Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp 10 phút.. Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm
Trang 1-Ch
ơng I : Điện học
Tiết 1 : Bài 1 : Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I Mục tiêu :
- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn
- Phát biểu đợc sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa 2
đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực
II Chuẩn bị : Cho mỗi nhóm HS
+ 1 dây điện trở bằng nikêlin (hoặc constantan) chiều dài 1m, đờng kính 0,3mm, dây này đợc quấn sẵn trên trụ sứ (điện trở mẫu)
+ 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
+ 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
+ 1 công tắc
+ 1 nguồn điện 6V
+ 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
III Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Ôn lại những kiến thức
liên quan đến bài học (10 phút)
- HS trả lời câu hỏi của GV
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
- Để đo I chạy qua bóng đèn và U giữa 2
đầu bóng đèn, cần dùng những dụng cụ gì
?
- Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ
đó ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc
của cờng độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa 2 đầu dây dẫn.
Trang 2b Tiến hành thí nghiệm
• Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ
đồ H1.1
• Các nhóm tiến hành đo, ghi các kết
quả đo đợc vào bảng 1 trong vở
- GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện
• HS thảo luận nhóm để trả lời C1
- GV thông báo : Dòng điện chạy qua vôn
kế có cờng độ rất nhỏ nên có thể bỏ qua, vì thế ampe kế đo đợc cờng độ dòng điện qua
đoạn dây dẫn đang xét
- Yêu cầu đại diện 1 vài nhóm trả lời C1
Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để
rút ra kết luận (10 phút)
2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
c ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế :
Khi HS làm C2 nếu có khó khăn thì GV ớng dẫn HS cách vẽ Nếu có điểm nào quá
h-xa đờng biểu diễn thì phải vẽ lại
Trang 3- U giữa 2 đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm)
bao nhiêu lần thì I chạy qua dây dẫn đó
cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
- GV yêu cầu HS trả lời C5-Nếu còn thời gian thì làm tiếp C3; C4
IV H ớng dẫn HS học ở nhà :
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Về làm C3, C4 và các BT trong SBT
- Đọc phần có thể em cha biết
Trang 4- Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật ôm.
- Vận dụng đợc định luật ôm để giải 1 số dạng bài tập đơn giản
- Rèn luyện tính trung thức, nghiêm túc trong quá trình lĩnh hội kiến thức
II Chuẩn bị :
Đối với GV : kẻ sẵn bảng ghi giá trị thơng số
L
U
đối với mỗi dây dẫn dựa vào
số liệu trong bảng 1 và bàng 2 ở bài trớc
Thơng số
I
U
đối với mỗi dây dẫn :
1234Trung bình cộng
III Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức có liên
quan đến bài mới (10 phút)
Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 2 : Xác định thơng số
I
U
đối với mỗi dây dẫn (10 phút)
1 Điện trở của dây dẫn :
Trang 5đối với mỗi dây dẫn và 2 dây dẫn khác.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm điện
điện nhiều hay ít của dây dẫn
? Tính điện trở của 1 dây dẫn bằng công thức nào ?
? Đơn vị điện trở là gì ?
? Khi tăng U đặt vào 2 đầu dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của nó tăng mấy lần ? Vì sao ?
? U giữa 2 đầu dây dẫn là 3V, dòng điện chạy qua nó có cờng độ là 250mA Tính
điện trở của dây ?
? Đổi : 0,5MΩ = kΩ = Ω
? Nêu ý nghĩa của điện trở
Hoạt động 4 : Phát biểu và viết hệ thức
• Từng HS trả lời câu hỏi GV đa ra
GV yêu cầu 1 vài HS phát biểu định luật
? Đọc phần ghi nhớ
Trang 6? Từ CT : R =
I
U
có thế nói rằng U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần đợc không ? Vì sao ?
3 Vận dụng :
HS hoạt động cá nhân giải câu C3, C4 • Gọi HS lên bảng giải C3, C4 và trao
đổi với cả lớp, GV điều chỉnh lại các câu trả lời của HS
Trang 7-Tiết 3 : Bài 3 : Thực hành : Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampekế và vôn kế
I Mục tiêu :
1 Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức điện trở
2 Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc TN xác định điện trở của 1 dây dẫn bằng ampekế và vôn kế
3 Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN
II Chuẩn bị :
1 Mỗi nhóm HS :
- 1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trị
- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh đợc các giá trị hiệu điện thế từ 0 đến 6V một cách liên tục
- 1 ampekế có GHĐ và ĐCNN 0,1A
- 1 vônkế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1A
- 1 công tắc điện
- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
2 Mỗi HS chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành nh mẫu
3 Đối với GV chuẩn bị 1 đồng hồ đo điện đa năng
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Trình bày phần trả lời câu
hỏi trong báo cáo thực hành (10 phút)
• Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của
• GV yêu cầu 1 vài HS trả lời câu b c
? Nêu mục đích của bài TH ?
? Cần những dụng cụ gì ?
? Vẽ sơ đồ mạch điện TH ?
Trang 8Hoạt động 2 : Mắc mạch điện theo sơ
đồ và tiến hành đo (35 phút)
• Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ
đồ đã vẽ
• Tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng
• Cá nhân HS hoàn thành báo cáo để
nộp
• HS nghe GV nhận xét để rút kinh
nghiệm cho bài sau
• GV theo dõi, hớng dẫn, KT các nhóm mắc mạch điện, đặc biệt là cách mắc n
và
• GV nhắc HS hoạt động tích cực
• Yêu cầu HS nộp báo cáo TH
• GV nhận xét kết quả, tinh thần thái độ thực hành của các nhóm
IV Hớng dẫn HS học ở nhà :
- Xem lại kiến thức lớp 7 về đoạn mạch mắc nối tiếp
Trang 9R
R U
- Mỗi nhóm HS : + 3 điện trở mẫu 6Ω, 10Ω; 16Ω; 1ampekế có GHĐ 1,5A và
ĐCNN 0,1A; 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V; 1 nguồn điện 6V; 1 công tắc, 7
đoạn dây nối (dài 30cm)
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Ôn lại những kiến thức có
liên quan đến bài mới (5 phút)
1 Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế
trong đoạn mạch nối tiếp :
? Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp có mối liên
hệ nh thế nào với hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi đèn ?
Hoạt động 2 : Nhận biết đợc đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc nối tiếp
(7 phút)
b Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp.
• GV yêu cầu HS trở lời C1 và cho biết 2
điện trở có mấy điểm chung
Trang 101 2
U R
U
R
• GV thông báo các hệ thức (1) và (2) vẫn đúng với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
• GV hớng dẫn HS vận dụng kiến thức vừa ôn tập và hệ thức của định luật Ôm để làm C2
Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính
điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm
2 điện trở mắc nối tiếp (10 phút)
2 Điện trở tơng đơng của đoạn mạch
? Kí hiệu HĐT giữa 2 đầu đoạn mạch là
U, giữa 2 đầu mỗi điện trở là U1, U2
Viết hệ thức liên hệ giữa U; U1 và U2
? Cờng độ dòng điện qua mạch là I, viết biểu thức tính U; U1; U2 theo I và điện trở tơng ứng
Hoạt động 4 : Tiến hành thí nghiệm
kiểm tra và rút ra kết luận (10 phút)
c Thí nghiệm kiểm tra : GV hớng dẫn HS làm TN, theo dõi
Trang 12Ngày soạn: 07/ 09/ 2008.
Tiết 5 : Bài 5 : Đoạn mạch song song
I Mục tiêu :
- Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc song song
2 1
1 1 1
R R
R td = + và hệ thức
1
2 2
1
R
R I
I + từ kiến thức đã học.
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lý thuyết
đối với đoạn mạch song song
- Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tợng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song
- Có ý thức vận dụngvà liên hệ kiến thức với thực tế
- 9 đoạn dây dẫn, mỗi đoạn dài 30cm
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Kiểm tra, ôn lại kiến thức
cũ (8 phút)
• Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của
GV
1 Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế
trong đoạn mạch song song :
? Viết các hệ thức cho đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp ?
? Đối với đoạn mạch song song, điện trở tơng đơng của đoạn mạch có bằng tổng các điện trở thành phần không ?
? Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song, HĐT và cờng độ dòng điện của mạch chính có quan hệ thế nào với HĐT và CĐDĐ của các mạch rẽ ?
Trang 13-Hoạt động 2 : Nhận biết đợc đoạn mạch
gồm 2 điện trở mắc song song (7 phút)
b Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
R1
R2
• GV yêu cầu HS trả lời C1 và cho biết 2
điện trở có mấy điểm chung ? Cờng độ dòng điện và HĐT của đoạn mạch này có
đặc điểm gì ?
