1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gdcd 7 theo chuan kt kns

76 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động của thầy và trò GV: hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là yêu thương con người qua thảo luận nhóm.. Kỹ năng: Giúp cho HS biết tự rèn luyện để

Trang 1

Tiết thứ: 1

BÀI 1: SỐNG GIẢN DỊ I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

-Thế nào là sống giản dị và không giản dị

-Tại sao phải sống giản dị

2 Kĩ năng:

Giúp HS có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ởmọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi người, biết xâydựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh

để trở thành người sống giản dị

3 Thái độ:

Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa, hìnhthức

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-KN xác địng giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của giá trị

-KN tư duy phê phán

-KN tự nhận thức

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Nghiên cứu trường hợp điển hình

-Xử lí tình huống

-Liên hệ và tự liên hệ

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-SGK, sách GV GDCD 7- Tranh ảnh, câu chuyện, thể hiện lối sống giản dị

-Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị

Hoạt động 1: TÌM HIỂU NỘI DUNG TRUYỆN ĐỌC “Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập”

Hoạt động của thầy và trò

Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện: Bác Hồ

trong ngày Tuyên ngôn độc lập

HS: Đọc diễn cảm truyện

GV: Hướng dẫn HS thảo luận lớp theo

câu hỏi SGK.- HS: Thảo luận

GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên

bảng.-HS: Nhận xết, bổ sung

GV: Chốt ý đúng

Nội dung kiến thức

I Truyện đọc:

Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập

1 Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:

- Bác mặc bộ quần áo Ka - Ki, đội mũ vải đã ngảmàu và đi một đôi dép cao su

- Bác cười đôn hậu và vẫy tay chào mọi người

- Thái độ của Bác: Thân mật như người cha đốivới các con

Trang 2

1 Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác

phong và lời nói của Bác?

4 hãy nêu tấm gương sống giản dị ở lớp,

trường và ngoài xã hội mà em biết

*GV: tổ chức cho HS thảo luận theo nội

dung: Tìm hiểu biểu hiện của lối sống giản

dị và trái với giản dị

GV: Chia nhóm HS và nêu yêu cầu thảo

luận: mỗi nhóm tìm 5 biểu hiện của lối sống

giản dị và 5 biểu hiện trái với giản dị? Vì sao

em lại lựa chọn như vây?

HS: Về vị trí thảo luận, cử đại diện ghi

kết quả ra giấy to

GV: Gọi đại diện một số nhóm trình bày

Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gủi thân thương vớimọi người

- Giản dị được biểu hiện ở nhiều khía cạnh Giản

dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bênngoài và vẻ đẹp bên trong Vậychúng ta cần họctập những tấm gương ấy để trở thành người có lốisống giản dị

* Biểu hiện của lối sống giản dị:

- Không xa hoa lãng phí

- Không cầu kì kiểu cách

- Không chạy theo những nhu cầu vật chất vàhình thức bề ngoài

- Thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoà hợp với mọingười trong cuộc sống hàng ngày

*Trái với giản dị:

- Sống xa hoa, lãng phí, phô trương về hình thức,học đòi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ sinhhoạt, giao tiếp

- Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩuthả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếp nghĩ, nói năngcụt ngủn, trống không, tâm hồn nghèo nàn, trốngrỗng Lối sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi,điều kiện gia đình, bản thân và môi trường xã hộixung quanh

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động của thầy và trò

HS: Đọc nội dung bài học(SGK - Tr 4)

GV: Đặt câu hỏi:

1 Em hiểu thế nào là sống giản dị? Biểu

hiện của sống giản dị là gì?

2 ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc

sống?

HS: Trao đổi

GV: Chốt vấn đề bằng nội dung bài học

SGK

Nội dung kiến thức

II Nội dung bài học

1 Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện,hoàn cảnh của bản thân, của gia đình và xã hội.Sống giản dị biểu hiện ở chỗ: Không xa hoa lãngphí, không cầu kì, kiểu cách không chạy theonhững nhu cầu vật chất và hình thức bê ngoài

2 Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗingười Người sống giản dị sẽ được mọi ngườixung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ

c)/Thực hành, luyện tập: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

GVTổ chứ cho HS chơi trò chơi sắm vai

Trang 3

HS: Phân vai để thực hiện.

GV: Chọn HS nhập vai giải quyết tình

huống:

TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào trường

chuyên THPT của tỉnh, có giấy nhập học,

anh đòi bố mẹ mua xe máy Bố mẹ Nam rất

đau lòng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn học cho

các con, lấy đâu tiền mua xe máy!

TH2: Lan hay đi học muộn, kết quả học tập

chưa cao nhưng Lan không cố gắng rèn

luyện mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần

áo, giày dép, thậm chí cả đồ mĩ phẩm trang

điểm

GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận

- Thông cảm hoàn cảnh gia đình Nam

- Thái độ của Nam và chúng ta với anh trai nam

- Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngoài

- Không phù hợp với tuổi học trò

- Xa hoa, lãng phí, không giản dị

Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lốisống phù hợp với điều kiện của gia đình cũng làthể hiện tình yêu thương, vang lời bố mẹ, có ýthức rèn luyện tốt

-Chuẩn bị bài Trung thực

-Học kỹ phần nội dung bài học

VI/RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

………

Trang 4

Tiết thứ: 2

BÀI 2 : TRUNG THỰC I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

-Thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực?

- Ý nghĩa của trung thực

-Biết tự kiểm tra hành vi của minh và biện pháp rèn luyện tính trung thực

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-Thảo luận nhóm và xử lí tình huống

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Chuyện kể, tục ngữ,, ca dao nói về trung thực

-Bài tập tình huống

-Giấy khổ lớn, bút dạ

V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu một số ví dụ về lối sống giản dị của những người sống xung quanh em

Câu2: Đánh dấu x vào đặt sau các biểu hiện sau đây mà em đã làm được để rèn luyện đứctính giản dị

- Chân thật, thẳng thắn trong giao tiếp

Hoạt động 1: PHÂN TÍCH TRUYỆN ĐỌC

Hoạt động 2: RÚT RA NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động của thầy và trò

GV: Cho HS cả lớp cùng thảo luận sau đó

mời 3 em lên bảng trình bày Số HS còn lại

theo dõi và nhận xét HS trả lời câu hỏi sau:

Nội dung kiến thức

II Nội dung bài học + Học tập: Ngay thẳng, không gian dối với thầy

cô, không quay cóp, nhìn bài cảu bạn, không lấy

Trang 5

Câu 1: Tìm những biểu hiện tính trung thực

trong học tập?

Câu 2: Tìm những biểu hiện tính trung thực

trong quan hệ với mọi người

Câu3: Biểu hiện tính trung thực trong hành

động

GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày theo 3

phần (GV cho điểm HS trả lời xuất sắc)

HS: Trả lời vào phiếu, nhận xét phần trả lời

của 3 bạn

GV: Chia nhóm thảo luận (Có thể chia theo

đơ vị tổ: 3 nhóm)

HS: Thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:

Câu1: Biểu hiện của hành vi trái với trung

thực?

Câu 2: Người trung thực thể hiện hành động

tế nhị khôn khéo như thế nào?

Câu 3: Không nói đúng sự thật mà vẫn là

hành vi trung thực? Cho VD cụ thể

HS: Các nhóm thảo luận, ghi ý kiến vào giấy

khổ lớn Cử đại diện lên trình bày HS cả lớp

nhận xét, tự do trình bày ý kiến

GV: Nhận xét, bổ sung và đánh giá Tổng

kết 2 phần thảo luận, hướng dẫn HS rút ra

khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của trung

thực

HS trả lời các câu hỏi sau:

1, Thế nào là trung thực?

2, Biểu hiện của trung thực?

3, ý nghĩa của trung thực?

GV: Cho HS đọc câu tục ngữ “ Cây ngay

không sợ chết đứng “ và yêu cầu giải thích

câu tục ngữ trên

GV: Nhận xét ý kiến của HS và kết luận rút

ra bài học

đồ dùng học tập của bạn

+ Trong quan hệ với mọi người:

Không nói xấu, lừa dối, không đổi lỗi cho ngườikhác, dũng cảm nhận khuyết điểm

+ Hành động:

bênh vực, bảo vệ cái đúng , phê phán việc làmsai

+ Nhóm1:

Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo

sự thật, ngược lại chân lý

- Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ

phải, tôn trọng chân lý

- Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực không sợ

kẻ xấu, không sợ thất bại

c)/Thực hành, luyện tập: LUYỆN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP

HS: Trả lời bài tập a, SGK, Tr 8 Những hành visau đây, hành vi nào thể hiện tính trung thực?Giải thích vì sao

Trang 6

sau: Trên đường đi về nhà, hai bạn An và Hà

nhặt được một chiếc ví, trong ví có rất nhiều

tiền Hai bạn tranh luận với nhau mãi về

chiếc ví nhặt được Cuối cùng hai bạn cùng

nhau mang chiếc ví ra đồn công an gần nhà

nhờ các chú công an trả lại cho người bị mất

HS sắm vai 2 bạn HS và 1chú công an

GV: Nhận xét và rút ra bài học qua trò chơi

4/Hướng dẫn về nhà:

-HS: Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao về trung thực

Sưu tầm tư liệu, câu chuyện nói về trung thực

-Gợi ý:

-Tục ngữ:

An ngay nói thẳng

Thuốc đắng dã tật sự thật mất lòng

Đường đi hay tối nói dối hay cùng

Thật thà là cha quỹ quái

-Ca dao: -Nhà nghèo yêu kẻ thật thà

-Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần -Truyện ngụ ngôn: chú bé chăn cừu

VI/RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

………

Tiết thứ: 3

Trang 7

BÀI 3: TỰ TRỌNG

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

-Thế nào là tự trọng và không tự trọng?

- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng

2 Thái độ: HS có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng.

3 Kĩ năng: -HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác.

2/Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của người thiếu trung thực?

-Có thái độ đường hoàng, tự tin

-Dũng cảm nhận khuyết điểm

-Phụ hoạ, a dua với việc làm sai trái

-Đúng hẹn, giữ lời hưa

Hoạt động 1: PHÂN TÍCH TRUYỆN ĐỌC

Hoạt động của thầy và trò

GV: Hướng dẫn HS đọc truyện bằng cách

phân vai

HS: Đọc phân vai truyện theo hướng dẫn:

GV: Đặt câu hỏi -HS: Trả lời

1, Hành động của Rô - be qua câu truyện

trên

2, Vì sao Rô - be lại nhờ em mình trả lại tiền

cho người mua diêm?

- Là em bé mồ côi nghèo khổ đi bán diêm

- Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẻ trả lại chongười mua diêm

- Khi xe chẹt và bị thương nặng, Rô - be đã nhừ

em mình trả lại tiền cho khách

Trang 8

4, Việc làm đó thể hiện đức tính gì?

5, hành động của Rô - be tác động đến tác

giả như thế nào?

GV: Chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận

HS: Trình bày ý kiến vào khổ giấy lớn Sau

đó cử đại diện trình bày trên lớp

GV: Nhận xét bổ sung ý kiến

HS: Tự do trình bày ý kiến của mình khi

đánh giá hành động của Rô - be

GV: Kết luận

Qua câu truyện cảm động trên ta thấy được

hành động, cử chỉ đẹp đẽ cao cả

Tâm hồn cao thượng của một em bé nghèo

khổ Đó là bài học quý giá về lòng tự trọng

cho mỗi chúng ta

Nhóm 2: (câu 2)

Vì sao Rô - be lại làm như vậy?

- Muốn giữ đúng lời hứa

- Không muốn người khác nghĩ mình nghèo mànói dối để ăn cắp tiền

- không muốn bị coi thường, danh dự bị xúcphạm, mất lòng tin ở mình

Nhóm 3:(câu 3)

Nhận xét của Rô - be

- Có ý thức trách nhiệm cao

- Giữ đúng lời hứa

- Tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình

- Tâm hồn cao thượng tuy cuộc sống rất nghèo

Hoạt động 2: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Để HS hiểu được nội dung định nghĩa

của bài học, GV giải thích: Chuẩn mực xã

hội là gì?

Để có được lòng tự trọng mỗi cá nhân phải

có ý thức, tình cảm, biết tôn trong, bảo vệ

xung phong lên bảng, em nào vết được nhiều

và chính xấc thì được điểm cao (ở phần này

tổ chức trò chơi “ Nhanh tay nhanh mắt”

Cho giờ học sôi động.)

HS: Nhận xét đánh giá ý kiến của 2 bạn trên

bảng

GV: Đặt câu hỏi (phát phiếu học tập): Lòng

tự trọng có ý nghĩa như thế nào đối với:

a, Cá nhân b, Gia đình c, Xã hội

HS: Lên bảng ghi ý kiến của mình

- Không quay cóp - Kính trọng thầy cô

- Giữ đúng lời hứa - Làm tròn chữ hiếu

- Dũng cảm nhận lỗi - Giữ chữ tín

- Cư xử đàng hoàng - Nói năng lịch sự

- Nói năng lịch sự - Bảo vệ danh dự

Câu 2

- Sai hẹn - Không trung thực, dối trá

- Sống buông thả - Sống luộm thuộm

- Suồng sã - Tham gia tệ nạn xã hội

- Không biết ăn năn - Bắt nạ người khác

- Không biết xấu hổ - Nịnh bợ luồn cúi

- Cá nhân:nghiêm khắc với bản thân, có ý chí tự

hoàn thiện

- Gia đình: Hạnh phúc, bình yên, không ảnh

hưởng đến thanh danh

- Xã hội: Cuộc sống tốt đẹp có văn hoá, văn

minh

Trang 9

- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm

cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mìnhcho phù hợp chuẩn mực xã hội

- Biểu hiện: Cư xử đàng hoàng đúgn mực, biết

giữ lời hứa và luôn luôn làm tròn nhiệm vụ

- Ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức cao quý, giúp

con người có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín

cá nhân và được mọi người tôn trọng quý mến

c)/Thực hành, luyện tập:

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập tại lớp

GV: Phát phiếu học tập cho HS

Câu hỏi: Bài tập a, tr 11, SGK.

HS: Trả lời vào phiếu bài tập

GV: Gọi HS đọc phiếu trả lời

GV: Nhận xét và yêu cầu HS giải thích vè

sao hành vi 3 và 4 không thể hiện lòng tự

1, Bạn Nam xấu hổ với bạn bè vì cả bọn đang đi chơi thì gặp bố đang đạp xích lô

2, Bạn Hương rủ bạn bè đến nhà mình chơi nhưng lại đưa bạn sang nhà cô chú vì nhà cô chú sangtrọng hơn

3, Minh không bao giờ đi sinh nhật vì không có tiền mua quà

4/Hướng dẫn về nhà:

-Làm bài tập về nhà

-Chuẩn bị bài tiếp theo

-Học kỹ phần nội dung bài học

VI/RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

………

Trang 10

Tiết thứ: 4

BÀI 4: ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức: -Thế nào là đạo đức, kỉ luật?

-Mối quan hệ giữ đạo đức và kỉ luật

-Ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và lỉ luật

2 Thái độ: Học sinh có thái độ tôn trọng kỉ luật và phê phán thói vô kỉ luật.

3 Kĩ năng: Học sinh biết tự đánh giá, xem xét hành vi của cá nhân, cộng đồng theo chuẩn mực

2/Kiểm tra bài cũ: GV: Đưa tình huống.

Nội dung: Một cậu bé khoảng 12 tuổi đang đánh giầy cho một thanh niên ăn mặc rất mốt Thỉnh

thoảng anh ta đưa mắt nhìn cậu bé và nhắc đi nhắc lại nhiều lần: “ Mày đánh không kỹ tao khôngtrả tiền.” Đôi giầy đã đánh xong, cậu bé trao lại và đi vào chân cho anh ta Một tay cầm cốc bia,một tay rút trong túi ra tờ giấy 2 nghìn đồng ném xuống và bảo cậu bé “ Biến”

Đứng lên thu dọn đồ đạc vào thùng gỗ cậu bé nhìn thẳng vào mặt anh ta rồi quay đi thẳng để lạiphái sau sự ngạc nhiên của anh ta và ánh mắt thiện cảm của mọi người

Em hãy cho biết ý kiến của mình!

HS: Đọc, quan sát tình huống và trả lời câu hỏi

Hoạt động của thầy và trò

GV: Đưa tình huống sau

Vào lớp đã được 15 phút Cả lớp 7A đang lắng nghe

cô giáo giảng bài Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy

vào lớp và sững lại nhìn cô giáo Cô ngừng giảng

bài, cả lớp giật mình ngơ ngác Bình tâm trở lại, cô

giáo yêu cầu Nam lùi lại phía cửa lớp cô quay lại

nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của

Nội dung kiến thức Cách ứng xử của nam

Trang 11

bạn Nam?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét và chuyển tiếp để vào bài hôm nay

Hoạt động 2: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC

GV: Mời một em có giọng đọc diễn cảm đọc

Việc làm của anh Hùng thể hiện kỉ luật lao

động và quan tâm đến mọi người?

GV: Cho đếm HS có nhiều sao nhất và đánh

giá từng câu một

GV: Kết luận hoạt động 1 bằng câu hỏi: Qua

phân tích truyện đọc, bạn nào có thể cho biết

anh Hùng là người có đức tính như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và ghi lên bảng

Để giúp các em hiểu rõ về đạo đức và kỉ luật

chúng ta cùng chuyển sang phần 2

I.Tìm hiểu truyện đọc

Một tấm gương tận tụy vì việc chung

1

- Huấnluyện kĩthuật

- An toànlao động

- Dây bảohiểm

- Thứnglớn

- Cưa tay

- Cưamáy

2

- Dây điện,dây điệnthoại, quảngcáo chằngchịt

- Khảo sáttrước

- Có lệnhcôgn ty mớiđược chặt

- Trực 24/24giờ

- Làm suốtngày đêm

mưa rét

- Vất vả

- Thu nhậpthấp

3

- Không đimuộn vềsớm

- Vui vẻhoàn thànhnhiệm vụ

- Sẵn sànggiúp đỡđồng đội

- Nhận việckhó khăn,nguy hiểm

- Được mọingười tôntrọng yêuqui

Đức tính của anh: - Có đạo đức

- Có kỉ luật

Hoạt động 3: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: Chia nhóm thảo luận (3 nhóm)

3, Để trở thành người có Đạo đức vì sao chúng

ta phải tuân theo kỉ luật?

