1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Ngu Van 7 theo chuan KT KN new

89 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 854 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ , kiểm tra sự chuẩn bị của HS Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức cũ , việc chuẩn bị bài của HS... Hãy nêu xuất xứ của tác phẩm.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 10.11.2010 Bài 13 – Tiết 52 ( TLV ) : ÔN TẬP VĂN BẢN BIỂU CẢM

Ngày dạy : 13.11.2010

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :- Văn tự sự , miêu tả và các yếu tố tự sự , miêu tả trong văn biểu cảm

- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm

- Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm

2 Kỹ năng : - Nhận biết , phân tích đặc điểm của văn bản biểu cảm

- Tạo lập văn bản biểu cảm

3 Thái độ : - Bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp , giàu tính nhân văn

II CHUẨN BỊ :

- GV : Bài soạn , projector , SGK

- HS : Vở , SGK , bài soạn

III PHƯƠNG PHÁP :

- Vấn đáp , thuyết trình , nêu vấn đề , hoạt động nhóm

- Vận dụng kỹ thuật dạy học : động não , các mảnh ghép , khăn phủ bàn

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS :

3 Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Phương pháp : Thuyết trình

Thời gian : 2 phút

Hoạt động 2 : Hệ thống hóa kiến thức

Mục tiêu : HS nắm lại kiến thức cơ bản về văn biểu cảm

Phương pháp : Thuyết trình , giải thích , minh họa , hoạt động nhóm , nêu vấn đề

Trang 2

Thời gian : 15 phút

I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC :

1 Khái niệm văn biểu cảm :

2 Đặc điểm của văn biểu cảm :

3 Cách lập ý cho bài văn biểu cảm :

4 Các yếu tố tự sự , miêu tả trong

bài

văn biểu cảm :

? Thế nào là văn bản biểu cảm ?

- Văn biểu cảm là văn được viết ra nhằm biểu đạt tình cảm , cảm xúc ( còn gọi là văn trữ tình )

( Chiếu , chốt ý )

Thảo luận bàn ( 1’ ) : Hãy nêu những đặc điểm cơ bản của

văn biểu cảm

- Chiếu những đặc điểm cơ bản của văn biểu cảm

? Hãy nêu những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm

- Chiếu các cách lập ý , nhận xét bài làm của 2 HS , ghi điểm

? Hãy nêu vai trò của các yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn biểu cảm

- Chiếu phần trả lời , giảng Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ biểu thị vai trò của tự sự và miêu tảtrong văn biểu cảm ( Chỉ định , nhận xét , ghi điểm )

Trả lời câu hỏi Lắng nghe , ghi chép Lên bảng vẽ sơ đồ

Trang 3

Hoạt động 3 : Luyện tập

Mục tiêu : HS vận dụng kiến thức vừa ôn để làm các BT

Phương pháp : Thuyết trình , nêu và giải quyết vấn đề , minh họa , hoạt động nhóm

Liên hệ thực tế :

Chiếu BT 2 ( SGK / trang 168 ) , gọi HS đọc Chiếu đáp án , nhận xét ( Làm tương tự BT 1 )Văn tự sự / Văn biểu cảm ( Sự khác nhau )

Liên hệ thực tế :

Chiếu BT 3 ( SGK / trang 168 ) , gọi HS đọc Chiếu đáp án , nhận xét ( Vai trò của tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm )

Dặn HS về nhà lấy ví dụ ( Bài “ Kẹo mầm” )

Đọc BT 2 Trả lời câu hỏi

Đọc BT 3 Trả lời câu hỏi

Đọc BT 4 Thảo luận theo tổ , 3’ Trả lời câu hỏi

Lắng nghe , ghi chép

Đọc BT 5 Trả lời câu hỏi

Trang 4

Chiếu đáp án ,chốt ý ( Các phép tu từ và ngôn ngữ của văn biểu cảm )

Hoạt động 4 : CỦNG CỐ : Bài tập vận dụng :

Đề : Cảm nghĩ về ngày nhà giáo Việt Nam 20 11

Hãy tìm ý , lập dàn bài , viết mở bài và kết bài cho đề văn trên ( Củng cố , hướng dẫn HS về nhà làm )

Giáo dục : Sự kính yêu và lòng biết ơn thầy cô giáo Cố

gắng học thật giỏi

Hoạt động 5 : Hướng dẫn tự học : - Bài vừa học : - Ôn lại kiến thức về văn biểu cảm - Biết cách tìm ý và sắp xếp ý để làm một bài văn biểu cảm theo đề bài cho sẵn - Kết hợp tự sự và miêu tả trong bài văn biểu cảm - Bài sắp học : Tiết 53 – VB “ Tiếng gà trưa” - Đọc VB ; nắm tác giả , xuất xứ bài thơ - Âm vang tiếng gà trưa , kỷ niệm tuổi thơ và tình bà cháu thể hiện như thế nào ? - Phân tích những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm Nhận xét tiết học : Trả lời một số câu hỏi củng cố Lắng nghe , ghi chép để về nhà làm Lắng nghe , ghi chép để về nhà chuẩn bị bài tốt hơn Nêu một số ý kiến thắc mắc V BỔ SUNG , RÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn : Bài 1 4 – Tiết 5 7 , 58 ( Văn ) :

Ngày dạy : VB : MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON : CỐM

Thạch Lam

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Sơ giản về tác giả Thạch Lam

- Phong vị đặc sắc , nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo , giản dị : cốm

- Cảm nhận tinh tế , cảm xúc nhẹ nhàng lời văn duyên dáng , thanh nhã , giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản

2 Kỹ năng :

- Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật của quê hương

- Vấn đáp , thuyết trình , tái hiện , nêu vấn đề , hoạt động nhóm

- Vận dụng kỹ thuật dạy học : động não , các mảnh ghép , khăn phủ bàn , học theo góc

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ , kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức cũ , việc chuẩn bị bài của HS

Phương pháp : Vấn đáp ,thuyết trình

Thời gian : 4 phút.

Trang 6

- Đọc thuộc vài khổ bài thơ “ Tiếng gà trưa” ( 2 – 3 khổ )

- Kỷ niệm tuổi thơ và tình bà cháu thể hiện như thế nào trong bài thơ ?

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Phương pháp : Thuyết trình

Thời gian : phút

Hoạt động 3 : Đọc và tìm hiểu chung

Mục tiêu : HS nắm tác giả và xuất xứ của tác phẩm , mạch cảm xúc của tác phẩm

Phương pháp : Tổ chức hoạt động tiếp nhận tác phẩm , vấn đáp , giải thích , hoạt động nhóm ; kỹ thuật động não …

? Nêu vài nét về tác giả Thạch Lam

? Hãy nêu xuất xứ của tác phẩm

( Được rút từ tập Hà Nội băm sáu phố phường ( 1943 )

? Hãy nêu khái niệm tùy bút

? Bài văn có mấy đoạn ? Nội dung của mỗi đoạn ? ( Cho HS thảo luận bàn , 1’ )

- Chốt ý , ghi bảng

Đọc VB Nhận xét cách đọc của HS đọc

Trang 7

- Đoạn 3 : “ Cốm không phải ……nhiều

lắm” : Bàn về sự thưởng thức cốm

Chuyển ý :

Hoạt động 4 : Đọc – hiểu văn bản

Mục tiêu : HS nắm vững những giá trị về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

Phương pháp : Tổ chức hoạt động tiếp nhận tác phẩm , thuyết trình , vấn đáp , nêu vấn đề , giải thích , hoạt động nhóm ; kỹ thuật động não , , khăn phủ bàn , các mảnh ghép …

Thời gian : phút

II Đọc – hiểu văn bản :

1 Giá trị của cốm :

- Cốm – sản vật của tự nhiên , đất trời , là

chất quý sạch của Trời trong vỏ xanh của hạt

lúa non trên những cánh đồng

- Cốm – sản vật mang đậm nét văn hóa :

+ Gắn liền với kinh nghiệm quý về quy

trình , cách thứ làm cốm được truyền từ đời

này sang đời khác

+ Gắn liền với phong tục , lễ Tết thiêng

liêng của dân tộc , với ước mong hạnh phúc

Gọi HS đọc lại đoạn 1 , 2

? Trong đoạn 1 , tác giả mở đầu bài viết bằng những hình ảnh và chi tiết nào ?

? Hạt cốm được hình thành như thế nào ? Điều đó nói lên giá trị như thế nào của cốm ?

( Giảng thêm về các nét văn hóa gắn liền với giá trị của cốm )

Đọc đoạn 1 ,2 Trả lời

Trả lời Lắng nghe , ghi chép

Thảo luận nhóm , trả lời

Lắng nghe , ghi chép

Trang 8

của con người

+ Gắn liền với nếp sống thanh lịch của

người Hà Nội

( Hết tiết 57 )

2 Những cảm giác lắng đọng , tinh tế ,

sâu sắc của Thạch Lam về văn hóa và lối

sống của người Hà Nội :

- Hình ảnh cô gái bán cốm thật gọn ghẽ ,

duyên dáng tạo nên vẻ đẹp độc đáo của nghề

làm cốm với cốm làng Vòng nổi tiếng được

làm từ bàn tay khéo léo của con người

- Văn hóa và lối sống của người Hà Nội đậm

chất truyền thống , đáng được trân trọng và

- Sáng tạo trong lời văn , xen kể và tả chậm

? Hình ảnh cô gái bán cốm ở làng Vòng được tác giả miêu tả như thế nào ?

Giáo dục : Cần giữ gìn và phát huy những nét văn hóa

truyền thống của dân tộc …

? Thảo luận nhóm , 3’ :

? 6 / SGK : Bài văn thể hiện nét đặc sắc của ngòi bút Thạch Lam là thiên về cảm giác tinh tế , nhẹ nhàng màsâu sắc Em hãy tìm và phân tích một số ví dụ cụ thể trong bài văn để chứng minh nhận xét đó

Chốt ý , ghi bảng

Trả lời

Lắng nghe , ghi chép

Trả lời Lắng nghe , ghi chép Lắng nghe

Thảo luận nhóm , trả lời

Trang 9

rãi , ngẫm nghĩ , lời văn như những lời tâm

tình , nhắc nhở nhẹ nhàng

4 Ý nghĩa của văn bản :

Bài văn là sự thể hiện thành công những cảm

giác lắng đọng , tinh tế mà sâu sắc của Thạch

Lam về văn hóa và lối sống của người Hà

? Hãy nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật

của bài văn ?Gọi HS đọc ghi nhớ

Trả lời Đọc Ghi nhớ

Hoạt động 6 : Luyện tập

Mục tiêu : Đánh giá khả năng cảm thụ tác phẩm , kỹ năng vận dụng kiến thức vào việc làm bài tập

Phương pháp : Vấn đáp , thuyết trình , hoạt động nhóm …

Thời gian : phút

Hoạt động 7 : Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Đọc diễn cảm nhiều lần bài văn

- Đọc tham khảo một số đoạn văn của tác giả Thạch Lam viết về Hà Nội

Bài sắp học : Tiết 59 “ Chơi chữ”

- Khái niệm chơi chữ

- Các lối chơi chữ

- Tác dụng của phép chơi chữ

V BỔ SUNG , RÚT KINH NGHIỆM :

………

Trang 10

………

………

………

………

………

Ngày soạn : Bài 1 4 – Tiết 5 9 ( TV ) : CHƠI CHỮ

Ngày dạy :

I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức : - Khái niệm chơi chữ - Các lối chơi chữ - Tác dụng của phép chơi chữ 2 Kỹ năng : - Nhận biết phép chơi chữ - Chỉ rõ cách nói chơi chữ trong văn bản 3 Thái độ : Biết vận dụng chơi chữ khi nói , viết II CHUẨN BỊ : - GV : Bài soạn , SGK , bảng phụ … - HS : Vở , SGK , bài soạn III PHƯƠNG PHÁP : - Vấn đáp , thuyết trình , tái hiện , nêu vấn đề , hoạt động nhóm

- Vận dụng kỹ thuật dạy học : động não , các mảnh ghép , khăn phủ bàn , học theo góc …

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ , kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức cũ , việc chuẩn bị bài của HS

Trang 11

Phương pháp : Vấn đáp ,thuyết trình

Thời gian : phút.

Câu hỏi :

- Nêu khái niệm và tác dụng của điệp ngữ Cho ví dụ

- Điệp ngữ có những dạng nào ? Cho ví dụ

Lên bảng trả lời

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Phương pháp : Nêu vấn đề , thuyết trình

Thời gian : phút

Hoạt động 3 : Hình thành khái niệm

Mục tiêu : Giúp HS nắm khái niệm , tác dụng và các lối chơi chữ

Phương pháp : Nêu vấn đề , thuyết trình , vấn đáp , hoạt động nhóm …; kỹ thuật động não , khăn phủ bàn …

? Biện pháp trong BT / I người ta gọi là chơi chữ , vậy thế nào là chơi chữ ?

Làm BT / II

Trả lời

Trang 12

Hoạt động 4 : Luyện tập

Mục tiêu : Giúp HS vận dụng kiến thức vùa học để làm BT , đánh giá mức độ hiểu bài của HS

Phương pháp : Nêu vấn đề , thuyết trình , vấn đáp , hoạt động nhóm …; kỹ thuật động não , khăn phủ bàn …

Thời gian : phút

III LUYỆN TẬP :

1 liu điu , hổ lủa , mai gầm , ráo , lằn , trâu

lỗ , hổ mang ( chơi chữ đồng âm , dùng từ có

nghĩa gần gũi nhau )

2 thịt , mỡ , ( dò / giò ) , nem , chả ( dùng từ

gần nghĩa , từ đồng âm )

3 Về nhà

4 gói cam ( 1 ) / cam lai ( 2 )

Cam 1 : DT chung chỉ một loại quả

Cam 2 : tính từ chỉ sự vui vẻ , hạnh phúc , tốt

đẹp ( yếu tố Hán Việt )

Gọi HS lên bảng làm BT 1 Nhận xét , ghi điểm

Cho HS thảo luận theo bàn , 2’ Hướng dẫn HS về nhà làm BT3

HS xung phong làm BT 4 , lấy điểm ( Làm BT nhanh , nộp lấy điểm )

Trang 13

Hoạt động 5 : Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Nắm lại nội dung bài đã học

- Làm BT3 / LT

- Sưu tầm các câu ca dao có sử dụng lối chơi chữ và phân tích giá trị của chúng

Bài sắp học : Tiết 60 “ Trả bài kiểm tra Tiếng Việt”

- Xem lại nội dung ôn tập TV

- Trao đổi với bạn trong lớp để tự đánh giá kết quả làm bài của bản thân

V BỔ SUNG , RÚT KINH NGHIỆM :

Ngày soạn : Tiết 60 ( TV ) : TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT Ngày dạy :

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : - Những nội dung đã ôn tập về phần Tiếng Việt ( đã kiểm tra )

- Cách trả lời các câu hỏi , làm các bài tập Tiếng Việt

2 Kỹ năng : - Rèn kỹ năng vận dụng , thực hành

3 Thái độ : - Tự đánh giá được năng lực học tập dựa trên kết quả của bài kiểm tra , cố gắng học tập để tiến bộ

II CHUẨN BỊ :

- GV : Bài soạn , bài kiểm tra của HS , SGK

- HS : Vở , SGK , sổ tay chính tả

Trang 14

III PHƯƠNG PHÁP :

- Vấn đáp , thuyết trình , tái hiện

- Vận dụng kỹ thuật dạy học : động não , các mảnh ghép , khăn phủ bàn …

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu cần đạt của bài kiểm tra

Mục tiêu : Giúp HS xác định được yêu cầu của bài kiểm tra , làm căn cứ để tự đánh giá bài làm của mình

Phương pháp : Nêu vấn đề , thuyết trình …; kỹ thuật động não

Thời gian : phút

- Nội dung kiểm tra ( các câu hỏi , bài tập ) : trắc nghiệm và tự luận

- Cách trình bày bài làm

Lắng nghe

Hoạt động 2 : Trình bày đáp án , biểu điểm

Mục tiêu : Giúp HS biết đáp án , biểu điểm của bài kiểm tra để đối chiếu với kết quả bài làm của mình

Phương pháp : Thuyết trình …; kỹ thuật động não

Thời gian : phút

2 Đáp án , biểu điểm : GV trình bày đáp án và biểu điểm của bài kiểm tra Lắng nghe , ghi chép

Hoạt động 3 : Sửa bài

Mục tiêu : Giúp HS sửa bài để nhận ra những vấn đề đúng / sai trong bài làm của mình

Phương pháp : Thuyết trình , vấn đáp , hoạt động nhóm…; kỹ thuật động não , khăn phủ bàn …

Thời gian : phút

Phần trắc nghiệm mỗi HS tự sửa vào bài của mình ( GV giải thích vì sao chọn đáp án trong mỗi câu để HS rõ

Sửa phần trắc nghiệm vào bài của mình

Lắng nghe

Trang 15

hơn )Phần tự luận :

BT 1 : Gọi 1 HS lên bảng làm lại

BT 2 : Chỉ định 2 HS lên bảng làm 2 câu a , b ( đặt câu )

BT 3 : Cho HS thảo luận theo bàn , 2’ để tìm ra từ dùng sai

Thảo luận theo bàn để sửa BT 3 Thảo luận theo nhóm để sửa BT3

Hoạt động 4 : Nhận xét bài kiểm tra

Mục tiêu : Giúp HS nhận thấy những ưu , khuyết điểm của bài làm ; có ý thức khắc phục và cố gắng tiến bộ trong các bài kiểm tra sau

Phương pháp : Thuyết trình , tái hiện

- Nhiều bài đạt điểm cao

- Nhiều bài trình bày rất đẹp Khuyết điểm :

- Nhiều bài điểm thấp ( tùy theo từng lớp mà nêu tên , động viên các em cố gắng )

- Cách trình bày bài chưa hợp lý ( nêu cụ thể )

- Do nắm kiến thức chưa vững nên nhiều em chưa làm được BT phần TL

- Dùng từ , đặt câu , lỗi chính tả ( sửa cụ thể trên bảng

để HS thấy )

- Nhiều em viết đoạn văn chưa đạt

Lắng nghe , ghi chép

Lắng nghe , ghi chép

Trang 16

* Giáo dục HS cần có sự cố gắng trong những bài KT

lần sau , đặc biệt là bài thi HKI Lắng nghe , ghi chép

Hoạt động 5 : HS nêu ý kiến thắc mắc

Mục tiêu : HS nêu những ý kiến thắc mắc để GV giải đáp , nắm vững hơn về kiến thức TV đã ôn tập , kiểm tra

Phương pháp : Thuyết trình , vấn đáp

Thời gian : phút

Hoạt động 6 : Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Nắm lại nội dung kiến thức TV đã ôn tập , kiểm tra

- Từ kết quả của bài kiểm tra , cố gắng đạt kết quả cao hơn trong các bài KT lần sau

Bài sắp học : Tiết 61 – VB “ Mùa xuân của tôi”

- Đọc VB , nắm tác giả , xuất xứ tác phẩm

- Tình cảm tự nhiên của tác giả đối với mùa xuân Hà Nội

- Nỗi nhớ cảnh sắc , không khí đất trời và lòng người lúc mùa xuân sang

V BỔ SUNG , RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 17

Ngày soạn : Bài 1 5 – Tiết 61 ( Văn ) :

Ngày dạy : VB : MÙA XUÂN CỦA TÔI

Vũ Bằng

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : - Một số hiểu biết bước đầu về tác giả Vũ Bằng

- Cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên , không khí mùa xuân Hà Nội , về miền Bắc qua nỗi lòng “sầu xứ” , tâm sự day dứt của tác giả

- Sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và biểu cảm ; lời văn thấm đẫm cảm xúc trữ tình , dào dạt chất thơ

2 Kỹ năng : - Đọc – hiểu văn bản tùy bút

- Phân tích áng văn xuôi trữ tình giàu chất thơ , nhận biết và làm rõ vai trò của các yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm

- Vấn đáp , thuyết trình , tái hiện , nêu vấn đề , hoạt động nhóm

- Vận dụng kỹ thuật dạy học : động não , các mảnh ghép , khăn phủ bàn , học theo góc …

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ , kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức cũ , việc chuẩn bị bài của HS

Phương pháp : Vấn đáp ,thuyết trình

Thời gian : 4 phút.

Nêu câu hỏi :

- Hãy nêu một vài nét về tác giả Thạch Lam ,

Trang 18

xuất xứ tác phẩm “Một thứ quà của lúa non : Cốm” , đặc điểm của thể loại tùy bút

- Hãy nêu những giá trị của cốm qua bài văn của Thạch Lam

Lên bảng trả lời

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Phương pháp : Thuyết trình

Thời gian : phút

Hoạt động 3 : Đọc và tìm hiểu chung

Mục tiêu : HS nắm tác giả và xuất xứ của tác phẩm , mạch cảm xúc của tác phẩm

Phương pháp : Tổ chức hoạt động tiếp nhận tác phẩm , vấn đáp , giải thích , hoạt động nhóm ; kỹ thuật động não …

- Đoạn 1 : “ Từ đầu ……….mê luyến mùa

xuân” : Tình cảm của con người đối với mùa

xuân như là một quy luật tất yếu , tự nhiên

- Đoạn 2 : “ Tiếp …… mở hội liên hoan” :

Cảnh sắc , không khí mùa xuân ở đất trời và

? Nêu vài nét về tác giả Vũ Bằng

? Hãy nêu xuất xứ của tác phẩm

( Được rút từ tùy bút Tháng giêng mơ về về trăng non rét ngọt của tập tùy bút – bút kí Thương nhớ mười hai )

- GV tóm tắt một số nội dung chính của tập tùy bút – bút kí trên

? Bài văn có mấy đoạn ? Nội dung của mỗi đoạn ? ( Cho HS thảo luận bàn , 1’ )

- Chốt ý , ghi bảng

Đọc VB Nhận xét cách đọc của HS đọc

Trang 19

xứ Bắc sau ngày rằm tháng giêng

Chuyển ý :

Hoạt động 4 : Đọc – hiểu văn bản

Mục tiêu : HS nắm vững những giá trị về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

Phương pháp : Tổ chức hoạt động tiếp nhận tác phẩm , thuyết trình , vấn đáp , nêu vấn đề , giải thích , hoạt động nhóm ; kỹ thuật động não , , khăn phủ bàn , các mảnh ghép …

Thời gian : phút

II Đọc – hiểu văn bản :

1 Cảnh sắc và không khí mùa xuân đất

Bắc :

- Mùa xuân có khí hậu , thời tiết rất đặc biệt :

“mưa riêu riêu , gió lành lạnh” , lại có thêm

cái nồng nàn , ấm áp của khí xuân

- Cảnh sinh hoạt gia đình ấm cúng , tràn đầy

tình yêu thương

- Sức sống mùa xuân trong thiên nhiên và

con người tràn trề , viên mãn : “ Nhựa sống ở

trong người căng lên như máu căng lên trong

lộc của loài nai , như mầm non của cây cối ,

nằm im mãi không chịu được , phải trồi ra

thành những cái lá nhỏ li ti ”

- Giọng điệu vừa sôi nổi vừa tha thiết , làm

cho đoạn văn thêm truyền cảm , đi vào lòng

người

Gọi HS đọc lại đoạn 2

? Trong đoạn 2 , tác giả đã miêu tả cảnh sắc và không khí mùa xuân đất Bắc như thế nào ?

Nhận xét phần trả lời của HS Chốt ý , ghi bảng

Lắng nghe , ghi chép Trả lời

Lắng nghe , ghi chép Thảo luận nhóm , trả lời

Lắng nghe , ghi chép Trả lời

Lắng nghe , ghi chép

Trang 20

2 Mùa xuân sau ngày rằm tháng giêng ở

miền Bắc :

- Có sự thay đổi , chuyển biến của màu sắc

và không khí của bầu trời , mặt đất , cây cỏ ,

con người trở về với cuộc sống thường nhật

- Ngòi bút miêu tả của tác giả hết sức tài

hoa , tinh tế và nhạy cảm

3 Nghệ thuật :

- Trình bày nội dung văn bản theo mạch cảm

xúc lôi cuốn , say mê

- Lựa chọn từ ngữ , câu văn linh hoạt , biểu

cảm , giàu chất thơ

- Có nhiều so sánh , liên tưởng phong phú ,

độc đáo , giàu chất thơ

4 Ý nghĩa của văn bản :

- Văn bản đem đến cho người đọc cảm nhận

về vẻ đẹp của mùa xuân trên quê hương miền

Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của người con xa

quê

- Văn bản thể hiện sự gắn bó máu thịt giữa

con người với quê hương , xứ sở - một biểu

hiện cụ thể cua tình yêu đất nước

? Tác giả đã miêu tả không khí và cảnh sắc mùa xuân sau ngày rằm tháng giêng ở miền Bắc như thế nào ?Chốt ý , ghi bảng

? Em có nhận xét gì về ngòi bút miêu tả của tác giả ?Chốt ý , ghi bảng

Chuyển ý ( 3 ) Thảo luận nhóm , 2’ :

? Hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài văn

Trả lời Lắng nghe , ghi chép

Thảo luận nhóm , trả lời Lắng nghe , ghi chép

Trang 21

** Ghi nhớ : ( Học SGK ) của bài văn ?Gọi HS đọc ghi nhớ Đọc Ghi nhớ

Hoạt động 6 : Luyện tập

Mục tiêu : Đánh giá khả năng cảm thụ tác phẩm , kỹ năng vận dụng kiến thức vào việc làm bài tập

Phương pháp : Vấn đáp , thuyết trình , hoạt động nhóm …

Thời gian : phút

Hoạt động 7 : Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Đọc diễn cảm nhiều lần bài văn

- Ghi lại những câu văn mà bản thân cho là hay nhất trong văn bản và phân tích

- Nhận xét về việc lựa chọn , sử dụng ngôn ngữ trong văn bản

Bài sắp học : Tiết 62 : “Hướng dẫn đọc thêm : VB “ Sài Gòn tôi yêu”

- Đọc VB , xem Chú thích

- Những nét đẹp của thành phố Sài Gòn : thiên nhiên , khí hậu , cảnh quan và phong cách con người

- Nghệ thuật biểu cảm của tác giả trong bài văn

V BỔ SUNG , RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

Ngày soạn : Bài 1 5 – Tiết 62 ( Văn ) :

Ngày dạy : Hướng dẫn đọc thêm : VB : SÀI GÒN TÔI YÊU

Trang 22

Minh Hương

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : - Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn : thiên nhiên , khí hậu , cảnh quan và phong cách con người

- Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt , chân thành của tác giả

2 Kỹ năng : - Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Biểu hiện tình cảm , cảm xúc về một sự việc qua một hiểu biết cụ thể

3 Thái độ : - Yêu mến những cảnh vật trên quê hương , đất nước , tự hào về vẻ đẹp của thành phố mang tên Bác

II CHUẨN BỊ :

- GV : Bài soạn , SGK , tranh , ảnh về Sài Gòn ( sưu tầm ) …

- HS : Vở , SGK , bài soạn

III PHƯƠNG PHÁP :

- Vấn đáp , thuyết trình , tái hiện , nêu vấn đề , hoạt động nhóm

- Vận dụng kỹ thuật dạy học : động não , các mảnh ghép , khăn phủ bàn , học theo góc …

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ , kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức cũ , việc chuẩn bị bài của HS

Phương pháp : Vấn đáp ,thuyết trình

Thời gian : 4 phút.

Nêu câu hỏi :

- Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở miền Bắc

thể hiện như thế nào trong bài tùy bút “Mùa xuân của tôi” ( Vũ Bằng ) ?

- Mùa xuân sau ngày rằm tháng giêng ở đất Bắc thể hiện như thế nào ?

Lên bảng trả lời

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới

Trang 23

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Phương pháp : Thuyết trình

Thời gian : phút

Hoạt động 3 : Đọc và tìm hiểu chung

Mục tiêu : HS nắm tác giả và xuất xứ của tác phẩm , mạch cảm xúc của tác phẩm

Phương pháp : Tổ chức hoạt động tiếp nhận tác phẩm , vấn đáp , giải thích , hoạt động nhóm ; kỹ thuật động não …

- Đoạn 1 : “ Từ đầu ……….tông chi họ hàng

” : Ấn tượng chung và tình cảm của tác giả

về Sài Gòn

- Đoạn 2 : “ Tiếp …… hơn năm triệu” :

Phong cách con người Sài Gòn

- Đoạn 3 : Phần còn lại : Khẳng định tình yêu

của tác giả đối với Sài Gòn

Trang 24

Mục tiêu : HS nắm vững những giá trị về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

Phương pháp : Tổ chức hoạt động tiếp nhận tác phẩm , thuyết trình , vấn đáp , nêu vấn đề , giải thích , hoạt động nhóm ; kỹ thuật động não , , khăn phủ bàn , các mảnh ghép …

Thời gian : phút

II Đọc – hiểu văn bản :

1 Cảm tưởng chung về Sài Gòn :

- Tác giả cảm nhận chính xác , tinh nhạy về

khí hậu và thời tiết , không khí , nhịp điệu

sống ở Sài Gòn

- Bằng các điệp từ đầu câu , điệp cấu trúc câu

, tác giả bộc lộ tình yêu nồng nhiệt , thiết tha

đối với thành phố Sài Gòn của mình

2 Đặc điểm của con người Sài Gòn :

- Cư dân tụ hội từ các miền về

- Phong cách người Sài Gòn : Chân thành ,

bộc trực ; tuân thủ các nghi lễ ứng xử nhưng

không màu mè , không mặc cảm , tự ti ; kiên

cường , bất khuất ở những thời điểm thử

thách của lịch sử …

3 Tình yêu của tác giả đối Sài Gòn :

- Sâu đậm , bền chặt , nồng nhiệt , thiết tha

4 Nghệ thuật :

- Tạo bố cục văn bản theo mạch cảm xúc về

thành phố SG

Gọi HS đọc lại đoạn 1

? Trong đoạn 1 , tác giả so sánh SG với những ai và cái gì ? Tác dụng của sự so sánh ấy ?

- Gọi HS đọc lại đoạn 2

? Tác giả đã nêu đặc điểm nổi bật của cư dân SG , đó

( Giảng thêm )

? Qua bài văn , hãy nêu tình cảm của tác giả đối với Sài Gòn ?

Chốt ý , ghi bảng ( Giảng thêm )

? Hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài văn

?( Thảo luận bàn , 2’ )

Đọc đoạn 1 Trả lời

Lắng nghe , ghi chép Trả lời

Lắng nghe , ghi chép

HS đọc lại đoạn 2 Trả lời

Thảo luận nhóm , trả lời Lắng nghe , ghi chép

Trả lời Lắng nghe , ghi chép

Thảo luận bàn , 2’

Trang 25

- Sử dụng ngôn ngữ đậm đà màu sắc Nam bộ

- Lối viết nhiệt tình , có chỗ hóm hỉnh , trẻ

trung

5 Ý nghĩa của văn bản :

Văn bản là lời bày tỏ tình yêu tha thiết , bền

chạt của tác giả đối với thành phố Sài Gòn

? Hãy nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật

của bài văn ?Gọi HS đọc ghi nhớ

Trả lời Đọc Ghi nhớ

Hoạt động 6 : Luyện tập

Mục tiêu : Đánh giá khả năng cảm thụ tác phẩm , kỹ năng vận dụng kiến thức vào việc làm bài tập

Phương pháp : Vấn đáp , thuyết trình , hoạt động nhóm …

Thời gian : phút

Trang 26

- Viết bài văn ngắn , nêu rõ những nét riêng độc đáo ở quê hương em hoặc ở địa phương mà em từng gắn bó

Bài sắp học : Tiết 63 “ Chuẩn mực sử dụng từ”

- Chuẩn bị các bài tập tìm hiểu bài ở SGK

- Nắm các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực

V BỔ SUNG , RÚT KINH NGHIỆM :

- Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ

3 Thái độ : - Có ý thức sử dụng từ đúng chuẩn mực khi nói , viết

Trang 27

- Vận dụng kỹ thuật dạy học : động não , các mảnh ghép , khăn phủ bàn , học theo góc …

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ , kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức cũ , việc chuẩn bị bài của HS

Phương pháp : Vấn đáp ,thuyết trình

Thời gian : phút.

Không kiểm tra ( vừa mới trả bài KT ở tiết trước )

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Phương pháp : Nêu vấn đề , thuyết trình

Thời gian : phút

Hoạt động 3 : Hình thành khái niệm

Mục tiêu : Giúp HS nắm được các chuẩn mực sử dụng từ

Phương pháp : Nêu vấn đề , thuyết trình , vấn đáp , hoạt động nhóm …; kỹ thuật động não , khăn phủ bàn …

- sáng sủa  tươi sáng , tươi đẹp

- cao cả  sâu sắc , có giá trị

Hướng dẫn HS làm BT / I ( Cho HS thảo luận bàn , 2’ )

- Sửa bài , ghi bảng

Liên hệ thực tế , nhắc nhở :

Hướng dẫn HS làm BT / II ( Mỗi câu chỉ định 1 HS trả lời )

- Sửa bài , ghi bảng

Thảo luận bàn , 2’

Làm BT / I

Làm BT / II ( Lên bảng )

Trang 28

- biết  có

III SỬ DỤNG TỪ ĐÚNG TÍNH CHẤT

NGỮ PHÁP CỦA TỪ :

- hào quang  hào nhoáng

- Cách ăn mặc của chị thật là giản dị

- Bọn giặc đã chết với nhiều thảm bại / rất

Làm BT / IV ( Lên bảng làm )

Thảo luận nhóm , 3’ Trả lời

Hoạt động 5 : Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Nắm lại các chuẩn mực sử dụng từ đã học

- Viết một đoạn văn ngắn trong đó sử dụng chính xác 3 từ cụ thể

Bài sắp học : Tiết 64 “ Luyện tập sử dụng từ”

Trang 29

- Nắm lại các chuẩn mực sử dụng từ

- Chuẩn bị bài theo hướng dẫn ở phần 1 ,2 / SGK

V BỔ SUNG , RÚT KINH NGHIỆM :

Ngày soạn : Tiết 64 ( TV ) : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ

- Một số lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa

2 Kỹ năng : - Vận dụng các kiến thức đã học về từ để lựa chọn , sử dụng từ đúng chuẩn mực

3 Thái độ : - Có ý thức sử dụng từ đúng chuẩn mực khi nói , viết

II CHUẨN BỊ :

- GV : Bài soạn , SGK , bảng phụ …

- HS : Vở , SGK , bài soạn

III PHƯƠNG PHÁP :

- Vấn đáp , thuyết trình , tái hiện , nêu vấn đề , hoạt động nhóm

- Vận dụng kỹ thuật dạy học : động não , các mảnh ghép , khăn phủ bàn , học theo góc …

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Tiến trình dạy học :

Trang 30

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ , kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức cũ , việc chuẩn bị bài của HS

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Phương pháp : Nêu vấn đề , thuyết trình

Thời gian : phút

Hoạt động 3 : Luyện tập

Mục tiêu : Giúp HS nắm phát hiện lỗi dùng từ trong các bài TLV , từ đó nắm vững các chuẩn mực sử dụng từ đã học

Phương pháp : Nêu vấn đề , thuyết trình , vấn đáp , hoạt động nhóm …; kỹ thuật động não , khăn phủ bàn , bản đồ tư duy …

Gọi HS trình bày kết quả phát hiện , sửa lỗi của mình ( 5 HS )

Nhận xét Liên hệ thực tế , nhắc nhở :

Hướng dẫn HS làm BT 2 ( HS làm theo nhóm , mỗi nhóm 2 HS , thời gian 15’ )Gọi HS trình bày kết quả phát hiện , sửa lỗi của mình ( 5 HS )

Làm BT1 ( Tự điền theo mẫu / SGK )

Trình bày kết quả Lắng nghe , ghi chép

Làm BT 2 ( Làm theo nhóm , 15’ )Trình bày kết quả

Trang 31

Nhận xét Liên hệ thực tế , nhắc nhở :

( Cách sử dụng từ khi nói , viết , đặc biệt là khi viết các bài TLV )

- Đối chiếu những lỗi do dùng từ sai đã tìm được ở lớp với một bài làm ( ở môn học khác ) của bản thân để sửa lại cho đúng

Bài sắp học : Tiết 65 “Trả bài TLV số 3”

- Lập dàn bài cụ thể cho đề bài viết số 3 đã làm ở lớp “Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Tiếng gà trưa ( Xuân Quỳnh )”

V BỔ SUNG , RÚT KINH NGHIỆM :

Ngày soạn : Tiết 65 ( TLV ) : TRẢ BÀI TLV SỐ 3 ( Biểu cảm về tác phẩm văn học )

Ngày dạy :

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng làm văn biểu cảm về tác phẩm văn học

3 Thái độ : Biết cảm thụ cái hay , cái đẹp của tác phẩm văn chương

Trang 32

II CHUẨN BỊ :

- GV : Bài soạn , SGK , bài làm của HS …

- HS : Vở , SGK , dàn bài cho đề bài viết số 3

III PHƯƠNG PHÁP :

- Vấn đáp , thuyết trình , tái hiện , nêu vấn đề , hoạt động nhóm

- Vận dụng kỹ thuật dạy học : động não , khăn phủ bàn , học theo góc …

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu cần đạt của bài TLV số 3

Mục tiêu : Giúp HS xác định được yêu cầu của bài viết số 3 , làm căn cứ để tự đánh giá bài làm của mình

Phương pháp : Nêu vấn đề , thuyết trình …; kỹ thuật động não

Thời gian : phút

- Nội dung bài viết cần đạt

- Cách trình bày bài làm

Lắng nghe

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đề , tìm ý ,lập dàn bài

Mục tiêu : Giúp HS tìm hiểu đề , tìm ý và lập dàn bài để đối chiếu với kết quả bài làm của mình

Phương pháp : Thuyết trình , nêu vấn đề , hoạt động nhóm…; kỹ thuật động não , bản đồ tư duy …

Thân bài : Những cảm xúc , suy nghĩ do tác

GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các các bước Gọi 1 HS trả lời về phần tìm hiểu đề

Cho HS thảo luận nhóm , 3’ Gọi 2 HS lên bảng lập dàn bài ( Thi lập dàn bài )

NX , ghi điểm

Lắng nghe , ghi chép Tìm hiểu đề

Tìm ý ( Thảo luận nhóm , 3’ )Lên bảng lập dàn bài

Trang 33

phẩm gợi lên

Kết bài : Ấn tượng chung về tác phẩm

Hoạt động 3 : Sửa bài

Mục tiêu : Giúp HS sửa bài để nhận ra những vấn đề đạt / chưa đạt trong bài làm của mình

Phương pháp : Thuyết trình , vấn đáp , …; kỹ thuật động não …

Mục tiêu : Giúp HS nhận thấy những ưu , khuyết điểm của bài làm ; có ý thức khắc phục và cố gắng tiến bộ trong các bài viết sau

Phương pháp : Thuyết trình , tái hiện

- Đa số bài làm đạt yêu cầu đã nêu

- Nhiều em rất sáng tạo trong bài làm

- Nhiều bài đạt điểm cao

- Nhiều bài trình bày rất đẹp Khuyết điểm :

- Nhiều bài điểm thấp ( tùy theo từng lớp mà nêu tên , động viên các em cố gắng )

- Cách trình bày bài chưa hợp lý , chưa thẩm mỹ ( nêu

Trang 34

- Dùng từ , đặt câu , lỗi chính tả ( sửa cụ thể trên bảng

để HS thấy )

- Nhiều em chưa thật sự cố gắng trong bài viết ssos 3

* Giáo dục HS cần có sự cố gắng trong những bài viết

lần sau , đặc biệt là phần viết bài TLV trong bài thi HKI

Lắng nghe , ghi chép

Hoạt động 5 : HS nêu ý kiến thắc mắc

Mục tiêu : HS nêu những ý kiến thắc mắc để GV giải đáp , nắm vững hơn về cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- Nắm lại cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- Từ kết quả của tiết trả bài , về nhà viết lại bài văn hoàn chỉnh

Bài sắp học : Tiết 66 , 67 : “Ôn tập tổng hợp” ( Ôn tập tác phẩm trữ tình )

- Chuẩn bị phần ôn tập tác phẩm trữ tình theo hướng dẫn SGK / 180 , 181 , 182

V BỔ SUNG , RÚT KINH NGHIỆM :

……….

……….

……….

Ngày soạn : Tiết 69 , 70 ( Văn ) : ÔN TẬP TỔNG HỢP

Ngày dạy : ( Ôn tập tác phẩm trữ tình )

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : - Khái niệm tác phẩm trữ tình , thơ trữ tình

- Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình

- Một số thể thơ đã học

Trang 35

- Giá trị nội dung , nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học

2 Kỹ năng : - Rèn các kỹ năng ghi nhớ , hệ thống hóa , tổng hợp , phân tích , chứng minh

- Vấn đáp , thuyết trình , tái hiện , nêu vấn đề , hoạt động nhóm

- Vận dụng kỹ thuật dạy học : động não , khăn phủ bàn , bản đồ tư duy , học theo góc …

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

Mục tiêu : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

Phương pháp : Vấn đáp , thuyết trình

Thời gian : phút.

Kiểm tra vở soạn của HS

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Phương pháp : Nêu vấn đề , thuyết trình

Thời gian : phút

Hoạt động 3 : Hệ thống hóa kiến thức

Mục tiêu : Giúp HS hệ thống hóa kiến thức về tác phẩm trứ tình đã học : khái niệm , đặc điểm , tình cảm trong tác phẩm trữ tình …

Phương pháp : Thuyết trình , nêu vấn đề , hoạt động nhóm…; kỹ thuật động não , bản đồ tư duy , các mảnh ghép …

Thời gian : phút

I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC :

1 Khái niệm tác phẩm trữ tình : Gọi 1 HS nhắc lại khái niệm tác phẩm trữ tình  Tác phẩm trữ tình ( còn gọi là văn biểu cảm ) là tác phẩm Nêu khái niệm

Trang 36

2 Khái niệm ca dao trữ tình :

? Hãy nêu khái niệm ca dao , dân ca ? Phân biệt ca dao và dân

ca ( Thảo luận theo bàn , 2’ )

 Ca dao , dân ca là những khái niệm tương đương , chỉ các thể loại trữ tình dân gian kết hợp lời và nhạc , diễn tả đời sống nội tâm của con người Hiện nay người ta có phân biệt hai khái niệm ca dao và dân ca Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc Ca dao là lời thơ của dân ca Ca dao còn gồm cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung vớilời thơ dân ca

Hướng dẫn HS làm BT 5 / SGK tr 182

? Tình cảm trong tác phẩm thơ trữ tình thường là những tình cảm như thế nào ?

Chốt ý

? Có mấy cách biểu cảm chủ yếu trong tác phẩm trữ tình ?

Hướng dẫn HS hoàn thành bảng tác phẩm , tác giả theo câu 1 / SGK tr 180

Trả lời

Hoàn thành bảng ( Lên bảng làm )

Hoàn thành bảng ( Lên bảng làm )Làm BT4

Rút ra đặc điểm chung

Trang 37

( Hết tiết 66 ) tình cảm …)

Hoạt động 4 : Luyện tập

Mục tiêu : Giúp HS vận dụng kiến thức vùa học để làm BT , đánh giá mức độ hiểu bài của HS

Phương pháp : Nêu vấn đề , thuyết trình , vấn đáp , hoạt động nhóm …; kỹ thuật động não , khăn phủ bàn , bản đồ tư duy …

? Dựa vào kiến thức đã học về tác phẩm trữ tình , thơ trữ tình ,

hãy so sánh tác phẩm trữ tình trong văn học dân gian , văn học trung đại và văn học hiện đại ( Nội dung , nghệ thuật , cách biểu hiện tình cảm …)

 gần với thể bút kí , kí sự nhưng tùy bút thiên về biểu cảm …, ngôn ngữ tùy bút thường giàu hình ảnh và chất trữ tình …

? Phân tích , chứng minh nghệ thuật biểu cảm của một văn bản

trữ tình đã học

Thảo luận nhóm , 4’

Trả lời ( So sánh bằng biểu bảng)

Làm BT 2

Chọn 1 VB tùy bút đã học để phân tích phương thức biểu đạt ( Thảo luận nhóm , 3’ )

Xung phong làm BT4 để lấy điểm

Trang 38

Hoạt động 6 : Hướng dẫn tự học :

Bài vừa học :

- Nắm lại nội dung kiến thức đã ôn tập về tác phẩm trữ tình

- Viết đoạn văn nêu cảm nhận về một bài , một đoạn một câu … trong một tác phẩm trữ tình mà em yêu thích nhất

Bài sắp học : Tiết 68 : “Ôn tập tổng hợp” ( Ôn tập Tiếng Việt )

Chuẩn bị phần ôn tập Tiếng Việt theo hướng dẫn SGK / 183

V BỔ SUNG , RÚT KINH NGHIỆM :

……….

……….

……….

Ngày soạn : Tiết 68 ( Tiếng Việt ) : ÔN TẬP TỔNG HỢP

Ngày dạy : ( Ôn tập Tiếng Việt )

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : - Cấu tạo từ ( từ ghép , từ láy )

- Từ loại ( đại từ , quan hệ từ )

- Từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , từ đồng âm , thành ngữ

- Từ Hán Việt

- Các phép tu từ

2 Kỹ năng : - Giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học

- Tìm thành ngữ theo yêu cầu

3 Thái độ : Có ý thức sử dụng từ đúng trong khi nói , viết

Trang 39

- Vận dụng kỹ thuật dạy học : động não , khăn phủ bàn , bản đồ tư duy , học theo góc …

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :

2 Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

Mục tiêu : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

Phương pháp : Vấn đáp , thuyết trình

Thời gian : phút.

Kiểm tra việc soạn bài của HS

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS

Phương pháp : Nêu vấn đề , thuyết trình

Thời gian : phút

Định hướng nội dung ôn tập cho HS

Hoạt động 3 : Hệ thống hóa kiến thức

Mục tiêu : Giúp HS hệ thống hóa kiến thức Tiếng Việt đã học trong học kỳ I

Phương pháp : Thuyết trình , nêu vấn đề , hoạt động nhóm…; kỹ thuật động não , bản đồ tư duy , các mảnh ghép …

Thời gian : phút

I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC :

Các khái niệm từ láy , từ ghép , đại từ ,

quan hệ từ , từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa ,

từ đồng âm , thành ngữ , điệp ngữ , chơi

chữ : ( SGK tr.183 , tr.193 )

Hướng dẫn HS nắm lại các khái niệm ( Vấn đáp , hoạt độngnhóm )

( Thực hiện nhanh trong vòng 15 phút )

Trả lời các câu hỏi đẻ nắm lại các khái niệm

Hoạt động 4 : Luyện tập

Mục tiêu : Giúp HS vận dụng kiến thức vùa học để làm BT , đánh giá mức độ hiểu bài của HS

Phương pháp : Nêu vấn đề , thuyết trình , vấn đáp , hoạt động nhóm …; kỹ thuật động não , khăn phủ bàn , bản đồ tư duy …

Thời gian : phút

II LUYỆN TẬP : ( Lồng ghép một số BT

Trang 40

– Luyện tập / SGK tr.193)

1 Vẽ sơ đồ phân loại từ phức :

2 Vẽ sơ đồ phân loại đại từ :

3 So sánh quan hệ từ với động từ , tính từ ,

danh từ :

từ Tính từ Danh từ Ý

( Thảo luận nhóm , 4’ )

GV nêu một vài yếu tố Hán Việt trong các bài thơ Đường , yêu cầu HS giải thích

? Tìm một số từ đồng nghĩa và một số từ trái nghĩa với mỗi

từ : bé ( về mặt kích thước , khối lượng ) , thắng , chăm chỉ.

? Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với mỗi thành ngữ Hán Việt sau đây :

Bách chiến bách thắng Bán tín bán nghi

Kim chi ngọc diệp Khẩu Phật tâm xà

Hướng dẫn HS làm BT7 / SGK tr.194

Vẽ sơ đồ theo SGK / 183

Vẽ sơ đồ theo SGK / 183

Lập bảng so sánh động từ , tính từ , danh từ về ý nghĩa và chức năng

( Thảo luận nhóm , 4’ )

Trả lời Làm BT5

Ngày đăng: 16/05/2021, 00:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w