- Một học sinh lên bảng vẽ, ở dới học sinh vẽ vào vở Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bàii - Giáo viên giao bài tập cho học sinh, nêu yêu cầu của bài vẽ Giáo viên góp ý, động viên học
Trang 1Ngày soạn: 15/08/2010 Ngày Dạy: 15/08/2010
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi
- Học sinh vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích
- Hình minh hoạ hớng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
- Phóng to các bớc chép hoạ tiết dân tộc trong SGK
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát nhận xét
- Giáo viên giới thiệu một vài học tiết trang trí ở
các công trình kiến trúc (đình, chùa) hoạ tiết
trang trí dân tộc
- Đặt câu hỏi học sinh quan sát nhận ra vẻ đẹp
của hoạ tiết
? Tên hoạ tiết, hoạ tiết này đợc trang trí ở
đâu?
- Giáo viên giới thiệu một số sản phẩm có hoạ
tiết trang trí đẹp của địa phơng
? Hoạ tiết trang trí có đặc điểm gì?
- Học sinh quan sát tranh treo trên bảng
-> Hình, vẽ (hoa lá, chim muông)
- Hoạ tiết đợc trang trí trong các đình chùa, lăng tẩm, những di vật cổ
-> Hoạ tiết trang trí phong phú về nội dung, hình vẽ, đờng nét, hoa lá, chim muông, mây trời và thờng đối xứng qua
Trang 2nhiều trục
Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh cách vẽ hoạ tiết
- Giáo viên giới thiệu cách vẽ ở ĐDDH
- Giáo viên vẽ lên bảng hớng dẫn học sinh vẽ
một hoạ tiết dân tộc
- Vẽ chu vi (hình tròn , tam giác)
- Nhìn mẫu, vẽ phác các mảng hình chính, vẽ nét các chi tiết
- Tô màu theo ý thích: Tô màu hoạ tiết và màu nền
- Một học sinh lên bảng vẽ, ở dới học sinh vẽ vào vở
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bàii
- Giáo viên giao bài tập cho học sinh, nêu yêu
cầu của bài vẽ
Giáo viên góp ý, động viên học sinh làm bài, chỉ
ra chỗ vẽ đợc, cha đợc ngay ở bài vẽ của mỗi
học sinh
- Chỉ ra cho học sinh thấy vẻ đẹp của hình, của
nét vẽ ở hoạ tiết
+ Học sinh vẽ bài+ Tự chọn một hoạ tiết trong SGK+ Vẽ hoạ tiết vừa và cân đối khổ giấy+ Tự nhớ lại các hoạ tiết vẽ (có sáng tạo)+ Vẽ xong, tô màu theo ý thích
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên tóm tắt và nhận xét một số bài làm
của học sinh
- Giáo viên động viên khích lệ học sinh và cho
điểm một số bài - Hớng dẫn học sinh nhận xét:+ Ưu điểm.
+ Nhợc điểm
Bài tập về nhà:
- Su tầm hoạ tiết trang trí và cắt dán vào giấy
- Chuẩn bị bài sau (đọc, chuẩn bị theo câu hỏi)
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 3Ngày soạn: 22/08/2010 Ngày Dạy: 24/08/2010
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại
- Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của ngời Việt cổ thông qua các sản phẩm Mỹ thuật
- Học sinh trân trọng nghệ thuật đặc sắc của ông cha để lại
- Thuyết trình kết hợp với minh hoạ và hỏi đáp để không khí học tập thêm sôi nổi
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Sơ lợc về bối cảnh lịch sử:
- Giáo viên cho học sinh đọc bài trong SGK
? Em biết gì về thời kỳ đồ đá trong lịch sử
Việt Nam?
? Em biết gì về thời kỳ đồ đồng trong lịch sử
Việt Nam?
2 Giới thiệu bối cảnh lịch sử VN
- Thời kỳ đồ đá còn đợc gọi là thời kỳ Nguyên thuỷ, cách ngày nay hàng vạn năm
- Đồ đồng cách ngày nay khoảng 4.000 - 5.000 năm Tiêu biểu là trống đồng Đông Sơn
- Việt Nam xác định là một trong những cái nôi của loài ngời liên tục phát triển qua nhiều thế kỷ
- Thời đại Hùng Vơng với nền văn minh lúa nớc đã phản ánh sự phát triển của nền phát triển kinh tế, quân sự, Văn hoá - xã hội
Trang 4Hoạt động 2: Sơ lợc về mỹ thuật VN thời cổ đại
.
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK
? Hình 1 , 2 đợc vẽ ở thời kỳ nào, ở đâu?
? Làm thế nào ta nhận biết đó là hình nữ hay
hình nam?
? Nghệ thuật diễn tả nh thế nào?
- Học sinh quan sát các hình vẽ trong SGK
> Các hình vẽ cách đây khoảng 1 vạn năm, là dấu ấn đầu tiên cuả nghệ thuật thời kỳ đồ đá (nguyên thuỷ)
- Vị trí hình vẽ: Đợc khắc vào đá ngay gần cửa hang, trên vách nhũ, độ cao từ 1,5m -> 1,75m
> Hình nữ: Khuôn mặt thanh tú, đậm chất nữ giới
- Hình nam: Khuôn mặt vuông chữ điền, lông mày rậm, miệng rộng
- Các hình khắc sâu trên vách đá, sâu 2cm
- Hình mặt ngời diễn tả với góc nhìn chính diện, đờng nét đứng
- Cách sắp xếp bố cục cân đối, tỷ lệ hợp
lý, tạo cảm giác hài hoà
Hoạt động 3 : Mỹ thuật thời kỳ đồ đồng
- Sự xuất hiện kim loại đầu tiên là đồng sau là
> Đông Sơn nằm bên bờ sông Mã, phát hiện trống đồng năm 1924
- Mặt trống là vòng tròn đồng tâm bao lấy ngôi sao nhiều cánh ở giữa
- Tang trống là sự kết hợp giữa hoa văn hình chữ S, chim thú
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên đặt những câu hỏi ngắn cụ thể để học
sinh nhận xét và đánh giá
? Thời kỳ đồ đá để lại dấu ấn lịch sử nào? > Hình mặt ngời ở hang Đồng Nội
Trang 5? Vì sao nói trống đồng Đông Sơn không chỉ
là nhạc cụ mà còn là tác phẩm tuyệt vời của
mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại?
- Giáo viên kết luận chung.
- Viên đá cuội khắc hình mặt ngời
> Vì nó đẹp ở tạo dáng với nghệ thuật chạm khắc trên bề mặt trống và tang trống rất sống động bằng lối vẽ hình học hoá
- Mỹ thuật thời cổ đại phát triển nối tiếp liên tục suốt hàng chục nghìn năm
- Mỹ thuật không ngừng mở rộng giao lu với nền mỹ thuật thời ở khu vực Đông Nam á, hải đảo
Bài tập về nhà:
- Học bài và xem tranh minh hoạ trong SGK
- Chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
Trang 6
TiÕt: 3
Ngµy so¹n: 06/09/2010 Ngµy D¹y: 08/09/2010
I Môc tiªu bµi häc:
Trang 7- Học sinh đợc củng cố thêm kiến thức về những điểm cơ bản của luật xa gần.
- Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài theo mẫu, vẽ tranh
II Chuẩn bị:
- Luật xa gần và giải phẫu tạo hình
- ảnh có lớp cảnh xa, lớp cảnh gần (cảnh biển, con đờng, hàng cây )
- Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần
- Một vài đồ vật (hình hộp, hình trụ )
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm xa gần
- Giáo viên giới thiệu một bức tranh về xa -
hình đờng ray của tàu hoả?
* Giáo viên kết luận
- Học sinh quan sát, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Vì ở gần: To, cao và rõ hơn
- ở xa: Nhỏ, thấp và mờ hơn
- Vật ở phía trớc che khuất vật ở phía sau
- Càng xa, khoảng cách hai đờng ray của
đờng tàu càng thu hẹp dần
- ở gần: Hình to, cao, rộng và rõ hơn
- ở xa: Hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
- Vật ở phía trớc che vật ở phía sau
- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các góc độ khác nhau (hình cầu nhìn ở góc độ nào cũng luôn luôn tròn)
Hoạt động 2: Tìm những điểm cơ bản cuả luật xa - gần
1 Đ ờng tầm mắt
- Giáo viên giới thiệu hình minh hoạ ở SGK
? Các hình này có đờng nằm ngang không?
? Vị trí các đờng nằm ngang nh thế nào?
- Quan sát hình 2 (SGK)
- Hình này có đờng nằm ngang với tầm mắt của ngời nhìn, phân chia mặt đất với bầu trời
Trang 82 Điểm tụ
- Giáo viên giới thiệu hình trong SGK
? Những điểm song song với mặt đất là đờng
nào?
? Điểm tụ là gì?
+ Học sinh quan sát hình 3 (SGK) >Đờng tầm mắt có thể thay đổi phụ thuộc vào độ cao thấp của vị trí ngời vẽ (ngời ngắm cảnh)
- Học sinh quan sát và nhận xét > Các cạnh hình hộp, tờng nhà, đờng tàu hoả hớng về sâu, càng xa, càng thu hẹp
về cuối tụ lại một điểm tại đờng tầm mắt
- Là điểm gặp nhau của các đờng song song hớng về phía đờng TM gọi là điểm tụ
- Vẽ hình hộp, vẽ nhà ở vị trí nhìn nghiêng
sẽ có nhiều điểm tụ
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
* Giáo viên chuẩn bị một số tranh ảnh
- Đờng tầm mắt
- Tranh, ảnh có con ngời và đồ vật hình trớc to,
xa nhỏ
- Một số đồ vật dạng hình trụ
- Vẽ một số hình trên bảng theo luật xa - gần:
Hình hộp đồ vật
- Giáo viên nhận xét bổ sung - Học sinh quan sát và nhận xét về luật xa - gần của từng tranh - Học sinh phát hiện ở các hình ảnh những điều đã học - Học sinh trả lời theo yêu cầu của giáo viên -Bài tập về nhà: - Làm bài tập trong SGK - Chuẩn bị một số đồ vật: Chai, lọ, ca cho bài học sau * Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
………
………
Tiết: 4 bài: 4 Cách vẽ theo mẫu Ngày soạn: 13/09/2010 Ngày Dạy: 14/09/2010 I Mục tiêu bài học: - Học sinh hiểu đợc khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu - Học sinh vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu - Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học II Chuẩn bị:
Trang 91 Tài liệu tham khảo:
- Phuơng pháp dạy mỹ thuật (Giáo trình đào tạo giáo viên THCS hệ CĐSP)
2 Đồ dùng:
- Một vài tranh hớng dẫn cách vẽ theo mẫu khác nhau
- Một số đồ vật khác nhau: Hình hộp, chai, lọ
3 Phơng pháp:
- Minh hoạ, vấn đáp, luyện tập
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: thế nào là vẽ theo mẫu
- Giáo viên đặt mẫu lên bàn
- Giáo viên vẽ trên bảng
+ Vẽ chi tiết quai ca, dừng lại
- Vẽ quả trớc và dừng lại
? Vẽ riêng từng bộ phận, từng đồ
vật nh vậy đúng hay sai?
+ Giáo viên hớng dẫn học sinh quan
sát, nhận xét hình 1
? Đây là hình vẽ cái gì ?
? Vì sao các hình vẽ này lại không
giống nhau ?
? Thế nào là vẽ theo mẫu ?
- Một cái ca, cái chai và quả
- Vẽ trớc từng chi tiết , từng đồ vật trong mầu vẽ là không đúng
- Vẽ cái ca
- Vì ở mỗi vị trí ta nhìn cái ca một khác; Có vị trí ta thấy cái ca quay, có vị trí không thấy, có vị trí thấy nửa quai
- Vẽ theo mẫu là vẽ lại mẫu đợc bày trớc mặt Thông qua suy nghĩ, cảm xúc của mỗi ngời để diễn tả đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt và màu sắc của vật mẫu
Hoạt động 2: Cách vẽ theo mẫu
1 Quan sát, nhận xét.
- Giáo viên vẽ nhanh lên bảng một vài
hình cái ca (có cái sai, cái đúng về
kích thớc)
* Giáo viên nhận xét: So sánh với
hình dáng của mẫu 1.a
- Hình 1.b thân cái ca cao, hẹp ngang
- Hình 1.c miệng ca rộng, thân không cao
> Hình 1.b: không đúng tỷ lệ
- Hình 1.d miệng rộng, thấp > Hợp lý
- Ước lợng tỷ lệ của khung hình
So sánh chiều cao với chiều ngang của mẫu
- Phác khung hình phải cân đối với tờ giấy, dễ nhìn, không to, không nhỏ, lệch
- Học sinh quan sát, nhận xét
- Ước lợng tỷ lệ, vẽ phác nét chính bằng nét thẳng mờ
Trang 103 Vẽ phác nét chính:
? Có khung hình rồi thì vẽ nh thế
nào?
4 Vẽ chi tiết:
- Cho học sinh quan sát mẫu
5 Vẽ đậm nhạt
- Giáo viên giải thích khái niệm vẽ
đậm - nhạt
> Quan sát mẫu, điều chỉnh tỷ lệ
- Vẽ cho mẫu có đậm, có nhạt, có sáng, có tối, có
xa - gần
- Diễn tả bằng các nét dày, tha to, nhỏ đan xen với nhau
Chú ý: Không nên cạo chì di nhẵn bóng
hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi theo nội dung hoạt động 1 để kiểm tra nhận thức của HS
Bài tập về nhà:
- Làm tiếp bài tập trong sgk
- Chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
Tiết: 5
bài: 5 Cách Vẽ Tranh Đề Tài
Ngày soạn: 19/09/2010 Ngày Dạy: 21/09/2010
I Mục tiêu bài học:
- HS cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong cuộc sống
- HS nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh
- HS hiểu và thực hiện đợc cách vẽ tranh đề tài
Trang 11II Chuẩn bị:
- Một số tranh của hoạ sĩ trong nớc và thế giới vẽ về đề tài
- Một số tranh của HS về các đề tài
- Một số tranh của thiếu nhi, HS vẽ cha đạt yêu cầu về bố cục, mảng hình và màu sắc để phân tích, so sánh
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài
- GV trình bày tranh mẫu kết hợp với giới thiệu
tranh để HS hiểu về tranh đề tài
- GV cho HS xem tranh có đề tài khác nhau nh :
- GV cho HS xem tranh cùng đề tài nhng có
những cách thể hiện nội dung khác nhau nh :
- GV giới thiệu cgo HS một số tranh của các hoạ
sĩ trong nớc và thế giới
- Trong cuộc sống có nhiều đề tài Mỗi
đề tài lại có nhiều chủ đề khác nhau HS
có thể lựa chọn đề tài và thể hiện bằng khả năng và ý thích của mình theo sự cảm nhận cái hay, cái đẹp ở mỗi khía cạnh của nội dung
đờng phố, sớm mai ở bản, quê em, nhà trờng …
Đề tài nhà trờng có thể vẽ: giờ ra chơi, buổi lao động, học nhóm, cắm trại …
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
- GV phân tích để HS thấy rằng muốn thể hiện
đợc nội dung cần phải vẽ những gì
* Bớc 2: Vẽ hình
- Dựa vào các mảng hình đã phác để vẽ các hình dáng cụ thể
- Hình dáng nhân vật nên có sự khác nhau, có dáng tĩnh, dáng động Các nhân vật trong tranh cần ăn nhập với nhau, hợp
lí, thống nhất để biểu hiện nội dung
* Bớc 3: Vẽ màu
- Màu sắc trong tranh có thể rực rỡ hoặc
êm dịu, tuỳ theo đề tài và cảm xúc của ngời vẽ
- Tranh đợc vẽ bằng các chất liệu khac nhau
Màu sáp, chì, bột màu, dạ màu …
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi để HS hiểu rõ hơn về tranh đề
Trang 12tài và các thể loại của tranh
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ tranh đề tài
- GV cho HS nhận xét một số tranh về:
* Bài tập ở lớp :
- Cách khai thác đề tài (rõ hay cha rõ)
- Các mảng hình (trọng tâm và phụ)
- Các hình ảnh
- Màu sắc
- Cảm nhận của mỗi HS về tranh đó
Tự chọn một đề tài và tập tìm bố cục (tìm hình mảng chính, phụ)
Bài tập về nhà:
- Hoàn thành bài tập ở lớp
- Chuẩn bị bài học sau
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
Tiết: 6
bài: 6 Cách Sắp Xếp (Bố Cục)
Trong Trang Trí
Ngày soạn:25/09/2010 Ngày Dạy: 28/9/2010
I Mục tiêu bài học:
- HS thấy đợc vể đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- HS phân biệt đợc trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
Trang 13- HS biết cách làm bài vẽ trang trí
II Chuẩn bị:
- Một số đồ dùng : ấm, chén, khăn vuông có hoạ tiết trang trí …
- Hình ảnh về trang trí nội, ngoại thất và đồ vật thông dụng
- Hình vẽ phóng to một số hình trong SGK
- Một số bài trang trí của HS các năm trớc
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu một số hình ảnh về:
- GV giới thiệu hình vẽ trong SGK
- GV nêu yêu cầu của trang trí là tạo cho mọi vật
… ợc sự đa dạng trong bố cục trang trí
- trang trí hội trờng, trang trí cơ bản hình vuông, đờng diềm và cách trang trí một
số đồ vật
Có bố cục hợp lí, sử dụng màu sắc hài hoà …
+ Cách sắp xếp nhắc lại+ Cách sắp xếp xen kẽ+ Cách sắp xếp đối xứng+ Cách sắp xếp các mảng hình không
đều-> Các mảng hình có to, nhỏ hợp lí, tỉ lệ với khoảng trống của nền
- Tránh sắp xếp các mảng hình dày đặc, dàn trải
- Các hoạ tiết bằng nhau nên bằng nhau,
vẽ cùng một màu, cùng độ đậm nhạt
- Cố gắng dùng ít màu và lựa chọn sao cho chúng hài hoà với nhau
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh trang trí các hình cơ bản
- GV cho HS xem một số bài trang trí cơ bản và
ứng dụng :
- GV chỉ ra cách làm bài trang trí cơ bản :
- Hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, cái hộp, cái thảm, cái đĩa …
-> Kẻ trục dọc, trục chéo, trục ngang …
Có nhiều cách tìm mảng hình
- Vẽ hoạ tiết : từ các mảng có thể tìm nhiều hoạ tiết khác nhau
- Tìm và vẽ màu theo ý thích đẻ bài vẽ hài hoà, có trọng tâm
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bà ì
Trang 14- GV gợi ý HS vẽ các mảng hình khác nhau ở
một vài hình vuông
- Sau khi tìm đợc các mảng hình của các hình vuông, HS tự nhận xét và chọn một hình ng ý để vẽ hoạ tiết và vẽ màu theo ý thích
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời về những nội
Bài tập về nhà:
- Làm bài tập theo SGK và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị bài học sau
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
Tiết: 7
bài: 7 Mẫu Có Dạng Hình Hộp Và Hình Cỗu
(Vẽ hình)
Ngày soạn10/10/2010 Ngày Dạy: 12/10/2010
I Mục tiêu bài học:
- HS biết đợc cấu trúc hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dạng, kích thớc của chúng khi nhìn ở các vị trí khác nhau
Trang 15- HS biết vẽ hình hộp, hình cầu và biết áp dụng vào vẽ đồ vật có hình dạng tơng đơng
- HS vẽ hình hộp, hình cầu gần giống với mẫu
+ Một quả bóng : đờng kính khoảng 10 cm, màu đậm
+ Một quả có dạng hình cầu : đờng kính khoảng 6 cm, màu đậm
+ Một số bài vẽ của hoạ sĩ, HS
+ Miếng bìa hình vuông, có trục quay ở giữa Khi quay thì nhìn hình vuông sẽ thành hình thang …
+ Hình lập phơng màu nhạt, ở bốn mặt dán các hình tròn bằng giấy màu đậm
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét mẫu
- GV bày mẫu ở một vài vị trí để HS quan
sát, nhận xét, tìm ra bố cục hợp lí
- GV cho HS quan sát và nhận xét mẫu
-> Hình hộp sau hình cầu, nhìn chính diện
- Hình hộp cách xa hình cầu, nhìn thẳng hàng ngang(H.3b) ở góc độ nh hình 3a, b bố cục bài vẽ không đẹp
+ Hình hộp nhìn thấy ba mặt, hình cầu ở phía trớc (H.3c)
+ Hình hộp đặt chếch, hình cầu ở trên hình hộp (H.3d)
+ ở góc độ nh hình 3c, d bố cục bài vẽ sẽ rõ
và đẹp hơn-> Tỉ lệ của khung hình (chiều cao so với chiều ngang)
để có tỉ lệ đúng
- Tìm tỉ lệ các bộ phận rồi vẽ nét chính
Trang 16- Vẽ nét chi tiết
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bà ì
- GV theo dõi, giúp HS : -> Ước lợng tỉ lệ và khung hình vào tờ giấy
- Ước lợng các tỉ lệ bộ phận và vẽ nét chính
- Vẽ nét chi tiết, hoàn thành hình vẽ
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV gợi ý HS nhận xét, đánh giá một số
bài vẽ
- GV tóm tắt và chốt lại những ý đúng
- HS nhận xét bài của bạn về bố cục, nét vẽ, hình vẽ
- Tự xếp loại một số bài
Bài tập về nhà:
- Làm bài tập ở SGK
- Chuẩn bị bài học sau
* Nguồn gốc giáo án: Tự soạn
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
Tiết: 8
bài: 8 Sơ Lợc Về Mĩ Thuật Thời Lý
(1010 - 1225)
Ngày soạn: 10/10/2010 Ngày Dạy:12/10/2010
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu và nắm bắt đợc một số kiến thức về mĩ thuật thời Lý
- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc
Trang 17II Chuẩn bị:
- Hình ảnh một số tác phẩm, công trình mĩ thuật thời Lý (ĐDDH mĩ thuật 6)
- Su tầm một số hình ảnh về mĩ thuật thời Lý đã in trong sách, báo
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: tìm hiểu khái quát về hoàn cảnh x hội thời Lý ã
- GV đặt câu hỏi hớng HS vào bài học
- GV treo tranh, ảnh giới thiệu
- GV nhấn mạnh :
- Sự cờng thịnh của nớc Đại Việt:
- Kết luận :
-> Vua Lý Thái Tổ, với hoài bão xây dựng đất
n-ớc độc lập tự chủ đã dời đô từ Hoa L (Ninh Bình)
ra Đại La và đổ tên là Thăng Long; Sau đó, Lý Thánh Tông đổi tên nớc là Đại Việt
-> Thắng giặc Tống xâm lợc, đánh Chiêm Thành
- Có nhiều chủ trơng, chính sách tiến bộ, hợp lòng dân nên kinh tế xã hội phát triển mạnh và ổn
định, kéo theo văn hoá và ngoại thơng cùng phát triển
Đất nớc ổn định, cờng thịnh; ngoại thơng phát triển cộng với ý thức dân tộc trởng thành đã tạo
điều kiện để xây dựng một nền văn hoá nghệ thuật dân tộc đặc sắc và toàn diện
Hoạt động 2: tìm hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lý
- GV và thuyết trình,vừa kết hợp với
chứng minh, giảng giải thông qua hình
ảnh của ĐDDH
- GV đặt câu hỏi :
? Qua việc quan sát một số hình ảnh em
hãy nêu những loại hình nghệ thuật của
mĩ thuật thời Lý ?
? Tại sao khi nói về mĩ thuật thời Lý
chúng ta lại nói nhiều đến nghệ thuật
kiến trúc ?
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ
sung những ý kiến cha rõ hoặc còn sai
về kiến thức Dựa trên ĐDDH và nội
dung ở SGK, GV thuyết trình, minh hoạ
kết hợp với vấn đáp để bài dạy sinh
- HS quan sát
-> Nghệ thuật :+ Kiến trúc+ Điêu khắc và trang trí + Gốm
Ngoài ra còn có hội hoạ, nhng các tác phẩm đã
bị thất lạc do thời gian, do chiến tranh và chỉ đợc ghi chép trong th tịch
-> Nghệ thuật kiến trúc thời Lý phát triển rất mạnh, nhất là kiến trúc cung đình và kiến trúc Phật giáo
- Nghệ thuật điêu khắc và trang trí phát triển phục vụ cho kiến trúc
Trang 18động, HS dễ tiếp thu
- GV giới thiệu nghệ thuật kiến trúc :
- GV giới thiệu các công trình:
- GV cho HS đọc SGK và nhấn mạnh
nội dung :
- Kiến trúc Phật giáo gồm có:
1 Tìm hiểu nghệ thuật kiến trúc
* Kiến trúc cung đình (Kinh thành Thăng Long)
- Lý Thái Tổ xây dựng kinh thành Thăng Long với quy mô to lớn và tráng lệ
- Là một quần thể kiến trúc gồm hai lớp, bên trong gọi là Hoàng thành, bên ngoài gọi là Kinh thành
- Hoàng thành là nơi ở, làm việc của vua và hoàng tộc; có nhiều cung điện nh điện Càn Nguyên, điện Tập Hiền, điện Giảng Võ, ngoài ra còn có điện Trờng Xuân, điện Thiên An và điện Thiên Khánh …
- Kinh thành là nơi ở và sinh hoạt của các tầng lớp xã hội Đáng chú ý là các công trình
+ Phía bắc có hồ Dâm Đàm (Hồ Tây), đền Quán Thánh, cung Từ Hoa để công chúa và các cung nữ trồng dâu, nuôi tằm và các làng hoa Nghi Tàm, Quảng Bá …
+ Phía nam có Văn Miếu – Quốc Tử Giám và các trại lính
+ Phía đông là nơi buôn bán nhộn nhịp, có hồ Lục Thuỷ, Tháp Báo Thiên ; sông Hồng (thờng là nơi mở hội đua thuyền)
+ Phía tây là khu nông nghiệp với nhiều trang trại trrồng trọt
* Kiến trúc Phật giáo
- Thời Lý, nhiều công trình kiến trúc Phật giáo
đ-ợc xây dựng là do Phật giáo rất thịnh hành Kiến trúc Phật giáo thờng to lớn và đợc đặt ở nơi có cảnh quan đẹp
Tháp Phật : Tháp thời Lý là đền thờ Phật giáo, gắn với chùa Các tháp tiêu biểu là tháp Phật Tích (Bắc Ninh), tháp Chơng Sơn (Nam Định), tháp Báo Thiên (Hà Nội)
+ Chùa : Hiện nay, chỉ còn một số nền móng của các ngôi chùa, song qua các th tịch và các di vật tìm
đợc cũng đủ khẳng định quy mô to lớn của các ngôi cghùa và nghệ thuật xây dựng của các nghệ nhân thời Lý Một số chùa tiêu biểu : chùa Một
Trang 19- GV giới thiệu nghệ thuật điêu khắc và
trang trí
- Một số đặc điểm GV cần chú ý khi
trình bày
- GV giới thiệu nghệ thuật gốm
Cột (Hà Nội), chùa Phật tích, chùa Dạm (Bắc Ninh), chùa Hơng Lãng (Hng Yên), chùa Long
Đọi (Hà Nam)
2 Tìm hiểu nghệ thuật điêu khắc và trang trí
* T ợng :
- Tợng tròn thời Lý gồm những pho tợng Phật, ợng ngời chim, tợng Kim Cơng và tợng thú Có hai đặc điểm cần lu ý :
t-+ Nhiều pho tợng có kích thớc lớn + Các pho tợng đã thể hiện sự tiếp thu nghệ thuật của các nớc láng giềng, sự gìn giữ bản sắc dân tộc độc đáo và đã chứng minh tài năng tạc tợng
đá tuyệt vời của các nghệ nhân thời Lý
- GV dựa vào ĐDDH và các hình ảnh trong SGK
để chứng minh các nhận xét trên
* Chạm khắc trang trí
- Các tác phẩm chạm khắc trang trí là những bức phù điêu đá, gỗ để trang trí cho các công trình kiến trúc
-> Hình Rồng thời Lý không giống với hình vẽ Rồng của các thời đại Trung Quốc Rồng là hình tợng trang trí rất phổ biến trong hình lá đề, trong cánh hoa sen, ở bệ tợng, trong cánh cửa đền, chùa … Rồng thời Lý luôn đợc thể hiện trong dáng dấp hiền hoà, mềm mại, không có sừng trên
đầu;có hình chữ “S” – một biểu hiện cầu ma của
c dân nông nghiệp trồng lúa nớc Rồng thời Lý mình tròn, thân lẳn, khúc uốn lợn nhịp nhàng theo kiểu “thắt túi” từ to đến nhỏ dần về phía sau+ Hoa văn hình “móc câu” :
Các nghệ nhân sử dụng hoa văn hình móc câu
nh một thứ hoa văn “vạn năng” Chỉ từ một thứ hoa văn ấy đã tạo nên nhiều bộ phận cho một con
s tử, con Rồng hoặc những hoạ tiết về mây, hoa lá trên các con vật, trên quần áo giáp trụ của tợng Kim Cơng …
3 Tìm hiểu nghệ thuật gốm
- Gốm là sản phẩm chủ yếu phục vụ đời sống con ngời, gồm có : bát, đĩa, ấm chén, bình rợu, bình cắm hoa …
- Thời Lý đã có các trung tâm sản xuất nổi tiếng
nh Thăng Long, Bát Tràng, Thổ Hà, Thanh Hoá
…
- Gốm thời Lý có những đặc điểm sau :+ Chế tác đợc gốm men ngọc, men da lơn, men lục, men trắng ngà
Trang 20+ Xơng gốm mỏng, nhẹ; nét khắc chìm, men phủ
đều Hình dáng thanh thoát, trau chuốt và mang
vẻ đẹp trang trọng
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Sau khi giới, chứng minh một số loại
hình nghệ thuật thời Lý, GV đặt câu để
HS nhận xét chung về mĩ thuật thời Lý :
- Đạo Phật đợc đề cao, sớm giữ đợc địa vị quốc giáo vì các vua quan nhà Lý rất sùng đạo Phật
- Tợng tròn và phù điêu : có nhiều tợng và phù
điêu bằng đá, nghệ thuật chạm khắc tinh vi, trau chuốt, ví dụ nh tợng Phật A-di-đà ở chùa Phật Tích, trụ Rồng ở kinh thành Thănh Long, tợng s
tử ở chùa Bà Tấm ở Hà Nội …
- Đã có các trung tâm sản xuất gốm nổi tiếng, chế tác đợc các loại men gốm quý: men ngọc, men da lơn, men lục, men trắng ngà, xơng gốm mỏng, nhẹ; nét khắc chìm, men phủ đều Hình dáng thanh thoát, trau chuốt và mang vẻ đẹp trang trọng
Bài tập về nhà:
- Đọc và học theo hớng dẫn ở SGK
- Tìm và su tầm tranh ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Lý
- Chuẩn bị bài học sau
Bài tập về nhà:
- Làm bài tập ở SGK
- Chuẩn bị bài học sau
* Nguồn gốc giáo án: Tự soạn
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
Trang 21………
Tiết: 9
bài: 9 Đề Tài Học Tập
Ngày soạn: 16/10/2010 Ngày Dạy: 19/10/2010
I Mục tiêu bài học:
- HS thể hiên đợc tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trờng, lớp qua tranh vẽ
- Luyện cho HS khà năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề
- HS vẽ đợc tranh về đề tài học tập
II Chuẩn bị:
Trang 22- Bộ tranh về đề tài học tập (ĐDDH mĩ thuật 6)
- Một số tranh về đề tài học tập của HS
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: tìm hiểu ảnh và tranh
- Đây là bài thực hành vẽ tranh đề tài đầu tiên ở
lớp 6 nên GV cần giúp HS hinh dung ra cách thể
hiện nội dung tranh
- GV cho HS xem một số tranh, ảnh về các hoạt
động học tập của HS
- Đặt câu hỏi để HS thấy sự khác nhau giữa ảnh và
tranh, giữa tranh của hoạ sĩ và tranh của HS
-> ảnh chụp phản ánh con ngời, cảnh vật, với các chi tiết về hình ảnh và màu giống với ngoài đời Tranh cũng phản
ánh cái thực ngoài đời nhng thông qua suy nghĩ, chắt lọc và cảm nhận của ng-
ời vẽ mà cái thực không nh nguyên mẫu nữa
- Tranh của hoạ sĩ thờng chuẩn mực về
bố cục, hình vẽ, màu sắc và ý tởng
- Tranh của HS cha hoàn chỉnh về bố cục, hình vẽ, màu sắc nhng thờng ngộ nghĩnh và tơi sáng …
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách tìm và chọn nội dung đề tài
- GV gợi ý để HS thấy rằng đề tài này rất phong
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh cách vẽ tranh
- Cho HS nhớ lại cách tiến hành vẽ tranh ở bài 5
SGK
- GV cho HS vẽ tranh đề tài theo từng bớc
- HS nhắc lại cách vẽ tranh
- Bớc 1: tìm bố cục (xếp đặt mảng chính, mảng phụ)
- Bớc 2: vẽ hình (vẽ ngời, vẽ cảnh vật
mà vẫn gĩ đợc bố cục )
- Bớc 3: vẽ màu: (hài hoà, nên tập trung vào màu sắc mạnh mẽ, tơi sáng vào mảng chính)
Vẽ kín màu mặt tranh và điều chỉnh sắc độ cho đẹp mắt
Trang 23hoạt động 4: hớng dẫn học sinh làm bài
- GV quan sát theo dõi từng bớc tiến hành và gợi ý
HS phát huy tính tích cực, chủ động khi làm bài - HS khi vẽ thể hiện đợc ý tởng của mình và tự t duy suy nghĩ, tìm tòi sáng
tạo trong khi vẽ tranh
hoạt động 5: đánh giá kết quả học tập
- GV đánh giá theo từng yêu cầu :
- GV treo một số bài của HS mới vẽ (cả đạt và cha
đạt )
- GV thu bài về nhà chấm điểm
-> Cách tìm bố cục, phác hình và vẽ màu
- HS quan sát tranh và nêu nhận xét của mình
Bài tập về nhà:
- Chuẩn bị bài học sau
* Nguồn gốc giáo án: Tự soạn
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 23/10/2010 Ngày Dạy: 26/10/2010
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màu sắc đối với
đời sống con ngời
Trang 24- HS biết đợc một số màu thờng dùng và cách pha màu để ứng dụng trong các bài trang trí và
vẽ tranh
II Chuẩn bị:
- ảnh màu : cỏ cây, hoa lá, chim thú, phong cảnh …
- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, lạnh …
- Một vài bài vẽ tranh, khẩu hiệu có màu đẹp
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu một số ảnh màu, gợi ý HS nhận ra :
- GV hớng dẫn HS quan sát hình trong SGK
- GV tóm lại :
- Sự phong phú của màu sắc
- Màu sắc trong thiên nhiên ở cỏ cây, hoa lá
- Màu sắc do con ngời tạo ra ở tranh vẽ
- Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn, làm cho cuộc sống tơi vui, phong phú Cuộc sống không thể không có màu sắc
-> Màu sắc của thiên nhiên
- Màu sắc ở cầu vồng và gọi tên các màu :
đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím
- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú
- Màu sắc do ánh sáng mà có và luôn thay
đổi theo sự chiếu sáng
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
- GV giới thiệu hình trong SGK để HS nhận ra :
- GV giới thiệu hai cách pha màu :
- GV kết luận :
- Màu để vẽ là do con ngời làm ra
- Các màu cơ bản : đỏ, vàng, lam (hay còn gọi là màu chính, màu gốc)
- Pha trộn các màu cơ bản, ta sẽ có nhiều màu khác
Cách 1 : qua hình vẽ
+ ở các hình tròn (H4)
- Phần giao giữa màu Đỏ và Vàng Da
cam
- Phần giao giữa màu Đỏ và Lam Tím
- Phần giao giữa màu Lam và Vàng Lục (xanh lá cây)
+ ở hình ngôi sao (H5)
- Màu ở giữa Đỏ và Vàng Da cam
- Màu ở giữa Đỏ và Lam Tím
- Màu ở giữa Lam và Vàng Lục-> Đây là hình gợi ý cách pha màu : cứ pha hai màu theo cách trên ta sẽ có một màu khác Vì vậy ta có thể pha ra nhiều màu để
vẽ, để tả cảnh đẹp và nhiều hình vẽ của thiên nhiên
Trang 25- GV hớng dẫn HS quan sát hình 5 để nhận ra
cách pha màu
- GV dùng 3 cốc thuỷ tinh đựng nớc trong, màu
bột (đã có keo), bảng pha màu, bút lông, nớc để
rửa bút, giẻ để thấm khô bút …
- GV hoà từng màu và nhỏ vào các cốc nớc rồi
yêu cầu HS quan sát, nhận xét về độ đậm nhạt
của các màu:
- GV nhỏ hai giọt màu nhiều, ít khác nhau vào
cốc nớc và yêu cầu HS quan sát, nhận xét về sự
hoà tan của màu và độ đậm nhạt của nó :
- GV tóm tắt :
Cách pha màu thứ nhất tiện hơn, vì tìm đợc
màu nh ý định rồi mới vẽ
Cách pha màu thứ hai nên dành cho các hoạ sĩ
vì họ định ra đúng liều lợng để có màu theo ý
muốn Cách pha màu này nếu di bút nhiều lần
sẽ rách giấy, đôi khi màu bị chết, bị xỉn
- Pha hai màu để có màu thứ ba, màu này gọi là màu nhị hợp
- Tuỳ theo liều lợng của mỗi màu mà màu thứ ba có độ đậm, nhạt khác nhau Ví dụ :
dần
Lam Lam nhạt Lam nhạt dần dần
Đỏ (nhiều) với Vàng Da cam đậm
Hoạt động 3: giới thiệu cho học sinh một tên một số màu và cách dùng
- GV giới thiệu (bằng hình ảnh) để HS biết tên
gọi một số màu và cách dùng: - Các cặp màu bổ túc :
Đỏ Lục –
Vàng - Tím
Da cam Lam –+ Cặp màu bổ túc đứng cạnh nhau sẽ tôn nhau lên, tạo cho nhau rực rỡ
Trang 26+ Cặp màu bổ túc thờng dùng cho trang trí quảng cáo, bao bì …
- Cặp màu tơng phản :
Đỏ Vàng –
Đỏ Trắng –
Vàng Lục–+ Cặp màu tơng phản cạnh nhau sẽ làm cho nhau rõ ràng, nổi bật
+ Cặp màu tơng phản thờng dùng để kẻ, cắt khẩu hiệu …
- Màu nóng :+ Màu nóng : Đỏ,Vàng, Da cam …+ Màu nóng (màu của lửa), tạo cảm giác
ấm, nóng
- Màu lạnh :+ Màu lạnh : Lam, Lục, Tím …+ Màu lạnh tạo cảm giác mát, dịu …
hoạt động 4: giới thiệu một số loại màu thông dụng
- GV giới thiệu qua hình ảnh thật hoặc các hình
trong SGK để HS nhận ra một số loại màu
thông dụng và cách dùng :
? Thế nào là màu bột?
? Thế nào là màu nớc?
- Màu bột : Màu bột là màu ở dạng bột, khô Khi vẽ, ngoài việc pha với nớc, ta còn phải pha với keo, hồ để kết dính
Màu đã pha với keo,đựng vào lọ, hộp Khi
vẽ, ta phải pha với nớc sạch+ Cách vẽ màu bột :
Pha màu (ở bảng pha màu) xong, đợc màu
nh ý rồi vẽ vào hình đã định Pha quá nhiều màu với nhau hoặc vẽ chồng nhiều lần, màu sẽ không trong
Màu bột có thể vẽ trên giấy, gỗ, vải …
- Màu nớc : Pha màu nớc (ở bảng pha màu) xong với vẽ lên giấy
Có thể pha hai màu trên nền giấy, lụa Màu nớc trong, các lớp màu mỏng thờng tan vào nhau, không có ranh giới rõ ràng nh màu bột
- Sáp màu : Màu đã chế, ở dạng thỏi, vẽ trên giấy Màu tơi sáng
Trang 27- Bút dạ : Màu ở dạng nớc chứa trong ống phớt, ngòi
là dạ mềm Màu đậm, tơi
- Chì màu :
Có màu tơi, mềm mại
hoạt động 5: đánh giá kết quả học tập
- GV đa ra một số ảnh, tranh hoặc bài trang trí
- Chuẩn bị bài học sau
* Nguồn gốc giáo án: Tự soạn
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 30/11/2010 Ngày Dạy: 2/11/2010
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống của con ngời và trong trang trí
- HS phân biệt đợc cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành trang trí ứng dụng
Trang 28- HS làm bài trang trí bằng màu sắc hoặc xé dán giấy màu
II Chuẩn bị:
- ảnh màu cỏ cây, hoa lá …
- Hiành trang trí ở sách báo, nhà ở, y phục, gốm, mây tre và trang trí dân tộc
- Một vài đồ vật có trang trí nh ; lọ, khăn, mũ, túi, thổ cẩm, đĩa …
- Một số màu để vẽ nh : bút dạ, sáp màu, màu nớc, màu bột …
- Những dụng cụ cần thiết để phục vụ tiết dạy : phấn màu, que chỉ, hồ dán, băng dính, kẹp giấy …
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV cho HS xem một số hình ảnh về thiên
- GV gợi ý để HS trả lời câu hỏi về màu sắc
- Hình ảnh về thiên nhiên cỏ cây, hoa lá
HS thấy sự phong phú của màu sắc
- HS thấy cách sử dụng màu trong cuộc sống
- Một số ảnh về trang trí nhà cửa, đồ vật thật, một số túi, áo thổ cẩm, một số lọ hoa …
- HS trả lời bằng sự hiểu biết của mình về màu sắc
+ Trang trí ấn loát+ Trang trí kiến trúc+ Trang trí y phục+ Trang trí gốm
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
- GV cho HS xem các bài vẽ màu và nêu cách sử
dụng màu
- GV cho HS àm bài theo hai cách :
- GV giúp HS sử dụng màu sẵn có ở bút sáp, dạ
- Bài trang trí hình vuông, hình tròn để
HS cảm thụ về vẻ đẹp, sự phong phú của màu sắc
- Cách 1 : Bài trang trí hình vuông, hình tròn (cha vẽ màu) để HS tô màu theo ý thích
- Cách 2 : HS chuẩn bị giấy màu và giấy làm nền rồi xé dán thành tranh
+ HS tìm màu đẹp, tránh loè loẹt
- Tìm màu nền
- Tìm màu khác nhau ở hoạ tiết và màu nền
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV treo, dán các bài vẽ của HS và gợi ý để các
Trang 29Bài tập về nhà:
- Làm tiếp bài ở lớp
- Quan sát màu ở cỏ cây, hoa lá
- Quan sát màu sắc ở đồ vật
- Chuẩn bị bài học sau
* Nguồn gốc giáo án: Tự soạn
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
bài: 12 Một số công trình tiêu biểu
của mĩ thuật thời Lý
Ngày soạn: 8/11/2010 Ngày Dạy: 9/11/2010s
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu biết thêm về nghệ thuật, đặc biệt là mĩ thuật thời Lý đã đợc học ở bài 8
Trang 30- HS nhận thức đầy đủ hơn về vẻ đẹp của một số công trình, sản phẩm của mĩ thuật thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật
- HS biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng, nghệ thuật dân tộc nói chung
II Chuẩn bị:
- Nghiên cứu hình ảnh trong SGK và ĐDDH mĩ thuật 6
- Su tầm thêm tranh ảnh về các công trình, tác phẩm mĩ thuật, đồ gốm đợc giới thiệu trong bài
- Phóng to một số hình vẽ hoặc các chi tiết để giới thiệu cho rõ hơn (ví dụ nh các chi tiết cấu trúc của chùa Một Cột, các nếp áo của tợng Phật A-di-đà, hình con Rồng )…
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: tìm hiểu công trình kiến trúc : chùa Một Cột (Hà Nội)
- GV nhắc một số đặc điểm của mĩ thuật
thời Lý vì những đặc điểm này sẽ đợc
minh hoạ cụ thể qua các công trình hoặc
các tác phẩm trong bài
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ nhằm
phục vụ cho nội dung của bài mới
+ ? Trong hai thế kỷ, dới vơng triều nhà
Lý, nớc Đại Việt đã có những loại hình
kiến trúc gì ?
- GV trình bày, diễn giải kết hợp với
ĐDDH và hình ảnh trong SGK
? chùa Một Cột xây dựng năm nào ?
? Ngôi chùa đợc xây dựng ở đâu? vị trí
ngôi chùa đợc đặt nh thế nào?
GV giới thiệu ý nghĩa của ngôi chùa
- GV giới thiệu sơ lợc về ngôi chùa
- Kết luận :
- HS theo dõi SGK bài trớc
- Nghệ thuật kiến trúc cung đình
- Nghệ thuật kiến trúc Phật giáo
Đạo Phật đợc đề cao và giữ vị trí quốc giáo
- Nhiều ngôi chùa lớn đợc xây dựng -> Kiến trúc cung đình, kiến trúc Phật giáo phát triển đã tạo điều kiện cho nghệ thuật điêu khắc trong trang trí thời kì này phát triển
-> chùa Một Cột đợc xây dựng năm 1049 là công trình kiến trúc tiêu biểu của kinh thành Thăng Long
- Ngôi chùa nằm ở thủ đô Hà Nội đã đợc tu sửa nhiều lần (1954 do thực dân Pháp rút khỏi Hà Nội) Ngôi chùa xây dựng to đẹp hơn, nhng vẫn giữ nguyên kiến trúc ban đầu
- HS đọc SGK
- Toàn bộ ngôi chùa có cấu trúc hình vuông, chiều rộng 3m đặt trên cột đá lớn (đờng kính 1,25m)
- Chùa giống đoá hoa sen nở giữa hồ
Trang 31- Xung quanh hồ là lan can, bốn phía có cầu cong …
chùa Một Cột cho thấy trí tởng tợng bay bổng của các nghệ nhân thời Lý, đồng thời là một công trình kiến trúc độc đáo, đầy tính sáng tạo
và đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam
Hoạt động 2: tìm hiểu tác phẩm điêu khắc : tợng A-di-đà (chùa Phật tích – Bắc Ninh )
- Pho tợng đợc tạc bằng chất liệu gì ?
- Tợng chia làm mấy phần ?
- Kết luận :
- > Đợc tạc từ đá nguyên khối màu xanh xám,
là tác phẩm điêu khắc xuất sắc của nghệ thuật thời Lý nói riêng và nghệ thuật dân tộc nói chung
- tợng chia làm hai phần : phần tợng Phần bệ tợng+ phần tợng :
Phật A-di-đà ngồi xếp bằng, hai bàn tay ngửa,
đặt chồng lên nhau để trớc bụng, tì nhẹ lên đùi theo quy định nhà Phật nhng dáng ngồi vẫn thoải mái, không gò bó Các nếp áo choàng bó sát ngời đợc buông từ vai xuống tạo nên những
đờng cong mềm mại, tha thớt và trau chuốt càng tôn thêm vẻ đẹp của pho tợng Mình tợng thanh mảnh, ngồi hơi dớn về phía trớc trông uyển chuyển nhng lại vững vàng
Khuôn mặt tợng phúc hậu, dịu hiền mang đậm
vẻ đẹp lí tởng của ngời phụ nữ Việt Nam + Phần bệ tợng :
Phật A-di-đà ngự trên bệ đá toà sen đợc trang trí bằng các hoa văn tinh xảo và hoàn mĩ, bệ đá gồm hai tầng
* Tầng trên là toà sen hình tròn, nh một đoá hoa sen nở rộ với hai tầng cánh, các cánh sen đ-
ợc chạm đôi Rồng theo lối đục nông, mỏng
* Tầng dới là đế tợng hình bát giác, xung quanh đợc chạm trổ nhiều hoạ tiết trang trí hình hoa dây chữ “S” và sóng nớc
Cách sắp xếp chung của pho tợng hài hoà, cân đối
Tợng A-di-đà là hình ảnh mẫu của ngời phụ nữ Việt Nam với vẻ đẹp trong sáng, đầy nữ tính nh-
ng lại không mất đi vẻ trầm mặc của nhà Phật
Hoạt động 3: tìm hiểu nghệ thuật trang trí : con Rồng thời Lý
- GV giới thiệu hình ảnh, dáng của con
Rồng - Rồng là hình ảnh tợng trng cho quyền lực của vua chúa Song Rồng thời Lý có những đặc điểm
Trang 32? Nêu những nét độc đáo của Rồng thời
- Những nét độc đáo của Rồng thời Lý :+ Luôn thể hiện trong dáng dấp hiền hoà, mềm mại, không có sừng trên đầu và luôn có hình chữ
“S”
+ Thân Rồng khá dài, tròn lẳn, uốn khúc mềm mại, thon nhỏ dần từ đầu đến đuôi, khúc uốn lợn nhịp nhàng theo kiểu “thắt túi”, mang hình dáng của con rắn
+ Mọi chi tiết nh mào, lông, chân cũng đều phụ hoạ theo kiểu “thắt túi”
- Rồng thời Lý đợc chạm khắc ở những di tích liên quan trực tiếp tới vua nh ở kinh đô, một số chùa nơi vua đã qua đi hoặc trú lại nh chùa Phật tích, chùa Dạm, chùa Long Đọi … Rồngthờng có mặt cạnh những biểu tợng Phật giáo
nh lá đề và hoa sen
hoạt động 4: tìm hiểu nghệ thuật gốm
- GV giới thiệu hình ảnh một số đồ gốm
thời Lý
- Nêu rõ đặc điểm
- Có các trung tâm lớn nổi tiếng về gốm nhThăng Long, Bát Tràng, Thổ Hà, Thanh Hoá …
- Có nhiều thể dạng khác nhau nh bát đĩa, ấm chén, bình, liễn …
- Chế tạo đợc các men gốm quý hiếm nh gốm men ngọc, men lục, men da lơn, men trắng ngà
- Hình vẽ trang trí là hình tợng hoa sen, đài sen, cánh sen cách điệu đợc khắc nổi hoặc chìm
-> Xơng gốm mỏng, nhẹ, chịu đợc nhiệt độ cao ; nét khắc chìm, phủ men đều, bóng, mịn và có độ trong sâu
- Dáng nhẹ nhõm, thanh thoát, trau chuốt mang
vẻ đẹp trang trọng, quý phái
hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt câu hỏi : + Em hãy kể một vài nét về chùa Một Cột, tợng
A-di-đà ?+ Em còn biết thêm công trình mĩ thuật nào của thời Lý ?
Bài tập về nhà:
- Xem các tranh ảnh minh hoạvà học bài trong SGK
- Chuẩn bị bài học sau
Trang 33* Nguồn gốc giáo án: Tự soạn
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
bài: 13 Đề Tài Bộ Đội
Ngày soạn: 15/11/2010 Ngày Dạy: 16/11/2010
I Mục tiêu bài học:
- HS thể hiện tình cảm yêu quý anh Bộ đội qua tranh vẽ
- HS hiểu đợc nội dung đề tài Bộ đội
- HS vẽ đợc một tranh đề tài Bộ đội
II Chuẩn bị:
- Bộ tranh về đề tài Bộ đội
Trang 34- Chọn một số tranh, ảnh đề tài Bộ đội của hoạ sĩ, HS với nhiều hình ảnh hoạt động khác nhau
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: tìm và chọn nội dung đề tài
- GV cho HS xem tranh vẽ về Bộ đội của HS
- GV đặt câu hỏi để HS nêu lên cảm nhận của
- Khai vẽ hình cần tìm nhữnh hình dáng,
động tác mỗi ngời trong tranh ở các t thế khác nhau
- Không nên sắp xếp dàn đều hoặc lộn xộn Cần có mảng chính, phụ
- Khi vẽ màu cần tìm những màu sắc phù hợp với đề tài, chú ý độ đậm nhạt của các màu
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
Trang 35* Nguồn gốc giáo án: Tự soạn
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 21/11/2010 Ngày Dạy: 23/11/2010
I Mục tiêu bài học:
- HS hiểu cái đẹp của trang trí đờng diềm và ứng dụng của đờng diềm vào cuộc sống
- HS biết cách trang trí đờng diềm theo trình tự và bớc đầu tập tô màu theo hoà sắc nóng, lạnh
- HS vẽ và tô màu đợc một đờng diềm theo ý thích
II Chuẩn bị:
Trang 36- Một số đồ vật có trang trí đờng diềm nh : bát, đĩa, giấy khen, khăn, áo, đờng diềm trang trí bích báo …
- Một số bài trang trí đờng diềm của HS (để so sánh, đối chứng)
+ Bài vẽ đúng
+ Bài vẽ sai
+ Bài tô màu cha đẹp
+ Bài tô màu đẹp
- Một số hình minh hoạ cách vẽ đờng diềm
- Một số bài vẽ đờng diềm có hình, mảng, hoạ tiết và tô màu đẹp
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV cho HS xem các ĐDDH đã chuẩn bị trớc
và gợi ý cho HS thấy rằng đờng diềm làm đẹp
cho đồ vật
? Đờng diềm có tác dụng gì trong đời sống con
ngời ?
- GV cho HS xem một số bài trang trí đờng
diềm áp dụng các nguyên tắc nhắc lại, xen kẽ
- Đờng diềm ở bát, đĩa, giấy khen, khăn,
áo, đờng diềm trang trí bích báo …-> Đờng diềm trang trí nhà cửa, trang trí y phục, đồ gốm …
+ Nhắc lại hoạ tiết theo chiều dài, chiều cong, theo chu vi Hoạ tiết cần vẽ bằng nhau, cách đều nhau
+ Xen kẽ các hoạ tiết khác nhau làm cho
đờng diềm không đơn điệu, nhàm chán+ Các hoạ tiết giống nhau tô cùng màu và
Trang 37- Chú ý : vẽ hoạ tiết vào các ô có nhiều cách
Chú ý cách tô màu nền để làm nổi bật hoạ tiết trang trí
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bà ì
- GV kiểm tra đồ dung học tập
- GV góp ý HS cách vẽ hoạ tiết và tô màu - Sử dụng thớc để kẻ đờng diềm (20cm ì
4cm) – Chia ô theo chiều dài (mỗi phần 4cm)
- HS vẽ hoạ tiết xen kẽ
- Khi vẽ xong hoạ tiết, chọn màu vẽ vào hoạ tiết (chú ý vẽ màu nền)
hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV treo một số bài lên bảng gợi ý cho HS
- Làm mũ trung thu bằng cách cắt, gấp, xé, dán giấy màu
- Chuẩn bị bài học sau
* Nguồn gốc giáo án : tự soạn
Trang 38* Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 28/11/2010 Ngày Dạy: 30/11/2010
I Mục tiêu bài học:
- HS biết đợc cấu tạo của mẫu, biết bố cục của bài vẽ thế nào là hợp lý và đẹp
- HS biết cách vẽ hình và vẽ hình gần giống mẫu
Trang 39II Chuẩn bị:
- ĐDDH mĩ thuật 6
- Làm bảng hớng dẫn: có 3 – 4 bố cục ở các vị trí khác nhau
- Một số bài vẽ của hoạ sĩ và HS
III Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- GV đặt mẫu vừa tầm mắt để HS nhìn rõ
- GV giới thiệu 3 – 4 bố cục bài vẽ hình trụ và
đặt gần nhau , một chút+ Hình 1b : Hình trụ và hình cầu cùng nằm trên một đờng trục làm cho bố cục bị thu hẹp Nên đặt hình cầu sang phải hoặc sang trái một chút
+ Hình 1c,d : Cạnh của hình trụ “chia đôi” hình cầu, nhìn không thuận, nên đặt nh hình 1e : hình cầu che khuất hình trụ một chút Bố cục nh vậy bài vẽ có trong, có ngoài, có sự liên kết, chặt chẽ hơn
- HS quan sát, nhận xét và có ý thức khi vẽ khung hình ở vị trí của mình GV đặt câu hỏi :
+ Độ đậm nhất của mẫu ở hình trụ hay hình cầu ?
+ Độ đậm ở hình trụ và hình cầu ở phía nào ?
- HS quan sát mẫu và nhận xét ở vị trí của mình
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
Trang 40- GV nhắc HS nhớ lại trình tự vẽ theo mẫu,
tr-ớc tiên là vẽ khung hình vào giấy cho vừa :
- GV nhắc HS so sánh tỉ lệ để phác khung hình
cho từng vật mẫu :
- GV nhắc HS vẽ phác nét theo tỉ lệ nh mặt
trên của hình trụ, chu vi hình cầu trớc, sau đó
mới vẽ các nét chi tiết – nét cong Chú ý đến
các nét đậm, nét nhạt
- Tuỳ theo tỉ lệ khung hình mà vẽ vào giấy
để ngang hay dọc
- Hình cầu thấp, khoảng trống nền rộng,
đặt khung hình ở chính giữa tờ giấy làm cho khoảng trống nền càng rộng, bài vẽ dẽ mất cân đối
+ Tìm điểm đặt của hình trụ và điểm che khuất của hình cầu ở hình trụ
+ So sánh chiều cao ở hình cầu với hình trụ+ So sánh bề ngang của hình cầu với bề ngang của hình trụ
- HS quan sát mẫu và ớc lợng tỉ lệ theo gợi
ý của GV
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bà ì
- GV theo dõi, yêu cầu HS : - Quan sát mẫu
- ớc lợng tỉ lệ khung hình chung, khung cình của hình trụ, hình cầu
Bài tập về nhà: - Quan sát độ đậm nhạt của đồ vật có mặt cong, ở quả dạng hình cầu
- Chuẩn bị bài học sau
* Nguồn gốc giáo án : tự soạn