1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cửa hàng tiện lợi convenience store

27 3,7K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cửa hàng tiện lợi convenience store Cửa hàng tiện lợi convenience store Cửa hàng tiện lợi convenience store Cửa hàng tiện lợi convenience store Cửa hàng tiện lợi convenience store Cửa hàng tiện lợi convenience store Cửa hàng tiện lợi convenience store Cửa hàng tiện lợi convenience store

Trang 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN KINH DOANH CỬA HÀNG

TIỆN LỢI

1 Khái niệm

“ Cửa hàng tiện lợi” được dịch ra từ các thuật ngữ nước ngoài : “conveniencestore” (tiếng Anh) hay “konbini” (tiếng Nhật)……, trong đó “convenience” nghĩa làtiện lợi và “store” là cửa hàng Tại Việt Nam mô hình cửa hàng tiện lợi còn được gọivới nhiều cái tên khác như của hàng tiện nghi, cửa hàng tiện ích, hay cửa hàng 24giờ……

Có thể hiểu đơn giản về mô hình cửa hàng tiện lợi như sau: đó là một cửa hàngnhỏ, diện tích khoảng trên 50 m2, chuyên bày bán các loại mặt hàng thiết yếu phục vụnhu cầu hàng ngày cho người tiêu dùng một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất, mở cửasuốt 24 giờ và 7 ngày trong tuần

Đặc trưng của cửa hàng tiện lợi là được đặt ở một địa điểm tốt,định hướng sảnphẩm của nhà bán lẻ là hoạt động trong thời gian dài với số lượng mặt hàng trungbình.Cơ sở vật chất tương đối nhỏ (chỉ bằng một phần kích thước so với các siêu thịtruyền thống),mức giá ở cửa hàng tiện lợi từ trung bình đến trên trung bình,bầu khôngkhí trung bình và dịch vụ khách hang khác.Khách hàng sẽ dễ dàng mua sắm tại cửahàng và không bận tâm đến những sản phẩm mà họ không có nhu cầu như các siêu thịlớn,điều này làm cho cửa hàng tiện lợi đặc biệt thu hút khách hàng của họ,nhiều ngườitrong số đó là nam giới

2 Đặc điểm

Dạng cửa hàng bán lẻ

o Cửa hàng tiện lợi là cửa hàng bán lẻ, được quy hoạch và tổ chức kinh doanh dưới hìnhthức một cửa hàng khang trang, tiện lợi với trang thiết bị và cơ sở vật chất hiện đại,văn minh do thương nhân đầu tư và quản lý Thường đặt gần khu dân cư, ở những nơitiện đường giao đông

1

Trang 2

o Cửa hàng tiện lợi thực hiện chức năng bán lẻ, tức là bán hàng hóa trực tiếp cho ngườitiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng chứ không phải bán lại.

Áp dụng phương thức tự phục vụ

o Đây là đặc trưng lớn nhất của mô hình siêu thị những ở các nước phát triển, khổng chỉcác siêu thị bán hàng thep phương thức này mà hàng loạt các cửa hàng bán lẻ hiện đạikhác cũng áp dụng

o Phương thức này giúp cho người mua cảm thấy thoải mái khi được tự do chọn, ngắmngía, so sánh hàng hóa mà không cảm thấy bị cản trở từ phí người bán, cũng chính vìvậy mà các cửa hàng tiện lợi phải niêm yết giá cả 1 cách rõ ràng để người mua khôngphải tốn công hỏi giá, mặc cả, tiết kiệm được thời gian Ngoài ra, phương thức thanhtoán cũng rất thuận tiện vì hàng hóa gắn với mã vạch, mã số được đem ra quầy tínhtiền bằng máy và tự động in hóa đơn Tất cả những yếu tố này được khai thác triệt đểđem lại sự thỏa mãn cho khách hàng

Kinh doanh những hàng hóa thiết yếu

o Các mặt hàng trong cửa hàng tiện lợi chủ yếu là các mặt hàng thiết yếu như thựcphẩm, bánh kẹo, đồ uống, nước ngọt, kem… các vật dụng cân thiết trong nhà tắm vàcác sản phẩm vệ sinh khác Chưa bàn đến vấn đề chất lượng, ta có thể thấy cửa hàngtiện lợi là loại cửa hàng phục vụ cho đại đa số tầng lớp dân cư

