1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế tổ chức thi công cải tạo nâng cấp QL12B tỉnh Hòa Bình

27 444 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 139 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ống cống đợc thiết kế theo định hình của viện thiết kế bộ GTVT ban hành Do đặc điểm địa hình tại một số vị trí cống thờng đắp cao do vậy để đảm bảo sự ổn định của nền đờng cũng nh các cô

Trang 1

dù ¸n c¶i t¹o n©ng cÊp quèc lé 12b tØnh hßa b×nh

Gãi thÇu sè 2

Lý tr×nh : Km83 ¸ Km86

thuyÕt minh thiÕt kÕ tæ chøc thi c«ng

nhµ thÇu: c«ng ty X©y Dùng C¤NG TR×NH GIAO TH¤NG 892

Trang 2

dựng đến hiện trờng đợc Nhà thầu điều tra trên cơ sở giá vật liệu trên địa bànTỉnh Hòa Bình

+Các qui định kỹ thuật và chỉ dẫn trong hồ sơ mời thầu của Ban quản lý DAGT

chơng hai: khái quát chung

I/ các điều kiện thi công công trình

I.1.Điều kiện địa hình, địa mạo

+Đoạn tuyến hiện có đợc xây dựng đã lâu nằm trong vùng núi , độ dốc nganglớn Địa hình tuyến nhìn chung gây khó khăn cho công tác thi công sau này

I.2.Điều kiện khí hậu thuỷ văn:

+Khí hậu: Hòa Bình là tỉnh có khí hậu nhiệt đới núi cao, mùa hè ma nhiều, ítchịu ảnh hởng của bão, mùa đông thờng ngắn và lạnh Độ ẩm trung bình từ 80-85%

Khí hậu vùng tuyến đi qua có thể chia ra làm hai mùa chính:

-Mùa ma: Bắt đầu từ tháng 5, kết thúc vào tháng 10 Ma tập trung và lớnvào tháng 7, lợng ma có thể đến 300mm/ngày đêm và hay có lũ quét

-Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau, vào mùakhô thời tiết giá lạnh , lạnh nhất vào tháng 1( nhiệt độ trung bình là 16,4 C), sốºC), sốngày lạnh trong năm khoảng 80 ngày

Trang 3

+Thuỷ văn: Đoạn tuyến đi qua vùng địa hình miền núi ,khu vực tuyến đi qua

có suối và nhiều khe nhỏ Các suối có lu vực sâu do vậy mùa ma nuớc không

ảnh hởng đến nền đờng Tuy nhiên có một số đoạn tuyến nền thấp khi ma lớn

n-ớc dâng lên vai đờng cần phải tôn cao

Nớc mặt: Đoạn tuyến đi qua nằm trong phân vùng ma rào toàn quốc Lợng ma trung bình, điều kiện địa hình tuyến qua có sờn lu vực ngắn nên chỉ dùng hệ thống rãnh dọc và cống ngang là đủ thoát nớc

I.3.Địa chất công trình

+Địa chất khu vực tuyến đi qua tơng đối ổn định, tầng phủ mặt là lớp thổ ỡng, chủ yếu là phetalit bồi tụ, nằm trên cùng là lớp phủ thực vật mỏng thànhphần là lớp á sét lẫn dăm sạn và rễ cây chứa nhiều mùn thực vật Địa chất chủyếu là đất sét đồi lẫn sỏi sạn kết cấu chặt vừa Nền ổn định có xen kẽ các dảinúi đá vôi phong hóa rất thuận lợi cho việc cải tạo nâng cấp mở rộng nền đờng

nh-+Địa tầng đoạn tuyến đợc chia thành các lớp đất đấ theo thứ tự từ trên xuống

Trang 4

Các tiêu chuẩn thi công cụ thể nh sau

-Mái taluy đào trên trắc ngang: đào đất lẫn dăm sạn: 1/1:đào đá: 1/0,50

-Đào giật cấp taluy tại các vị trí đào có chiều cao H≥12m

- Mái ta luy Đắp đất: 1/1,50

-Gia cố mái taluy: bằng đá lát khan miết mạch vữa ximăng M100 Tại các vịtrí đắp cao: đờng hai đầu cầu, đầu cống để tăng độ ổn định của nền đắp

