Chính lối sống đó của Bác làm nên phong cách HCM rất vĩ đại, rạng ngời - đó là bài học sống đầy giá trị nhân văn văn bản không những mang tính cập nhật lối sống hởng thụ của một số ngờ
Trang 1Soạn : 07 / 09 / 2007 Giảng: 10 / 09 / 2007
Tuần 1 – Bài 1Kết quả cần đạt
Thấy đợc vẻ đẹp mang phong cách HCM – sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện
đại, dân tộc và nhân loại vĩ đại và bình dị - để càng thêm kính yêu Bác, tự nguyện học tập theo gơng Bác
Nắm các phơng châm hội thoại về lợng và về chất để vận dụng trong giao tiếp
Biết sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản TM
Mục tiêu bài học :
•Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, DT và nhân loại, thanh cao, giản dị
•Rèn cho học sinh học và sử dụng cách viết văn nghị luận
•Giáo dục học sinh lòng kính yêu Bác, tự hào về Bác, có ý thức tu dỡng học tập
và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại
II Chuẩn bị:
1 Thầy : soạn bài, bảng phụ, t liệu về Bác.
2 Trò : Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sách giáo khoa, tìm t liệu nói về phong cách
của Bác
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổn định lớp : ( 1 phút )
II Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị bài của học sinh : ( 2 phút )
(Nhận xét - đánh giá sự chuẩn bị bài của học sinh )
III Dạy bài mới :
Vào bài : HCM không những là nhà yêu nớc, nhà CM vĩ đại mà còn là nhà danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM
GV
HS
Hỏi:
Nêu yêu cầu đọc : giọng chậm, nhấn ở những luận điểm
nêu phong cách sống của Bác
+ Đọc đoạn văn I (Từ đầu đến “hiện đại”)
Trang 2có sử dụng nhiều yếu tố kể, biện luận, văn bản có
mấy luận điểm chính?
Luận điểm1: ĐV1 : Tầm sâu rộng vốn tri thức văn hoá
của HCM
Luận điểm2 : ĐV2 : Tiếp đến “tắm ao”
Lối sống rất bình dị, rất phơng đông, rất Việt Nam của
HCM
Bài phong cách HCM thuộc chủ đề về sự hội nhập với
thế giới và gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc Bài văn
không chỉ mang ý nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu
dài Các em h y chú ý theo dõi tác giả CM từng luậnã
điểm – học tập phong cách của Bác
+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ
+ Bác nói, viết thông thạo nhiều thứ tiếng (Nga, Anh,
Pháp, Trung…)
+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (Bác làm
nhiều nghề khác nhau : Phụ bếp, bồi bàn, viết sách
báo….( các nghề Bác làm đều cực nhọc, cuộc sống cự
khổ (Luân Đôn)…)
+ Bác luôn học hỏi, tìm hiểu mọi vấn đề một cách kỹ
l-ỡng đến mức uyên thâm
* Điều quan trọng là tiếp thu một cách có chọn lọc tinh
hoa văn hoá nớc ngoài
Luận cứ này đợc tác giả CM nh thế nào ?
+ Tiếp thu các nền văn hoá một cách khoa học, chọn
lọc cái hay, tinh tuý, phê phán hạn chế tiêu cực
+ Dựa trên nền tảng văn hoá DT mà tiếp thu và ảnh
h-ởng quốc tế Cái gốc của văn hoá dân tộc không lay
Trang 3- Lối diễn đạt tinh tế.
Tạo sức thuyết phục mạnh mẽ cho đoạn văn
Cảm nhận của em về tầm sâu rộng vốn tri thức văn
- Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ
Phong cách HCM còn đợc tiếp tục làm sáng rõ ở phần
II của văn bản tiết sau các em tìm hiểu
Đợc đúc kết, đợc chọn lọc tinh tế từ cuộc đời hoạt
động cách mạng đầy gian khổ của ngời
V H ớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : ( 1 phút )
- Đọc lại văn bản, su tầm thêm các mẩu chuyện về Hồ Chí Minh
- Tìm hiểu lối sống thanh cao, giản dị của Bác Hồ
Tiết 2 Văn bản
Trang 4phong cách Hồ chí minh (tiếp )
(Lê Văn Trà)
A.Phần chuẩn bị :
I.Mục tiêu bài học :
• Tiếp tục cho học sinh tìm hiểu văn bản để thấy rõ lối sống giản dị rất phơng
đông, rất Việt Nam của L nh tụ HCM.ã
• Rèn kinh nghiệm viết văn nghị luận cho học sinh
• Giáo dục học sinh lòng kính yêu Bác, tự hào về Bác, có ý thức tu dỡng học tập
và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại
II Chuẩn bị:
1 Thầy : Soạn bài, su tầm tài liệu về phong cách HCM
2 Trò : Chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa
Su tầm những mẩu chuyện về Bác khi Bác hoạt động cách mạng ở nớc ngoài
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổn định lớp : ( 1 phút)
II Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
III Dạy bài mới :
Vào bài : Giờ trớc các em tìm hiểu phong cách HCM qua vốn tri thức sâu rộng của ngời Trong giờ học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu lối sống thanh cao song vô cùng giản dị của ngời
Hỏi:
HS
Hỏi:
HS:
ở lớp 7, các em đã đợc học văn bản nào nói về lối
sống giản dị của Bác? Nêu biểu hiện của đức tính?
- Đức tính giản dị của Bác Hồ
- Biểu hiện : nhà ở, bữa cơm ăn, quan hệ với mọi
ng-ời…
+ Đọc đoạn văn “lần đầu tiên ……… cháo hoa”
Tìm những dẫn chứng và lý lẽ tác giả CM cho lối
sống giản dị của lãnh tụ Hồ Chí Minh ?
- Cơng vị l nh đạo cao nhất < ->Lối sống giản dị ã
+ Nơi ở, làm việc : nhà sàn nhỏ – ao -> Làng quê
Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn”
(Thăm nhà Bác ở – Tố Hữu)
II Phân tích: ( tiếp ) 1.Tầm tri thức sâu rộng và vốn tri thức văn hoá của
Hồ Chí Minh:
2 Lối sống của HCM:
( 30 phút )
Trang 5+ ăn uống đạm bạc : Cá kho, rau luộc, da ghém, cà
muối, cháo hoa…
(Thảo luận): Vì sao có thể nói lối sống của Bác là
sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
(Thảo luận - phát biểu)
ĐHKT :
+ Đây không phải là lối sống khắc khổ của những ngời
tự vui trong cảnh nghèo khó Lối sống thuộc nhân
cách giản dị trong hoàn cảnh đất nớc, nhân dân đang
khổ đau, cùng cực
+ Cũng không phải là cách tự thần thánh hoá bản thân,
tự làm cho khác đời, khác ngời, hơn đời gây sự chú ý
về mình (cách làm của một số ngời)
+ Đây là lối sống có văn hoá đ trở thành một quan ã
niệm thẩm mỹ : Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên
Chính lối sống đó của Bác làm nên phong cách HCM
rất vĩ đại, rạng ngời - đó là bài học sống đầy giá trị
nhân văn
văn bản không những mang tính cập nhật lối sống
hởng thụ của một số ngời trong x hội – mang tính giáoã
dục thế hệ trẻ con cháu mai sau…
Đọc thầm lại đoạn văn còn lại:
Đoạn văn, tác giả bình luận phong cách HCM Em có
nhận xét NT tác giả sử dụng ở đoạn văn này?
- Tác giả sử dụng thủ pháp NT so sánh
- HCM < > Cuộc sống của 1 vị l nh tụ, một vị tổngã
thống, một vị vua hiền Lối sống giản dị đến mức
giản dị , tiết chế của ngời
- Tác giả sử dụng biện pháp liên tởng tới 2 bậc hiền tài
của dân tộc : Nguyễn Tr i – Nguyễn Bỉnh Khiêmã
(những ngời con đ hết lòng vì dân vì nã ớc, sống thanh
bạch không màng danh lợi…)
(Câu thơ ……….)
Ca ngợi nếp sống giản dị, thanh đạm của HCM đó
là một cách sống di dỡng tinh thần, quan niệm thẩm
mỹ về cuộc sống Đó là cuộc sống có khả năng đem lại
Rất bình dị, rất phơng đông, rất Việt Nam, song cũng rất mới và hiện đại
Trang 6sự thanh cao, hạnh phúc cho tâm hồn và thể xác.
Tình cảm của tác giả trớc phong cách HCM ?
Lê Anh Trà đ lập luận một cách chặt chẽ nêu lênã
những luận cứ xác thực, chọn lọc, trình bày khúc triết
với tấm lòng ngỡng mộ, ngợi ca “Nhà văn hoá lớn, nhà
đạo đức lớn, nhà CM lớn, nhà chính trị lớn đ quyệnã
chặt với nhau trong con ngời HCM, một con ngời rất
giản dị, một con ngời VN gần gũi với mọi ngời”
Thành công về NT tác giả sử dụng trong văn bản
làm nổi bật vẻ đẹp phong cách HCM ?
- Kể + biện luận đan xen một cách tự nhiên “Có thể nói
…… HCM” “Quả nh một câu chuyện ….cổ tích”
Cảm nhận của em về phong cách HCM ?
(Học sinh đọc ghi nhớ)
Cho học sinh thự hiện phần LT
Hãy kể một câu chuyện về lối sống giản dị mà cao
đẹp của Bác mà em đã đợc nghe kể hoặc đợc đọc
t liệu?
- Học sinh thực hiện
Tác giả ngợi ca, trân trọng, kính phục phong cách sống của l nh tụ HCM.ã
HS : ý nghĩa của việc học tập theo phong cách HCM?
- Cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tế song cần giữ gìn phát huy bản sắc của dân tộc mình (Hoà nhập không hoà tan)
HS : Nhận thức của em về lối sống bản thân qua văn bản ?(Cách ăn mặc, nói năng, học tập ….)
- Học sinh bày tỏ quan điểm
- Giáo viên giúp học sinh bộc lộ suy nghĩ
V H ớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : ( 2 phút )
- Đọc lại văn bản, học tập NT viết văn nghị luận của tác giả, phong cách sống của Bác
Trang 7- Chuẩn bị bài các phơng châm hội thoại
- Su tầm một số câu chuyện kể về loói sống giản dị của Bác
Soạn : 09/ 09 /2007 Giảng : 11/ 09/2007
Tiết 3 Các phơng châm hội thoại
(Tiếng Việt)
A.Phần chuẩn bị :
I Mục tiêu bài học :
•Giúp học sinh nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
• Học sinh có kinh nghiệm sử dụng các phơng châm này trong giao tiếp
• Giáo dục học sinh có cách giao tiếp hiệu quả
II Chuẩn bị:
1 Thầy : soạn bài, bảng phụ ghi vĩ đại, bảng nhóm
2 Trò : - Chuẩn bị bài theo yêu cầu của sách giáo khoa
- Ôn lại KT lớp 8 về vai giao tiếp, lợt lời trong hội thoại
- Nắm sơ lợc về nội dung bài học
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổn định lớp : ( 1 phút)
II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài, vở của học sinh
(nhận xét - đánh giá) ( 2 phút)III Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : ở lớp 8, các em đ hiểu một số ND của ngữ dụng học nhã hành động, lời nói, vai giao tiếp, lợt lời trong hội thoại Trong hội thoại các em cần lu ý các phơng châm có thể xảy
ra Vì lẽ trong giao tiếp có nhiều quy định không đợc nói ra thành lời nhng ngời tham gia vào giao tiếp cần tuân thủ nếu không mục đích giao tiếp sẽ không đạt Vậy những quy định đó nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài “Các phơng châm hội thoại”
GV
Hỏi
HS:
Treo bảng phụ – có ghi VD1 – Học sinh đọc ví dụ
Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà An muốn biết
không? Tại sao?
- Nội dung câu trả lời của Ba – Không đáp ứng đợc nhu
cầu muốn biết của An…Điều An muốn biết địa điểm học
I.Ph ơng châm về l ợng:
( 6 phút)
Trang 8-> Câu trả lời của Ba không truyền tải n dung đó.
Câu trả lời nh thế nào ?
- Học bơi ở bể bơi ở thành phố, hoặc ở sông, ao, biển
nào?
Trả lời – dựa vào SGK
Từ cuộc hội thoại trên ta có thể rút ra bài học gì về
giao tiếp ?
=>
Hãy kể tóm tắt câu chuyện cời Lợn cới, áo mới?
Thực hiện
Thảo luận câu hỏi của VD2 (Thảo luận)
Các nhóm thảo luận – phát biểu
ĐHKT : + Truyện gây cời vì các nhân vật nói nhiều hơn
những gì cần nói (đủ thông tin cần thiết)
Chỉ cần hỏi : Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây
Xét phơng châm về lợng, khi giao tiếp ta cần ghi nhớ
điều gì ? Học sinh đọc ghi nhớ
Kể lại câu chuyện cời : Quả bí khổng lồ
Câu chuyện “quả bí khổng lồ” phê phán điều
gì ? Tại sao?
- Phê phán tính nói khoác
- Nói khoác đánh mất lòng tin của mọi ngời khác với
mình - đó là thói xấu Làm cho cuộc giao tiếp không
đạt hiệu quả
Cần tránh điều gì trong giao tiếp ?
=>
Treo bảng phụ có ghi hai tình huống
1 Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ chức
cắm trại thì em có thông báo điều đó cho các bạn cùng
lớp không? “ VD : Tuần sau lớp sẽ tổ chức cắm trại”
2 Nếu không biết chắc bạn mình nghỉ học thì em có trả
Khi nói, câu nói có ND đúng yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi
Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
(Ghi nhớ)
II
Ph ơng châm về chất ( 9 phút)
Trong giao tiếp :+ Không nên nói những điều
mà mình không tin là đúng sự thật
Trang 9lời với thầy (cô) bạn ấy nghỉ học vì ốm không?
Trả lời theo suy nghĩ
ĐHKT: + Không thể nói nh hai bạn ở hai tình huống trên
+ Đó là những điều không xác thực, không có chứng cứ
cuộc giao tiếp không mang lại hiệu quả, làm mất
lòng tin ở ngời nghe
Từ hai tình huống trên ta rút ra thêm KL gì trong
giao tiếp ?
Thảo luận (mục II)
Từ hai bài học trên ta rút ra những điểm gì khác nhau
( học sinh thảo luận – phát biểu )
ĐHKT : + ở trờng hợp 1 : trong giao tiếp đừng nói
điều đó thì phải báo cho ngời nghe biết rằng tính xác
thực của điều đó cha đợc kiểm chứng
VD: nếu không biết chắc bạn mình vì sao nghỉ học thì
nên nói : Tha thầy (cô) hình nh bạn ấy ốm hoặc em nghĩ
Ghi nhớIII
b) én là một loài chim có hai cánh tất cả các loài chim
đều có hai cánhVì có hai cánh là một cụm từ thừa
2
Bài tập 2:
a Nói có sách mách có chứng
b ………… Nói dốic………nói mò
d ……….nói nhăng nói cuội
Trang 10Nếu không nuôi đợc làm sao lại có ngời bố Thừa.
4
Bài tập 4:
a Nh tôi đợc biết….
Theo KT phơng châm về chất Khi giao tiếp đừng nói những
điều mà mình tin là không
đúng hay không có bằng chứng xác thực > Trong nhiều trờng hợp, vì lý do nào
đó ngời nói muốn hoặc phải đa
ra một nhận định một thông tin khi mình cha có chứng cớ
Ngời nói phải sử dụng những cách nói tuân thủ về chất >Báo cho ngời nghe
điều mình nói cha đợc kiểm chứng
b.Theo phơng châm về lợng :
Khi nói điều ngời nói nghĩ, ngời nghe đ biết > không cầnãtuân thủ phơng châm về lợng.Trong giao tiếp khi cần nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý : ngời nói cần nhắc lại một nội dung nào đó đ nói hoặc giảã
định là mọi ngời đều biết > để
đảm bảo phơng châm về lợng
`ngời nói phải dùng cách nói trên
IV củng cố bài : ( 3phút )
+ Cho học sinh thực hiện cuộc thoại
+ Lớp lắng nghe lời thoại > nhận xét theo kiến thức đ học.ã
IV H ớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài mới : ( 2 phút)
- Nắm chắc nội dung bài học
Trang 11- Làm bài tập số 5 : gt các câu TN + đặt câu hội thoại có các câu TN đó.
- Chuẩn bị bài sử dụng một số BPNT trong văn bản thuyết minh : ôn tập văn bản thuyết minh, phơng pháp TM
+ Đọc bài, trả lời các câu hỏi sau mỗi bài tập
+ Nắm sơ lợc nội dung bài học
I Mục tiêu bài học :
• Học sinh hiểu đợc một số biện pháp NT trong văn bản TM, làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
• Rèn kỹ năng sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản TM
• Khơi gợi sự say mê trong môn học cho học sinh
I ổn định lớp : kiểm tra sĩ só của học sinh ( 1 phút )
II Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
Hỏi : Thế nào là văn thuyết minh ? Nêu các phơng pháp sử dụng khi thực hiện thuyết minh ?
Đáp án + biểu điểm
- Văn thuyết minh: Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân…
Trang 12của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên, x hội bằng phã ơng thức trình bày giao tiếp, giải thích.
- Mục đích: Cung cấp tri thức khách quan về những hiện tợng, sự vật, vấn
đề…
- Các phơng pháp : định nghĩa, nêu ví dụ, phân loại, phân tích dùng số liệu…III
Dạy bài mới :
Vào bài : Trong khi thuyết minh để bài văn thuyết minh sinh động ngời ta thờng hay sử dụng
một số biện pháp nghẹ thuật gì > Bài học hôm nay giúp chúng ta thực hiện tốt điều đó.GV
- Báo cáo kết quả theo sự đàm thoại của GV+HS
ĐHKT : + Văn bản TM đặc điểm của Vịnh Hạ Long “Sự
kỳ lạ của Hạ Long” ( Kỳ lạ của đá và nớc)
+ Đây là vấn đề khó thuyết minh vì :
Đối tợng thuyết minh trừu tợng (giống nh trí tuệ, tâm
hồn, tình cảm, đạo đức…)
Ngoài việc thuyết minh gây cảm xúc và tâm hồn, sự
thích thú tới ngời đọc
+ Nếu chỉ sử dụng các biện pháp nh liệt kê, nêu ví dụ,
số liệu… >bài văn không hay > không gây cảm xúc
cho ngời đọc
+ Nếu chỉ sử dụng biện pháp liệt kê thì cha nêu đợc sự
kỳ thú của Hạ Long
Tác giả hiểu sự kỳ lạ này là gì?gạch chân câu văn
nêu khái quát sự kỳ lạ của Hạ Long?
- Sự kỳ lạ của Hạ Long ở đá và nớc
- Câu “ chính n ớc….có tâm hồn” >miêu tả
Ngoài các biện pháp NT tác giả sử dụng : miêu tả,
giải thích,phân tích ,so sánh, tác giả còn sử dụng
biện pháp NT nào? hãy chỉ ra các biện pháp nghệ
thuật đó?
+ NT tởng tợng, liên tởng giới thiệu sự kỳ thú của Hạ
Long ở mọi đặc điểm sau:
- Nớc tạo nên sự di chuyển, khả năng di chuyển theo
mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc
- Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách, tuỳ
theo cả hớng ánh sáng rọi vào các đảo đá, mà thiên
nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hoá đến lạ lùng
Trang 13Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sống động, hấp
dẫn, ngời ta vận dụng một số biện pháp NT nào?
Kể truyện, tự thuật, đối thoại, ẩn dụ, nhân hoá =>
Mục đích của việc sử dụng các BPNT ?
Các biện pháp ngôn từ này chỉ có tác dụng phụ trợ làm
cho văn bản hay, hấp dẫn, dễ nhớ nhng không thay thế
đựơc cho bản thân sự thuyết minh là cung cấp trí thức
trong văn bản thuyết minh :
Kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc diễn ca…liên tởng, tởng tợng
họ, giống, loài, các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể
+ Cung cấp các kiến thức tin cậy về loài ruồi
+ ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh, ý thức diệt ruồi
* Yếu tố NT : Gây hứng thú cho ngời đọc
b) Các phơng pháp sử dụng
để thuyết minh
- Định nghĩa : Thuộc họ côn trùng hai cánh mắt lới
- Phân loại : các loại ruồi
- Số liệu : số vi khuẩn, số ợng sinh sản của 1 cặp ruồi
l Liệt kê : mắt lới, chân tiết ra
C Các chất dính
d Các biện pháp NT : Nhân
hoá, có tình tiết >gây hứng
Trang 14Học sinh đọc đoạn văn
Nhận xét nghệ thuật sử dụng trong đoạn văn
thú cho ngời đọc – vừa là chuyện vui – vừa là tri thức
2
Bài tập 2:
Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận (định kiến)Thời thơ ấu sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại lầm lẫn cũ
biện pháp NT : Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
IV Củng cố bài : ( 2 phút )
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại KT của bài học
V H ớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà :( 2 phút)
- Nắm chắc nội dung bài học, chuẩn bị kỹ bài LT TM
- Chuẩn bị quan sát chiếc nón lá Việt NamChuẩn bị quan sát tìm những chi tiết
đặc điểm về chiếc bút
Tiết 5 – tập làm văn
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
A.Phần chuẩn bị :
I Mục tiêu bài học :
Trang 15• Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM
• Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn TM
II Chuẩn bị:
1 Thầy : Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng trực quan (cái nón)
2 Trò : Chuẩn bị bài theo yêu cầu SGK(phần chuẩn bị ở nhà)
thuyết minh về chiếc nón, chiếc bút
B.Phần thể hiện trên lớp :
I ổn định lớp : ( 1 phút )
II Kiểm tra bài cũ :( 2 phút )
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh (4 HS)nhận xét đánh giá sự chuẩn bị bài của học sinh
III Dạy bài mới :
Vào bài : Trong giờ học hôm nay, với những kiến thức đợc trang bị về văn thuyết minh, các em sẽ đợc củng cố lại kiến thức đó qua việc áp dụng kiến thức thuyết minh làm 1 số bài theo yêu cầu
* Thực hành luyện tập trên
lớp: ( 26 phút)
*
Thuyết minh về chiếc nón :
MB : Giới thiệu chung về cái nón.
TB : + Lịch sử chiếc nón.
+ Cấu tạo chiếc nón
+ Quy trình làm nón
+ Giá trị KT, MT của chiếc nón
KB : Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại.
- Chiếc nón trắng VN không chỉ dùng để che ma che nắng, dờng nh nó là một phần không thể thiếu đợc vì đ góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng của ngã ời phụ nữ Việt Nam
Chiếc nón đi vào ca dao, vào nét đẹp VH của dân tộc VN “ Qua đình ngả nón trông đình Đình bao nhiêu ngói ….nhiêu” Vì sao chiếc nón lại đợc ngời dân VN nói chung, phụ nữ VN nói riêng
Trang 16yêu quý và trân trọng nh vậy? Xin mời các bạn cùng tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo, công dụng của chiếc nón trắng.
*
Thuyết minh về chiếc bút :
MB : (Giới thiệu chiếc bút.)
-Trong những đồ vật gần gũi nhất với mỗ chúng ta,tôi là vật đợc nâng niu nhất mọi ngời thờng gọi tôI là bút
-Học nhà bút chúng tôI có rất nhiều loại khác nhau: bút mợc bút bi, … mỗi loại cũng đều có cách dử dụng không giông nhau
TB :( Thuyết minh đặc điểm, công dụng, tính chất )
+ Màu sắc chiếc bút: nhiều màu khác nhau rất đa dạng và phong phú
+ Cấu tạo: gồm phần vỏ ngoài đợc làm bằng nhựa dẻu pha đủ màu mè trông
hấp dẫn đến kì lạ, và phần ben trong là phần lòng bút có chỗ đựng mực, ngòiđể
KB: ( Khảng định lại vai trò của đối tợng thuyết minh )
+ Bút tuy bé nhỏ nhng lại ích lợi rất lớn
1 Khi nào cần TM sự vật một cách HT, bóng bẩy?
A Khi TMĐĐ cụ thể, dễ thấy của đối tợng
B Khi TMĐĐ không cụ thể, mà trìu tợng, không dễ thấy của đối tợng
C Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn
2 Điều cần tránh khi TM kết hợp với sử dụng một số biện pháp NT?
A Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
B Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh
C Làm lu mờ đối tợng thuyết minh
D Làm đối tợng TM đợc nổi bật, gây ấn tợng
+ Trả lời câu hỏi trong SGK
+ Su tầm một số tài liệu phục vụ cho bài học
Trang 17Tuần 2 bài 2 –
Kết quả cần đạt :
Hiểu đợc (suy nghĩ) nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang đang
đe doạ sự sống trên trái đất nà nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là dấu hiệu cho một thế giới hoà bình Thấy đợc NT nghị luận của tác giả, chứng cứ xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sự thuyết phục, lập luận chặt chẽ
Nắm đợc các phơng châm hội thoại, quan hệ, cách thức, lịch sử để vận dụng trong giao tiếp
Hiểu và có kinh nghiệm sử dụng yếu tố miêu tả trong văn TM
I Mục tiêu bài học :
• Giúp học sinh hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ sự sống trên trái đất : nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
•Thấy đợc NT nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh
rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
• Rèn luyện kỹ năng đọc, tìm hiểu và pt luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận
II Chuẩn bị:
1 Thầy : Theo dõi tình hình thời sự qua tivi, đài, báo, lu ý sự kiện quan
trọng, ghi chép tóm tắt, liên hệ với bài học, su tầm hình ảnh của các vũ khí tối tân…
2 Trò : Đọc văn bản, trả lời câu hỏi theo SGK
Thực hiện yêu cầu giáo viên nêu trên
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổn định lớp : ( 1 phút)
II Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
Hỏi : 1 Vẻ đẹp của phong cách HCM là gì?
Trang 18- Hiểu sâu sắc vẻ đẹp của phong cách HCM.
- Làm tốt 5 điều Bác dạy
- Sống trong sạch, giản dị, có ích
- Làm nhiều việc tốt, giúp đỡ mọi ngời
III Dạy bài mới :
Vào bài : Chiến tranh và hoà bình luôn là những vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của nhân loại, vì nó có liên quan đến cuộc sống và sinh mệnh của hàng triệu ngời và nhiều dân tộc trên toàn thế giới Trong thế kỷ XX, nhân loại phải trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới vô cùng khắc nghiệt và nhiều cuộc chiến tranh khác Từ sau cuộc chiến tranh thế giới thứ II, nguy cơ chiến tranh vẫn đang tiềm ẩn, đặc biệt vũ khí hạt nhân phát triển mạnh trở thành hiểm hoạ khủng khiếp đe doạ loài ngời….xung đột và chiến tranh vẫn hàng ngày diễn ra ở nhiều nơi, nhiều khu vực trên thế giới, gần đây nhất là chiến tranh xâm lợc I-Rắc của Mỹ, Anh, cuộc xung đột ở trung đông Chủ nghĩa khủng bố hoành hành ở nhiều nơi, ví dụ : 11/ 09 ở Mỹ…Vì thế nhận thức đúng về nguy cơ chiến tranh tham gia đấu tranh cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ chung của mọi ngời ( 2p)
Mục đích của tác giả khi viết văn bản : Không chỉ là chỉ
ra nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài ngời mà
còn nhấn mạnh nhiệm vụ đấu tranh để ngăn chặn
nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp
bách của toàn nhân loại
Nêu yêu cầu đọc :
+ Đọc rõ từng luận điểm, giọng đanh thép, chú ý các
từ phiên âm, các từ viết tắt
(UNICEF, FAO, MX, các con số)
+ Đọc 1 đoạn “ chúng ta đang … thế giới”
+ Gọi 3 học sinh lần lợt đọc nhng đoạn còn lại
Phơng thức biểu đạt chính của văn bản ?
nghị luận (giai thích + chứng minh)
Tìm hệ thống luận điểm, luận cứ của bài văn?
*Luận đề chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng
khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sự sống
I Đọc, tìm hiểu chung:
( 10 phút)
* Thực hành luyện tập trên lớp
Trang 19trên trái đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ chiến tranh ấy
cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của
toàn nhân loại
- Các luận cứ
Luận điểm 1: Từ đầu … vận mệnh thế giới: nêu ra
nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
Luận điểm 2: Tiếp … cho toàn thế giới: Chạy đua
theo chiến tranh hạt nhân là cực kì tốn kém
Luận điểm 3: Tiếp đến… điểm xuất phát của nó:
Chiến tranh hạt nhân là phi lí và tốn kém
Luận điểm 3: “ đoạn văn còn lại”
Tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc
chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình
Nhận xét cách lập luận của tác giả ?
Chặt chẽ, mạch lạc, sâu sắc >Thuyết phục
Em hiểu vũ khí hạt nhân nghĩa là loại vũ khí nh
thế nào? so sánh với vũ khí nguyên tử ?
- Chế tạo từ chất hoá học hay đó chính là 1 loại bom
(hoá học) có tính chất huỷ diệt hàng loạt – mạnh
hơn nguyên tử
Đọc thầm đoạn văn 1
Để làm sáng tỏ nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
tác giả đã đa ra những lí lẽ và chứng cớ nào ?
- Lí lẽ: Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá , huỷ diệt,
có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh,phá huỷ hệ mặt
trời…
-Chứng cớ: Năm 1986 hơn 50.000 đầu đạn hạt
nhânđợc bố trí khắp hành tinh tất cả không từ ngời già
hay trẻ em đang ngồi trên 4 tấn thuốc nổ; Phát minh
hạt nhân quyết định sự sống còn của thế giới, kho vũ
khí ấy có thể tiêu huỷ tất cả các hành tinh xung quanh
hệ mặt trời cộng thêm 4 hành tinh khác; Phá huỷ thế
thăng bằng của hệ mặt trời, không có một tàI năng
nào của con ngời lại coa tầm quan trọng đến vậy với
vận mệnh của thé giới
Tác giả lập luận bằng phơng thức nào? tác dụng?
Lập luận bằng cách đa chứng cớ cụ thể, chíh xác bằng
một phép tính đơn giản, cùng với lối so sánh => làm
bật nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
- Mở đầu bằng một câu hỏi > tự trả lời xác định cụ
thể thời gian ( hôm nay ngày 08/08/1986+ số liệu cụ
thể về đầu đạn hạt nhân với 1 phép tính đơn giản “ nói
nôm na…trái đất” vào bài đầy sức lôi cuốn và
thuyết phục
II Phân tích:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân: ( 25 phút)
Trang 20- Đa ra những tính toán lý thuyết:
“ Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt các hành tinh xoay
quanh mặt trời + 4 hành tinh nữa + phá huỷ thế thăng
bằng của mặt trời
- So sánh với điển tích cổ phơng tây – thần thoại hy
lạp, thanh gơm Đamôclét và dịch hạch (loại dịch hạch
lan truyền nhanh và giết ngời hàng loạt)
Cách vào đề trực tiếp bằng những chứng cứ xác
thực > Thu hút ngời đọc > gây ấn tợng mạnh và làm
sáng rõ nguy cơ của chiến tranh hạt nhân > có sức
mạnh khủng khiếp : tàn phá và huỷ diệt sự sống của
loài ngời
Vậy nguy cơ của chiến tranh hạt nhân mà tác giả
muốn nói tới ở đây là gì ?
