Trong quá trình thi công phải nghiên cứu để xác định tính chất cơ lý của đất đào ở nền ra, nếu nó đạt đợc phẩm chất yêu cầu thì mới chuyển xuống nền đắp sau đó phải tính giá thành xem lấ
Trang 1PhÇn II
ThiÕt kÕ tæ chøc thi c«ng
Trang 2CHƯƠNG 1
Nhiệm vụ thiết kế
1.1 Nhiệm vụ thiết kế:
- Từ thiết kế bình đồ trắc dọc cho dự án, em thiết kế tổ chức thi công cho tuyến Yên Bái - Lào Cai
- Chiều dài tuyến là 37,77 km
- Thời gian thi công ấn định là 18 tháng:
+ Ngày khởi công: 1/1/2011+ Ngày hoàn thành: 30/6/2012
* Nội dung bao gồm:
- Nghiên cứu tài liệu xuất phát phân tích tình hình đặc điểm chung của tuyến
- Tính toán khối lợng công trình
- Xác định trình tự và thời gian thi công từng hạng mục công tác
- Chọn phơng pháp thi công, ấn định tiến độ, bố trí kế hoạch thi công
- Tính và lập kế hoạch cung cấp vật t, nhân lực, máy móc cho thi công
- Lập khái toán cho công trình
1.2 Tài liệu xuất phát:
Để tiến hành lập tiến độ tổ chức thi công cần căn cứ vào các tài liệu sau đây:
1 Nghiên cứu tuyến Yên Bái - Lào Cai bao gồm:
a) Bình đồ thiết kế tuyến tỉ lệ 1: 10.000b) Trắc dọc thiết kế tỉ lệ cao 1: 1000; dài 1: 10.000c) Thuyết minh dự án tuyến
2 2 Qui phạm thi công đờng sắt
3 3 Định mức xây dựng cơ bản 1776-BXD
4 4 Đơn giá xây dựng cơ bản
Trang 35 Giáo trình thi công đờng sắt tập I, tập II và một số tài liệu khác có nh tài liệu khí tợng, khí hậu, tài liệu định mức thi công và các tài liệu về tính năng máy móc cần thiết phục vụ cho thi công nh máy ủi, cẩu trục, các loại ô tô, máy xúc, máy san
1.3 Vật LịÊU XÂY DƯNG
a) Vật liệu phục vụ cho xây dựng lán trại:
Tuyến đi qua vùng núi có thể khai thác tre nứa, gỗ cách tuyến không xa lắm
để phục vụ cho việc làm lán trại
b) Vật liệu phục vụ cho thi công đờng:
Vật liệu phục vụ cho thi công nền đờng chủ yếu là đất đắp nền đờng Có thể khai thác xung quanh tuyến và các sờn đồi tuyến đi qua để lấy đất đắp nền Chất l-ợng đất tơng đối tốt, nếu tổ chức đầm lèn đúng kỹ thuật thì độ chặt tiêu chuẩn có thể đạt đợc một cách dễ dàng
c) Vật liệu phục vụ cho thi công các công trình nhân tạo
Tuyến Lào cai – Yên Bái đi gần sông Hồng, thuận tiện cho việc khai thác phục vụ cho việc xây dựng cầu cống
d) Vật liệu rải đờng (đá dăm)
Vật liệu xây dựng trên tuyến có khả năng cung cấp phần lớn cho nhu cầu xây dựng tuyến đờng nh đất đá, cát sỏi, gỗ tre nứa với tiêu chuẩn đảm bảo chất lợng tốt
1.4 Các vấn đề khác
- Dân c: Dọc tuyến dân c phân bố thành làng xóm tha thớt không đều
- Tình hình chính trị: Khu vực này tuy dân tha thớt nhng có giác ngộ cách mạng cao, có tinh thần yêu nớc
- Tình hình kinh tế: Kinh tế ở đây chủ yếu là nông nghiệp và một phần là lâm nghiệp, nhìn chung đời sống nhân dân ổn định
Từ những đặc điểm trên ta thấy rằng khi tiến hành thi công trên tuyến Lào Cai – Yên Bái gặp phải những khó khăn và thuận lợi sau:
Trang 4a) Thuận lợi: Trong phạm vi thi công có đờng giao thông thuận tiện cho việc
vận chuyển vật liệu và máy móc, nguyên vật liệu địa phơng sẵn có cung cho việc xây dựng lán trại và các công trình nhân tạo
b) Khó khăn: Khó khăn chủ yếu của tuyến là địa hình phức tạp, mặt khác