*Mặt đờng: Kết cấu mặt đờng đợc lựa chọn bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và phục

vụ cho khai thác tuyến đờng Vật liệu xây dựng aó đờng tận dụng nguyên vậtliệu tại chỗ, phù hợp với nguồn kinh phí của dự án và điều kiện thi công

*Công trình trên tuyến:

+Cống: tổng cộng có 50 vị trí cống các loại 75, 100 , Cống bản ống cống

đợc thiết kế theo định hình của viện thiết kế bộ GTVT ban hành

Do đặc điểm địa hình tại một số vị trí cống thờng đắp cao do vậy để đảm bảo

sự ổn định của nền đờng cũng nh các công trình trên tuyến đờng, tờng đầu cống

sử dụng kết hợp với tờng chắn taluy âm nền đờng theo ĐH-86-06X Ngoài ra để

đảm bảo ổn định của mái taluy có sử dụng lát đá mái taluy miết mạch bằngVXM M100

*Rãnh thoát nớc: Rãnh thoát nớc dọc đợc thiết kế

- Rãnh xây đá hình chữ nhật áp dụng cho những đoạn nền, mặt đờng có độdốc dọc 4

- Rãnh đá hình tam giác áp dụng cho nền đờng đào là đá với kích thớc 100*40cm

*Các công trình an toàn giao thông: hệ thống các công trình phụ trợ, đảm bảo

an toàn giao thông trên tuyến bao gồm

-Biển báo hiệu, hiệu lệnh đợc dùng với những đoạn có độ dốc dọc9

-Cọc tiêu, rào chắn phòng hộ đợc dùng với những đoạn tuyến đắp cao trên7m

III.Tình hình nguyên vật liệu chính:

+Vật liệu chính sử dụng cho công trình gồm: đất đắp, đá hộc để xây, đá dămcác loại cho trộn BT và rải lớp mặt đờng, cát vàng, ximăng, thép , nhựa

+Các vật liệu sẽ đợc cung cấp đầy đủ chứng chỉ kiểm định, kết quả thí nghiệm

và đợc kỹ s t vấn chấp thuận mới đa vào sử dụng

Trang 5

+Trong khu vực địa phơng mà tuyến đi qua rất phong phú về vật liệu xâydựng Các vật liệu nh: đất đắp, đá mạt, đá xây dựng đều sẵn có, chất lợng đạtyêu cầu xây dựng đờng

+Đất đắp: Khai thác tại chỗ trữ lợng lớn, có thể tận dụng đất từ nền đào đảmbảo các chỉ tiêu kỹ thuật

+Cát lấy tại các suối đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật

+Đá lấy tại các suối và mỏ đá Mãn Đức trữ lợng lớn, cự ly vận chuyển là 4 km+Sắt thép, xi măng đợc vận chuyển từ tỉnh Thị xã Hòa Bình vào

+ Nhựa đờng do nhà thầu nhập từ Singapo về cảng Hải Phòng và vận chuyểntập kết đến công trình theo khối lợng yêu cầu

chơng ba: công tác quản lý chất lợng

*Công tác quản lý chất lợng sẽ lợng sẽ đợc căn cứ theo các qui trình, quiphạm sau:

-Qui trình kiểm tra nghiệm thu độ chặt của nền đất trong ngành GTVT, kýhiệu 22-TCN 02-71

- Qui phạm thi công và nghiệm thu lớp Cấp phối đá dăm 22-TCN252-98 của

Bộ GTVT năm 1998

-Qui phạm thi công và nghiệm thu mặt đờng nhựa dới hình thức nhựa nóng,

ký hiệu 22 TCN 09-77

-Đất xây dựng- quy phạm thi công và nghiệm thu, ký hiệu TCVN 4447-87

-Qui phạm thi công và nghiệm thu cầu cống của Bộ GTVT

Trang 6

+Nhà thầu cố trách nhiệm đảm bảo chất lợng toàn bộ sản phẩm xây lắp củamình Thi công đúng hồ sơ thiết kế, tuân thủ qui trình, qui phạm và các yêu cầu

kỹ thuật của Chủ đầu t, T vấn giám sát (TVGS)

+Nhà thầu thành lập một tổ KCS cố chức năng kiểm tra chất lợng sản phẩmthực hiện trớc khi trình kỹ s t vấn nghiệm thu

+Nhà thầu duy trì một phòng thí nghiệm lu động thực hiện các thí nghiệm vềchất lợng theo yêu cầu

-Kiểm tra độ đầm chặt của nền, mặt bằng phơng pháp rót cát

-Kiểm tra thành phần cấp phối bê tông và mặt đờng-Kiểm tra dung sai hình học

+Các thí nghiệm khác về tính chất cơ lý vât liệu, ép mẫu bê tông, đầm chặttiêu chuẩn mẫu sẽ đợc gửi đến cơ quan trung gian có chức năng kiểm định,theo sự thống nhất giữa Nhà thầu, chủ đầu t, t vấn giám sát Số liệu kiểm định làcơ sở để Chủ đầu t, t vấn có thể đồng ý cho phép sử dụng loại vật liệu, tổ chứcnghiệm thu cho Nhà thầu

+Cập nhật hồ sơ hoàn công, nhật ký công trình theo yêu cầu

+Trong quá trình thi công đối với mỗi hạng mục đều đợc sự chấp thuận của kỹ

s phụ trách giám sát mới đợc chuyển sang thi công các hạng mục tiếp theo

+Các vật liệu: đất, đá, cát, xi măng, sắt thép khi đa vào công trình đều phải cóchứng chỉ đạt yêu cầu về chất lợng theo các quy trình thí nghiệm

+Nhà thầu bố trí các cán bộ kỹ s có nhiều kinh nghiệm thi công các côngtrình có tính năng kỹ thuật tơng tự, có trách nhiệm cao trong công tác phụ trách,

bố trí đủ nhân viên, cán bộ đợc đào tạo chuyên môn làm công tác thí nghiệmkiểm tra chất lợng tại công trình

+Các kỹ s thi công bám sát hiện trờng lập kế hoạch thi công, kế hoạch chất ợng cụ thể cho từng tuần trình KSTV chấp thuận để đảm bảo các hạng mục thicông đều đợc giám sát nghiệm thu và kiểm tra chất lợng nhằm mục đích khắcphục sửa chữa ngay những thiếu sót sai khác

Trang 7

l-chơng iv: biện pháp thi côNG A.Tổ chức thi công tổng thể :

+Căn cứ vào hiện trờng tuyến đi qua, các yêu cầu của Chủ đầu t trong hồ sơmời thầu, qui mô dự án và năng lực của Nhà thầu, Nhà thầu dự kiến biện pháp

thi công theo dây chuyền Do đây là tuyến xây dựng cải tạo nâng cấp nên biện

pháp thi công chủ yếu là thi công cơ giới có kết hợp với thủ công ( Ưu tiên thicông cơ giới )

*Các dây chuyền tổ chức theo thứ tự nh sau :

1 Thi công đào đắp mở rộng nền đờng

2 Thi công các công trình thoát nớc : cống ngang, rãnh dọc, tờng chắn

Điều kiện địa hình của tuyến gặp nhiều khó khăn nên trong quá trình thi côngNhà thầu hết sức chú trọng công tác đảm bảo giao thông, đảm bảo an toàn chocông nhân và ngời đi lại

Đối với mỗi hạng mục cụ thể, trớc khi triển khai thi công Nhà thầu sẽ lập biệnpháp tổ chức thi công chi tiết kèm theo qui trình công nghệ trình kỹ s t vấn

Trang 8

duyệt Tiến hành thi công thí điểm , lấy mẫu thí điểm, sau đó mới đa ra côngnghệ hợp lý để thi công đại trà.

