1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4

153 537 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CÁM ƠN Được sự quan tâm của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban Giám Đốc cơ sở II và sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong bộ môn Thi Công tại cơ sở II nhằm giúp các sinh v

Trang 1

Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình tặng bạn bản cad

và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN 5

LỜI NÓI ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: 7

GIỚI THIỆU CHUNG 7

1.1.VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH: 7

1.2.NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH: 7

1.3.QUY MÔ, KẾT CẤU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH: 7

1.3.1.CẤP CÔNG TRÌNH: Cấp II 7

1.3.2.TẦN SUẤT THIẾT KẾ: 7

1.3.3.CÁC THÔNG SỐ THỦY NĂNG: 8

1.3.4.THÔNG SỐ KĨ THUẬT VÀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH: 8

1.4.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 10

1.4.1.ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH: 10

1.4.2.ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY: 10

1.4.3.ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN: 12

1.4.4.ĐIỀU KIỆN DÂN SINH, KINH TẾ KHU VỰC: 15

1.5.ĐIỀU KIỆN GIAO THÔNG: 15

1.6.NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU, ĐIỆN, NƯỚC: 15

1.6.1.NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC: 15

1.6.2.NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU: 16

1.7.ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT TƯ, THIẾT BỊ, NHÂN LỰC: 16

1.8.THỜI GIAN THI CÔNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT: 16

1.9.NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG: 16

CHƯƠNG 2: 17

CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG 17

2.1.MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG: 17

2.2.NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG: 18

Trang 2

2.3.XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG DẪN DÒNG THI CÔNG: 18

2.3.1.CHỌN TẦN SUẤT DẪN DÒNG THI CÔNG: 18

2.3.2.CHỌN THỜI ĐOẠN DẪN DÒNG: 18

2.3.3.CHỌN LƯU LƯỢNG DẪN DÒNG THIẾT KẾ: 19

2.4.ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN DẪN DÒNG: 19

2.4.1.PHƯƠNG ÁN I: 19

2.4.2.PHƯƠNG ÁN 2: 21

2.5.SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN: 22

2.5.1.PHƯƠNG ÁN I: 22

2.5.2.PHƯƠNG ÁN II: 23

2.5.3.KẾT LUẬN: 23

2.6.TÍNH TOÁN THỦY LỰC QUA KÊNH DẪN DÒNG: 23

2.6.1.MỤC ĐÍCH: 23

2.6.2.PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN: 23

2.6.3.NỘI DUNG TÍNH TOÁN: 23

2.7.TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT THƯỜNG XUYÊN: 40

2.8 THIẾT KẾ KÍCH THƯỚC CÔNG TRÌNH DẪN DÒNG: 41

2.8.1.ĐÊ QUAI DỌC: Chiều dài Lđqd = 440 m 41

2.8.2.ĐÊ QUAI THƯỢNG LƯU: 41

2.8.3.ĐÊ QUAI HẠ LƯU: 41

2.8.4.THI CÔNG ĐÊ QUAI: 42

2.9.NGĂN DÒNG: 42

2.9.1.CHỌN THỜI GIAN NGĂN DÒNG: 42

2.9.2.CHỌN LƯU LƯỢNG NGĂN DÒNG: 42

2.9.3.PHƯƠNG ÁN VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG NGĂN DÒNG: 42

2.9.4.TÍNH THỦY LỰC NGĂN DÒNG THEO PHƯƠNG PHÁP LẤP ĐỨNG: 42

CHƯƠNG 3: 46

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 46

TRÀN XẢ LŨ 46

3.1.CÔNG TÁC HỐ MÓNG: 47

3.1.1.XÁC ĐỊNH PHẠM VI MỞ MÓNG: 47

Trang 3

3.1.2.BIỆN PHÁP BÓC TẦNG PHỦ: 47

3.1.3.THIẾT KẾ NỔ MÌN ĐÀO MÓNG: 48

3.2.CÔNG TÁC BÊ TÔNG: 63

3.2.1.PHÂN KHOẢNH ĐỔ, ĐỢT ĐỔ BÊ TÔNG: 63

3.2.2.CƯỜNG ĐỘ THI CÔNG BÊ TÔNG: 95

3.2.3.DỰ TRÙ VẬT LIỆU THI CÔNG TRÀN XẢ LŨ: 96

3.3 TÍNH TOÁN CẤP PHỐI BÊ TÔNG: 97

3.3.1.BÊ TÔNG M200: 98

3.3.2 BÊ TÔNG M150 VÀ M250: 100

3.4 TÍNH TOÁN MÁY TRỘN BÊ TÔNG: 101

3.4.1.CHỌN LOẠI MÁY TRỘN: 101

3.4.2.TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA MÁY TRỘN: 102

3.4.3.BỐ TRÍ MẶT BẰNG TRẠM TRỘN: 102

3.4.4 TÍNH TOÁN CÔNG CỤ VẬN CHUYỂN: 103

3.5.ĐỔ, SAN, ĐẦM VÀ DƯỠNG HỘ BÊ TÔNG: 110

3.5.1.ĐỔ BÊ TÔNG: 110

3.5.2.SAN BÊ TÔNG: 112

3.5.3.ĐẦM BÊ TÔNG: 112

3.5.4.DƯỠNG HỘ BÊ TÔNG: 114

3.6.CÔNG TÁC VÁN KHUÔN: 115

3.6.1.LỰA CHỌN VÁN KHUÔN: 115

3.6.2.TỔ HỢP LỰC TÁC DỤNG LÊN VÁN KHUÔN: 115

Sơ đồ tính toán nẹp ngang: 120

3.6.3.CÔNG TÁC LẮP DỰNG VÀ THÁO DỠ VÁN KHUÔN: 123

CHƯƠNG 4: 124

TIẾN ĐỘ THI CÔNG 124

4.1.MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA: 124

4.1.1.MỤC ĐÍCH: 124

4.1.2.Ý NGHĨA: 124

4.2.CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG: 124

4.2.1.PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ ĐƯỜNG THẲNG: 124

Trang 4

4.2.2.PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI: 125

4.3.NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG: 125

4.4.TRÌNH TỰ LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ: 126

4.5.TÀI LIỆU CƠ BẢN: 127

4.5.1.THỜI GIAN THI CÔNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT: 127

4.5.2.ĐIỀU KIỆN THI CÔNG: 127

4.5.3.TÀI LIỆU: 127

4.5.4.ĐINH MỨC XÂY DỰNG: 127

4.5.5.TRÌNH TỰ THI CÔNG: 127

4.6.LẬP BẢNG KÊ KHAI VÀ TÍNH TOÁN CÁC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC: 127

CHƯƠNG 5: 126

BỐ TRÍ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG 126

5.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG: 126

5.1.1.KHÁI NIỆM CHUNG: 126

5.1.2.YÊU CẦU: 126

5.1.3.NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG: 126

5.1.4.TRÌNH TỰ THIẾT KẾ: 127

5.2.NỘI DUNG TÍNH TOÁN: 127

5.2.1.KHO BÃI: 127

5.2.2.QUY HOẠCH NHÀ Ở TRÊN CÔNG TRƯỜNG: 130

5.2.3.TỔ CHỨC CUNG CẤP ĐIỆN NƯỚC Ở CÔNG TRƯỜNG: 132

CHƯƠNG 6: 136

DỰ TOÁN 136

6.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG: 136

6.1.1.KHÁI NIỆM: 136

6.1.2.Ý NGHĨA: 137

6.2.NỘI DUNG TÍNH TOÁN: 137

6.2.1.CƠ SỞ LẬP DỰ TOÁN: 137

6.2.2.THIẾT LẬP DỰ TOÁN: 137

CÁC TÀI LIỆU ĐÃ THAM KHẢO TRONG ĐỒ ÁN NÀY 11

KẾT LUẬN 12

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Được sự quan tâm của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban Giám Đốc cơ sở II

và sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong bộ môn Thi Công tại cơ sở

II nhằm giúp các sinh viên năm thứ năm sau khi rời khỏi ghế nhà trường có những kiến thức cần thiết, làm hành trang để bước vào cuộc sống phục vụ cho bản thân mình nói riêng và sự nghiệp xây dựng đất nước theo con đường chủ nghĩa xã hội nói chung Các sinh viên tại cơ sở II Trường Đại Học Thủy Lợi năm thứ năm đã được nhận Đề Tài Thực Tập Tốt Nghiệp cũng như Đồ án Tốt Nghiệp vào cuối kỳ hai, nhằm củng cố,phát triển những kiến thức mà mình đã học trong nhà trừơng để vận dụng vào cuộc sống thực tế Kết thúc quá trình đó chính là việc sinh viên đã hoàn thành Đồ Án và giao nộp lại cho nhà trường Qua việc làm này bản thân tôi

đã củng cố và học tập được rất nhiều điều quý báu về chuyên ghành của mình đã theo học tại nhà trường, cũng như hoàn thành nhiệm vụ mà thầy cô đã giao

Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban Giám Đốc cơ

sở II, cùng toàn thể cô thầy giáo đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập và làm đồ án ở trường đặc biệt cô thầy giáo bộ môn thi công và cô Ngô Thị Nguyệt

Xin chân thành cám ơn các anh, các chú kĩ sư trong công ty Điện 4 đã giúp

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Đồ án tốt nghiệp là khâu cuối cùng trong chương trình đào tạo của bậc Đại học Kỹ thuật nhằm giúp cho sinh viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã được học, vận dụng sáng tạo những kiến thức ấy vào thực tế sản xuất, làm quen với công việc của người kỹ sư thuỷ lợi Thông qua đồ án tốt nghiệp còn giúp cho sinh viên củng

cố và nâng cao khả năng tổng hợp, năng lực độc lập sáng tạo Ngoài ra đồ án tốt nghiệp cũng tạo cho người sinh viên biết cách vận dụng các tài liệu tham khảo, các sổ tay tra cứu, các quy phạm kỹ thuật

Với phương châm đó tôi đã được nhà trường giao đề tài tốt nghiệp: “Thiết

kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện Srêpôk 4”

Nội dung của đề tài được thể hiện qua : 1 tập thuyết minh dày 136 trang và

07 bản vẽ khổ A1

Nội dung thuyết minh gồm có 6 chương

Trang 7

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU CHUNG

Pô, huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông

1.1.VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH:

Công trình thủy điện Srêpôk 4 được xây dựng trên dòng chính Srêpôk Vùng tuyến công trình thuộc 2 xã Ea Wel và Tân Hòa, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đak Lak và xã Ea Pô, huyện Cư Jut, tình Đak Nông, cách thành phố Buôn Mê Thuột về phía Tây 30 km theo đường chim bay

Thủy điện Srêpôk 4 là bậc thang cuối cùng của hệ thống bậc thang thủy điện trên sông Srêpôk (phần thượng lưu thuộc lãnh thổ Việt Nam), thuộc cụm công trình liền kề với thủy điện Srêpôk 3, chỉ cách 6,5 km về phía hạ lưu

1.2.NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH:

- Công trình phát điện với công suất lắp máy: Nlm = 80MW, điện lượng trung bình năm Etb = 336,36 x 106 KWh cấp lên lưới điện quốc gia

- Đảm bảo điều hòa lưu lượng và mực nước hạ lưu sông sau sau thủy điện Srêpôk

4 trong các ngày của mùa kiệt không bị dao động so với khi chưa xây dựng các bậc thang thủy điện ở thượng lưu thủy điện Srêpôk 4, đồng thời giảm lưu lượng đỉnh lũ vào mùa lũ, lưu lượng xã xuống hạ lưu vào mùa kiệt luôn lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiên nhiên khi chưa có hồ chứa

- Đầu tư xây dựng công trình thủy điện Srêpôk 4, ngoài việc đảm bảo thực hiện nhiệm vụ như đã nêu còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như du lịch của khu vực Sau khi kết thúc xây dựng công trình, khu vực dự án thủy điện Srêpôk 4 sẽ có các cụm dân cư với cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ Hệ thống đường giao thông phục vụ thi công vận hành công trình sẽ tạo ra khả năng giao lưu kinh tế, xã hội của địa phương

1.3.QUY MÔ, KẾT CẤU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH:

1.3.1.CẤP CÔNG TRÌNH: Cấp II

1.3.2.TẦN SUẤT THIẾT KẾ:

- Tần suất tính toán lũ thiết kế: P = 0,5%

- Tần suất tính toán lũ kiểm tra: P = 0,1%

- Tần suất tính toán công trình tạm phục vụ dẫn dòng: P = 5%

- Tần suất thiết kế chặn dòng: P = 5%

Trang 8

- Tấn suất đảm bảo cung cấp điện: P = 90%

1.3.3.CÁC THÔNG SỐ THỦY NĂNG:

- Diện tích lưu vực: Flv = 9560 km2

- Lượng mưa bình quân năm: 1820 mm

- Lượng bốc hơi bình quân năm: 245 m3/s

- Diện tích mặt hồ (MNDBT): Fbt = 3,16 km2

- Mực nước dâng gia cường: MNGC = 210,48 m

- Mực nước dâng bình thường: MNDBT = 207,00 m

- Mực nước chết: MNC = 204,00 m

- Dung tích hữu ích: Vhi = 8,45 x 106 m3

- Dung tích chết: Vc = 17,50 x 106 m3

- Dung tích toàn bộ (MNDBT): VTB = 25,94 x 106 m3

- Công suất lắp máy: Nlm = 80 MW

- Điện lượng trung bình năm: Eo = 336,36 KWh

1.3.4.THÔNG SỐ KĨ THUẬT VÀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH:

- Trụ biên vai trái đập tràn nối tiếp với đập đất có chiều rộng tại đỉnh 2,5 m được

mở rộng dần theo mái 0,18:1,0 đến cao trình 182,0, trên đỉnh một phần mở rộng lên 3,5

m

Trang 9

-Trụ biên vai phải đập tràn nối tiếp với đập bê tông 3,0 m, trên đỉnh một phần mở

rộng lên 4,0 m

- Tường cách thượng lưu đập tràn bằng bê tông cốt thép M250, chiều cao lớn nhất

Hmax = 34 m, chiều dài theo tim L = 60,5 m, bề rộng đỉnh Bđ = 1,0 m

- Bể tiêu năng đập tràn bằng bê tông cốt thép M250, chiều dài L = 60,0 m, chiều

rộng B = 89,0 m Cao trình đáy bể 177,0 m

- Vận hành đập tràn bằng 5 cửa van cung, điều khiển bằng tời điện bố trí trên đỉnh

trụ pin Phai sửa chữa bố trí ở thượng lưu, vận hành bằng cầu trục di động

b Đập không tràn:

- Là loại đập bê tông trọng lực, được bố trí liền kề đập tràn, vai bờ trái nối tiếp với

đập tràn, vai bờ phải nối tiếp với cửa nhận nước

- Cao trình đỉnh đập: 211,0 m

- Bề rộng đỉnh đập: Bđ = 7,0 m

- Chiều cao đập lớn nhất: Hmax = 31,0 m

- Hệ số mái ha lưu: m = 0,75

1.3.4.3 TUYẾN NĂNG LƯỢNG:

Được bố trí bên vai phải đập tràn, một bên nối tiếp với đập không tràn, một bên

nối tiếp với đập đất, gồm các hạng mục chính sau:

- Kênh chia thành 3 đoạn: Đoạn 1 dài 30,0 m, độ dốc i = 0%, cao trình đáy đầu

kênh 192,0 m; Đoạn 2 dài 6,0 m, độ dốc i = 33,33%, cao trình đáy đầu kênh 192,0 m;

Đoạn 3 dài 20m (nối tiếp cửa vào cửa nhận nước), độ dốc i = 33,33%

b.Cửa nhận nước:

- Cao trình ngưỡng cửa lấy nước tại vị trí cửa van: 191,0 m

- Cao trình đỉnh cửa lấy nước: 211,0 m

- Cửa nhận nước bằng bê tông cốt thép, bố trí 4 khoang dẫn nước trực tiếp vào nhà

máy Chiều rộng mỗi khoang 7,6 m, trụ pin bằng bê tông cốt thép dày 2 m – 2,5 m

c.Nhà máy thủy điện:

- Kết cấu nhà máy bằng bê tông cốt thép: Bê tông bản đáy, bê tông tường tiếp xúc

với mái đào đá, bê tông tường tiếp xúc với nước từ cao trình 183,2 m trở xuống dùng mác

M250 + B8, từ cao trình 183,2 m trở lên dùng mã M256 + B6, các phần còn lại dùng bê

tông dùng mác M250

- Trong nhà máy bố trí 2 tổ máy thủy lực với tua bin Kaplan công suất

Nml = 2x40MW = 80MW

- Khoảng cách giữa hai tim tổ máy là 20,5 m, cao trình đặt tua bin là 179,0 m, cao

trình gian máy 193,2 m, cao trình gian lắp máy 198,0 m, trong nhà máy bố trí cầu trục

chính có nhịp là Lk = 18,2 m với sức nâng 300 tấn để nâng hạ thiết bị nhà máy

d.Kênh dẫn ra:

Trang 10

Kênh dẫn có mặt cắt hình thang, cao trình đáy kênh 181,0 m, độ dốc đáy kênh

i = 0,0002, chiều rộng đáy kênh 36 m, chiều dài kênh 250,8 m, đoạn dốc ngược dài 49,4 m, hệ số mái kênh m = 0,25; 0,5; 1,5

e Trạm phân phối 110KW:

Trạm được thiết kế theo kiểu ngoài trời có nhà điều khiển và được đặt tại cao trình 198,0 m, kích thước mặt bằng 60 m x 55 m, cách nhà máy khoảng 200 m về phía hạ lưu đập đất, cạnh đường vận hành từ đỉnh đập đất xuống nhà máy