tuyến đi theo sờn núi và ven sông phải làm cầu lớn vợt qua sông và vợt qua 1 số ngòi lớn
Trang 5CHƯƠNG 2
Khối lợng công trình
2.1 Khối lợng đào đắp đất đá
2.1.1.Điều phối đất:
*Cách điều phối đất:
- Nguyên tắc của điều phối đất là nghiên cứu sử dụng đất ở nền đào sao cho có lợi nhất, đất ở nền đắp thì có thể chuyển từ nền đào hay có thể lấy từ mỏ hay bãi ở hai bên tuyến thi công Trong quá trình thi công phải nghiên cứu để xác định tính chất cơ lý của đất đào ở nền ra, nếu nó đạt đợc phẩm chất yêu cầu thì mới chuyển xuống nền đắp sau đó phải tính giá thành xem lấy đất từ cự ly nào từ nền đào chuyển xuống nền đắp thì có lợi còn cự ly nào thì ta nên sử dụng đất đào ở hai bên chuyển vào thì có lợi hơn Từ nguyên tắc điều phối này ta có thể tính đợc khối l-ợng và cự ly vận chuyển của các khối đất Để điều phối đợc ta phải dựa vào bình
đồ, trắc dọc và khối lợng đào đắp (tính ở phần công trình phí thiết kế tuyến) cân nhắc xem xét kỹ các phần khối lợng đất đá đào có thể chuyển sang nền đắp đợc không hay có thể chuyển đi đổ đống ở cự ly nào
- Xác định cự ly vận chuyển đất đá có lợi nhất:
b
l l b a
+ a: là giá thành 1m3 đất đào và đổ lên xe a=3937 đồng
+ b: là giá thành vận chuyển 1m3 đất đào đi 1 km b=1471 đồng
+ lđ: Khoảng cách từ nền đào đến nơi đổ đống
L
lđ tới chỗ đổ
lh từ hố đất vào
Trang 6+ lh: Khoảng cách lấy đất ở hai bên đờng vào nền đắp
→Thay các giá trị vào biểu thức ta tìm đợc Lvc
Trong phạm vi của đồ án này do cha có đầy đủ số liệu nên Em ấn định các khoảng cách nh sau:
-Cự ly điều phối dọc là 1 Km
-Cự ly đem đất đá từ nền đào đem đi đổ đống là 500m
-Cự ly lấy đất đá từ mỏ vào nền đắp là 200m
*Cách điều phối: Dựa vào bảng tính khối lợng đào, đắp, bình đồ và trắc dọc tuyến
ta tiến hành điều phối đất đá:
- Trong phạm vi L ≤ 1 km đất từ nền đào đợc chuyển xuống nền đắp
- Ngoài phạm vi L > 1 km ta đem đất từ nền đào đem đổ đống sang hai bên còn
đất đắp sẽ đợc lấy từ hai bên đờng vào với cự ly vận chuyển là 200m Nền đắp thấp thì có thể dùng máy ủi, máy cạp nền đắp cao thì dùng máy đào ,ôtô
→Khối lợng đào đắp đất đá trên toàn tuyến là:
- Các tổ hợp máy sử dụng :
-Điều phối trong cự ly ≤ 100m sử dụng máy ủi 110CV
-Điều phối trong cự ly ≤ 1000m sử dụng tổ hợp máy ủi 110CV + ôtô 10T + máy đào 1,25 m3
-Lấy đất từ mỏ cự ly 200m dùng tổ hợp máy ủi 110CV + ôtô 10T + máy đào 1,25 m3
-Chuyển đất thải đi đổ đống cự ly 500m dùng tổ hợp máy ủi 110CV + ôtô 10T + máy đào 1,25 m3
Trang 72.2 Khối lợng cầu, cống, hầm
2.2.1 Khối lợng cầu
Khối lợng cầu trên toàn tuyến đợc thống kê thành bảng trong phần thuyết minh Tổng cộng có 07 cầu trong đó có 01 cầu lớn nên không tính toán còn lại 06 cầu với tổng chiều dài cầu Lc = 118 m
Trang 82.5 Th«ng tin tÝn hiÖu
CH¦¥NG 3
Trang 9Công tác chuẩn bị đợc tiến hành ngay sau khi nhận công trình thi công Trong công tác chuẩn bị cần tiến hành các công việc sau:
- Điều tra nghiên cứu kỹ thuật về mặt khối lợng
- Làm các thủ tục về hành chính và tài chính
- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế điều tra địa chất thuỷ văn phục vụ cho thi công
- Lập kế hoạch cung cấp vật t, vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc và nhân lực
