1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lí 7

62 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 640,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có cách nào để kiểm tra - Thành ly thuỷ tinh códao động + Đổ nước vào + Con lắc bấc - Có - Nhúng 1 đầu âmthoa vào nước=> nướcdao động - HS làm thí nghiệm: khi âm thoa phát ra âmthì

Trang 1

NS: 7/11/2009 ND: 9\11 – 7B 12/11 – 7D

Tiết 11-Bài 10 NGUỒN ÂM

1/ M C TIÊU: Ụ

a Ki n th c ế ứ :

-Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuộc sống

-Biết được đặc điểm chung của nguồn âm

*Chuẩn bị cho mỗi :

+1 sợi dây cao su mảnh

+1 cái muỗng và 1 ly thuỷ tinh mỏng

+ 1 âm thoa , 1 búa cao su

em sẽ được nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến âm thanh (hay còn

được gọi tắt là âm) …

- Hằng ngày , chúng ta nghe thấy tiếng chim hót, nghe tiếng bạn bè nóichuyện nói chuyện , nghe thầy cô giáo giảng bài … Chúng ta đang sốngtrong thế giới âm thanh Nhưng các em có biết âm thanh được tạo ra nhưthế nào không?

- Đây chính là vấn đề mà chúng ta sẽ nghiên cứu trong bài 10 : …

HĐ 1 : (5’)

- Các em hãy im lặng và lắng tai

nghe

? hãy cho biết những âm thanh mà - Tiếng chim (con

I./Nhận biết nguồn

âm :

C1:

-Vật phát ra âm

Trang 2

em nghe được và âm thanh đó

được phát ra từ đâu ?

? Thế nào là nguồn sáng ?

- Tương tự như khái niệm nguồn

sáng , em nào có thể cho thầy biết

thế nào là nguồn âm ?

- Cái trống đặt trên bàn có phải là

một nguồn âm không ?

- Khi nào thì cái trống này mới trở

thành nguồn âm?

- Hãy kể tên một số nguồn âm

mà em biết ?

- Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu

xem những nguồn âm mà các em

vừa kể có đặc điểm chung gì ?

- Chỉ ra cho HS vị trí cân bằng của

sợi dây cao su

- Gọi HS trả lời và nhận xét

- GV nhận xét : Vậy khi sợi dây

cao su dao động thì sợi dây cao

su phát ra âm

Thí nghiệm 2

- Đưa ra 1 cái ly thuỷ tinh và 1 cái

muỗng

- Nếu dùng cái muỗng gõ vào

thành ly thuỷ tinh thì hiện tượng gì

sẽ xảy ra ?

chim) , tiếng thầy(thầygiáo) , tiếng ù ù (quạtmáy)…

- Là những vật tự phát

ra ánh sáng

- Vật phát ra âm gọi lànguồn âm

- Không ! Vì đặt trốngtrên bàn thì trốngkhông phát ra âm

- Khi ta dùng dùi trống

gõ vào mặt trống , tanghe thấy âm thanh dotrống phát ra

- HS : kể một sốnguồn âm:…

- HS đọc phần II.1

- HS quan sát GVhướng dẫn

- HS thực hiện thínghiệm và trả lời câuC3 : Sợi dây cao surung động (hay daođộng hay chuyển độngquanh vị trí cân bằng)

âm thanh do trống phát ra Ta nói trống là một nguồn âm

C2

II./ Các nguồn âm

có chung đặc điểm gì ?

Trang 3

?Khi cái ly phát ra âm thanh thì

thành ly có dao động không ?

- Em hãy nêu lên phương pháp để

nhận biết thành ly có dao động khi

phát ra âm không ?

Thí nghiệm 3

- Giới thiệu âm thoa

- gõ nhẹ vào một nhánh âm thoa

? Khi phát ra âm thì âm thoa có

dao động không ?

- Hãy nêu phương pháp xác định

âm thoa có dao động khi phát ra

âm thanh không ?

- Phát dụng cụ thí nghiệm cho các

nhóm HS , yêu cầu HS làm thí

nghiệm kiểm tra

? Hãy nêu đặc điểm chung của các

nguồn âm?

HĐ 4 : (10’)

- Đưa ra tấm lá chuối , gọi 2 HS

lên bảng làm cho 2 tấm lá chuối

phát ra âm

?Hãy tìm hiểu xem bộ phận nào

dao động phát ra âm trong hai

không khí trong ống nghiệm dao

động Có cách nào để kiểm tra

- Thành ly thuỷ tinh códao động

+ Đổ nước vào + Con lắc bấc

- Có

- Nhúng 1 đầu âmthoa vào nước=> nướcdao động

- HS làm thí nghiệm:

khi âm thoa phát ra âmthì âm thoa có daođộng

- Khi phát ra âm , cácvật đều dao động

- HS làm kèn lá chuốithổi hoặc đập vào láchuối

+ Dây đàn + Không khí trong hộpđàn

- HS lên thổi

- Dán tua giấy mỏng

tinh sẽ phát ra âmthanh

Trang 4

điểu này không ?

- Giới thiệu bộ đàn ống nghiệm ,

lần lượt gõ vào thành các ống cho

C9a./ Ống nghiệm vànước

b./ Ống nhiều nướcnhất phát ra âmtrầm nhất ; ống ítnước nhất phát ra

âm bổng nhất

c Cũng cố : (5’)

? Thế nào là nguồn âm?

? Các nguồn âm có đặc điểm gì?

16\11 – 7B

19\11 – 7D

Tiết 12 Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM

Trang 5

1/ M C TIÊU: Ụ

a Kiến thức :

-Nêu được mối quan hệ giữa độ cao và tần số của âm

-Sử dụng được các thuật ngữ âm cao (âm bổng) , âm trầm (âm thấp) và tần số khi so sánh hai âm

* Chuẩn bị cho mỗi nhóm :

1 lá thép đàn hồi ,1 giá thí nghiệm , 1con lắc đơn có chiều dài 20 cm và 1con lắc đơn có chiều dài 40 cm 1 đĩa quay có đục những hàng lỗ tròn cách đều nhau và được gắn chặt vào 1 trúc động cơ , động cơ được giữ chặt vào giá đỡ 2 nguồn điện từ 6V đến 9V, 1 tấm bìa mỏng

3/ TI N TRÌNH BÀI D Y: Ế Ạ

a Ki m tra bài cể ũ :

Câu hỏi:

?Nguồn âm là gì ? Cho ví dụ ?

?Hãy nêu đặc điểm chung của các nguồn âm ? Đáp án: SGK

b Bài mới

ĐVĐ(4’): - Gọi 1 HS nam và 1 HS nữ đọc vấn đề nêu ở đầu bài

- Vừa rồi các em vừa nghe 2 bạn đọc phần vần đề của bài Các em hãycho biết bạn nào phát ra âm bổng , bạn nào phát ra âm trầm ?

biết sự chuyển động của dây cao

su quanh vị trí cân bằng gọi là

dao động , vậy vật dao động là

- HS đọc SGK

- Vật dao động là vật

mà trong quá trìnhchuyển động nó cứ

I./ Dao động nhanh – chậm Tần số :

*Thí nghiệm 1

Trang 6

gì ?

- Nếu ta kéo lệch con lắc khỏi vị

trí cân bằng và buông tay ra thì

lúc này con lắc có phải là một vật

dao động không ?

- Khi buông tay, con lắc sẽ

chuyển động qua phía bên kia của

vị trí cân bằng rồi sẽ chuyển động

trở lại vị trí cũ 1 quá trình chuyển

động như vậy gọi là 1 dao động

- Buông tay để con lắc dao động

trong vòng 10 giây và các em hãy

- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

- Yêu cầu HS trật tự lắng nghe

lặp đi lặp lại quanh 1

vị trí nhất định

- Phải (vì nó cũngchuyển động quanh 1

vị trí nhất định)

- HS đếm và điền vàobảng

- HS hoàn thành câu

C1

* Số dao độngtrong 1 giây gọi là tần

số

* Đơn vị tần số

là Héc ( Kí hiệu : Hz )C2:

* Nhận xét:

Dao động càngnhanh(chậm), tần sốdai động cànglớn(nhỏ)

II./ Âm cao (âm bổng)

âm trầm (âm thấp)

*Thí nghiệm 2

C3

*Thí nghiệm 3

Trang 7

khi pin yếu ( đĩa quay chậm) và

khi pin mạnh( đĩa quay nhanh)

- Yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm hoàn thành câu C4 Gọi 2

HS bất kì nêu kết quả

- Từ 3 thí nghiệm vừa qua , hãy

hoàn thành câu kết luận

- Cho HS ghi bài

- Cái gì dao động phát ra âm ?

- Tại sao khi quay nhanhâm

-HS đọc câu C5 và trảlời

- HS đọc câu C6 vàtrả lời ,các em khácnhận xét

- HS trả lời

- HS …

- Thân ve và khôngkhí trong thân ve daođộng

+ Âm phát ra càng cao(càng bổng ) khi tần sốdao động càng lớn+ Âm phát ra càngthấp (càng tầm ) khitần số dao động càngnhỏ

III./ Vận dụng

SGK

3./ Cũng cố :

Đọc phần có thể em chưa biết Đưa ra công thức tính tần số khi biết số dao động và thời gian

Trang 8

-NS: 14\11\2009 ND: 16\11 – 7C

19\11 – 7E,A

26\11 – 7B,D

Tiết 13 Bài 12 ĐỘ TO CỦA ÂM 1/ M C TIÊU: Ụ a Ki n th c ế ứ : -Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm -Sử dụng được thuật ngữ âm to,âm nhỏ khi so sánh hai âm b K n ng: ĩ ă -Biết cách bố trí , lắp ráp và thực hiện các thí nghiệm trong bài c Thái độ : -Nghiêm túc , cẩn thận , trung thực trong hợp tác nghiên cứu 2/ CHU N B : Ẩ Ị a GV: SGK, đồ dùng dạy học. Mỗi nhóm : +Một thước đàn hồi hoặc lá thép mỏng dài khoảng 20-30 cm được vít chặt vào hộp gỗ rỗng như ở hình 12.1 SGK

+Một cái trống , dùi gỗ , giá đỡ +Một con lắc bấc

b HS: Bài ở nhà.

3/ TI N TRÌNH BÀI D Y: Ế Ạ

a Ki m tra bài c : ể ũ (4’)

Câu hỏi?

?Tần số là gì ? Đơn vị của tần số (kí hiệu) ?

?Mối quan hệ giữa độ cao của âm và tần số dao động ? Đáp án: (SGK)

3./ Bài mới

ĐV Đ(2’): - Gọi 1 HS nam và 1 Hs nữ đọc vấn đề ở đầu bài

Trang 9

- Ở tiết trước các em đã biết các bạn nữ thường phát ra âm cao , các bạn nam thường phát ra âm thấp Nhưng các em có chú ý rằng 1 bạn thì phát ra âm to còn một bạn thì phát ra âm nhỏ không ? Vậy khi nào vật phát ra âm to, khi nào vật

- Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm ,

quan sát dao động của đầu thước , lắng

nghe âm phát ra rồi điền vào bảng 1

- Phát dụng cụ thí nghiệm , yêu cầu HS

làm thí nghiệm , quan sát con lắc , lắng

nghe tiếng trống và trả lời câu C3

- Y/c hoàn thành kết luận

? Nhắc lại đơn vị tần số của âm

- Mỗi đại lượng vật lý đều có đơn vị ,

vậy đơn vị đo độ to của âm là gì ?

-HĐ 2 : (10’)

- Giới thiệu đơn vị đo độ to của âm:

+ Độ to của âm được đo bằng đơn vị Đề

xi ben (kí hiệu : dB)

- Gọi HS đọc bảng 2

- 20dB gọi là ngưỡng nghe , những âm

có độ to dưới 20dB thì tai người không

cảm nhận được

- HS : Đọc vấn đề đầu bài

- HS đọc và nghiên cứu thí nghiệm 1

- HS thực hiện thí nghiệm rồi điền kết quả vào bảng 1

- Trả lời miệng:…

- TL:…

- HS đọc và nghiên cứu thí nghiệm 2

- HS làm thí nghiệm và hoàn thành câu C3

độ dao động.

C2 -Đầu thước lệch khỏi vị trí

cân bằng càng nhiều,

biên độ dao động càng

lớn, âm phát ra càng cao

*Thí nghiệm 2 C3

• Kết luận:

Âm phát ra càng to, khi biên độ dao động của

nguồn âm càng lớn.

II./ Độ to của một số âm

* Độ to của âm được đo bằng đơn vị đềxiben (Kí hiệu : dB)

Bảng độ to của một số âm

( SGK)

Trang 10

? Những âm có độ to bao nhiêu dB thì

làm đau nhức tai ?

- 130dB gọi là ngưỡng đau , những âm

có có độ to trên 130dB sẽ làm chói tai –

đau nhức tai

Hoạt động 4 : Vận dụng (9’)

- Gọi HS làm đọc và trả lời câu C4

- GV nhận xét và gọi HS đọc câu C5

- GV treo hình 12.3 ,yêu cầu HS xác

định biên độ dao động của sợi dây đàn

trong 2 trường hợp

- Gọi HS đọc câu C6

- Yêu cầu HS trả lời câu C6

- GV có thể gợi ý : Sự dao động của

màng loa chính là nguồn gốc phát ra âm

- HS đọc câu C7 , GV yêu cầu HS hoạt

động theo nhóm hoàn thành câu C7

- GV nhận xét

- Gọi HS đọc phần có thể em chưa biết

- HS : 130 dB

- C4: Khi gảy mạnh một dây đàn ,tiếng đàn sẽ to.Vì khi gảy mạnh ,dây đàn lệch nhiều , tức là biên độ dao động của dây đàn lớn, nên âm phát

ra to.

- C6: Biên độ dao động của màng loa lớn khi máy thu thanh phát ra âm to.

Biên độ của màng loa nhỏ khi máy thu thanh phát ra âm nhỏ.

- C7: Độ to của tiếng ồn trên sân trường giờ ra chơi nằm trong khoảng

từ 50 đến 70 dB.

III./ Vận dụng

C4

Điền từ thích hợp điền vào chỗ trống của những câu sau cho đúng:

a) Khi gảy nhẹ ,dây đàn lệch………tức là………dao động nhỏ,dây đàn dao động ……… thì âm phát ra ………

b) Khi gảy mạnh ,dây đàn lệch ……… tức là biên độ dao động

……… ,dây đàn ……… mạnh thì ………phát ra càng to.

d H ng d n v nhà: ướ ẫ ề (1’)

-Về nhà xem lại bài và học thuộc bài -Làm các bài tập 12.1 ; 12.2 ; 12.3 ; 12.4 và 12.5 trong SBT -Xem trước bài 13 : “MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM”

-NS: 24\11\2009 ND: 26\11 – 7A 28\11 – 7E,C

3\12 - 7D,B

Trang 11

Tiết 14 Bài 13 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM

1/ M C TIÊU: Ụ

a Ki n th c ế ứ :

-Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền âm

-Nêu được một số ví dụ về sự truyền âm trong các chất rắn lỏng khí

b K n ng: ĩ ă

-So sánh tốc độ truyền truyền âm trong chất rắn , lỏng , khí

-Bố trí và thực hiện các thí nghiệm kiểm tra sự truyền âm trong các môi

Mỗi nhóm : 2 cái trống nhỏ , 2 con lắc , 1 dùi trống , giá đỡ

1 chuông điện , 1 bình nước , nguồn điện

b HS: Bài ở nhà

3/ TI N TRÌNH BÀI D Y: Ế Ạ

a Ki m tra bài c (4’) ể ũ

Câu hỏi:

?Mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm ?

?Biên độ dao động là gì ? Đơn vị ?Đáp án: (SGK)

- Vậy âm truyền trong những môi trường nào , khi truyền trong những

môi trường khác nhau thì có gì khác nhau?

Trang 12

yêu cầu HS làm thí nghiệm và trả

lời các câu C1 và C2

- Gọi HS trả lời câu C1 và C2

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- Gọi HS đọc thí nghiệm 2 trong

SGK

- Cho HS hoạt động theo nhóm(1

bàn 1 nhóm) làm thí nghiệm 2 và

trả lời câu C3

- GV giới thiệu thí nghiệm 3

- GV yêu cầu HS thực hiện thí

- Yêu cầu HS trả lời câu C5

-Y/c hoàn thành câu kết luận trong

SGK

hiện thí nghiệm

- Con lắc treo gầntrống 2 rung động,lệch khỏi vị trí cânbằng

-Con lắc 2 có biên độdao động nhỏ hơn conlắc 1

- Đọc thí nghiệm vàlàm tn:

- C3: Âm truyền đếntai bạn C qua môitrường chất rắn

- HS nhận dụng cụ thínghiệm và thực hiệnthí nghiệm 3

- Âm có thể truyềnđược trong môi trườngchất lỏng

-TL:…

- HS đọc và nghiêncứu thí nghiệm 4 trongSGK

- Âm không truyềnqua chân không

- Trình bày miệng:

C1Chứng tỏ âm phát ra

từ trống 1 truyềntrong không khí đếntrống thứ hai

C2

Độ to của âm cànggiảm khi càng ở xanguồn âm

2 Sự truyền âm trongchất rắn

C3

3 Sự truyền âm trongchất lỏng

C4 Âm có thể truyềnđến tai qua nhữngmôi trường rắn, lỏng ,khí

- Ở các vị trí càng xa

Trang 13

HĐ 3 : (5’)

- Trong các môi trường khác nhau

thì âm truyền đi với các vận tốc

truyền trong môi trường lỏng?

- Hãy trả lời câu hỏi ở đầu bài

- Yêu cầu HS trả lời câu C10

- HS đọc bảng vận tốctruyền âm của một sốchất ở 200C

- C6 :Vận tốc truyền

âm trong nước nhỏhơn trong thép và lớnhơn trong không khí

- C7 : Nhờ môi trườngkhông khí

- HS : ……

- Vì mặt đất(chất rắn)truyền âm nhanh hơnkhông khí nên ta nghe

rõ hơn , xa hơn

- Không , âm khôngtruyền được trongchân không

nguồn âm thì âmnghe càng nhỏ

5 Vận tốc truyền âm

- Vận tốc truyền âmtrong chất rắn lớnhơn trong chất lỏng Vận tốc truyền âmtrong chất lỏng lớnhơn trong chất khí

II./ Vận dụng :

C7C8C9

-Học thuộc bài và làm các bài tập trong SBT

-Xem trước bài 14 : “PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG”

-NS: 2\12\2009 ND: 3\12 – 7A

Trang 14

5\12 – 7E,C

14\12 – 7B 19\12 – 7D

Tiết 15 Bài 14 PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG

1/ M C TIÊU: Ụ

a Ki n th c ế ứ :

-Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang

-Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và một số vật phản xạ âm

?Những môi trường nào có thể truyền âm được ?

?Môi trường nào không thể truyền được âm ?

?So sánh vận tốc truyền âm trong 3 môi trường : rắn , lỏng , khí ?

- Yêu cầu HS chỉ ra đâu là âm

nghe trực tiếp từ nguồn âm ,

Trang 15

- GV làm rõ cho HS hiểu câu

“âm truyền đến vách đá dội

đến tai ta chậm hơn âm truyền

trực tiếp đến tai một khoảng

thời gian ít nhất là 1/15 giây”

- Tiếng vang là gì ?

?Em đã từng nnghe được

tiếng vang ở đâu?

- Vì sao chúng ta có thể nghe

được tiếng vang đó

?Tại sao trong phòng kín ta

thường nghe thấy âm to hơn

so với khi ta nghe chính âm

đỏơ ngoài trời?

- Yêu cầu HS hoạt động cá

nhân hoàn thành câu C3

- Y/c hoàn thành phần kết

luận

HĐ 2 :(5’)

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

- Mô tả lại thí nghiệm

các vật cản lớn

- HS nghiên cứu SGK

- HS : …

- một số ví dụ về tiếngvang như : khi la to trướcvách núi , khi la to vàomiệng một cái chum,miệng giếng sâu , khi la

to trong đường hầm ,phòng kín …

- C2 : Trong phòng kín tanghe âm phát ra và âmphản xạ cùng 1 lúc nghe to hơn Còn ngoàitrời ta chỉ nghe được âmphát ra

- Âm phản xạ là âm dộilại khi gặp một mặtchắn

C1

C2

C3

a) Trong cả hai phòngđều có âm phản xạ b) Khoảng cách ngắn nhất giữa người nói và bức tường để nghe rõ tiếng vang là:

(340 x 1/15)/2=11.3 m

*Kết luận:

Có tiếng vang khi tánghe thấy âm phản xạcách âm phát ra mộtkhoảng thời gian ítnhất là 1/15 giây

II./ Vật phản xạ âm tốt – Vật phản xạ âm kém

Trang 16

- GV nêu lên kết quả thí

nghiệm thu được , khẳng định

+ Mặt gương , mặt đáhoa , tấm kim loại ,tường gạch : phản xạ âmtốt

+ Miếng xốp , áo len ,ghế nệm mút , cao suxốp : phản xạ âm kém

- HS nghiên cứu tài liệutrả lời các câu hỏi trongSGK

- HS tính độ sâu của biểntương tự như câu C3

- HS : …

* Các vật mềm có bềmặt gồ ghề phản xạ

âm kém

* Các vật cứng , có bềmặt nhẵn phản xạ âmtốt (Hấp thụ âm kém)

C4

II./ Vận dụng : C5

C6 C7 C8

Trang 17

(Phòng GD ra đ )ề

-NS:12\12\2009 ND: 14\12 – 7A,C 19\12 – 7E

-Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn

-Đề ra các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trong một số trường hợp cụ thể

-Kể tên được một số vật liệu cách âm

Đáp án:

+ Ghi nhớ (SGK)+ Bài 14.2

Trang 18

- Vì vậy , trong các nhà máy , các thành phố công nghiệp , người ta phải tìmcách hạn chế bớt những tiếng ồn

- Vậy làm cách nào để chống ô nhiễm tiếng ồn ?

HĐ 1 : (10’)

- GV treo hình 15.1 ; 15.2 và

15.3 phóng to lên bảng

- Trường hợp nào trong 3 hình

vẽ trên thể hiện tiếng ồn đến

mức ô nhiễm tiếng ồn ? Vì sao

- Tại sao tiếng hét rất to sát tai

không phải là ô nhiễm tiếng

ồn ?

- Vậy : ô nhiễm tiếng ồn là

gì ?

- GV nhận xét , thống nhất kết

quả và cho HS ghi vào tập

- Gọi khoảng 3 HS đọc lại

phần kết luận để ghi nhớ tại

- HS hoạt động nhóm , trảlời câu hỏi (hình 15.2 và15.3)

- Các nhóm HS khácnhận xét , bổ sung

- HS hoạt động cá nhânhoàn thành câu kết luận

- HS đọc câu C2

- C2 : Trường hợp b và d

- HS khác nhận xét câutrả lời , bổ sung nếu thiếu

- Vì nó không kéo dài

II./ Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn

* Để chống ô nhiễm

Trang 19

ồn trong SGK

- HS hoạt động nhóm trảlời câu C3

- HS lên bảng điền vào ,các HS nhận xét , bổ sung

- Tiếng Karaôkê , tiếnghọp chợ, tiếng còi xe banđêm …

- Cấm bóp còi , xâytường chắn , trồng nhiềucây xanh , những phòngKaraôkê phải được đóngcửa , che rèm , tườngcách âm …

- Ngăn chặn đườngtruyền âm

tiếng ồn cần làm giảm

độ to của tiếng ồn phát

ra , ngăn chặn đườngtruyền âm , làm cho

âm truyền theo hườngkhác

* Những vật liệu dùng

để làm giảm tiếng ồntruyền đến tai gọi là

những vật liệu cách

âm

III./ Vận dụng :

c C ng củ ố: (5’)

?Giả sử nhà em ở sát mặt đường , nơi thường xuyên có các loại xe ôtô ,

xe máy hoạt động Em hãy nêu một số phương án làm giảm tiếng ồn cho nhà mình ?

-GV làm bảng điều tra 15.1 trong SBT

d H ng d n v nhà (1’)ướ ẫ ề

-Học thuộc phần ghi chú , làm các bài tập 11.2  11.5 trong SBT

Trang 20

-Xem trước bài : “TỔNG KẾT CHƯƠNG II : ÂM HỌC”

-NS: 21\12\2009 ND: 23\12 – 7A,C 25\12 – 7E

27\12 – 7B,D

Tiết 17-Bài 16 TỔNG KẾT CHƯƠNG II : ÂM THANH

1/ M C TIÊU: Ụ

a Ki n th c ế ứ :

-Ôn tập , củng cố lại các kiến thức về âm thanh

-Hệ thống hoá lại kiến thức của chương I và chương II chuẩn bị thi HK I

III./ Các bước lên lớp :

1./ Ổn định lớp

2./ Kiểm tra bài cũ :(3’)

Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi nào ?Hãy kể 3 phương pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ?Hãy kể 5 vật liệu cách âm mà em biết ?

3./ Bài mới

Hoạt động 1 : (7’)

- Gọi 4 HS lên bảng sửa 8 câu

hỏi trong phần tự kiểm tra

trong 5’(ưu tiên những em yếu)

b Tần số dao độngcàng nhỏ, âm phát ra càng

Trang 21

câu 2,4,8 vào tập bài học

- Gọi HS nhận xét bài làm trên

bảng và bổ sung nếu thiếu

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm

nghiên cứu câu C4 , C5 , C6

và C7

- Gọi các nhóm lần lượt trả lời

các câu C4 , C5 , C6 và C7

- GV có thể cho HS trả lời các

câu hỏi gợi ý cho câu C4 :

+ Cấu tạo cơ bản của mũ nhà

du hành vũ trụ

+ 2 nhà du hành vũ trụ nói

chuyện trực tiếp được không ?

- HS tiếp tục thảo luận trả lời

câu hỏi

- Câu 5 : yêu cầu HS phải trả

lời được ý : vào ngõ mới có

âm phản xạ nhiều lần và kéo

dài tạo ra tiếng vang

Hoạt động 3 : Trò chơi ô

chữ (5’)

- GV treo bảng trò chơi ô chữ

- Lần lượt đọc các câu hỏi

- Gọi HS lên bảng điền vào

- GV nhận xét , biểu dương

3) a Không khí

b Rắn

c Lỏng5) D

- HS lần lượt trả lời câu

- HS trả lời các câu hỏigợi ý cho câu C4

- Mũ được làm bằngchất rắn , bên trong cókhông khí

- Không , vì âm khôngthể truyền trong chânkhông ?

- âm truyền qua khôngkhí , qua mũ đến tai

- HS thảo luận trả lờicâu C5

-HS tiếp tục trả lời cáccâu 6 và 7

trầm

c Biên độ dao độngcàng lớn , âm phát racàng to

d Biên độ dao độngcàng nhỏ , âm phát racàng nhỏ

4) âm phản xạ là âm dộingược trở lại khi gặp mộtmặt chắn

8) Một số vật liệu cách âmtốt là : Bông , vải xốp ,gạch, gỗ , bêtông …

âm trong sáo là cột khôngkhí trong sáo

+ Vật dao động phát ra

âm trong trống là mặttrống

4) Trong mũ có không khí

Do đó âm truyền quakhông khí đến mũ rồi đếntai

Trang 22

Hoạt động 4 : Làm bài kiểm

tra ôn tập cuối chương (12’)

- Mỗi nhóm 2 bàn được phát 2

bài kiểm tra(chỉ cần nộp 1 bài)

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm

làm bài kiểm tra

- Yêu cầu các HS trong nhóm

có thể thảo luận trả lời câu hỏi

- Vận tốc âm thanh trong

không khí là bao nhiêu ?

- Vận tốc âm thanh trong

nước là bao nhiêu ?

- Công thức tính vận tốc là

gì ?

- Yêu cầu HS giải bài tập : Một

người đứng trước một vách

núi 170 m và hét to Hỏi người

đó có nghe được tiếng vang

không ? Vì sao ?

- Ta nghe được tiếng vang khi

nào ?

- Yêu cầu HS ghi vào tập

- HS lên bảng điền vào

- Mỗi nhóm HS nhậnbài kiểm tra , hoạt độngnhóm làm bài kiểm tra

âm trực tiếp ít nhất 1/15giây mà :

+ âm trực tiếp được xemnhư nghe được ngay lúcvừa nói

+ Thời gian truyền đi của

âm phản xạ 1 giây =>Người đó nghe được tiếngvang

Trang 23

-Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ sát trong thực tế (chỉ

ra các vật nào cọ sát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện )

b./ Kỹ năng :

-Làm thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cách cọ sát

c Thái độ :

-Yêu thích môn học , ham hiểu biết , khám phá thế giới xung quanh

-Nghiêm túc , cẩn thận , trung thực trong hợp tác nghiên cứu

2/ CHU N B : Ẩ Ị

a GV: SGK, đồ dung dạy học.

Chuẩn bị cho mỗi nhóm : 1 thước nhựa , 1 thanh thuỷ tinh , 1 mảnh nilon

1 quả cầu nhựa , 1 giá treo

1 mảnh len, 1 mảnh dạ , 1 mảnh lụa (cần phải thật khô)

-Yêu cầu HS nhìn 2 hình vẽ trong SGK đầu chương 3 và mô tả hiện

tượng gì xảy ra trong đó ?

-Trong cuộc sống hiện đại ngày nay , điện đã trở nên thân thiết và gần gũi Vậy dòng điện là gì ? Tạo ra điện bằng cách nào ? Sử dụng điện

như thế nào để đảm bảo an toàn ?

- Yêu cầu HS đọc phần vấn đề đầu bài

- Hiện tượng chớp và sấm sét chính là hiện tượng nhiễm điện do cọ sáttrong thiên nhiên Vậy hiện tượng nhiễm điện do cọ sát là gì ?

I./ Vật nhiễm điện

- Thí nghiệm 1

Trang 24

bước tiến hành thí nghiệm

- Gv nhắc lại HS sẽ làm thí

nghiệm 2 lần với thước nhựa và

thanh thuỷ tinh trong 2 trường

(cọ mạnh nhiều lần theo 1 chiều)

rồi sau đó đưa lại gần các vật cần

kiểm tra thu nhận kết qủa

- Yêu cầu HS phân tích kết quả

thí nghiệm để hoàn thành kết luận

- Gọi 2 HS lên làm thí nghiệm

trước lớp (hoặc cho HS làm thí

nghiệm theo nhóm nếu có điều

- HS nhận các dụng thínghiệm, tiến hành làm thínghiệm theo nhóm (HS cóthể làm thí nghiệm vớinhững cây thước có sẵn)

và điền kết quả thí nghiệmvào bảng trong SGK

- HS dựa vào bảng kếtquả để hoàn thành kếtluận 1

- HS thảo luận đưa ra kếtluận đúng

- HS suy nhĩ trả lời : Vật bịnhiễm điện

- Cọ xát 1 vật và kiểm trabằng bút thử điện

- HS đọc thí nghiệm 2trong SGK

- HS lên bảng làm thínghiệm (hoặc làm thínghiệm theo nhóm)

- HS làm thí nghiệm xảy

ra và thấy được bóng đèncủa bút thử điện sáng

-Dựa vào kết quả thí

*Kết luận: Nhiều vậtsau khi bị cọ xát cókhả năng hút cácvật khác

* Có thể làm nhiễmđiện nhiều vậtbằng cách cọ xát

* Vật bị nhiễm điện(vật mang điện tích)

có khả năng hútcác vật khác

-Thí nghiệm 2:

*Kết luận 2: Nhiều

Trang 25

điện với tay (dùng tay cầm cách

điện hoặc dán băng keo)

- Yêu cầu HS dựa vào kết quả thí

nghiệm 2 hoàn thành kết luận 2

- GV thống nhất câu trả lời và

cho ghi vào tập

Hoạt động 3 : (10’)

- Yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm nghiên cứu các câu C1 ; C2

; C3 và trả lời vào phiếu học tập

- GV chú ý sửa chữa cho HS

- Đây cũng chính là câu trả lời

cho vấn đề ở đầu bài

- Tại sao những chiếc xe bồn chở

dầu lại có gắn 1 sợi dây xích theo

- HS hoạt động theo nhómnghiên cứu các câu C1 ;C2 ; C3 và trả lời vàophiếu học tập

- HS nhận xét , bổ sungcác câu trả lời của cácnhóm khác

- HS đọc phần có thể emchưa biết

- Khi xe chạy thành xe cọxát với không khí và bịnhiễm điện dễ gây cháy nổ, sợi dây xích sẽ truyềnđiện xuống đất

vật sau khi bị cọ xát

có khả năng làmsang bong đèn bútthử địên

II./ Vận dụng : C1

C2 C3

Trang 26

-NS: 9/11/2010 ND: 11/1 – 7C,D,E

Tiết 20: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH

1/ MỤC TIÊU

a.Kiến thức :

+ Có hai loại điện tích: dương, âm

+ Nắm tác dụng tương hỗ giữa hai loại điện tích

+ Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử để có thể vận dụng vào việc giảithích một số hiện tượng điện

b HS: Bài ở nhà

3/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

a Ki m tra bài c : ( ể ũ không kiể m tra)

Trang 27

?Hai miếng nilong có hút hay

đẩy nhau không?

? Dùng miếng len cọ xát hai

miếng nilong nhằm mục đích

gì?

? Hiện tượng gì xảy ra với hai

mảnh nilong đã được cọ xát

khi đưa chúng lại gần nhau?

Thiết kế thí nghiệm như hình

18.2

Dùng vải khô cọ xát hai thanh

nhựa

? Đưa các đầu thanh đã được

cọ xát lại gần nhau Hiện

tượng gì xảy ra?

? Hai mảnh nilong như nhau

đều được cọ xát bằng miếng

len thì chúng bị nhiễm điện

cùng loại hay khác loại?

? Các thanh nhựa giống

nhau đều được cọ xát bằng

mảnh vải khô thì chúng mang

điện tích như thế nào?

? Điều gì xảy ra nếu đặt các

vật mang điện tích cùng loại

lại gần nhau?

-Y/c hoàn thành nhận xét:

-Thiết kế thí nghiệm như hình

vẽ

-Thanh nhựa được cọ xát

bằng vải khô và được đặt trên

trục quay

-Cọ xát thanh thuỷ tinh bằng

-HS trả lời :

- Làm cho miế ng nilong b nhi m đi n ị ễ ệ

- Hai miế ng nolong đ y ẩ nhau.

HS tiến hành TN theo sự hướng dẫn của GV

- Các thanh sẽ hút nhau

- … nhiễm điện cùng loại

- Chúng mang điện tích như nhau

- Chúng sẽ hút nhau

- Trả lời miệng:

- Hai thanh sẽ hút nhau

I/ Hai loại điện tích

* Thí nghiệm 1:

* Nhậ n xét: Hai v t gi ng ậ ố nhau, đ c c xát nh nhau ượ ọ ư thì chúng mang đi n tích cùng ệ

lo i và khi đ c đ t g n ạ ượ ặ ầ nhau thì chúng đ y nhau ẩ

* Thí nghiệm 2:

Trang 28

mảnh lụa, đưa lại gần đầu

thanh nhựa đã được cọ xát

Hiện tượng gì xảy ra?

vật mang điện tích Vậy

những điện tích này từ đâu

mà có? Các kiến thức dưới

đây sẽ giúp chúng ta trả lời

câu hỏi này

-Treo hình vẽ

18.4-Dựa vào hình vẽ giúp học

sinh tìm hiểu sơ lược về cấu

tạo nguyên tử như trong

SGK (4 ý chính)

Vài điều cần chú ý:

Ý 2: Chỉ cho học sinh thấy

quỹ đạo của electron trên

Cá nhân trả lời phần vậnd ụng

* Nhận xét: Thanh nhựa xẫm màu và thanh thuỷ tinh được

cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại

* Kết luận: Có hai loại điện tích Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau

quy ước: Gọi điện

tích của thanh thuỷ tinh khi cọ xát vào lụa

là điện tích dương (+);điện tích của thanh nhựa sẫm màu khi cọ xát vào vải khô là điệntích âm (-)

II Sơ lược về cấu tạo nguyên tử

- quy ước: SGK

III V n d ng ậ ụ C2

Trang 29

nguyên tử khác, từ vật này

sang vật khác là nguyên nhân

làm cho vật nhiễm điện

Hoạt động 3: (8’)

Hướng dẫn học sinh làm câu

C2,C3,C4

C3 C4

c C ng củ ố: (4’)

? Có Mấy loại điện tích ?

? Cấu tạo của nguyên tử?

-Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường dùng với 2 cực của nó (cực âm và cực dương của pin hay ắcquy) -Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin , bóng đèn pin , công tắc và dây nối hoạt động, đèn sáng

Trang 30

a Kiểm tra bài cũ : (4’)

Câu hỏi:

?Có mấy loại điện tích ? Hãy nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích ?

?Khi nào vật bị nhiễm điện âm , khi nào vật bị nhiễm điện dương ?

Đáp án: (Ghi nhớ )SGK

b Bài mới :

ĐVĐ: (3’)

- Trong cuộc sống hiện đại , điện đã trở nên rất gần gủi , cần thiết cho cuộc sống

- Hãy kể tên một số dụng cụ, máy móc dùng điện mà em biết ?

- Tuy nhiên những thiết bị trên chỉ hoạt động khi có dòng điện chạy qua Vậy dòng

điện là gì ? Chúng ta sẽ đi tìm câu trả lời trong bài học hôm nay.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu dòng điện ?

(8’)

- GV treo hình 19.1 , yêu cầu các nhóm

HS quan sát tranh vẽ và tìm hiểu sự

tương tự giữa dòng điện và dòng

chính xác trong khi trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra

- Yêu cầu HS hoàn thành phần nhận xét

? Bút đèn của bút thử điện sáng khi có

dòng điện chạy qua nó , vậy dòng điện

là gì ?

?Hãy nêu các dấu hiệu nhận biết dòng

điện chạy qua các thiết bị điện ?

- GV lưu ý cho HS an toàn khi sử dụng

- HS điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu C1

- HS nhận xét , bổ sung câu trả lời của bạn

- HS có thể dự đoán chính xác

- HS nhận dụng cụ thí nghiệm , thực hiện thí nghiệm kiểm tra như hình 19.1a và 19.1b

- HS hoàn thành phần nhận xét

- Dòng điện là dòng điện tích dịch chuyển có hướng

- Trả lời:

- HS đọc phần 1 Các nguồn điện thường dùng

- HS kể tên một số nguồn điện

II./ Nguồn điện

1/ Nguồn điện thường dùng

Mỗi nguồn điện đều có hai cực (cực dương và cực âm)

Trang 31

- GV đưa ra 1 số nguồn điện , yêu cầu

HS chỉ ra cực dương , cực âm ?

- GV hướng dẫn một số căn cứ để biết

đâu là cực dương , cực âm

Hoạt động 4 :Mắc mạch điện đơn giản

(9’)

- Phát mỗi nhóm 1 bảng điện , 1 công

tắc , 1 nguồn điện , 1 bóng đèn và dây

- HS nhận dụng cụ thí nghiệm

và thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV

- HS mắc mạch điện như hình 19.3 và quan sát bóng đèn khi đóng và mở công tắc

- HS nêu những nguyên nhân

có thể làm đèn không sáng khi bật công tắc , cách khắc phục

- HS lần lượt đọc và trả lời các câu C4,C5,C6

- HS nhận xét , bổ sung câu trả lời của bạn

Dòng điện chạy trong mạch kín bao gồm các thiết

bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện

+ Về nhà xem lại bài và học thuộc phần ghi chú

+ Xem trước bài 20 : “CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN – DÒNG ĐIỆN

TRONG KIM LOẠI”

-NS:23/1/2010 ND: 25/1 – 7E,C,A 27/1 – 7D

DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

1/ Môc tiªu :

a Kiến thức

Ngày đăng: 18/12/2015, 04:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng độ to của một số âm - Giáo án Vật lí 7
ng độ to của một số âm (Trang 9)
Bảng và bổ sung nếu thiếu . - Giáo án Vật lí 7
Bảng v à bổ sung nếu thiếu (Trang 21)
Hình vẽ. - Giáo án Vật lí 7
Hình v ẽ (Trang 28)
Hình đoạn dây kim loại - Giáo án Vật lí 7
nh đoạn dây kim loại (Trang 34)
Sơ đồ mạch điện của đèn pin lên - Giáo án Vật lí 7
Sơ đồ m ạch điện của đèn pin lên (Trang 37)
Sơ đồ mạch điện (hình 25.3) , - Giáo án Vật lí 7
Sơ đồ m ạch điện (hình 25.3) , (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w