- Xi măng sử dụng cho công trình được công ty hợp đồng mua của nhà máy xi măng Hoàng Mai thuộc Tổng công ty xi măng Việt nam và vận chuyển đến công trường để thi công, là loại xi măng Po
Trang 1NẾU BẠN CẦN BẢN VẼ ĐỂ THAM KHẢO THI GỬI EMAIL CHO MÌNH - huynhnv03@wru.vn
MỤC LỤC
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG 3
1.1 Vị trí công trình : 3
1.2 Nhiệm vụ công trình : 3
1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình : 3
1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình : 4
1.4.1 Điều kiện địa hình : 4
1.4.2 Điều kiện khí hậu , thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy : 4
1.4.3 Điều kiện địa chất , địa chất thuỷ văn : 6
1.5 Điều kiện giao thông : 7
1.6 Nguồn cung cấp vật liệu , điện , nước : 7
1.7 Điều kiện cung cấp vật tư , thiết bị , nhân lực : 8
1.8 Thời gian thi công được phê duyệt : 8
1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công : 8
CHƯƠNG II : THIẾT KẾ DẪN DÒNG THI CÔNG 9
CHƯƠNG III : THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH 10
3.1 Công tác hố móng : 10
3.1.3 Thiết kế nổ mìn đào móng : 11
3.1.3.1 Nhiệm vụ 11
3.1.3.2 Phân tích lựa chọn phương án nổ mìn 11
3.1.3.3 Phân tầng, phân đợt, tính toán khối lượng nổ phá 12
3.1.3.4 Thiết kế hộ chiếu cho 1 vụ nổ mìn……… 13
3.2 Công tác thi công bê tông : 21
3.2.1 Tính toán khối lượng và dự trù vật liệu: 21
3.2.2 Phân đợt đổ và khoảnh đổ bê tông : 23
3.2.3 Tính toán cấp phối bê tông : 25
3.2.4 Tính toán máy trộn bê tông : 29
3.2.5.Tính toán công cụ vận chuyển : 31
3.2.6 Đổ, san, đầm và dưỡng hộ bê tông : 34
3.3 Công tác ván khuôn : 38
3.4.Công tác cốt thép………45
3.5.Công tác kiểm tra và nghiệm thu trước khi đổ bê tông……… 45
CHƯƠNG IV : KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG 45
4.1.Nội dung và trình tự lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị : 45
4.2.Phương pháp lập kế hoạch tiến độ : 46
4.3 Trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công 46
CHƯƠNG V : BỐ TRÍ MẶT BẰNG 54
5.1 Khái niệm chung 56
5.2 Nội dung tính toán 56
5.2.1.Công tác kho bãi 59
5.2.2.Xác định số người trong khu nhà ở……… 59
5.2.3 Xác định diện tích nhà ở 59
5.2.4 Tổ chức cung cấp điện nước công trường 59
CHƯƠNG VI : DỰ TOÁN 62
6.1 Khái niệm và ý nghĩa 62
6.2 Lập dự toán công trình đơn vị : 62
Trang 2I Thiết kế tổ chức thi công công trình Cống lấy nước Srêpôk 4
2 CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN
-Tài liệu về khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất
-Tài liệu về dân sinh kinh tế
-Tài liệu thiết kế thi công
3 NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN
01 Tập thuyết minh tính toán gồm: 6 chương
-Chương 1 Giới thiệu chung 5% thời gian
-Chương 2 Dẫn dòng thi công
-Chương 3 Thi công công trình chính- Cống lấy nước 70% thời gian
-Chương 4 Lập tiến độ thi công 10% thời gian
-Chương 5 Bố trí mặt bằng công trường đơn vị 10% thời gian
-Chương 6 Dự toán công trình 5% thời gian
4 BẢN VẼ ( Khổ A1 )
- Mặt bằng bố trí chung
- Mặt cắt dọc, cắt ngang
- Phân đợt, phân khoảnh đổ bê tông
- Bố trí thi công bê tông, ván khuôn cho khoảnh đổ điển hình
- Tiến độ thi công
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường, đặc biệt là nhờ sự hướng dẫn đốc thúc tận tình của cô Ngô Thị Nguyệt, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp đúng thời hạn nhà trường giao Thời gian thực tập đã giúp em hệ thống lại toàn bộ kiến thức mà các thầy cô đã giảng dạy trong những năm học qua, bên cạnh đó còn giúp em tìm hiểu thêm nhiều điều trong công tác thi công thực tế để bớt bỡ ngỡ khi ra trường ,thuận lợi hơn trong công việc sau này Dù bản thân em đã rất cố gắng tuy nhiên kinh nghiệm thực tế còn ít, trình độ còn nhiều hạn chế nên vẫn gặp nhiều những thiếu sót nhất định Kính mong quý thầy cô cảm thông và giúp đỡ chỉ bảo thêm cho em
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và tất cả các phòng ban, nhà trường đã tạo điều kiện tốt để cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe
Trang 41.2.Nhiệm vụ của công trình :
- Thủy điện Srêpôk 4 là bậc thang cuối cùng của hệ thống bậc thang thủy điện trên sông Srêpôk (phần thượng lưu thuộc lãnh thổ Việt nam), thuộc cụm công trình liền kề với thủy điện Srêpôk 3, chỉ cách 6,5km về phía hạ lưu Công trình phát điện với công suất lắp máy: Nlm = 80MW, điện lượng trung bình năm Etb = 336,36x106KWh cấp lên lưới điện quốc gia
- Đảm bảo điều hòa lưu lượng và mực nước hạ lưu sông sau thủy điện Srêpôk 4 trong các ngày của mùa kiệt không bị dao động so với khi chưa xây dựng các bậc thang thủy điện
ở thượng lưu thủy điện Srêpôk 4, đồng thời giảm lưu lượng đỉnh lũ vào mùa lũ, lưu lượng
xả xuống hạ lưu về mùa kiệt luôn lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiên nhiên khi chưa có các
hồ chứa
- Đầu tư xây dựng công trình thủy điện Srêpôk 4, ngoài việc đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ như đã nêu còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như
du lịch của khu vực Sau khi kết thúc xây dựng công trình, khu vực dự án thủy điện Srêpôk
4 sẽ có các cụm dân cư với cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ Hệ thống đường giao thông phục vụ thi công vận hành công trình sẽ tạo ra khả năng giao lưu kinh tế xã hội của địa phương
Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Bảng I- 1: Các thông số kỹ thuật chủ yếu
Trang 51.3 Quy mô kết cấu các hạng mục công trình
Bảng I-2: Quy mô kết cấu các hạng mục công trình
1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:
1.3.1 Điều kiện địa hình:
Công trình đầu mối hồ chứa nước Srêpôk 4 nằm trên địa hình cao :60- 90m là khu vực chuyển tiếp từ điạ hình thấp của hạ du sông lên cao nguyên Khu đầu mối có dạng địa hình cao nguyên đồi thấp lại là bậc thềm cuối cùng của cao nguyên nên địa hình phân cắt khá mạnh bởi các khe hẻm, mương xói do biến đổi của độ dốc và thảm thực vật bị tàn phá Lòng suối khá sâu, bờ dốc đứng có thể phân biệt được các địa hình từ thượng lưu và hạ lưu như sau:
Trang 6-Dạng địa hình cao nguyên đồi thấp thượng nguồn
-Dạng địa hình thềm cao ở hai dãy đồi hai bên bờ sông
-Dạng địa hình thềm và bãi bồi vùng thung lũng giáp suối, kiểu bồi tích do phù xa mới bồi đắp chạy dọc hai bên bờ suối tạo thành các bãi rộng, có độ cao từ 25- 30m, phần cao hơn là kiểu địa hình thềm tích tụ xâm thực cao từ 30-40m
Thung lũng sông ở một số vị trí phình rộng ra, địa hình có lợi cho việc hình thành các hồ chứa nước dung tích tương đối lớn
1.3.2 Khí hậu thủy văn, đặc trưng dòng chảy:
1.3.2.1 Đặc trưng khí tượng, khí hậu lưu vực
Số liệu quan trắc tại các trạm khí tượng trên lưu vực sông Srêpôk cho thấy chế độ nhiệt
của lưu vực mang tính chất của vùng nhiệt đới gió mùa Phạm vi dao động nhiệt độ trung bình tháng của không khí giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là không lớn, khoảng 50c, trong khi đó dao động ngày đêm của nhiệt độ không khí lại là đáng kể, đặc biệt là vào mùa khô
-Mô hình dòng chảy năm của sông Srêpôk tương đối phức tạp: phần diện tích phía Tây có mùa lũ từ tháng VII đến tháng XI, phần diện tích phía Đông và Đông Bắc có mùa lũ từ tháng IX đến tháng XII Tại vị trí tuyến đập Srêpôk 4, phân phối dòng chảy năm là tổ hợp của hai chế độ dòng chảy kể trên nên có mùa lũ từ tháng VIII đến tháng XII, tháng VI, VII được coi là các tháng chuyển tiếp từ mùa kiệt sang mùa lũ bởi vì có một số năm mùa lũ đựơc bắt đầu từ những tháng này
- Các thông số đặc trưng về khí tượng khí hậu của lưu vực sông Srêpôk được xác định như sau:
a, Tốc độ gió: Tốc độ gió có tính hướng:
Bảng I- 3: Tốc độ gió Hướng Đông Bắc Tây Nam Đông Bắc Tây Nam Đông Nam Tây Bắc
V 2% 18,9 20,8 20,3 22,0 20,5 23,5 27,5 25,9 V4% 20,6 22,6 22,0 23,8 22,2 22,3 24,9 23,5
b, Độ ẩm (U%):
Bảng I- 4: Độ ẩm Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII U% 78,3 79,4 73,9 77,0 84,8 87,5 89,2 89,3 89,2 87,9 86,7 84,3
c, Nhiệt độ(To C)
Bảng I- 5: Nhiệt độ Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Trang 7E 2,8 3,6 3,8 3,5 2,2 1,7 1,6 1,4 1,4 1,6 1,8 2,1 Emax 5,9 9,5 5,9 7,4 3,6 3,6 5,1 3,1 2,8 3,2 3,9 3,4
e, Lượng mưa năm
Phân phối lượng mưa theo năm bình quân
Bảng I- 7: Lượng mưa năm
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII X(mm) 1 12 17 86 246 276 357 366 254 289 95 32
Kết quả tính toán thống kê cho ứng với tần suất P
f, Lưu lượng các tháng mùa kiệt ứng với tần suất P= 10%
Bảng I- 8: Lưu lượng các tháng mùa kiệt ứng với tần suất P= 10%
Q(m3
/s) 4,5 1,5 0,6 0,8 2,2 10,7
Biểu đồ quan hệ Q-Zh
Hình 1-1: Biểu đồ quan hệ Q-Zh Lưu lượng các tháng mùa lũ ứng với tần suất P= 10%
Trang 81.3.2.2 Mối quan hệ giữa dung tích hồ, cao trình và diện tích lưu vực
Bảng I-10: Bảng quan hệ giữa cao trình Z, dung tích hồ W và diện tích lưu vực F
1.3.3 Địa chất, địa chất thủy văn
+ Mô tả địa tầng và tính chất của đá
Địa tầng chung của tuyến đập từ trên xuống dưới như sau:
-Tầng phủ đệ tứ bao gồm các lớp sét màu nâu xẫm đến dăm sạn sỏi, xen kẹp sét Gồm có các lớp 1, 4a, 4b và 4c Nguồn gốc từ bồi tích trẻ (lớp 1) đến sườn tàn tích (edQ) lớp 4a,4b