B Biện pháp tổ chức thi công chi tiết các hạng mục công trình và quy trình công nghệ thi công:

I Công tác huy động công tr ờng :

* Bao gồm công tác chuyển quân, tổ chức nhân sự, chuyển máy, thiết lập vănphòng làm việc hiện trờng cùng các trang thiết bị cho T vấn giám sát, xây dựnglán trại cho công nhân, điều tra mỏ vật liệu và trình các chứng chỉ vật liệu để

Kỹ s t vấn chấp thuận

*Bố trí bộ máy công trờng của Nhà thầu nh sau:

+ Một ban chỉ huy công trờng+ Một bộ phận thi công đào đắp nền+ Một bộ phận thi công công trình thoát nớc + Một bộ phận thi công mặt đờng

+ Một bộ phận thi công cầu bản+ Một bộ phận thi công an toàn giao thông và làm công táchoàn thiện

* Ngay sau khi hợp đồng xây lắp đợc ký kết với Chủ đầu t, Nhà thầu sẽ khẩntrơng triển khai máy móc, thiết bị, nhân lực đến công trờng Thời gian cho côngtác này là 10 ngày

*Trong thời gian này Nhà thầu sẽ cùng phối hợp với Chủ đầu t, T vấn giám sáttiến hành giao nhận mặt bằng, tim mốc thi công Đồng thời Nhà thầu sẽ trìnhlên Kỹ s t vấn chứng chỉ chất lợng, quy mô, trữ lợng, nguồn gốc các mỏ vật liệuxây dựng và đợc nhà thầu đem thử nghiệm tại phòng thí nghiệm do Chủ đầu tchỉ định Chỉ sau khi T vấn chấp thuận Nhà thầu mới đa vào sử dụng

*Trớc khi thi công Nhà thầu tiến hành đo đạc, khảo sát hiện trờng, lập các sốliệu phục vụ thi công bao gồm:

-Đo đạc, xác định các kích thớc hình học-Bình đồ: đo kiểm tra tim tuyến, các góc chuyển hớng-Trắc dọc: đo kiểm tra cao độ, cự ly giữa các cọc

Trang 9

-Trắc ngang: đo kích thớc trắc ngang chi tiết bề rộng nền đờng, lề

đờng, độ mở rộng nền, mặt lề rãnh thoát nớc Tất cả các công tác này lập thành

hồ sơ trình KSTV làm cơ sở thi công và nghiệm thu thanh toán sau này

Công tác bố trí các công trình phụ tạm phục vụ thi công

a.Nhà ở của công nhân:

+Căn cứ vào tiêu chuẩn nhà ở tạm thời của một công nhân là 2m2/ngời và sốlợng công nhân bình quân huy động ở các thời điểm để tính ra diện tích lán trạicho công nhân

+Nhà ở của công nhân có kết cấu nhà cấp bốn, vật liệu làn mái bằng giấy dầuhoặc tấm lợp Phiprô ximăng, vỉ kèo, xà gỗ, tờng cót ép hoặc gỗ, nền láng ximăng M50

b.Nhà ở của ban chỉ huy

+Công trờng ở tỉnh Hòa Bình do vậy Nhà thầu sẽ liên hệ với chính quyền vànhân dân địa phơng nơi xây dựng công trình để hợp đồng thuê nhà ở cho Banchỉ huy công trờng

c.N ớc dùng cho sinh hoạt và thi công

+Nguồn nớc phục vụ sinh hoạt và thi công sử dụng nớc máng do dân địa

ph-ơng dẫn về hoặc đào giếng lọc tại các suối

d.Bãi đúc, kho chứa vật t thiết bị

+Nhà thầu bố trí bãi đúc : dầm, ống cống và các cấu kiện đúc sẵn khác ở cùngmột bãi đúc gần lán trại của công nhân để thuận tiện cho công tác đúc, bảo d-ỡng BT cũng nh bảo quản vật liệu

+Ngoài ra còn bố trí kho chứa vật t, thiết bị nh: ximăng, sắt thép, gỗ Kết cấuxây dựng giống nhà ở của công nhân

e.Bố trí khu nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà tắm

+Diện tích nhà tắm: S=20m2

+Diện tích nhà bếp: S=2*40 m2

Kết cấu xây dựng giống nhà ở

Công tác Huy động Thiết bị thi công

Ngay sau khi nhận mặt bằng thi công, nhà thầu tiến hành lập tiến độ huy độngcác loại máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ thi công công trình trong từng giai

đoạn thi công đảm bảo tiến độ yêu cầu của chủ công trình

Trang 10

Danh mục các loại máy móc thiết bị nh sau :

- Máy ủi 140CV : 02 chiếc

- Các trang thiết bị phục vụ thi công

II Thi công đào đắp mở rộng nền

+Trớc khi thi công nền phải làm công tác lên ga cắm cọc để định vị chính xácnền đờng, phạm vi, chiều dày cần đào đắp Công tác phát cây, rẫy cỏ sẽ đợc tiếnhành bằng thủ công Công tác đào đắp nền đờng tiến hành bằng máy là chính Thicông nền đờng bao gồm các hạng mục công tác chính sau:

-Dọn dẹp mặt bằng, phát cây dẫy cỏ, nạo vét hữu cơ dày 20 cm đốivới nền đắp

-Đánh cấp đối với những đoạn nền đắp 20

-Đào và đắp nền đờng+Đào nền đờng bao gồm việc đào nền đờng và đào đất để đắp từ các mỏ đất,thùng đấu để hình thành nền đờng, gọt mái taluy theo hồ sơ thiết kế

II.1 Công tác đào đất:

+Công tác đào nền bao gồm: đào nền đờng, đào vét bùn, đào hữu cơ, đào đấtyếu( nếu có) và đào cấp Khảo sát bề mặt đất tự nhiên trớc khi đào; tiến hành

đào bỏ toàn bộ lớp đất hữu cơ trên bề mặt Đối chiếu với hồ sơ thiết kế để xác

Trang 11

định cao độ đất sau khi đào tại những mặt cắt ngang đào hoàn toàn hoặc nửa

đào có thể đợc vận chuyển ngang bằng máy ủi đổ ra ngoài phạm vi thi cônghoặc vận chuyển bằng ôtô đổ tại những vị trí đợc TVGS cho phép Ngoài ra mộtphần đất đào có chọn lọc đợc điều phối để đắp Phần đào khuôn đờng có thể đểlại, trớc khi thi công mặt đờng mới đào để tránh nớc đọng, đồng thời đảm bảogiao thông cho xe máy thi công đi lại thuận tiện

+Đào vét bùn và đào hữu cơ ( đất yếu) đợc tổ chức thi công đồng bộ, kết hợp

là hài hoà giữa máy và thủ công Bùn đất đào lên đợc đổ lên ôtô, vận chuyển rabãi thải ( đợc sự cho phép của KSTV)

+Những đoạn đào đá: Nhà thầu sử dụng máy khoan kết hợp với máy nén khíkhoan lỗ và nổ phá Đối với những đoạn có chiều dày nổ phá mỏng Nhà thầu ápdụng biện pháp nổ phá nông kèm cạy bảy Nhà thầu sẽ thực hiện đầy đủ cácquy định an toàn về sử dụng vật liệu nổ Tại các vị trí nổ mìn có bố trí ngời cảnhgiới, biển báo và thông báo giờ nổ mìn vào một thời điểm cố định trong ngày

