Những khó khăn để đáp ứng chất lượng tiến độ thi công Qua nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và khảo sát thực địachúng tôi có những nhận định sơ bộ như sau: - Mặt bằng thi công
Trang 1CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tên gói thầu: HT-XĐ-03/2008 Kè hộ chân, bảo vệ bãi đoạn từ
K17+163 đến K17+483 dài 320m thuộc công trình Đê biển Hội Thống, huyệnNghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
2 Địa điểm xây dựng: xã Xuân Đan, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
3 Quy mô, kết cấu gói thầu
+ Cấp công trình: Cấp IV+ Hệ số ổn định chống trượt: Ktr=1,20+ Hệ số ổn định chống lật: K=1,20+ Chiều dài tuyến kè: 320mKết cấu như sau:
- Đỉnh kè có kết cấu dầm bê tông cốt thép M200 có kích thước mặt cắtngang dầm (0.3x0.4)m, cao trình đỉnh kè biến đổi từ (+3.00) đến (+2.50) theocao trình mặt bãi tự nhiên, cụ thể như sau:
+ Đoạn từ mặt cắt C15 đến C18+10: đỉnh kè ở cao trình (+3.00);
+ Đoạn từ mặt C18+10 đến C23: đỉnh kè ở cao trình (+2.5);
- Phía sau dầm đỉnh kè trên mặt bãi được xếp băng lăng thể đá hộc dày40cm, mặt rộng 2.0m, dưới lăng thể là lớp vải lọc địa kỹ thuật Phần tiếp giáplăng thể đá hộc được trồng băng dứa dại rộng 2.0m
- Mái kè có hệ số m=2.0 lát bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn M200# có liênkết ngàm lắp ghép; kích thước cấu kiện (40x40x28)cm, dưới là lớp đá dăm lótdày 10cm và vải lọc địa kỹ thuật, dưới cùng là khối bao tải cát bọc vải lọc dày40cm Cứ 10m bố trí 01 dầm bê tông cốt thép kích thước (40x28)cm
- Chân kè có kết cấu bằng một hàng ống buy bê tông đúc sẵn M200# có
Dngoài = 1.24m, Dtrong = 1.0m, chiều cao ống H = 2.0m được xếp trên bè đệm tre
và vải lọc Cao trình đỉnh ống buy (+1.40) Trong lòng ống buy lớp phía dướiđược xếp bao tải cát dày 1.5m, lớp phía trên được đổ đá hộc dày 0.5m Giữacác ống buy hai phía là 02 hàng thanh chèn bê tông đúc sẵn M200# hình tamgiác dài 1.5m, cao trình đỉnh thanh chèn +0.9m Mặt trên hàng thanh chèn tiếpgiáp với mái kè được đổ bê tông tại chỗ M200# dày 0.5m Phần chuyển tiếpgiữa mái kè và hàng ống buy chân kè là dầm bê tông cốt thép M200# kíchthước (20x40)cm
- Ngoài thành ống buy phía biển được bảo vệ bằng cấu kiện bê tông đúc
Trang 2sẵn M200# kích thước (0.4x0.4x0.28)m phía dưới là lớp đá dăm lót dày 10cm,tiếp đến là lớp vải địa kỹ thuật; toàn bộ được đặt trên lăng thể bao tải cát bọcvải lọc địa kỹ thuật Toàn bộ khối lăng thể được xếp trên bè đệm tre cây và vảilọc địa kỹ thuật Để tăng cường ổn định cho khối lăng thể phía ngoài lăng thểđược đóng một hàng cọc tre dài L=1.5m, a=20cm.
- Cuối kè được đổ dầm bê tông cốt thép khoá mái M200 kích thước(40x50)cm, phía ngoài được gia cường bằng rọ thép bọc PVC lọai (2x1x1)m lõi
đá hộc đặt trên bè đệm tre và vải lọc
4 Khối lượng gói thầu
2 Đắp cát công trình (dùng cát tại chỗ) 100m3 17,89
5 Bê tông CK (40x40x40)cm M200, đá 1x2 (loại 1) m3 53,70
7 Bê tông cấu kiện M200, đá 1x2 (loại 2) m3 46,87
9 Bê tông cấu kiện M200, đá 1x2 (loại 3) m3 40,04
12 Lắp ghép cấu kiện (40*40*28)cm ck 7.715,75
16 Bê tông cốt thép đổ tại chỗ M200, đá 1x2 m3 67,07
Trang 330 Ván khuôn đổ BT cấu kiện loại 1 100m2 5,37
31 Ván khuôn đổ BT cấu kiện loại 2 100m2 5,02
32 Ván khuôn đổ BT cấu kiện loại 3 100m2 4,21
33 Ván khuôn đổ BT cấu kiện (40x40x28)cm 100m2 34,57
5 Những khó khăn để đáp ứng chất lượng tiến độ thi công
Qua nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và khảo sát thực địachúng tôi có những nhận định sơ bộ như sau:
- Mặt bằng thi công kéo dài dọc theo tuyến, đường thi công chật hẹp nên
có khó khăn trong việc vận chuyển vật liệu, ảnh hưởng đến việc thi công tậptrung và năng suất lao động của Nhà thầu
- Vận chuyển vật liệu đi qua khu dân cư nên cần có biện pháp đảm bảo
an toàn giao thông và vệ sinh môi trường
- Công trình cần thi công nhanh và tiến độ thi công phục vụ nhiều vàothuỷ triều, diễn biến thời tiết nên cần có biện pháp thi công, các phương ánphòng chống lũ, bão hợp lý để chủ động trong chỉ đạo thi công
- Công trình yêu cầu chất lượng kỹ, mỹ thuật cao do vậy cần đưa vàocông trình đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề, máy móc, thiết bị thi công phùhợp và có biện pháp phương tiện vận chuyển kỹ thuật thi công hợp lý, khoahọc nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng mà Chủ đầu tư yêu cầu
Là những đơn vị đã thi công nhiều công trình có tính chất tương tự nênchúng tôi hiểu rõ rằng để thi công công trình đáp ứng những yêu cầu của Chủđầu tư đưa ra, một trong những nhiệm vụ hàng đầu là chúng tôi phải có biệnpháp thi công khoa học và hợp lý Nhà thầu sẽ có biện pháp đảm bảo về vốn,vật tư, nhân lực để thi công gói thầu đảm bảo chất lượng, tiến độ
Trang 4CHƯƠNG II
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG GÓI THẦU
I KỸ THUẬT THI CÔNG TỔNG THỂ
Do đặc điểm công trình có khối lượng thi công lớn, tập trung, chịu ảnhhưởng mạnh và trực tiếp của các yếu tố động lực biển như thuỷ triều, sóng,nước dâng … để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, nhà thầu chúng tôi
đề ra biện pháp thi công thủ công kết hợp cơ giới Tiến hành thi công dứt điểmtheo từng hạng mục Thi công tuần tự từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên, từthượng lưu đến hạ lưu (từ cọc C15 đến cọc C23)
Trình tự thi công cụ thể như sau:
Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng, bố trí lắp dựng lán trại, khoan giếng nước
ngọt, tập kết vật liệu;
Bước 2: Tu sửa, đắp đường thi công;
Bước 3: Gia công cốt thép, ván khuôn; San bãi đúc cấu kiện;
Bước 4: Đổ bê tông ống buy, cấu kiện các loại, thanh chèn;
Bước 5: Đào cát hố móng; Thi công vải lọc, bè đệm dưới ống buy; ;
Bước 6: Lắp dựng ống buy, xếp bao tải cát, xếp đá hộc ống buy;
Bước 7: Lắp dựng thanh chèn;
Bước 8: Đắp trả cát hố móng phía biển; Thi công bè đệm tre cây cơ
kè;
Bước 9: Thi công khối lăng thể vải lọc bọc bao tải cát;
Bước 10: Rải đá dăm lót, lát cấu kiện bê tông đúc sẵn các loại cơ kè;
Bước 11: Đổ bê tông tại chỗ cơ kè;
Bước 12: Đóng cọc tre L=1,5m; a=0,2m phía biển;
Bước 13: Thi công khối bao tải cát bọc vải lọc phía trong hàng ống
buy + Đắp trả cát hố móng phía đồng;
Bước 14: Rải đá dăm lót, lát cấu kiện (40x40x28)cm mái kè;
Bước 15: Đổ bê tông giằng ngang mái kè, bê tông khoá đỉnh kè;
Bước 16: Thi công vải lọc, đá dăm lót, xếp đá hộc chèn chặt đỉnh kè;
Bước 17: Trồng dứa dại;
Trang 5 Bước 18: Thi công rọ thép khoá mái;
Bước 19: Hoàn thiện, nghiệm thu bàn giao.
II BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT
Thiết lập tất cả các điểm mốc quan trắc cần thiết bổ sung vào nhữngđiểm mốc quan trắc hiện có (trong bản vẽ thiết kế)
Hệ thống cọc gửi được bảo vệ bằng bê tông để giữ suốt trong quá trìnhthi công cho đến khi bàn giao công trình Chúng tôi có phương án duy trì vàgiữ tất cả những điểm quản lý cần thiết cho công việc thi công và những mốcquan trắc đã được thiết lập trước cho đến khi có uỷ quyền xoá bỏ thì chúng tôi
sẽ làm lại những điểm quản lý đó bằng chi phí của mình
Để đảm bảo độ chính xác tuyến công trình và đảm bảo tiến độ đề rachúng tôi bố trí những cán bộ khảo sát, đo đạc có kinh nghiệm đo đạc kiểm trahiện trường
2 Bê tông các loại
2.1 Gia công ván khuôn
- Ván khuôn ống buy mặt ngoài được ghép bởi 3 tấm, mặt trong đượcghép bởi 4 tấm bằng thép tấm dày 5mm, hàn liên kết và gia cường bằng théphình L50x50x5mm; Ván khuôn cấu kiện các loại, thanh chèn và nắp ống buybằng thép tấm dày 3mm, hàn liên kết bằng các sườn thép L40x40x4mm tuânthủ theo các qui định tại TCVN 4453-95 đồng thời đảm bảo các yêu cầu:
+ Có độ ổn định, vững chắc và mức độ biến dạng trong phạm vi chophép
+ Đảm bảo đúng hình dạng, kích thước theo bản vẽ thiết kế
+ Bề mặt ván khuôn trơn, phẳng, nhẵn, nối mép kín, không để nước ximăng và vữa chảy ra ngoài
+ Ván khuôn đạt tiêu chuẩn hoá, hệ thống hoá, tháo lắp dễ dàng, thuậntiện cho việc thi công, không làm hư hại đến ván khuôn và bê tông
Trang 6+ Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công tác đổ, san, đầm bê tông.
+ Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông được chống dính trước khi đổ
bê tông
- Trong quá trình đổ bê tông thường xuyên kiểm tra hình dạng, kíchthước của ván khuôn, nếu ván khuôn bị biến dạng do dịch chuyển thì có biệnpháp xử lý kịp thời
- Chỉ tháo dỡ ván khuôn sau 24h khi bê tông đạt cường độ cần thiết đểkết cấu chịu được trọng lượng bản thân
2.2 Công tác gia công cốt thép
* Cốt thép móc cấu kiện
Thép dùng để uốn móc cấu kiện là thép 6 Trước khi gia công được nắnthẳng, vệ sinh, tẩy sạch vết han rỉ Dùng máy cắt uốn gia công thép đúng kíchthước hình học
- Các cốt thép phải được giữ đúng vị trí bằng miếng kê đệm và các nêmgiữ sao cho khi đổ bê tông chúng không bị xê dịch hoặc bị biến dạng quá mứccho phép
- Kiểu miếng đệm, độ bền và số lượng phải đảm bảo chịu được tác độngngẫu nhiên trong lúc thi công bê tông như tác động do người công nhân đi lại,rót hỗn hợp bê tông, đầm bê tông
- Các cốt thép được liên kết với nhau bằng các mối buộc sao cho giữđược đúng vị trí Dây thép buộc là loại mềm Các đầu mẫu vụn của dây thépbuộc phải được dọn sạch trước khi đổ bê tông
- Các miếng kê đệm bằng bê tông hoặc vữa phải có các tính chất tương
tự như của bê tông kết cấu (nhất là tính chất bề mặt)
2.3 Cấp phối bê tông
- Cấp phối của bê tông dùng để thi công tại công trình được xác địnhbằng thí nghiệm thiết kế cấp phối Trước khi thi công chúng tôi gửi các loại vậtliệu cát, đá, xi măng, nước đã được BQL dự án chấp nhận sử dụng để thi cônggói thầu đến trung tâm thí nghiệm vật liệu xây dựng để thiết kế cấp phối
Trang 7- Trong quá trình thi công bê tông thường xuyên theo dõi độ ẩm của cát,
đá dăm để kịp thời hiệu chỉnh thành phần hỗn hợp bê tông đảm bảo yêu cầu của
bê tông và giữ đúng tỉ lệ N/X
2.4 Cân đong vật liệu
- Việc cân đong vật liệu để pha trộn hỗn hợp bê tông tuân theo liều lượngcấp phối đã thiết kế cho từng thành phần vật liệu
- Cát, đá được định lượng bằng thể tích của các hộc gỗ, kích thước hộc
gỗ được xác định theo cấp phối thiết kế Ở đây chúng tôi dùng loại máy trộn
250 lít tương ứng với 1 mẻ trộn là 1 bao xi măng, thể tích cát, đá bằng bội sốcủa các hộc gỗ ở trên
- Nước được xác định bằng thể tích và được đong bằng xô
- Sai l ch khi cân ong v t li u n m trong ph m vi cho phép c a quyệch khi cân đong vật liệu nằm trong phạm vi cho phép của quy đong vật liệu nằm trong phạm vi cho phép của quy ật liệu nằm trong phạm vi cho phép của quy ệch khi cân đong vật liệu nằm trong phạm vi cho phép của quy ằm trong phạm vi cho phép của quy ạm vi cho phép của quy ủa quy
ph m theo b ng sau:ạm vi cho phép của quy ảng sau:
- Thể tích của toàn bộ vật liệu đổ vào máy trộn cho một mẻ bê tông phùhợp với dung tích quy định của máy Thể tích chênh lệch không vượt quá
10%
- Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn: trước hết đổ 15 - 20% lượng nước,sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc, đồng thời đổ dần dần và liên tụcphần nước còn lại
- Thời gian nhào trộn hỗn hợp bê tông khô kéo dài hơn thời gian nhàotrộn hỗn hợp bê tông dẻo, nhưng không trộn lâu quá 5 phút Để giảm thời giannhào trộn hỗn hợp bê tông khô, nâng cao chất lượng, chúng tôi ưu tiên sử dụngcác máy nhào trộn có chấn động liên hợp
- Không tự ý tăng giảm tốc độ quay của máy trộn so với tốc độ đã quyđịnh ứng với thời gian ít nhất để trộn hỗn hợp bê tông như bảng sau:
Trang 8- Vật liệu đã cân đong vận chuyển vào máy trộn không để rơi vãi, haohụt.
- Nếu thời gian ngừng trộn kéo dài 1 giờ thì trước khi ngừng chúng tôicho rửa thùng trộn bằng cách đổ nước và cốt liệu lớn vào máy và quay cho đếntrong thùng trộn sạch hoàn toàn
- Trong quá trình trộn, để tránh vữa xi măng đông kết bám vào thùngtrộn, thì cứ sau một thời gian khoảng 2 giờ lại phải đổ vào thùng trộn cốt liệulớn và nước đúng với liều lượng đã quy định, quay thùng trộn trong 5 phút sau
đó cho tiếp xi măng và cát với liều lượng như một mẻ trộn bình thường và côngtác trộn lại tiếp tục như trước
- Hỗn hợp bê tông từ máy trộn đổ ra ngoài theo hướng thẳng đứng vàotâm của dụng cụ chứa hỗn hợp bê tông để tránh hiện tượng bị phân cỡ
2.6 Vận chuyển hỗn hợp bê tông
- Dùng xe rùa loại có thùng chứa kín khít, không bị mất nước trong quátrình vận chuyển để chở hỗn hợp bê tông từ máy trộn đến các bãi đổ bê tông
- Lực lượng và phương tiện vận chuyển được bố trí tương ứng với tốc độtrộn và đầm để hỗn hợp bê tông đã được trộn xong không bị ứ đọng
- Đường vận chuyển bê tông luôn là phẳng, đảm bảo quá trình vậnchuyển bê tông không bị phân tầng ảnh hưởng đến chất lượng bê tông
- Thời gian vận chuyển (kể từ lúc trút hỗn hợp bê tông ra khỏi máy trộnđến lúc đổ vào khuôn) không lớn hơn thời gian trong bảng sau:
Trang 9Nhiệt độ ngoài trời ( 0 C) Thời gian vận chuyển cho phép (phút)
Trước khi đổ bê tông chúng tôi kiểm tra ván khuôn, cốt thép, mặt bằng
đổ cấu kiện và các công tác chuẩn bị khác Hỗn hợp bê tông từ xe rùa kết hợpcác xe vận chuyển chuyên dụng và các công cụ nhỏ như thùng và xô 8 lít đổvào khuôn đảm bảo liên tục thành từng lớp có chiều dày như nhau Bê tôngđược đầm bằng máy đầm dùi đảm bảo các yêu cầu sau:
- Người đầm không dùng vòi đầm để san bê tông
- Thời gian đầm căn cứ vào vào độ sụt xuống và xuất hiện bọt khí, bắtđầu sủi vữa xi măng lên mặt để làm chuẩn
- Không đầm lâu quá tránh phân tầng
- Khoảng cách đầm dùi chấn động giữa 2 lần trước và sau dùi vào bêtông không lớn hơn 1,5 bán kính hữu hiệu của đầm dùi
- Dùi đầm vào bê tông theo hướng vuông góc, đầm theo thứ tự, không đểsót
- Khi đầm bê tông lớp đổ trên, dùi đầm xuống bê tông lớp dưới khoảng 5
cm để tăng cường độ liên kết giữa 2 lớp bê tông
- Khoảng cách vuông góc của đầm dùi cách ván khuôn không lớn hơnbán kính hữu hiệu của máy đầm, không dùi vào cốt thép và ván khuôn
- Khi dịch chuyển đầm rút từ từ, không tắt động cơ để tránh các lỗ hổngtrong bê tông
- Không ấn dập dây đầm, không để ngang đầm dùi trên mặt bê tông
- Số lượng của máy đầm được tính toán căn cứ vào dung tích và khốilượng của từng khuôn đổ
Chọn số máy đầm
Chọn máy đầm dùi có công suất và các thông số kỹ thuật phù hợp vớicác yêu cầu trên Các thông số kỹ thuật như sau:
Trang 10cứ 250m3 lấy 1 tổ mẫu gồm 3 mẫu để thí nghiệm kiểm tra chất lượng.
2.8 Bảo dưỡng bê tông
Sau khi đổ bê tông, tiến hành bảo dưỡng bê tông theo đúng qui phạm củacông tác bê tông
- Giữ chế độ nhiệt ẩm cần thiết cho sự phát triển cường độ theo tốc độ đãquy định: các mặt ngoài của bê tông được che phủ giữ ẩm và tưới nước kể từ10h sau khi đổ bê tông xong Tuỳ theo nhiệt độ, thời tiết mà các lần tưới nướctăng hoặc giảm, tối thiểu 2h cho một lần vào ban ngày và 2 lần vào ban đêmtrong mùa hè Thời tiết nắng nóng, có gió Lào thì thời gian bảo dưỡng tăng 1,5lần Việc bảo dưỡng bê tông được tiến hành liên tục cho đến khi bê tông đạt80% cường độ thiết kế
- Trong thời gian bảo dưỡng bê tông được bảo vệ chống tác động cơ họcnhư rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động khác có khả năng ảnhhưởng đến chất lượng của bê tông Chỉ vận chuyển cấu kiện bê tông khi đạt70% cường độ thiết kế
3 Đào đất hố móng tuyến kè
Sau khi bê tông ống buy, thanh chèn đã đổ xong, đạt cường độ thiết kếchúng tôi mới chuẩn bị đào mở hố móng tuyến kè
Trước hết xác định chính xác tim tuyến ống buy cần đặt
Chọn thời điểm thuỷ triều xuống thấp, dùng máy đào xúc có dung tíchgàu 0,8m3 đào mở móng Đào đất dọc tuyến kè theo từng cấp, tỷ số chiềucao/chiều rộng là 1/2 Đất đào được đổ về phía đồng, dùng máy ủi 110CV sanbằng Hố móng sau khi đào bằng máy xong dùng thủ công san sửa đảm bảo
Trang 11đúng kích thước đáy hố móng: 2,24m, cao độ đáy hố móng: -0,60m; Tuyệt đốikhông đào sâu quá thiết kế.
Trong quá trình hạ dùng ống dẫn nước để kiểm tra cao trình cho chínhxác theo yêu cầu của thiết kế Do thi công trong điều kiện ảnh hưởng của triềunên chúng tôi sẽ bố trí thời gian, nhân lực, thiết bị phù hợp cho từng loại hìnhcông việc để thi công khi triều kiệt với khối lượng công việc theo tiến độ đãđược vạch
5 Lắp đặt thanh chèn
Thanh chèn bê tông đúc sẵn đủ cường độ được vận chuyển từ bãi đổ đến
vị trí lắp dựng Lắp dựng bằng thủ công đảm bảo các nêm chèn ép sát vào mặtống buy, ngay thẳng không bị xô lệch Cao trình đỉnh thanh chèn (+0,90) theođúng đồ án thiết kế
6 Xếp bao tải cát ống buy
Bao tải được đổ đầy 1/3 cát, dùng dây gai buộc chặt Các bao cát đượcxếp chặt, đầu bao gập xuống dưới Ở trong cùng một lớp các hàng bao tải xếp
so le với nhau Xếp tuần tự từng lớp một đến khi đủ chiều cao 1,50m
7 Xếp đá hộc ống buy
Ống buy sau khi đã lắp dựng đúng yêu cầu thiết kế được xếp bao tải cátchèn chặt dày 1,50m, sau đó mới tiến hành xếp đá vào ống buy Đá xếp ốngbuy đảm bảo yêu cầu về chất lượng Đá được xếp vào ống buy theo từng lớp,dùng đá nhỏ chèn chặt giữa các viên đá lớn đảm bảo toàn bộ khối đá thành mộtkhối đặc chắc Chiều dày xếp đá ống buy chân kè 0,50m
8 Bè đệm
Bè đệm được đan từ 1/2 cây tre loại tốt đường kính từ 8 đến 10 thànhtừng tấm, dùng dây gai buộc chặt, khoảng cách các thanh tre từ 2325cm, cáclạt buộc trong 1 ô chéo nhau để tránh xô lệch Tại các vị trí nối tiếp, các tấm bèđệm đè lên nhau 30cm Sau đó đặt vào đúng vị trí dùng đá hộc đè lên cho ổn
Trang 12định để thi công các phần tiếp theo.
9 Thi công trải vải lọc
Vải lọc chúng tôi sử dụng thi công trong gói thầu là vải lọc TS40, gồmcác phần: vải lọc cơ phía biển, vải lọc gia cố phía đồng
Trước khi thi công vải lọc chúng tôi làm sạch mặt bằng, đảm bảo độphẳng không cho gồ ghề trên diện tích trải Vải lọc được cắt sẵn theo chiều dàithiết kế, trải vải tuần tự theo đúng yêu cầu Tại những vị trí tiếp giáp, vải lọcđược ghép bằng cách khâu sao cho phần ghép chồng lên nhau ít nhất 30cm, đảmbảo diện tích trải vải phẳng, kín sau đó mới thi công các công việc tiếp theo
Vải lọc được bảo quản cẩn thận không để nước chảy phía dưới vải lọc,tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời quá 3 ngày Không phơi vải dướinắng nóng Trải vải đến đâu thì kiểm tra nghiệm thu và rải đá dăm lót đến đấy
Khi thi công lớp đá dăm lót không làm xê dịch vị trí tấm vải lọc, khônglàm rách thủng tấm vải lọc
11 Xếp đá hộc chèn chặt đỉnh kè
Đặt viên đá theo chiều thẳng đứng (nếu chiều dài của hòn đá bằng chiềudầy của lớp đá lát) và thẳng góc với mặt nền Đối với các hòn đá lớn và quádài, thì đặt nghiêng (chiều rộng của hòn đá bằng chiều dầy của lớp đá xếp).Khe kẽ giữa các viên đá lát lớn được chèn bằng các viên đá nhỏ
Khối đá xếp đảm bảo chặt chẽ (các viên đá tiếp xúc chặt với nhau, viêntrên ít nhất có 3 điểm tiếp xúc với các viên đá dưới) để nâng cao tính ổn địnhcủa khối đá xếp
Khi xếp đá hộc chèn chặt có căng dây cữ trên mặt để đảm bảo độ dày lớp
đá xếp và khi xếp xong toàn bộ mặt khối lăng thể đảm bảo phẳng
12 Thi công khối bao tải vải lọc
Trải vải lọc trên bè đệm, mép vải lọc tại các điểm nối tiếp đảm bảochồng lên nhau 30cm Xếp bao tải cát đúng kích thước thiết kế Khi xếp có lên
ga kèo để đảm bảo kích thước khối bao tải vải lọc Mỗi bao tải chỉ đổ 1/3 cát,buộc chặt bằng dây gai, xếp theo từng lớp so le nhau đầu quay vào phía ốngbuy; Sau khi xếp bao tải xong đảm bảo mái thẳng, phẳng theo cả 2 chiều dốc
Trang 13mái và chiều dài mái Cuộn vải lọc lại, tấm vải lọc đảm bảo bao kín khối baotải cát
13 Lát cấu kiện