1.4.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

1.4.1.ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH:

Công trình thủy điện Srêpôk 4 là một trong những bậc thang trên sông Srêpôk, nằm dưới thủy điện Srêpôk 3 khoảng 6 km Trên diện tích nghiên cứu có bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ địa hình dao động thấp từ 10 m đến vài chục mét, mức độ phân cắt địa hình từ yếu đến trung bình Phạm vi kênh dẩn dòng tương đối bằng phẳng Lòng tại vị trí đê quai thượng hạ lưu hẹp, việc thi công kênh dẩn dòng và đắp đê quai tương đối thuận lợi

1.4.2.ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY:

1.4.2.1.ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỦY VĂN:

Số liệu quan trắc tại các trạm khi tượng thủy văn trên lưu vực sông Srêpôk 4 cho thấy chế độ nhiệt của lưu vực mang tính chất của vùng nhiệt đới gió mùa Phạm vi dao động nhiệt độ trung bình tháng của không khí giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là không lớn, khoảng 50C, trong khi đó dao động ngày đêm của nhiệt độ không khí là đáng

kể, đặc biệt vào mùa khô

Mô hình dòng chảy năm của sông Srêpôk 4 tương đối phức tạp: Phần diện tích phía Tây có mùa lũ từ tháng VII đến tháng XII, phần diện tích phía Đông và Đông Bắc có mùa lũ từ tháng IX đến tháng XII Taị vị trí tuyến đập Srêpôk 4, phân phối dòng chảy năm là tổ hợp của hai dòng chảy kể trên nên có màu lũ từ tháng VIII đến tháng XII, tháng

VI và VII được coi là tháng chuyển tiếp từ mùa kiệt sang mùa lũ bởi vì co một số năm màu lũ được bắt đầu từ những tháng này

1.4.2.2.PHÂN MÙA DÒNG CHẢY:

Mùa thủy văn được xác định theo chỉ tiêu “vượt trung bình” Mùa lũ bắt đầu từ tháng 8 và kết thúc vào tháng 12, mùa kiệt bắt đầu từ tháng 1 và kết thúc vào tháng 7 Trong mùa kiệt có thời kì chuyển tiếp từ mùa kiệt sang mùa lũ là tháng 5, 6

1.4.2.3.PHÂN PHỐI DÒNG CHẢY NĂM THIẾT KẾ:

Bảng 1-1

P% 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm 10% 259 132 73,5 92,1 237 290 291 459 504 759 568 489 347 50% 117 83,6 60,6 59,4 101 190 238 381 418 539 390 254 236 90% 79,7 57,1 42,1 40,3 55,5 122 163 247 286 354 260 173 157

Trang 11

1.4.2.4.TÀI LIỆU THỦY VĂN:

Lưu lượng lớn nhất các tháng mùa kiệt và lưu lượng thời đoạn lớn nhất các tháng mùa kiệt ứng với các tần suất: P = 5%, P = 10%:

Trang 12

W (106 m3) TT

Z (m)

F (km2)

W (106 m3)

1.4.3.ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN:

1.4.3.1.ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT:

Trang 13

- Đới (edQ) của đá bazan: Phân bố trên sườn cao gồm á sét màu nâu vàng lẫn 15 – 30% dăm cục, tảng là mảnh vỡ vụn của đá gốc phong hóa cứng chắc, bề dày từ 0,5 – 1,5m

- Đới phong hóa mạnh (IA2)β: Đá bazan bị phong hóa nứt nẻ mạnh thành á sét lẫn dăm cục đá gốc đôi khi gặp tảng đá phong hóa sót lại trên mặt Lớp có chiều dày trung bình từ 5 – 8 m

- Đới phong hóa trung bình (Iγ): Đá bazan bị phong hóa nứt nẻ mạnh, các khe nứt

hở được lấp nhét bởi hạt sét và oxit sắt, cường độ thỏi đá giảm mạnh, lớp có chiều dày trung bình từ 3 – 5 m

- Đới trầm tích aluvi thống Pleistocen (a 1

1

Q ) gồm cuội sỏi lẫn cát pha – sét pha, kích thước cuội sỏi 15 – 150 mm tròn cạnh với thành phần là thạch anh màu xám trắng, với chiều dày khoảng 1,5 m

- Đới phong hóa mạnh (2): Đá trầm tích bị phong hóa nứt nẻ mạnh, thành phần hóa học của đá bị biến đổi mạnh, đá mềm yếu có chỗ là dăm cục lẫn sét Chiếu dày đới thay đổi từ 1,5 – 2,5 m

- Đới phong hóa trung bình đến nhẹ (I): Khối đá bị biến đổi mạnh dọc theo các khe nứt, độ cứng giảm đáng kể, các khe nứt có xu hướng khép dần theo chiều sâu, chất lấp nhét trong khe nứt là sét, oxit sắt Chiều dày từ 3,5 – 6,0 m

-Đới nứt nẻ phong hóa nhẹ IIA: Đá trầm tích bị nứt nẻ mạnh, khe nứt có độ mở Chiều dày không đều thay đổi từ 20 – 35 m

c.Phần lòng sông:

Phần lòng sông tính từ cao trình 180-185,7 m có chiều rộng khoảng 100 m Tại tuyến tràn lòng sông bố trí 5 hố khoan sâu 35 m, một hố tim đập, còn 4 hố chia đều 2 chân tràn thượng – hạ lưu Căn cứ vào các hố khoan, ĐCCT từ trên xuống được mô tả như sau:

- Tích tụ cát cuội sỏi lòng sông, ven sông, phân bố chủ yếu khu vực bờ trái, dày từ 0,5-5,0 m và biến đổi theo mùa

- Đới phong hóa trung bình đến nhẹ (I): Khối đá bị biến đổi mạnh dọc theo các khe nứt, độ cứng giảm đáng kể, các khe nứt có xu hướng khép dần theo chiều sâu, chiều dày 3,5-6,0 m

- Đới phong hóa nhẹ (IIA): Đá trầm tích phong hóa nhẹ và có chiều dày từ 9-20 m

d.Vai đập bờ phải:

Vai đập bờ phải có chiều dài khoảng 380 m, cao trình thay đổi từ 192-207 m và tương đối bằng phẳng Căn cứ vào các hố khoan, ĐCCT từ trên xuống được mô tả như sau:

- Đới (edQ+IA1) của đá trầm tích: Gồm sét pha, cát pha màu xám nhạt lẫn dăm cục, tảng là mảnh vỡ vụn của đá gốc phong hóa cứng chắc, bề dày từ 0,3-2,0 m

- Đới phong hóa mạnh (IA2): Đá trầm tích bị phong hóa nứt nẻ mạnh, thành phần hóa học của đá bị biến đổi mạnh, đá mềm yếu có chỗ là dăm cục lẫn sét Chiều dày thay đổi từ 1,5-4,1 m

- Đới phong hóa trung bình đến nhẹ (Iγ): Khối đá bị biến đổi mạnh dọc theo các khe nứt, độ cứng giảm đáng kể, các khe nứt có xu hướng khép dần theo chiều sâu, chất lấp nhét trong khe nứt là sét, oxit sắt Chiều dày từ 1,5-11,0 m

Trang 14

- Đới nứt nẻ phong hóa nhẹ (IIA γ): Đá trầm tích bị nứt nẻ phong hóa nhẹ, khe nứt

có độ mở nhỏ bị lấp đầy bởi chất canxi và clorit hóa, màu sắc của đá hầu như không bị biến đổi Chiều dày không đều thay đổi từ 8-35 m

Như vậy địa tầng tuyến đập gồm các đới aQ1-2,  1

e.Tuyến tràn:

Toàn bộ khu vực tuyến tràn lòng sông nằm trong vùng phân bố của đá sét bột kết

hệ tầng Ea Súp và trầm tích tuổi Đệ Tứ Tuyến này có địa tầng giống như tuyến đập lòng sông đã được mô tả ở phần trên gồm các lớp tích tụ cát cuội sỏi lòng sông, đới phong hóa trung bình đến nhẹ và đới phong hóa nhẹ (IIA)

f.Tuyến năng lượng:

Tuyến năng lượng nằm trong vùng phân bố của đá trầm tích hệ tầng Ea Súp Trong đó:

Trên tuyến kênh dẫn sau nhà máy, trên cùng là đới IA2 từ độ sâu 0,5 m, từ độ sâu 0,5-2 m là đới I Dưới đới I là đới IIA của đá sét bột kết màu nâu đỏ và đá kết màu xám xanh phân bố từ 8,5-28 m Thấy rằng nền kênh dẫn được gối trên nền đá tường đối ổn định

Như vậy, địa tầng tuyến năng lượng từ trên xuống dưới gồm các đới edQ, IA1,

IA2, I, IIA của đá cát kết, đá sét bột kết Theo thiết kế, cửa nhận nước, kênh dẫn, nhà máy đều nằm trên đới đá IIA tương đối ổn định

g.Tuyến kênh dẫn dòng:

Tuyến kênh dẫn dòng năm bên vai trái đập trên diện tích bồi tích thềm sông Căn

cứ vào tài liệu đo vẽ và tài liệu hố khoan, thì trên cùng là lớp sét pha, tiếp theo là đới IA2 phân bố ở cao trình 181-187 m; đới IB phân bố ở cao trình 178-181 m; dưới cùng là đới IIA đá sét bột kết màu nâu đỏ nứt nẻ mạnh Nhìn chung điều kiện địa chất tuyến kênh tương đối thuận lợi

h.Tuyến đê quai thượng lưu:

Căn cứ vào yêu cầu nghiên cứu trên tuyến công trình chủ yếu nằm ở phần lòng sông, dựa vào tài liệu khoan mặt cắt ĐCCT, tuyến đê quai được mô tả như sau:

- Tích tụ cát cuội sỏi lòng sông, ven sông phân bố chủ yếu khu vực lòng sông, dày

từ 0,5-5 m và biến đổi theo mùa Hệ số thấm lớn: K = 0,2 cm/s

Trang 15

- Đới phong hóa mạnh (2): Đá trầm tích bị phong hóa nứt nẻ mạnh, thành phần hóa học của đá bị biến đổi mạnh, đá mềm yếu có chỗ là dăm cục lẫn sét Chiếu dày đới thay đổi từ 1,5 – 3,5 m, phân bố liên tục theo bề mặt địa hình

- Đới phong hóa trung bình đến nhẹ (IB): Khối đá bị biến đổi mạnh dọc theo các khe nứt, độ cứng giảm đáng kể, các khe nứt có xu hướng khép dần theo chiều sâu, chiều dày từ 5-16 m

- Đới phong hóa nhẹ (IIA): Đá trầm tích phong hóa nhẹ và có chiều dày từ 9-20 m

i.Tuyến đê quai hạ lưu:

Mặt cắt ĐCCT tuyến đê quai được mô tả như sau:

- Tích tụ cát cuội sỏi lòng sông, ven sông phân bố với số lượng nhỏ bên khu vực

bờ trái, dày từ 0,5-5 m và biến đổi theo mùa

- Đới phong hóa mạnh (2): Đá trầm tích bị phong hóa nứt nẻ mạnh, chiều dày đới thay đổi từ 1-2,5 m, chỉ phân bố ở 2 vai

- Đới phong hóa trung bình đến nhẹ (IB): Phân bố liên tục theo mặt cắt, chiều dày 0,5-3 m

-Đới phong hóa nhẹ (IIA): Đá trầm tích phong hóa nhẹ và có chiều dày > 20 m

1.4.4.ĐIỀU KIỆN DÂN SINH, KINH TẾ KHU VỰC:

Công trình thủy điện Srêpôk 4 được xây dựng trên dòng chính SrêPôk, vùng tuyến công trình thuộc 2 xã Ea Wel và Tân Hòa, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đak Lak và xã Ea Pô, huyện Cư Jut, tình Đak Nông Đây là vùng đồi với cây cối hoang dại đang được dần thay thế bởi rừng cây công nghiệp như: Cây cao su, cà phê, …

- Về cơ sở vật chất trong vùng: Tuyến công trình nằm trên vùng có cơ sở hạ tầng lạc hậu, trạm y tế, trường học … chưa được chú trọng Tuy nhiên, cách tuyến công trình khoảng 5 km là thị trấn Buôn Đôn khá đông đúc

- Về kinh tế: Chưa phát triển, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông_lâm nghiệp nhưng còn kém phát triền

- Về dân cư trong vùng: Dân cư ở đây sống thưa thớt, thành phần dân cư khá phức tạp: Bao gồm dân ở nhiều tỉnh như Huế, Thanh Hóa, Nghệ An … và người dân tộc…đến đây để lập vùng kinh tế mới, chưa quy hoạch

1.5.ĐIỀU KIỆN GIAO THÔNG:

Công trình thủy điện Srêpôk 4 nằm cách thị trấn Buôn Đôn khoảng 5 km có hệ thông giao thống giao thông khá tốt, có đường tỉnh lộ 681 đi qua Để thuận lợi cho việc thi công cũng như việc vận hành, bảo dưỡng công trình cần làm thêm đường nối liền từ thị trấn Buôn Đôn vào vùng tuyến công trình

1.6.NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU, ĐIỆN, NƯỚC:

1.6.1.NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC:

- Cung cấp điện: Công trình cách thị trấn Buôn Đôn không xa nên có thể kéo dây điện từ thị trấn vào để phục vụ sinh hoạt và xây dựng công trình

Trang 16

- Cung cấp nước: Nước thi công trên công trường được khai thác trực tiếp từ các trạm bơm nổi đặt trên sông Nước được bơm trực tiếp vào các bể chứa ở các cơ sở sản xuất sau đó tùy theo yêu cầu về chất lượng nước, dẫn qua các bể lắng, bể lọc cho phù hợp Còn đối với nước sinh hoạt ta sử dụng hệ thống giếng khoan, bơm vào các bể chứa

để sử dụng

1.6.2.NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU:

- Xi măng sử dụng cho công trình được mua của nhà máy xi măng Hoàng Mai thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam, là loại xi măng Portland hỗn hợp loại PCB30, PCB40 đảm bảo các yêu cầu kỷ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260-1997 và 14TCN 65-2002 Xi măng sử dụng được sản xuất với công nghệ lò quay, không sử dụng

xi măng của các nhà máy ximăng sử dụng lò đứng

- Trong tính toán cấp phối bê tông, tùy tình hình yêu cầu kỷ thuật từng hạng mục công trình có thể sử dụng các loại phụ gia như: Phụ gia hóa dẻo, phụ gia chống co ngót,…

- Thép sử dụng cho việc thi công công trình là thép được mua ở công ty Thép Miền Nam thuộc Tổng công ty thép Việt Nam

- Đá, dăm phục vụ cho thi công công trình được khai thác tại mỏ đá ở thôn 13, xã Tân Hòa, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk, cách vai phải tuyến đập khoảng 5-7 km Đây là

mỏ đá bazan nằm trên sườn đồi có hình dạng đẳng hướng Sử dụng các đới đá IIA, IIB để làm vật liệu

- Cát thi công công trình được khai thác tại mỏ cát Quỳnh Ngọc thuộc xã Buôn Choah, huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lawk Vị trí mỏ nằm giữa ngả ba sông Kroong Nô và sông Krông Ana

- Vật liệu đất đắp được khai thác chủ yếu xung quanh cụm công trình

1.7.ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT TƯ, THIẾT BỊ, NHÂN LỰC:

Được đảm bảo một cách tốt nhất trong mọi điều kiện

1.8.THỜI GIAN THI CÔNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT:

Tiến độ thi công các hạng mục của công trình thủy điện Srêpôk 4 được lập như sau: Thời gian hoàn thành công trình là 35 tháng kể từ ngày khởi công

1.9.NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG:

Công trình thủy điện Srêpôk 4 được xây dựng trong hoàn cảnh khá thuận lợi: Được công ty, nhà nước quan tâm; Tạo nên một vùng kinh tế mới với đầy đủ các trang thiết bị và cơ sở vật chất hạ tầng tốt nên được người dân địa phương ủng hộ; Lực lượng lao động đông đúc; Tuyến công trình không xa trung tâm thị trấn Buôn Đôn lắm nên việc vận chuyển trang thiết bị, vật liệu…không mấy khó khăn…Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế như: Việc làm đường giao thông, đường dây điện nối từ thị trấn Buôn Đôn phải đi qua khu vực đồi núi gây khó khăn, tốn kém; Lực lượng lao động ở địa phương chưa được đào tạo; Tình hình khí hậu thời tiết cũng gây một số khó khăn nhất định

Trang 17

CHƯƠNG 2:

CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG

2.1.MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG:

Trong quá trình thi công công trình thuỷ lợi cần phải luôn đảm bảo khả năng dùng nước theo yêu cầu của hạ lưu, và các yêu cầu khác như giao thông thủy, nuôi trồng thuỷ sản … ( nếu có )

Mặt khác, do tính chất thi công, vật liệu thi công công trình nên không thể để nước tràn qua phá họai phần công trình đã và đang thi công

Vậy, mục đích của công tác dẫn dòng:

+ Đảm bảo hố móng khô ráo, thi công an toàn, không bị ảnh hưởng của dòng chảy, chất lượng công trình đảm bảo

+ Đáp ứng được yêu cầu dùng nước ở hạ lưu

+ Giảm khối lượng công trình tạm , đẩy nhanh tiến độ và an toàn trong thi công

Trang 18

2.2.NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG:

- Chọn tần suất thiết kế dẫn dòng thi công, lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công dựa theo quy mô, kích thước công trình, nhiệm vụ công trình và tài liệu thủy văn khu vực đầu mối

- Chọn tuyến và sơ đồ thích hợp cho từng giai đọan thi công Chọn phương án dẫn dòng phù hợp đảm bảo tiến độ thi công và giá thành rẻ

- Tính toán thủy lực, điều tiết dòng chảy Lựa chọn kích thước công trình dẫn dòng, ngăn dòng

- Định ra các mốc thời gian, thời đọan thi công từng hạng mục công trình và tiến

độ thi công khống chế

Dẫn dòng thi công là công tác không thể thiếu khi thi công các công trình thủy lợi Phương án dẫn dòng đưa ra sẽ khống chế tiến độ thi công, từ đó ánh hưởng đến giá thành của công trình Do vậy, phương án dẫn dòng thi công phải hợp lý (thông qua việc so sánh lựa chọn kỹ càng ) đảm bảo công trình thi công được liên tục, cường độ thi công cao và không chênh lệch nhau nhiều, hoàn thành công trình đúng hoặc trước theo thời gian thi công được duyệt Đảm bảo vấn đề lợi dụng tổng hợp dòng chảy

2.3.XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG DẪN DÒNG THI CÔNG:

2.3.1.CHỌN TẦN SUẤT DẪN DÒNG THI CÔNG:

Theo TCXDVN 285 : 2002: Bảng 4-6, trang 16 thì tần suất lưu lượng, mực nước lớn nhất để thiết kế công trình tạm thời phục vụ công tác dẫn dòng

Bảng 2-1

Cấp công trình

Tần suất lưu lượng, mực nước lớn nhất để thiết kế công trình tạm

thời phục vụ công tác dẫn dòng (%) Trong 1 mùa khô  2 mùa khô

2.3.2.CHỌN THỜI ĐOẠN DẪN DÒNG:

Công trình thuỷ điện Srêpôk 4 đựợc thi công trong 3 năm nên thời đoạn dẫn dòng thiết kế được chọn là 01 năm

Căn cứ vào tài liệu dòng chảy năm thiết kế ta có:

- Mùa kiệt bắt đầu từ tháng 01đến tháng 07

- Mùa lũ bắt đầu từ tháng 08 đến tháng 12

Trang 19

2.3.3.CHỌN LƯU LƯỢNG DẪN DÒNG THIẾT KẾ:

Theo tài liệu thuỷ văn ta sẽ xác định được lưu lượng dẫn dòng ứng với các tần suất

Lưu lượng dẫn dòng

Công việc phải làm và các mốc khống chế

- Dẫn dòng qua kênh dẫn dòng

bờ trái đập

Qmax5%=864,0 (m3/s)

- Tiến hành đào và hoàn thiện kênh dẫn dòng ở vai trái đập vào tháng 1

- Tháng 2 tiến hành lấp sông

- Đê quai lấp sông: Tận dụng đất đá đào hố móng đắp đê quai thượng lưu đến cao trình

199,0m, hạ lưu 193,0 m

- Đập dâng và đập tràn: Tháng

2 đào và xử lí hố móng phần lòng sông, tháng 5 tiến hành công tác bê tông, cuối tháng 7

đổ bê tông tường chắn đất hạ lưu và trụ biên phía trái đến cao trình 188,0 m, đổ bê tông tạo phẳng vùng thân tràn

và bể tiêu năng

- Cửa lấy nước và nhà máy: Tháng 3 hoàn thiện hố móng, tiến hành công tác đổ bê tông, tháng 7 đổ bê tông nhà máy đến cao trình 173,2 m Mùa lũ: Từ

Tháng 8 đến

Dẫn dòng qua kênh dẫn dòng

Qmax5%=4843,0 (m3/s)

- Đập dâng và đập tràn: Đổ bê tông trụ biên phía trái đến cao

Trang 20

Tháng 12 bờ trái đập trình 198,0 m, tháng 12 đổ

bê tông đập tràn đến cao trình

183,0 m, hoàn thành bê tông

bể tiêu năng, bê tông đập dâng đến cao trình 191,0 m

- Cửa lấy nước và nhà máy: Tháng 12 đổ bê tông nhà máy đến cao trình 179,38 m, bê tông cửa lấy nước đến cao trình 191,0 m

bờ trái

Qmax5%=864,0 (m3/s)

- Đập dâng và đập tràn: Tháng

1 đào và xử lí hố móng đập đất bên vai phải, từ tháng 3 đến tháng 6 đắp phần đập bên vai phải đến cao trình thiết kế

211,0 m Đến tháng 7 hoàn thiện trụ biên, trụ biên 3 khoang tràn bên trái

- Cửa lấy nước và nhà máy: Tiếp tục công tac bê tông, tháng 3 hoàn thiện tường chắn đất, tháng 7 hoàn thiện bê tông tiến hành công tác lắp đặt thiết bị cửa van nhận nước, tháng 6 đổ bê tông nhà máy đến cao trình 198,0 m

Mùa lũ: Từ

Tháng 8 đến

Tháng 12

Dẫn dòng qua kênh dẫn dòng

bờ trái đập

Qmax5%= 4843,0 (m3/s)

- Tiến hành công tác bê tông cầu công tác và lắp đặt thiết bị cửa van đập tràn 3 khoang bên trái, tháng 9 hoàn thiện công tác đổ bê tông, tiến hành thi công cửa van 2 khoang tràn bên phải

- Cửa lấy nước và nhà máy: Tháng 11 lắp đặt thiết bị nhà máy, các công tác khác được lắp đặt đòng thời với công tác

bê tông, tháng 12 hoàn thiện công tác cửa nhận nước

Qmax5%=864,0 (m3/s) MNTL = 194,92

m MNHL = 187,77

m

- Đầu tháng 3 tiến hành lấp kênh Cao trình đê quai thượng lưu là 195,5 m, hạ lưu là 188,3 m

-Tháng 1 đào và xử lí hố móng vai trái đập đất và thi công đắp đập đến cao trình

Trang 21

thiết kế 211,0 vào tháng 7

- Đập dâng và đập tràn: Tháng

2 hoàn thiện 3 khoang tràn trái

và tháng 5 hoàn thiện 2 khoang tràn còn lại

-Nhà máy và kênh xả: Tháng

3 hoàn thiện gia cố kênh xả, tháng 6 lắp đặt xong tổ máy

số 1 và phát điện tổ máy số 1 vào tháng 7

Mùa lũ: Từ

Tháng 8 đến

Tháng 12

Dẫn dòng qua tràn theo chế độ vận hành

Qmax5% = 4843,0 (m3/s)

- Hoàn thiện công trình và phát điện tổ máy số 2

- Tổng kết, rút kinh nghiệm và nghiệm thu công trình

Lưu lượng dẫn dòng

Công việc phải làm và các mốc khống chế

Qmax5%=864,0 (m3/s)

-Tiến hành đắp đê quai thượng hạ lưu thu hẹp dòng sông về phía phải

- Đập tràn và đập dâng: Đào,

xử lí móng và thi công bê tông tường bên vai trái đập tràn, đập tràn 3 khoang phía phải, móng kênh dẫn nước, bể tiêu năng và cống dẫn dòng Tháng 6 lắp đặt thiết bị cho cống dẩn dòng

- Cửa lấy nước và nhà máy: Tháng 3 hoàn thiện hố móng, tiến hành công tác đổ bê tông, tháng 7 đổ bê tông nhà máy đến cao trình 173,2 m

Mùa lũ: Từ

Tháng 8 đến

Tháng 12

Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp

Qmax5%=4843,0 (m3/s)

- Đập tràn và đập dâng: Tiếp tục thi công bê tông, lắp đặt thiết bị cho đến khi hoàn thiện

3 khoang tràn phía trái tràn xả

lũ Tháng 11 đào ,xử lí và thi công 2 khoang tràn còn lại Thi công cầu công tác

- Cửa lấy nước và nhà máy: Tháng 12 đổ bê tông nhà máy

Trang 22

đến cao trình 179,38 m, bê tông cửa lấy nước đến cao trình 191,0 m

Qmax5%= 864,0 (m3/s)

- Tiến hành lấp sông

- Đập tràn và đập dâng: Hoàn thiện tràn xả lũ và cầu công tác Đào và xử lí hố móng đập đất

- Cửa lấy nước và nhà máy: Thi công kênh xả, tháng 3 lắp đặt thiết bị nhà máy, các công tác khác được lắp đặt đòng thời với công tác bê tông, tháng 6 hoàn thiện công tác cửa nhận nước

Mùa lũ: Từ

Tháng 8 đến

Tháng 12

Dẫn dòng qua cống dẩn dòng

và tràn xả lũ

Qmax5%=4843,0 (m3/s)

- Đập tràn và đập dâng: Đắp đất bờ trái đập đất đến cao trình 195,5 m

- Nhà máy và kênh xả: Tiếp tục lắp đặt thiết bị và đổ bê tông đổ chèn, tháng 8 hoàn thiện gia cố kênh xả, tháng 11 lắp đặt xong thiết bị tổ máy số

Qmax5%= 864,0 (m3/s) MNTL = 194,92

m MNHL = 187,77

m

- Đổ bê tông đóng cống dẩn dòng vào tháng 5

- Đắp đập đất đến cao trình thiết kế và gia cố mái thượng lưu

- Nhà máy và kênh xả: Hoàn thiện kênh xả, tích nước, tháng 7 phát điện tổ máy số 1 Mùa lũ: Từ

Tháng 8 đến

Tháng 12

Dẫn dòng qua nhà máy và qua tràn theo thiết

kế

Qmax5%= 4843 (m3/s)

- Hoàn thiện công trình

- Phát điện tổ máy số 2

- Tổng kết, rút kinh nghiệm và nghiệm thu công trình

2.5.SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN:

2.5.1.PHƯƠNG ÁN I:

2.5.1.1.ƯU ĐIỂM:

- Thi công tuần tự, đảm bảo tiến độ và quá trình kỷ thuật

- Mặt bằng thi công rộng

- Hố móng được đảm bảo khô ráo

- Cường độ thi công không lớn lắm

2.5.1.2.NHƯỢC ĐIỂM:

Trang 23

- Kênh dẫn dòng dài nên khó khăn trong việc bố trí

- Thi công đào đắp với khối lượng lớn

- Khối lượng đê quai thượng hạ lưu lớn, phải đắp đê quai dọc

2.5.2.PHƯƠNG ÁN II:

2.5.2.1.ƯU ĐIỂM:

- Khối lượng đào đắp giảm, không phải đắp đê quai dọc

- Cống dẫn dòng nằm dưới tràn nên giảm được khối lượng tràn

2.5.2.1.NHƯỢC ĐIỂM:

- Sau khi ngăn dòng thì phải đắp đập với cường độ cao

- Hố móng không được khô ráo

II Mùa kiệt Q5% = 864 (m

3

Mùa lũ Q5% = 4843 (m3/s) - III Mùa kiệt Q5% = 864 (m

3/s) Qlấp kênh = 119 (m3/s) Mùa lũ Q5% = 4843 (m3/s) -

2.6.TÍNH TOÁN THỦY LỰC QUA KÊNH DẪN DÒNG:

2.6.1.MỤC ĐÍCH:

- Thiết kế kênh dẫn dòng hợp lý về kinh tế và kỷ thuật

- Xác định mực nước đầu kênh, từ đó xác định cao trình đê quai, cao trình đập vượt lũ…

2.6.2.PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN:

Tính mặt cắt kênh có lợi nhất về thủy lực theo phương pháp Agơrotskin

2.6.3.NỘI DUNG TÍNH TOÁN:

Tính cho mùa lũ với lưu lượng dẫn dòng: Qdd = 4843,0 m3/s ( với tần suất thiết kế

p = 5% )

Căn cứ vào địa hình, địa chất ở tuyến công trình, chọn:

- Cao trình đáy kênh tại mặt cắt đầu kênh: đk = 186,0 m

Trang 24

i m R

ln

4

với m = 2,0 như đã chọn, tra bảng phụ lục 8-1 trong bảng tra thủy lực được 4m0 = 9,88

Thay các giá trị trên vào công thức (1) tính được:

000065 ,

0 4843

001 , 0 88 , 9 )

000065,

0)( ln

n

R f

tra bảng phụ lục 8-1 bảng tra thủy lực được: Rln = 9,45

ln ln

2

3 2 2

.

105 , 0 3 1

B

h m

h h

B g

Q h

kcn N

N N

kcn k kcn

Trang 25

R C

Q i

2

2 2

trong đó: ik : Độ dốc phân giới

k : diện tích mặt cắt ướt kênh:

k(m)

k(m2)

Kết luận: Đường mặt nước là đường nước đổ kiểu bI

2.6.3.4.XÁC ĐỊNH MỰC NƯỚC CUỐI KÊNH:

Ứng với lưu lượng tính toán: Q = 4843,0 m3/s , theo quan hệ Q~Zh thì mực nước

hạ lưu là: MNHL = 191,33 m Vậy: Chiều sâu nước hạ lưu kênh:

hhạ = MNHL – (đk - L.i) = 191,33– (186,0 - 463.0,001) = 5,463 m

Vì: hha < hk

Vậy lấy: hha = hk (Theo GTTL tập 3 trang 47)

Vẽ đường mực nước trong kênh bằng phương pháp cộng trực tiếp ứng với các giá

trị Bk giả thiết:

trong đó:

Trang 26

2

(b m.h).h

b 2.h 1 m Q

V

.V h 2.g

2 2

1 2 tb

R

1

nQJ

J i

L

tb

2 1

(2-8)

Trang 27

2.R V (m/s) J Jtb  i-Jtb  Li L

Trang 28

 (m) R C C

2.R V (m/s) J Jtb  i-Jtb  Li L

Trang 29

Từ các bảng trên tại vị trí L = L = 453 m, nội suy ngược lại tìm hđk, hđk chính là

độ sâu đầu kênh ứng với các bề rộng Bk giả thiết Kết quả được ghi ở bảng sau:

Bảng 2-10

2.6.3.5 XÁC ĐỊNH MỰC NƯỚC ĐẦU KÊNH:

Vì đoạn đầu cửa vào kênh xem như một đập tràn đỉnh rộng dài khoảng (5÷10)m Nên xem hđk là giá trị hn sau đập tràn đỉnh rộng

Lập tỷ số

k

n h

h

ứng với các bề rộng kênh và so sánh với (

k

n h

Trạng thái chảy Chảy ngập Chảy ngập

Như vậy: Với các giá trị Bk thì dòng chảy từ sông vào kênh là dòng chảy ngập qua đập tràn đỉnh rộng Sử dụng công thức:

2

2

2 0

(2-10) Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2-12

Bk

(m)

Q (m3/s)

hđk(m)

 (m2)

Hđk(m)

Trang 30

Hình 2-1: Sơ đồ tính mực nước đầu kênh 2.6.3.6.KIỂM TRA XÓI LỞ KÊNH DẪN DÒNG:

Kênh dẫn dòng làm nhiệm vụ dẫn dòng trong suốt thời gian thi công với lưu lượng

là Qdd = 4843 m3/s, tần suất P = 5%, vì vậy phải kiểm tra kênh có bị xói lở hay không

Điều kiện cho phép không xói lở là:

Vmax < [Vkx]

Trong đó: [Vkx]: Lưu tốc cho phép không xói lở của dòng chảy đối với đất làm kênh

[Vkx]: Được tra từ phụ lục 8-4b bảng tính thuỷ lực, với đất làm kênh có lực dính kết tính toán c = 0.2 kg/cm2, tra được:

(2-11) Với: k: Hệ số phụ thuộc vào Qdd, có thể lấy k = 1,2

Vậy kết quả tính được thể hiện ở bảng sau:

đk - Cao trình đáy tại mặt cắt đầu kênh, đk= +186,0 m

- Xác định cao trình đỉnh đê quai thượng lưu:

Zđqtl = Ztl +  (m) (2-13) ( = 0,7 m)

- Xác định cao trình mực nước hạ lưu: Dựa vào quan hệ Q~Zhạ, ứng với

Qmax=4843 m3/s thì nội suy được Zhl = 191,33 m

Ztl

N1

N1 K

K

K N2

Trang 31

- Xác định cao trình đỉnh đê quai hạ lưu:

Zđqhl = Zhl +  (m) (2-14) ( = 0,7m)

- Xác định cao trình bờ kênh để nước không tràn vào hố móng:

Zbk = đk + h0 +  (m) (2-15) ( = 0,7 m)

h0 - Độ sâu chảy đều trong kênh (m)

Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng sau:

Ztl(m)

 (m)

Zđqtl(m)

Zhl(m)

Zđqhl(m)

h0(m)

Zbk(m)

45 186,0 13,22 199,22 0,7 199,92 191,33 192,03 12,94 199,64

55 186,0 12,23 198,23 0,7 198,93 191,33 192,03 11,89 198,6

Để chọn phương án tối ưu nhất ta lập bảng tính khối lượng đào kênh và khối lượng

đắp đê quai ứng với mỗi Bk giả thiết:

Dựa vào bảng khối lượng ứng với đất cấp 2, tra định mức dự toán trong xây dựng

ta được dự toán nhân công, máy móc theo bảng sau:

Bảng 2-16

Bk

(m) Công tác

Mã hiệu định mức

Đơn

vị

Khối lượng

Nhân công

Thành phần

Trang 32

Từ bảng trên có thể chọn bề rộng kênh Bk = 55 thì với m và dựa vào bình đồ khu

vực xây dựng chọn cao trình đáy kênh đk = 186 m để dẫn dòng Bề rộng kênh Bk = 55 m

sẽ đảm bảo về điều kiện thuỷ lực và với đk = 186 m thì khối lượng đào đắp là nhỏ nhất

2.7.TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT THƯỜNG XUYÊN:

- Mục đích của việc tính toán điều tiết thường xuyên là xác định quá trình dâng

nước lên của mực nước hồ chứa (sau khi ngăn dòng) ứng với các thời điểm trong thời

gian thi công Từ đó xác định được cao trình mực nước trong hồ ứng với các mốc khống chế dựa vào đó để lập kế hoạch tiến độ thi công đắp đập

- Nội dung tính toán:

Dựa vào phương trình cân bằng nước (Bỏ qua lượng nước thấm và bốc hơi):

Qđến t = Qxả t + Ftb H (2-17) trong đó: Wđến: Lượng nước đến

Wxả: Lượng nước xả qua kênh

Wtích: Lượng nước tích trong hồ

Ftb: Diện tích trung bình mặt nước tại cao trình tính toán Ztl và Ztl + H

Qđến: Lưu lượng nước đến

Qxả: Lưu lượng xả về hạ lưu

H: Chiều cao nước dâng trong hồ trong thời gian t

t: Khoảng (gia số) thời gian tính toán

Trang 33

Q

V V t

đ Q

(m3/s)

Vi (106 m3)

Qxả (m3/s)

t (s)

H (m)

MNTL (m)

Zđđyc (m)

2.8 THIẾT KẾ KÍCH THƯỚC CÔNG TRÌNH DẪN DÒNG:

Đê quai vừa có tác dụng bảo vệ hố móng tràn không cho nước tràn vào vừa tận dụng làm đường thi công Vật liệu là đất,đá có sẵn trên công trường và thiết kế theo kiểu đập đất đồng chất, có các thông số chính như sau:

2.8.1.ĐÊ QUAI DỌC: Chiều dài L đqd = 440 m

Trang 34

Bề rộng đỉnh Bđqtl = 10 m

2.8.4.THI CÔNG ĐÊ QUAI:

Để quá trình thi công đê quai được thuận tiện ta tiến hành thiết kế đê quai theo mặt cắt hình thang, và thi công theo phương pháp đổ đất lấn dần trong nước từ hai bên vào, phần trên mặt nước ta tiến hành đầm nén như thi công một đập đất

Thi công theo phương pháp này là nhanh chóng và không cần cầu công tác, nhưng cũng có nhược điểm là mặt bằng thi công hẹp

2.9.NGĂN DÒNG:

2.9.1.CHỌN THỜI GIAN NGĂN DÒNG:

Dựa vào các tài liệu về công trình, cũng như theo phương án dẫn dòng đã chọn,

đảm bảo sau khi ngăn dòng có đủ thời gian bơm cạn nước, nạo vét móng, xử lý nền xây đắp công trình chính hoặc bộ phận công trình chính đến cao trình chống lũ trước khi lũ đến Ngoài ra còn phải đảm bảo trước khi ngăn dòng có đủ thời gian làm công tác chuẩn

bị như đào đắp các công trình tháo nước hoặc dẫn nước, chuẩn bị vật liệu, thiết bị…

Chọn thời gian ngăn dòng vào khoảng từ ngày 16 đến ngày 20 cuối tháng 2 năm thi công thứ I

2.9.2.CHỌN LƯU LƯỢNG NGĂN DÒNG:

Theo TCVN 285-2002, bảng 4-7, trang 16, thì tần suất chặn dòng ứng với công trình là 5%, lưu lượng ngăn dòng tương ứng là 176,0 (m3/s)

Theo tài liệu về địa hình của công trình, ta chọn cửa ngăn dòng trên dòng chính của sông Để thuận lợi trong việc ngăn dòng cũng như bố trí máy móc như : Tầm với của máy đào, tốc độ đổ đá …, chọn bề rộng cửa ngăn dòng là b = 4 m

2.9.3.PHƯƠNG ÁN VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG NGĂN DÒNG:

Theo thực tế công trình, lưu lượng ngăn dòng nhỏ, việc ngăn dòng tương đối đơn giản nên trong trường hợp này chúng ta chọn phương pháp lấp đứng

Để việc ngăn dòng thận lơi và nhanh chóng nên chúng ta chọn phương pháp lấp đứng từ 2 phía cửa ngăn dòng

2.9.4.TÍNH THỦY LỰC NGĂN DÒNG THEO PHƯƠNG PHÁP LẤP ĐỨNG:

Phương trình cân bằng nước :

Qđến = Qxả + Qcửa + Qthấm + Qtích (2-19) trong đó: Qxả là lưu lượng xả qua công trình dẫn dòng

Qcửa là lưu lượng dòng chảy qua cửa ngăn dòng

Qthấm là lưu lượng thấm qua qua đê quai ngăn dòng

Qtích là một phần lưu lượng đến được tích lại trong hồ

Vì thời gian ngăn dòng ngắn nên có thể bỏ qua Qthấm và Qtích

2.9.4.1.VẼ ĐƯỜNG QUAN HỆ LƯU LƯỢNG VÀ MỰC NƯỚC TRONG KÊNH:

Tính mặt cắt kênh có lợi nhất về thuỷ lực theo phương pháp Agơrôtskin:

Trang 35

 

dd Q

i m R

ln

4

với m = 2,0 tra phụ lục 8-1 trong bảng tra thuỷ lực được 4m0 = 9,88

Thay tất cả các giá trị trên vào công thức (1) tính được: f(Rln) Từ đó suy ra Rln

h0(m)

Z (m)

Trang 36

Hình 2-2

2.9.4.2.TÍNH LƯU LƯỢNG QUA CỬA NGĂN DÒNG:

Dòng chảy qua cửa ngăn dòng coi như chảy qua đập tràn đỉnh rộng chảy không ngập:

hh = Zhạ - Zsông = 184,7 - 180,00 = 4,7 (m)

B = m.hc : Chiều rộng trung bình của cửa ngăn dòng (m)

m = 1,25 : Hệ số mái kè chặn dòng lấy theo kinh ngiệm

Ho : Cột nước trước cửa ngăn dòng có xét đến lưu tốc tới gần (m)

2

2

o o

Q V

B H

trong đó: B và H : bề rộng và độ sâu trung bình dòng chảy tới gần ở thượng lưu cửa ngăn dòng

Trang 37

Để tính được Qcửa phải tính đúng dần bằng cách giả thiết Ztl, ứng với một bề rộng cửa ngăn dòng cho đến khi nào thỏa mãn phương trình cân bằng nước Và chỉ tính cho trường hợp khi hai chân kè gặp nhau

Giả thiết một số giá trị Htl > hh

Kết quả tính toán cho bởi bảng sau:

Hình 2-3

Từ hai quan hệ giữa lưu lượng Q(m3\s) và cao trình Z(m) như ở trên ứng với cao

độ 189,49 m thì phương trình cân bằng nước thỏa mãn, khi ấy đường kính hòn đá được xác đình bằng công thức:

47 , 0

2 86 , 0

V D

trong đó : γd=2,05 (t/m3) : Dung trọng của đá hạp long

γn=1,0 (t/m3) -dung trọng của nước

Trang 38

Z H m s

H B

Q

4 , 5

7 , 0 1 4 , 5 875 , 5

706 , 30 /

1

Trụ pin đơn đập tràn rộng 3,0 m, trên đỉnh mở rộng thành 5,0 m

Trụ pin kép đập tràn rộng 5,0 m, trên đỉnh mở rộng thành 7,0 m

Trụ biên vai trái đập tràn nối tiếp với đập đất có chiều rộng tại đỉnh 2,5 m được

mở rộng dần theo mái 0,18:1,0 đến cao trình 182,0 m , trên đỉnh một phần mở rộng lên 3,5 m

Trụ biên vai phải đập tràn nối tiếp với đập bê tông 3,0 m, trên đỉnh một phần mở rộng lên 4,0 m

Tường cách thượng lưu đập tràn bằng bê tông cốt thép M250, chiều cao lớn nhất

Hmax = 34 m, chiều dài theo tim L = 60,5 m, bề rộng đỉnh Bđ = 1,0 m

Bể tiêu năng đập tràn bằng bê tông cốt thép M250, chiều dài L = 60,0 m, chiều rộng B = 89,0 m Cao trình đáy bể 177,0 m

Trang 39

Vận hành đập tràn bằng 5 cửa van cung, điều khiển bằng tời điện bố trí trên đỉnh trụ pin Phai sửa chữa bố trí ở thượng lưu, vận hành bằng cầu trục di động

Toàn bộ khu vực tuyến tràn lòng sông nằm trong vùng phân bố của đá sét bột kết

hệ tầng Ea Súp và trầm tích tuổi Đệ Tứ, tính từ cao trình 180÷185,7 m có chiều rộng khoảng 100 m Tuyến này có địa tầng gồm các lớp tích tụ cát cuội sỏi lòng sông, đới phong hóa trung bình đến nhẹ và đới phong hóa nhẹ (IIA):

- Tích tụ cát cuội sỏi lòng sông, ven sông, phân bố chủ yếu khu vực bờ trái, dày từ 0,5 ÷ 5,0 m và biến đổi theo mùa

- Đới phong hóa trung bình đến nhẹ (I): Khối đá bị biến đổi mạnh dọc theo các khe nứt, độ cứng giảm đáng kể, các khe nứt có xu hướng khép dần theo chiều sâu, chiều dày 3,5 ÷ 6,0 m

- Đới phong hóa nhẹ (IIA): Đá trầm tích phong hóa nhẹ và có chiều dày từ 9÷20

m

3.1.CÔNG TÁC HỐ MÓNG:

3.1.1.XÁC ĐỊNH PHẠM VI MỞ MÓNG:

3.1.1.1.MỤC ĐÍCH:

Xác định hình dạng và kích thước hố móng, trên cơ sở đó tính toán khối lượng đất

đá cần đào và chọn biện pháp thi công hiệu quả

3.1.1.2.NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ MỞ MÓNG:

Phải đảm bảo hình dạng, kích thước đúng với thiết kế khi tiến hành xây lắp công trình Hố móng phải đủ rộng để thuận tiện cho việc lắp đặt ván khuôn, neo ván khuôn, công nhân làm việc, tiêu nước hố móng… Thông thường chiều rộng đáy hố móng cần đào phải rộng hơn chiều rộng kết cấu móng theo thiết kế khoảng 3 ÷ 4 m Dựa trên các

cơ sở đó, tiến hành thiết kế mở móng như bản vẽ No 3

3.1.2.BIỆN PHÁP BÓC TẦNG PHỦ:

Theo tài liệu địa chất tại tuyến tràn: Bên trên bề mặt là lớp trầm tích sông_thềm bậc II aQ và lớp phủ sườn tàn tích edQ: Thành phần chủ yếu cát sẫm màu, á sét, á cát lẫn dăm sạn của đá macma xâm nhập, bề dày của lớp dao động trung bình khoảng 1 ÷ 2 m Dưới lớp trầm tích sông_thềm bậc II aQ lớp edQ là lớp phong hoá mãnh liệt IA1, IB: Thành phần chủ yếu là đá Granít, Granodiorit phong hoá mãnh liệt thành á sét, á cát lẫn dăm sạn,có độ bền cơ học khối đá giảm đáng kể, bề dày của lớp dao động trung bình 3,5 ÷ 6,0 m

Cả 2 lớp này được bóc bỏ theo hai đợt Đợt 1 từ mặt cắt 70 về phía hạ lưu được thi công trong tháng V năm thi công thứ nhất, đợt 2 từ mặt cắt 70 về phía thượng lưu được thi công trong tháng VIII năm thi công thứ nhất Trình tự thi công đào đất như sau:

Phát quang mặt bằng, làm đường thi công, dùng máy đào gầu sấp có q = 1,25 m3xúc đất lên ôtô tự đổ 12 tấn để vận chuyển ra bãi thải No-2 cự ly trung bình khoảng 2 km Đất đào theo tầng  3m, đào xong mỗi lớp tiến hành làm lại đường thi công để đào lớp tiếp theo Tại bãi thải bố trí máy ủi 110CV san đất thải Kết quả tính toán được trình bày

ở bảng 3-1:

Bảng 3-1

Trang 40

- Lựa chọn phương pháp nổ mìn

- Tính toán thiết kế hộ chiếu cho một vụ nổ

- Biện pháp an toàn trong công tác nổ phá

3.1.3.2.PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NỔ MÌN:

Trên thực tế có nhiều phương pháp nổ mìn khác nhau như: Nổ mìn lỗ nông, nổ mìn lỗ sâu, nổ mìn bầu, nổ mìn hầm, nổ vi sai, nổ mìn ốp, nổ tạo viền … Ở đây chúng ta chỉ đề cập hai phương pháp nổ cơ bản thường dùng đó là phương pháp nổ mìn lỗ nông và phương pháp nổ mìn lỗ sâu

a Phương pháp nổ mìn lỗ nông:

- Đặc điểm: Dùng bao thuốc hình dài có đường kính lỗ khoan nhỏ hơn 85 mm và

độ sâu lỗ khoan nhỏ hơn 5 m

- Ưu điểm: Đào được những hố đào có độ chính xác cao, khối đá nổ ra tương đối đồng đều, khối đá ngoài phạm vi thiết kế ít bị hư hại

- Nhược điểm: Giá thành cao, tốn nhân công và thiết bị gây nổ, năng suất bốc xúc của xe máy thấp, tốc độ khoan nổ và bốc xúc chậm

- Ứng dụng: Phương pháp này được dùng rộng rãi trong công tác đào lộ thiên và đào ngầm như: Khai thác vật liệu, đào móng trong nền đá, đào đường hầm, đào lớp bảo

vệ, phá đá quá cỡ… Thường dùng khi yêu cầu kỹ thuật cao, khối lượng không lớn

b Phương pháp nổ mìn lỗ sâu:

- Đặc điểm: Dùng bao thuốc hình dài có đường kính lỗ khoan lớn hơn 85 mm và

độ sâu lỗ khoan lớn hơn 5 m Người ta thường dùng các lỗ khoan sâu từ 15 ÷ 25 m, đường kính khoảng 106 ÷ 250 mm Phương lỗ khoan thẳng đứng, nghiêng hoặc nằm ngang

- Ưu điểm: Giá thành thấp hơn phương pháp nổ mìn lỗ nông do chi phí khoan, thuốc nổ, thiết bị gây nổ, nhân công thấp hơn

- Nhược điểm: Cần có thiết bị khoan lớn, kích thước đá nổ phá ra không đồng đều Gây chấn động và nứt nẻ lớn Khó nổ đúng phạm vi thiết kế

Ngày đăng: 27/03/2016, 09:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Theo TCXDVN 285 : 2002: Bảng 4-6, trang 16 thì tần suất lưu lượng, mực nước  lớn nhất để thiết kế công trình tạm thời phục vụ công tác dẫn dòng - Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4
heo TCXDVN 285 : 2002: Bảng 4-6, trang 16 thì tần suất lưu lượng, mực nước lớn nhất để thiết kế công trình tạm thời phục vụ công tác dẫn dòng (Trang 18)
Hình 2-1: Sơ đồ tính mực nước đầu kênh  2.6.3.6.KIỂM TRA XÓI LỞ KÊNH DẪN DÒNG: - Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4
Hình 2 1: Sơ đồ tính mực nước đầu kênh 2.6.3.6.KIỂM TRA XÓI LỞ KÊNH DẪN DÒNG: (Trang 30)
Sơ đồ mắc song song kiểu chùm - Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4
Sơ đồ m ắc song song kiểu chùm (Trang 46)
Hình 3-3: Sơ đồ nổ mìn lỗ nông. - Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4
Hình 3 3: Sơ đồ nổ mìn lỗ nông (Trang 47)
Hình 3-4  1-Quả mìn nạp thuốc,  2-Quả mìn không nạp thuốc (tạo mái) - Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4
Hình 3 4 1-Quả mìn nạp thuốc, 2-Quả mìn không nạp thuốc (tạo mái) (Trang 50)
Hình 3-5: Sơ đồ nổ phá - Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4
Hình 3 5: Sơ đồ nổ phá (Trang 51)
Hình 3-6, 3-7, 3-8, 3-9: Phân đợt, phân khoảnh đổ bê tông. - Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4
Hình 3 6, 3-7, 3-8, 3-9: Phân đợt, phân khoảnh đổ bê tông (Trang 62)
Bảng so sánh lựa chọn dung tích thùng chứa vữa   Bảng 3-13 - Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4
Bảng so sánh lựa chọn dung tích thùng chứa vữa Bảng 3-13 (Trang 78)
Hình 3-24 : Sơ đồ áp lực ngang - Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4
Hình 3 24 : Sơ đồ áp lực ngang (Trang 89)
Hình 3-27: Phạm vi tính toán nẹp ngang - Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4
Hình 3 27: Phạm vi tính toán nẹp ngang (Trang 92)
Sơ đồ tính toán nẹp ngang: - Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4
Sơ đồ t ính toán nẹp ngang: (Trang 93)
Vào bulônggiằng, nên l 2 =1,650m.          Hình 3-29: Sơ đồ tính toán đà đứng - Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4
o bulônggiằng, nên l 2 =1,650m. Hình 3-29: Sơ đồ tính toán đà đứng (Trang 94)
TIẾN ĐỘ THI CÔNG TRÀN XẢ LŨ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SRÊPÔK 4  Bảng 4-5 - Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4
4 Bảng 4-5 (Trang 126)
Bảng tổng hợp diện tích  Bảng 5-2 - Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4
Bảng t ổng hợp diện tích Bảng 5-2 (Trang 135)
Bảng tổng hợp chi phí vật liệu.       Bảng 6-2 - Thiết kế tổ chức thi công tràn xả lũ công trình thuỷ điện srêpôk 4
Bảng t ổng hợp chi phí vật liệu. Bảng 6-2 (Trang 149)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w