• GV hớng dẫn HS làm C2 dựa vào các kiến thức vừa ôn tập và hệ thức định luật
Ôm
Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính
điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm
2 điện trở mắc song song (10 phút)
2 Điện trở tơng đơng của đoạn mạch
;
R
U U R
U I R
U
I td
1
1 1 1
R R R R
U R
U
R
U
td td
2 1
R R
R R
Trang 14hµnh TN theo híng dÉn cña SGK hµnh TN theo Sgk
1
1 1
1
1
R R
Trang 15II Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ (5
giải khác đối với câu b
? Viết các hệ thức cho đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp ?
? Viết các hệ thức cho đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc song song
? Viết hệ thức của định luật Ôm ?
? R1 và R2 đợc mắc với nhau nh thế nào ?
? Ampekế và vôn kế đo những đại lợng nào trong mạch ?
? Khi biết U và I, vận dụng công thức nào để tính Rtđ?
? Vận dụng CT nào để tính R2khi hết Rtđ và
R1 ?
• GV hớng dẫn HS tìm cách giải khác
- Tính U2
- Tính R2
Hoạt động 3 : Giải bài 2 (10 phút)
? Các ampe kế đo những đại lợng nào trong mạch ?
Trang 1612 2 2
? Vận dụng CT nào để tính I2 khi biết I và I1?
? Tính R2 nh thế nào khi biế UAB và I2 ?
=
=
• HS thảo luận nhóm để tìm ra cách
? R2 và R3 đợc mắc với nhau nh thế nào ?
? R1 đợc mắc nh thế nào với đoạn mạch
• GV hớng dẫn HS tìm cách giải
Trang 17giải khác đối với câu b khác Dùng hệ thức :
-2
3 3
2
R
R I
IV Hớng dẫn HS học ở nhà :
- Làm BT 6.1 -> 6.5 (SBT)
- Ôn lại phần điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp
Trang 18Ngày soạn:14/ 09/ 2008.
Tiết 7 : Bài 7 : Sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn
- 1 một đây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện, dài 80cm, tiết diện 1mm2
- 1 đoạn dây thép dài 50cm, tiết diện 3mm2
- 1 cuộn dây hợp kim dài 10m, tiết diện 0,1mm2
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ,
tìm hiểu công dụng của dây dẫn và
các loại dây dẫn thờng đợc sử dụng (8
? Viết CT tính Rtđ của đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp ?
GV dẫn dắt HS vào bài mới ?
? Dây dẫn đợc dùng để làm gì ?
Trang 19-? Quan sát thấy dây dẫn dùng ở đây -?
? Kể tên các vật liệu có thể đợc dùng làm dây dẫn ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu điện trở của
dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố
nào (10 phút)
1 Xác định sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào một trong những
yếu tố khác nhau :
• HS thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi của GV
- Dự đoán : Điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây
và vật liệu làm dây dẫn
? Các dây dẫn có điện trở không ? Vì sao ?
GV cho HS quan sát các cuộn dây dẫn khác nhau và yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Các
đoạn dây dẫn này khác nhau ở những yếu
Hoạt động 3 : Xác định sự phụ thuộc
của điện trở vào chiều dài dây dẫn (20
phút)
2 Sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn :
a Dự kiến cách làm :
• HS đọc hiểu mục 1 phần 2 trong
Sgk và nêu lại đợc
• Các nhóm thảo luận và nêu dự
đoán nh yêu cầu C1
b Thí nghiệm kiểm tra và ghi kết quả
? Từ kết quả TN hãy cho biết dự đoán
Trang 20c Kết luận : Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận
với chiều dài dây
? Qua bài học này cần ghi nhớ điều gì
GV yêu cầu HS đọc phần có thể em cha biết
IV Hớng dẫn HS học ở nhà :
- Làm câu C4 và các BT trong SBT
- Ôn tập phần Rtđ của đoạn mạch song song và xem kỹ lại phần 1 của bài 7 (sgk), học thuộc phần ghi nhớ
Trang 21-Ngày soạn:14/ 09/ 2008
Tiết 8 : Bài 8 : Sự phụ thuộc của điện trở
vào tiết diện dây dẫn
I Mục tiêu :
- Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng 1 loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết
về điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song)
- Bố trí và tiến hành đợc TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây
- Có tính hợp tác trong khi làm TN, rèn luyện tính cẩn thận, trung thực
II Chuẩn bị : Đối với mỗi nhóm HS
- 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, cùng chiều dài nhng có tiết diện S1 và
S2 (tơng ứng có đờng kính tiết diện là d1, d2)
- 1 nguồn điện 6V
- 1 công tắc
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
- 1 vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V
- 7 đoạn dây dẫn để nối dài khoảng 30 cm
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi KT bài
cũ và trình bày lời giải BT ở nhà (8
? Phải tiến hành với các dây dẫn nh thế nào
để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài của chúng?
? Các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng 1 vật liệu phụ thuộc vào l nh thế nào ?
GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài 7,2 (SBT)
Trang 22Hoạt động 2 : Nêu dự đoán về sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết
diện (12 phút)
1 Dự đoán sự phụ thuộc của điện
trở vào tiết diện dây dẫn :
* HS trả lời câu hỏi của GV
* HS hoạt động nhóm để nêu dự đoán
theo yêu cầu của C2
- Dự đoán : R của các dây dẫn có
? Nêu cách làm TN kiểm tra ?
* GV theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ các nhóm làm TN
Kết quả đo
Lần thí nghiệm
Hiệu điện thế (V)
Cờng độ dòng điện (A)
Điện trở dây dẫn ( Ω )
* Các nhóm tính tỉ số 2
1
2 2 1
2
d
d S
Trang 23-* HS rót ra kÕt luËn ghi vµo vë
* KÕt luËn : §iÖn trë cña d©y dÉn tØ lÖ
nghÞch víi tiÕt diÖn cña d©y
Trang 24∫ để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại.
- Rèn luyện tính tự giác, độc lập trong học tập trong các hoạt động cá nhân, yêu thích môn học
II Chuẩn bị :
Đối với mỗi nhóm HS :
- 3 cuộn dây bằng inox, nikelin, nicrom có cùng tiết diện S = 0,1mm2 cùng c hiều dài l = 2cm
- 1 nguồn điện 4,5V
- 1 công tắc
- 1 ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
- 7 đoạn dây nối có lõi bằng đồng, dài 30cm
- 2 chốt kẹp nối dây dẫn
III Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi KT bài cũ
và trình bày lời giải BT ở nhà (8 phút)
* HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi của GV
* Các HS khác theo dõi và nhận xét
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm dây dẫn (15 ph)
? Phải tiến hành TN với các dây dẫn có
đặc điểm gì để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của chúng ?
? Các dây dẫn có cùng chiều dài và làm
từ cùng một vật liệu phụ thuộc vào tiết diện dày nh thế nào ?
GV yêu cầu 1 HS khác trình bày lời giải bài tập ở nhà
1 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật
Trang 25-* Các nhóm HS thảo luận và vẽ sơ đồ
mạch điện xác định điện trở của dây
dẫn, lập bảng ghi kết quả TN và tiến
hành TN
- Kết quả: Điện trở các dây dẫn này
khác nhau
b Kết luận: Điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
Hoạt động 3:Tìm hiểu về điện trở suất
(5 phút)
2 Điện trở suất - công thức điện trở
a Điện trở suất:
* HS đọc thông tin trong SGK
- Điện trở suất của 1 vật liệu (hay 1
chất) có trị số bằng điện trở của 1 đoạn
dây dẫn hình trụ làm bằng vật liệu đó có
chiều dài 1m và tiết diện là 1m2.
? Từ TN em rút ra kết luận gì ?
? Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn đợc đặc trng bằng đại lợng nào ?
? Điện trở suất của 1 chất có trị số đợc xác định nh thế nào ?
? Đơn vị của điện trở suất là gì ?
* GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 1
? Nêu nhận xét về kim loại và hợp kim ở bảng 1 ?
? đồng = 1,7.10-8Ωm có ý nghĩa gì?
? Trong bảng 1, chất nào dẫn điện tốt nhất ? Tại sao đồng thờng đợc dùng làm lõi dây nối các mạch điện ?
* GV yêu cầu HS làm C2
Trang 26S l
c Kết luận :R =
S l
- Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn
điện tốt hơn hay kém hơn chất kia ?
Trang 27-Ngày soạn :21/09/2008
Tiết 10 : Bài 10 : Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
I Mục tiêu :
- Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh đợc cờng độ dòng điện chạy qua mạch
- Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kỹ thuật (không yêu cầu xác định trị số của điện trở theo các vòng màu)
- Có thái độ tỉ mỉ, cẩn thận trong việc sử dụng các thiết bị điện
II Chuẩn bị :
Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20 Ω và chịu đợc dòng điện có cờng
- 7 đoạn dây nối dài khoảng 30cm
- 3 điện trở kỹ thuật loại có ghi trị số
- 3 điện trở kỹ thuật loại có các vòng màu
Đối với cả lớp : 1 biến trở tay quay có cùng trị số kĩ thuật nh biến trở con chạy nói trên
III Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi kiểm tra
bài cũ
HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi của GV
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt
l-? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
* GV yêu cầu HS trong mỗi nhóm quan sát H10.1 Sgk và đối chiếu với
Trang 28* Từng HS thực hiện C1.
* Từng HS tìm hiểu cấu tạo và hoạt
động của biến trở bằng cách thực hiện
C2, C3
- Bộ phận chính của biến trở gồm con
chạy (hoặc tay quay) và cuộn dây dẫn
bằng hợp kim có điện trở suất lớn, đợc
quấn đều đặn theo 1 lõi bằng sứ
-Khi dịch chuyển con chạy (hoặc tay
quay) thì điện trở của biến trở thay đổi
- Kí hiệu sơ đồ của biến trở
- GV yêu cầu HS dùng bút chì tô đậm phần biến trở cho dòng điện chạy qua nếu chúng mắc vào mạch điện
? Khi dịch chuyển con chạy của biến trở sang trái thì Rb thay đổi nh thế nào?
Hoạt động 3 : Sử dụng biến trở để điều
c Kết luận : Biến trở có thể dùng để
điều chỉnh cờng độ dòng điện trong
mạch khi thay đổi trị số điện trở của nó
Hoạt động 4 : Nhận dạng 2 loại điện trở
GV gợi ý C :
Trang 29? Khi đó tại sao lớp than hay kim loại này có thể có trị số điện trở lớn ?
HS quan sát các điện trở kĩ thuận nêu C8
? Đọc trị số điện trở H10.4a
GV có thể gợi ý :
- Tính lõi dây biến trở này
- Tính chiều dài 1 vòng dây quấn quanh lõi sứ tròn
- Tính số vòng dây của biến trở
IV H ớng dẫn HS học ở nhà :
- Học bài và làm BT 10.1 -> 10.6 (SBT)
Ngày soạn :28/09/2008
Tiết 11 : Bài 11 : bài tập vận dụng định luật ôm
và công thức tính điện trở của dây dẫn
I Mục tiêu :
Trang 30- Vận dụng định luật Ôm và CT tính điện trở của dây dẫn để tính đợc các đại ợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp.
III Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Giải bài 1
? Bài toán cho biết gì ?
? Để tìm I qua dây dẫn thì trớc hết phải tìm đại lợng nào ?
? Vận dụng CT nào để tính R ?
? áp dụng CT nào để tính I ?
* GV đề nghị HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì ? Bắt tìm gì ?
? Suy nghĩ tìm ra cách giải câu a ?
Trang 315 , 7
2 1
900
10 2 , 0
200 10 7 ,
? Trớc khi vận dụng CT, ta cần làm gì ?
* GV theo dõi việc tính toán của HS
* GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài, tự lực suy nghĩ để tìm ra cách giải câu a
? Nêu cách tính RMN ?
* GV đề nghị một số HS nêu cách giải
* Nếu không HS nào nêu đợc thì cá nhân
HS tự giải theo gợi ý Sgk
* GV cho cả lớp thảo luận về 1 số sai sót phổ biến của HS
* GV theo dõi HS giải câu b, gợi ý HS tự phát hiện ra sai sót nếu có
* GV đề nghị HS tìm cách giải khác cho câu b
Trang 32I Mục tiêu:
- Nêu đợc ý nghĩa của một số oat ghi trên dụng cụ điện
- Vận dụng đợc CT: P = U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
- Có ý thức sử dụng các thiết bị điện đúng mục đích
Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất
định mức của các dụng cụ điện
1 Công suất định mức của các
dụng cụ điện:
a Số vôn và số qoat trên các dụng cụ
? Oat là đơn vị của đại lợng nào ?
b ý nghĩa của số oát trên mỗi dụng
cụ đo điện:
* HS thực hiện theo đề nghị của GV
? Nêu ý nghĩa của số vôn trên 1 dụng cụ
điện
Trang 33- Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho
biết công suất định mức của dụng cụ
đó, nghĩa là công suất điện của dụng
cụ này khi nó hoạt động bình thờng
- 1 dụng cụ hoạt động càng mạnh thì
? Theo con số oát ghi trên mỗi dụng cụ
điện cho biết gì?
* Nếu HS không trả lời đợc thì đề nghị các
em đọc phần đầu của mục này trong SGK Sau đó cho 1 vài em nhắc lại ý nghĩa của số oát
* GV: 1 dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn
? 1 bóng đèn có thể lúc sáng mạnh lúc sáng yếu thì trong trờng hợp nào bóng có công suất lớn hơn
? 1 bếp điện đợc điều chỉnh lúc nóng nhiều, lúc nóng ít hơn thì trong trờng hợp nào bóng có công suất nhỏ hơn ?
? Mục đích của TN này là gì ?
? Nêu cách bớc tiến hành TN ?
? GV yêu cầu HS xử lý hiệu của bảng2
* GV thông báo CT tính công suất điện
* ở câu C5 có thể gợi ý HS vận dụng thêm
Trang 34cña 1 ®o¹n m¹ch khi cã dßng ®iÖn ch¹y qua?
IV H íng dÉn HS häc ë nhµ :
Häc vµ lµm C8, lµm BT 12.1 -> 12.7 (SBT)
Trang 35- Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng
cụ điện nh các loại đèn điện, bàn là điện, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nớc
- Vận dụng CT : A = P t = UIt để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
- Có ý thức tiết kiệm điện và sử dụng điện hợp lí
II Chuẩn bị :
- 1 công tơ điện
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Kiểm tra kiến thức cũ :
* Từng HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi
đổi nhiệt năng của các vật Năng lợng
của dòng điện gọi là điện năng
? Trên 1 bóng đèn có ghi 220V - 100W, nêu ý nghĩa các con số đó ?
? Tính cờng độ dòng điện qua bóng đèn này khi nó sáng BT ?
* Sau khi HS trả lời đợc C1 GV đặt thêm các câu hỏi :
? Điều gì chứng tỏ công cơ học đợc thực hiện trong hoạt động của các dụng cụ hay thiết bị này ?
? Điều gì chứng tỏ dòng điện cung cấp nhiệt lợng trong HĐ của các dụng cụ hay thiết bị điện này ?
* Kết luận : Dòng điện có năng lợng và thông báo khái niệm điện năng
Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự chuyển hoá
điện năng thành các dạng năng lợng
khác.
Trang 36b Sự chuyển hoá điện năng thành các
Hoạt động 4 : Tìm hiểu công của dòng
điện, công thức tính và dụng cụ đo
công của dòng điện :
2 Công của dòng điện :
a Công của dòng điện :
- Công của dòng điện sản ra trong một
đoạn mạch là số đo lợng điện năng mà
đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá
* GV cho HS ôn lại khái niệm hiệu suất
đã học và vận dụng cho trờng hợp này
? Điện năng là gì ? Nêu kết luận ?
* Thông báo công của dòng điện
? viết CT về mối quan hệ giữa công A và công suất P ?
? hãy c/m : A = P.t = UIt ?
? Nêu tên và đơn vị đo từng đại lợng trong công thức trên ?
Trang 37* Theo dâi HS lµm C7, C8, gîi ý cho HS gÆp khã kh¨n.
? §äc phÇn ghi nhí
IV H íng dÉn HS häc ë nhµ :
- Häc vµ lµm BT 131 -> 13.6 (SBT)
- §äc phÇn "Cã thÓ em cha biÕt"
Trang 38- Đối với HS : Ôn tập định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch và các kiến thức
về công suất và điện năng tiêu thụ
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ.
* Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của
? Một số đếm của công tơ ứng với bao nhiêu Jun ? Trong trờng hợp này số đếm tơng ứng của công tơ điện là bao nhiêu
Trang 39* Thảo luận nhóm để tìm cách giải khác
cho câu b và câu c
Hoạt động 4 : Giải bài 3
* Cá nhân HS trả lời câu hỏi của GV và
vẽ sơ đồ mạch điện, giải bài 3
100
220 2 1
2 1 1 1
2
P
U R R
U
1000
220 2 2
2 2 2 2
2
P
U R R
? Hiệu điện thế định mức của đèn, bàn là
và của ổ lấy điện là bao nhiêu ? Để chúng hoạt động bình thờng thì phải mắc nh thế nào vào ổ lấy điện ?
220 2
2
? Tính I1, I2 qua đèn và bàn là ?