và tàn tích 4c, phủ hầu hết khắp vùng tuyến đập, có chiều dày tương đối mỏng từ cao trình +
Các đặc trưng tính toán được đề nghị như sau:
Dung tích tự nhiên: 1,68 T/ m3
Z(m) 67,1 68,5 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 F(10
4
Trang 9Góc ma sát trong: 0 '
0010
c, Lớp 4b(edQ)
Sét lẫn dăm sạn sỏi laterit màu nâu xám,nâu vàng, xám xanh, trạng thái dẻo cứng, kết cấu chặt vừa, gặp chủ yếu ở hai đỉnh đồi tuyến đập Nằm dưới lớp 4a,chiều dày từ 1,0- 3,0m Phạm vi phân bố lớp này ở phần lũng tuyến đập tương đối hẹp, gặp ở các hố khoan KC8, KC9, SC3, SC2-1và KC10 Các chỉ tiêu đề nghị dùng trong tính toán :
1.4.4 : Điều kiên dân sinh, kinh tế khu vực
- Dân số khoảng 2,700 người, người dân ở đây đại đa số sống băng nghề nông nghiệp là chủ yếu Tuy là vùng trọng điểm lúa nhưng tổng thu nhập giá trị hàng hóa nông sản còn thấp Bình quân đầu người hơn 300 kg thóc/ha là thấp so với vùng thuần túy nông nghiệp
1.4 Điều kiện giao thông
1.4.1 Đường giao thông trong khu vực công trường:
Trang 10- Đường TC1 nối từ đường VH1 đến cầu tạm qua sông Srêpôk (bên bờ phải)
- Đường TC2 nối từ đường VH1 xuống đê quai thượng lưu
- Đường TC3 nối từ đường TC1 và TC2 xuống đê quai thượng lưu, đê quai hạ lưu
- Đường TC4 nối từ cầu tạm qua sông Srêpôk phục vụ lấp kênh dẫn dòng và đắp đập bờ trái
- Đường NB3 nối từ đê quai hạ lưu vào phía hạ lưu hố móng để phục vụ vận chuyển đất đá đào móng theo hướng lên đê quai hạ lưu ra bãi thải hoặc bãi trữ
- Đường NB4 dọc theo chân đập tràn và đập không tràn phía hạ lưu nối với đường NB3 nhằm phục vụ cho thiết bị thi công bê tông di chuyển trên tuyến đường này thi công phần hạ lưu đập tràn và đập bê tông không tràn
- Đường vào các cơ sở sản xuất và khu phụ trợ
- Cầu tạm và ngần rọ đá qua sông Srêpôk phục vụ thi công phía bờ trái
1.4.2 Đường giao thông ngoài khu vực công trường
- Đường trục chính phục vụ thi công VH1 nối từ đường tỉnh lộ 681 vào đường VH2 sau này làm đường quản lý vận hành
- Đường trục chính phục vụ thi công VH2 nối từ đường trung tâm huyện Buôn Đôn vào vai đập bờ phải sau này làm đường quản lý vận hành
1.5 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước
1.5.1 Vật liệu đắp đập
Đập đắp bằng đất đồng chất, được khai thác từ hai bãi vật liệu A và C2
- Lớp 1: Sét lẫn sạn sỏi Laterít màu nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng kém chặt
- Lớp 9: Hỗn hợp dăm sạn sỏi Laterít lẫn sét màu nâu đỏ, xám vàng, xám xanh trạng thái dẻo cứng, kết cấu chặt vừa
- Lớp 10: Sét lẫn dăm sỏi Laterít dăm sạn bazan phong hóa màu nâu xám đen và á sét màu xám xanh trạng thái dẻo cứng, kết cấu chặt vừa
Đất lớp 1 và lớp 10 dùng để đắp thượng lưu đập, đất lớp 9 dùng để đắp hạ lưu đập
Đất đắp đập đạt độ dung trọng và độ ẩm như sau:
+ Bãi vật liệu A: Diện tích 316.000m2
, ở bờ phải đập, cách tuyến đập 1km Dung trọng :
Trang 11- Lớp 9: k 1,62 T/m3
, 19% + Bãi vật liệu C2: diện tích 15.500m2
, ở bờ trái đập, cách tuyến đập 1km Dung trọng :
- Nước dùng để trộn bê tông, súc rửa hoặc bảo dưỡng bê tông, chế biện cốt liệu bê tông phải sạch, không có chứa dầu mỡ, muối, kiềm, phù sa, chất hữu cơ và chất khác làm ảnh hưởng xấu đến bê tông như sét, bùn… Độ đục của nước không vượt quá 0,2%
1.6 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực
+Khả năng cung cấp vật tư:
- Cát thi công công trình được khai thác tại mỏ cát Quỳnh Ngọc thuộc xã Buôn Choah, huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk Vị trí mỏ nằm giữa nhả ba công Krông Nô và sông Krông Ana Theo hồ sơ khảo sát, đây là mỏ cát gồm cát hạt trung đến thô và ít cuội sỏi (tầng có ích), tầng này có chiều dày trung bình 5 - 6m, mô đun độ lớn 2,55 Mỏ cát cách chân công trình khoảng 52km Khai thác tại mỏ cát này bằng cách hút cát lên xà lan rồi chở xuôi 4km đến bãi trữ cát, từ đây ô tô vận chuyển về công trình Mỏ cát này hàng năm cát được bồi
lắng, bổ sung thường xuyên
- Đá, dăm phục vụ cho thi công công trình được khai thác tại mỏ đá ở thôn 13, xã Tân Hòa, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk, cách vai phải tuyến đập khoảng 5 - 7km Đây là mỏ đá bazan nằm trên sườn đồi có hình dạng đẳng hướng Sử dụng các đới đá IIA, IIB để làm vật liệu
- Xi măng sử dụng cho công trình được công ty hợp đồng mua của nhà máy xi măng Hoàng Mai thuộc Tổng công ty xi măng Việt nam và vận chuyển đến công trường để thi công, là loại xi măng Portland hỗn hợp loại PCB30, PCB40 đảm bảo các yêu cầu theo tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 6260-1997 và 14TCN 65-2002
- Thép sử dụng cho công trường là thép được công ty hợp đồng mua của công ty Thép Miền Nam thuộc Tổng công ty thép Việt Nam và vận chuyển đến công trường để thi công
Nhìn chung cự li vận chuyển vật liệu khá ngắn, giao thông tương đối thuận tiện
1.7 Thời gian thi công công trình
- Thời gian thi công toàn bộ công trình trong 03 năm
- Thời gian thi công tuyến Đập trong 02 năm
Trang 121.8 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thi công
Những khó khăn thường gặp phải trong quá trình thi công là vận chuyển vật liệu, bụi công trường và những tiếng ồn của xe máy Ngoài ra, khí hậu trong vùng là nóng ẩm, những cơn mưa bất chợt mang theo hơi lạnh gây khó khăn cho quá trình thi công
Những thuận lợi là công trình được xây dựng trên địa hình không có những đột biến lớn thuận lợi cho giao thông Khu vực xây dựng gần khu dân cư, sẽ tạo nguồn cung cấp nhân lực, đời sống cán bộ công nhân được cải thiện, nguồn cung cấp thực phẩm dồi dào v.v
3.1.2 Biện pháp bóc tầng phủ
Theo tài liệu địa chất,lớp phủ tại khu vực mở móng cống là tầng phủ đệ tứ bao gồm các lớp sét màu nâu xẫm đến dăm sạn sỏi, xen kẹp sét Gồm có các lớp 1, 4a, 4b và 4c Nguồn gốc từ bồi tích trẻ (lớp 1) đến sườn tàn tích (edQ) lớp 4a,4b và tàn tích 4c Có chiều dày tương đối mỏng từ 1 ÷ 1,5m Trình tự thi công đào đất như sau:
Trang 13Phát quang mặt bằng, làm đường thi công, dùng máy đào gầu sấp có q= 3
1, 25(m ) xúc đất lên ôtô tự đổ 12tấn để vận chuyển ra bãi thải cự ly trung bình khoảng 2km Tại bãi thải bố
trí máy ủi 110CV san đất thải Kết quả tính toán được trình bày ở bảng 3-1
- Lựa chọn phương pháp nổ mìn
- Tính toán thiết kế hộ chiếu cho một vụ nổ
- Biện pháp an toàn trong công tác nổ phá
3.1.3.2 Phân tích lựa chọn phương án nổ mìn
Trên thực tế có nhiều phương pháp nổ mìn khác nhau như: Nổ mìn lỗ nông, nổ mìn lỗ sâu, nổ mìn bầu, nổ mìn hầm, nổ vi sai, nổ mìn ốp, nổ tạo viền … Ở đây chúng ta chỉ đề cập hai phương pháp nổ cơ bản thường dùng đó là phương pháp nổ mìn lỗ nông và phương pháp
b Phương pháp nổ mìn lỗ sâu
Đặc điểm: Dùng bao thuốc hình dài có đường kính lỗ khoan lớn hơn 85mm và độ sâu lỗ khoan lớn hơn 5m Người ta thường dùng các lỗ khoan sâu từ 15m đến 25m, đường kính khoảng 106mm đến 250mm Phương lỗ khoan thẳng đứng, nghiêng hoặc nằm ngang
Ưu điểm: Giá thành thấp hơn phương pháp nổ mìn lỗ nông do chi phí khoan, thuốc nổ, thiết bị gây nổ, nhân công thấp hơn
Trang 14 Nhược điểm: Cần có thiết bị khoan lớn, kích thước đá nổ phá ra không đồng đều Gây chấn động và nứt nẻ lớn Khó nổ đúng phạm vi thiết kế
Ứng dụng: Phương pháp này thường dùng trong trường hợp thiết bị khoan nổ và phương tiện bốc xúc có năng suất lớn Nó thường dùng trong công tác đào kênh, hố móng, khai thác vật liệu, làm đường, đào công trình ngầm có kích thước lớn
c Lựa chọn phương án nổ mìn
Qua phân tích ưu nhược điểm của hai phương pháp ở trên, phương pháp nổ mìn lỗ nông thích hợp cho việc đào móng cống Phương pháp này tuy giá thành cao hơn phương pháp nổ mìn lỗ sâu nhưng hiệu quả nổ phá cao, đảm bảo độ chính xác hơn dễ đạt yêu cầu thiết kế do đó công tác hoàn thiện sau khi nổ phá ít Vì vậy chúng ta nên chọn phương pháp nổ mìn lỗ nông để tính toán thiết kế thi công đào móng công trình cống
3.1.3.3 Phân tầng, phân đợt, tính toán khối lượng nổ phá
a Tính toán khối lượng nổ phá
Tính toán gần đúng khối lượng đất đá cần đào theo công thức (3-1)
+ F1, F2 là diện tích hai mặt cắt ngang đại diện của đoạn tính toán (m2)
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3-2
cống(m)
Khối lượng(m3)
Trang 15b Phân đợt nổ mìn đào móng
Yêu cầu: Phân đợt nổ phá hợp lý phải đảm bảm các yêu cầu sau
+ Quy mô một vụ nổ phá không vượt quá mức cho phép của phương tiện khoan nổ, bốc xúc và vận chuyển đá ra khỏi hố móng
+ Đảm bảo không ảnh hưởng đến công trình xung quanh
+ Đảm bảo sự phối hợp xe máy hợp lý nhất giữa các khâu: Khoan-nổ-bốc xúc-vận chuyển
+ Số đợt nổ là ít nhất nhằm tiết kiệm thời gian và phí tổn cho các công tác di chuyển trang thiết bị thi công, mục đích giảm giá thành
Sau khi xem xét mặt bằng và các mặt cắt dọc, cắt ngang hố móng Chúng ta có thể phân làm năm đợt nổ theo hướng từ thượng lưu về hạ lưu tuyến cống
Nổ đợt 1:
Chiều dài 50m, rộng trung bình khoảng 14 m, chiều cao bình quân của tầng nổ 3.8m (mặt cắt I-I bản vẽ số 04), khi đó khối lượng đá nổ phá được tính theo công thức sau: V b.h.l (3-1)
Trong đó :
b: chiều rộng bình quân của từng đọan nổ
h: chiều cao bình quân của tầng nổ
l : chiều dài đọan nổ
Thay các giá trị trên vào (3-1) ta có V=14.3,8.50= 2660m3; đoạn này chúng ta chừa tầng bảo
vệ 0,2m ở đáy hố móng, chiều dài đáy hố móng 50m
Vậy khối lượng tầng bảo vệ Vbv = 14 50 0,2 = 140m3
Trang 163.1.3.4 Thiết kế hộ chiếu cho một vụ nổ mìn
A Chọn loại thuốc nổ:
Thuốc nổ dùng trong xây dựng thủy lợi cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
Phải đủ mạnh để phá đất đá
Không được quá nhạy để bảo quản, vận chuyển được thuận lợi về an toàn
Tính ổn định tốt, khó biến chất, có thể bảo quản trong điều kiện tương đối khó khăn
Kỹ thuật sử dụng đơn giản và đảm bảo an toàn khi nổ phá, giá thành rẻ
Theo yêu cầu nổ phá đá (khai thác lộ thiên) đào móng công trình Chúng ta có thể dùng thuốc Amônít với thành phần chủ yếu gồm Nitrát amôn (NH4NO3), một số loại thuốc nổ khác và các chất dễ cháy như bột than, mùn cưa v.v…
Ưu điểm: Nhìn chung thuốc Amônít tương đối an toàn, thuận lợi trong việc bảo
quản, vận chuyển và sử dụng
Nhược điểm: Dễ hút ẩm, nếu độ ẩm lớn hơn mức cho phép thì tác dụng nổ phá
giảm dần và thậm chí không nổ được trong một số trường hợp Vì vậy chúng ta cần chú ý
khâu chống ẩm trong bảo quản thuốc nổ và khi nạp thuốc
Thuốc nổ được chọn có các tính năng kỹ thuật như ghi trong bảng 3-14
Bảng 3-14: Thông số kỹ thuật của thuốc nổ Amônít (N 0 6):
Đặc điểm: Bao thuốc không gây nổ đồng thời mà lại được gây nổ sau một khoảng thời
gian nhất định tính bằng m/s Nhờ đó mà hiệu quả nổ phá tăng lên do bao thuốc nổ trước tạo thêm mặt thoáng cho bao thuốc nổ sau, bao thuốc nổ sau làm tăng thêm dao động đàn hồi cho bao thuốc nổ trước
Ưu điểm: Khi nổ vi sai sẽ có nhiều ưu điểm hơn gây nổ đồng thời Các ưu điểm cơ bản
như:
a Đất đá được đập vỡ đều hơn, lượng đá quá cỡ giảm
b.Có thể dùng lưới lỗ khoan thưa hơn, do đó làm giảm số mét dài khoan và tổng lượng
thuốc nổ cần dùng
Trang 17c Có thể tập trung đất đá thành từng luống hoặc thành từng đống bằng cách dùng các sơ đồ
nổ vi sai có hình thức khác nhau Do đó làm tăng hiệu quả của máy bốc xúc, giảm công tác dọn dẹp hiện trường
d Giảm tác dụng của địa chấn, do đó có thể dùng vụ nổ có qui mô lớn
e Khi tính thời gian vi sai (t) phải đảm bảo cho bao thuốc nổ trước tạo thêm mặt thoáng
cho bao thuốc nổ sau, tăng được dao động đàn hồi của đất đá và không gây tác hại làm đứt đoạn sự truyền nổ của các hàng
Bảng 3-15: Thông số kỹ thuật của máy khoan:
Đường kính píttông (mm)
Chi phí khí nén (m 3 /ph)
Năng lượng đập (Jun)
Mô men xoắn (Nm)
Công suất đập (Kw)
Đường kính đầu khoan (mm)
-
b Máy nén khí:
Dùng loại máy có áp suất khí ép 5at 6at
Các thiết bị gây nổ: Gây nổ bằng kíp điện và dây điện Kíp điện có tác dụng kích dây nổ Khi cần gây nổ nhiều quả mìn có thể mắc dây nổ theo ba hình thức:
+ Mắc nối tiếp: Cách mắc này dùng khi bao thuốc nổ có tiết diện rộng, số lượng nổ mổi lần tương đối ít
+ Mắc song song: Cách mắc này được dùng phổ biến Nó đảm bảo gây nổ chắc chắn, tuy nhiên tốn kém lượng dây nhiều hơn cách mắc nối tiếp
+ Mắc kiểu chùm: Cách mắc này dùng khi gây nổ đồng thời và các bao thuốc tương đối gần nhau
Các dạng mắc mạng nổ có thể sơ họa như hình vẽ III-1-5
Kết luận: Để đảm bảo chắc chắn ta chọn cách mắc song song
Trang 18Hình 3-2: Sơ đồ mắc song song : 1 Khối thuốc nổ; 2 dây nổ nhánh; 3 dây nổ chính; 4 kíp
nổ
D Tính toán các thông số nổ mìn theo phương án chọn:
Hình 3-3: Sơ đồ tính toán nổ mìn lỗ nông
Ở đây chỉ tính toán thiết kế cho một vụ nổ điển hình Chọn vụ nổ thứ 4, diện tích mặt bằng bình quân: dài 52m, rộng 20m, chiều dày trung bình tầng đá 3,2m Khối lượng nổ phá 3398,24m3
Chiều cao tầng đá khai thác H (m):
Để máy xúc (máy đào) làm việc hiệu quả thì chiều cao tầng nổ H bằng khoảng
(1 ~ 1,5)Hmax, trong đó Hmax là chiều cao xúc lớn nhất của máy xúc Với máy đào đã chọn
có chiều cao Hmax = 6,2m Nhưng theo điều kiện địa chất khu vực tuyến cống tại đợt nổ thứ
4, các lớp đất đá cần đào dày khoảng 3,2m cho nên chúng ta chọn chiều cao chân tầng H = 3,2m
Vậy chúng ta phải kết hợp thêm máy ủi để ủi gom đống đá lại để máy đào làm việc hiệu quả khi bốc xúc đá nổ phá
H d
; (Công thức kinh nghiệm, trang 14, giáo trình Nổ mìn trong
xây dựng thủy lợi, NXBXD Hà Nội-1986)
Trang 19H: Chiều cao tầng nổ, H = 3,2m
Kb: Hệ số lấp bua, khi hạn chế chiều rộng đống đá nổ ra Kb = (30 ~ 35), vậy chọn Kb
= 30
Kt: Hệ số khoan thêm, Kt = (10 ~12), vậy chọn Kt = 10
Thay các giá trị vào công thức trên ta được: 0,05m
10 40 30
d ;(Theo điều kiện nạp thuốc, công thức trang 14, giáo trình Nổ mìn trong xây dựng thủy lợi, NXBXD Hà Nội-1986)
Trong đó:
H: Như đã nói trên
K: Lượng hao thuốc đơn vị,
2/3
0 D
500 q
q0,75
Với dung tích gầu xúc qx = 1,6m3 ta có D0,7531,60,88m.Vậy chọn D = 0,80m
Vậy lượng hao thuốc đơn vị:
2/3
3 500
Điều kiện 3: d 0,2.H ; (Theo chiều cao tầng nổ, trang15, giáo trình Nổ mìn trong xây dựng
thủy lợi, NXBXD Hà Nội-1986)
Trong đó:
KT: Hệ số xét đến điều kiện địa chất, đối với đá nứt nẻ chọn KT = 1,1
Trang 20d: Đường kính bao thuốc, d = 42mm
: Mật độ thuốc nổ trong bao thuốc, với loại thuốc nổ Amônít N06 có thể lấy giá trị
47.1,1.0,0
Chiều sâu khoan thêm Δh(m) :
Chiều sâu khoan thêm h có tác dụng nổ phá rất ít, chủ yếu làm cho nền tầng bằng phẳng Theo kinh nghiệm người ta thường chọn h =10.d =10.0,042 =0,42 (m)
Chiều sâu lỗ khoan h (m)
h = H + h = 3,2 + 0,42 = 3,62 (m)
Khoảng cách giữa các lỗ khoan trong một hàng a(m)
Khoảng cách giữa 2 lỗ khoan trong một hàng là: (0,81,5)W Chọn: a = 0,9.W = 1,15.1,52
= 1,37(m)
Khoảng cách giữa hai hàng khoan liền nhau b(m) Để thuận lợi cho thi công khi nổ phá
bố trí nổ đồng thời nhiều lỗ mìn theo hình thức hoa mai chọn b = a = 1,37(m)
Chiều dài bao thuốc Lbt (m)
Thông thường chiều dài bao thuốc (Lbt) nằm trong khoảng (1/32/3)h Ở đây chọn
Chiều dài lấp bua Llb (m)
Chiều dài đoạn bua là phần còn lại phía trên bao thuốc Ở đây chọn
Khối lượng bao thuốc trong một lỗ khoan Q (Kg)
Khối lượng cần nạp trong một lỗ khoan (bao thuốc) xác định theo công thức (11-23) trang
'K.Q
t
Trang 21-K’ : Hệ số điều kiện nạp thuốc theo bảng 11-3 trang 242 giáo trình thi công tập I
phương pháp nạp thuốc là nạp thuốc theo từng bao gói không chống đỡ chọn K’ = 1,3
: Mật độ thuốc nổ ( T/m3) là khối lượng của một đơn vị thể tích thuốc nổ theo bảng 11 – 4 trang 247 giáo trình thi công tập I khi nổ văng yếu chọn = 1 g/cm3 = 1
Từ đó ta tính được Llb theo điều kiện nạp thuốc là : L = 3,83m
Thời gian nổ vi sai t (ms)
Thời gian vi sai giữa các hàng mìn xác định theo GTTC tập I trang 268 t =15ms
Tổ hợp các thông số nổ phá được ghi trong bảng 3-4
Tổng hợp các thông số nổ phá
(Bảng 3-4)
6 Khoảng cách giữa các lỗ khoan trong một hàng a 1,37 m
7 Khoảng cách giữa hai hàng khoan liền nhau b 137 m
20 1
52 1
Mỗi hàng chúng ta chừa lại 2 lỗ biên và chừa lại hàng cuối cùng để tạo mái hố móng Vậy
còn lại n2 = 38 hàng, n1 = 22 lỗ Lỗ khoan được bố trí dạng như hình vẽ 3-3
Trang 223 2 3 2 2 3 2 3
4 3 4 3 3 4 3 4
Các thiết bị cần dùng cho đợt nổ điển hình
+Khối lượng thuốc nổ cần dùng trong đợt nổ
Q = Q.n1.n2 = 3,47 16 38 = 2109,76 (Kg)
+Số lượng kíp cho đợt nổ
Có 38 hàng cần nổ, do đó chọn số lượng kíp nổ như sau
Dùng kíp điện, chọn 640 cái (trong đó có 32 cái dự trữ) Giữa các hàng bố trí các rơle vi sai, chọn 42 cái (trong đó có 4 cái dự trữ)
Các khoảng cách an toàn khi nổ phá
Trong công tác nổ phá cần lưu ý khoảng cách an toàn về truyền nổ, về sóng xung kích trong không khí và khoảng cách an toàn về địa chấn Việc tính toán các khoảng cách an toàn này rất phức tạp, dựa trên các công thức kinh nghiệm là chính
+ Điều kiện an toàn về địa chấn
Trong trường hợp nổ vi sai, tổng khối lượng nổ cho phép [Q] của vụ nổ được tính theo công thức 12-35 trang 294 GTTC tập I
[Q] = 0,65.n’.Qcn
Ở đây tiến hành nổ đồng thời một nhóm lỗ khoan, công trình cần được bảo vệ cách lỗ khoan gần nhất khoảng 94m, khoảng cách giữa các lỗ khoan là 1,37m Khoảng cách giữa các lỗ khoan đến công trình cần bảo vệ chênh lệch hơn 10% do đó có thể tính Qcn theo công thức 12-34 trang 294 GTTC tập I
Trang 23r1, r2,… rn Là khoảng cách từ mỗi lỗ khoan đến công trình cần được bảo vệ
) 37 , 1 1 94 ( 94 200
2 , 0 2
cn
Thay các giá trị tìm được vào công thức (3-7) tính được
[Q] = 0,65 27 224,3 = 5394,6 (Kg) Với đợt nổ điểm hình: Q = 2109,76 (Kg) < [Q] = 5394,6 (Kg) Đảm bảo an toàn
+ Khoảng cách an toàn về sóng không khí
Phạm vi tác dụng của sóng xung kích xác định theo công thức
66,22976,2109.5
Trong đó: Q là khối lượng phát mìn, ở đây tính với Q = 2109,76 (Kg)
Khoảng cách an toàn về đá văng
Lượng tiêu hao vật tư cho đợt nổ (Bảng 3-5)
TT Loại vật tư Đơn vị Số lượng Ghi chú
E Phương án bóc xúc đá nổ phá
Đất đá sau khi nổ phá được máy ủi 110CV gom lại kết hợp máy đào gầu sấp 3
1, 25(m )
xúc đất lên ôtô tự đổ 12tấn để vận chuyển ra bãi thải và tận dụng làm vật liệu xây dựng
3.2 CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG
3.2.1 Tính toán khối lượng và dự trù vật liệu
Trang 243.2.1.1 Tính khối lượng công trình
Để thuận tiện cho việc tính toán khối lượng, ta chia cống thành nhiều kết cấu nhỏ Điều này cũng thuận tiện cho việc lấy kết quả khối lượng sử dụng cho việc phân khoảnh, phân đợt thi công
Bảng tính toán khối lượng:
TT Tên khoảnh Mac Khối lượng (m3) Khối lượng
Trang 25-Đá xây: ở đây sử dụng đá hộc tại sân trước có kích thước 30 x 30
Dự trù vật liệu trên cơ sở “Định mức vật tư” được ban hành kèm theo quyết định số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Kết quả cho từng Mac bê tông xem trong bảng 3-4
Trang 26Loại vật liệu Thi công (%) Bảo quản (%) Vận chuyển(%) Tổng(%)
3.2.2 Phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông
3.2.2.1 Mục đích và yêu cầu phân đợt phân khoảnh đổ bê tông
Trong công trình thủy lợi nói chung, cụ thể là công trình tràn ở đây nói riêng, các cấu kiện bê tông có kích thước và diện tích lớn Do kết cấu công trình, điều kiện thi công như thời tiết, khí hậu, nhân lực, máy móc nên công trình không thể đổ một lần xong mà phải phân thành nhiều khoảnh đổ, đợt đổ
a Mục đích
- Phân khoảnh đổ hợp lý sẽ làm tăng nhanh tốc độ thi công, tránh được hiện tượng nứt nẻ hoặc sinh khe lạnh trong quá trình thi công,đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong trong quá trình sử dụng
- Phân khoảnh đổ, đợt đổ hợp lý, phù hợp điều kiện nhân lực, máy móc, góp phần đẩy nhanh tốc độ thi công, đảm bảo tiến độ xây dựng
- Nếu khoảnh đổ quá lớn, công tác ván khuôn giảm, tốc độ đổ bê tông nhanh, tăng tính hoàn chỉnh của kết cấu, giảm bớt công tác xử lý khe thi công nhưng dễ phát sinh khe lạnh
và tỏa nhiệt khó khăn Nếu khoảnh đổ nhỏ thì ngược lại
số mạch thi cônglà ít nhất, mạch thi công nên bố trí ở những vùng chịu lực không lớn hoặc
ở những vị trí công trình không chịu ảnh hưởng của mực nước thay đổi
- Khối lượng khoảnh đổ đảm bảo sao cho quá trình đổ bêtông không phát sinh khe lạnh
3.2.2.2 Phân đợt phân khoảnh đổ bê tông
Công trình có kết cấu phát triển cả về chiều dài và chiều cao, có các khe lún giữa những kết cấu, dựa vào điều kiện thi công , tiện cho việc thiết kế ván khuôn tiêu chuẩn nên ta phân
ra những khoảnh đổ bê tông như sau :
Trang 27- Theo chiều dài : giới hạn băng khe lún
- Theo chiều cao: chia thành những giai đoạn sau:
+ Giai đoạn 1: đổ bê tông cống, ký hiệu GĐ1
+ Giai đoạn 2: đổ bê tông van thượng lưu và cầu công tác, ký hiệu GĐ2
Ký hiệu GĐ1-Đ1.1 nghĩa là đổ bê tông giai đoạn 1, đợt 1, khoảnh đổ 1
GĐ2-Đ3.2 nghĩa là đổ bê tông giai đoạn 2, đợt 3, khoảnh đổ 2
GĐ2-Đ3.2_3 nghĩa là đổ bê tông giai đoạn 2, đợt 3, khoảnh đổ 2, khoảnh đổ 3 Công tác phân đợt, phân khoảnh đổ bê tông và chọn cường độ thi công bê tông được thể hiện trong bảng sau, trong đó quy định
Thời gian làm việc 1 kíp là 4 tiếng, một ngày làm 2 kíp, trung bình 1.5 tuần chỉ đổ bê tông 2 ngày, các ngày còn lại để thi công các công tác khác như: Dựng lắp ván khuôn, buộc cốt thép, chuẩn bị vật tư…
Cường độ đổ bê tông từng đợt:
Qi =
i
v i
T
V
(3-3)
Qi- Cường độ đổ bê tông (m3/h)
Viv – Khối lượng vữa bê tông (m3)
Ti – Thời gian đổ bê tông (giờ)
Bảng cường độ thi công các khoảnh đổ đợt đổ thể hiện trong bảng 3-9
Trong đó việc chọn thời gian đổ bê tông tùy thuộc vào kết cấu, hình dạng khoảnh đổ,
V vữa(m3)
Số giờ đổ(h)
Cường độ(m3/h)
Trang 28Chọn cường độ đổ bê tông thiết kế: Công trình cống ngầm thuộc cụm công trình đầu mối
hồ chứa Srêpôk 4 là tương đối nhỏ, chọn Qtk = 11 (m3/h)
3.2.3 Tính toán cấp phối bê tông
Chỉ tính cho một mác bê tông điển hình, tham khảo các tài liệu về cách tính cấp phối trong 14TCN59-2002 hoặc giáo trình vật liệu xây dựng
3.2.3.1 Xác định độ sụt của bê tông (S n )
Theo điều kiện về kết cấu và điều kiện thi công công trình: Kết cấu của công trình không lớn, chiều dày mỏng, công trình thi công chủ yếu vào mùa khô, nhiệt độ cao.Vì vậy độ sụt phải tương đối để bê tông không quá khô
Ta có thể tra bảng 4.1 (trong 14TCN59-2002, trang 22) chọn được độ sụt Sn = 8-10 cm
3.2.3.2 Tính toán cấp phối bê tông
a Bê tông M100: Với đá dăm có dmax = 40mm, cát vàng Mt≥2, mác xi măng PC30.Tra phụ lục C, 14TCN59-2002 trang 51,ta có cấp phối cho 1(m3) bê tông M100 như sau bảng 3-10
Trang 29- Theo chiều dày nhỏ nhất cảu kết cấu: Với chiều dày nhỏ nhất của kết cấu là 20cm:
- Thể dung tích máy trộn; Giả sử dùng máy trộn lớn hơn 0,5m3: Dmax 150mm
Kết luận: Vậy, để thoã mãn 3 điều kiện trên, chọn Dmax 40mm
+ Chọn tỉ lệ N
X theo 2 yêu cầu sau:
* Yêu cầu về cường độ:
Dựa vào công thức của Bôlômây : R b K R. x.(X 0, 5)
N
Trong đó :
- Rb: Cường độ bêtông tuổi 28 ngày; Rb=200KG/cm2
- Rx: Cường độ ximăng tuổi 28 ngày (thí nghiệm theo phương pháp vữa khô); ở đây xi măng dùng ximăng pooclăng PC30 có Rx=300KG/cm2
- K: Hệ số thực nghiệm phụ thuộc vào cốt liệu thô; khi dùng vật liệu là đá dăm K=0,55( GT Vật liệu xây dựng-NXB Nông nghiệp-trang204)
+ Từ công thức (1) suy ra: 0, 5
.
b x
R X
N K R (2)
+ Thay các giá trị vào công thức (2): 0 , 5 1 , 71
300 55 , 0
Vậy 0 , 585
71 , 1
* Yêu cầu về độ bền vững của công trình thuỷ công:
Tra bảng B.1, 14TCN59-2002, trang 49 Đối với các bộ phận công trình làm việc dưới đất và chịu áp lực của nước, ta có N 0, 6
X
Kết luận: Chọn tỷ lệ nhỏ trong 2 điều kiện trên để tính toán
Vậy chọn 0 , 585
X N
+ Xác định lượng nước: Với Dmax =40mm, Sn=8~10 Tra bảng F.19, QPTL D6-78, trang 165 chọn được N=180 lít (ứng với m=33%)
C, D: Khối lượng cát, đá;
: Hệ số tăng cát đá Đối với máy đầm 1 ~ 1, 2 Ở đây chọn 1, 2;
: Khối kượng đơn vị của cát, 3
Trang 30Thay các giá trị trên vào công thức (3-4) ta được: 1, 2.0, 41.1,5 0,35
6,183
Trong đó: - : Hệ số dịch chuyển Tra bảng F.20, QPTL D6-78, trang 167 Với lượng
dùng xi măng trong 1 m3 bê tông là 314 kg, tỉ lệ 0 , 585
X
N
38 , 1
Thay các giá trị vào công thức (*) ta được:
7 , 2
1 6 , 1
38 , 1 41 , 0
13811
,3
+ Xác định hệ số sản lượng: (Hệ số này dùng trong việc xác định khối lượng vật liệu
cho một cối trộn hỗn hợp bêtông)
+ Hệ số này được xác định theo công thức: 1000
Trang 31- , oc, od: Khối lượng đơn vị của xi măng, cát, đá: 3
1409 5
, 1
545 3 , 1 314
3.2.3.3 Bảng dự trù vật liệu đổ bê tông
Vật liệu dự trù cho từng đợt đổ thể hiện trong bảng 3-11
Xi măng (T)
Trang 323.2.4 Tính toán máy trộn bê tông
3.2.4.1 Chọn máy trộn bê tông
Chọn loại máy đào móng, tra “Sổ tay Máy xây dựng” (Tổng công ty xây dựng Sông Đà, NXB Giao thông vận tải- 2000- trang 752), chọn:
Chọn máy trộn bêtông CB – 91 Có các thông số chủ yếu sau :
- Dung tích công tác thùng trộn V = 500 lít
- Dung tích xuất liệu VXL = 330 lít
- Số mẻ trộn trong 1 giờ : 18~40 cối
- Cỡ đá lớn nhất cho phép dmax =70mm
3.2.4.2 Tính năng suất của máy trộn
Năng suất thực tế của máy trộn phụ thuộc vào loại máy và thực tế vật liệu nạp vào Thể tích vật liệu một khối trộn có thể không đúng bằng dung tích công tác của thùng trộn mà được tính theo thể tích vật liệu ăn khớp với một số chẵn bao xi măng (mỗi bao 50kg) Khi
đó năng suất thực tế (Ntt) của máy trộn được tính với dung tích công tác thực tế (Vtt)
(3-7) Trong đó:
+ Vtt: dung tích công tác thực tế Để xác định Vtt ta tính khối lượng vật liệu tương ứng với số bao xi măng (50 kg/1bao)
Khối lượng vật liệu cho một cối trộn bê tông có dung tích thùng công tác 500 lít theo cấp phối đã tính toán ở trên:
Vậy 1 cối trộn cho 2 bao xi măng(100kg), lượng vật liệu khác như sau:
174 kg Cát , 449 kg Đá, 47 lít nước
Thể tích thực tế bằng: Vtt=
520 47 9 76 116 6 280 47 3 , 1
100 5 , 1
174 6 , 1
+ Ktg: hệ số lợi dụng thời gian Ktg = 0,8
Vậy năng suất của một mẻ trộn:
0 , 8 6 , 7
1000
24 67 , 0 520
n
Trang 33Ntt = 6,7 (m3/h)
Vậy số máy trộn: 1 , 65
7 , 6
3.2.5 Tính toán công cụ vận chuyển
3.2.5.1 Phương án vận chuyển vật liệu
Dựa vào điều kiện thi công thực tế trên công trường ta đưa ra những phương án vận chuyển vật liệu như sau:
Đối với cốt liệu đổ bê tông, được tập kết ở 2 đầu cống để giảm khoảng cách vận chuyển, vật liệu được tập kết từng đợt tùy theo khối lượng của đợt đổ, vì vậy ta chọn phương tiện vận chuyển từ bãi tập kết đến máy trộn là xe cải tiến
Đối với vữa bê tông do bố trí máy trộn di chuyển dọc theo chiều dài của cống nên chọn phương án vận chuyển vữa bê tông bằng phễu đổ của máy cẩu tự hành tới từng khoảnh đổ, đối với những khoảnh đổ ở trên cao dùng máy vận thăng để
-Với khối lượng vật liệu,cốt liệu cho 1 mẻ máy trộn 500 (lít)
=>Ta chọn phương tiện vận chuyển vật liệu đến máy trộn là xe cải tiến
+ Tính toán số lượng xe vận chuyển vật liệu:
Tính năng suất của xe cải tiến ứng với từng loại vật liệu chuẩn bị cho mẻ trộn, với thể tích của các loại vật liệu như sau:
280,6 lít Đá, 116 lít Cát, 76,9 lít Xi măng
(3-9)
Với Nct : Năng suất xe cải tiến
V : dung tích thùng xe
Ktg : hệ số lợi dụng thời gian
Tck : thời gian làm việc 1 chu kì của xe
Tck = Tx + TD +Tv + Tc + Td=296 s
Tx : thời gian xùc vật liệu vô xe Tx = 50s
) / ( 6
h m K T
V
ck
ct
Trang 34TD,TV: Thời gian đi và về ,với quãng đường vận chuyển khoảng 100m, vận tốc trung bình của xe V=5km/h => TD = TV =0,2.3600/5=72s
Tc : thời gian trở ngại dọc đường Tc = 20s
Td :thời gian đổ vật liệu vô thùng trộn ,Td = 10s
Năng suất xe chở đá, chọn dung tích thùng 150 lít, mỗi chuyến chở 140,4 lít:
=> 0 , 8 1 , 37
296
4 , 140 6 , 3
đ ct
đ ct
đ ct
100 2 24
174 4 24
449 4 24
xm
n =>chọn nd = 32 +2 xe dự trữ
b Vận chuyển vữa bê tông
Khi chọn phương án vận chuyển vữa bê tông phải đảm bảo cho hỗn hợp bê tông không phân lớp, không thay đổi tỉ lệ nước trong hỗn hợp bê tông do ảnh hưởng của gió ,mưa
,nắng …
Căn cứ vào đặc điểm của công trình, điều kiện thi công, ta chọn dây chuyền vận chuyển bêtông như sau :Dùng thùng đựng bêtông rồi dùng cần trục để đổ vào khoảnh đổ:
n TR ct
N
G n n n
.1000
Trang 35-Động cơ : điezen
-Công suất : 120 ML
-Trọng lượng : 39,4 Tấn
TADN O
TADANO
Tính năng suất cần trục:
-Ở đây ta cần tính toán lựa chọn xem 1 thùng chứa vữa đựng bao nhiêu cối trộn để tính
dung tích và khốilượng của nó từ đó kiểm tra xem có đảm bảo sức nâng của cần cẩu hay không
-Năng suất cần cẩu:
Năng suất thực tế của cần cẩu xác định theo công thức:
+ Ktg: Hệ số lợi dụng thời gian; Ktg =0.9
+ T: Chu kỳ công tác của cần trục; T = t1 + t2 + t3 + t4 + t5 + t6 + t7 + t8
- t1: Thời gian quay cần khi di chuyển, t1 = 10s;
- t2: Thời gian hạ móc cẩu, t2 = 5s;
- t3: Thời gian móc móc cẩu vào thùng, t3 = 5s;
- t4: Thời gian nâng thùng vữa, t4 = 10s;
- t5: Thời gian quay cần đến khoảnh đổ, t5 = 15s;
- t6: Thời gian hạ thùng xuống khoảnh đổ, t6 = 10s;
- t7: Thời gian trút bê tông vào khoảnh đổ, t7 = 120s;
- t8: Thời gian nâng thùng lên, t8 = 5s;