Đất đá do nổ mìn sẽ đợc vận chuyển đi khẩn trơng để đảm bảo giao thông

+Kết hợp với đào nền đờng là đào các mơng thoát nớc theo sự chỉ dẫn củaTVGS Phần đào mơng thoát nớc nhằm mục đích đảm bảo thoát nớc cho phầnlòng đờng đang thi công Nhà thầu sẽ bố trí tập kết đất đào để sau này tận dụng

đắp trả tận dụng lại mơng

II.2 Công tác đắp đất:

+Thi công đắp trả vét bùn và hữu cơ: Khi công tác đào nền đờng kết thúc, đợcTVGS kiểm tra cho phép thì tiến hành công tác đắp đất Nhà thầu sẽ trình lênTVGS một số mỏ đất để đắp ( kể cả phần đất tận dụng từ nền đào), làm các thínghiệm về độ đầm chặt tiêu chuẩn và sẽ chỉ dùng các loại đất đợc cho phép theothiết kế Tận dụng đất đào (trừ phần đất hữu cơ, đất trồng phía trên), ngoài ra

đất đợc vận chuyển bằng ôtô từ mỏ đến nơi đắp Dùng máy ủi san thành từnglớp chiều dày từ 25-30cm sau đó dùng máy đầm 9T kết hợp với máy đầm 16T

đầm lèn sao cho chiều dày mỗi lớp sau khi đầm lèn là 20-25cm Trong quá trình

đắp phải giữ cho vật liệu có độ ẩm tốt nhất và thờng xuyên kiểm tra độ chặt lớp

Trang 12

đắp bằng phơng pháp nhanh để có biện pháp xử lý kịp thời Độ chặt nền đờngtheo yêu cầu của thiết kế là K95 Riêng độ chặt nền đờng lớp trên cùng, lớp đắpK98 dày 30cm sẽ chia ra thi công 2 lớp (mỗi lớp dày 15cm)

+Phải đào những rãnh ngang bên lề để thoát nớc lòng đờng, các rãnh sẽ đợclấp lại sau khi thi công nền đờng

+Tại những vị trí khối lợng đắp nhỏ, bề rộng đắp nhỏ Nhà thầu sử dụng biệnpháp thi công thủ công và dùng đầm cóc để đầm

+Kết thúc xây dựng nền đờng khi taluy nền đắp, độ chặt lớp đắp, độ dốcngang, độ bằng phẳng, bề rộng đạt yêu cầu và đợc KSTV đồng thời

* Khi thi công nền đờng ngoài việc đảm bảo độ chặt cần tạo mui luyện (độdốc ngang nền đờng là 2) để phục vụ việc tạo mui luyện mặt đờng và đảm bảothoát nớc trong quá trình thi công Việc xây dựng nền đờng kết thúc khi độ chặtlớp đắp, độ dốc ngang, độ bằng phẳng, bề rộng đạt yêu cầu và đợc Kỹ s t vấnchấp thuận

*Trong qúa trình thi công, Nhà thầu luôn luôn chú trọng đến công tác đảmbảo chất lợng, biện pháp đảm bảo chất lợng cho công tác thi công nền đờng đợcNhà thầu dự kiến nh sau:

- Qúa trình thi công nền đờng đến đâu gọn đến đó để đảm bảo thoát nớc tốtkhông ảnh hởng đến nền đờng

- Trớc khi đắp nền đờng Nhà thầu xác định địa chất vị trí cần đắp và lựachọn đất sao cho phù hợp với nền đờng.Tại những vị trí cần tạo liên kết phảitiến hành đánh cấp theo thiết kế

- Xác định chỉ tiêu cơ lý của vật liệu trớc khi sử dụng bằng thí nghiệm : xác

định dung trọng khô tiêu chuẩn và độ ẩm tốt nhất của đất đắp Xác định độ ẩmthiên nhiên của đất đắp bằng phơng pháp đốt cồn từ đó định ra lợng nớc tới tiêuchuẩn để khi đắp đạt độ ẩm tốt nhất, đạt độ chặt yêu cầu

- Tiến hành đầm lèn thí điểm lập báo cáo trình kỹ s t vấn giám sát, chủ đầu

t kết quả gồm: công cụ đầm lèn, chiều dày đầm lèn, giới hạn độ ẩm vật liệu, kếtquả thí nghiệm xác định độ chặt của lớp đất đắp

- Sau khi đợc sự nhất trí của kỹ s mới tiến hành thi công đại trà, tuân thủtrình tự thi công và sử dụng đúng công cụ đầm lèn đã đợc xác định

- Khi đắp xong các lớp đất đắp phải lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra độ ẩm và

độ chặt của lớp đất đắp.Trờng hợp cha đạt phải đào bỏ đi để , cày xới lên đắp lại

Trang 13

- Tăng cờng công tác kiểm tra thờng xuyên về kích thớc, cao độ, độ dốc nền

đờng bằng các công cụ: thớc thép, máy thuỷ bình

- Tất cả các công việc sau khi hoàn thành phải đợc kỹ s giám sát, chủ đầu tchấp thuận nghiệm thu mới đợc chuyển bớc thi công

III Thi công công trình thoát n ớc ( bao gồm : cống ngang, rãnh thoát n ớc dọc

Song song với dây chuyền thi công đào đắp nền đờng, Nhà thầu tổ chức mộtdây chuyền thi công các công trình thoát nớc: cống ngang, rãnh thoát nớc dọc,tờng chắn Các công trình thoát nớc trên tuyến bao gồm:

*Cống ngang trên tuyến: Thi công các vị trí công trên truyến bao gồm cáccống cụ thể nh sau

Nối dài xây 2 đầu cống đảm bảo đủ theo khổ rộng nền

Làm mới các cống thớt nớc ngang 750mm – 1000mm

Làm mới các cống bản 75x75cm

*Rãnh thoát nớc: Rãnh thoát nớc dọc đợc thiết kế theo dạng đá xây

-Dạng 1: Rãnh xây đá hình thang áp dụng cho những đoạn nền, mặt ờng có độ dốc dọc6

đ Dạng 2: Rãnh đất hình thang áp dụng cho những đoạn nền, mặt đờng cố

độ dốc dọc6 với kích thớc 120*40*40

-Dạng 3: Rãnh đá hình tam giác áp dụng cho nền đờng đào là đá với kích thớc100*40 cm

III.1 Công tác đúc các cấu kiện đúc sẵn tại bãi đúc

+ Chuẩn bị: Các cấu kiện đúc sẵn bao gồm ống cống 0,75; 1,00; đợc Nhàthầu tổ chức sản xuất ngay sau khi ổn định lán trại nhằm đảm bảo thời gian bảodỡng và cờng độ BT khi lắp ráp Bãi đúc cấu kiện đợc xây dựng ngay sát lán trạicủa công trờng để tiện cho công tác cung ứng vật t cũng nh việc cẩu lắp, bảo d-ỡng cấu kiện Vật t, thiết bị đợc Nhà thầu tập kết tại nơi cao ráo thuận tiện chothi công Các máy móc đợc kiểm tra trớc khi thi công Nớc sạch phục vụ thicông đã đợc chuẩn bị sẵn

+Thi công ván khuôn: Các bộ ván khuôn kim loại dùng để đổ BT ống cốngphải đợc thiết kế và thi công đảm bảo đúng kích thớc, hình dáng cấu kiện, đảmbảo độ cứng, độ ổn định ,dễ tháo lắp Toàn bộ phần mặt ván khuôn tiếp giáp với

BT phải đợc quét một lớp dầu máy thải trớc khi đổ BT

Ngày đăng: 18/03/2015, 00:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w