=>
Trong các chứng cớ tác giả đa ra, thì chững cớ
nào khiến em thấy ngạc nhiên nhất? Vì sao?
…Nổ tung làm biến thảy không phảI chỉ một lần mà là
12 lần mọi dấu vết của sự sống trên tráI đất
Vì: Lần đầu tiên biết đến một loại vũ khí có sức tàn phá
kinh khủng ghê ghớm khiến nhgời đọc phải kinh hoàng
sợ h i…ã
Lập luận đoa tác động đến đoạn mở đầu nh thế
nào ?
Nó đ tác động váo nhận thức cuả mọi ngã ời gợi sự
đồng cảm của mọi ngời với tác giả , có tác dụng làm
tăng tính thuyết phục cho bài văn
- Gợi trong lòng ngời đọc một lời cảnh tỉnh về mối hiểm
hoạ của chiến tranh hạt nhân đang đe doạ sự sống
con ngời trên toàn thế giới => mỗi chúng ta phải có
trách nhiệm ngăn chặn
- Kể sơ qua câu chuyện Mỹ thả hai quả bom nguyên tử
xuống hai thành phố của nhật > Huỷ diệt nhiều vạn
ngời, để lại di chứng cho nhiều thế hệ con cháu
So sánh sức tàn phá ghê gớm gấp nhiều lần của vũ
- KH công nghệ : Tích cực, cải thiện đời sống con ngời
- Nếu không sử dụng đúng > Huỷ diệt con ngời
-Vũ khí hạt nhân có sức mạnh tàn phá, huỷ diệt khủng khiếp, nó quyết định
đến vận mệnh của trái đất
Trang 21Do đâu có thể xảy ra chiến tranh hạt nhân – chi phí
cho cuộc chiến tranh đó? Loài ngời phải làm gì để
ngăn chặn nguy cơ đó > tiết 2 chúng ta sẽ tìm hiểu
IV củng cố bài : (2 phút)
Hỏi :Vì sao văn bản “đấu tranh cho …” của Macket đợc coi là văn bản nhật dụng?
A Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả
B Vì lời văn giàu màu sắc biểu cảm
C Vì nó bàn về 1 vấn đề lớn lao luôn đợc đặt ra ở mọi thời đại
D Vì nó là 1 câu chuyện kể với những tình tiết ly kỳ, hấp dẫn
Đáp án : C
Hỏi : Tởng tợng của em về 1 thế giới nếu có chiến tranh hạt nhân xảy ra?
(Học sinh bộc lộ suy nghĩ)
IV H ớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : ( 1 p hút)
+ Đọc văn bản, tìm LL+DC chứng minh cho các luận điểm 2,3,4
I Mục tiêu bài học :
•Tiếp tục cho học sinh thấy rõ nguy cơ chiến tranh đang đe doạ sự sống của loài ngời và nhiệm vụ của loài ngời ngăn chặn nguy cơ đó tức là đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình Học tập cách lập luận của tác giả
• Rèn kiến thức tìm hiểu, PTLĐ, luận cứ
• Giáo dục ý thức đấu tranh vì nền hoà bình chung của nhân loại
Trang 22II Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra
III Dạy bài mới :
Vào bài : Tiết trớc các em đ tìm hiểu nguy cơ của chiến tranh hạt nhân : có sức tàn phá ghêãgớm…nguyên nhân nào sẽ là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh hạt nhân, tác hại của nó? Nhiệm vụ của loài ngời > chúng ta tiếp tục tìm hiểu
( học sinh thực hiện) câu hỏi 2 – SGK
Treo bảng phụ lần lợt giới thiệu các con số trong bảng
I.Đọc và tìm hiểu chung: II.Phân tích:
1.
2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ng ời đ ợc
sống tốt đẹp hơn ( 14
phút)
Các lĩnh vực đời sống x hộiã Chi phí CB cho chiến tranh hạt nhân
+ 100 tỷ USD nhằm giải quyết
các vấn đề cấp bách cứu trợ y
tế, giáo dục cho 500 triệu trẻ em
rét cho 1 tