1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart

109 929 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty TNHH Amart là công ty quản lý chuỗi cửa hàng tiện lợi Amart vì vậy cũng cần có những nghiên cứu để khắc phục những tồn tại và đổi mới chuỗi nhằm hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

LƯƠNG THỊ MINH THÔNG

HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN LỢI AMART CỦA CÔNG TY TNHH AMART

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

LƯƠNG THỊ MINH THÔNG

HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN LỢI AMART CỦA CÔNG TY TNHH AMART

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng

tiện lợi Amart của công ty TNHH Amart” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và

chưa từng được công bố ở bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài nghiên cứu này

Khánh Hòa, ngày 29 tháng 9 năm 2015

Tác giả luận văn

Lương Thị Minh Thông

Trang 4

Sau cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã hết lòng quan tâm

và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi để hoàn thành chương trình cao học này

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của thầy và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu song cũng không thể tránh khỏi sai xót Rất mong nhận được những thông tin đóng góp, phản hồi từ quý thầy cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Khánh Hòa, ngày 29 tháng 9 năm 2015

Tác giả luận văn

Lương Thị Minh Thông

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

6 Đóng góp đề tài 4

7 Kết cấu của đề tài 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1.1 Khái niệm bán lẻ và các loại hình bán lẻ 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Các loại hình bán lẻ 7

1.1.2.1 Bán lẻ truyền thống 7

1.1.2.2 Bán lẻ hiện đại 8

1.2 Cửa hàng tiện lợi 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Các loại cửa hàng tiện lợi 10

1.2.2.1 Ki-ốt 10

1.2.2.2 Cửa hàng tiện lợi mini 11

1.2.2.3 Cửa hàng tiện lợi hàng hóa hữu hạn 11

1.2.2.4 Cửa hàng tiện lợi truyền thống 12

Trang 6

1.2.2.5 Cửa hàng tiện lợi mở rộng 12

1.2.2.6 Cửa hàng tiện lợi lớn 13

1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của cửa hàng tiện lợi 13

1.2.3.1 Ưu điểm 13

1.2.3.2 Nhược điểm 14

1.2.4 Các nội dung trong hoạt động xây dựng chuỗi cửa hàng tiện lợi 14

1.2.4.1 Hình ảnh chuỗi cửa hàng 14

1.2.4.2 Địa điểm 15

1.2.4.3 Sản phẩm 16

1.2.4.4 Giá 16

1.2.4.5 Trưng bày hàng hóa 17

1.2.4.6 Nhân viên 18

1.2.4.7 Hoạt động xúc tiến 19

1.2.5 Quá trình hình thành và phát triển của cửa hàng tiện lợi trên thế giới 19

1.2.5.1 Mỹ 19

1.2.5.2 Nhật Bản 23

1.2.5.3 Trung Quốc 26

1.2.5.4 Thái Lan 27

1.2.5.5 Việt Nam 28

1.2.6 Mô hình cửa hàng tiện lợi 7-Eleven 30

1.2.7 Bài học từ mô hình cửa hàng tiện lợi 7-Eleven 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHUỖI CỬA HÀNG AMART 34

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Amart 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Amart 34

2.1.1.1 Thông tin sơ lược 34

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Amart 34

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của chuỗi Amart 36

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn 38

2.1.3.1 Thuận lợi 38

2.1.3.2 Khó khăn 39

2.1.4 Cơ hội và thách thức 40

2.1.4.1 Cơ hội 40

Trang 7

2.1.4.2 Thách thức 42

2.2 Thực trạng và đánh giá hoạt động xây dựng chuỗi cửa hàng tiện lợi Amart 42

2.2.1 Hình ảnh chuỗi cửa hàng 43

2.2.2 Địa điểm kinh doanh 45

2.2.3 Sản phẩm 49

2.2.4 Giá cả hàng hóa 57

2.2.5 Trưng bày 60

2.2.6 Nguồn nhân lực 62

2.2.7 Hoạt động xúc tiến 67

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CHUỖI CỬA HÀNG AMART 70

3.1 Định hướng phát triển du lịch quốc tế của Việt Nam đến năm 2020 70

3.2 Cơ sở đề xuất giải pháp 72

3.3 Các đề xuất hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi Amart 72

3.3.1 Giải pháp về hình ảnh chuỗi cửa hàng 72

3.3.2 Giải pháp về địa điểm 74

3.3.3 Giải pháp về hàng hóa 75

3.3.4 Giải pháp về giá 76

3.3.5 Giải pháp trưng bày hàng hóa 77

3.3.6 Giải pháp nguồn nhân lực 78

3.3.7 Giải pháp xúc tiến 79

3.3.8 Các giải pháp khác 81

3.4 Một số kiến nghị 82

3.4.1 Đối với Nhà nước 82

3.4.2 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng tiện lợi ở Việt Nam 83

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

ATM: Automatic Teller Machine (Máy rút tiền tự động)

EFT: Electronic Funds Transfer (Hệ thống thanh toán điện tử ) SKU: Stock Keeping Unit (Mã hàng hóa)

WTO: World Trade Organnization (Tổ chức thương mại thế giới)

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh chuỗi cửa hàng tiện lợi Amart 2012 – 2014 37

Bảng 2.2: Bảng số liệu thống kê lượng khách quốc tế của các tỉnh Khánh Hòa, Bình Thuận, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế từ 2010-2014 41

Bảng 2.3: Đánh giá của khách hàng về hàng hóa của chuỗi cửa hàng Amart 55

Bảng 2.4: Đánh giá của khách hàng về trưng bày hàng hóa 61

Bảng 2.5: Số liệu nhân viên bán hàng năm 2014 63

Bảng 2.6: Số liệu nhân viên bộ phận quản lý năm 2014 65

Bảng 2.8: Đánh giá của khách hàng về kênh thông tin nhận biết thương hiệu Amart 67 Bảng 3.1: Lựa chọn của khách hàng về các hình thức khuyến mãi 80

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Hệ thống phân phối hàng tiêu dùng hiện đại 7

HÌNH Hình 1.1: Bố cục mẫu của một cửa hàng tiện lợi ở Nhật Bản 26

Hình 1.2: Thị phần các cửa hàng tiện lợi Thái Lan (2012) 28

Hình 2.1: Các chi nhánh của công ty 36

Hình 2.2: Các nhãn hiệu công ty đăng ký độc quyền 43

Hình 2.3: Hình ảnh nhãn hiệu đang được công ty sử dụng 43

Hình 2.4: Cửa hàng tiện lợi Amart tại Nha Trang 44

Hình 2.5: Sơ đồ vị trí các cửa hàng tiện lợi Amart tại TP.Nha Trang 46

Hình 2.6: Sơ đồ vị trí các cửa hàng tiện lợi Amart tại TP.Huế 47

Hình 2.7: Sơ đồ vị trí các cửa hàng tiện lợi Amart tại Mũi Né – Phan Thiết 47

Hình 2.8: Sơ đồ vị trí các cửa hàng tiện lợi Amart tại TP Hội An 48

Hình 2.9: Một số sản phẩm nhóm bia, rượu 50

Hình 2.10: Một số sản phẩm nhóm nước 50

Hình 2.11: Một số sản phẩm nhóm kem 51

Hình 2.12: Một số sản phẩm nhóm kẹo 51

Hình 2.13: Một số sản phẩm nhóm bánh 52

Hình 2.14: Một số sản phẩm nhóm sữa và các sản phẩm từ sữa 52

Hình 2.15: Một số sản phẩm nhóm thực phẩm khô 53

Hình 2.16: Một số sản phẩm nhóm hóa mỹ phẩm 54

Hình 2.17: Một số sản phẩm nhóm đồ gia dụng 54

Trang 10

Hình 3.1: Minh họa các thiết kế mang thương hiệu Amart 73

Hình 3.2: Minh họa các bảng thông báo bên trong cửa hàng 73

Hình 3.3: Minh họa mẫu brochure và poster của chuỗi Amart 80

Hình 3.4: Minh họa thẻ giảm giá của chuỗi Amart 81

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Đánh giá của khách hàng về mức độ nhận diện cửa hàng Amart 45

Biểu đồ 2.2: Đánh giá của khách hàng về vị trí của chuỗi cửa hàng Amart 48

Biều đồ 2.3: Tỷ lệ các nhóm hàng trong chuỗi cửa hàng tiện lợi Amart 56

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ các nhóm khách quốc tế ở các chi nhánh 57

Biều đồ 2.5: Đánh giá những điểm chưa hài lòng của chuỗi cửa hàng Amart 59

Biểu đồ 2.6: Đánh giá của khách hàng về giá bán 59

Biều đồ 3.1: Dự báo khách quốc tế 70

Biểu đồ 3.2: Các điểm đến tiếp theo của khách hàng 74

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Giới thiệu về chủ đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu

Thị trường bán lẻ hiện đại đặc biệt là mô hình kinh doanh cửa hàng tiện lợi ngày càng phát triển và đang dần trở thành xu hướng mua sắm trong những năm gần đây Tuy nhiên các doanh nghiệp Việt Nam cũng chịu nhiều thách thức khi thị trường này được mở hoàn toàn cho các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu năm 2015 Để tăng cường năng lực cạnh tranh và trở thành thương hiệu mạnh, các doanh nghiệp trong nước phải có những động thái cụ thể và kịp thời Công ty TNHH Amart là công ty quản lý chuỗi cửa hàng tiện lợi Amart vì vậy cũng cần có những nghiên cứu để khắc phục những tồn tại và đổi mới chuỗi nhằm hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi

mà công ty đã và đang xây dựng cho phù hợp với giai đoạn phát triển mới của thị trường

Mục tiêu nghiên cứu: tìm hiểu, đánh giá được thực trạng của chuỗi cửa hàng tiện lợi Amart từ đó nghiên cứu đưa ra những giải pháp, đổi mới giúp chuỗi duy trì được lợi thế cạnh tranh lâu dài, bền vững và phát triển thương hiệu cũng như quy mô ngày càng lớn mạnh

2 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: hệ thống hóa và khái quát hóa, thống kê các dữ liệu, lý thuyết, đồng thời tìm kiếm dữ liệu từ các tạp chí, bài báo, sách chuyên ngành trong và ngoài nước, thu thập các số liệu thống kê từ các website đáng tin cậy kết hợp với việc nghiên cứu, đánh giá các chuỗi cửa hàng tiện lợi tiêu biểu và phân tích thực trạng công ty để hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi Amart Bên cạnh đó đề tài thực hiện nghiên cứu thông qua phỏng vấn trực tiếp các du khách nước ngoài đang mua sắm tại các cửa hàng tiện lợi Amart, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích để đánh giá các nội dung của hoạt động xây dựng chuỗi

3 Kết quả nghiên cứu

Thực hiện khảo sát bằng tiếng Anh và tiếng Nga lấy ý kiến đối với 320 khách du lịch nước ngoài đến mua sắm tại các cửa hàng của chuỗi Amart ở tất cả các chi nhánh Trên cơ sở đó cùng với những phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xây dựng chuỗi tác giả đã đề xuất những giải pháp với những nội dung chính đó là hình ảnh

Trang 12

chuỗi cửa hàng Amart, địa điểm kinh doanh, sản phẩm, giá cả, trưng bày hàng hóa và hoạt động xúc tiến Công ty đều có những điều làm được và những điều cần khắc phục nhưng nhìn chung chuỗi cửa hàng tiện lợi Amart cũng đã định vị được vị trí của mình trên thị trường và được nhiều khách hàng lựa chọn, trở thành nơi mua sắm đang tin cậy

4 Kết luận, khuyến nghị

Các giải pháp hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi Amart phải được công

ty thực hiện một cách có hệ thống và triển khai đồng bộ ở tất cả các cửa hàng thành

viên để đảm bảo đem lại hiệu quả cao nhất

Hoàn thiện mô hình cửa hàng tiện lợi Amart là cần thiết để cùng với những chuỗi cửa hàng tiện lợi khác trong nước tạo thành nền tảng vững chắc phát triển mô hình bán

lẻ hiện đại này

5 Từ khóa

Chuỗi cửa hàng tiện lợi, khách hàng, Amart

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế thế giới từ sau chiến tranh Thế giới thứ 2 có những chuyển biến vượt bậc và bắt đầu hình thành xu hướng toàn cầu hóa với sự xuất hiện Tổ chức thương mại Thế giới WTO và các hiệp định song phương, đa phương nhằm giải quyết các tranh chấp cũng như tạo thuận lợi trong các giao dịch quốc tế Trong bối cảnh đó, Việt Nam với nền kinh tế đang phát triển để tránh nguy cơ tụt hậu ngày càng xa, phải chủ động hội nhập với thế giới Điều này đem lại cho chúng ta nhiều cơ hội cũng như thách thức

Từ sau khi gia nhập WTO đến nay Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh

mẽ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ Đặc biệt thị trường bán lẻ trong nước là thị trường nhiều tiềm năng với sự phát triển nhanh chóng của các loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị, trung tâm thương mại đã làm thay đổi diện mạo của thương mại bán lẻ, thay đổi thói quen mua sắm của người tiêu dùng Việt Nam theo hướng văn minh, hiện đại và đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế, xã hội Theo số liệu thống kê của

Bộ công thương, tính đến cuối năm 2013 cả nước có 724 siêu thị, 132 trung tâm thương mại, vài trăm cửa hàng tiện lợi và một triệu cửa hàng quy mô nhỏ hộ gia đình Tuy nhiên các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam cũng phải đối mặt với một trong những thách thức lớn nhất và rõ ràng nhất đó là sự cạnh tranh với các doanh nghiệp ngoại Trong số hơn 700 siêu thị ở Việt Nam thì có 40% là doanh nghiệp nước ngoài và 31 trong tổng số 132 trung tâm thương mại hiện tại có yếu tố nước ngoài

Ngành bán lẻ Việt Nam càng gặp phải nhiều thách thức khi bắt đầu từ tháng 01 năm 2015 Việt Nam cho phép thành lập các công ty bán lẻ 100% vốn đầu tư nước ngoài theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO Điều này đồng nghĩa với việc các tập đoàn bán lẻ nước ngoài chuẩn bị ồ ạt thâm nhập vào thị trường Việt Nam Tất

cả các doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài đều đánh dấu sự có mặt và thành công của mình tại thị trường Việt Nam bằng việc xây dựng các chuỗi cửa hàng, siêu thị hoặc trung tâm thương mại rất quy mô và tính chuyên nghiệp cao Trong khi đó các doanh nghiệp bán lẻ trong nước hầu hết có quy mô vừa và nhỏ, phát triển manh múng, phân tán, thị trường bán lẻ chủ yếu là thị trường truyền thống, ngoài ra hạn chế về tài chính, đội ngũ quản lý chưa có kinh nghiệm điều hành doanh nghiệp trong bối cảnh kinh

Trang 14

doanh toàn cầu, chưa xây dựng được thương hiệu, khẳng định vị trí trên thị trường bán lẻ… Chính vì vậy mỗi doanh nghiệp Việt Nam phải xác định cho mình hướng đi phù hợp

Công ty TNHH Amart cũng là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ Công ty tập trung phục vụ đối tượng khách hàng là khách du lịch nước ngoài Hiện nay công ty TNHH Amart đã xây dựng được chuỗi gồm 14 cửa hàng lấy tên là Amart, có mặt ở 4 thành phố Nha Trang - Khánh Hòa, Mũi Né – Bình Thuận, Hội An – Quảng Nam, Huế - Thừa Thiên Huế với phương châm Everyday Convenience – Đem lại sự tiện lợi mỗi ngày cho khách hàng Với mục tiêu phát triển chuỗi Amart trở thành thương hiệu mạnh, có tính chuyên nghiệp cao, có năng lực cạnh tranh trong môi trường hội nhập, trong những năm gần đây công ty đã đẩy mạnh việc xây dựng và phát triển toàn diện hình ảnh cũng như dịch vụ của chuỗi cửa hàng tiện lợi Amart và đã đạt được những thành công nhất định, được khách hàng ghi nhận và tin tưởng khi mua sắm tại Amart Tuy nhiên chuỗi cửa hàng vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại trong việc xây dựng và phát triển chuỗi một cách đồng bộ và cần sớm có những biện pháp kịp thời, đúng đắn để đối phó với những thách thức hiện nay của thị trường

Để góp phần giúp công ty đạt được mục tiêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu

“Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi Amart của công ty TNHH Amart”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 15

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những tồn tại trong hoạt động xây dựng chuỗi cửa hàng tiện lợi của công ty TNHH Amart

3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian: chính sách phát triển của công ty tại các chi nhánh:

- Thành phố Nha Trang, Khánh Hòa

- Thành phố Phan Thiết, Bình Thuận

- Thành phố Hội An, Quảng Nam

- Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế

 Về thời gian:

Phân tích, đánh giá hoạt động xây dựng chuỗi cửa hàng của công ty TNHH Amart từ khi thành lập cho đến nay và đề xuất hoàn thiện mô hình cửa hàng tiện lợi cho thời kỳ đến năm 2020

 Về nội dung:

Tập trung phân tích, đánh giá các hoạt động chính tác động trực tiếp đến việc xây dựng, phát triển chuỗi cửa hàng, bao gồm: hình ảnh chuỗi cửa hàng Amart, địa điểm kinh doanh, sản phẩm, giá cả, trưng bày hàng hóa và hoạt động xúc tiến

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: hệ thống hóa và khái quát hóa, thống kê các dữ liệu, lý thuyết, đồng thời tìm kiếm dữ liệu từ các tạp chí, bài báo, sách chuyên ngành trong và ngoài nước, thu thập các số liệu thống kê từ các website đáng tin cậy kết hợp với việc nghiên cứu, đánh giá các chuỗi cửa hàng tiện lợi tiêu biểu và phân tích thực trạng công ty để hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi Amart Thực hiện nghiên cứu bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các du khách nước ngoài đang mua sắm tại các cửa hàng tiện lợi Amart thông qua bảng khảo sát được dịch ra hai thứ tiếng: tiếng Anh và tiếng Nga Địa điểm khảo sát được thiện hiện tại tất

Trang 16

cả các cửa hàng tiện lợi Amart ở các thành phố Nha Trang, Mũi Né, Hội An, Huế Thời gian khảo sát từ ngày 01/06/2015 đến 30/06/2015

5 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Đến nay trong nước đã có các đề tài nghiên cứu về dịch vụ bán lẻ và từng loại hình dịch vụ phân phối bán lẻ hàng hóa như siêu thị, cửa hàng tiện lợi… Một số đề tài nghiên cứu tập trung phân tích chuỗi bán lẻ của một công ty cụ thể Dưới đây là một số

đề tài liên quan như:

- Đề tài cấp Bộ “Giải pháp phát triển cửa hàng tiện lợi vận doanh theo chuỗi ở Việt Nam đến năm 2010” do Trường cán bộ Thương mại Trung ương chủ trì thực hiện năm 2005 Trong đó đi sâu nghiên cứu về cửa hàng tiện lợi và đề xuất giải pháp phát triển

- Luận án Tiến sỹ kinh tế “Giải pháp phát triển các loại hình tổ chức bán lẻ văn minh, hiện đại ở Việt Nam” của Phạm Hữu Thìn thực hiện tại Viện Nghiên cứu thương mại năm 2008 Trong đó, đề cập đến quản lý nhà nước đối với Siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi

- Luận văn Thạc sĩ “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống chuỗi bán lẻ Hapromart trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế” Trong đó, đi sâu phân tích thực trạng của chuỗi và từ đó đưa ra các giải pháp

6 Đóng góp đề tài

- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý luận về hoàn thiện mô hình cửa hàng tiện lợi, nghiên cứu, học hỏi mô hình cửa hàng tiện lợi ở Thái Lan để rút ra kinh nghiệm và hoàn thiện mô hình cửa hàng tiện lợi Amart, góp phần phát triển loại hình bán lẻ này ở Việt Nam

vị thế trên thị trường

Trang 17

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu đồ, hình vẽ và phụ lục, nội dung Luận án kết cấu thành 3 chương:

Phần mở đầu: Giới thiệu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối

tượng và phạm vi nghiên cứu và đóng góp của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận Chương này đưa ra cơ sở lý thuyết về bán lẻ và loại

hình kinh doanh cửa hàng tiện lợi; đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hoạt động xây dựng chuỗi cửa hàng tiện lợi; giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển mô hình cửa hàng tiện lợi ở một số quốc gia tiêu biểu trên thế giới và Việt Nam cũng như đưa ra mô

hình cửa hàng tiện lợi thành công nhất hiện nay, 7-Eleven

Chương 2: Thực trạng hoạt động xây dựng chuỗi cửa hàng tiện lợi Amart

Chương này trình bày thực trạng và đưa ra đánh giá đối với mô hình chuỗi cửa hàng

tiện lợi Amart dựa trên khảo sát khách hàng khi mua sắm tại Amart

Chương 3: Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi Amart Dựa trên những

kết quả đánh giá ở chương 2, chương 3 sẽ đề xuất những giải pháp để xây dựng hình ảnh, nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần giúp công ty TNHH Amart xây dựng thương hiệu vững mạnh trên thị trường

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm bán lẻ và các loại hình bán lẻ

1.1.1 Khái niệm

Trong thương mại có sự phân hóa thành 2 hình thức tổ chức kinh doanh là bán buôn và bán lẻ với những khác biệt cơ bản về thị trường, khách hàng, cách thức hoạt động và các yếu tố cấu thành như nhân sự, cơ sở vật chất… Mọi hoạt động cung ứng chủ yếu diễn ra theo 2 hình thức này trong đó bán lẻ là hình thức phổ biến và con người tiếp xúc thường xuyên nhất vì nó diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi và dưới nhiều hình thức khác nhau Đây cũng là hoạt động chủ yếu nhất đưa hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng, thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của họ Một số định nghĩa về bán lẻ:

Từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia đưa ra định nghĩa bán lẻ là việc bán sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng của một cá nhân hay một doanh nghiệp

Levy (2009) cho rằng bán lẻ là tập hợp các hoạt động kinh doanh làm gia tăng giá trị của sản phẩm hay dịch vụ được bán cho người tiêu dùng với mục đích sử dụng

cá nhân hoặc gia đình Bất kỳ tổ chức nào bán các sản phẩm hay dịch vụ như trên được gọi là nhà bán lẻ

Theo nghị định số 23/2007/NĐ-CP thì “bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng”

Từ những định nghĩa trên có thể tổng hợp bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng là người tiêu dùng trực tiếp sản phẩm, không dùng để bán lại, không sử dụng trong sản xuất, là công đoạn cuối cùng trong khâu lưu thông để sản phẩm đến với người tiêu dùng

Trang 19

Nhà sản xuất

Nhà bán buôn Đại lý

Người tiêu dùng

Nhà bán buôn

Nhà bán lẻ

Đại siêu thị

CH bách hóa

CH đại hạ giá

Siêu thị

CH thông thường

TTT

M

CH chuyê

n

CH tiện lợi

Là loại hình đã tồn tại lâu đời và phát triển cùng với quá trình phát triển kinh tế -

xã hội Việt Nam Hình thức phân phối chủ yếu thông qua các phương thức truyền thống như chợ, cửa hàng quy mô nhỏ của các hộ gia đình Loại hình này có hạ tầng đơn giản, kém phát triển, hầu hết là tự phát, số lượng, chất lượng, giá cả hàng hóa khó kiểm soát Theo thống kê của Bộ công thương năm 2013 cả nước có 8.546 chợ các loại

và khoảng 1 triệu cửa hàng, cửa hiệu Đây là kênh phân phối quan trọng, đặc biệt là chợ truyền thống, loại hình phát triển lâu đời và phổ biến nhất, đóng vai trò cung ứng

và tiêu thụ hàng hóa ở khu vực nông thôn, miền núi

Trang 20

1.1.2.2 Bán lẻ hiện đại

Có các mô hình tiêu biểu là siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng bách hóa lớn, cửa hàng tiện lợi… Điểm khác biệt với hệ thống bán lẻ truyền thống là hàng hóa ở các hệ thống bán lẻ hiện đại đa dạng, chất lượng đảm bảo hơn, hình thức trưng bày sạch sẽ, hạ tầng khang trang, quản lý tập trung, chuyên nghiệp hơn Nhược điểm là giá

cả ở kênh hiện đại thường cao hơn so với kênh bán lẻ truyền thống Tuy nhiên với tốc

độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, thu nhập bình quân ngày càng cao, thói quen tiêu dùng thay đổi theo hướng văn minh thì hệ thống bán lẻ hiện đại đang ngày càng tăng

về tỷ trọng trong hệ thống phân phối Theo thống kê của Bộ công thương, năm 2008 cả nước có 385 siêu thị, 72 trung tâm thương mại thì đến năm 2013 có 724 siêu thị, 132 trung tâm thương mại, vài trăm cửa hàng tiện lợi, chiếm 25% Điều này cho thấy đang

có sự dịch chuyển mạnh mẽ từ kênh bán lẻ truyền thống sang kênh bán lẻ hiện đại ở các đô thị, góp phần làm nâng cao văn minh trong thương mại nhưng đồng thời cũng tạo áp lực cạnh tranh lên các doanh nghiệp Việt Nam

Bán lẻ hiện đại ở phương Tây được chia thành các mô hình sau:

- Cửa hàng tiện ích (Convenience store)

- Siêu thị (Super market)

- Đại siêu thị (Hyper market)

- Cửa hàng bách hóa (Deparment store)

- Cửa hàng đại hạ giá (Hard discounter)

- Cửa hàng thông thường (Popular Store)

- Trung tâm thương mại (Commercial center)

- Cửa hàng chuyên doanh

Một số mô hình bán lẻ hiện đại ở Việt Nam hiện nay:

- Cửa hàng tiện lợi: là cửa hàng nhỏ ở các khu dân cư, bán các mặt hàng thiết yếu Hình thức bán lẻ này chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP.HCM, có thể kể đến một số cửa hàng tiện lợi tiêu biểu như Shop&Go, Circle K…

- Siêu thị: là hình thức bán lẻ hiện đại phổ biến và ưu chuộng nhất hiện nay Một số siêu thị lớn ở Việt Nam là Big C, Maximax, Co-op Mart…

Trang 21

- Trung tâm thương mại: là nơi có diện tích lớn hơn siêu thị, kinh doanh chủ yếu các loại hàng hóa cao cấp, giá đắt Ở HCM có trung tâm thương mại Diamond Plaza, Pakson…, ở Hà Nội có Mê Linh Plaza, Tràng Tiền Plaza…

1.2 Cửa hàng tiện lợi

1.2.1 Khái niệm

Cửa hàng tiện lợi là một hình thức kinh doanh bán lẻ hiện đại đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới nhưng là hình thức khá mới mẻ ở Việt Nam và đang là xu hướng phát triển trong tương lai Cửa hàng tiện lợi có tên xuất phát từ tên tiếng Anh là Convenience Store

Theo từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì cửa hàng tiện lợi – convenience store, c-store, small grocery store hay corner shop là một cửa hàng nhỏ cung cấp các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày như hàng tạp hóa, đồ ăn nhẹ, kẹo, đồ gia dụng, nước uống không cồn, gia vị và các loại báo Những cửa hàng này cũng có thể cung cấp dịch vụ trả tiền và chuyển tiền cho khách hàng Một vài cửa hàng có thể xin được giấy phép để bán các sản phẩm có cồn như rượu, bia

Từ điển Oxford online định nghĩa cửa hàng tiện lợi là cửa hàng có thời gian mở cửa kéo dài và có vị trí thuận tiện, lưu trữ có hạn các loại hàng hóa là hàng tiêu dùng

và hàng tạp hóa

NACs (Hiệp hội quốc gia các cửa hàng tiện lợi của Mỹ) định nghĩa cửa hàng tiện lợi là hình thức kinh doanh bán lẻ với mục tiêu chính là cung cấp người dùng vị trí thuận tiện để mua hàng một cách nhanh chóng các sản phẩm tiêu dùng (nhu yếu phẩm hay thực phẩm, xăng dầu)

Một số đặc điểm của một cửa hàng tiện lợi:

- Về quy mô hoạt động: cửa hàng bán lẻ có quy mô nhỏ, theo NACs thì diện tích của cửa hàng tiện lợi nhỏ hơn 5.000 feet vuông tương đương với 465 m2

- Về thời gian bán hàng: cửa hàng tiện lợi hoạt động bảy ngày một tuần Thời gian mở cửa có sự khác nhau ở một số nơi như các cửa hàng tiện lợi ở các nước phát triển như Mỹ, Nhật mở cửa 24/24 Ở Việt Nam một số cửa hàng tiện lợi mở cửa suốt

24 giờ như Shop&Go, Circle K, một số mở cửa từ sáng sớm kéo dài đến khuya

Trang 22

- Về vị trí: là những địa điểm dễ nhìn thấy, tập trung đông dân cư, thuận lợi cho việc đi lại, mua sắm như bến xe, ga tàu, khu chung cư cao cấp… có không gian để xe

và có lối đi thuận tiện cho người đi bộ

- Về hàng hóa: các sản phẩm trong cửa hàng tiện lợi gồm các mặt hàng gia dụng thiết yếu, các loại đồ ăn nhẹ, đồ ăn nhẹ, đồ uống, bánh kẹo có thể dùng ngay Một số cửa hàng cũng cung cấp các loại đồ ăn nhanh như hamburger, sandwich… Theo NACs thì số lượng hàng trong cửa hàng tiện lợi tối thiểu là 500 SKUs (mã hàng hóa)

Chuỗi cửa hàng tiện lợi:

Là tập hợp các cửa hàng tiện lợi dưới sự quản lý của cùng một tổ chức và giống nhau về hình ảnh bên ngoài của cửa hàng, đồng bộ với nhau về giá, hàng hóa, cách thức quản lý, trưng bày

1.2.2 Các loại cửa hàng tiện lợi

Dựa trên các nghiên cứu về thị trường, NACs đã đưa ra sáu loại cửa hàng tiện lợi, đại diện cho xu hướng của ngành công nghiệp này, đó là:

- Ki-ốt

- Cửa hàng tiện lợi mini

- Cửa hàng tiện lợi hàng hóa hữu hạn

- Cửa hàng tiện lợi truyền thống

- Cửa hàng tiện lợi mở rộng

- Cửa hàng tiện lợi lớn

Mô tả chi tiết về các loại kể trên:

1.2.2.1 Ki-ốt

Ki-ốt có diện tích nhỏ hơn 800 feet vuông (tương đương với 74 m2) có doanh thu chủ yếu từ bán xăng dầu Xăng dầu là mặt hàng được kinh doanh chính với các chủ sở hữu của loại cửa hàng tiện lợi này là những công ty xăng dầu hoặc các nhà kinh doanh xăng dầu Ki-ốt bán một số mặt hàng thiết yếu tiêu thụ nhanh như trong cửa hàng tiện lợi truyền thống như thuốc lá, đồ uống, đồ ăn nhẹ, bánh kẹo Các mặt hàng tạp hóa không được bán trong các ki-ốt vì loại cửa hàng tiện lợi này đơn thuần chỉ bán các loại

đồ ăn Doanh thu từ việc bán hàng hóa (không bao gồm xăng) chỉ chiếm 10% đối với

Trang 23

loại cửa hàng này Chỗ đỗ xe của khách hàng thường ở ngay bên cạnh trạm bơm xăng dầu Giờ mở cửa của các ki-ốt khác nhau phụ thuộc vào vị trí cửa ki-ốt và ý muốn của chủ sở hữu Khách hàng chính của loại cửa hàng này là khách vãng lai hoặc khách địa phương dừng lại để mua xăng

1.2.2.2 Cửa hàng tiện lợi mini

Loại cửa hàng này có diện tích từ 800 – 1.200 feet vuông (tức là từ 74 m2 đến

111 m2) Cũng giống như ki-ốt, cửa hàng tiện lợi mini tập trung chủ yếu vào việc bán xăng dầu và thường thuộc sở hữu của các công ty xăng dầu Tuy nhiên đối với loại cửa hàng này chủ sở hữu xem việc bán hàng hóa (không bao gồm xăng dầu) như một phần đóng góp quan trọng vào doanh thu và lợi nhuận của cửa hàng Mặt hàng tạp hóa cũng được bán nhưng không nhiều và dịch vụ ăn uống chủ yếu là bánh sandwich làm sẵn Khách hàng thường không có chỗ đậu xe nào khác ngoài bên trạm bơm xăng mặc dù một số cửa hàng tiện lợi mini có bãi đỗ xe nhỏ, song các cửa hàng như vậy chỉ là thiểu

số Các cửa hàng tiện lợi mini thường mở cửa từ 18 đến 24 giờ một ngày Khách hàng thường là những người mua xăng dầu Tuy nhiên những cửa hàng loại này ở khu vực thành thị có thể bán hoặc không bán xăng dầu

1.2.2.3 Cửa hàng tiện lợi hàng hóa hữu hạn

Cửa hàng tiện lợi hàng hóa hữu hạn có diện tích từ 1.500 – 2.200 feet vuông tức

140 đến 204 m2, đang là loại cửa hàng ngày càng phổ biến hiện nay Cửa hàng tiện lợi hàng hóa hữu hạn thường liên kết với các công ty xăng dầu và thường được cải tạo từ một trạm xăng hai gian Việc kinh doanh xăng dầu và các hàng hóa khác đều là những nhân tố quan trọng để tạo ra lợi nhuận cho cửa hàng Khác với cửa hàng tiện lợi mini, loại cửa hàng này bán nhiều hàng hóa thiết yếu hơn bao gồm cả thực phẩm, tạp hóa (mặc dù vậy với tiêu chuẩn của một cửa hàng tiện lợi truyền thống thì sự lựa chọn dành cho khách hàng còn hạn chế) Cửa hàng tiện lợi hàng hóa hữu hạn cũng bán các

đồ ăn như xúc xích kẹp, bánh ngô, bỏng ngô… Mặc dù khách mua xăng dầu là khách hàng chủ yếu của loại cửa hàng này nhưng khách hàng quen thuộc của cửa hàng tiện lợi cũng đóng vài trò rất quan trọng Khách hàng quen thuộc là những người dân có nhu cầu mua nhưng hàng hóa thiết yếu một cách nhanh chóng tiện lợi hoặc mua vào lúc đêm khuya khi các mô hình bán lẻ khác đã đóng cửa Các cửa hàng tiện lợi hàng hóa hữu hạn có thời gian mở cửa đến khuya hoặc mở 24 giờ

Trang 24

1.2.2.4 Cửa hàng tiện lợi truyền thống

Đa số các cửa hàng tiện lợi ban đầu đều thuộc loại cửa hàng tiện lợi truyền thống Cửa hàng tiện lợi truyền thống có diện tích từ 2.400 – 2.500 feet vuông tức là 223 –

232 m2 Cửa hàng tiện lợi truyền thống bán rất nhiều mặt hàng thiết yếu như sữa, bánh

mì, đồ ăn nhẹ, đồ uống, thuốc lá, tạp hóa, ác sản phẩm chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp và bánh kẹo, ngoài ra có thể có thực phẩm làm sẵn để mang đi, thịt tươi hay thịt đông lạnh, xăng dầu và nhiều sản phẩm, dịch vụ đa dạng khác Đa số loại cửa hàng này có 6 đến 12 chỗ đỗ xe hoặc có vị trí thuận tiện để khách hàng có thể ghé vào Các cửa hàng tiện lợi mở cửa 24 giờ một ngày, thời gian mở cửa nhiều hơn hẳn các mô hình bản lẻ khác Phần lớn cửa hàng tiện lợi truyền thống thuộc về các chuỗi cửa hàng tiện lợi, song các công ty xăng dầu cũng xây dựng hoặc mua lại những cửa hàng loại này để kinh doanh

1.2.2.5 Cửa hàng tiện lợi mở rộng

Cửa hàng tiện lợi mở rộng có diện tích từ 2.800 – 3.600 feet vuông tức là từ 260 – 335m2 Loại cửa hàng tiện lợi này đang ngày càng phát triển Với diện tích tương đối lớn, các cửa hàng tiện lợi loại này mở rộng không gian dành cho các giá trưng bày mặt hàng tạp hóa hoặc có gian kinh doah và phục vụ đồ ăn nhanh với các chỗ ngồi Khi các siêu thị ngày càng rộng lớn có thể lên đến trên 40.000 feet vuông (tương đương 3.700 m2) thì các cửa hàng sử dụng nhiều không gian hơn cho các mặt hàng tạp hóa đang có lợi thế và được phát triển Trong trường hợp đó các cửa hàng tiện lợi rất gần với hình ảnh một siêu thị cỡ nhỏ (“superette”) Phần lớn các cửa hàng tiện lợi mở rộng sử dụng diện tích tăng thêm để kinh doanh và phục vụ đồ ăn nhanh cho khách hàng vì đặc điểm lợi nhuận cao của sản phẩm này Khi số lượng các cửa hàng tiện lợi loại nhỏ tăng lên nhanh chóng (chủ yếu thuộc sở hữu của các công ty xăng dầu) thì gia tăng việc kinh doanh đồ ăn nhanh của các chuỗi cửa hàng tiện lợi càng trở nên rơ ràng hơn Các cửa hàng tiện lợi mở rộng cũng cung cấp các hàng hóa và dịch vụ thiết yếu giống như cửa hàng tiện lợi truyền thống Bãi đỗ xe tương đối rộng với khoảng 10 đến

20 chỗ đỗ Thời gian mở cửa cũng kéo dài hơn các mô hình bán lẻ khác Các cửa hàng

Trang 25

này không chỉ thu hút khách hàng truyền thống của một cửa hàng tiện lợi mà còn thu hút các gia đình, phụ nữ, người già hoặc người đã về hưu

1.2.2.6 Cửa hàng tiện lợi lớn

Cửa hàng tiện lợi lớn có diện tích gấp đôi cửa hàng tiện lợi truyền thống, từ 4.000 – 5.000 feet vuông, tức là từ 372 – 465 m2 với hàng loạt các sản phẩm và dịch

vụ trong các gian hàng riêng biệt thay vì trưng bày trong các kệ như truyền thống Một vài ví dụ cho sự đa dạng và phong phú về sản phẩm và dịch vụ của cửa hàng tiện lợi lớn như: bên trong có tiệm bánh mỳ, nhà hàng nhỏ hay hiệu thuốc Nhiều cửa hàng loại này có cả kinh doanh xăng dầu Số lượng nhân viên trong một ca làm việc tăng lên nhất là khi trong cửa hàng có một nhà hàng nhỏ Thông thường một khách hàng dành một lượng thời gian đáng kể để mua sắm trong cưa hàng tiện lợi lớn do đó số lượng chỗ đỗ xe rất quan trọng Thời gian mở cửa cũng kéo dài Và ở đây cũng như cửa hàng tiện lợi mở rộng, các gia đình, những người cao tuổi, khách hàng cửa hàng tiện lợi truyền thống là những khách hàng quen thuộc Ở một vài nơi các cửa hàng tiện lợi lớn

là điểm dừng chân của các xe tải mini, điều này làm ảnh hưởng đến cơ cấu hàng hóa

và đối tượng khách hàng cơ bản của cửa hàng

1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của cửa hàng tiện lợi

1.2.3.1 Ưu điểm

Cửa hàng tiện lợi là mô hình bán lẻ hiện đại đang ngày càng được khách hàng lựa chọn khi mua sắm bởi sự thuận tiện mà nó đem lại Cửa hàng tiện lợi có những ưu điểm sau:

- Thời gian mở cửa kéo dài từ 16-24 giờ trong ngày cho phép khách hàng có thể mua hàng ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày

- Được đặt tại những nơi dân cư đông đúc và nằm rải rác ở khắp mọi nơi, khách hàng có thể mua hàng nhanh chóng, thuận tiện

- Kinh doanh các mặt hàng tạp hóa, đồ gia dụng, nước uống, bánh kẹo, đồ ăn nhẹ… đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của khách hàng chỉ với vài bước chân mà những loại hình khác khó có thể đem lại

- Hàng hóa có nguồn gốc rõ ràng, an toàn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 26

- So với mô hình truyền thống thì cửa hàng tiện lợi có không gian sạch sẽ, trưng bày khoa học, niêm yết giá rõ ràng cho phép khách hàng tự do chọn lựa và đem lại sự thoải mái cho khách hàng

1.2.3.2 Nhược điểm

- Giá cả là nhược điểm lớn nhất của cửa hàng tiện lợi Thông thường giá ở cửa hàng tiện lợi cao hơn siêu thị, chợ hay các cửa hàng nhỏ lẻ khác Điều này sẽ hạn chế đối tượng khách hàng của loại hình này

- Do đặc thù của cửa hàng tiện lợi nên số lượng và chủng loại các mặt hàng không được nhiều và đa dạng như siêu thị hay chợ vì vậy khách hàng mua số lượng lớn sẽ không đáp ứng được

- Vì vị trí thường là những địa điểm đẹp, thuận tiện nên việc tìm kiếm mặt bằng tương đối khó và giá rất cao

1.2.4 Các nội dung trong hoạt động xây dựng chuỗi cửa hàng tiện lợi

Ngành bán lẻ Việt Nam đang có xu hướng dịch chuyển sang các mô hình bán lẻ hiện đại Tuy vẫn còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu thị trường bán lẻ nhưng bán lẻ hiện đại đặc biệt là loại hình cửa hàng tiện lợi đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc đúc đẩy sự phát triển của ngành bán lẻ và dần thay đổi văn hóa mua sắm của người tiêu dùng theo hướng văn minh hơn Để tăng khả năng cạnh tranh, thu hút khách hàng, ngày nay các doanh nghiệp sở hữu cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam bên cạnh việc đưa ra chiến lược kinh doanh đúng đắn còn chú trọng xây dựng thương hiệu và định vị doanh nghiệp của mình trên thị trường, trong đó xây dựng mạng lưới cửa hàng trở thành chuỗi hoạt động thống nhất, phù hợp với quan điểm kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng cần thiết

Việc xây dựng chuỗi cửa hàng không chỉ là thiết kế hình ảnh bên ngoài và trang trí bên trong tạo sự đồng nhất mà còn bao gồm hàng loạt các yếu tố liên quan đến toàn

bộ hoạt động bán hàng tại các cửa hàng Các nội dung trong hoạt động xây dựng chuỗi cửa hàng tiện lợi:

1.2.4.1 Hình ảnh chuỗi cửa hàng

Hình ảnh chuỗi cửa hàng được xem xét ở các yếu tố:

- Thiết kế mặt tiền

Trang 27

- Trang trí bên trong

- Các yếu tố về âm thanh, ánh sáng bên trong các cửa hàng

 Thiết kế mặt tiền

Khách hàng nhận diện chuỗi cửa hàng thông qua cái nhìn ban đầu về thiết kế bên ngoài của cửa hàng Vì vậy doanh nghiệp phải chú trọng xây dựng hình ảnh chuỗi cửa hàng với những đặc trưng riêng như logo, màu sắc, thiết kế mặt tiền, đặc biệt những thiết kế này phải có sự đồng nhất cao, không bị sau lệch ở bất kỳ cửa hàng thành viên nào và phải thực sự nổi bật, thu hút được sự chú ý của khách hàng Điều này là vô cùng quan trọng tạo sự khác biệt cho chuỗi trong số rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường, góp phần xây dựng thương hiệu riêng cho doanh nghiệp

 Trang trí bên trong

Đối với mô hình cửa hàng tiện lợi thì thiết kế bên trong đơn giản nhưng vẫn phải đảm bảo được tinh thần chủ đạo xuyên suốt từ thiết kế bên ngoài đến trang trí bên trong và thể hiện phong cách riêng của chuỗi như màu sắc cửa hàng, kiểu dáng, chất liệu kệ hàng, các banner quảng cáo…

 Các yếu tố về âm thanh, ánh sáng bên trong cửa hàng

Ánh sáng là yếu tố quan trọng hỗ trợ việc trưng bày, trang trí trong cửa hàng Các cửa hàng tiện lợi thường được thiết kế ánh sáng trắng bên trong cửa hàng để tạo cảm giác không gian rộng hơn và tạo sự thoải mái cho khách hàng khi mua sắm Đồng thời phải đảm bảo cửa hàng luôn đủ độ sáng để khách hàng dễ dàng quan sát và lựa chọn khi mua sắm

Cùng với ánh sáng thì âm thanh hay chính là âm nhạc cũng là một yếu tố góp phần tạo hiệu ứng bên trong cửa hàng tiện lợi Nghe nhạc trong quá trình mua sắm sẽ giúp khách hàng cảm thấy vui vẻ, thoái mái hơn, giúp khách hàng nán lại lâu hơn trong cửa hàng

1.2.4.2 Địa điểm

Cửa hàng tiện lợi mục tiêu đem lại sự thuận tiện cho khách hàng khi mua sắm vì vậy việc lựa chọn địa điểm mở cửa hàng cũng phải đảm bảo được tiêu chí này Vị trí của các cửa hàng tiện lợi phải dễ nhìn thấy như tại các ngã tư hoặc gần nơi đông dân

cư, nằm ở mặt tiền, không bị che khuất và thuận tiện trong việc vận chuyển, phân phối

Trang 28

Ngoài ra đối với chuỗi cửa hàng tiện lợi thì quan trọng là phải xây dựng được mạng lưới các cửa hàng phân bổ rộng khắp, tại những khu vực thích hợp để có thể phục vụ tối đa khách hàng mục tiêu mà chuỗi hướng tới và còn giúp chuỗi tạo được lợi thế lớn trong việc thương lượng với đối tác, nhà cung cấp

1.2.4.3 Sản phẩm

Số lượng và chủng loại hàng hóa của cửa hàng tiện lợi so với siêu thị hay các mô hình bán lẻ hiện đại khác thường ít hơn và được mua dựa trên quan điểm, mục tiêu kinh doanh mà chuỗi cửa hàng tiện lợi hướng tới Bên cạnh đó để tạo tính đồng nhất cao cho hàng hóa trong chuỗi thì hàng phải được đặt mua tập trung bởi bộ phận thu mua Có thể phân ra 2 nhóm hàng cơ bản:

- Nhóm hàng cơ bản: là những mặt hàng phù hợp với hầu hết khách hàng mục tiêu và được bán tại tất cả các cửa hàng thành viên Những mặt hàng này được mua, quản lý thống nhất trên toàn hệ thống về chủng loại, quy cách, bao bì đóng gói… Lượng hàng này thường chiếm tỷ lệ lớn trong chuỗi cửa hàng

- Nhóm hàng đặc trưng: là những mặt hàng được mua theo nhu cầu mang tính đặc thù riêng phù hợp với khách hàng tại khu vực mà cửa hàng thành viên đang hoạt động

Chất lượng hàng hoá trong các cửa hàng thành viên cũng là yếu tố vô cùng quan trọng mà chuỗi cần phải kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo đem lại những sản phẩm vừa

đa dạng về chủng loại vừa an toàn về chất lượng Việc kiểm tra chất lượng hàng hoá cần được thực hiện ở nhiều giai đoạn từ trước khi đưa hàng lên kệ và trong quá trình hàng được bày bán, đồng thời có thể đánh giá chất lượng bằng nhiều hình như xem xét bao bì, hình dáng, màu sắc, mùi vị hàng hoá, hạn sử dụng…

Để giảm thiểu rủi ro về chất lượng hàng hoá, doanh nghiệp cần lựa chọn hợp tác với các nhà cung cấp, đại lý hợp pháp, đáng tin cậy và tạo mối quan hệ tốt với đối tác

để có được sự hỗ trợ tốt nhất trong việc đổi trả hàng hoá khi có vấn đề phát sinh Ngoài ra hàng hoá bán ở các cửa hàng của chuỗi phải có giấy tờ chứng nhận nguồn gốc xuất xứ và chất lượng do cơ quan có thẩm quyền cấp

1.2.4.4 Giá

Trang 29

Đối với chuỗi cửa hàng tiện lợi doanh nghiệp phải quan tâm đến chính sách giá

để đảm bảo tính thống nhất và phát huy tối đa lợi thế của chuỗi Giá bán ở tất cả các cửa hàng thành viên phải được niêm yết đầy đủ, rõ ràng trên kệ hàng và được cập nhật kịp thời với hệ thống phần mềm quản lý Một nguyên tắc quan trọng khác đảm bảo tính nhất quán đó là hàng hóa được bán trong tất cả các cửa hàng thành viên phải có một giá bán như nhau Việc quyết định giá bán được thực hiện tập trung bởi một bộ phận tại văn phòng chính Trong thực tế việc này phụ thuộc vào trình độ, năng lực quản lý, hệ thống phần mềm quản lý của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp chưa thể thống nhất giá bán cho toàn bộ nhóm hàng cơ bản thì có thể áp dụng cho một số nhóm tiêu biểu, có sự nhạy cảm về giá và khách hàng quan tâm nhiều nhất

Giá ở các cửa hàng tiện lợi thường cao hơn so với các loại hình bán lẻ truyền thống và một số loại hình bán lẻ hiện đại như siêu thị Vì vậy chính sách giá bán ở mức như thế nào cho hợp cũng là một vấn đề cần quan tâm để tạo được sự cạnh tranh trên thị trường Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chi phí mặt bằng, nhân sự, giá vốn… Bên cạnh việc thắt chặt chi phí doanh nghiệp phải tạo được sức mạnh trước đối tác để có lợi thế trong thương lượng về giá mua, chương trình khuyến mãi, chiết khấu…

1.2.4.5 Trưng bày hàng hóa

Đặc thù của cửa hàng tiện lợi là áp dụng phương thức tự phục vụ vì vậy hàng hóa phải có khả năng tự quảng cáo, lôi cuốn người mua Các cửa hàng tiện lợi làm được điều này thông qua nguyên tắc sắp xếp, trưng bày hàng hóa Việc phân bổ không gian phù hợp, khoa học trong cửa hàng có thể giúp tăng doanh số bán hàng và lợi nhuận Một số nguyên tắc trang việc trưng bày hàng hóa:

- Trưng bày hàng hóa với số lượng nhiều tạo cho khách hàng có cảm hàng bán tốt

- Sản phẩm phải được bố trí theo từng khu vực, các sản phẩm có cùng tính năng hoặc tính năng gần giống nhau đặt cùng khu vực để giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm, so sánh và lựa chọn hàng hóa Ví dụ như khu vực dành cho hàng đông lạnh, khu vực sản phẩm hóa mỹ phẩm, khu vực hàng gia dụng…

- Các sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao được ưu tiên đặt ở những vị trí dễ thấy, ngang tầm mắt, trưng bày diện tích lớn để thu hút sự chú ý của người mua hàng

Trang 30

- Những mặt hàng thiết yếu được đặt sâu trong cửa hàng để tăng khả năng khách hàng khám phá cửa hàng trước khi đến được quầy hàng thiết yếu, nhờ vậy tăng thêm cơ hội khách hàng mua những sản phẩm khác mà đôi khi không có trong dự tính mua ban đầu

- Bàn thu ngân: đây là nơi khách dừng lại để thanh toán, khách sẽ có thời gian quan sát quầy vì vậy có thể đặt các tờ quảng cáo hoặc các sản phẩm khuyến mãi, kẹo ngậm, kẹo cao su và khách sẽ dễ dàng lựa chọn những sản phẩm ngay tại đây

1.2.4.6 Nhân viên

Trong thời điểm hiện tại, con người không chỉ đơn thuần chỉ là một yếu tố của quá trình kinh doanh mà là một nguồn tài sản quý báu của tổ chức, doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải chuyển từ tình trạng tiết kiệm chi phí lao động để giảm giá thành sang đầu tư vào nguồn nhân lực để có lợi thế cạnh tranh cao hơn, có lợi nhuận cao hơn

và hiệu quả cao hơn Với quan điểm đó các doanh nghiệp bán lẻ hiện đại phải quan tâm đến quá trình tuyển dụng, lựa chọn và huấn luyện kiến thức chuyên môn cũng như

kỹ năng liên quan Đối với một chuỗi cửa hàng tiện lợi thì doanh nghiệp phải xây dựng chính sách hoàn chỉnh về tuyển chọn, đào tạo và phát triển nhân sự để tạo sự thống nhất trong tất cả các cửa hàng thành viên Một số yếu tố cần quan tâm đối với nhân viên bán hàng:

- Đồng phục: đồng phục của nhân viên bán hàng cũng giống như một kênh truyền thông giới thiệu thương hiệu của công ty Thông qua logo, màu sắc, họa tiết trên đồng phục để định hướng thương hiệu với khách hàng và cộng đồng Vì vậy việc thiết kế đồng phục nhân viên phải thực sự nghiêm túc, chuyên nghiệp vừa thể hiện được đặc trưng của công ty vừa tạo sự thoải mái cho nhân viên khi làm việc

- Tác phong: tác phong là vô cùng quan trọng với cái nhìn đầu tiên của khách hàng Nhân viên bán hàng tránh nói chuyện, cười đùa lớn tiếng trong cửa hàng và nói chuyện điện thoại riêng, phải có tác phong lịch sự, nghiêm túc và luôn trong tư thế sẵn sàng để tạo hình ảnh chuyên nghiệp khi làm việc

- Thái độ ứng xử: nhân viên bán hàng ngoài khả năng giao tiếp tốt để giải đáp các thắc mắc của khách hàng thì còn phải có thái độ nhiệt tình, chân thành và tự tin để tạo sự tin tưởng, an tâm, thoải mái cho khách khi mua sắm Ngoài ra an hiểu tâm lý

Trang 31

khách hàng, khéo léo, nhạy bén cũng là những yếu tốt cần thiết để tư vấn cho khách và giải quyết các tình huống phát sinh

1.2.4.7 Hoạt động xúc tiến

Hoạt động xúc tiến được tổ chức thực hiện thống nhất thành hệ thống các chương trình, chính sách chung cho toàn bộ chuỗi cửa hàng Hệ thống hoạt động này bao gồm các nội dung chính sau:

- Quảng cáo, truyền thông: thông qua các phương tiện như truyền hình, báo chí,

tờ rơi, website, các trang mạng xã hội, tổ chức các sự kiện… Với mỗi thời điểm, sản phẩm cụ thể doanh nghiệp phải có những chương trình quảng cáo phù hợp và được triển khai đồng bộ ở các cửa hàng thành viên

- Khuyến mãi: xây dựng các chương trình khuyến mãi đa dạng, phong phú để thu hút sự chú ý khách hàng như giảm giá, tặng kèm sản phẩm, dùng thử, tổ chức các đợt khuyến mãi theo chủ đề hoặc nhân dịp các các sự kiện đặc biệt của chuỗi như nhân dịp ngày thành lập chuỗi, khai trương cửa hàng mới… Để nâng cao hiệu quả đạt được phải kết hợp với việc sắp xếp hàng khuyến mãi ở những vị trí hợp lý trong cửa hàng, trưng bày đẹp mắt, nổi bật Hoạt đông khuyến mãi sẽ đem lại lợi nhuận cho cả khách hàng và doanh nghiệp nếu doanh nghiệp đàm phám được với đối tác để hưởng chương trình khuyến mãi giúp đẩy mạnh lượng hàng bán ra

- Quan hệ công chúng: trong kinh doanh hiện đại, quan hệ công chúng là vấn đề hết sức nhạy cảm và quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh việc kinh doanh đem lại lợi nhuận cho mình, các doanh nghiệp phải quan tâm đến lợi ích của cộng động, đó chính là giá trị lâu dài mà doanh nghiệp hướng tới nếu muốn phát triển bền vững

1.2.5 Quá trình hình thành và phát triển của cửa hàng tiện lợi trên thế giới

1.2.5.1 Mỹ

Cửa hàng tiện lợi đầu tiên xuất hiện tại Mỹ Nước Mỹ là đất nước rộng lớn, khu dân cư và khu thương mại cách nhau rất xa vì vậy vào thời điểm đó người dân thường những mặt hàng cần thiết hàng ngày tại siêu thị Tuy nhiên nhiều hàng hóa không được mua trong những lần đi mua sắm đó Để đáp ứng những nhu cầu phát sinh đột ngột cửa hàng tiện lợi ra đời trở thành nơi người dân có thể mua sắm những mặt hàng

Trang 32

thiết yếu như sữa, trứng bánh mì… mà không phải mất thời gian đi một quãng đường

xa Năm 1927 tại góc phố 12, đường Edgefield, thành phố Dullas, Texas, Jefferson Green sở hữu công ty Southland Ice đã khai sinh ra cửa hàng tiện lợi đầu tiên Ông bán các mặt hàng này bên trong cửa hàng nước đá của mình, mở cửa 16 tiếng một ngày, bảy ngày một tuần và đã tạo ra một thế giới tiện ích hơn ngay tại cửa hàng của mình Bên cạnh cửa hàng tiện lợi Jefferson Green, các mô hình khác của cửa hàng tiện lợi bắt đầu xuất hiện Vào những năm 1920, các cửa hàng siêu nhỏ "midget" và các cửa hàng tiện lợi lưu động “motorterias” ra đời và trở nên phổ biến Các cửa hàng thực phẩm nhỏ và các khu chợ phục vụ khách ngồi trong ô tô cũng xuất hiện vào năm 1929, khách hàng được phục vụ mà không bao giờ phải ra khỏi ô tô Các cửa hàng có máy bán tự động “Delmat” cung cấp sữa, trứng, nông sản và thịt tươi cũng phổ biến Một

số siêu thị mở các đại lý nhỏ ở nông thôn để phục vụ người dân không có điều kiện lên thành phố để mua trứng, sữa…

Các mô hình cửa hàng tiện lợi phát triển cho đến chiến tranh thế giới thứ hai (mặc dù các cửa hàng này chưa thể gọi là cửa hàng tiện lợi) Yếu tố quan trọng trong các hoạt động của các cửa hàng này chính là dịch vụ nhanh chóng Những cửa hàng loại này thường thành công khi thời tiết ấm hơn

Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai, số lượng người sở hữu ô tô tăng lên dẫn đến

sự gia tăng nhanh chóng của ngành công nghiệp này vào năm 1950 Xe hơi đã giúp cho các gia đình sống ở ngoại ô ngày càng nhiều hơn và mong muốn thực hiện giấc

mơ Mỹ “American Dream” Người dân Mỹ với những chiếc xe hơi và những con đường lớn hơn đã đổ về ngoại ô nơi có nhiều không gian để sống và nuôi dạy con cái… tuy nhiên khoảng cách với các trung tâm mua sắm quá lớn

Các cửa hàng tiện lợi đã phát triển nhanh chóng cùng với nhu cầu của khách hàng về mua sắm tiện lợi Mô hình này đã thay thế các cửa hàng tạp hóa truyền thống

và trở nên phổ biến ở các vùng ngoại ô và các khu vực mới với quá ít dân cư để phù hợp với một siêu thị Một lần nữa các công ty sở hữu cửa hàng tiện lợi đã chớp lấy cơ hội và rất sáng tạo, sẵn sàng thâm nhập vào ngách thị trường mới mẻ mà các đối thủ khác cho rằng quá nhỏ hẹp để kinh doanh đem lại lợi nhuận

Ngoài ra còn có những nguyên nhân khác để thúc đẩy các cửa hàng tiện lợi phát triển Sự phát triển của các siêu thị ảnh hưởng đến sự phát triển của các cửa hàng tiện

Trang 33

lợi Khi quy mô các siêu thị ngày càng lớn, chúng càng trở nên kém tiện ích hơn cho khách hàng khi họ vội Các cửa hàng tiện lợi đã nhanh chóng giải quyết vấn đề đó Các gia đình ở ngoại ô thường có hai xe hơi và hai nguồn thu nhập; cả vợ và chồng đều đi làm điều này có nghĩa thu nhập tăng lên đồng thời gian để mua sắm tại siêu thị

ít đi Số lượng phụ nữ đi làm tăng lên cũng làm rút ngắn thời gian để đi mua sắm Các cửa hàng tiện lợi được mở tại các vị trí thuận tiện Khách hàng có thể đậu xe ngay trước cửa hàng, thậm chí có thể để con cái của họ trong xe để mua đồ và chỉ cần

để mắt đến chúng khi mua Với việc bán đa dạng hàng hóa, cửa hàng tiện lợi trở thành

mô h́nh kinh doanh “one-stop shopping” mà không cần phải xếp hàng đợi Mô hình cửa hàng tiện lợi dễ dàng nhượng quyền thương mại vì chi phí để mở một cửa hàng tiện lợi mới khá cao Các cửa hàng tiện lợi cũng bắt đầu thâm nhập vào miền bắc nước

Mỹ và tiếp tục phát triển thông qua sáp nhập, mua lại và xây mới

Cửa hàng tiện lợi tiếp tục phát triển những đặc tính của các đối thủ cạnh tranh như siêu thị, các cửa hàng tạp hóa, các cửa hàng bán thức ăn ngon, các hiệu thuốc, chuỗi bán thức ăn nhanh tự động và các trạm xăng Các cửa hàng tiện lợi bắt đầu bán xăng khi dịch vụ bán hàng tự động ngày càng phát triển Số lượng trạm xăng giảm xuống khi các cửa hàng tiện lợi có bán xăng tăng lên

Ngày nay ngoài các đối thủ cạnh tranh kể trên thì cửa hàng tiện lợi còn phải đối mặt với các chuỗi dược phẩm, siêu thị nhỏ, các cửa hàng tổng hợp, các dịch vụ giao hàng tận nhà và một đối thủ tất yếu đó chính là các cửa hàng tiện lợi khác

Vào những năm đầu thập niên 70, những người điều hành cửa hàng tiện lợi phải đương đầu với vấn đề về kiểm soát giá, lương, sự thiếu hụt về xăng dầu, hàng hóa, lạm phát, lãi suất ở mức kỷ lục và sự cạnh tranh tăng cao khi các siêu thị kéo dài thời gian

mở cửa và giảm giá Cuộc khủng hoảng năng lượng đã hạn chế lượng xăng cửa hàng tiện lợi bán ra Trong suốt giai đoạn đó, những nhà điều hành đã bán tất cả xăng dầu

mà họ có với giá cao nhất có thể và dưới mức giá trần đang có hiệu lực tại thời điểm

đó Yếu tố chính làm hạn chế lợi nhuận từ việc kinh doanh xăng dầu chính là nguồn cung cấp

Mô hình cửa hàng tiện lợi vẫn thành công trước nhiều sự cạnh tranh Khi các siêu thị ngày càng mở rộng quy mô với diện tích ngày càng lớn từ 30.000 – 50.000 feet vuông, tương đương với 2.787 đến 4.645 m2, thì các siêu thị nhỏ hơn đang tồn tại sẽ bị

Trang 34

gạt ra bên ngoài cuộc cạnh tranh Kết quả là các nhà điều hành cửa hàng tiện lợi đã nắm bắt cơ hội này để phát triển

Đến giữa thập niên 70, số lượng cửa hàng tiện lợi tăng lên nhanh chóng thì cuộc cạnh tranh này ngày càng trở nên khốc liệt, lượng khách bình quân ở mỗi cửa hàng giảm xuống Để thu hút khách hàng, các cửa hàng tiện lợi đầu tư vào việc nâng cấp, làm mới hình ảnh Cuối thập niên 70, tốc độ tăng trưởng khách hàng vẫn rất cao và vượt qua tốc độ tăng trưởng của cửa hàng tiện lợi Điều này cho thấy nhu cầu sử dụng các dịch vụ tiện ích và tiêu thụ thức ăn nhanh rất cao Tuy nhiên mặc dù doanh thu cao nhưng lợi nhuận giảm do tỷ lệ làm phát tăng, các chi phí về năng lượng, chi phí đầu tư, chi phí lao động cũng tăng lên Các nhà quản lý buộc phải tăng hiệu quả lao động nhằm giảm chi phí nhân công đã góp phần cải thiện lợi nhuận

Hơn 80 phần trăm cửa hàng tiện lợi đã đầu tư trang thiết bị phục vụ việc bán xăng dầu Doanh thu tăng lên cùng với số lượng các cửa hàng tiện lợi có bán xăng dầu ngày càng nhiều cho thấy tầm quan trọng của việc kinh doanh xăng dầu ở các cửa hàng tiện lợi Bên cạnh đó để mở rộng kinh doanh đồ ăn nhanh mang lại lợi nhuận cao trong các cửa hàng tiện lợi, các nhà điều hành đã đầu tư thêm lò vi sóng, máy bán nước tự động, các chảo rán… Do đó việc đầu tư cửa hàng tiện lợi tốn nhiều chi phí, nhiều lao động hơn và đòi hỏi bảo quản thiết bị, an toàn vệ sinh cao hơn

Những năm đầu thập niên 80, do lạm phát tăng và kéo dài làm nền kinh tế suy thoái, tỷ lệ lãi suất cao, chi phí thuê mặt bằng mới cao hơn so với các mặt bằng cũ Do

đó các công ty tập trung nâng cấp các cửa hàng tiện lợi đang có thay vì xây dựng cửa hàng mới Điều này đã kiềm hãm sự phát triển của scác cửa hàng tiện lợi Khi khủng hoảng đến đỉnh điểm thì xu hướng sáp nhập, mua lại và lưu chuyển tài sản gia tăng đối với các chuỗi cửa hàng bán lẻ xăn dầu, tạp hóa, đồ ăn nhanh

Những năm sau đó nền kinh tế thế giới dần phục hồi, mức tiêu thụ xăng dầu tăng lên nhưng vẫn không được như thập niên 70 Các cửa hàng bán lẻ vẫn phải đương đầu với nhiều khó khăn và cạnh tranh Tuy nhiên các cửa hàng tiện lợi cũng đang cải tiến việc bán hàng Chương trình cải tiến bán hàng nhằm hai mục đích đó là tăng số lượng giao dịch và tăng giá trị cho mỗi lần mua hàng Trong giai đoạn này các chi phí vẫn tiếp tục tăng trong đó chi phí lao động đã trở thành chi phí tốn kém nhất và là một yếu

tố chính làm giảm lợi nhuận trước thuế của các chuỗi cửa hàng tiện lợi Sự khác biệt

Trang 35

về thị trường lao động giữa các vùng miền trở nên rõ ràng khi các cửa hàng tiện lợi gia tăng thêm các dịch vụ và thời gian mở cửa Do đó một số cửa hàng đã gia tăng tự động hóa bằng việc sử dụng hệ thống thanh toán điện tử EFT (Electronic Funds Transfer), máy rút tiền tự động ATM (Automated Teller Machine) và máy quét (Scanning) Đến thập niên 90, các công ty cắt giảm chi phí hành chính, quản lý và đóng cửa các cửa hàng kinh doanh kém hiệu quả nhằm thích ứng với môi trường kinh tế khó khăn Chi phí giảm, lợi nhuận từ việc kinh doanh xăng dầu và bán hàng hóa tăng kết hợp với các chính sách bán hàng hiệu quả đã giúp cho ngành kinh doanh cửa hàng tiện lợi đạt mức lợi nhuận cao

Bước sang thế kỷ 21, kinh doanh cửa hàng tiện lợi đã trở nên quen thuộc và có mặt ở khắp nước Mỹ Với mức lợi nhuận tăng trưởng cao qua các năm cho thấy mô hình cửa hàng này đã trở thành một phần không thể thiếu đối với người dân Mỹ đồng thời cũng đã trở thành xu thế phát triển ở các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam

1.2.5.2 Nhật Bản

Cửa hàng tiện lợi ở Nhật Bản được gọi là Kobini, xuất hiện lần đầu tiên vào năm

1969 Đến năm 1974, một công ty bán lẻ lớn của Nhật Bản Ito-Yakado đã liên kết với tập đoàn Southland, Mỹ để khai trương cửa hàng Seven-Eleven đầu tiên tại Nhật Kể

từ đó các cửa hàng tiện lợi được mở ra ngày càng nhiều trên khắp nước Nhật với trên 40.000 cái

Nhưng trước khi các cửa hàng tiện lợi ở Nhật có thể đạt được sự phát triển mạnh

mẽ như vậy thì các cửa hàng đã đưa ra các phương pháp quản lý từ nước Mỹ và phát minh ra những kỹ thuật kinh doanh riêng của họ Có hai nguyên nhân để đưa vị trí của các cửa hàng tiện lợi trở nên lớn mạnh trong thị trường bán lẻ của Nhật đó là sự sáng tạo về sản phẩm và hệ thống phân phối duy nhất Ví dụ như các cửa hàng tự phát triển công thức nấu ăn riêng cho hai loại thực phẩm truyền thống cơm cuộn (rice balls) và thực ăn kho nhừ (simmered foods) Việc sử dụng hệ thống bán hàng thông minh và khả năng thích nghi cao, các cửa hàng tiện lợi bắt đầu cung cấp các bữa ăn đóng gói đông lạnh và các dạng thực phẩm khác Ngoài ra các hệ thống POS (Point of Sales) lần đầu tiên được Seven-Eleven giới thiệu vào năm 1982 cho phép các cửa hàng kiểm soát được tồn kho, việc đặt hàng và giao hàng

Trang 36

Làn sóng mở cửa hàng mới lên đến đỉnh điểm vào nửa cuối thập niên 80 Đây cũng là thời điểm cạnh tranh gay gắt giữa các chuỗi Nhiều chuỗi trong số đó phải cố gắng xây dựng một hệ thống vượt trội trong khu vực nhất định nhằm nâng cao hiệu quả phân phối và đem lại hình ảnh ấn tượng hơn đối với người tiêu dùng địa phương Vào đầy những năm 1990, Nhập Bản bước vào thời kỳ suy thoái nhưng các cửa hàng tiện lợi vẫn tiếp tục mở cửa và ngành công nghiệp này vẫn tiếp tục phát triển Các cửa hàng tiện lợi đã đáp ứng nhu cầu mua sắm thuận tiện và tiếp tục thay đổi thói quen của người tiêu dùng tại Nhật Bản

Ngày nay, ngành công nghiệp chuỗi cửa hàng tiện lợi đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các công ty lớn như Seven-Eleven, Lawson và Family Mart Sự cạnh tranh này liên tục tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới sáng tạo đem đến cho các cửa hàng tiện lợi Nhật Bản thực sự thuận tiện

Hàng hóa:

Cửa hàng tiện lợi ở Nhật chủ yếu bán thực phẩm cho các bữa ăn, đồ ăn nhẹ và đồ ngọt như cơm cuộn, bánh mì sandwich, bánh mì, khoai tây chiên, bánh kẹo, hộp đồ ăn trưa, mì ãn liên, gà chiên… Ngoài ra còn có một số thực phẩm lạnh như cơm nắm, có thể được làm nóng ngay tại cửa hàng

Các cửa hàng cũng bán các loại nước nóng hoặc làm lạnh như soda, cà phê, trà, nước khoáng, đồ uống thể thao, nước trái cây, sữa và các loại thức uống vitamin Việc lựa chọn hàng hóa để bán có thể thay đổi theo mùa Nhiều cửa hàng tiện lợi cũng bán

đồ uống có cồn như bia, rượi shochu, rượu vang…

Các hàng khác cũng được cung cấp bao gồm các sản phẩm chăm sóc cơ thể, mỹ phẩn, pin, băng đĩa trắng, dù, báo, tạp chí và truyện tranh Một số cửa hàng tiện lợi đặc biệt là các cửa hàng cách xa trung tâm thành phố có nhà vệ sinh

Dịch vụ

Ngoài việc cung cấp các sản phẩm, hàng hóa phong phú, tiện dụng cho khách hàng thì các cửa hàng tiện lợi tại Nhật Bản còn đem đến các dịch vụ nổi trội, nhanh chóng cho người tiêu dùng Hầu hết các dịch vụ này được sử dụng thông qua các thiết

bị tự động đa chức năng và chủ yếu phục vụ cho người Nhật:

Trang 37

- ATM: Nhiều cửa hàng tiện lợi có các máy ATM 24 giờ cung cấp dịch vụ của nhiều ngân hàng Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ nước ngoài thường không được chấp nhận tại các máy ATM ở các cửa hàng tiện lợi, ngoài trừ chuỗi cửa hàng của Seven-Eleven Người dân Nhật Bản sử dụng cửa hàng tiện lợi thay v́ ngân hàng đặc biệt khi ngân hàng đóng cửa, đêm khuya

- Máy copy và fax: Máy này được trang bị ở hầu hết các cửa hàng tiện lợi Nhật Bản Ngoài các chức năng copy, scan, fax, các máy này có thể sử dụng để in những bức ảnh từ máy ảnh kỹ thuật số, các văn bản và thậm chí có thể dùng để mua các loại

- Thanh toán hóa đơn: nhiều hóa đơn mua hàng, điện thoại, hóa đơn bảo hiểm

có thể được thanh toán tại các cửa hàng tiện lợi

- Dịch vụ giao hàng: Tại nhiều cửa hàng tiện lợi có thể gởi hoặc nhận hàng như bưu kiện hoặc hành lý Một vài dịch vụ của bưu chính cũng được cung cấp tại các cửa hàng tiện lợi như bán bưu thiếp và tem

Cửa hàng tiện lợi của Nhật Bản có nhiều chức năng tuyệt vời Sau hơn 40 năm phát triển thì ngày nay thị trường bán lẻ của Nhật Bản đã hình thành các chuỗi cửa hàng tiện lợi lớn mạnh và hiện đại, đem đến cho khách hàng những sản phẩm hàng hóa độc đáo, sáng tạo cùng với những dịch vụ cực kỳ đa dạng, thuận tiện, nhanh chóng Chính sự phục vụ tối ưu này đã đem đến thành công cho ngành công nghiệp này và là kinh nghiệm để các quốc gia khác như Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam học hỏi

Trang 38

Hình 1.1: Bố cục mẫu của một cửa hàng tiện lợi ở Nhật Bản

Nguồn: japan-guide (2008)

1.2.5.3 Trung Quốc

Cửa hàng tiện lợi đang trở thành một trong những ngành phát triển nhanh nhất tại Trung Quốc, văn hóa tiêu dùng đang hướng đến giới trẻ, đặc trưng của một nước Trung Hoa ngày càng giàu có Theo Hiệp hội nhượng quyền thương mai và chuỗi cửa hàng Trung Quốc, năm 2013 số lượng cửa hàng tiện lợi ở Trung Quốc cao hơn so với năm 2012 là 19,5% Tốc độ mở cửa hàng mới nhanh hơn nhiều so với các trung tâm mua sắm và siêu thị Đặc biệt tại một số thành phố tỷ lệ tăng vượt quá 50% như Ôn Châu và Từ Châu Có khoảng 176 thương hiệu cửa hàng tiện lợi trong 26 thành phố chưa kể những cửa hàng tiện lợi địa phương không xây dựng chuỗi Tỷ suất lợi nhuận ròng của các cửa hàng tiện lợi trong năm 2012 là 3.35%, mức cao nhất trong số tất cả các loại cửa hàng

Các chuỗi cửa hàng tiện lợi đạt được nhiều thành công ở thị trường Trung Quốc Các công ty dẫn đầu ngành công nghiệp này đang dần mở rộng ra khỏi phạm vi các thành phố mà họ đang chiếm lĩnh và có thể thôn tín các công ty nội địa yếu hơn Một

số người dân cũng kinh doanh các cửa hàng nhỏ với các sản phẩm tiện lợi như u lá và thức uống Tuy nhiên ở các thành phố lớn như Thượng Hải, Quảng Châu chuỗi cửa hàng tiện lợi đem đến nhiều lựa chọn hấp dẫn hơn Ở Thượng Hải các chuỗi cửa hàng trong nước và Nhật Bản chiến lĩnh khu vực này Ở Quảng Châu và Tâm Quyến, ngành công nghiệp này được thống trị bởi Senven-Eleven và việc nhượng quyền thương hiệu

do công ty HongKong DairyFarm International quản lý, một nhánh của Tập đoàn Jardine Matheson Group

Ngày này, mô hình cửa hàng tiện lợi đang phát triển mạnh tại Trung Quốc Theo một báo cáo về thị trường tiện lợi ở Trung Quốc thì có bốn địa điểm quan trọng để đặt cửa hàng tiện lợi đó là khu phố, khu thương mại, các bến, điểm tham quan du lịch và trường học-bệnh viện với các đối tượng khách hàng khác nhau Từ năm 2003 đến năm

2011, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu bán hàng hàng năm của các cửa hàng tiện lợi là 24%

Trang 39

Sự phát triển mạnh mẽ này do đâu? Doanh thu của Seven-Eleven và Family Mart đến từ cơm hộp và sushi Các cửa hàng tiện lợi tại Trung Quốc hoạt động như căn tin dành những người không có thời gian để tự nấu ăn và mong muốn có một bữa ăn giá

cả phải chăng nhưng chất lượng đáng tin cậy

Những nghiên cứu khác cũng cho thấy 58% người tiêu dùng đến cửa hàng tiện lợi 3-5 lần một tuần vì sự thuận tiện và trường hợp khẩn cấp Các cửa hàng tiện lợi ngoài việc cung cấp các thực phẩm ăn nhanh, sản phẩm tiện dụng còn đem đến những dịch vụ nhanh chóng, thuận tiện, chất lượng sản phẩm tin cậy, môi trường mua sắm tốt cũng thu hút người tiêu dùng Ví dụ như khách hàng đến với Family Mart nhiều hơn các cửa hàng khác ở Thượng Hải vì bàn ghế ăn tối thoải mái

Việc kinh doanh cửa hàng tiện lợi chịu ảnh hưởng của giá thuê mặt bằng cao đồng thời có sự cạnh tranh khốc liệt với các đối thủ ngoài ngành Tuy nhiên vẫn có cơ hội để các doanh nghiệp phát triển và giành thị phần Đầu tiên nhiệm vụ khó khăn nhất

là đào tạo nhân viên để chào đón và phục vụ khách hàng Thái độ của nhân viên sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Thứ hai là giá thành, các cửa hàng tiện lợi như Family Mart, Lawson có giá cao hơn so với siêu thị Vì vậy các cửa hàng tiện lợi cần tạo ra nhiều dịch vụ gia tăng, đem lại sự khác biệt, giá trị thực sự mà một cửa hàng tiện lợi mang lại

1.2.5.4 Thái Lan

Thái Lan không phải là quốc gia đầu tiên ở Châu Á xuất hiện cửa hàng tiện lợi Sau một thời gian dài thâm nhập và phát triển ở Châu Á thì đến năm 1989 ở Thái Lan mới bắt đầu hình thành ngành công nghiệp này Và với tốc độ phát triển nhanh chóng, Thái Lan trở thành thủ phủ của các cửa hàng tiện lợi

Cửa hàng tiện lợi có mặt ở khắp ngóc ngách của Bangkok và các tỉnh lớn của quốc gia này Hiện nay mỗi cửa hàng tiện lợi phục vụ cho 3.000 hộ gia đình lân cận cửa hàng so với trước đây là 10.000 hộ gia đình vào năm 1989 Theo báo cáo của Hiệp hội bán lẻ Thái Lan thì đến năm 2013 có 12.246 cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc Theo Surachet Kongcheep, quản lý cấp cao của tập đoàn bất động sản quốc tế Colliers International tại Thái Lan thì năm 2012 ông trùm trong ngành công nghiệp này là 7-Eleven chiếm tỷ trọng lớn trong thị trường với gần 7.000 cửa hàng tương đương 69% Tiếp theo là Tesco Express với 850 cửa hàng chiếm 8,6% thị trường

Trang 40

Tesco Lotus Express và 7-Eleven có kế hoạch mở thêm tương ứng 200 và 500 cửa hàng tiện lợi hàng năm Theo kế hoạch thì sẽ có 10.000 cửa hàng 7-Eleven vào năm

2018, 3.000 cửa hàng Family Mart vào năm 2017 và 850 mini Big C vào năm 2016 Tuy nhiên việc không ngừng mở rộng thị trường của các công ty có chuỗi cửa hàng tiện lợi cũng không thể làm giảm đi sức hút của thị trường này Tuy nhiên nhiên các công ty sẽ chuyển hướng sang các sản phẩm sức khỏe và sắc đẹp Dự báo trong 5 đến

10 năm tới Thái Lan sẽ có 30.000 cửa hàng tiện lợi

Hình 1.2: Thị phần các cửa hàng tiện lợi Thái Lan (2012)

Nguồn: Colliers International Thái Lan (2012)

Một số lý do thúc đầy sự phát triển của ngành công nghiệp này đó là sự tăng trưởng ổn định về kinh tế, sức mua người tiêu dùng cao, sự gia tăng của các tòa nhà và chung cý cao tầng dọc theo các tuyến đường giao thông Các thói quen của thế hệ người tiêu dùng trẻ cũng tác động lớn đến sự gia tăng nhanh chóng của các cửa hàng tiện lợi ở Thái Lan và trên thế giới

1.2.5.5 Việt Nam

Mô hình cửa hàng tiện lợi trên thế giới phát triển rất thành công tại Thái Lan và một số nước Đông Nam Á Cuối năm 2001 tập đoàn Masan cũng chính thức đưa hình thức bán lẻ này vào Việt Nam với quy mô 25 cửa hàng tiện lợi Chuỗi cửa hàng này được xây dựng tại TP.HCM, vốn đầu tư khoảng 20 tỷ đồng với hy vọng sẽ đón đầu xu hướng tiêu dùng mới sau khi đã nghiên cứu kỹ thị trường bán lẻ Với thế mạnh am

Ngày đăng: 20/07/2016, 17:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Huyền Trang (2014). Tư liệu: C-store, “kẻ cơ hội lì lợm”. Tại http://baotintuc.vn/tu-lieu/cstore-ke-co-hoi-li-lom-20140209223925361.htm, truy xuất ngày 28/03/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kẻ cơ hội lì lợm
Tác giả: Huyền Trang
Năm: 2014
6. Huyền Trang (2014). Tư liệu: C-store, “kẻ cơ hội lì lợm” - Kỳ cuối: “Lì đòn” vượt qua khủng hoảng. Tại http://baotintuc.vn/tu-lieu/cstore-ke-co-hoi-li-lom-ky-cuoi-li-don-vuot-qua-khung-hoang-20140211022219760.htm, truy xuất ngày 28/03/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kẻ cơ hội lì lợm” - Kỳ cuối: “Lì đòn
Tác giả: Huyền Trang
Năm: 2014
7. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2003), Giáo trình nguyên lý Makerting, TPHCM: NXB Đại học quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý Makerting
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP HCM
Năm: 2003
8. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Nghiên cứu khoa học trong Quản trị kinh doanh, HàNội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học trong Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
10. Thời báo kinh tế (2003). Bài học trong việc “bắt mạch” thị trường. Tại http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/doanh-nghiep/bai-hoc-trong-viec-bat-mach-thi-truong-2673623.html, truy xuất ngày 14/04/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bắt mạch
Tác giả: Thời báo kinh tế
Năm: 2003
11. Thủ tướng Chính phú (2013). Quyết định số 201/QĐ – TTg về phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phú
Năm: 2013
4. Michael Levy, Barton A. Weitz. (2009). Retailing Management. (7th edition). New York : McGraw-Hill Higher Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Retailing Management
Tác giả: Michael Levy, Barton A. Weitz
Năm: 2009
8. Thanee Ngaochay, John Christopher Walsh (2011). Success Factors 7-Eleven in Thailand. 2010 International Conference on Business and Economics Research Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Success Factors 7-Eleven in Thailand
Tác giả: Thanee Ngaochay, John Christopher Walsh
Năm: 2011
1. Báo điện tử, Đảng Cộng Sản Việt Nam (2014). Đẩy mạnh phát triển thị trường bán lẻ. Tạihttp://dangcongsan.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30111&cn_id=692581, truy xuất ngày 20/03/2015 Link
3. Cổng thông tin điện tử Bộ công thương (2014). Trích bài viết Bán lẻ nội địa: Chuẩn bị đón cơ hội. Tại http://www.moit.gov.vn/vn/tin-tuc/3984/ban-le-noi-dia--chuan-bi-don-thoi-co.aspx, truy xuất ngày 20/03/2015 Link
4. Hà Mai (2014). Trích bài viết Thị trường bán lẻ Việt Nam: Thị phần nghiêng về phía doanh nghiệp nước ngoài. Tại http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/trao-doi---binh-luan/thi-truong-ban-le-viet-nam-thi-phan-nghieng-ve-phia-doanh-nghiep-nuoc-ngoai-55132.html, truy xuất ngày 20/02/2015 Link
12. Trung tâm hỗ trợ xuất khẩu (2015). Trích bài viết Thị trường bán lẻ Việt Nam: Còn nhiều tiềm năng. Tại http://www.vietrade.gov.vn/tin-tuc/20-tin-tuc/4768-thi-truong-ban-le-viet-nam-con-nhieu-tiem-nang.htm, truy xuất ngày 20/03/2015 Link
13. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư TP.HCM (2013). Chuỗi cửa hàng tiện lợi phát triển nhanh tại Việt Nam. Tạihttp://www.itpc.gov.vn/exporters/news/tintrongnuoc/2013-01-02.663050/2013-08-01.610091/2013-08-26.108241, truy xuất ngày 14/04/2015 Link
14. TS. Hà Văn Siêu (2014). Trích bài viết giới thiệu Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Tạihttp://www.slideshare.net/ongdong/pht-trin-du-lch-vit-nam-n-nm-2020, truy xuất ngày 02/07/2015 Link
1. 7-Eleven Coporate. Trích các thông tin về tập đoàn7-Eleven. Tại http://corp.7- eleven.com/corp/about, truy xuất ngày 09/04/2015 Link
2. Amy Wang (2014). Trích bài viết phân tích về cửa hàng tiện lợi ở Trung Quốc. Tại http://daxueconsulting.com/convenience-store-in-china/, truy xuất ngày 07/04/2015 Link
3. Japan-guide (2008). Convenience Stores. Trích bài viết phân tích về các cửa hàng tiện lợi ở Nhật Bản. Tại http://www.japan-guide.com/e/e2071.html, truy xuất ngày 04/04/2015 Link
5. NACS. Trích định nghĩa về cửa hàng tiện lợi. Tại http://www.nacsonline.com/Research/Pages/What-is-a-Convenience-Store.aspx, truy xuất ngày 18/03/2015 Link
6. NACS (2013). Trích bài viết về sự phát triển mạnh các cửa hàng tiện lợi ở Thái Lan. Tạihttp://www.nacsonline.com/News/Daily/Pages/ND0410133.aspx#.VTfMKiGeDGd, truy xuất ngày 08/04/2015 Link
7. Oxford University Press. Trích định nghĩa về cửa hàng tiện lợi. Tại http://www.oxforddictionaries.com/definition/american_english/convenience-store, truy xuất ngày 18/03/2015 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Thị phần các cửa hàng tiện lợi Thái Lan (2012) - Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart
Hình 1.2 Thị phần các cửa hàng tiện lợi Thái Lan (2012) (Trang 40)
Hình 2.1: Các chi nhánh của công ty - Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart
Hình 2.1 Các chi nhánh của công ty (Trang 48)
Hình 2.4: Cửa hàng tiện lợi Amart tại Nha Trang - Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart
Hình 2.4 Cửa hàng tiện lợi Amart tại Nha Trang (Trang 56)
Hình 2.5: Sơ đồ vị trí các cửa hàng tiện lợi Amart tại TP.Nha Trang - Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart
Hình 2.5 Sơ đồ vị trí các cửa hàng tiện lợi Amart tại TP.Nha Trang (Trang 58)
Hình 2.6: Sơ đồ vị trí các cửa hàng tiện lợi Amart tại TP.Huế - Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart
Hình 2.6 Sơ đồ vị trí các cửa hàng tiện lợi Amart tại TP.Huế (Trang 59)
Hình 2.8: Sơ đồ vị trí các cửa hàng tiện lợi Amart tại TP. Hội An - Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart
Hình 2.8 Sơ đồ vị trí các cửa hàng tiện lợi Amart tại TP. Hội An (Trang 60)
Hình 2.9: Một số sản phẩm nhóm bia, rượu - Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart
Hình 2.9 Một số sản phẩm nhóm bia, rượu (Trang 62)
Hình 2.13: Một số sản phẩm nhóm bánh - Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart
Hình 2.13 Một số sản phẩm nhóm bánh (Trang 64)
Hình 2.14: Một số sản phẩm nhóm sữa và các sản phẩm từ sữa - Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart
Hình 2.14 Một số sản phẩm nhóm sữa và các sản phẩm từ sữa (Trang 64)
Hình 2.15: Một số sản phẩm nhóm thực phẩm khô - Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart
Hình 2.15 Một số sản phẩm nhóm thực phẩm khô (Trang 65)
Hình 2.16: Một số sản phẩm nhóm hóa mỹ phẩm - Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart
Hình 2.16 Một số sản phẩm nhóm hóa mỹ phẩm (Trang 66)
Hình 3.1: Minh họa các thiết kế mang thương hiệu Amart - Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart
Hình 3.1 Minh họa các thiết kế mang thương hiệu Amart (Trang 85)
Hình 3.2: Minh họa các bảng thông báo bên trong cửa hàng - Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart
Hình 3.2 Minh họa các bảng thông báo bên trong cửa hàng (Trang 85)
Hình 3.3: Minh họa mẫu brochure và poster của chuỗi Amart - Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart
Hình 3.3 Minh họa mẫu brochure và poster của chuỗi Amart (Trang 92)
Hình 3.4: Minh họa thẻ giảm giá của chuỗi Amart - Hoàn thiện mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi amart của công ty trách nhiệm hữu hạn amart
Hình 3.4 Minh họa thẻ giảm giá của chuỗi Amart (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w