêu cầu của hệ
thống
9 Gửi thông tin yêu cầu tìm kiếm tới hệ
thống
11.Chọn một trong các chức năng sửa
lại thông tin của một sản phẩm đã lưu
trước
13 Chọn chức năng sửa thông tin
14 Cập nhập lại các thông tin muốn sửa
15 Gửi thông tin đã nhập lại đến hệ
thống
17 Chọn chức năng xóa thông tin của
một sản phẩm đã tồn tại trong CSDL
18 Chọn bản ghi cần xóa
19 Gửi thông tin cần xóa và yêu cầu
loại bỏ thông tin đến hệ thống
không thành công Hệ thống hiển thịdanh sách sản phẩm mới cập nhật lạicho NQL kiểm tra lại các thông tin đãnhập mới vào CSDL
10 Kiểm tra thông tin, thực hiện tìm vàhiển thị kết quả tìm kiếm Nếu khôngtìm thấy bản ghi nào thì hệ thống thôngbáo không tìm thấy
12 Hiển thị trang cho phép sửa thôngtin sản phẩm
16 Kiểm tra thông tin đã cập nhật lại,nếu chính xác thì lưu thông tin này vàoCSDL và thông báo cập nhập thànhcông, trường hợp sai so với định dạng
đã thống nhất thì thông báo cập nhậtkhông thành công Hệ thống hiển thịdanh sách bản ghi mới cập nhật choNQL kiểm tra lại thông tin
20 Kiểm tra tính khả thi của yêu cầu,hiển thị thông báo để người quản lí xácnhận lại việc chắc chắn muốn xóa bỏcác thông tin đã chọn Nếu người quản
lí xác nhận là đồng ý hệ thống thựchiện việc loại bỏ bản ghi khỏi CSDL
và thông báo thành công, đồng thờihiển thị danh sách sản phẩm đã cậpnhật lại trong CSDL