Sau khi hoàn thành rải đá dăm lót đảm bảo thiết kế mới tiến hành lắpghép cấu kiện Cấu kiện bê tông đúc sẵn đã đảm bảo đúng cường độ cho phép,chúng tôi vận chuyển tới tập kết ở trên tuyến kè để thực hiện thi công lắp ghép.Cấu kiện được lắp ghép từ dưới lên trên, từ trái sang phải Thi công lát cấu kiệnxong đoạn nào thì tiến hành đổ bê tông tại chỗ luôn đoạn đó Cấu kiện sau khilắp ghép đảm bảo kín, khít, các hàng cấu kiện so le nhau
Tất cả các công việc đều phải thi công theo đúng trình tự trước sau đểđảm bảo chất lượng kỷ thuật Do thời gian thi công gấp rút lại gần mùa mưabão nên chúng tôi sẽ bố trí thời gian, nhân lực, thiết bị phù hợp cho từng loạihình công việc để thi công theo đúng tiến độ đã lập
14 Đóng cọc tre:
Thi công đóng cọc cừ tre bằng thủ công Tre làm cọc cừ đảm bảo chiềudài 1,5m và các yêu cầu chất lượng; Định vị đúng vị trí, dùng vồ gỗ đóngxuống đến cao trình thiết kế
Tập trung đắp lên cao đều, tránh tạo nên nhiều mặt tiếp nối Khi các điềukiện chủ quan và khách quan không cho phép lên cao đều sinh ra mặt tiếp nốithì xử lý mặt tiếp nối đúng yêu cầu kỹ thuật
* Lấy mẫu thí nghiệm: Sau khi đắp xong 1 lớp Nhà thầu sẽ tiến hành lấy
mẫu để thí nghiệm kiểm tra chỉ tiêu độ chặt có sự chứng kiến của tư vấn giámsát và tư vấn thiết kế Việc lấy các mẫu thí nghiệm được thực hiện theo trình tựqui định như sau:
- Cứ 1000m2 lấy một mẫu để thí nghiệm Vị trí lấy mẫu phân bổ đều trêntuyến, ở lớp trên và lớp dưới phải xen kẽ nhau (theo bình độ khối đắp)
- Sau khi các chỉ tiêu thí nghiệm độ chặt nếu đạt yêu cầu và được phépcủa tư vấn giám sát mới thi công tiếp đoạn sau Nếu kết quả đầm chưa đạt yêu
Trang 14cầu, chúng tôi sẽ tiến hành đầm lại và quy trình lấy mẫu đến thí nghiệm mẫutiến hành y như lần trước.
- Cán bộ thí nghiệm có sổ ghi kết quả thí nghiệm từng mẫu cát đắp, việclấy mẫu, thí nghiệm mẫu do Nhà thầu chịu trách nhiệm, khi cần xét thấy tư vấngiám sát có thể tự lấy mẫu riêng và kết quả thí nghiệm là của BQL dự án
16 Trồng dứa dại
Sau khi hoàn chỉnh phần thi công lắp ghép cấu kiện, đổ bê tông tại chỗ,đóng cọc tre thì mới tiến hành san sửa, tạo mặt bằng, đào đất thành từng hàngtheo tuyến kè để trồng
Dứa dại được lấy từ các vươn ươm để trồng
Dứa dại được trồng thành hàng dọc theo tuyến kè, các hàng ngang so levới nhau Giâm cành vào lỗ, không làm rễ bị bẻ lên rồi lấp đất chặt vào rễ cànhgiâm Cứ cách xa 10 15cm trong cùng hàng thì trồng cành sau và tiếp theonhư vậy Sau khi trồng xong được phun nước tưới đảm bảo cho các bụi dứasống và phát triển, nếu cành nào chết thì sẽ được trồng dặm thay thế bằng cáccành khác
Chúng tôi sẽ có kế hoạch tưới nước đều đặn và bảo dưỡng các khu vựctrồng dứa dại trong điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình thi công cho tới khi
có chấp nhận cuối cùng về công tác này của tư vấn giám sát
III CÁC CÔNG VIỆC CHÚNG TÔI CẦN LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG
Do đặc điểm thi công trong điều kiện ảnh hưởng triều, điều kiện địa chất,thủy văn khu vực xây dựng và tính chất công việc của gói thầu này nên chúngtôi cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Tiến hành thi công theo lịch triều để chọn thời điểm thi công thích hợp
- Trong thời gian triều cao cần tiến hành công tác chuẩn bị về vật tư,nhân lực, phương tiện để bảo đảm thi công liên tục khi triều kiệt
- Công tác thi công cần được tiến hành dứt điểm theo từng hạng mục,phần việc
- Kết thúc một ngày làm việc phải tiến hành khóa tạm (hoặc gia cố) các
vị trí, phần việc chưa hoàn tất để đảm bảo an toàn cho các hạng mục, phần việc
đã thi công xong đồng thời rút kinh nghiệm bổ cứu cho các ngày thi công tiếptheo
- Cán bộ kỷ thuật chỉ đạo thi công phải nắm được trình tự, quy trình và
có hội ý với kỷ sư giám sát hàng ngày vào cuối buổi thi công
Trang 15CHƯƠNG III
VẬT TƯ, VẬT LIỆU SỬ DỤNG THI CỒNG
I YÊU CẦU CHUNG
Để thi công gói thầu đảm bảo chất lượng, trong quá trình thi công nhàthầu chúng tôi luôn tuân thủ yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ mời thầu, yêu cầu trongthiết kế bản vẽ thi công và các quy trình, quy phạm có liên quan do Bộ Xâydựng; Bộ Nông nghiệp & PTNT và Nhà nước ban hành Các loại vật tư, vậtliệu chúng tôi sử dụng thi công gói thầu đạt các yêu cầu sau:
- Phù hợp với các yêu cầu trong thiết kế bản vẽ thi công, yêu cầu kỹ thuậttrong Hồ sơ mời thầu và được BQL dự án cùng với cơ quan tư vấn thiết kếchấp thuận
- Thoả mãn tiêu chẩn 14 TCN 66-88, tiêu chẩn VN 2628-1992
- Giới hạn bền nén sau 28 ngày tính bằng N/mm2 xác định theo TCVN4032-85
- Trên vỏ bao, ngoài nhãn hiệu đã đăng ký phải có:
+ Tên mác xi măng theo tiêu chuẩn TCVN 2682-1992
+ Chứng chỉ chất lượng, số lô và ngày tháng sản xuất
- Công tác vận chuyển xi măng: tuân thủ theo TCVN 2682-1992
- Công tác bảo quản xi măng: Xi măng được bảo quản trong kho có máiche và tường kín, xây dựng ở nơi khô ráo, thoáng khí, có thoát nước Sân kho
Trang 16được lát ván và kê cao hơn mặt đất ít nhất 0,5m và không dự trữ quá 15 ngày,trường hợp xi măng bị bón cục, không đảm bảo chất lượng chúng tôi kiênquyết không sử dụng để thi công công trình.
- Kế hoạch sử dụng xi măng: lô (đợt) nào về trước thì dùng trước, về sauthì dùng sau và không sử dụng xi măng để quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất
- Trong trường hợp nào đó mà phải thay đổi loại xi măng tương tự phảiđược sự đồng ý của tư vấn thiết kế, BQL dự án và cấp có thẩm quyền
- Là những hỗn hợp thiên nhiên của các nham thạch rắn chắc như thạchanh, trường thạch tan vụn ra có các hạt đường kính từ 0,14 - 5mm
- Có môđun độ lớn không nhỏ hơn 1, kích thước lớn nhất của hạt đối vớikhối xây đá hộc không lớn hơn 5mm; Đối với lớp trát thô không lớn hơn2,5mm; đối với lớp trát mịn không lớn hơn 1,25mm
- Cát dùng để chế tạo bê tông được chúng tôi tuyển chọn, sàng lọc trước khi đưa vào sử dụng, đảm bảo cỡ hạt to và vừa theo tiêu chuẩn Việt Nam, có các yêu cầu cỡ hạt như sau:
2 Khối lượng thể tích xốp tính theo
3 Lượng hạt nhỏ hơn 0,14 tính theo %
- Cát có đường biểu diễn thành phần hạt (đường bao cấp phối) nằm trongvùng cho phép của tiêu chuẩn 14 TCN 68-88
- Hàm lượng các tạp chất đảm bảo yêu cầu theo bảng sau:
Trang 171 Hàm lượng sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục: Không có
2 Hàm lượng muối gốc sunfat, sunfit tính theo %
khối lượng SO3, không lớn hơn:
1
3 Hàm lượng bùn, bụi, sét, tính bằng % khối lượng
cát, không lớn hơn:
3
4 Hàm lượng tạp chất hữu cơ được thử theo phương
pháp so mầu của dung dịch trên cát với mầu chuẩn:
Không sẫm hơn mầu
- Không có đất sét cục (d 1,25mm) hoặc màng đất sét bao quanh hạtcát
- Cát không nhiễm mặn
- Cát đưa vào hiện trường được đổ thành đống ở nơi khô ráo, sạch sẽtránh không để đất, rác hoặc các tạp chất khác lẫn vào Khi lấy cát để trộn vữathì xúc đều để cát có thành phần hạt như vốn có của cát, không xúc nơi quánhiều hạt to hoặc hạt nhỏ
3 Đá hộc
Sử dụng loại đá hộc mua từ các mỏ đá ở thị xã Hồng Lĩnh, cự ly vậnchuyển 35km Vận chuyển bằng ô tô đến công trình, Đá hộc đưa vào côngtrường có chứng chỉ kiểm nghiệm, chứng nhận nguồn gốc Trước hết, chúng tôikiểm tra chất lượng của đá bằng mắt thường và cường độ nén ở phòng thínghiệm; Khi kiểm tra hiện trường nếu có sự khác biệt, chúng tôi sẽ cho kiểmtra lại cường độ và lựa chọn những hòn đá đảm bảo yêu cầu
Đá xây và xếp ống buy, chân khay đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theotiêu chuẩn “Công trình thuỷ lợi, Xây lát đá - Yêu cầu kỹ thuật thi công vànghiệm thu” 14TCN 12-2002 và các yêu cầu thiết kế dùng đá hộc xây lát
- Cứng rắn, đặc chắc, bền, không bị nứt rạn, không bị hà, chống được tácđộng của không khí và nước Khi gõ bằng búa, đá phát ra tiếng kêu trong; Cácviên đá phát ra tiếng kêu đục hoặc có vỉa canxi mềm thì loại bỏ
- Đảm bảo sạch đất và tạp chất dính trên mặt đá
- Cường độ đá chịu nén và khối lượng riêng của đá hộc đạt yêu cầu thiết
Trang 18kế, cường độ chịu nén tối thiểu 850 kg/cm2 và có khối lượng riêng tối thiểu
2400 kg/m3
- Kích thước viên đá dày ít nhất 10cm, dài 25 cm, chiều rộng tối thiểugấp đôi chiều dày Diện tích mặt phô ra phải ít nhất bằng 300cm2, mặt đá lồilõm không quá 3cm
- Viên đá có trọng lượng 30kg trở lên chiếm 70% cấp phối đá
4 Đá dăm (1x2)cm
Đá dăm các loại mua tại các mỏ khai thác đá ở thị xã Hồng Lĩnh; Sửdụng loại đá qua sàng lọc theo tiêu chuẩn, đúng kích cỡ đá (1x2) cm Đây làcông trình có khối lượng đá dăm nhiều nên để thi công đảm bảo chất lượng,tiến độ chúng tôi có kế hoạch dự trữ và hợp đồng nguyên tắc với các cơ sở sảnxuất đá để cung ứng kịp thời, đảm bảo yêu cầu khối lượng trong mỗi giai đoạnthi công Đá dăm đưa vào sử dụng thi công gói thầu là loại đá dăm rắn chắcđược xay ra từ đá gốc có cường độ nén không nhỏ hơn 850 kg/cm2, không lẫnđất và tạp chất theo tiêu chuẩn TCVN 1771-1987; Có chứng nhận về nguồngốc, chứng chỉ kiểm nghiệm đồng thời đạt các yêu cầu sau:
- Khối lượng riêng của đá dăm, dăm không nhỏ hơn 2300kg/m3
- Hàm lượng hạt mềm yếu và phong hoá trong đá dăm không lớn hơn10% theo khối lượng
- Hàm lượng hạt thoi dẹt không vượt quá 35% khối lượng
- Không có những cục đất sét, gỗ mục, lá cây, rác rưởi và màng đất sétbao quanh các hạt đá dăm
- Hàm lượng tạp chất không vượt quá các trị số trong bảng sau (tính theo % khối lượng):
khi thí nghiệm so mầuHợp chất sunfat và sunfit (tính đổi ra SO3) 0,5
Hàm lượng silic oxít vô định hình,
- Mỗi cỡ hạt hoặc hỗn hợp vài cỡ hạt có đường kính biểu diễn thành phầnhạt (đường bao cấp phối) nằm trong vùng cho phép của tiêu chuẩn 14 TCN 70-88
5 Thép
Trang 19Nguồn thép dùng thép của Tổng công ty thép Việt Nam theo đúng chủngloại, đường kính, mác thép đã thiết kế và có đủ chứng chỉ về chất lượng, tuânthủ theo tiêu chuẩn TCVN 1652-85 (Thép cốt bê tông cán nóng); Trong đó thép
10 là thép tròn trơn hợp chuẩn có mác thép CT2, thép =10 là thép gai hợpchuẩn có mác thép CT3; Đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN5574-1991 (Kết cấu bê tông cốt thép) và TCVN 1651- 1985 (Thép cốt trong bêtông)
Tính chất cơ học của thép phù hợp với các yêu cầu về giới hạn chảy
Bề mặt thanh thép sạch, không bám bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt,không gỉ và không sứt sẹo, diện tích ngang thực tế không bị hẹp, không giảmquá 5% diện tích mặt cắt ngang tiêu chuẩn
Tại công trường thép được bảo quản trong kho kín, xếp theo từng chủngloại để dễ nhận biết, dễ sử dụng
6 Nước thi công
Nước dùng để trộn vữa xây, bê tông và bão dưỡng sử dụng nguồn nướcgiếng khoan Trước khi thi công chúng tôi sẽ kiểm tra chất lượng
Nước dùng để thi công đáp ứng được tiêu chuẩn TCVN 4506-1987, 14TCN 72-88 và quy phạm QPTL D6-78, đồng thời đảm bảo được các yêu cầusau:
- Nước không chứa khoáng dầu, váng mỡ, dầu thảo mộc, đường và ôxít
tự do
- Nước có hàm lượng chất hữu cơ không vượt quá 15mm/l
- Nước có độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5
- Hàm lượng sun phát (SO4) nhiều nhất là 2700 mg/l
- Tổng lượng muối hoà tan không vượt quá qui định trong TCVN 1987
4506 Nước không có màu khi dùng cho bê tông, vữa xây và công tác bãodưỡng bê tông, khối xây
Nước được bơm dẫn đến hiện trường thi công bằng hệ thống đường ốngnhựa PVC, chứa vào các bể tạm, bồn chứa nước tại hiện trường, tại các vị trímáy trộn dùng các thùng phi di động để chứa nước phục vụ thi công
Nước sau khi đã sử dụng thải ra sẽ được xử lý để không làm ô nhiễm đếnmôi trường biển, không ảnh hưởng đến cuộc sống của cư dân địa phương sốngxung quanh công trình và các vùng lân cận
7 Vải lọc