1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 THEO CHUẨN KT KN

252 571 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm học mới đã bắt đầu. Giáo viên lại tất bật nhiều công tác khác nhau. Soạn bài là một công việc không thể thiếu đối với người giáo viên. Thay vì ngồi đánh từng bài giảng, hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích nhiều cho quý thầy, cô giúp quý thầy, cô đỡ mất thời gian hơn.

Trang 1

Tuần dạy: 1 Ngày dạy: 18/8/2014 Tiết: 1

- HS biết: Đọc bài văn đúng giọng điệu.

- HS hiểu: Bố cục của bài

* Hoạt động 2:

- HS biết: Cảm nhận và hiểu được những tình cảm của cha mẹ đồi với con cái, ý nghĩa lớn

lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng

- HS hiểu :Nhận biết được lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản

+ Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ

+ Liên hệ, vận dụng khi viết văn biểu cảm

- HS thực hiện th nh thà ạo: Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

- Giáo viên: Tranh Cổng trường mở ra.

- Học sinh: SGK, VBT, Vở bài soạn.

IV/ T ổ ch ứ c các ho ạ t động h ọ c t ậ p:

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( GV kiễm tra sĩ số HS trên lớp )

7A1:………

Trang 2

7A5:………

2 Kiểm tra miệng: ( GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS )

3 Tiến trình bài học

* Em hãy nhớ lại và trình bày diễn biến tâm trạng

của em và mẹ em trong đêm trước ngày khai trường?

- HS trình bày – GV nhận xét

* GV giới thiệu: Nhạc sĩ Nguyễn Văn Tý đã ra đi

nhưng những sáng tác của ông mãi mãi để lại cho đời

những giai điệu thật đẹp đặc biệt là về tình mẹ đối với

con “Mẹ thương con có hay chăng, thương từ khi thai

nghén trong lòng…” thế đấy mẹ lo lắng cho con từ lúc

mang thai đến lúc sinh con ra lo cho con ăn ngoan chóng

khoẻ rồi đến lúc con chuẩn bị bước vào một chân trời

mới – trường học Con sẽ được học hỏi, tìm tòi, khám phá

những điều hay mới lạ Đó cũng là giai đoạn mẹ lo lắng

quan tâm đến con nhiều nhất Để hiểu rõ tâm trạng của

các bậc cha mẹ nhất là trong cái đêm trước ngày khai

trường vào lớp 1 của con chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu

văn bản “Cổng trường mở ra”

Hoạt động 1 : Đọc – Tìm hiểu chú thích (10 phút)

* GV hướng dẫn giọng đọc cho HS: Giọng dịu dàng,

chậm rãi, đơi khi thì thầm hết sức tình cảm( Khi nhìn con

ngủ) hoặc với giọng xa vắng ( Khi người mẹ hồi tưởng lại

quá khứ của mình )

- GV đọc mẫu 1 đoạn - gọi HS đọc

* GV nhận xét, sửa sai

* Em hãy giới thiệu một vài nét về văn bản

- HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

* GV yêu cầu HS nêu những từ nào chưa hiểu nghĩa

– GV thống kê lên bảng?

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu làm rõ nghĩa của từ

- HS giải thích các từ: Nhạy cảm, háo hức, bận tâm

* Tìm bố cục của bài văn? Nêu nội dung chính của

từng phần?

- Chia thành 2 phần:

+ Phần 1: từ đầu đến “ năm học “

I Đọc – Tìm hiểu chú thích :

1 Đọc :

2 Chú thích:

- Tác giả: Lí Lan VB in trên báo yêu trẻ

166 TP HCM, ngày 19-2-00

3 Bố cục: 2 phần

- Phần 1: Hình ảnh hai mẹ con trong đêmtrước ngày khai trường

- Phần 2: Diễn biến tâm trạng của mẹ

Trang 3

+ Phần 2: Phần còn lại.

* Theo em văn bản này thuộc kiểu văn bản gì? Vì sao

em biết?

- Thuộc kiểu văn bản biểu cảm vì rất ít việc, chủ yếu

là tâm trang của người mẹ

Hoạt động 2: Tìm hiểu VB (25 Phút)

* Cho biết bài văn là lời của ai? Nói với ai?

- Bài văn là lời của người mẹ nói với chínnh mình,

không phải trực tiếp trò chuyện với con Nhưng trong lời

tâm sự của người mẹ vẫn hướng về đứa con

* Văn bản viết về ai? Về việc gì?

- Viết về tâm trạng người mẹ trong đêm không ngủ

trước ngày khai trường lần đầu tiên của con

* Cách viết này có tác dụng gì?

- Cách viết này làm nổi bật được tâm trạng khắc hoạ

được tâm tư, tình cảm, những điều sâu kín khó nói

( GV chuyển ý )

* Tìm chi tiết trong bài thể hiện tâm trạng của người

con trong đêm trước ngày khai trường?

- Chuẩn bị quần áo, giày nón, nghĩ, ngày mai dậy sớm

cho kịp giờ Tranh với mẹ dọn dẹp đồ chơi Nhưng lại

ngủ dễ dàng, môi hé mở, thỉnh thoảng chúm lại như

đang mút kẹo

* Tại sao người con lại tranh dọn dẹp đồ chơi với mẹ?

- Để chứng tỏ mình đã lớn, đã là một học sinh lớp Một

rồi

*Từ những chi tiết đó em hãy cho biết trong đêm trước

ngày khai trường, người con có tâm trạng như thế nào ?

->Háo hức , thanh thản, vô tư

*GV giáo dục: Em cảm nhận như thế nào về hình

ảnh người con được thể hiện trong bài văn?

- Là một đứa bé ngoan, ngây thơ, hồn nhiên và đáng

yêu

* GV liên hệ: Em hãy bộc lộ tâm trạng của chính

mình trong đêm trước ngày khai trường?

- HS tự bộc lộ – GV diễn giảng

* Trong đêm trước ngày khai trường mẹ đã làm gì?

- Chuẩn bị quần áo, giày dép, cặp sách … cho con

- Đắp mền cho con, buông mùng ém góc…rồi bỗng

trong đêm trước ngày khai trường.

II Tìm hiểu VB

1 Hình ảnh hai mẹ con trong đêm trước ngày khai trường.

* Người con:

- Chuẩn bị quần áo, giày nón mới, cặpsách mới

- Tranh với mẹ dọn dẹp đồ chơi

- Ngủ dễ dàng, môi hé mở

-> Háo hức,thanh thản, vô tư

* Người mẹ:

- Quan sát những việc con làm

- Giúp con chuẩn bị mọi thứ

- Vỗ con ngủ, xem lại mọi thứ đã chuẩn

Trang 4

không biết làm gì nữa.

- Thường ngày, khi con ngủ mẹ dọn dẹp, làm một vài

việc riêng, nhưng hôm nay mẹ không tập trung vào việc

gì cả

* Cảm nhận của em về người mẹ được nói đến trong

văn bản qua những chi tiết trên?

( GV chuyển ý )

* Em thấy người mẹ có những biểu hiện khác thường

nàotrong đêm trước ngày khai trường? Tại sao?

_ Thường ngày mẹ dọn dẹp nhưng hôm nay mẹ không

tập trung vào việc gì cả, mẹ đi ngủ sớm nhưng trằn trọc

không ngủ được Vì mẹ suy nghĩ về nhiều chuyện

* Trong đêm không ngủ mẹ nghĩ gì ?

* GV mở rộng: Tác giả đã miêu tả tâm trạng của

người mẹ trong không gian nào? Vì sao?

- Vào ban đêm vì đó là thời điểm rất dễ khiến con

người có những cảm xúc dâng trào

* Vì sao mẹ tin con không bỡ ngỡ ?

- Vì con đã vào lớp mẫu giáo, có sự chuẩn bị chu đáo

* Vì sao mẹ lại nhớ lại ngày đầu tiên mẹ đi học? Chi

tiết nào thể hiện điều đó?

- Ngày khai trường đã để lại dấu ấn thật sâu đậm

trong tâm hồn mẹ

- “ Cứ nhắm mắt lại… dài và hẹp “

*Ngày đầu tiên mẹ đi học mẹ có tâm trạng như thế

nào ?

- Tâm trạng nôn nao, hồi hộp và chơi vơi hốt hoảng

khi vào trường Mẹ nghĩ đến tâm trạng con có trong ngày

đầu vào lớp 1, sống trong tâm trạng ngày xưa để nghĩ

đến con ngày mai Sự thông cảm dành cho con

* Tìm chi tiết cho thấy : Ngày khai trường ở Nhật là

ngày lễ của toàn xã hội ?

- Quan chức nhà nước dự lễ khai giảng gặp gỡ Ban

giám hiệu

* Vì sao mẹ lại nghĩ đến ngày khai trường ở Nhật ?

- Con của mẹ còn có sự quan tâm của xã hội Mẹ hi

vọng tin tưởng vào xã hội trong việc giáo dục trẻ

* Tìm câu nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối

bị

-> Hiền từ, thương con, tỉ mĩ

2 Diễn biến tâm trạng của mẹ trong

đêm trước ngày khai trường.:

- Không tập trung vào việc gì cả

- Trằn trọc, không ngủ được

Trang 5

với thế hệ trẻ ?

- Sai lầm trong giáo dục … thế hệ mai sau

* Tại sao mẹ nghĩ : bước qua cổng trường là một thế

giới kì diệu sẽ mở ra ?

- Sẽ có mối quan hệ mới, học tri thức, rèn nhân cách,

tình cảm, khám phá điều hay

* Như vậy, theo em trường học có vai trò như thế nào

đối với cuộc sống của con người?

- Rất quan trọng

* GV liên hệ – giáo dục: Ở nước ta, ngày khai

trường hằng năm đã được Nhà nước và xã hội quan tâm

như thế nào?Em còn biết câu nói nào nói về tầm quan

trọng của nhà trường đối với cuộc sống?

- Ngày 5/9 là ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, các

cán bộ địa phương đến dự và thăm hỏi

- Câu nói : “ Vì lợi ích mười năm trồng cây

Ví lợi ích trăm năm trồng người.”

* Em nhận xét như thế nào về ngôn ngữ ở đoạn văn

này?

- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

* Từ những chi tiết trên em hình dung được người mẹ

có tâm trạng như thế nào trong đêm trước ngày khai

trường của con?

- Thao thức, không ngủ, suy nghĩ, lo lắng cho việc học

tập của con, nhớ tâm trạng ngày xưa lần đầu mẹ đến

trường và thế giới kì diệu sẽ mở ra

* Tại sao cổng trường mở ra cho con mà văn bản lại

nói tới tâm trạng người mẹ ?

- Một ngày quan trọng trong đời của con, mẹ thương

yêu lo lắng cho con Đó là tình cảm sâu nặng của người

mẹ

* GV giáo dục: Nêu suy nghĩ của em về người mẹ ?

- Học sinh tự phát biểu - Giáo viên uốn nắn

* GV liên hệ-giáo dục: Tìm những câu ca dao, tục

ngữ nói về công lao tình cảm của me? Bổn phận làm

con em sẽ làm gì để đền đáp công ơn đó ?

“ Ơn cha nặng lắm ai ơi!

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang”

- HS tự bộc lộ – GV nhận xét

- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

-> Thao thức, không ngủ, suy nghĩ, lolắng

Trang 6

( GV chuyển ý )

* Em hãy nêu lên ý nghĩa của văn bản?

Hoạt động 3 : Tổng kết (2 Phút)

* Dựa vào ghi nhớ SGK/9 em hãy nêu tóm tắt nội

dung và nghệ thuật của văn bản?

- HS nêu – GV nhận xét

* HS đọc ghi nhớ SGK/9

Hoạt động 4 : Luyện tập (5Phút)

* HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1 phần luyện

tập SGK/9.

-> Phát biểu ý kiến của mình về ý kiến: “ Ngày khai

trường vào lớp 1 là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất trong

tâm hồn mỗi con người “

* Thảo luận nhóm : GV chia lớp thàng 4 nhóm, các

nhóm trao đổi trong 5 phút

- Đại diện mỗi nhóm trình bày – GV nhận xét khích lệ

3 Ý nghĩa văn bản

- Thể hiện tấm lòng, tình cảm của ngườimẹ đối với con

- Nêu lên vai trò to lớn của nhà trường

III Tổng kết

Ghi nhớ: SGK/ 9

IV/ Luyện tập.

Bài tập 1: Em tán thành ý kiến trên vì:

đó là lần đầu tiên có sự thay đổi lớn trongcuộc đời, em phải sang sinh hoạt trongmôi trường mới lạ Ngày ấy tâm trạngháo hức có quần áo mới, cặp sách mới;vừa hồi hợp lo lắng rụt rè

Trước khung cảnh trường mới, thầy cô mới bạn bè mới

4.Tổng kết

* Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người mẹ và đứa con có gì khác nhau?

- Mẹ không ngủ, suy nghĩ triền miên Con thanh thản, vô tư

5 Hướng dẫn học tập:

- Đối với bài học ỏ tiết này:

+ Đọc kĩ lại văn bản SGK/ 5->8.

+ Xem lại nội dung bài học

+ Học thuộc ghi nhớ SGK/9

+ Làm bài tập 2 phần luyện tập SGK/9

+ Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của em về ngày khai trường đầu tiên

+ Sưu tầm và đọc một số văn bản về ngày khai trường

- Đối với bài học ỏ tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài Mẹ tôi.

+ Đọc trước văn bản SGK/10

+ Tìm hiểu về tác giả – tác phẩm qua chú thích (*) SGK/11

+ Đọc và trả lời các câu hỏi phần Đọc-hiểu văn bản SGK/11,12

+ Xem và làm bài tập 1,2 phần Luyện tập SGK/12

Trang 7

+ Hiểu được cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha

khi con mắc lỗi

+ Nắm được nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

- HS thực hiện được: Rèn kĩ năng đọc - hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư

- HS thực hiện th nh thà ạo: Kĩ năng phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha( tác giả bức thư ) và người mẹ nhắc đến trong bức thư

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo.

- Học sinh: SGK, VBT, Vở bài soạn.

2 Kiểm tra miệng: ( GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS )

* Nêu diễn biến tâm trạng của mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp 1 của con ? Bài học sâu sắc nhất em rút ra từ bài Cổng trường mở ra? (10 điểm)

- Giúp con chuẩn bị mọi thư.ù

- Không tập trung vào việc gì cả

- Trằn trọc, không ngủ được

Trang 8

- Nghĩ đến:

+ Tâm trạng của con vào ngày mai

+ Nhớ lại kỉ niệm lần đầu mẹ đến trường

+ Nghĩ đến ngày khai trường ở Nhật

+ Nghĩ đến thế giới kì diệu ở trường học

-> Thao thức, không ngủ, suy nghĩ, lo lắng cho việc học tập của con, nhớ tâm trạng ngày xưalần đầu mẹ đến trường và thế giới kì diệu sẽ mở ra

=> Tình cảm thương yêu sâu nặng của mẹ đối với con cái Từ đó, em tự suy nghĩ mìnhnên làm gì để đền đáp công ơn đó

* Gọi HS lên bảng làm bài tập 2 phần Luyện tập ở tiết 1 ( 10 điểm )

- HS nhớ và viết lại thành đoạn văn kĩ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầutiên

3 Tiến trình bài học:

* GV giới thiệu: Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người

mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao Nhưng không

phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đó Bài Mẹ tôi

nhắc nhở một cách thấm thía cho mọi người về chân lí đó,

qua lời người cha đã trách cứ đứa con đã vô tình xúc phạm

đến mẹ

Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chú thích (10 phút)

* Dựa vào chú thích (*) SGK/11 nêu những nét

chính về tác giả và tác phẩm ?

- Et-môn-đô-đơ A-mi-xi (1846 – 1908) Nhà văn Y.Ù

- Mẹ tôi trích từ cuốn truyện thiếu nhi:

“ Những tấm lòng cao cả”û

* GV hướng dẫn đọc: Đọc chậm rãi, tình cảm, tha thiết và

nghiêm khắc, đọc giọng thay đổi để phù hợp với tâm trạng

của người bố

- GV đọc mẫu một đoạn - Gọi học sinh đọc

- GV gọi HS nhận xét - Giáo viên nhận xét chung

* HS giải thích nghĩa của các từ khó: quằn quại,

hối hận, bội bạc

- GV nhận xét và hướng dẫn HS giải thích nghĩa

của các từ khác mà HS chưa rõ nghĩa

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản ( 25phút)

* Cho biết bài văn là lời của ai nói với ai, bằng hình thức

nào?

I/ Đọc - tìm hiểu chú thích

1 Tác giả và tác phẩm

2 Đọc-giải thích từ.

Trang 9

- Là lời của người bố nói với con, bằng hình thức một bức

thư

* Theo lời đứa con thì sự việc diễn ra như thế nào?

- Chỉ là “ Khi nói với mẹ, tôi nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ

độ”

* GV liên hệ-giáo dục: Em có ý kiến gì về lời thuật đó?

- Đó là một cách nói nhằm giảm nhẹ tội chứ thực ra mức

độ nặng hơn nhiều

* Dựa vào đâu ta có thể khẳng định mức độ của sự việc

nặng hơn nhiều?

- Dựa vào lời lẽ của người bố trong thư

* GV diễn giảng: Người bố đã gọi thẳng là “ Con thiếu lễ

độ với mẹ” chứ không thể là “ Nhỡ thốt ra lời”, mà việc

thiếu lễ độ với mẹ ngay trước mặt cô giáo mới thật là

nghiêm trọng

* GV liên hệ-giáo dục: Bản thân em có suy nghĩ gì về

hành động thiếu lễ độ với mẹ của En-ri-cô?

- HS tự bộc lộ – GV tóm ý và giáo dục HS

* Thái độ và tình cảm của bố đối với En-ri-cô được thể

hiện trong bức thư như thế nào ?

*Dựa vào đâu mà em biết được?

- Thái độ đó thể hiện qua lời lẽ ông viết trong bức thư gửi

cho En-ri-cô:

“… như một nhát dao… vậy”

“… bố không thể… đối với con”

“Thật đáng xấu hổ… đó”

“… thà rằng… với mẹ”

“…bố sẽ… con được”

* Lí do gì đã khiến ông có thái độ ấy?

- En-ri-cô đã phạm lỗi “lúc cô giáo đến thăm, tôi

có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ”

* Qua bức thư, người bố đã yêu cầu En-ri-cô những điều

gì?

- Hãy nghĩ đến mẹ, nghĩ đến hậu quả khi xúc phạm đến

mẹ

- Không bao giờ được thốt ra lời nói nặng với mẹ

- Xin lỗi mẹ bằng sự thành khẩn trong lòng

- Xin mẹ hôn con

* Tại sao bố yêu cầu En-ri-cô lại yêu cầu em làm như

II/ T ìm hiểu văn bản

1 Thái độ của người bố :

- Không thể nén được cơn tức giận

- Cất lời cảnh cáo

- Đau đớn tưởng chừng như chết lặngđi

-> Thương con nhưng cũng rấtnghiêm khắc

- Yêu cầu con nghĩ đến mẹ, xin lỗi vàxin mẹ hôn con

Trang 10

- Vì khi làm như vậy thì mẹ sẽ rất vui lòng tha thứ bởi đó

là biểu hiện của lòng yêu thương, kính trọng mẹ chân thành

* Riêng người bố đã tuyên bố hình phạt gì của mình đối

với con?

* Em suy nghĩ như thế nào về hình phạt đó?

- Mới nghe tưởng như đây là một hình phạt hết sức nhẹ

nhàng nhưng thực chất lại hết sức nặng nề, đau đớ còn hơn

cả đòn roi

* Em có nhận xét gì về những lời lẽ của người bố trong

thư?

- Chân tình, tế nhị nhưng nghiêm khắc

* GV mở rộng-giáo dục: Trong những lời khuyên của

bố em tâm đắc nhất câu nào? Vì sao ? Tại sao bố không trực

tiếp nói En-ri-cô mà lại viết thư?

- “Trong đời con ….mất mẹ “

- Vì kín đáo, tế nhị, không làm con bị chạm lòng tự ái

* Qua đó em thấy, bố của En-ri-cô là người như thế nào?

( GV chuyển ý )

* Trong thư hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào?

- Qua lời lẽ của bố

* Người bố đã vạch cho En-ri-cô biết điều gì và mong gì ở

En-ri-cô ?

=> Vai trò của mẹ trong cuộc sống của con, hiểu được

công lao và sự hy sinh của mẹ Mong con hãy yêu quý kính

trọng mẹ

* Qua đó, em hiểu mẹ En-ri-cô là người như thế nào?

* Theo em điểu gì khiến en-ri-cô xúc động khi đọc thư

bố ?

- Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô

- Vì lời nói chân tình sâu sắc của bố

- Vì thái độ nghiêm khắc và kiên quyết của bố

* Văn bản là bức thư của bố gởi cho con nhưng tại sao

lấy nhan đề là “ Mẹ tôi “ ?

- Hình ảnh người mẹ cao cả lớn lao

- Tình cảm và thái độ quý trọng của bố đối với mẹ

- Sự xúc động và hối hận của En-ri-cô

* Em hiểu chi tiết” chiếc hôn của mẹ sẽ xóa đi dấu vết

vong ân bội nghĩa trên trán con” như thế nào ?

- Con đừng hôn bố, bố sẽ không thểvui lòng đáp lại cái hôn của con

-> Thương con,tế nhị nhưng cũng rấtnghiêm khắc

2 Hình ảnh người me.

- Chăm sóc, lo lắng, quan tâm đến con

- Hi sinh mọi thứ vì con

Là người mẹ hết lòng thương yêu con

Trang 11

- Chiếc hôn mang ý nghĩa tượng trưng đó là chiếc hôn tha

thứ, cái hôn của lòng mẹ bao dung, cái hôn xóa đi nỗi ân hận

của đứa con và làm dịu nỗi đau của người mẹ

* GV liên hệ-giáo dục: Có lần nào em phạm lỗi với mẹ

tâm trạng và suy nghĩ em như thế nào ?

- Học sinh tự do phát biểu – GV chốt ý

Hoạt động 3 : Tổng kết ( 2 phút)

* Dựa vào ghi nhớ SGK/12 em hãy nêu tóm tắt nội dung

và nghệ thuật của văn bản?

- HS nêu – GV nhận xét

* HS đọc ghi nhớ SGK/12

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập ( 3 phút)

* Học sinh đọc và xác định yêu cầu bài tập 1 phần

luyện tập.

-> Chọn một đoạn trong bài có nội dung thể hiện

vai trò to lớn của người mẹ đối với con cái và học

thuộc đoạn đó

III/ Tổng kết

* Sau khi học xong bài mẹ tôi em hãy có suy nghĩ gì của về bố và mẹ của En-ri-cô ?

- HS tự bộc lộ – GV nhận xét

* HS đọc phần đọc thêm SGK/12,13

5 Hướng dẫn học tập:

- Đối với bài học ở tiết này:

+ Đọc kĩ lại văn bản SGK/ 10.

+ Xem lại nội dung bài học

+ Học thuộc ghi nhớ SGK/12

+ Làm bài tập 2 phần luyện tập SGK/12

+ Sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về tình cảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ

- Đối với bài học ởû tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài Cuộc chia tay của những con búp bê.

+ Đọc văn bản SGK/21->26

+ Tìm hiểu về tác giả – tác phẩm qua chú thích (*) SGK/26

+ Đọc và trả lời các câu hỏi phần Đọc-hiểu văn bản SGK/27

Trang 12

- HS biết: Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập.

- HS hiểu: Yêu cầu của các bài tập

2 Kĩ năng:

- HS thực hiện được:

+ Nhận diện các loại từ ghép

+ Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ

- HS thực hiện th nh thà ạo: Sử dụng từ: Dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát

3 Thái độ:

- Thĩi quen: Học tập, mở rộng vốn từ ngữ

- Tính cách: Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ.

II/ N ộ i dung bài h ọ c:

- Cấu tạo và đặc điểm về nghĩa của hai từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

III/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi VD phần I SGK/1

- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK, bảng nhóm

2 Kiểm tra miệng:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- Ôn lại kiến thức về nghĩa của từ ghép đã học ở lớp 6

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

* Từ là gì? Xét về cấu tạo từ có mấy loại?

- Từ là đơn vị nhỏ nhất tạo thành câu

Trang 13

- Từ có hia loại: Từ đơn và từ phức Từ phức có

hai loại: Từ láy và từ ghép

* Ở lớp 6 các em đã học về từ và cấu tạo từ của

Tiếng Việt và nắm được khái niệm của từ ghép

Trong tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về

nghĩa và cấu tạo của các loại từ ghép.

Hoạt động 1 Tìm hiểu các loại từ ghép ( 7 Phút)

* GV gọi học sinh đọc phần I mục 1,2 (SGK \

13).

* GV treo bảng phục ghi VD mục 1 (SGK\13).

* Trong các từ ghép bà ngoại , thơm phức tiếng

nào là tiếng chính , tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý

nghĩa cho tiếng chính ? Em chó nhận xét về trật tự

các tiếng trong những từ ấy ?

- Tiếng chính : Bà , thơm

- Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa chi tiếng chính là :

Ngoại , phức

* Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng

trong 2 từ ghép trên?

- Nhận xét : Trật tự các tiếng trong những từ ( bà

ngoại , thơm phức ) tiếng chính đứng trước, tiếng phụ

đứng sau

* Những từ ghép như vậy gọi là từ ghép chính

phụ Vậy thế nào là từ ghép chính phụ?

- Là từ có tiếng chính và tiếng phụ Tiếng chính

đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung ý nghĩa cho

tiếng chính

* Em hãy cho VD từ ghép chính phụ và đặt câu

với từ đó?

- 2 HS lên bảng cho VD – GV nhận xét

* GV treo bảng phụ ghi VD mục 2 (SGK/14) - gọi

học sinh đọc

* Các tiếng trong hai từ ghép quần áo , trầm

bổng có phân ra tiếng chính , tiếng phụ không? Vì

sao?

- Các tiếng trong từ ghép quần áo , trầm bổng

không phân ra tiếng chính , tiếng phụ mà bình đẳng

về mặt ngữ pháp vì 2 tiếng trong một từ có nghĩa đọc

I/ Các loại từ ghép:

VD1: Bà ngoại, thơm phức

- Tiếng chính: Bà, thơm

- Tiếng phụ: Ngoại, phức

-> Từ Bà ngoại, thơm phức là từ ghép chính phụ

VD: Từ “ Nhà trọ “

- Đến mùa thi, các bạn học sinh rất vất vả trong việc tìm nhà trọ ở thành phố HCM

VD2: Tư:ø Quần áo, trầm bổng

-> Không phân ra tiếng chính và tiếng phụ.-> Từ Quần áo, trầm bổng là từ ghép đẳng lập

VD: Từ : Nhà cửa, đất cát…

Trang 14

lập nhau không phụ thuộc vào nhau Đó là từ ghép

đẳng lập

* Vậy từ ghép đẳng lập là gì? Cho VD?

- Là từ có các tiếng bình đẳng nhau về mặt ngữ

pháp

* Vậy có mấy loại từ ghép ? kể tên ?

- Có hai loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ

ghép đẳng lập

* Từ ghép chính phụ được cấu tạo như thế nào ?

- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ

bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính tiếng chính đứng

trước tiếng phụ đứng sau

* Từ ghép đẳng lập được cấu tạo như thế nào ?

- Từ ghép đẳng lập các tiếng bình đẳng nhau về

mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính tiếng phụ)

* Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/14

Hoạt động 2 Tìm hiểu nghĩa của từ ghép ( 7

Phút)

* GV gọi học sinh đọc phần II mục 1 , 2

SGK/14.

* GV treo bảng phụ ghi câu hỏi 1 , 2 SGK\14 gọi

học sinh trả lời

* So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của

từ bà , nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của từ

thơm , em thấy có gì khác nhau?

- Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của từ bà ,

nghĩa của từ thơm phức hẹp hơn nghĩa của từ thơm

* Vậy nghĩa từ ghép chính phụ so với nghĩa của

tiếng chính như thế nào ? mang tính chất gì ?

- Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn so với nghĩa

của tiếng chính mang tính chất phân nghĩa

* So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của

mỗi tiếng quần , áo ; nghĩa của từ trầm bổng với

nghĩa của mỗi tiếng trầm ,bổng em thấy có gì khác

nhau?

- Nghĩa của từ quần áo khái quát hơn so với nghĩa

của mỗi tiếng quần , áo ; nghĩa của từ trầm bổng

khái quát hơn so với nghĩa của mỗi tiếng trầm ,bổng

* Vậy nghĩa của từ ghép đẳng lập so với nghĩa

Trang 15

của từng tiếng như thế nào ? mang tính chất gì ?

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn các

tiếng tạo nên nó , có tính chất hợp nghĩa

* GV gọi học sinh đọpc ghi nhớ SGK/14.

Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh luyện tập ( 14

Phút)

* Gọi 3 học sinh đọc và xác định yêu cầu bài tập

1 , 2 , 3 SGK/15

- Bài tập 1: Xếp các từ ghép : Suy nghĩ , lâu đời ,

xanh ngắt , nhà máy , nhà anê , chày lưới , cây cỏ ,

ẩm ước , đầu đuôi , cười nụ theo bảng phân loại sau

- Bài tập 2: Điền thêm các tiếng dưới đây để tạo

từ ghép chính phụ :

- Bài tập 3: Điền thêm các tiếng dưới đây để tạo

từ ghép đẳng lập

* Gọi 3 HS lêân bảng làm – HS khác nhận xét –

GV nhận xét sửa chữa và ghi điểm.

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu 4,5,6,7

* Thảo luận nhóm: GV phân lớp ra thành 4

nhóm và giao cho các nhóm trao đổi làm từng bài

tập vói thời gian 5 phút

- Nhóm 1: Bài tập 4

- Nhóm 2: Bài tập 5

- Nhóm 3: Bài tập 6

- Nhóm 4: Bài tập 7

-> Đại diện từng nhóm lên bảng trình bày – HS

khác nhận xét – GV nhận xét, sửa chữa và ghi điểm

Từ ghép CP Lâu đời , xanh ngắt , nhà

máy , nhà ăn , cưòi nụTừ ghép ĐL Suy nghĩ , chày lưới , cây

cỏ , ẩm ướt , đầu đuôi

* Bài tập 2:

+ Bút chì ăn bám+ Thướt kẻ trắng xoá+ Mưa rào vui tai+ Làm quen nhát gan

* Bài tập 3:

Núi đồi , núi non ; ham muốn , ham thích ;xinh đẹp , xinh tươi ; mặt mày , mặt mũi ; họchành , học hỏi ; tươi tốt , tươi mát

* Bài tập 4: Có thể nói một cuốn sách , một

cuốn vỡ vì sách và vỡ là danh từ chỉ sự vậttồn tại dưới dạng cá thể , có thể điếm đượcnhưng không thể nói một cuốn sách vỡ , vìsách vỡ là từ ghép đẳng lập chỉ chung cả loại

c) Không phải mọi loại cà chua đều chua chonên có thể nói “ Quả cà chua này ngọt quá”

Vì cà chua là từ ghép chính phụ chỉ một loạicà , trong đó từ chua không nhằm mục đíchchỉ tính chất sự vật

d) Không phải mọi loại cá màu vàng đều gọilà cá vàng – Cá vàng là một loài cá kiểngđược người ta nuôi trong chậu nhằm mục đíchgiải trí

* Bài tập 6: So sánh nghĩa của từ ghép với

các tiếng tạo nên chúng:

Trang 16

- Mát tay: dễ đạt được kết quả tốt + Mát: Có nhiệt độ vừa phải gây cảm giác dễchịu

+ Tay: Một bộ phận của cơ thể nối liền vớivai

- Nóng lòng : Có tâm trạng mong muốn caođộ muốn làm việc gì

+ Nóng : Có nhiệt độ cao hơn mức được coi làtrung bình

+ Lòng ; Bụng dạ con người được coi là biểutượng tâm lý

- Gang thép : Cứng cỏi , vững vàng đến mứckhông gì lay chuyển được

+ Gang: Hợp kim của sắt với carbon và mộtsố nguyên tố , thường để đúc đồ vật

+ Thép : Hợp kim bền , cứng , dẻo cùa sắt vớimột lượng nhỏ carbon

- Tay chân : Người thân tín , người tin cẩngiúp việc chi mình

+ Tay : Một bộ phận của cơ thể nối liền vớivai

+ Chân : Mật bộ phận cơ thể con người dùngđể di chuyển

a Đối với bài học ởû tiết này: + Xem lại nội dung bài học.

+ Học thuộc ghi nhớ SGK/12

+ Xem lại các bài tập đã làm phần Luyện tập và hoàn thiệnvào VBT

+ Làm các bài tập còn lại ở phần Luyện tập

b Đối với bài học ởû tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài Từ láy.

+ Đọc nội dung và trả lời câu hỏi phần I ,II SGK/41,42

+ Xem và làm các bài tập phần Luyện tập SGK/43

Trang 17

V/ Ph ụ l ụ c:

+ Nắm được khái niệm liên kết trong văn bản

+ Nắm được yêu cầu về liên kết trong văn bản

* Hoạt động 2:

- HS biết: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập

2 Kĩ năng:

- HS thực hiện được: Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản

- HS thực hiện th nh thà ạo: Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

- Giáo viên: Bảng phụ ghi đoạn đầu của VB Cổng trường mở ra SGK/5

- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK.

2 Kiểm tra miệng:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

* Trong một văn bản có nhiều câu , nhiều đoạn Để

người đọc người nghe hiểu được nội dung văn bản cần

Trang 18

biểu đạt vấn đề gì thì các câu các đoạn phải có sự liên kết

với nhau Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

Hoạt động 1 Tìm hiểu tính liên kết của văn bản

( 20 phút)

* GV treo bảng phụ ghi đoạn văn (SGK / 17) gọi học

sinh đọc.

“ Trước mặt cô giáo ……….Thôi , trong một

thời gian con đừng hôn bố.”

* Theo em bố ri-cô chỉ viết mấy câu trên , thì

En-ri-cô có thể hiểu những đều bố muốn nói chưa?

- Nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy câu trên thì En-ri-cô

khó có thể hiểu hiểu rõ điều bố muốn nói

* Nếu En-ri-cô chưa hiểu thì hãy cho biết vì lí do nào

trong các lí do kể dưới đây?

- Vì có câu văn chưa viết đúng ngữ pháp

- Vì có câu văn nội dung chưa thật rõ ràng

- Vì giữa các câu chưa có sự liên kết

-> Vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết

* Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có

tính chất gì ?

- Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì các câu văn

trong đoạn phải có sự liên kết

* Liên kết trong văn bản là gì?

- Là sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn , các đoạn

trong văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu

* GV treo bảng phụ ghi đoạn văn (SGK / 17) gọi học

sinh đọc

* Đoạn văn trên thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu ?

Hãy sửa lại đoạn văn trên để En-ri-cô hiểu được ý của

bố?

- Đoạn văn trên khó hiểu về nội dung giữa các câu

chưa có sự gắn bó chặt chẽ với nhau

- Đoạn văn có thể sửa lại như sau:

“ Trước mặt cô giáo, cô đã thiếu lễ độ với mẹ Việc

như thế con không bao giờ được tái phạm nữa Con hãy

nhớ rằng mẹ là người rất yêu thương con ………con đừng

hôn bố

* GV treo bảng phụ ghi VD mục 2, b(SGK/18) gọi

học sinh đọc.

Trang 19

* Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn văn trên ?

Hãy chữalại để thành một đoạn văn có nghĩa?

- Đoạn văn trên thiếu sự liên kết, vì giữa các câu

không có phương tiện ngôn ngữ để kết nối

- Sửa lại : “ Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ

biết thế nào là không ngủ đượ Còn bây giờ, Giấc ngủ đến

với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo

Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm,

đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang nút kẹo

* Từ hai VD trên hãy chi biết : Một văn bản có tính

liên kết trước hết phải có điều kiện gì? Cùng với điều kiện

ấy, các câu văn trong văn bản phải sử dụng các phương

tiện gì?

- Một văn bản có tính liên kết trước hết nội dung của

các câu phải thống nhất gắn bó chặc chẽ với nhau Cùng

với điều kiện ấy, các câu văn trong văn bản phải sử dụng

các phương tiện ngôn ngữ liên kết thích hợp

* GV gọi học sinh phần ghi nhớ SGK/18

Hoạt động 2 hướng dẫn học sinh luyện tập ( 18

phút)

* GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1,2,3,4

phần Luyện tập SGK/18,19.

* Thảo luận nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm giao

nhiệm vụ cho từng nhóm:

- Nhóm 1: Bài tập 1(SGK/18): Sắp xếp các câu văn

dưới đây theo một thứ tự hợp lí để tạo thành đoạn văn có

tính liên kết chặc chẽ

- Nhóm 2: Bài tập 2 (SGK/19): Các câu văn dưới đây

( SGK/19) có tính liên kết chưa? Vì sao ?

- Nhóm 3: Bài tập 3(SGK/19): Điền những từ ngữ thích

hợp vào ô trống trong đoạn văn dưới đây (BT3-SGK/19)

để các câu liên kết chặt chẽ với nhau

- Nhóm 4 : Bài tập 4 (SGK/19): “ Đêm nay mẹ không

ngủ được Ngày mai là ngày khai trường vào lớp một của

con.”

* Có người nhận xét: Sự liên kết hai câu trên không

chặt chẽ, vây mà chúng vẫn được đặt cạnh nhau trong

văn bản cổng trường mở ra Em hãy giải thích tại sao?

- Đại diện các nhóm trình bày – Các nhóm khác nhận

* Bài tập 2 : Các câu văn trên có vẻ

liên kết do sử dụng các phương tiệnngôn từ trùng lặ Nhưng thật ra chưa cósự liên kết nào , Về nội dung các câuchưa có sự gắn bó chặc chẽ với nhau

* Bài tập 3: Điền vào théo thứ tự

sau

Bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

* Bài tập 4: Hai câu văn trên nếu

tách khỏi các câu trong văn bản thì nộidung ý nghĩa không liên kết vì câuvăn trước nói về mẹ câu văn sau nói vềcon Nhưng tiếp theo hai câu văn trêncòn có câu: “Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng trườngvà buôn tay và nói … “ Câu này đề cậpcả mẹ và con , có nội dung liên kết cảhai câu trên , nhờ thế , trong đoạn văncả ba câu trên có sự liên kết nhauthành một thể thống nhất Cho nên tự

Trang 20

xét bổ sung – GV nhận xét, ghi điểm sửa chữamlà không cần thiết.

* Gọi HS đọc phần đọc thêm SGK/19,20.

5 Hướng dẫn học tập:

*Đối với bài học ỏ tiết này:

+ Xem lại nội dung bài học.

+ Học thuộc ghi nhớ SGK/18

+ Xem lại các bài tập đã làm phần Luyện tập và hoàn thiện vào VBT

+ Làm các bài tập 5 ở phần Luyện tập SGK/19

* Đối với bài học ỏ tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài Bố cục trong văn bản.

+ Đọc nội dung và trả lời câu hỏi phần I SGK/29,30

+ Xem và làm các bài tập 1,2,3 phần Luyện tập SGK/30

Trang 21

- HS thực hiện được: Đọc – hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với

tâm trạng của các nhân vật

- HS thực hiện th nh thà ạo: Kể và tóm tắt truyện

3 Thái độ:

- Thĩi quen: Học tập.:

- Tính cách: Giáo dục lòng nhân hậu, vị tha, trong sáng cho HS

II/ N ộ i dung h ọ c t ậ p:

- Những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện và nổi đau đớn, xót

xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị

III/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh minh họa.

- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK.

2 Kiểm tra miệng:

* Thái độ của người bố đối với en-ri-cô là thái độ như thế nào?Vì sao ông lại có thái độ như thế? Em hãy phát biểu ý kiến của mình về thái độ đó?( 8đ )

* Tiết này chúng ta học bài gì? Em chuẩn bị gì cho tiết học này?(2đ)

- Không thể nén được cơn tức giận

- Cất lời cảnh cáo

- Đau đớn tưởng chừng như chết lặng đi

- Yêu cầu con nghĩ đến mẹ, xin lỗi và xin mẹ hôn con

- Con đừng hôn bố, bố sẽ không thể vui lòng đáp lại cái hôn của con

-> Thương con,tế nhị nhưng cũng rất nghiêm khắc

* Theo em điểu gì khiến en-ri-cô xúc động khi đọc thư bố? Hình ảnh người mẹ hiện lên như

thế nào qua bức thư? ( 10đ )

- Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô

- Vì lời nói chân tình sâu sắc của bố

- Vì thái độ nghiêm khắc và kiên quyết của bố

- Hình ảnh người mẹ:

+ Chăm sóc, lo lắng, quan tâm đến con

+ Hi sinh mọi thứ vì con

Là người mẹ hết lòng thương yêu con

3 Tiến trình bài học:

Trang 22

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học.

* Trong cuộc sống có những đứa trẻ được sống trong

tình yêu thương và chăm sóc đầy đủ củ gia đình nhưng

cũng có những đứa trẻ rơi vào hoàn cảnh éo le, gia đình

tan vỡ, anh em chia lìa Truyện Cuộc chia tay của nhũng

con búp bê nói về cảnh ngộ như vậy.

Hoạt động 1 : Đọc –hiểu văn bản(20 phút)

* Nêu một vài nét về tác giả, tác phẩm?

- Tác giả: Khánh Hoài

- Truyện ngắn Cuộc chia tay của những con búp bê

được trao giải Nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ

em do Viện Khoa học ø Giáo dục và Tổ chức cứu trợ trẻ em

Rát-đa Bác-men- Thuỵ Điển tổ chức

* GV hướng dẫn HS đọc: Chú ý phân biệt rõ giữa lời

kể và lời thoại, diễn biến tâm lí của 2 nhân vật người anh

và người em qua các đoạn trích: Ở nhà, ở lớp và ở nhà

* GV đọc mẫu một đoạn - gọi HS đọc.

- HS khác nhận xét - GV nhận xét, sửa sai

* GV hướng dẫn HS tóm tắt VB - gọi HS tóm tắt VB.

- GV nhận xét, sửa sai

* GV gọi HS gỉai nghĩa một số từ khó.

* Tìm bố cục của văn bản? Nêu nội dung chính của

từng phần?

- Có thể chia thành 3 phần:

+ Phần 1: Từ đầu đến “ Một giấc mơ thôi “

+ Phần 2: Tiếp đến “ Lên xe “

+ Phần 3: Phần còn lại

Hoạt động 2 : Tìm hiểu VB (45 phút)

* Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân vật chính

trong truyện?

- Truyện viết về cuộc chia tay đầy xót xa, cảm động

của hai anh em ruột thịt :Thành và Thuỷ do bố mẹ li hôn

- Nhân vật chính là Thành và Thuỷ

* Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa

chọn ngôi kể này có tác dụng gì?

- Truyện được kể theo ngôi thứ nhất Người xưng “Tôi”

(Thành) trong truyện là người chứng kiến các sự việc xảy

ra cũng là người chịu nỗi đau như em gái của mình Cách

thể hiện ngôi kể này giúp tác giả thể hiện được một cách

I/ Đọc –hiểu văn bản

1 Tác giả – tác phẩm SGK

2 Đọc – giải thích từ.

SGK/26

3 Bố cục: Chia thành 3 phần

- Phần 1: Quan hệ hai anh em và việc chia tay

- Phần 2: Cuộc chia búp bê và chia taycác bạn học

- Phần 3: Cuộc chia tay đột ngột cuối cùng

II Tìm hiểu VB :

Trang 23

sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng nhân vật,

đồng thời làm tăng tính chân thực của truyện và do vậy sức

thuyết phục của truyện cũng cao hơn

* Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của truyện

không?

- Những con búp bê vốn là những đồ chơi của tuổi nhỏ,

thường gợi lên thế giới trẻ em với sự ngộ nghĩnh trong

sáng, ngây thơ, vô tội Những con búp bê trong truyện cũng

nhừ anh em Thành – Thuỷ trong sáng, vô tư, không có tội

lỗi gì… thế mà lại phải chia tay nhau Tên truyện đã gợi ra

một tình huống buộc người đọc phải theo dõi và gớp phần

thể hiện ý nghĩa nội dung của truyện mà tác giả muốn thể

hiện

* Tìm chi tiết biểu hiện tình cảm của hai anh em

Thành và Thuỷ?

- Trong cuộc sống trước đây

+ Rất yêu thương nhau: Thuỷ đem kim ra sân vận động

vá áo cho anh, đêm đến Thuỷ võ trang con vệ sĩ gác đêm

cho anh ngủ

+ Thành cho Thuỷ rất ngoan, khéo tay, giúp em học và

đón em đi học về

- Khi họ chia tay:

+ Thành nhường hết đồ chơi cho em

+ Thủy thương anh nhường con vệ sĩ

* Qua những chi tiết đó thì tình cảm hai anh em

Thành và Thuỷ đối với nhau như thế nào ?

* Khi mẹ bảo: “Chia đồ chơi ra đi” thái độ của hai

anh em như thế nào?

+ Thuỷ run lên bần bật, kinh hoàng, nhìn anh tuyệt

vọng, khóc nức nở, tức tưởi

+ Thành cố cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to

nước mắt cứ tuôn ra như suối

* GV diễn giảng: Hai anh em rất đau đớn, nghẹn ngào,

nỗi buồn đau không thể nào tả được Sự thật họ gánh chịu

quá ư nặng nề Họ mong cuộc chia tay chỉ là giấc mơ

thoáng qua mà thôi.

* GV liên hệ-giáo dục: Em có suy nghĩ gì về tình cảm

Rất mực gần gũi, thương yêu chia sẻvà quan tâm đến nhau

Trang 24

của hai anh em Thành và Thuỷ? Hãy kể về tình cảm của

em và các anh chị em trong gia đình?

- HS tự bộc lộ-GV nhận xét

( GV chuyển ý )

* Khi nghe mẹ ra lệnh chia đồ chơi hai anh em đã thực

hiện như thế nào?

- Hai anh em không thực hiện ngay yêu cầu của mẹ mà

chần chừ thực hiện một cách miễn cưỡng: Thành thì nhường

hết đồ chơi cho Thủy, Thuỷ từ chối lại nhường hết cho anh

* Chi tiết đó nói lên điều gì?

- Họ không muốn chia tay

* Khó khăn nhất của việc chia đồ chơi là gì? Vì sao?

- Việc chia hai con búp bê Vệ Sĩ và Em nhỏ là việc rất

khó khăn vì hai con búp bê là đồ chơi gắn liền với tuổi thơ

của hai anh em, là hai người bạn thân của hai anh em, búp

bê chưa xa nhau ngày nào Thủy muốn con Vệ Sĩ canh gác

cho anh, trong khi Thành lại muốn theo lệnh mẹ chia đồ

chơi ra

* GV liên hệ-mở rộng: Những con búp bê gợi cho em

suy nghĩ về điều gì?

- Nghĩ về tuổi thơ trong sáng, hồn nhiên, ngây thơ và

ngộ nghĩnh

* Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy anh chia

hai con búp bê ra hai bên có gì mâu thuẫn?

- Mâu thuẫn ở chỗ Thuỷ rất giận dữ, không muốn chia

rẻ hai con búp bê nhưng khi được cả hai con búp bê để

chúng không xa nhau thì Thuỷ lại bối rối không đành lòng

vì thương anh không có người gác đêm

* Theo em có cách nào giải quyết mâu thuẫn đó

không?

- Muốn giải quyết mâu thuẫn chỉ có cách gia đình phải

đoàn tụ, hai anh em không phải chia tay

* Khi đến lớp học tâm trạng của Thuỷ như thế nào?

Dựa vào đâu em biết?

- Rất buồn, Thuỷ đã bật lên tiếng khóc thút thít

* Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học

là cô giáo bàng hoàng?

- Chi tiết Thuỷ cho biết: “Em không được đi học nữa

Mẹ bảo sẽ sắm cho em một thúng ”

- Thuỷ đến lớp học chia tay cô giáo vàcác bạn

- Cô và các bạn sững sờ, nắm chặt tay Thuỷ và khóc

-> Thầy trò, bạn bè rất yêu thương nhau

Trang 25

* Chi tiết nào khiến em cảm động nhất? Vì sao?

- HS tự bộc lộ – GV nhận xét

* GV liên hệ – giáo dục: Từ những chi tiết trên, em có

suy nghĩ như thế nào về tình cảm thầy trò, bạn bè?

- HS tự bộc lộ – GV nhận xét

* Em hãy giải thích vì sao khi dắt Thuỷ ra khỏi trường,

tâm trạng của Thành lại “kinh ngạc khi tha mọi người

vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươ trù lên “cảnh

vật”?

- Khi mọi việc đều diễn ra rất bình thường cảnh vật vẫn

đẹp tươi, cuộc đời vẫn bình yên… ấy thế mà Thành – Thuỷ

lại phải chịu đựng sự mất mát và đổ vỡ quá lớn Em ngạc

nhiên vì trong tâm hồn mình đang nổi dông, nổi bão khi sắp

phải chia tay với em gái, cả trời đất như sụp đổ trong tâm

hồn em, thế mà bên ngoài mọi người và đất trời vẫn ở

trạng thái bình thường Em cảm thấy thất vọng, bơ vơ, lạc

lỏng

* Điều đó cho thấy tâm trạng của Thành như thế nào?

- Tâm trạng buồn và thất vọng đến tột độ Tác giả

miêu tả tài tình, chính xác diễn biến tâm lí ở trạng thái đau

đớn của nhân vật

( GV chuyển ý)

* Hình ảnh Thuỷ hiện lên như thế nào khi đột ngột

thấy chiếc xe tải dừng trước cổng?

* Kết thúc truyện, Thuỷ đã lựa chọn cách giải quyết

như thế nào?

- Thuỷ đã chọn cách để lại con Em Nhỏ bên cạnh con

Vệ Sĩ để chúng không bao giờ xa nhau

* Chi tiết này gợi lên trong em suy nghĩ tình cảm gì về

nhân vật Thủy?

- Thà mình chịu chia lìa chứ không để búp bê chia tay,

thà mình chịu thiệt thòi để anh luôn có con Vệ Sĩ gác cho

ngủ đêm  Tạo lòng thương cảm với Thuỷ – một đứa em

giàu lòng vị tha và cảm thấy sự chia tay của hai em nhỏ là

rất vô lí và không nên có

* Hình ảnh hai con búp bê đặt cạnh nhau và lời căn

dặn của Thuỷ thể hiện mong ước gì của em?

- Hai anh em không phải chia tay, tình cảnh anh em

3 Cuộc chia tay đột ngột cuối cùng.

- Thuỷ mặt tái xanh, chạy vội vào nhà,ghì lấy con búp bê, khóc nức lên, nắm tay anh dặn dò

- Thuỷ để con Em nhỏ ở lại cạnh con Vệ Sĩ

Thuỷ hồn nhiên trong sáng, giàu lòng vị tha

Trang 26

luôn bền chặt, cần vun đắp và xây dựng cho hạnh phúp của

tuổi thơ

* GV giáo dục bảo vệ môi trường: Môi trường gia

đình Thành và Thuỷ ảnh hưởng đến hai em như thế nào?

Từ đó em có nhận xét gì về ảnh hưởng của môi trường gia

đình đối với sự phát triển của trẻ thơ?

- Học sinh phát biểu cảm nghĩ của mình về:

+ Môi trường gia đình tốt :

+ Môi trường gia đình xấu

+ Ngoài ra còn ảnh hưởng của môi trường xã hội

* GV liên hệ – giáo dục: Theo em truyện muốn đề cấp

vấn đề gì về trẻ em? Qua Cuộc chia tay của gia đình Thành

và Thuỷ tác giả muốn nhắc nhở chúng ta đều gì?

- Quyền trẻ em => Cần quan tâm đến quyền lợi của trẻ

em đừng làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên trong sáng ấy

* GV giáo dục HS: Theo em, qua câu chuyện này, tác

giả muốn nhắn gởi đến mọi người điều gì?

- Tình cảm gia đình là vô cùng quí giá và quan trọng ,

mọi người hãy cố gắng bảo vệ và gìn giữ không vì bất cứ lí

do gì mà làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên , trong sáng ấy

Hoạt động 3: Tổng kết (3 Phút)

* HS đọc ghi nhớ SGK/27.

* Dựa vào ghi nhớ em hãy cho biết truyện có ý nghĩa

như thế nào?

- Truyện nói về cuộc chia tay đầy đau đớ và cảm động

của hai em bé đo cha mẹ chia tay Qua đó nhắc nhở người

đọc rằng: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng,

hãy bảo vệ và giữ gìn

* Tác giả dùng phương thức gì để biểu đạt văn bản?

- Tự sự kết hợp với tả (Cảnh vật, tâm lí)

- Lời kể giản dị, chân thật

* HS quan sát 2 bức tranh trong SGK/22,25

* Bức tranh vẽ cảnh gì? Phát biểu cảm nghĩ của em?

1 Cảnh chia đồ chơi của hai anh em Thành và

Thuỷ

2 Cảnh chia tay của Thành và Thuỷ

- HS phát biểu – GV nhận xét

III Tổng kết.

Ghi nhớ SGK/27

4 Tổng kết.

GV treo bảng phụ

Trang 27

* Nỗi bất hạnh của bé Thuỷ trong câu chuyện là gì?

A Xa người anh trai thân thiết B Xa ngôi trường tuổi thơ

C Không được tiếp tục đến trường (D.) Cả A, B, C

* Thông điệp nào được gửi gắm thông qua câu chuyện?

- Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình

* HS đọc phần đọc thêm SGK/27,28

5 Hướng dẫn học tập:

a Đối với bài học ởû tiết này: + Đọc kĩ lại văn bản SGK/ 21->26.

+ Tập tóm tắt truyện

+ Xem lại nội dung bài học

+ Học thuộc ghi nhớ SGK/27

b Đối với bài học ởû tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài Ca dao dân ca: Những câu hát về tình

cảm gia đình.

+ Đọc văn bản SGK/35

+ Tìm hiểu về khái niệm ca dao dân ca qua chú thích (*)

Tuần 2 Ngày dạy: 27/08/2014 Tiết: 7

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN.

I/ Mục tiêu: Giúp HS.

1 Kiến thức:

* Hoạt động 1:

- HS biết: Yêu cầu về bố cục

- HS hiểu: Thấy được tác dụng của việc xây dựng bố cục

* Hoạt động 2:

- HS biết: Biết vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập

- HS hiểu: Yêu cầu của đề ra

2 Kĩ năng:

- HS thực hiện được: Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản

- HS thực hiện th nh thà ạo: Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản nói ( viết ) cụ thể

3 Thái độ:

Trang 28

- Thĩi quen: Giáo dục ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập VB.

- Tính cách: Cẩn thận khi xây dưng bố cục

II/ N ộ i dung h ọ c t ậ p:

- Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản

III/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi bố cục của văn bản tự sự và văn bản miêu tả.

- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK.

2 Kiểm tra miệng:

* Thế nào là liên kết trong văn bản? (2 đ) Để văn bản có tính liên kết người viết phải làm gì? (3đ) Viết đoạn văn nói về tình cảm với mẹ (5 đ)

- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản Để văn bản liên kếtngười viết (nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽvới nhau, đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn bằng phương tiện ngôn ngữ

- Viết đoạn văn nói về tình cảm với mẹ: (yêu cầu)

+ Đúng chủ đề ( 1,5đ) + Lời văn mạch lạc (1,5đ) + Có tính liên kết (2đ)

* HS làm bài tập 5 phần Luyện tập SGK/19

* Tiết này chúng ta học bài gì? Em chuẩn bị gì cho tiết học này?(2đ)

Bài tập 5:

- Nếu không nhờ phép màu của ông bụt thì cây tre không trở thành cây tre có trăn

đốt Câu truyện giúp em thấy được tầm quan trọng của sự liên kết Không thể có

văn bản nếu như các câu không nối tiếp liên kết nhau Nhóm 5: Bài tập 5

(SGK/19)

3 Tiến trình bài học:

Vào bài (1 phút)

* Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về liên kết và

phương tiện liên kết trong văn bản Muốn văn bản liên

kết ởÛ tiết học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu bố cục

trong văn bản.

Hoạt động 1 : Bố cục và những yêu cầu về bố cục

của VB (20 phút)

* Em muốn viết một lá đơn xin gia nhập đội

I/ Bố cục và những yêu cầu về bố cục của VB:

1 Bố cục của VB:

Trang 29

TNTPHCM, những nội dung trong đơn ấy có cần sắp

xếp theo một trật tự không? Có thể tuỳ thích muốn ghi

nội dung nào trước cũng được không?

- Nội dung trong đơn phải được sắp xếp theo trật tự

trước sau rành mạch và hợp lí, không thể tuỳ tiện muốn

ghi nội dung nào trước cũng được

- Sự sắp đặt nội dung các phần trong văn bản theo

một trình tự hợp lí -> gọi là bố cục

* Từ VD trên em hãy cho biết bố cục văn bản là gì ?

* Vì sao khi xây dựng VB cần phải quan tâm tới bố

cục?

- Giúp các ý được trình bày rõ ràng, giúp người đọc

dễ tiếp nhận

- Nếu đảo lộn ý tứ, nội dung bị xáo trộn không có hệ

thống, người đọc khó tiếp nhận

( GV chuyển ý )

* Gọi HS đọc 2 câu chuyện SGK/29.

* Hai câu chuyện đã có bố cục chưa?

- Chưa có bố cục

* Cách kể chuyện như trên bất hợp lí ở chỗ nào?

- Rất lộn xộn, khó tiếp nhận, nội dung không thống

nhất

* Nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện trên như thế

nào?

- Nên sắp xếp như SGK NV6: Hoàn cảnh sống của

ếch, tính cách, dẫn đến cái chết

- Đoạn 2 sắp xếp câu 2 lên trước

* Để bố cục văn bản văn bản rành mạch hợp lí, nội

dung các phần, đoạn văn phải như thế nào? Bố cục

trong văn bản có tác dụng gì?

- Nội dung từng phần, đoạn phải thống nhất và phân

biệt rạch ròi

- Sắp xếp để đạt mục đích giao tiếp (người đọc) tiếp

nhận

Giúp cho người viết (nói) dễ dàng đạt được mục

đích giao tiếp

( GV chuyển ý )

* Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần MB, TB, KB trong

- Bố cục là sự bố trí , sắp xếp các phần cácđoạn theo một trình tự một hệ thống rànhmạch hợp lí

2 Những yêu cầu về bố cục trong VB:

- Nội dung các đoạn thống nhất với nhau

- Trình tự xếp đặt các đoạn hợp lí

3 Các phần của bố cục:

- Văn miêu tả

+ MB: Giới thiệu đối tượng

+ TB: Miêu tả đối tượng

+ KB: Cảm nghĩ về đối tượng

Trang 30

VB tự sự và VB miêu tả?

* Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phần

không? Vì sao?

- Cần phân biệt rõ ràng vì mỗi phần có một ND

riêng biệt

* MB là sự tóm tắt, rút gọn của TB, KB là sự lặp lại

một lần nữa của MB, nói như vậy đúng không? Vì

sao?

- Không đúng vì MB chỉ giới thiệu đối tượng và sự

việc còn KB là bộc lộ cảm xúc cá nhân về đối tượng

và sự việc

* MB và KB là những phần không cần thiết đúng

không? Vì sao?

- Không đúng vì MB giới thiệu đề tài cùa VB giúp

người đọc đi vào đề tài dễ dàng, tự nhiên, hứng thú,

KB nêu cảm nghĩ , lời hứa hẹn , để lại ấn tượng cho

người đọc

* Bố cục là gì? Các điều kiện để bố cục được rành

mạch và hợp lí?

- HS trả lời, GV chốt ý

* Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/30.

Hoạt động 2: Luyện tập (15 phút)

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu BT1, 2, 3 SGK/30

* Thảo luận nhóm: GV chia lớp thành 6 nhóm

- Nhóm 1,2: Bài tập 1

- Nhóm 3,4 Bài tập 2

- Nhóm 3: bài tập 3

* Các nhóm thảo luận 5 phút.

- Đại diện nhomù trình bày - GV nhận xét, sửa sai

- Văn tự sự

+ MB: Giới thiệu sự việc

+ TB: Diễn biến sự việc

+ KB: Cảm nghĩ về sự việc

* Ghi nhớ: SGK/30 II/ Luyện tập:

* Bài tập 1:- Tả lễ tổng kết năm học:

+ Quang cảnh trước buổi lễ+ Quang cảnh giữa buổi lễ+ Quang cảnh kết thúc buổi lễ

* Bài tập 2: Bố cục của truyện: “Cuộc chia

tay của những con búp bê”

- Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi

- Hai anh em rất thương nhau

- Chuyện về hai con búp bê

- Thủy chia tay thầy cô, bạn bè

- hai anh em chia tay

* Bài tập 3: Bố cục bản báo cáo chưa thật

sự rành mạch và hợp lí:

- Phần I: Sau lời chào mừng cần giớithiệu họ tên Cần giới hạn đề tài báo cáo

- Phần II: Các điểm (1), (2), (3) ở thânbài chỉ mới kể lại việc học tốt chứ chưaphải là kinh nghiệm học tốt Điểm (4)không nói về học tập

- Phần III: Trước lúc chúc hội nghịthành công cần tóm tắt những điều trình

Trang 31

bày, gợi mở một hướng mới đang có ý định.-> Để bố cục hợp lí thì cần chú ý đến trật tựsắp xếp các kinh nghiệm.

4 Tổng kết.

* Bố cục là gì? Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí?

- HS trả lời – GV nhận xét

5 Hướng dẫn học tập:

a Đối với bài học ởû tiết này: + Xem lại nội dung bài học.

+ Học thuộc ghi nhớ SGK/30

+ Xem lại các bài tập đã làm phần Luyện tập và hoàn thiện vào VBT

+ Chọn một văn bản bất kì và xác định bố cục và nhận xét về bố cục của văn bản đó

b Đối với bài học ởû tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài Mạch lạc trong văn bản.

+ Đọc nội dung và trả lời câu hỏi phần I SGK/31,32

+ Làm bài tập 1,2 phần Luyện tập SGK/32,33

- HS biết: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập

- HS hiểu: Yêu cầu của đề bài và cách giải chúng

2 Kĩ năng:

- HS thực hiện được: Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc.

- HS thực hiện th nh thà ạo: Xây dựng văn bản cĩ tính mạch lạc

3 Thái độ:

- Thĩi quen: Chú ý đến tính mạch lạc khi tạo lập văn bản.

- Tính cách: Giáo dục ý thức nói viết mạch lạc

Trang 32

2 Kiểm tra miệng:

* Thế nào là bố cục trong văn bản?Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí? Văn bản thường được xây dựng theo một bố cục gồm mấy phần? (10đ).

* Tìm một văn bản ngắn và phân tích bố cục? (8đ).

* Tiết này chúng ta học bài gì? Em chuẩn bị gì cho tiết học này?(2đ)

- Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạchvà hợp lí Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau,được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, có sự phân biệt rạch ròi Bố cục văn bản thường có baphần: mở bài, thân bài, kết bài

- HS tìm bài văn (1đ) Phân tích bố cục đúng (2đ)

3 Tiến trình bai học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Nói đến bố cục là nói đến sự phân chia, sự sắp đặt

Nhưng văn bản không thể không liên kết Làm thế nào để

các phần, các đoạn trong văn bản vẫn được phân cắt rành

mạch mà không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau Đó

là mạch lạc trong văn bản

Hoạt động 1 Mạch lạc và những yêu cầu về mạch

lạc trong VB (18phút)

* Gọi HS đọc phần 1.a SGK/31 Hãy xác định mạch

lạc trong VB có những tính chất gì?

- HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

* Có người cho rằng: Trong văn bản mạch lạc là sự

tiếp nối của các câu các ý theo một trình tự hợp lí đúng

hay sai? Vì sao?

- Đúng vì các câu, các ý thống nhất xoay quanh một ý

chung

I/ Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong VB:

1 Mạch lạc trong VB:

- Tuần tự đi qua các phần, các đoạn trong VB

- Thông suốt, liên tục không đứt đoạn

Trang 33

* Vậy mạch lạc trong văn bản là gì?

- Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối của các câu,

các ý theo một trình tự hợp lí

* Gọi HS đọc phần 2.a SGK/31

* Hãy cho biết toàn bộ sự việc trong VB xoay quanh

sự việc chính nào? “Sự chia tay” và “những con búp bê”

đóng vai trò gì trong truyện? Hai anh em Thành– Thuỷ

có vai trò gì trong truyện?

- Cuôc chia tay giữa Thành và Thuỷ Sự chia tay và

những con búp bê là sự kiện chính Thành – Thuỷ là nhân

vật chính

* Các từ ngữ: chia tay, chia đồ chơi… có phải là chủ

đề liên kết các sự việc nêu trên thành một thểthống nhất

không? Đó có thể là mạch lạc trong VB không?

- Các sự việc liên kết xoay quanh 1 chủ đề thống nhất

 Mạch lạc trong VB

* Gọi HS đọc phần 2.c SGK/32

* Các đoạn trong VB được nối với nhau theo liên hệ

nào? Mối liên hệ có tự nhiên hợp lí không?

- Mối liên hệ thời gian  Hợp lí

* Thế nào là một VB mạch lạc?

HS trả lời, GV chốt ý

* Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/32

Hoạt động 2 : Luyện tập (15 phút)

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu BT1, 2.

- GV hướng dẫn HS làm

* Thảo luận nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm.

- Nhóm 1,2: Bài tập 1a

- Nhóm 3,4: Bài tập 1b

- Nhóm 5,6: Bài tập 2

* Đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét, sửa sai

2 Các điều kiện để 1 VB có tính mạch lạc:

- Các phần, các đoạn trong VB nói về

1 đề tài

- Các phần, các đoạn trong VB xoay quanh 1 chủ đề thống nhất

- Các phần, các đoạn VB tiếp nối theo

1 trình tự rõ ràng, hợp lí

* Ghi nhớ: SGK/32 II/ Luyện tập:

* Bài tập 1a:

- Ý tưởng chủ đạo: Ca ngợi lòng yêuthương và sự hi sinh của mẹ đối vớicon

- Bố cục: Phần chính

+ Bố đau lòng vì con vô lễ với mẹ + Bố nói với mẹ Mẹ lo lắng, hi sinh Lớn khôn, con cảm thấy bơ vơ vì thiếumẹ

+ Bố khuyên con hãy xin lỗi mẹ

=> Trình tự các sự việc xoay quanh vàthể hiện ý chủ đạo liên tục, mạch lạc

* Bài tập 1b1:

- Chủ đề: Ca ngợi “Lao động là vàng”

- Bố cục ba phần:

+ Lời khuyên hãy cần cù lao động.+ Kể chuyện lão nông để lại kho vàng.+ Cách khuyên lao động rất khônngoan của ông bố

Trang 34

=> Cả hai văn bản ý tứ chủ đạo xuyênsuốt nhất quán, rõ ràng, hợp lí, rất mạchlạc.

* Bài tập 2: Tác giả không thuật lại tỉ

mỉ cuộc chia tay của hai người lớn Điềuđó rất hợp lí vì ý chủ đạo của câu

chuyện là cuộc chia tay của hai em và hai con búp bê

4 Tổng kết.

* Mạch lạc trong văn bản là gì? Để văn bản có tính mạch lạc thì các phần, các đoạn, các câu trong văn bản phải như thế nào?

- Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lí

- Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đềchung xuyên suốt

- Và tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, tự nhiên

5 Hướng dẫn học tập:

a Đối với bài học ở tiết này: + Xem lại nội dung bài học.

+ Học thuộc ghi nhớ SGK/32

+ Xem lại các bài tập đã làm phần Luyện tập và hoàn thiện vào VBT

+ Tự tìm hiểu tính mạch lạc của một văn bản đã học

b Đối với bài học ởû tiết tiếp theo: Chuẩn bị bài Quá trình tạo lập văn bản.

+ Đọc nội dung và trả lời câu hỏi phần I SGK/45

+ Xem và làm các bài tập phần Luyện tập SGK/46

+Nắm được khái niệm ca dao dân ca, dân ca

+ Biết cách đọc các bài ca dao dân ca.

Trang 35

- HS biết: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.

- HS hiểu: Nội dung, yêu cầu của đề ra

1.2 Kĩ năng:

- HS thực hiện được: Phát hiện và phân tích nhữnh hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen

thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

- HS thực hiện th nh thà ạo: Rèn kĩ năng đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen: Luyện đọc diễn cảm.

- Tính cách: Giáo dục lòng yêu thương kính trọng những người thân trong gia đình.

2 N ội dung học tập :

Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca có chủ đề tìnhcảm gia đình

3 Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi các câu ca dao.

- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK.

4.2 Kiểm tra miệng:

*Câu 1: Kể tóm tắt truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”? Hãy tìm các chi tiết

trong truyện: “Cuộc chia tay của những con búp bê” để thấy hai anh em Thành và Thuỷ rất mực gần gũi thương yêu, chia sẻ và luôn quan tâm đến nhau? (10đ).

- Thuỷ mang kim ra đến sân vận động để vá áo cho anh

- Thành giúp em học và chiều nào cũng đón em về

- Thành nhường tất cả đồ chơi cho em

- Thuỷ thương anh không ai gác cho anh ngủ nên nhường cho anh búp bê Vệ Sĩ

*Câu 2: Tại sao nhân vật “Tôi” “ lại kinh ngạc khi thấy mọi người vẫn đi lại bình thường

và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”? Qua câu chuyện tác giả muốn nhắn nhủ đến mọi người điều gì? (8đ)

Tiết này chúng ta học bài gì? Em chuẩn bị gì cho tiết học này?(2đ)

Trang 36

- Vì dông bão đang dâng trào trong lòng em trong khi cuộc sống vẫn diễn ra như thườngnhật => mong được chia sẽ nỗi buồn.

+ Tránh những cuốc chia tay đau đớn

+ Cố gắng bảo vệ, trân trọng những tình cảm tự nhiên, trong sáng của gia đình

- Tiết này học bài : Ca dao dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình

4.3 Ti ến trình bài học:

* Giới thiệu bài:

Mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên

trong vòng tay yêu thương của mẹ, của cha, sự đùm bọc

nâng niu của anh chị em ruột thịt Mái ấm gia đình, dẫu

có đơn sơ đến đâu đi nữa, vẫn là nơi ta tránh nắng tránh

mưa, là nơi mỗi ngày khi bình minh thức dậy ta đến với

công việc, làm lụng hay học tập để đóng góp phần

mình cho XH và mưu cầu hạnh phúc cho bản thân, rồi

khi màn đêm buôn xuống, là nơi ta trở về nghĩ ngơi, tìm

niềm an ủi động viên nghe những lời bảo ban, bàn bạc

chân tình… gia đình là tế bào XH Chính nhờ lớn lên

trong tình têu gia đình nhứ mạch chảy xuyên suốt,

mạnh mẽ thể hiện trong ca dao – dân ca, mà tiết học

hôm nay các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động 1 : Đọc – tìm hiểu chú thích (5 phút)

* Gọi HS đọc chú thích * SGK/35

* Nêu khái niệm ca dao – dân ca?

=> Ca dao là những bài thơ dân gian do nhân dân lao

động sáng tạo giàu vần điệu ,hình ảnh phản ánh đời

sống vật chất tâm tư tình cảm của con người –Dân ca

là bài hát dân gian có làn điệu in đậm sắc thái từng

miền thể hiện vui, buồn

* GV hướng dẫn HS đọc: đọc giọng dịu nhẹ , chậm

êm, vừa tha thiết, ân cần Chú ý ngắt nhịp 2/2/2,4/4

- GV đọc mẫu - ïgọi HS đọc

- GV nhận xét, sửa sai

* HS nêu từ khó – GV hướng dẫn HS giải nghĩa

Hoạt động 2 :Tìm hiểu văn bản:( 17 phút)

* GV treo bảng phụ ghi bài ca dao1,4 ( những câu

hát về tình cảm gia đình)

* Lời của từng bài ca dao là lời của ai nói với ai? Tại

sao em khẳng định như vậy?

I Đọc – tìm hi ểu chú thích :

1 Khái niệm ca dao dân ca

- Ca dao là những câu hát truyền miệngdiễn tả đời sống nội tâm

- Dân ca: là những sáng tác kết hợp lời vànhạc

2 Đọc-giải thích từ:

II Phân tích:

Trang 37

- Bài 1: Là lời vủa mẹ ru con: tiếng ru “Ru hơi, ru

hỡi, ru hời” và tiếng gọi “Con ơi”, nội dung bài cũng

gớp phần khẳng định như vậy

- Bài 4: Có thể là lời của ông bà hoặc cô bác nói

với cháu, của cha mẹ nói với con hoặc của anh em

ruột

thịt nói với nhau Điều này được xác định bởi nội dung

câu hát

* Gọi HS đọc bài 1.

* Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì?

* Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh, âm

điệu của bài ca dao này?

- Ngôn ngữ: Giản dị mà sâu sắc

- Hình ảnh: Bài ca dùng lối nói ví quen thuộc của

ca dao để biểu hiện công cha, nghĩa mẹ, lấy những cái

to lớn, mênh mông, vĩnh hằng của TN làm hình ảnh so

sánh: núi cao, biển rộng

- Âm điệu: Lời ru nghe gần gũi, ấm áp, thiêng

liêng âm điệu tâm tình, thầm kín, sâu lắng

* GV liên hệ – giáo dục: Đọc 1 số bài ca dao nói

đến công cha nghĩa mẹ tương tự như bài 1?

“ Mẹ nuôi con biển hồ lai láng

Con nuôi mẹ kể tháng kể ngày”

“Ơn cha nặng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang”

* Gọi HS đọc bài 4.

* Tình cảm gì được thể hiện trong bài ca dao 4?

- Tình cảm anh em thân thương, ruột thịt

* Tình cảm anh em thân thương được diễn tả như

thế nào?

- Anh em là 2 nhưng lại là 1: cùng một cha mẹ sinh

ra, cùng chung sống, sướng khổ có nhau trong một ngôi

nhà

- Quan hệ anh em còn được so sánh bằng hình ảnh

“như thể tay chân”sự gắn bó thiêng liêng của anh

em

* GV giáo dục: Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều

gì?

1 Bài 1:

- Công lao trời biển của cha mẹ đối với con.Bổn phận, trách nhiệm của người con trước công lao to lớn ấy

2 Bài 4:

- Tình cảm anh em thân thương

- Anh em phải biết hoà thuận, phải biết nương tựa lẫn nhau

III/ Tổng kết.

* Nét tiêu biểu về nghệ thuật:

+ Thể 6/8 âm điệu tâm tình, nhắn nhủmà tựa như lời đúc kết

Trang 38

- Anh em phải biết hoà thuận, phải biết nương tựa

lẫn nhau

Hoạt động 3: Tổng kết.( 3 phút)

* Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 2 bài ca

dao sử dụng?

- Thể thơ lục bát

- Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ

- Các hình ảnh truyền thống quen thuộc

- Là lời độc thoại có kết cấu 1 vế

* Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/36

Hoạt động 4 : Luyện tập.( 5 phút)

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu BT1, 2

* GV hướng dẫn HS làm – Gọi HS lên bảng làm.

* GV nhận xét, sửa chữa.

+ Sử dụng hình ảnh gần gũi, quenthuộc

+ Thường dùng các hình ảnh so sánhquen thuộc

+ Ngôn ngữ độc thoại, kết cấu một vế

* Ghi nhớ: SGK/36

IV/ Luyện tập:

* Bài tập 1 : Cả hai bài diễn tả tình cảm

gia đình.Những tình cảm ấy thường mang tính chất kín đáo , sâu lắng , chân thành tiêu biểu cho tâm tình người lao động trong sinh hoạt hằng ngày của họ

- “ Tiền Giang gạo trắng nước trongAii đi đến đó lòng không muốn về

“ Trong đầm gì đẹp bằng senLá xanh bông trắng lại chen nhị vàngNhị vàng bông trắng lá xanhGần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”

4.4 T ổng kết:

* Hai bài ca dao trên cùng nói về chủ đề gì? Nêu nét tiêu biểu về nghệ thật trong bốn bài ca dao vừa học ?

- Chủ đề: Tình cảm gia đình

- Nét tiêu biểu về nghệ thuật:

+ Thể 6/8 âm điệu tâm tình, nhắn nhủ mà tựa như lời đúc kết

+ Sử dụng hình ảnh gần gũi, quen thuộc

+ Thường dùng các hình ảnh so sánh quen thuộc

+ Ngôn ngữ độc thoại, kết cấu một vế

* Gọi HS đọc phần đọc thêm SGK/37

- HS đọc, GV diễn giảng

4.5 Hướng dẫn học t ập:

Trang 39

a Đối với bài học ở û tiết này: + Xem lại nội dung bài học.

+ Học thuộc lòng 2 bài ca dao và ghi nhớ sgk/36ù

+ Học thuộc khái niệm ca dao dân ca

+ Xem lại các bài tập đã làm phần Luyện tập và hoàn thiện vào VBT

b Đối với bài học ở û tiết tiếp theo: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước.

+ Đọc văn bản SGK/38

+ Đọc và trả lời các câu hỏi phần Đọc-hiểu văn bản SGK/39 + Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình yêu quêhương đất nước

CA DAO DÂN CA: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,

ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI.

- HS thực hiện được: Phân tích và cảm nhận ca dao

- HS thực hiện thành thạo: Rèn cho hs kĩ năng đọc diễn cảm

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen: Luyện tập đọc diễn cảm

- Tính cách: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, con người cho HS

2 N ội dung học tập :

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những câu hát về tình yêu quê hương đất nước của con người

Trang 40

3 Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi các câu ca dao.

- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK.

4.2 Kiểm tra miệng:

* Đọc và phân tích bài ca dao số 1 trong baiø những câu hát về tình cảm gia đình ? (8đ)

- HS đọc thuộc

- Phân tích bài 1

+ Lời mẹ ru con

+ Âm điệu thành kính, tâm tình sâu lắng

+ Ngôn ngữ chắt lọc, từ ghép, từ láy

+ Nghệ thuật so sánh, thể thơ lục bát uyển chuyển

+ Định ngữ chỉ mức độ

* Tiết này chúng ta học bài gì? Theo em, đối với bài này chúng ta cần tìm hiểu những

nội dung gì?( 2đ )

- Học bài: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

- Nội dung: - Tìm hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những câu hát về tình yêu quê hương đất nước của con người

3 Bài mới:

* Gi ới thiệu bài:

Cùng với tình cảm gia đình tình yêu quê

hương đất nước con người cũng là chủ đề lớn của ca

dao dân ca xuyên thấm trong nhiều câu hát Những

bài ca dao thuộc chủ đề này rất đa dạng có những

cách diễn tả riêng Đằng sau những câu hát đối đáp,

những lời mời, lời nhắn nhủ và những bức tranh

phong cảnh của các vùng miền, luôn là tình yêu

chân chất, niềm tự hào sâu sắc tinh tế đối với quê

hương đất nước con người.

Hoạt động 1: Đọc –hiểu văn bản .( 5 phút)

* GV hướng dẫn HS đọc: Đọc với gịong vui, trong

sáng, tự tin và chậm rãi

* GV đọc mẫu - gọi HS đọc.

I Đọc –tìm hi ểu chú thích :

1 Đọc:

Ngày đăng: 27/08/2015, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w