HS: Trao đổi nhóm, nhóm trưởng ghi vào giấy

II Nội dung bài học

Nhóm 1:

- Quy định chuẩn mực ứng xử con người vớicon gnười, với côgn việc, với tự nhiên và môitrường sống

- Mọi người ủng hộ và tự giác thực hiện Nếu viphạm bị chê trách, lên án

Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ

Trang 12

GV: Yêu cầu các nhóm HS cử đại diện lên

trình bày khi hết thời gian quy định

HS: Nhận xét, tự do trình bày ý kiến

GV: Kết luận và ghi tóm tắt lên bảng

Lưu ý: Sau khi HS trình bày nội dung thảo

luận theo nhóm, GV kết hợp phương pháp diễn

giải, đàm thoại tự rút ra bài học

GV: Đặt câu hỏi cho HS giỏi: Câu hỏi nhóm 3

có thể thay bằng câu hỏi khác được không?

HS: Trả lời

GV: Cho Hs giải thích câu tục ngữ:

Muốn tròn phải có vuông, muốn vuông phải có

Ví dụ: Đi học đúng giờ, an toàn lao động, khôngquay cóp bài, chấp hành luật giao thông

c)/Thực hành, luyện tập:

Bài tập a SGK, trang 14

HS làm việc cá nhân

Gv: Chữa bài tập

-GV cho HS đóng vai với tình huống sau:

+ Một HS đi học muộn, đầu tóc rối, quần áo

xộc xệch, chân đi dép lê, dáng vẻ hốt hoảng,

phản ứng của cô giáo và các bạn,

GV: Hướng dẫn bài tập c SGK, tr 14

GV: Nhắc nhở học sinh đọc kĩ bài tập Đặt giả

thuyết và kết luận, từ đó để đánh giá hành vi

của bạn tuấn

- Hoàn cảnh khó khăn

- Tuấn thường xuyên phải đi làm thêm

- Thỉnh thoảng nghỉ tham gia hoạt động tập thể

* Một số hành vi trái với kỉ luật

- Đi chơi về muộn

Trang 13

- Đi học muộn.

- Không chuẩn bị bài trước khi đến lớp

- Không trực nhật lớp

- Không làm bài tập

- la cà, hút thuốc lá

- Mất trật tự, quay cóp

4/Hướng dẫn về nhà: -Bài tập về nhà (các bài tập còn lại trong SGK, trang 14) -Tự thiết lập tình huống cho bài 5 -Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật * Gợi ý: Tục ngữ: -Đất có lề quê có thói. -Nước có vua, chùa có bụt -Quân pháp bất vị thân Ca dao Bề trên chẳng giữ kỉ cương Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa Danh ngôn Không phải là sức lực mà tính kỉ luật đã làm nên những công trình vĩ đại Ngạn ngữ Anh D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Tiết thứ: 5 - 6

Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức: -Thế nào là yêu thương mọi người?

Trang 14

-Biểu hiện của yêu thương mọi người.

-Ý nghĩa của yêu thương mọi người

2 thái độ: -Học sinh có thái độ quan tâm đến mọi người xung quanh.

-Ghét thái độ thờ ơ lạnh nhạt

-Lên án hành vi độc ác đối với con người

3 Kĩ năng: Biết sống có tình thương, biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương mọi người từ trong

gia đình đến những người xung quanh

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử

-Kĩ năng xác định giá

-Kĩ năng phân tích so sánh

-KN giải quyết vấn đề

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhóm, xử lí tình huống, động não, trình bày 1 phút, đóng vai

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

2/Kiểm tra bài cũ:

Nội dung: Những hành động nào biểu hiện tính đạo đức, hành động nào biểu hiện tính kỉ luật?

Không đánh nhau, cải nhau, chửi nhau

Không đọc truyện trong giờ học

Không giấu cha mẹ điểm bài kiểm tra bị kém

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

Hoạt động 1: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC: BÁC HỒ ĐẾN THĂM NGƯỜI NGHÈO

Hoạt động của thầy và trò

GV: Cho HS đọc truyện SGKHS: Đọc truyện diễn cảm

GV: Đặt câu hỏi:

+ Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín thời gian

nào?

+Hoàn cảnh gia đình chị như thế nào?

Nội dung kiến thức

Trang 15

+ Những cử chỉ và lời nói thể hiện sự quan tâm

yêu thương của bác đối với gia đình chị Chín?

+ Thái độ của chị đối với Bác Hồ như thể nào?

+ ngồi trên xe về Phủ chủ tịch, thái độ của Bác

GV: Gọi HS lên bảng trình bày từng câu trả lời

HS: Quan sát bạn trả lời và phát biểu ý kiến bổ

sung

GV: Nhận xét cho điểm HS trả lời xuất sắc

GV: Dù phải gánh vác việc nước nặng nề, nhưng

Bác Hồ vẫn luôn quan tâm đến hoàn cảnh khó

khăn của người dân Tình cảm yêu thương con

người vô bờ bến của bác là tấm gương sáng để

+ Chị chín xúc động rơm rớm nước mắt.+ Bác đăm chiêu suy nghĩ:

Bác nghĩ đến việcđề xuất với lãnh đạo thànhphố cần quan tâm đến chị Chín và nhữngngười gặp khó khăn Bác thương và lo chomọi người

+ Bác đã thể hiện đức tính:

Lòng yêu thương mọi người

Hoạt động 2: LIÊN HỆ THỰC TẾ

Hoạt động của thầy và trò

GV: Gợi ý HS tìm những mẩu chuyện của bản

thân hoạc của nhữngc người xung quang đã thể

hiện lòng yêu thương con người

GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi

“ Nhanh mắt nhanh tay”

HS: Có em giơ tay trả lời ngay, có em suy nghĩ và

trả lời vào giấy

GV: Ghi nhanh ý kiến của HS

Hoạt động 1: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động của thầy và trò

GV: hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là yêu

thương con người qua thảo luận nhóm

GV: Chia lớp thành 3 nhóm

nội dung:

1 Yêu thương con người là như thế nào?

2 Thể hiện của lòng yêu thương con người

GV: Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày ý

kiến khi hết thời gian thảo luận

Nội dung kiến thức

II bài học

1 Lòng yêu thương con người:

- Là quan tâm giúp đỡ người khác

Trang 16

HS: các nhóm trình bày theo thứ tự nội dung trên.

các nhóm HS khác phát biểu ý kiến và rút ra kết

luận về bài học

GV: Bổ sung những kẻ độc ác đi ngược lại lòng

người sẽ bị người đời khinh ghét, xa lánh, phải

sống cô đọc, và chịu dày vò của lương tâm

GV: yêu cầu HS nêu một số ví dụ chứng minh

- là truyền thống đạo đức của dân tốc ta

- Người có lòng yêu thương con người đượcmọi người quý trọng và có cuộc sống thanhthản hạnh phúc

Hoạt động 2: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG PHÂN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN CÁ

GV hướng dẫn: Phiếu học tập của các em được

chia thành 3 ô Mỗi ô của phiếu trả lời 1 câu hỏi

HS: Quan sát câu hỏi trên máy chiếu và suy nghĩ

trả lời nhanh

GV: Có thể tổ chức trò chơi nhanh cho hoạt động

này

Nội dung:

1, Phân biệt lòng yêu thương và thương hại

2, Trái với yêu thương là gì? Hậu quả của nó?

3, Theo em, hành vi nào sau đây giúp em rèn

luyện long yêu thương con người?

a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi những

người xung quanh

b Biết ơn người giúp đỡ

c Bắt nạt trẻ con

d Chế giễu người tàn tật

e Chia sẻ thông cảm

g Tham gia hoạt động từ thiện

GV: Kết thúc phần này, hướng dẫn HS giải thích

câu ca dao:

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng

Nội dung kiến thức

* Rèn luyện

Long yêu thương khác với lòng thương hại

- Xuất phát từ tấmlòng chân thành

vô tư trong sáng

- Nâng cao giá trịcon người

- Động cơ vụ lợi

cá nhân

- hạ thấp giá trịcon người

- Trái với yêu thương là:

Long ở gần nhà thấy vậy đã sang băng bó vết

Nội dung kiến thức III Bài tập

Bài tập SGK, trang 16,17

Đáp án

Trang 17

thương và mời thầy thuốc khám cho em.

- Vân bị ốm một tuần, cả lớp cử Hanhj chép vài

bài và giảng bài cho Vân nhưng Hạnh từ chối vì

Vân không phải là bạn thân của hạnh.

- Trung hỏi vay tiền Hồng để đi chơi điện tử,

Hồng không cho vay và khuyên Trung không nên

chơi điện tử.

HS: Quan sát và trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét và giải thích cho HS

GV: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm:

Trong các câu tục ngữ sau đây, câu nào nói lên

long thương người?

a Thương người như thể thương thân

b lá lành đùm lá rách

c Một sự nhịn, chín sự lành

d Chia ngọt, sẻ bùi

e Lời chào cao hơn mâm cỗ

HS: Quan sát và đánh dấu x cà các câu đúng

GV: Nhận xét, hướng dẫn giải thích vì sao câu c,

e là không nói về lòng yêu thương con người

Kết luận nội dung phần này

- Hành vi của Nam, Long và hồng là thể

hiện lòng yêu thương con người.

-Hành vi của bạn Hạnh là khôgn có lòng yêu thương con người Lòng yêu thương con người khôgn được phân biệt đối xử.

Người yêu người sống để yêu nhau"

+ Chuẩn bị bài sau: Đọc trước truyện đọc Bốn mươi năm nghĩa năng tình sâu

VI/RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Tiết thứ: 7

Bài 6: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO

Trang 18

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức: - Thế nào là tôn sư trọng đạo

- Vì sao phải tôn sư trọng đạo

- ý nghĩa của tôn sư trọng đạo

2 Thái độ: - Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo

- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn với thầy cô giáo

3 Kỹ năng: Giúp cho HS biết tự rèn luyện để có thái độ tôn sư trọng đạo

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng suy ngẫm hồi tưởng, KN giao tiếp, ứng xử, KN tư duy phê phán, KN tư nhân thức, kĩnăng giải quyết vấn đề

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Thảo luận nhóm

- Xử lí tình huống

V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ: GV mời 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

- Nêu những biểu hiện của lòng yêu thương con người?

- Nêu việc làm cụ thể của em vè lòng yêu thương con người?

GV nhận xét và cho điểm HS

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

b)/Kết nối:

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: Bốn mươi năm nghĩa nặng tình sâu

Hoạt động của thầy và trò

GV: Gọi HS đọc truyện SGK

HS: Cả lớp thảo luận về nội dung câu chuyện theo

các câu hỏi gợi ý sau:

1 Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trì trong truyện có gì

đặc biệt về thời gian?

2 Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ sự biết

ơn của học trò cũ đối với thầy giáo Bình?

3 Học sinh kể những kỷ niệm về những ngày thầy

giáo dạu nói lên điều gì?

HS: 3 em lên bảng trình bày

Cả lớp suy nghĩ và viết câu trả lời ra nháp

GV: Nhận xét câu trả lời của từng em

- Học trò vây quanh thầy chào hỏi thắmthiết

- Tặng thầy những bó hoa tươi thắm

- Không khí của buổi gặp mặt thật cảmđộng

- Thầy trò tay bắt mặt mừng

- Kỷ niệm thầy trò , bày tỏ biết ơn

- Bồi hồi xúc động

- Thầy trò lưu luyến mãi

- Từng HS kể lại những kỷ niệm của mìnhvới thầy, nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũcủa mình

Hoạt động 2 : Nội dung bài học

Hoạt động của thầy và trò

Trên cơ sở tìm hiểu nội dung câu chuyện; GV giúp

đỡ HS tự tìm hiểu khái niệm tôn sư trọng đạo và

Nội dung kiến thức

II Nội dung bài học

1 Tôn sư là tôn trọng, kính yêu, biết ơn

Trang 19

truyền thống tôn sư trọng đạo.

GV: Giải thích từ Hán Việt: SƯ, ĐẠO

- Không thầy đố mày làm nên

HS: Phát biểu ý kiến về hai câu tục ngữ trên

GV: Rút ra kết luận về nghĩa của hai câu tục ngữ,

sau đó đưa ra các vấn đề sau và yêu cầu HS tranh

luận, tìm câu trả lời cho từng vấn đề:

- Trong thời đại ngày nay, câu tục ngữ trên còn

đúng nữa không?

- Hãy nêu những biểu hiện của Tôn sư trọng đạo

HS: Thảo luận sau đó tự do phát biểu ý kiến

GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng, sau đó

nhận xét các ý kiến của HS và rút ra kết luận về bài

3 Biểu hiện của tôn sư trọng đạo là:

- Tình cảm, thái độ làm vui lòng thầy côgiáo

- Hành động đền ơn, đáp nghĩa

- Làm những điều tốt đẹp để xứng đángvới thầy cô giáo

4 Ý nghĩa:

- Tôn sư trọng đạo là truyền thống quí báucủa dân tộc ta Thể hiện lòng biết ơn đốivới các thầy cô giáo

- Tôn sư trọng đạo là nét đẹp trong tâmhồn của mỗi con người, làm cho mối quan

hệ giữa con người với con người ngàycàng gắn bó, thân thiết với nhau hơn Conngười sống có nhân nghĩa, thuỷ chungtrước sau như một đó là đạo lý của cha ông

ta từ xa xưa

c)/Thực hành, luyện tập:

Hoạt động của thầy và trò

GV: Tổ chức trì chơi đố vui cho HS tham gia

GV: Cho HS có thời gian suy nghĩ về các câu hỏi,

sau đó với mỗi câu hỏi GV đề nghị một HS lên

bảng làm động tác thể hiện, HS dưới lớp quan sát

hành động của bạn trên bảng và cho biết động tác

của hành động là nội dung câu hỏi nào?

- Một bạn đang đi, bỗng bỏ mũ, cúi người chào:

Em chào cô!

- Một ban ấp úng xin lỗi thầy Vì mải chơi, em đã

giơ quyển vở giấy trắng

- Một bạn đóng vai cô giáo, tay cầm phong thư rút

ra tấm thiếp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam

20-11

- Một bạn tay cầm bài kiểm tra điểm1, vò nát bài

GV: Yêu cầu HS về nhà làm tiếp các bài tập trong

- Anh Thắng gửi thư và thiếp chúc mừng

cô giáo dạy lớp 1 nhân ngày Nhà giáo ViệtNam

An bị điểm kém trong bài tập làm văn này.Cậu đã vò nát bài kiểm tra và ném vàongăn bàn

d/Vận dụng:

-Kết luận: Chúng ta khôn lớn như ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy giáo, cô giáo Các

thầy cô giáo không những giúp chúng ta mở mang trí tuệ mà còn giúp chúng ta biết phải sống saocho đúng với đạo làm con, đạo làm trò, làm người Vậy chúng ta phải làm tròn bổn phận của HS làchăm học, chăm làm, vâng lời thầy cô giáo và lễ độ với mọi người

Trang 20

- GV: Tổ chức cho HS thi hát về thầy cô.

4/Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà làm bài tập c, SGK trang 20

- Chuẩn bị bài sau, đọc trước câu truyện: Một buổi lao động

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Tiết thứ: 8

BÀI 7: ĐOÀN KẾT TƯƠNG TRỢ

Trang 21

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: -Thế nào là đoàn kết tương trợ?

-Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ trong quan hệ người với người

2 Thái độ: Giúp HS có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống hàng ngày.

3 Kỹ năng

-Rèn luyện mình để trở thành người biết đoàn kết, tương trợ với mọi người

- Biết tự đánh giá mình và mọi người về biểu hiện đoàn kết tương trợ với mọi người

- Thân ái, tương trợ giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN thể hiện sự cảm thông, KN hợp tác, kĩ năng giải quyết vấn đề

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhóm, đóng vai, xây dựng kế hoạch, xử lí tình huống

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

* Bài tập tình huống

* Chuyện kể hoặc kịch bản có nội dung nói về đoàn kết và tương trợ

* Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đoàn kết tương trợ

* Giấy khổ to

V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ: GV: Ghi bài tập lên bảng

Nội dung: Em hãy tìm những câu tục ngữ ca dao nói về biết ơn và tôn sư trọng đạo (HS điềnvào bảng)

Đáp án

- Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

- Một chữ cũng là thầy, nữa chữ cũng là thầy

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

- Làm ơn nên thoảng như không

Chịu ơn nên tạc vào lòng chớ quên

Lưu ý: GV nên khắc sâu kiến thức để HS thấy Tôn sư trọng đạo là biểu hiện lòng biết ơn làđạo lý của con người Việt Nam đối với thầy cô giáo

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

b)/Kết nối:

Hoạt động 1:GIỚI THIỆU BÀI

Hoạt động của thầy và trò

GV: Cho HS giải thích câu ca dao:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

HS: Cả lớp suy nghĩ, tự do trình bày ý kiến

GV: Chốt lại và chuyển ý vào bài

Nội dung kiến thức

Đề cao sức mạnh tập thể đoàn kết

Trang 22

Hoạt động 2: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC: ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ

Hoạt động của thầy và trò

GV: Hướng dẫn HS đọc truyện bằng cách phân

vai:

- 1 HS đọc lời dẫn

- 1 HS đọc lời thoại của lớp trưởng (bạn Bình)

HS đọc diễn cảm truyện

GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi:

1) Khi lao động san sân bóng, lớp 7A đã gặp

phải khó khăn gì?

- Lớp 7B đã làm gì?

3) Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể hiện sự

giúp đỡ nhau của hai lớp

4) Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì của

các bạn lớp 7B?

GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra bài học

GV: Cho HS liên hệ thêm những câu chuyện

trong lịch sử, trong cuộc sống để chứng minh sự

đoàn kết, tương trợ là sức mạnh giúp chúng ta

- Lớp 7A chưa hoàn thành công việc

- Khu đất có nhiều mô đất cao, nhiều rễ câychằng chịt, lớp có nhiều nữ

- Các bạn lớp 7B đã sang làm giúp các bạnlớp 7A

- Các cậu nghỉ một lúc sang bên bọ mình ănmía, ăn cam rồi cùng làm !

- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, Bình và Hoàkhoác tau nhau cùng bàn kế hoạch, tiếp tụccông việc cả hai lớp người cuốc, người đào,người xúc đất đổ đi

- Cảm ơn các cậu đã giúp đỡ bọn mình

- Tinh thần đoàn kết, tương trợ

- Nông dân đoàn kết, tương trợ chống hạnhán, lũ lụt

- Nhân dân ta đoàn kết chống giặc ngoại xâm

- Đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau cùng tiến

bộ trong học tập

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

Hoạt động của thầy và trò

GV: Trên cơ sở khai thác, tìm hiểu truyện đọc

và liên hệ thực tế, GV giúp HS tự rút ra khái

niệm và ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ

GV: Đặt câu hỏi ( Đèn chiếu)

GV: yêu cầu HS đại diện trả lời

Cả lớp trả lời và bổ sung ý kiến

GV: Kết luận nội dung và rút ra bài học thực

tiễn

HS: Giải thích câu tục ngữ sau:

- Ngựa có bầy, chim có bạn

- Dân ta nhớ một chữ đồng

Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh

Nội dung kiến thức

II Nội dung bài học

1 Đoàn kết, tương trợ là sự thông cảm, chia sẻbằng việc làm cụ thể, giúp đỡ lẫn nhau khi khókhăn

2 ý nghĩa:

- giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác vớinhững người xung quanh và được mọi người

sẽ yêu tquí giúp đỡ ta

- Tạp nên sức mạnh vượt qua khó khăn

- Đoàn kết tương trợ là truyền thống quí báucủa dân tộc ta

- Tinh thần tập thể, đoàn kết, hợp quần

- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí, đảm bảo mọithắng lợi thành công Câu thơ trên của Bác Hồ

đã được dân gian hoá thành một câu ca dao cógiá trị tư tưởng về đạo đức cách mạng

c)/Thực hành, luyện tập:

Trang 23

Hoạt động của thầy và trò

GV: Hướng dẫn HS giải bài tập sách giáo

khoa, trang 22

HS: Cả lớp cùng làm việc, trao đổi ý kiến

GV: Đưa bài tập lên đèn chiếu ( nếu có)

GV: Cho HS tự phát biểu ý kiến

HS: Tự bộc lộ suy nghĩ của mình

GV: Nhận xét bổ sung ý kiến của HS và cho

điểm HS có ý kiến xuất sắc

GV: Cho HS làm bài tập SGK

Hình thức tổ chức trò chơi:

“Nhanh mắt, nhanh tay” với câu hỏi

- Những câu tục ngữ sau, câu nào nói về đoàn

kết tương trợ?

1 Bẻ đũa chẳng bẻ được cả nắm

2 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

3 Chung lưng đấu cật

4 Đồng cam cộng khổ

5 Cây ngay không sợ chết đứng

6 Lời chào cao hơn mâm cỗ

7 Ngựa chạy có bầy, chim bay

có bạn

GV yêu cầu HS làm bài sau đó nhận xét và

cho điểm một số em

Nội dung kiến thức

Hai bạn góp sức cùng làm bài là không được

Giờ kiểm tra phải tự làm bài

d/Vận dụng:

Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết, tương trợ giúp ta vượt qua mọi khó khăn tạonên sức mạnh tổng hợp để hoàn thành nhiệm vụ Đoàn kết, tương trợ là truyền thống quý báu củadân tộc ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Ngày nay Đảng và nhân dân ta vẫn nêucao truyền thống tốt đẹp đó Tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác còn là nguyên tắc đối ngoại - lànhiệm vụ rất quan trọng, Chúng ta cần rèn luyện mình, biết sống đoàn kết, tương trợ pêh phán sựchia rẽ Một xã hội tốt đẹp, bình yên cần đến tinh thần đoàn kết tương trợ

4/Hướng dẫn về nhà:

- Bài tập về nhà b, c, d ( SGK trang 17)

- Chuẩn bị bài sau

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

………

Trang 24

Tiết thứ: 9

Ngày soạn: 26/10/2010

Lớp dạy: 7A, 7B

KIỂM TRA 1 TIẾT

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Củng cố – khắc sâu kiến thức về các bổn phận đạo đức đã học

-Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhơ

-Có ý thức làm bài đúng đắn, phê phán các thái độ sai trái trong kiểm tra thi cử

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phó với căng thẳng

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Phương pháp trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Đề kiểm tra chẵn lẽ, phương án đánh số báo danh

1/Phần Trắc Nghiệm: Câu trả lời đúng nhất:

1/d Bao che khi bạn mắc lỗi

2/c Cộng đồng, tập thể, và các tổ chức xã hội

3/a Những đạo lý mà thầy cô dạy bảo

4/d Sống phù hợp với điều kiện của gia đình

5/b Giâý rách phải giữ lấy lề

6/a Giữ gìn vệ sing lớp học, nơi công cộng, không xả rác bừa bãi

Phần Tự Luận:

1/Học sinh nêu được khái niệm yêu thương con người

Nêu một vài câu ca dao, tục ngữ minh họa? (2đ)

2/Học sinh nêu được ít nhất là 4 việc làm cụ thể thể hiện mình là người có tính tự trọng trong giađình, trong xã hội, trong nhà trường, trong cuộc sống (2đ)

3/Học sinh nêu được ít nhất là 4 hành vi thể hiện thái độ tôn sư trọng đạo ở học sinh của bản thân (2đ)

4/Những việc làm thể hiện việc bảo vệ môi trường ở cộng đồng dân cư – nơi em ở (1đ)

4/Hướng dẫn về nhà:

-GV nhận xét ý thức thái độ làm bài kiểm tra của học sinh

-Những tồn tại cần rút kinh nghiệm

-Chuẩn bị trước bài 9

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 25

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN (Khối 7)

Thời gian: 45 phút (không kể phát đề)

I/Phần Trắc Nghiệm: (3đ)*Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:

1- Hành động nào không biểu hiện tính trung thực:

a Không chỉ bài cho bạn trong giờ kiểm tra

b Dũng cảm nhận lỗi khi mắc khuyết điểm

c Trả lại của rơi nhặt được

d Bao che khi bạn mắc lỗi

2- Kỷ luật là quy định chung của :

a Pháp luật

b Đạo đức và xã hội

c Cộng đồng, tập thể, và các tổ chức xã hội

d Cá nhân

3- Trọng đạo là coi trọng và làm theo:

a Những đạo lý mà thầy cô dạy bảo

b Tầt cả mọi điều thầy cô nói

c Những gì thầy cô đề ra

d Điều kiện thầy cô đặt ra

4- “Biểu hiện” của lối sống giản dị là:

a Sống phù hợp với điều kiện bản thân

b Sống phù hợp với hoàn cảnh gia đình và xã hôị

c Không xa hoa, lãng phí, cầu kỳ, kiểu cách

d Sống phù hợp với điều kiện của gia đình

5- Câu tục ngữ nào sau đây nói về đức tính tự trọng:

a Cây ngay không sợ chết đứng

b Giâý rách phải giữ lấy lề

c Vàng thật không sợ lửa

d Ăn ngay nói thẳng

6- Hành động nào sau đây là biểu hiện tính kỉ luật:

a Giữ gìn vệ sing lớp học, nơi công cộng, không xả rác bừa bãi

b Chỉ giữ gìn vệ sinh nhà mình, xả rác ngoài đường

c Thấy chỗ naò thuận tiện thì vứt rác chỗ đó

d Cả a,b,c đều đúng

II/Phần Tự Luận: (7đ)

1/Thế nào là yêu thương con người? Nêu một vài câu ca dao, tục ngữ minh họa? (2đ)

2/Học sinh làm gì để thể hiện mình là người có tính tự trọng trong gia đình, trong xã hội, trong nhàtrường, trong cuộc sống? (4 việc làm) (2đ)

3/Hãy nêu những hành vi thể hiện thái độ tôn sư trọng đạo ở học sinh? (4 hành vi) (2đ)

4/Em thực hiện việc bảo vệ môi trường ở cộng đồng dân cư – nơi em ở như thế nào? (4 việc làm)(1đ)

-HẾT-Tiết thứ: 10

Trang 26

Ngày soạn:

Lớp dạy:

Bài 8: KHOAN DUNG

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩn chất đạo đức cao đẹp

- Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thành người cólòng khoan dung

2 Thái độ: HS quan tâm và tôn trọng mọi người, không mặc cảm, không định kiến hẹp hòi.

3 Kỹ năng: Biết lắng nghe và hiểu người khác, biết chấp nhận và tha thứ, cư xử tế nhị với mọi

người Sống cởi mở, thân ái, biết nhường nhịn

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử

-Kĩ năng giao tiếp, tư duy phê phán

-Kĩ năng trình bày suy nghĩ

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, đóng vai, xử lí tình huống

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Hoạt động 1:GV: Nêu tình huống : ( Ghi trên bảng phụ)

“ Hoa và Hà học cùng trường, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi được bạn bè yêu mến Hà ghentức và thường hay nói xấu Hoa với mọi người Nếu là Hao, em sẽ cư xử như thế nào đối với Hà”

HS trả lời:

GV: Từ tình huống trên, dẫn dắt HS vào bài mới

Hoạt động của thầy và trò

GV: Hướng dẫn HS đọc truyện bằng phân vai

GV: Hướng dẫn HS thảo luận lớp theo câu hỏi

1 Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo

như thế nào?

2 Cô giáo Vân đã có việc làm như thế nào

trước thái độ của Khôi?

2 HS lên bảng trình bày

HS: Dưới lớp làm vào vở

HS: Nhẫn ét

GV: Tiếp tục nêu câu hỏi cho HS, cho điểm

Nội dung kiến thức

I Truyện đọc: hãy tha lỗi cho em

1 Thái độ của Khôi

- Lcú đầu: đứng dậy, nói to

- Về sau: Chứng kiến cô tập viết Cúi đầu, rơmrớm nước mắt, giọng nghèn nghẹn, xin cô thalỗi

2 Cô Vân:

- Đứng lặng người, mắt chớp, mặt đỏ rồi táidần, rơi phấn, xin lỗi học sinh

- Cô tập viết

Trang 27

3 Vì sao bạn Khôi lại có sự thay đổi đó

4 Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ của

cô giáo Vân

5.Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên

6 Theo em, đặc điểm của lòng KD là gì?

Thảo luận nhóm phát triển cách ứng xử thể

hiện lòng khoan dung

* Cách thực hiện

GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ ( 4 - 6 em)

Các nhóm ghi câu hỏi thảo luận ra giấy to Cử

đại diện trình bày

Câu hỏi thảo luận, ghi trên bảng phụ

1 Vì sao cần phải biết lắng nghe và chấp nhập

ý kiến của người khác?

2 Làm thế nào để có thể hợp tác nhiều hơn với

các bạn trong việc thực hiện nhiệm vụ ở

lớp,trường?

3 Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu lầm,

hoặc xung đột?

4 Khi bạn có KĐ, ta nên xử sự như thế nào?

Đại diện nhóm trình bày

HS: Nhận xét

GV: Đánh giá phân tích trình bàu của học sinh

rút ra kết luận

HS: Ghi nhanh vào vở

GV: Biết lắng nghe người khác là bước đầu

tiên, quan trọng hướng tới lòng khoan dung

Nhờ có lòng khoan dung cuộc sống trở nên

lành mạng, dễ chịu Vậy khoan dung là gì?

Đặc điểm của lòng khoan dung? ý nghĩa của

khoan dung là gì? Chúng ta tiếp tục tìm hiểu!

- Tha lỗi cho học sinh

3 Khôi có sự thay đổi đó là vì:

Khôi đã chứng kiến cảnh cô Vân tập viết Biếtđược nguyên nhân vì sao cô viết khó khăn nhưvậy

4 Nhận xét: Cô Vân kiên trì, có tấm lòngkhoan dung, độ lượng và tha thứ

5 Bài học: Qua câu chuyện:

- Không nên vội vàng, định kiến khi nhận xétngười khác

Cần biết chấp nhận và tha thứ cho người khác

6 Đặc điểm của lòng khoan dung:

- Biết lắng nghe để hiểu người khác

- Biết tha thứ cho người khác

- Không chấp nhặt, không tho bạo

- Không định kiến, không hẹp hòi khi nhận xétngười khác

- Luôn tôn trọng và chấp nhận người khác

1 Cần phải biết lắng nghe và chấp nhập ý kiếncủa người khác vì: có như vậy mới không hiểulầm, không gây sự bất hoà, không đối xửnghiệt ngã với nhau Tin tưởng và thông cảmvới nhau, sống chân thành và cởi mở hơn Đâychính là bước đầu hướng tới lòng khoan dung

2 Muốn hợp tác với ban: Tin vào bạn, chânthành cởi mở với bạn, lắng nghe ý kiến, chấpnhập ý kiến đúng, góp ý chân thành, khôngghen ghét, định kiến, đoàn kết, thân ái với bạn

3 Khi có sự bất đồng, hiểu lầm hoặc xung đột:Phải ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giảithích, tạo điều kiện, giảng hoà

4 Khi bạn có khuyết điểm:

- Tìm nguyên nhân, giải thích thuyết phục, góp

ý với bạn

- Tha thứ và thông cảm với bạn

- Không định kiến

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

Hoạt động của thầy và trò

HS: Đọc nội dung bài học SGK tr 25

GV: Đề nghị HS tóm tắt nội dugn bài học theo

các ý sau:

1 Đặc điểm của lòng khoan dung

2 ý nghĩa của khoa dung

3 Cách rèn luyện lòng khoan dung

HS: Trình bày

Nội dung kiến thức

II Nội dung bài học

1 Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha thứ.Người có lòng khoan dung luôn tôn trọng vàthông cảm với người khác, biết tha thứ chongười khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm

2 Khoan dung là một đức tính quý báu của conngười, Người có lòng khoan dung luôn được

Trang 28

GV: Hướng dẫn học sinh giải thích câu tục

ngữ; Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy

lại

HS: Khi người khác đã biết lỗi và sửa lỗi thì

ta nên tha thứ, chấp nhận và đối xử tử tế

GV: Chốt vấn đề theo 3 nội dung trên

mọi người yêu mến, tin cậy và có nhiều bạntốt Nhờ có lòng khoan dung, cuộc sống vàquan hệ giữa mọi người trở nên lành mạnh,thân ái, dễ chịu

Chúng ta hãy sống cởi mở, gần gũi với mọingười và cư xử một cách chân thành, rộnglượng, biết tôn trọng và chấp nhận cá tính, sởthích, thói quen của người khác trên cơ sởnhững chuẩn mực xã hội

c)/Thực hành, luyện tập:

Hoạt động của thầy và trò

GV: Nêu yêu cầu sắm vai trong tình huống:

Cách ứng xử trong quan hệ bạn bè thể hiện

lòng khoan dung

GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ: 6 đến 8 em

Các nhóm xây dựng tình huống, xây dựng kịch

bản, phân vai diễn

GV: Gọi 3 nhóm lên trình bày

2 Làm bài b ( SGK tr 25)

3 Chơi sắm vai

d/Vận dụng:

Kết luận toàn bài: Khoan dung là một đức tính cao đẹp và có ý nghĩa to lớn Nó giúp con người

dễ dàng sống hoà nhập trong đời sống cộng đồng, nâng cao vai trò và uy tín cá nhân trong xãhội Khoan dung làm cho đời sống xã hội trở nên lành mạng, tránh được bất đồng gây xung độtcăng thẳng có hại cho cá nhân và xã hội

4/Hướng dẫn về nhà:

- Bài tập d, đ ( tr 26 SGK)

- Chuẩn bị bài: xây dựng gia đình văn hoá

Tư liệu tham khảo

Nên tha thứ với lỗi nhỏ của bạn nếu bạn không sửa được Nhưng đối với lỗi nhỏ của mìnhthì nên nghiêm khắc

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Ngày 28/10/08

Trang 29

Bài 9: XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu được nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá

- Mối quan hệ giữa quy mô gia đình và chất lượng cuộc sống

- Bổn phận và trách nhiệm của bản thân trong xây dựng gia đình văn hoá

2 Thái độ:

Hình thành ở học sinh tình cảm yêu thương, gắn bó, quý trọng gia đình và mong muốn thamgia xây dựng gia đình văn hoá, văn minh hạnh phú

3 Kỹ năng.

HS biết giữ gìn danh dự gia đình

Tránh xa thói hư tật xấu, các tệ nạn xã hội

Có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá

B CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Tranh ảnh về quy mô gia đình

Em ý với ý kiến nào sau đây:

1 Nên tha thứ cho lỗi nhỏ của bạn

2 Khoan dung là nhu nhược, là không công bằng

3 Người khôn ngoan là người có tấm lòng bao dung

4 Quan hệ mọi người sẽ tốt đẹp nếu có lòng khoan dung

5 Chấp vặt và định kiến sẽ có hại cho quan hệ bạn bè

GV nhận xét và cho điểm HS

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

a.Hoạt động 1: Phân tích truyện

Hoạt động của thầy và trò

1 Gia đình cô Hoa có mấy người?

Thuộc mô hình gia đình như thế nào?

2 Đời sống tinh thần của gia đình cô Mai ra sao?

3 Gia đình cô Mai đối xử như thế nào với bà con

- Mọi người chia sẻ lẫn nhau

- Đồ đạc trong nhà được sắp xếp gọn gàng,đẹp mắt

- Không khí gia đình đầm ấm, vui vẻ

- Mọi người trong gia đình biết chia sẻ buồnvui cùng nhau

- Đọc sách báo, trao đổi chuyên môn

- Tú ngồi học bài

- Cô chú là chiến sĩ thi đua Tú là học sinhTiết: 11-

12

Trang 30

GV: Nhận xét, chốt lại nội dung truyện đọc và

chuyển ý: Gia đình cô Hoa đã đạt gia đình văn

- Cô chú quan tâm giúp đỡ nối xóm

- Tận tình giúp đỡ những người ốm đau,bệnh tật.ôaNhsm 4:

- Vận động bà con làm vệ sinh môi trường

- Chống các tệ nạn xã hội

b Hoạt động 2: Phát triển nhận thức học sinh, tìm hiểu chuẩn gia đình văn hoá

Hoạt động của thầy và trò

GV: Chốt lại ý kiến sau khi HS thảo luận và nêu

tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn hoá ( bằng

máy chiếu hoặc bảng phụ)

HS: Ghi bài vào vở

GV: Yêu cầu HS liên hệ tình hình địa phương và

nêu ví dụ để minh hoạ cho bài học

HSL: TRả lời tự do theo suy nghĩ của bản thân

- Gia đình bác Ân là cán bộ công chức về hưu,

nhà tuy nghèo nhưng mọi người rất yêu thương

nhau

- Bà Yến về hưu, lại ốm đau luôn Chồng bà mất

sớm để lại cho bà 3 đứa con không có tiền ăn

học, chỉ đi làm thuê cho các gia đình khác kiếm

miếng ăn qua ngày không có tiền thuốc thang

- Gia đình bác Huy có hai con trai lớn Vợ chồng

bác thường hay cãi nhau Mỗi khi gia đình bất

hoà là Huy lại uống rượu và chửi bới lung tung

Hai con trai bác cũng cãi nhau và xưng hô rất vô

lễ

GV: Cho HS nhận xét về 4 gia đình nói trên

HS: Tự do phát biểu ý kiến

GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại vấn đề: Nói

đến gia đình văn hoá là nói đến đời sống vật chất

và tinh thần Đó là sự kết hợp hài hoà tạo nên gia

đình hạnh phúc Gia đình hạnh phúc sẽ góp phần

toạ nên xã hội ổn định và văn minh

Nội dung kiến thức

Tiêu chuẩn Gia đình văn hoá:

- Xây dựng kế hoạch hoá gia đình

- Xây dựng gia đình hoà thuận, tiến bộ, hạnhphúc, sinh hoạt văn hoá lành mạnh

- Đoàn kết với cộng đồng

- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân

- Gia đình bác Ân tuy không giàu nhưng vui

vẻ, đầm ấm, hạnh phúc

- Gia đình chú Hùng giàu nhưng không hạnhphúc thiếu hẳn cuộc sống tinh thần lànhmạnh

- Gia đình bà Yến bất hạnh vì nghèo

- Gia đình bác Huy bất hoà thiếu lề nếp giaphong

Tiết 2

a Hoạt động 1: Học sinh tự liên hệ và rút ra bài học rèn luyện

Trang 31

GV: Đặt câu hỏi thảo luận

HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ ( bàn)

GV: Phát giấy thảo luận cho từng nhóm HS

Nội dung:

1 Tiêu chuẩn cụ thể về việc xây dựng gia đình

văn hoá ở địa phương em là gì?

2 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên

trong gia đình trong việc xây dựng gia đình văn

hoá

GV: Chia bảng làm hai cột và yêu cầu HS lên

ghi lại kết quả thảo luận

Nhận xét, đánh giá, cho điểm HS có nhiều ý kiến

+ Lao động xây dựng kinh tế gia đình ổnđịnh

+ Thực hiện bảo vệ môi trường+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự+ Hoạt động từ thiện

+ Tránh xa và bài trừ tệ nạn xã hội

- Trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá+ Chăm học, chăm làm

+ Sống giản dị lành mạnh+ Thật thà tôn trọng mọi người+ Kính trọng lễ phép

+ Đoàn kết, giúp đỡ mọi người trong giađình

+ Không đua đòi ăn chơi

b Hoạt động 2: Liên hệ rút ra bài học bản thân

Hoạt động của thầy và trò

GV: Qua các hoạt động từ tiết 1, chúng ta đã tìm

hiểu một số nội dung của gia đình văn hoá cụ

1 Thế nào là gia dình văn hoá?

2 ý nghĩa của gia đình văn hoá?

3 Bổn phận trách nhiệm của bản thân?

4 Quan hệ giữa hạnh phúc gia đình và hạnh

phúc xã hội?

HS: Đọc phần nội dung bài học trogn sách giáo

khoa

GV và HS trao đổi vè những điều các em chưa

hiểu hoặc chưa biết

GV: Hướng dẫn HS tóm tắt các ý của bài và ghi

nhớ

GV: Tóm tắt theo mạch nội dung kiến thức của

bài ( chiếu lên máy chiếu)

GV hỏi: Em có thắc mắc hoặc chưa hiểu rõ nội

dung nào trong phần bài học ở trên?

Nội dung kiến thức

I Nội dung bài học:

1 Tiêu chuẩn gia đình văn hoá

- Gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ,

- Thực hiện KHHGĐ

- Đoàn kết với hàng xóm láng giềng, hoànthành nghĩa vụ công dân

2 ý nghĩa:

- Gia đình là tổ ấm nuôi dưỡng con người

- Gia đình bình yên, xã hội ổn định

- Góp phần xây dựng xã hội văn minh tiến bộ

3 TRách nhiệm

- Sống lành mạnh, sinh hoạt giản dị

- Chăm ngoan học giỏi

- Kính trọng giúp đỡ ông bà, cha mẹ,

- Thương yêu anh chị em

- Không đua đòi ăn chơi

- Tránh xa tệ nạn xã hộiBiểu hiện trái với gia đình văn hoá

- Coi trọng tiền bạc

- Không quan tâm giáo dục con

- Không có tình cảm đạo lý

- Con cái hư hỏng

- Vợ chồng bất hoà, không chung thuỷ

- Bạo lực trong gia đình

Trang 32

GV: Giải thích rõ hco HS hiểu bài sâu hơn mối

quan hệ hạnh phúc gia đình và hạn phúc toàn xã

hội

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu những biểu hiện

trái với gia đình văn hoá và nguyên nâhn của nó

c Hoạt động 3: HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN, LÀM BÀI TẬP SGK

Hoạt động của thầy và trò

GV: Hướng dẫn làm bài tập d, trang 29, SGK

Nội dung: Em đồng ý với những ý kiến nào sau

+ Cha sinh không tày mẹ dưỡng

+ Con khôn không lo, con khó con dại có cũng

+ Cha mẹ+ Con cái

Trang 33

- Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

- ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

- Bổn phận, trách nhiệm của mỗi người trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp củadòng họ

2 Thái độ

- Có tình cảm trân trọng, tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ

- Biết ơn thế hệ đi trước

- Mong muốn tiếp tục phát huy truyền thống đó

3 Kỹ năng:

- HS biết kế thừa phát huy, truyền thống tốt đẹp và xoá bỏ tập tục lạc hậu, bảo thủ

- Phân biệt hành vi đúng, sai đối với truyền thống gia đình, dòng họ

- Tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bản thân để giữ gìn và phát huy truyền thống tốtđẹp của gia đình, dòng họ

B CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

II Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Theo em những gia đình sau đây có ảnh hưởng đến con cái như thế nào?

- Gia đình bị phá vỡ ( bố mẹ li thân hoặc li hôn)

- Gia đình giàu có

- Gia đình nghèo

- Gia đình có chức quyền

- Gia đình có cha mẹ làm ăn bất chính, nghiện hút, số đề

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

a.Hoạt động 1:

Hoạt động của thầy và trò

GV: Cử một học sinh có giọng đọc diễn cảm đọc

truyện

HS: Đọc truyện

GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm với câu hỏi:

Nhóm 1: Sự lao động cần cù và quyết tâm vượt

khó của mọi người trong gia đình trong truyện đọc

Nội dung kiến thức

Trang 34

thể hiện qua những tình tiết nào?

Nhóm 2: Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt được

là gì?

Nhóm 3: Những việc làm nào chứng tỏ nhân vật “

tôi” đã giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia đình

HS: Chia nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm trình

bày Cử một bạn chữ đẹp làm thư ký ghi ý kiến của

các bạn vào khổ giấy to

GV: Hết thời gian cho HS lên bảng trình bày

HS: Đại diện nhóm lên bảng trình bày

HS: Cả lớp quan sát, nhận xét

GV: Nhận xét, đánh giá kết quả của 3 nhóm để kết

luận, phần này GV đặt câu hỏi:

Việc làm của gia đình trong truyện thể hiện đức

tính gì?

HS: Trả lời cá nhân

GV: Kết luận: Sự lao dộng mệt mỏi của các thành

viên trong truyện nói riêng và của nhân dân ta nói

chung là tấm gương sáng để chúng ta hiểu rằng

khong bao giờ được ỷ lại hay chờ vào người khác

mà phải đi lên bằng sức lao động của chính mình

chai sạn vì phải cày, cuốc đất

Bất kể thời tiết khắc nghiệt không bao giờrời “ trận địa”

- Đấu tranh gay go quyết liệt

- Kiên trì, bền bỉNhóm 2:

- Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu

- trang trại có hơn 100 héc ta đất đai màumỡ

- Trồng bạch đàn, hèo, mía, cây ăn quả

- Nuôi bò, dê, gàNhóm 3:

- Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt đầu tưchuồng gà bé nhỏ

- Mẹ cho 10 con hà con nay thành 10 con

Học sinh liên hệ về truyền thống của gia đình, dòng họ để phát triển nhận thức và thái độ

Hoạt động của thầy và trò

GV: Cho HS liên hệ

HS: Trả lời câu hỏi

1 Em hãy kể lại những truyền thống tốt đẹp của

gia đình mình?

HS: Phát biểu ý kiến

GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng

HS: Tham gia bổ sung ý kiến

GV: Đặt câu hỏi:

Có phải tất cả các truyền thống đều cần phải giữ

gìn và phát huy?

HS: Trả lời câu hỏi:

2 Khi nói về truyền thống tốt đẹp của gia đình,

dòng họ của mình, em có cảm xúc gì?

HS: Tự nêu lên cảm xúc của mình

Nội dung kiến thức

- Gia đình em có nghề đan mây tre truyềnthống

- Quê em là xứ sở của làn điệu dân ca

- Làng em có nghề truyền thống may áodài ( từ thời Pháp thuộc)

- Tiếp thu cái mới, gạt bỏ truyền thống lạchậu, bảo thủ, không còn phù hợp

c Hoạt động 3: Rút ra bài học và ý nghĩa của truyền thống gia đình, dòng họ

Hoạt động của thầy và trò

GV: Cho HS tự thảo luận

Nội dung kiến thức

II Nội dung bài học

Trang 35

HS: Ghi ý kiến vào phiếu học tập

GV: Sử dụng đèn chiếu

Nội dung:

1 Truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ gồm

những nội dung gì?

2 Giữ gìn và phát huy truyền thống là gì?

3 Vì sao phải giữ gìn và phát huy truyền thống tốt

đẹp của gia đình, dòng họ? Cần phê pháp biểu hiện

HS: Trả lời vào phiếu

GV: Hết thời gian mời HS trả lời cá nhân

4 Chúng ta phải:

- Trân tọng, tự hào tiếp nối truyền thống

- Sống trong sạch, lương thiện

- Không bảo thủ, lạc hậuKhông coi thường hoặc làm tổn hại đến thanh danh của gia đình, dòng họ

d Hoạt động 4: Hướng dẫn giải bài tập

Hoạt động của thầy và trò

GV Hướng dẫn HS làm bài tập c, SGK trang 32

Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? Vì sao?

Nội dung kiến thức

III Bài tập

1 Bài tập c, SGK trang 32

Đáp án 1,2,5

IV Luyện tập và củng cố bài học

Giáo viên tổng kết toàn bài:

Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp Truyền thống tốt đẹp là sức mạnh đểthế hệ sau không ngừng vươn lên Thế hệ trẻ chúng ta hôm nay đã và đang kế tiếp truyền thống củaông cha ta ngày trước Lấp lánh trong mỗi trái tim chúng ta là hình ảnh “ Dân tộc Việt Nam anhhùng” Chúng ta phải ra sức học tập, tiếp bước truyền thống của nhà tửờng, của bao thế hệ thầy

cô, học sinh để xây dựng trờng chúng ta đẹp hơn

Trang 36

Ngày soạn:

BÀI 11: TỰ TIN

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu

- Thế nào nào là tự tin?

- ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống

- Hiểu cách rèn luyện để trở thành người có tính tự tin

2 Thái độ

- Tự tin vào bản thân và có ý thức vươn lên trong cuộc sống

- Kính trọng những người có tính tự tin và ghét thói a dua, ba phải

3 Kỹ năng

- Học sinh biết được những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân và những người xung quanh

- Biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong công việc cụ thể của bản thân

B CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Tranh ảnh, băng hình

- Máy chiếu ( nếu có)

- Bài tập

- Tình huống

- Ca dao, tục ngữ nói về lòng tự tin

- Tài liệu, sách báo, tạp chí nói về truyền thống văn hoá

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình và dòng họ?

2 Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình và dòng họ có ý nghĩa như thế nào trongcuộc sống?

3 Bản thân em đã và sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

a.Hoạt động 1: Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xing ga po

Hoạt động của thầy và trò

GV: Gọi 1 HS đọc truyện sau đó chia lớp

thành 3 nhóm và yêu cầu HS cùng nhau thảo

luận về các nội dung a, b, c, SGK trnag 34

HS: Thảo luận sau đó lần lượt các nhóm của

đại diện lên trình bày ý kiến

GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng

GV: Hướng dẫn HS liên hệ thực tế

GV: Chia lớp thành bốn nhóm và yêu cầu HS

cùng thảo luận để trả lời câu hỏi:

Nội dung kiến thức

I Truyện đọc: Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xing ga po

1 Bạn Hà học tiếng Anh trong điều kiện, hoàncảnh:

- Góc học tập là căn gác xếp nhỏ ở ban công,giá sách khiêm tốn, máy cát sét cũ

- Bạn Hà không đi học thêm, chỉ học sách giáokhoa, học sách nâng cao và học theo chươngtrình dạy tiếng Anh trên ti vi

- Bạn Hà cùng anh trai nói chuyện với ngườinước ngoài

Tiết: 14

Trang 37

- Nhóm 1 và 2: Nêu một việc làm mà bạn trong

nhóm em đã hành động một cách tự tin

- Nhóm 3,4: Kể một việc làm do thiếu tự tin

nên đã không hoàn thành công việc

HS: Cử đại diện lên trình bày

GV: Nhận xét phần trình bày của HS và kết

luận: Tự tin giúp con người có thêm sức mạnh,

nghị lực sáng tạo và làm nên sự nghiệp lớn

Nếu không có tự tin con người sẽ trở lên nhỏ

bé và yếu đuối

2 Bạn Hà được đi du học ở nước ngoài là do:

- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện

- Bạn Hà nói tiếng Anh thành thạo

- Bạn Hà đã vượt qua kỳ thi tuyển chọn củangười Xing gapo

- Bạn Hà là người chủ động và tự tin trong họctạp

3 Biểu hiện của sự tự tin ở bạn Hà

- Bạn tin tưởng vào khả năng của bản thânmình

- Bạn chủ động trong học tập: Tự học

- Bạn là người ham học: Chăm đọc sách, họctheo chương trình dạy học từ xa trên truyềnhình

b Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN HS RÚT RA BÀI HỌC

Hoạt động của thầy và trò

GV: Đặt câu hỏi: Dựa vào nội dung câu truyện

và phần thảo luận trên để rút ra bài học: Tự tin

là gì? ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?

GV: Em sẽ rèn luyện tính tự tin như thế nào?

Nội dung kiến thức

II Nội dung bài học

1 Tự tin là: Tin tưởng vào khả năng của bảnthân, chủ động trong mọi việc, dám tự quyếtđịnh và hành động một cách chắc chắn, khônghoang mang dao độn Người tự tin cũng làngười hành động cương quyết, dám nghĩ, dámalfm

2 ý nghĩa; tự tin giúp con người thêm sứcmạnh, nghị lực và sáng tạo để làm nên sựnghiệp lớn Nếu không có tự tin, con người sẽtrở nên nhỏ bé và yếu đuối

1 Hãy phát biểu ý kiến của em về các nội dung sau:

a Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc, không cần nghe ai và không cần hợp tác với ai

b Em hiểu thế nào là tự học, tự lập, từ đó nêu mối quan hệ giữ tự học, tự tin và tự lập?

c Tự tin khác với tự cao, tự đại, tự ti, rụt rèn, ba phải, a dua?

Trang 38

Ngày soạn:

ÔN TẬP HỌC KỲ I

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức: Củng cố lại kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 11 và bài thực hành, ngaọi khóa

2.Kỹ năng: Rèn cho HS thành thục khả năng kết hợp các k/n đã học

3.Thái độ: Phân biệt được hành vi đúng và không đúng với các chuẩn mực đã học

B CHUẨN BỊ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

1.Giáo viên: Các câu hỏi bắt thăm tương ứng với các bài đã học, bài tập tình huống

2.Học sinh: Ôn tập

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

10 Giữ gìn và phát huy truyền thống

Ngày đăng: 20/12/2015, 07:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức trò chơi: - gdcd 7 theo chuan kt  kns
Hình th ức tổ chức trò chơi: (Trang 23)
Hình khối em hãy phân biệt các loại biển báo. - gdcd 7 theo chuan kt  kns
Hình kh ối em hãy phân biệt các loại biển báo (Trang 42)
Hình ảnh trong tranh. - gdcd 7 theo chuan kt  kns
nh ảnh trong tranh (Trang 49)
Bảng phụ thành 2 phần). - gdcd 7 theo chuan kt  kns
Bảng ph ụ thành 2 phần) (Trang 50)
Hình không lành mạnh... - gdcd 7 theo chuan kt  kns
Hình kh ông lành mạnh (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w