Giá cả thường cao hơn so với các loại hình phân phối truyền thống

o Do có cộng thêm các yếu tố tiện ích và đối tượng phục vụ chủ yếu là những kháchhàng có ít thời gian, có nhu cầu mua sắm nhanh, tốn ít thời gian mà vẫn đảm bảo chấtlượng, an toàn và vệ sinh

Trang 3

3 Đối thủ trên thị trường

Các loại hình bán lẻ trên thế giới vô cùng đa dạng, nhưng chung quy lại dướiđây là những mô hình bán lẻ phổ biến nhất:

 Cửa hàng tiện lợi

 Cửa hàng đặc chủng hay cửa hàng chuyên doanh ( TH true milk,…)

 Siêu thị (CoopMart…)

 Cửa hàng giảm giá ( Wal – Mart, K – mart )

 Trung tâm bán lẻ

 Trung tâm thương mại hay cửa hàng bán lẻ ( Diamond Plaza, Parkson …)

 Đại siêu thị : Big C

 Trung tâm mua sắm: Citimart, Maximax

4 Ưu và nhược điểm

- Thời gian mở cửa tối đa trong ngày

- Hình thức cửa hàng nhìn sang trọng, cách bày trí hàng hóa khoa học và bắt mắt

- Hàng hóa có xuất xứ rõ ràng, đảm bảo an toàn chất lượng và vệ sinh thực phẩm

2 Nhược điểm

Đối với các kênh phân phối hiện đại:

- Diện tích hẹp nên không đa dạng hóa các loại mặt hàng bằng siêu thị

- Đối tượng khách hàng hẹp hơn

Đối với kệnh truyền thống:

- Giá cao hơn

- Việc đào tạo nhân công hay chăm sóc khách hàng, trang thiết bị cũng tốn nhiều chi phí

5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hoạt động và phát triển của cửa hàng tiện ích

3

Trang 4

2 Những yếu tố về môi trường.

- Môi trường quy hoạch: nơi ở như thế nào, có quy củ hay không có ảnh hưởng rất lớnđến việc kinh doanh cửa hàng tiện ích Một địa điểm quy hoạch quy củ chẳng hạn nhưcác khu chung cư không có sự xuất hiện lộn xộn của các gánh hàng rong, các loại cửahàng cóc thì cửa hàng tiện ích sẽ có cơ hội tốt để phát triển hơn là những nơi có quánhiều các loại hàng quán, hàng rong xuất hiện Đó là vấn đề về cạnh tranh và vấn đềthói quen tiêu dùng của người dân Sự phát triển của các loại hình kinh doanh bán lẻkhác – các đối thủ cạnh tranh: siêu thị, đại siêu thị, trung tâm thương mại…Thị trườngbán lẻ như một miếng bánh ngọt có giới hạn được chia nhỏ thành nhiều phần chonhiều loại hình kinh doanh bán lẻ khác nhau, loại hình này được miếng lớn ắt loại hìnhkhác sẽ được miếng nhỏ hơn, cũng có thể các loại hình này cùng kết hợp với nhau đểlàm cho chiếc bánh đó nở phồng lên, do vậy các loại hình khác phát triển ra sao có ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động của cửa hàng tiện ích

- Yếu tố thuộc về nền kinh tế: một nền kinh tế phát triển hay kém phát triển rõ ràngcũng ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của loại hình kinh doanh cửa hàng tiện ích Cửahàng tiện ích là một loại hình kinh doanh hiện đại, thích hợp phát triển ở những nềnkinh tế hiện đại, có lối sống văn minh, hiện đại và năng động Các yếu tố về khoa học– kỹ thuật: khoa học kỹ thuật phát triển một mặt tạo điều kiện cho loại hình kinh

Trang 5

doanh cửa hàng tiện ích có điều kiện thuận lợi để có thể nâng cao tính tiện ích trongdịch vụ của mình mặt khác giúp các doanh nghiệp có thể quản lý cửa hàng cũng nhưchuỗi cửa hàng một cách hiệu quả hơn từ đó tạo điều kiện để kinh doanh cửa hàng tiệních một cách hiệu quả Yếu tố luật pháp: những vấn đề về chính sách, định hướngphát triển cho nền kinh tế như thế nào, những quy định về đăng ký kinh doanh có đơngiản hay không, thủ tục ra sao, thời gian nhanh hay chậm… tạo điều kiện thuận lợi hayrào cản cho việc kinh doanh.

3 Những yếu tố xuất phát từ doanh nghiệp

- Đặc điểm hàng hóa doanh nghiệp bày bán: tính đa dạng của hàng hóa, chất lượng củahàng hóa, vấn đề bảo đảm vệ sinh an toàn…có tốt không, giá cả hàng hóa ra sao, cóphù hợp với đối tượng khách hàng mà cửa hàng muốn nhắm tới hay không Tất cảnhững yếu tố đó có ý nghĩa quyết định tới việc giữ chân khách hàng, tạo ra khách hàngtrung thành cho cửa hàng, giúp cửa hàng có thể tồn tại lâu bền trong điều kiện cạnhtranh khốc liệt

- Cách thức trưng bày hàng hóa, thiết kế cửa hàng cũng là một yếu tố quan trọng Đây làhình ảnh đầu tiên tạo nên ấn tượng đối với khách hàng Nếu như chất lượng hàng hóa

có thể tạo nên khách hàng trung thành cho cửa hàng thì hình ảnh bắt mắt và thân thiện,phù hợp với tâm lý khách hàng sẽ rất hiệu quả trong việc thu hút khách hàng ngay lầnđầu tiên xuất hiện Đây là điều kiện tiên quyết đối với việc kinh doanh của cửa hàng.Dịch vụ: một trong những thế mạnh nổi trội nhất của cửa hàng tiện ích đó là dịch vụtận tình, chu đáo, mang lại sự tiện ích nhất đối với khách hàng Dó đó cung cách, thái

độ phục vụ của nhân viên là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của cửahàng

5

Trang 6

- Như vậy, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của một cửa hàngtiện ích Tuy nhiên, ở mỗi cửa hàng khác nhau, và ở từng điều kiện thời gian, khônggian khác nhau thì mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố là khác nhau Nhiệm vụ củangười kinh doanh là phải xác định được đâu là yếu tố quyết định nhất đối với doanhnghiệp của mình trong từng thời điểm cụ thể để có những bước đi đúng đắn.

6 Điều kiện ứng dụng mô hình cửa hàng tiện ích:

- Qua sự phân tích các nhân tố ảnh hưởng ở trên, ta có thể rút ra một cách ngắn gọnnhững điều kiện ứng dụng mô hình cửa hàng tiện ích tốt nhất như sau: Vị trí: cửahàng tiện ích sẽ phát triển tốt ở những nơi đông dân cư, mật độ người qua lại lớn, tiệnđường giao thông như: gần chợ, gần công viên, bến tàu xe, mặt đường…hoặc nhữngnơi có quy hoạch hiện đại, văn minh, quy củ, nơi vắng bóng những loại cửa hàng nhỏ,hàng rong… Khách hàng: cửa hàng tiện ích sẽ phát triển tốt khi người dân có thunhập cao, đủ điều kiện chi trả cho những tiện ích cộng thêm, những người bận rộn, có

ít thời gian dành cho mua sắm, và có phong cách tiêu dùng hiện đại Thị trường: cửahàng tiện ích đặc biệt phù hợp cho những thị trường hiện đại, nền kinh tế sôi động,nhịp độ nhanh Cũng sẽ rất tốt nếu cửa hàng tiện ích được xây dựng ở những nơi màthị trường bán lẻ còn nhỏ lẻ, manh mún, thiếu tính liên kết, tiềm năng lớn trong khivẫn còn rất nhiều lỗ hổng thị trường Khi đó, cửa hàng tiện ích đóng vai trò lấp chỗtrống thị trường

Trang 7

- Tùy vào từng nơi mà mỗi điều kiện trên được thỏa mãn ở những mức độ khác nhau.Nếu như nơi nào thỏa mãn được càng nhiều những điều kiện trên thì cửa hàng tiện ích

sẽ rất có triển vọng phát triển

LỢI CIRCLE K TẠI VN

1 Thực trạng kinh doanh cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam

1 Giai đoạn từ cuối năm 2000 đến nửa đầu năm 2006

Vào năm 2001, Masan đầu tư khoảng 20 tỉ đồng xây dựng chuỗi 25 cửa hàng tiệnlợi tại TP.HCM Với thế mạnh am hiểu thị trường, Masan đã tính toán rất kỹ khi đưa môhình cửa hàng tiện lợi vào hoạt động Các bước chuẩn bị khá bài bản, chuyên nghiệp từthiết lập quan hệ với các nhà cung cấp hàng, kể cả hàng tươi sống như rau sạch, thịt sạchđến đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng,… Tuy nhiên, thói quen tiêu dùng của ngườiViệt chưa thay đổi nhiều, doanh số không bù nổi chi phí… Chuổi cửa hàng tiện lợi củaMasan đã không thắng nổi các tiệm tạp hóa và siêu thị Sau mấy tháng hoạt động Masanquyết định đóng tất cả các cửa hàng Thời điểm đó người tiêu dùng vẫn quá quen với vănhóa chợ và cửa hàng tạp hóa Vì thế để người tiêu dùng quen với các cửa hàng bán lẻhiện đại, họ cần thời gian thích nghi Giai đoạn từ cuối năm 2000 đến nửa đầu năm 2006

có thể coi là một giai đoạn kinh doanh khó khăn của cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam docác yếu tố chủ quan và khách quan như: nhà đầu tư chưa nghiên cứu kỹ thị trường, ngườitiêu dùng chưa quen với mô hình bán lẻ hiện đại này,

2 Giai đoạn nửa cuối năm 2006

Sự ra đời của hàng loạt cửa hàng tiện lợi trong giai đoạn nửa cuối năm 2006 đãlàm cho hoạt động phân phối trên thị trường Việt Nam lúc bấy giờ có nhiều thay đổi Lấy

số liệu doanh số mặt hàng chất tẩy rửa, trước đây phân phối qua kênh hiện đại (trung tamthương mại, đại siêu thị, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, ) chỉ chiếm 15% so với kênh truyền

7

Trang 8

thống(chợ, tiệm tạp hóa, của hàng bán lẻ, ) là 85%, song tính đến thời điểm cuối năm

2006 tiêu thụ qua kênh hiện đại đã chiếm 25-30% Kênh bán lẻ hiện đại này đã chiếmkhoảng 10% trên tổng mạng lưới phân phối toàn quốc

Tháng 8 năm 2006, Citimart đã đầu tư 1,5 tỷ đồng để mở chuỗi cửa hàng tiện lợiBest & Buy Theo tính toán của ông Lâm Minh Huy, nhà đầu tư hệ thống Citimart B&B,lúc bấy giờ, một cửa hàng tiện lợi nhỏ (200 m2 ) chi phí tối thiểu mỗi tháng 60 triệu đồngcho tiền thuê mặt bằng, điện , nước, nhân viên,… Tức chi phí trung bình là 2trđ/cửahàng/ngày Như vậy với tỉ lệ lợi nhuận trên doanh thu vào khoảng 20%, muốn hòa vốnthì doanh thu của cửa hàng phải đạt tối thiểu 10trđ/ngày, tức 300trđ/tháng Do đó củahàng muốn có lãi thì doanh thu phải đạt khoảng 350-400trđ/tháng Trị giá mỗi hóa đơnmua hàng trung bình chỉ đạt 50 nghìn đồng/cửa hàng/ngày, nên để hòa vốn thì tối thiểucửa hàng phải đón 200 lượt khách mua hàng/ ngày Đây quả thực là một yêu cầu khôngđơn giản đối với mô hình bán lẻ còn mới như cửa hàng tiện lợi vì lượng khách đến cửahàng còn thưa thớt, không ổn định

Từ những phân tích trên có thể nhận thấy việc kinh doanh cửa hàng tiện lợi tạithời điển cuối nam 2006 đã gặp không ít khó khăn, đa số các cửa hàng đang trong tínhtrạng chấp nhận chịu lỗ để duy trì thương hiệu, tạo thói quen mua sắm cho người tiêudùng và lên kế hoạch mở thêm nhiều điểm kinh doanh mới Tuy nhiên các nhà đầu tư vẫnrất lạc quan vào khả năng phát triển của cửa hàng tiện lợi trong tương lai gần

3 Năm 2007

Sang đến đầu năm 2007, tình hình kinh doanh cửa hàng tiện lợI vẫn tỏ ra khôngmấy lạc quan hơn so với giai đoạn trước Mở cửa suốt 24g-bán hàng suốt đêm vẫn là nétđặc trưng riêng của các cửa hàng tiện lợi, vừa là nỗi lo của các nhà kinh doanh mô hìnhbán lẻ hiện đại này Kết quả nghiên cứu của Sài Gòn Co-op cho thấy người dân Việt Namvẫn chưa có thói quen mua sắm vào ban đêm Nhưng các nhà đầu tư đều cho rằng, ngườidân chưa mua vì chưa được cung cấp dịch vụ và họ chấp nhận chịu lỗ các khoản chi phí

mở cửa hàng ban đêm để tạo thói quen mới cho khách hàng

Trang 9

Cho đến nửa cuối năm 2007, doanh số tại các cửa hàng tiện lợi vẫn rất thấp, cónhững cửa hàng doanh thu liên tục âm trong nhiều tháng Đây là một thách thức khôngnhỏ với tương lai của cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam, song điều này cũng không nằmngoài dự đoán của các nhà đầu tư trong nước.

4 Năm 2008 và đầu 2009

Cuối năm 2008, theo nhìn nhận của một số người đang đầu tư hệ thống cửa hàngtiện lợi, làm ăn có lãi và có khả năng phát triển tốt nhất hiện nay là cửa hàng tiện lợi docác tiểu thương đầu tư Với các mặt bằng sẵn có của gia đình, với lượng khách quenthuộc, họ thay đổi cách sắp xếp hàng hóa, đầu tư vốn làm quầy kệ đẹp mắt hơn, và quantrọng nhất là họ vẫn bán với giá của tiệm tạp hóa, nên khách đến ngày càng đông hơn,nơi khác không thể cạnh tranh lại Tuy nhiên trong xu thế hội nhập hiện nay, loại hìnhkinh doanh gia đình này sẽ không thể cạnh tranh lau dài với các cửa hàng tiện lợi do cácnhà đầu tư chuyên nghiệp trong và ngoài nước đầu tư do thiếu khả năng về vốn và khảnăng quản trị kinh doanh Và trên thực tế mặc dù tình hình kinh doanh khó khăn nhưngcác chuỗi cửa hàng tiện lợi như G7 Mart, Shop&GO, Speedy,… vẫn liên tục khai trươngnhiều điểm kinh doanh mới nhằm “giữ chỗ”, đón đầu cơ hội

5 Số lượng cửa hàng tiện lợi ở Việt Nam

Con số khoảng 1.000 cửa hàng tiện lợi và siêu thị nhỏ trên cả nước hiện nay còn quá nhỏ so với kênh bán lẻ truyền thống khoảng 300.000 cửa hàng tạp hoá và hơn 2.000 chợ trải khắp các tỉnh thành

Theo một số liệu thống kê không chính thức, kênh tiệm tạp hoá kinh doanh dựa vào mặt bằng hộ gia đình có thể lên đến nửa triệu trên cả nước Như vậy kế hoạch mở chuỗi lên 300 – 500 cửa hàng tiện lợi trong 5-10 năm

tới của các nhà bán lẻ chuyên nghiệp vẫn là con số rất nhỏ trong toàn kênh thương mạihiện đại Việt Nam

Hiện nay khoảng 30 chuỗi đang kinh doanh như Circle K,

9

Trang 10

Shop&Go, Ministop, FamilyMart, B&B, Day&Night, Co.opfood, Satrafoods, New Chợ, CExpress, Hapromart… Trong những năm qua nhiều chuỗi loayhoay định hình thị trường, nhiều chuỗi thất bại nên việc mở rộng khá thận trọng, từ năm 2012 các chuỗi này bắt đầu được đẩy mạnh.

Đủ kiểu cửa hàng tiện lợi hình thành, chuyên về thực phẩm như Vissan với gần

100 điểm bán, Foocomart 44, Co.opfood có 45, Hapro với hơn 130 gồm cửa hàng tiện ích Haprofood và cửa hàng chuyên doanh khác; Satrafoods dự kiến mở được 20 cửa hàng năm nay

Mô hình cửa hàng tiện lợi 24/7 cũng tăng nhanh, chuỗi Shop&Go với 83 cửahàng và đang mở rộng ra phía Bắc, FamilyMart với 27 cửa hàng trong kế hoạch đạt

300 vào năm 2015 và 1.000 vào năm 2020; Ministop với 12 cửa hàng đầu tiên tại TP.HCM trong mục tiêu 500 cái trong năm năm tới; Circle K với 33 cửa hàng trong kếhoạch mở 550 cửa hàng đến năm 2018…

2 TỔNG QUAN VỀ CIRCLE K

MỤC TIÊU: Mục tiêu của chúng tôi là trở thành chuỗi cửa hàng tiện lợi được

ưa chuộng nhất

SỨ MẠNG: Luôn không ngừng tìm kiếm những giải pháp tối ưu để mang đến

cho khách hàng những trải nghiệm mua sắm thú vị, an toàn, tiện lợi với nhiều lựa chọn

về sản phẩm và thức ăn nhanh chất lượng, cùng phong cách phục vụ nhanh và thânthiện để có thể đem đến những giá trị tốt nhất cho khách hàng bằng cách đáp ứng cácyêu cầu đa dạng của khách hàng và phục vụ họ ngày càng tốt hơn

1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh:

Các mặt hàng kinh doanh

Hệ thống chuỗi cửa hàng tiện lợi Circle K là nơi hàng ngày cung ứng các mặt hàng thiết yếu, đảm bảo chất lượng và hợp vệ sinh an tòan thực phẩm chongười tiêu dùng Có hơn 1000 sản phẩm trong các cửa hàng của Circle K bao gồmhàng trong nước và hàng nhập khẩu

Trang 11

Các loại bia, rượu nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước….

*Các dịch vụ tại quầy :phone card, SIM card, IDD card

*Các loại mặt hàng khác:

Văn phòng phẩm, đồ gia dụng, dụng cụ bếp, phim, pin, thuốc lá, bao cao su, đồ chơi

Khách hàng và giá cả:

Tuy công ty Vòng Tròn Đỏ - Circle K nhắm đến đối tượng khách hàng là khách

du lịch, khách nước ngoài, … nhưng giá cả mà công ty đưa ra thị trường là giá

mà khách hàng có thể chấp nhận được, cũng có thể bằng với các cửa hàng tạp hóa nhỏ,

lẻ

Giá cả ở Circle K là giá cả cạnh tranh vì thế khi khách hàng đến với Circle Kkhách hàng có thể vừa tận hưởng được sự tiện lợi, không khí mát mẻ đồng thời tậnhưởng được mức giá hấp dẫn, khác nhau của từng sản phẩm

2 Quy trình và các công đoạn kinh doanh của cửa hàng:

*Sơ đồ bán hàng tại cửa hàng:

11

Khách hàng muahàng

Trang 12

*Quy trình mua hàng tại cửa hàng:

Bộ phận tiếp thị vàquản lý ngành hàng

Bộ phận bán hàngCửa hàng trưởngTrưởng ca

Nhà cung cấp

Trang 13

3 So sánh circle k

o Circle K

Gia nhập vào tháng 6/2009 Hiện nay đã có khoảng 20

cửa hàng ở thành phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu

Phân khúc khách hành là khách nước ngoài ở Việt

Nam

Trực thuộc Công ty TNHH Vòng Tròn Đỏ

Sản phẩm: hàng tiêu dùng, bánh kẹo

Mô hình cửa hàng tiện lợi 24/24h của Mỹ

Giá trị thị trường cửa hàng tiện lợi Việt Nam vào khoảng 1,1 tỉ USD với 5chuỗi cửa hàng tiện lợi có vốn nước ngoài là chính, bao gồm:

o Shop & Go (thuộc một tập đoàn Malaysia với hơn 100 cửa hàng)

o B’s mart (do tập đoàn Phú Thái và đối tác Thái Lan quản lý với hơn 40 cửa hàng)

o Circle K (thuộc tập đoàn Couche-Tard của Canada với 70 cửa hàng)

o Ministop (hợp tác giữa tập đoàn AEON và cà phê Trung Nguyên với 17 cửa hàng)

o FamilyMart (đầu tư bởi một doanh nghiệp Nhật, trước đây có gần 20 cửa hàng, sau

khi bán một phần cho đối tác chỉ còn bốn địa điểm)

Bên cạnh đó, còn có các chuỗi cửa hàng chuyên biệt thuần vốn Việt Nam như

hệ thống Satra Food, Vissan (125 cửa hàng), Saigon Co.op (hơn 210 cửa hàng),Citimart B&B (hơn 15 cửa hàng) Chỉ tại TP.HCM đã có hơn 300 cửa hàng tiện lợi

1 Về số cửa hàng:

13

Ngày đăng: 18/12/2015, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w