- Căn cứ vào phơng hớng và thời hạn đã định trong thiết kế tổ chức thi công Thực hiện các mục nh dọn đờng, chặt cây cối làm nhà kho, nhà ở cho công nhân, làm đờng dây thông tin tạm thời, bãi tập kết vật liệu và máy móc Giải quyết vấn
đề đền bù cho cá nhân, tập thể do ảnh hởng của công trình xây dựng
- Để đảm bảo công trình thi công nhanh, chất lợng tốt thì cần phải chuẩn bị thật
kỹ lỡng, chu đáo Do đó phải lựa chọn thời gian hợp lý để làm công tác chuẩn bị cho tốt
3.1.2 Thi công nền:
Nền đờng là bộ phận quan trọng nhất của tuyến đờng, Nó là công trình vĩnh cửu, do đó tiến hành thi công nền phải đảm bảo kỹ thuật, cờng độ ổn định Để thi công nền đảm bảo tiến độ, cần phải phân đoạn thi công theo nguyên tắc sau: + Nếu hình thái các đoạn tơng đối giống nhau phân đoạn thi công thành các
đoạn nhỏ sao cho khối lợng các đoạn tơng đối bằng nhau
+ Có những đoạn phân theo các công trình trọng điểm nh cầu lớn, hầm hay chỗ đờng giao với đờng ô tô
Trang 10+ Các mũi thi công nên xuất phát từ các vị trí thuận lợi để tiện cho việc tập kết máy móc chuyển máy móc, vật t, nhân lực, xởng sửa chữa
3.1.2.1 Toàn tuyến phân ra làm 7 đoạn thi công:
- Với nền đắp đảm bảo độ chặt nh sau:
+ K1 = 0,95 – 0,98 đối với lớp đất trên cùng( khoảng 1.2m tính từ mặt nền
đờng xuống)
+ K2 = 0,9– 0,95 đối với lớp đất giữa, khoảng từ 1.2m - 6m
+ K3 > 0,95 đối với lớp đất lớp đất có h>6m
- Với nền đào:
Đảm bảo đào đúng đến cao độ thiết kế, không đợc làm thay đổi cấu trúc mặt
đờng tại các vị trí mà yêu cầu về địa chất đảm bảo
3.1.3 Thi công cầu cống:
3.1.3.1.Phơng pháp thi công cống:
Trang 11- Thi công bằng phơng pháp dây chuyền.
- Các đốt cống dài 2m đợc sản xuất tại công trờng thi công
- Sau khi xây xong móng cống đảm bảo độ ninh kết 50% thì tiến hành dùng cần cẩu đặt ống cống xuống
+ Làm các công tác hoàn thiện
3.1.4 Thi công đặt ray:
- Đặt ray bằng cơ giới và dùng loại máy ΠΛatob YK-25
3.1.4.1.Điều kiện kỹ thuật làm việc:
- Cầu ray phải đợc lắp hoàn chỉnh ở bãi lắp cầu ray
- Khi xếp cầu ray lên toa phải đúng thứ tự thiết kế
- Cần phối hợp nhịp nhàng giữa các công việc lắp ray và máy đặt ray theo năng suất tiến độ máy
3.1.4.2.Trình tự tác nghiệp đặt ray bằng máy:
- Máy đặt ray ra nơi làm việc trớc, đoàn tàu chở cầu ray ra hiện trờng cách khoảng 100m thì dừng lại
- Máy đặt ray lùi lại phía đoàn tàu chở các cầu ray và cách đoàn tàu 2ữ3 toa, sau đó kéo bỏ cầu ray từ toa xe vào bụng máy và tiến hành đặt ray
- Sau khi đặt xong thì tiến hành chèn
Trang 123.1.4.3.Bãi lắp cầu ray:
Bãi lắp cầu ray đợc tổ chức ở mũi xuất phát sau đó chở đi bằng tàu chuyên dụng ra hiện trờng
3.1.5.Thi công rải đá:
- Đá đợc lấy từ các mỏ đá dọc tuyến
- Rải đá chia làm 2 đợt: Đợt 1 dùng ô tô chở, đợt 2 dùng tàu chở
+ Đợt 1: Rải dày 10cm.(làm đá lót cho việc đặt tà vẹt BTCT)+ Đợt 2: Rải dày 15-20cm
→ Các đợt rải đá cách nhau 10 ữ 20 đoàn tàu công vụ chạy qua
- Toa xe chở đá: Chọn toa xe chuyên dụng có cửa xả tự động
- Máy rải đá: Dùng máy Bidaep B2
3.1.6.Thi công thông tin tín hiệu nhà ga cấp nớc:
- Cột đợc đúc ở xởng và đợc vận chuyển ra công trờng bằng tàu công vụ và rải cách nhau 50m một cột, công tác này làm ngay sau khi đặt ray xong Trong công tác thi công thông tin tín hiệu bao gồm:
- Thông tin tín hiệu dọc tuyến
- Thông tin nhà ga
Phần này đợc trình bày kỹ trong chơng III
3.1.7 Công tác hoàn thiện và bàn giao:
Công tác hoàn thiện là công tác cuối cùng của tất cả các hạng mục trong thi công đợc tiến hành sau khi rải đá đợt 2 Nó bao gồm:
- Gia cố tờng chắn (nếu có)
- Sửa mái taluy,trồng cỏ taluy nền đờng
- Sửa sang lại hệ thống rãnh thoát nớc
- Chỉnh bị lại hệ thống thông tin tín hiệu
- Cao đạc lại phơng hớng của tuyến đờng
- Làm băng két mái đá balát
- Thu dọn vật liệu
Trang 133.2.Thời gian và trình tự thi công:
Tổng thời gian thi công bắt đầu từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thiện bàn giao công trình có thể dài ngắn khác nhau Để ấn định đợc thời gian thì phải căn cứ vào tổng khối lợng đào đắp trên tuyến đối chiếu với khả năng nhân lực máy móc có thể hoàn thành Ngoài ra phải chú ý đến các công trình trọng điểm trên tuyến (nếu có)
nh cầu lớn, hầm, những chỗ tập trung khối lợng lớn phải đào sâu, đắp cao, phải phá đá làm nền đờng Đây là những công trình phải làm lâu nên nó khống chế thời gian chung cho kế hoạch xây dựng
3.2.1.Công tác chuẩn bị:
- Thờng thì thời gian chuẩn bị chiếm từ 1/8 ữ 1/12 tổng thời gian xây dựng công trình Tuyến Yên Bái - Lào Cai đợc ấn định xây dựng trong 18 tháng do vậy thời gian chuẩn bị lấy là 2 tháng = 48 ngày làm việc(1 tháng làm việc 24 ngày)
- Thời gian chuẩn bị tiến hành từ ngày 1/1/2011 - 30/2/2011
- Nhân lực cho công tác chuẩn bị thi công là 250 công/km
- Với chiều dài ( 37,77 + 0,8x3 + 0,97x4) =44,05 km ( đờng chính + đờng ga) thì tổng số công là:
44,05 x 250 = 11012,5 (công)
+ Số nhân lực trực tiếp 11012,5/48 = 229 (ngời/ngày)
+ Số nhân lực gián tiếp 7%: 16 (ngời/ngày)
→tổng số nhân lực mỗi ngày của công tác chuẩn bị là : 245 (ngời/ngày)
3.2.2 Công tác thi công nền đờng:
- Thi công nền đờng phải làm vào mùa khô thờng tiến hành ngay sau công tác chuẩn bị và công tác thi công cống Thi công nền là công tác có khối lợng lớn, nên cần tập trung máy móc nhân lực nhiều Tiến độ thi công nền sẽ quyết định tiến độ thi công các hạng mục khác, vì thế cần chọn thời gian hợp lý
- Trên tuyến phân ra làm 5 đoạn thi công dựa trên các nguyên tắc đã nêu:
Bảng khối lợng đào đắp đất đá cho mỗi đoạn thi công
Trang 14Đoạn thi công V đào (m 3 ) V đắp (m 3 ) Tổng (m 3 ) Hớng thi công L(m)
- Tùy từng loại công việc cụ thể và cự ly vận chuyển mà ta căn cứ vào
Định mức dự toán xây dựng cơ bản của Bộ Xây Dựng mà chọn tổ hợp máy thi công cho phù hợp và đạt năng suất cao nhất
- Sơ bộ chọn máy thi công làm nền đờng nh sau
+ Máy ủi 110 CV
+ Máy đào 1,25m3
+ Máy đầm 16T
+ Ô tô vận chuyển đất loại 10T
Trong quá trình thi công chọn 90% khối lợng thi công bằng máy và 10% khối lợng thi công bằng nhân lực ( gồm bạt sửa taluy, đào rãnh biên, rãnh dọc v.v )
3.2.2.2.Định mức máy thi công:
- Năng suất từng loại máy lấy theo định mức thi công 1776/BXD-VP (2007)
+Định mức máy thi công nền
Trang 15+Đào nền đờng làm mới bằng tổ hợp máy đào + ôtô + máy ủi
Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Cấp đất
0.202 0,05 3,89
0,227 0.059 4,85
0,307 0.068 5,79
0,389 0.076 6,72
Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ 10 tấn trong phạm vi 1000m : 0,84 ca
+Đắp nền đờng bằng tổ hợp ôtô + máy ủi + lu
Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao
phí
Đơn vị
Độ chặt yêu cầu0,85 0,9 0,95 0,98
AB.6412 Đắp nền đờng máy
đầm 16T
Máy thi công
Máy đầm16TMáy ủi≤110CVMáy khác
Nhân công 3/7
CaCa
%Công
0,1740,0871,51,74
0,2410,121,51,74
0,3350,1671,51,74
0,420,211.51,74
Trang 20≤300 25657.23 5.79 1486 0.31 78.77
Trang 21Máy ủi 110CV 0.07 17.45 Máy đào 1,25m 3
≤300 16580.34 5.79 960 0.31 50.90
Trang 22Máy ủi 110CV 0.07 11.27 Máy đào 1,25m 3
- Từ đó ta tính đợc số máy móc cần thiết, số nhân công cho từng mũi nền cụ thể
nh sau:
Mỗi tháng làm việc trong 24 ngày, máy làm việc mỗi ngày 1,5 kíp
Nhân lực ta tính 1,2 m3 1 ca/1 ngời
a/ Mũi nền 1
Thời gian thi công mũi nền 1 là 10,8 tháng
Tổng số ca kíp làm việc của mũi nền 1 là:
Trang 23Thêi gian thi c«ng mòi nÒn 2 lµ 10,8 th¸ng
Tæng sè ca kÝp lµm viÖc cña mòi nÒn 2 lµ:
Trang 24Thêi gian thi c«ng mòi nÒn 3 lµ 11 th¸ng
Tæng sè ca kÝp lµm viÖc cña mòi nÒn 3 lµ:
Trang 25Thêi gian thi c«ng mòi nÒn 4 lµ 11 th¸ng
Tæng sè ca kÝp lµm viÖc cña mòi nÒn 4 lµ:
Trang 26Thêi gian thi c«ng mòi nÒn 5 lµ 11 th¸ng
Tæng sè ca kÝp lµm viÖc cña mòi nÒn 5 lµ:
Trang 27Thêi gian thi c«ng mòi nÒn 6 lµ 11 th¸ng
Tæng sè ca kÝp lµm viÖc cña mòi nÒn 6 lµ:
Trang 28Thêi gian thi c«ng mòi nÒn 7 lµ 11 th¸ng
Tæng sè ca kÝp lµm viÖc cña mòi nÒn 7 lµ:
Trang 313.2.3 Thi công cầu,cống
3.2.3.1 Công tác thi công cống:
Thi công cầu cống phải hoàn thành trớc khi thi công nền nhằm đảm bảo các cấu kiện bê tông đổ taị chỗ đạt tới 70% độ dính kết và đảm bảo sức chịu tải của máy móc thi công phần trên để quá trình thi công đợc liên tục
Trên tuyến số lợng cống nhiều, chiều dài khẩu độ và khối lợng đào đắp rất khác nhau, nhng ở giai đoạn thiết kế thi công chỉ đạo chủ yếu là xác định thời gian khởi công và hoàn thành phần công trình nhân tạo nói chung, nên mức độ chính xác trong tính toán không đòi hỏi chi tiết quá
Các cống đợc thi công theo phơng pháp dây chuyền
Trang 32Mỗi cống chia làm 4 tổ chuyên môn thi công theo dây chuyền theo các công tác sau:
Ta thấy trong 11 loại công việc cho thi công 1 cống nêu trên có thể chia làm
4 tổ chuyên môn khác nhau và phân ra làm 4 chu kỳ
Mỗi 1 chu kỳ có thể hoàn thành trong 5 ca,nên song một cống mất 20 ca làm việc
ấn định một chu kỳ thi công trong 5 ngày thì thời gian thi công 1 cống là 20 ngày
Do đặc điểm phân bố cống trên toàn tuyến và đảm bảo tiến độ thi công nền, em phân thành 6 đội cống nh sau:
Trang 33Thời gian xây dựng tất cả các công trình trong mỗi mũi thi công:
T = (n + N - 1)*t0
Trong đó:
+ t0: nhịp (thời gian 1 chu kỳ của 1 công trình) = 5 ngày
+ N: là số cống do một mũi dây chuyền đảm nhận
Số nhân lực cần cho một chu kỳ là: 150 /(4x5) = 8 ngời
Số nhân lực cần cho một đội cống là: 4x8= 32 ngời
Tổng cộng nhân lực cần cho một đội cống là: 32 ngời
- Trang thiết bị cho một đội cống cần: