1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THPT LE XOAY THU DH HAY

6 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 200 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu mỗi cặp gen quy định mộtcặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở phép lai aB Ab × ab Ab , kiểu hình mang cả hai tính trạng trội A-B- sẽ chiếm tỉ lệ C©u 11: Ở người, tính trạng tóc quăn

Trang 1

TRƯỜNG THPT Lấ XOAY

NĂM HỌC 2010-2011

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MễN: SINH HỌC 12

Thời gian làm bài: 90 phỳt (50 cõu trắc nghiệm)

Họ, tờn thớ sinh:

Số bỏo danh:

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (từ cõu 1 đến cõu 40)

Cõu 1: Một phụ nữ lớn tuổi nờn đó xảy ra sự khụng phõn tỏch ở cặp NST giới tớnh trong giảm phõn I Đời

con của họ cú thể cú bao nhiờu phần trăm sống sút bị đột biến thể ba (2n + 1)

Cõu 2: Phõn tử ADN ở vựng nhõn của vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phúng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E coli này sang mụi trường chỉ cú N14 thỡ mỗi tế bào vi khuẩn E coli này sau 6 lần nhõn đụi sẽ tạo

ra bao nhiờu phõn tử ADN ở vựng nhõn chứa N15?

Cõu 3 Một loài cú 2n = 46 Cú 10 tế bào nguyờn phõn liờn tiếp một số lần như nhau tạo ra cỏc tế bào

con, trong nhõn của cỏc tế bào con này thấy cú 13800 mạch pụlinuclờụtit mới Số lần nguyờn phõn của cỏc tế bào này là

Cõu 4: Một cặp NST tương đồng được qui ước là Aa Nếu cặp NST này khụng phõn li ở kỡ sau của giảm

phõn II thỡ sẽ tạo ra cỏc loại giao tử nào ?

Cõu 5 Cho một cơ thể thực vật cú kiểu gen AabbDdEEHh tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Số dũng thuần

tối đa cú thể được sinh ra qua quỏ trỡnh tự thụ phấn của cỏ thể trờn là

Cõu 6 Ở người, bệnh bạch tạng do một gen cú 2 alen quy định, nhúm mỏu do một gen gồm 3 alen quy

định, màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định Cỏc gen này nằm trờn cỏc NST thường khỏc nhau Hóy chọn kết luận đỳng

A Cú 3 kiểu gen dị hợp về cả 3 tớnh trạng núi trờn.

B Cú 27 loại kiểu hỡnh về cả 3 tớnh trạng núi trờn.

C Cú 3 kiểu gen khỏc nhau về tớnh trạng nhúm mỏu.

D Cú 12 kiểu gen đồng hợp về 3 tớnh trạng núi trờn.

Cõu 7: Ở cà chua thõn cao, quả đỏ là là trội hoàn toàn so với thõn thấp quả vàng, lai cỏc cõy cà chua thõn

cao, quả đỏ với nhau, đời lai thu được 21 cõy cao, quả vàng: 40 cõy cao, quả đỏ: 20 cõy thấp, quả đỏ Kiểu gen của bố mẹ là

A AB x AB hoặc AB x AB

ab ab Ab ab

B AB x ab hoặc Ab x aB.

AB ab ab ab

C Ab x aB hoặc AB x ab.

aB Ab ab AB

D Ab x Ab hoặc AB x Ab

aB aB ab aB

Câu 8: Trong một phép lai giữa hai cây ngô cùng kiểu hình thu đợc F1 có tỉ lệ kiểu hình là: 11 cao : 1 thấp Quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thờng, kiểu gen của P trong phép lai đó là:

A AAaa x Aa B Aaaa x Aa C AAAa x Aa D AAaa x AA

Cõu 9: Ở tằm, gen A qui định màu trứng trắng, gen a qui định màu trứng sẫm Biết rằng tằm đực cho

nhiều tơ hơn tằm cỏi Phộp lai nào sau đõy giỳp cỏc nhà chọn giống phõn biệt con đực và con cỏi ở ngay giai đoạn trứng?

A XAXa x XaY B XaXa x XAY C XAXa x XAY D XAXA x XaY

Trang 1/6 - ĐỀ THI SỐ 14

Trang 2

Câu 10 Hai gen A và B cùng nằm trên một NST ở vị trí cách nhau 40cM Nếu mỗi cặp gen quy định một

cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở phép lai

aB

Ab

× ab

Ab , kiểu hình mang cả hai tính trạng trội (A-B-) sẽ chiếm tỉ lệ

C©u 11: Ở người, tính trạng tóc quăn do gen trội A, tóc thẳng do alen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể

thường quy định; còn bệnh mù màu đỏ – lục do gen lặn m chỉ nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên

Bố và mẹ tóc quăn, mắt bình thường, sinh một con trai tóc thẳng, mù màu đỏ – lục Kiểu gen của người

mẹ là:

A AaXMXm B AaXMXM C AAXMXM D AAXMXm

Câu 12: Nếu alen A trội hoàn toàn so với alen a, bố và mẹ đều là dị hợp tử (Aa x Aa), thì xác suất để có

được đúng 3 người con có kiểu hình trội trong một gia đình có 4 người con là:

Câu 13: Ở phép lai 2 cặp tính trạng, phân tích tỉ lệ kiểu hình ở từng cặp tính trạng thì thấy tỉ lệ vỏ trơn/ vỏ nhăn

= 9/7; hạt vàng/ hạt xanh = 7/1 Nếu 2 cặp tính trạng di truyền phân li độc lập thì kiểu hình vỏ nhăn, hạt xanh chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 14: Ở phép lai A a BD a Bb

bd × bD, nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là:

A 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình B 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.

C 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình D 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

Câu 15 Một cá thể có kiểu gen Aa

bd

BD (tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 20%) Tỉ lệ loại giao

tử abD là :

Câu 16 Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị

gen giữa A và B là 20% Xét phép lai

aB

Ab D E

E

X × ab

Ab d E

X Y, kiểu hình A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ

Câu 17: Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10000 Giả sử quần thể này cân bằng

di truyền Xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu?

Câu 18 Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung,

trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A có tần số 0,4 và

B có tần số 0,3 Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ

Câu 19: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :

Xác suất để người III2 mang gen bệnh là bao nhiêu:

Câu 20: Ở người sự rối loạn phân ly của cặp NST số 21 trong lần phân bào I của giảm phân sẽ tạo ra:

A 2 tinh trùng thiếu 1 NST 21 và 2 tinh trùng bình thường.

B 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng có 2 NST 21 và 1 tinh trùng không có NST 21.

C 2 tinh trùng thừa 1 NST 21 và 2 tinh trùng bình thường.

D 2 tinh trùng thiếu 1 NST 21 và 2 tinh trùng thừa 1 NST 21.

I II III

Nam bình thường Nam bị bệnh M

Nữ bình thường

Nữ bị bệnh M

Trang 3

Câu 21:a+,b+,c+ và d+ là các gen trên NST thường phân ly độc lập, điều khiển chuỗi tổng hợp sắc tố để hình thành lên màu đen theo sơ đồ dưới đây :

Không màu ->Không màu ->Không màu ->màu nâu ->màu đen

Các alen này bị đột biến thành dạng mất chức năng tương ứng là a,b,c và d Người ta tiến hành lai một cá thể màu đen có kiểu gen a+a+b+b+c+c+d+d+ với một cá thể không màu có kiểu gen aabbccdd và thu được con lai F1 Vậy, khi cho các cá thể F1 lai với nhau, thì tỷ lệ cá thể ở F2 tương ứng với kiểu hình không màu và màu nâu

là bao nhiêu ?

Câu 22: Ở cà chua, gen quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định màu vàng Người ta tiến

hành lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu hình quả đỏ với quả vàng, thu được F1 Sau đó cho các cây F1 lai với cây bố có kiểu hình quả đỏ (phép lai A) và với cây mẹ quả vàng (phép lai B) Tỷ lệ kiểu hình được mong đợi thu được từ phép lai A và B lần lượt là:

A Phép lai A : 50% quả đỏ và 50% quả vàng ;

Phép lai B : 100% quả đỏ.

B Phép lai A : 100% quả đỏ ;

Phép lai B : 100% quả vàng

C Phép lai A : 50% quả đỏ và 50% quả vàng;

Phép lai B : 100% quả vàng.

D Phép lai A : 100% quả đỏ ;

Phép lai B : 50% quả đỏ và 50% quả vàng

Câu 23: Giả sử có 6 locút gen phân li độc lập ở một loài thực vật, gồm có:R/r quy định cuống lá đen/đỏ ;D/d

thân cao/thấp ; C/c vỏ trơn/vỏ nhăn ; O/o là quả tròn/oval ; H/h lá không có lông/có lông ; W/w hoa màu tím/màu trắng Số loại tổ hợp giao tử (THGT) và xác suất để nhận được kiểu hình cuống lá đen, thân thấp, vỏ nhăn, quả oval, lá có lông, hoa màu tím (XSKH) ở thế hệ con cuả phép lai RrDdccOoHhWw x RrddCcooHhww lần lượt là bao nhiêu?

A THGT là 128 và XSKH là 3/256.

B THGT là 256 và XSKH là 3/256.

C THGT là 256 và XSKH là 1/256.

D THGT là 128 và XSKH là 1/256.

Câu 24: Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng có số cá thể dị hợp gấp 8 lần số cá thể có kiểu gen đồng

hợp tử lặn Vậy, tần số alen a bằng bao nhiêu ?

A 0,02 B 0,2 C 0,4 D Dữ liệu không đủ xác định tần số alen.

Câu 25: Một quần thể sóc gồm 160 cá thể trưởng thành sống ở một vườn thực vật có tần số alen Est1 là 0,9 Một quần thể sóc khác sống ở khu rừng bên cạnh có tần số alen này 0,5 Do thời tiết mùa đông khắc nghiệt đột nghiệt, 40 con sóc trưởng thành từ quần thể trong khu rừng di cư sang quần thể vật để tìm thức ăn và hoà nhập

vào quần thể sóc trong vườn thực vật Tần số alen Est1 của quần thể sóc trong vườn thực vật sau sự di cư này được mong đợi là bao nhiêu?

Câu 26: Có một trình tự ARN {5`-AUG GGG UGX XAU UUU-3`} mã hoá cho một đoạn Polipeptit gồm 5 aa Sự

thay thế nu nào dẫn đến việc đoạn polipeptit này chỉ còn lại 2 aa

A thay thế A ở bộ ba nu đầu tiên bằng X.

B thay thế X ở bộ ba nu thứ ba bằng A.

C thay thế G ở bộ ba nu đầu tiên bằng A

D thay thế U ở bộ ba nu đầu tiên bằng A

Câu 27: Ở một loài sinh sản hữu tính, có một cá thể mang kiểu gen là Aa/ab, DE/de Biết rằng các gen A và B

liên kết hoàn toàn, các gen D và E xảy ra TĐC, các cặp gen này nằm trên các NST khác nhau Nếu các cá thể này giảm phân, nhưng NST mang các gen DE/de không phân ly ở lần phân bào 2, thì số loại giao tử cá thể này

có thể tạo ra xét ở 2 lôcut gen trên là :

Câu 28: Trong quá trình phát sinh hình thành giao tử, TB sinh trứng giảm phân hình thành nên TB trứng.KG

của 1 TB sinh trứng là AB/ab XDXd Nếu TB này giảm phân bình thường và không có TĐC thì có bao nhiêu loại TB trứng tạo ra

A 1 loại B 2 loại C 4 loại D 8 loại.

Trang 3/6 - ĐỀ THI SỐ 14

Trang 4

Câu 29: Ở người, bộ NST 2n=46 trong đó có 22 cặp NST thường vậy số nhóm liên kết trong hệ gen nhân ở

người là bao nhiêu:

Câu 30: Mèo man-xơ có KH cụt đuôi KH này do 1 alen lặn gây chết ở trạng thái đồng hợp tử quy định Giả

sử có 1 quần thể mèo trên mới được hình thành trên một hòn đảo với tần số alen trong quần thể xuất phát (thế

hệ 0) là 0,1 Tần số alen này qua 10 thế hệ là bao nhiêu ?

Câu 31: Gen có chiều dài 5100 Å Gen bị đột biến, khi TH chuỗi Polipeptit có số aa kem gen bình thường 1

aa SL aa của gen đột biến là :

Câu 32: Cấu trúc DT 0,25AA+0,5Aa+0,25aa=1 tự thụ 5 thế hệ thì cấu trúc DT là:

A 0,484375AA+0,03245Aa+0,484375aa=1 B 0,484375AA+0,03125Aa+0,484375aa=1.

C 0,48437AA+0,03145Aa+0,48437aa=1 D 0,484375AA+0,03225Aa Aa+0,484375=1.

Câu 33: Một quần thể TV, gen A có 3 alen và gen B có 4 alen phân ly độc lập thì quá trình ngẫu phối sẽ

tạo trong quần thể số loại KG:

Câu 34: Xét tổ hợp gen Ab/aB Dd với tần số HVG 25% tỷ lệ các giao tử

Câu 35: Lai giữa hai cây thuần chủng thân cao với thân thấp, F1 đều có thân cao Cho F1 lai với một cây khác, F2 thu được 62,5% cây thân cao : 37,5% cây thân thấp Tính trạng chiều cao của cây di truyền theo qui luật nào?

Câu 36: Một QT TV có các cây 2n và 4n, A-đỏ, a-vàng, cây 4n giảm phân cho giao tử 2n Phép lai cho tỷ lệ

phân ly KH 11 đỏ : 1 vàng là :

C AAaax Aa, AAaa x Aaaa D AAaax aa, AAaa x Aaaa

Câu 37: Gen A mã hoá 498 aa, ĐB làm mất 1 đoạn gồm 3 cặp nu TH ARN-m từ gen ĐB, MTNB CC 7485

nu, tính số bản sao mà gen ĐB đã sao

Câu 38: Ở một loài thực vật A-đỏ, a-vàng, thế hệ ban đầu có 2 cây mang KG aa và 1 cây mang KG Aa Cho

3 cây trên tự thụ liên tục qua 3 thế hệ, sau đó cho ngẫu phối ở thế hệ thứ 4 TLKH ở thế hệ thứ 4

A 70% đỏ : 30% vàng B 30% đỏ : 70% vàng C 33,5% đỏ : 66,5% vàng D 66.5% đỏ :33,5%

vàng

Câu 39: Một QT đạt trạng thái CB có 1 lôcut gồm 4 alen với các tần số sau : a1 (0,1), a2 (0,2), a3 (0,3), a4

(0,4), tần số của các KG a2a4,a1a3,a3a3 lần lượt:

A 0,08 ;0,03 ;0,09 B 0,16 ;0,06 ;0,09 C 0,16 ;0,06 ;0,18 D 0,08 ;0,03 ;0,18.

Câu 40: Một lôcut có 5 alen :A1,A2,A3,A4,A5, biết thứ bậc trội của các alen A1>A2>A3>A4>A5 Vậy trong

quần thể tồn tại số lượng KG khác nhau?

II - PHẦN RIÊNG ( Thí sinh chỉ được chọn phần A hoặc phần B )

A - DÀNH CHO THÍ SINH THEO CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN( Từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen là:

AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là

Câu 42: Đem lai cặp bố mẹ đều dị hợp về 3 cặp gen AaBbDd, xác suất thu được kiểu gen đồng hợp ở đời

con là:

Câu 43: Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a đột biến quy định tính trạng mắt trắng Khi

2 gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nuclêôtit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32 nuclêôtit

tự do và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết H Hãy xác định kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến?

Trang 5

C Thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T D Thêm 1 cặp G – X

Câu 44: Trong một tế bào, xét 3 cặp gen dị hợp (Aa, Bb, Dd) nằm trên 2 cặp NST thường trong đó cặp gen Bb

phân li độc lập với 2 cặp gen còn lại Kiểu gen của tế bào được viết là :

A Aa BD

bd hoặc Aa

BD

ad Bb hoặc

Ad

aDBb

C AB

ab Dd hoặc

AB

AD

Ad Bb hoặc Ad

aDBb

Câu 45: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp,

gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là

Câu 46: Khảo sát hệ nhóm máu A,B,O của một quần thể người tại một vùng có 14500 dân Trong đó có 3480

người có nhóm máu A, 5075 người có nhóm máu B, 5800 người có nhóm máu AB, 145 người có nhóm máu O Tần số tương đối của các alen I A , I B, I O trong quần thể là:

A IA = 0,4; I B = 0,5; I O = 0,1. B IA = 0,6; I B = 0,3 ; I O = 0,1.

C IA = 0,3; I B = 0,6 ; I O = 0,1. D IA = 0,5; I B = 0,4 ; I O = 0,1.

Câu 47: Một loài thực vật, gen A- qui định quả đỏ, a- qui định quả vàng Ở cơ thể lệch bội hạt phấn (n

+1) không cạnh tranh được với hạt phấn (n), còn các loại tế bào noãn đều có khả năng thụ tinh Phép lai nào dưới đây cho quả vàng chiếm tỉ lệ 1/3

A Mẹ Aaa x Bố Aa B Mẹ AAa x Bố Aa C Mẹ Aa x Bố AAa D Mẹ Aa x Bố Aaa

Câu 48: Trong cấu trúc phân tử của NST sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc của nhiễm sắc thể có đường

kính

Câu 49: Ở giới cái một loài động vật (2n = 24), trong đó bốn cặp NST đồng dạng có cấu trúc giống nhau,

giảm phân có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp NST, số loại giao tử tối đa là

Câu 50: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp,

gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là

A AaBb x aabb B AaBB x aabb C Ab/aB x ab/ab D AB/ab x ab/ab.

B - PHẦN DÀNH CHO THÍ SINH THEO CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO( Từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

1 - Ung thư máu; 2 - Hồng cầu hình liềm; 3 - Bạch tạng; 4 - Hội chứng Claiphentơ; 5 - Dính ngón tay

số 2 và 3; 6 - Máu khó đông; 7 - Hội chứng Tơcnơ; 8 - Hội chứng Đao; 9 - Mù màu Những thể đột biến nào là đột biến nhiễm sắc thể?

A 1,2,4,5 B 4, 5, 6, 8 C 1, 3, 7, 9 D 1, 4, 7 và 8.

Câu 52: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBBDd x aaBbDd (Mỗi gen quy định một tính trạng, các

gen trội hoàn toàn) thu được kết quả là:

A 4 loại kiểu hình : 8 loại kiểu gen B 8 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gen.

C 8 loại kiểu hình : 27 loại kiểu gen D 4 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gen.

Câu 53: Ở một quần thể ngẫu phối, xét ba gen, mỗi gen đều có 2 alen Gen thứ nhất nằm trên NST

thường, hai gen còn lại nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả ba gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là

Trang 5/6 - ĐỀ THI SỐ 14

Trang 6

Câu 54: F1 có kiểu gen AB

ab

DE

de , các gen tác động riêng rẽ, trội hoàn toàn, xảy ra trao đổi chéo ở hai giới Cho F1 x

F 1 Số kiểu gen ở F 2 là:

Câu 55: Lai giữa hai cây thuần chủng thân cao với thân thấp, F1 đều có thân cao Cho F1 lai với một cây khác, F2 thu được 62,5% cây thân cao : 37,5% cây thân thấp Tính trạng chiều cao của cây di truyền theo qui luật nào?

A Tương át chế kiểu 12 : 3 : 1 B Tương tác bổ trợ kiểu 9 : 7.

C Tương bổ trợ kiểu 9 : 6 : 1 D Tương át chế kiểu 13 : 3.

Câu 56: Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB Ab

ab × aB Hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số bằng nhau, kiểu hình quả vàng, bầu dục có kiểu gen ab

ab Kết quả nào sau đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình quả vàng, bầu dục ở đời con?

Câu 57: Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử A BD

= 15%, kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là

A Aa

bD

Bd

; f = 30% B Aa

bD

Bd

; f = 40% C Aa

bd

BD

; f = 40% D Aa

bd

BD

; f = 30%

Câu 58: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B

quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y

Phép lai:

ab

AB

XDXd x

ab

AB

XDY cho F1 có ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 5% Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là

Câu 59: Ở ngô tính trạng chiều cao của cây do 3 cặp gen không alen (A1 , a 1 , A 2 , a 2 , A 3 , a 3 ), chúng phân li độc lập

và cứ mỗi gen trội có mặt trong tổ hợp gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm Cây cao nhất có chiều cao 210 cm Khi giao phấn giữa cây cao nhất và cây thấp nhất, cây lai thu được sẽ có chiều cao là:

Câu 60: Ở ruồi giấm, khi lai 2 cơ thể dị hợp về thân xám, cánh dài, thu được kiểu hình lặn thân đen, cánh

cụt ở đời lai chiếm tỉ lệ 9%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng) Tần số hoán vị gen là

-HẾT -

Ngày đăng: 20/12/2015, 02:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w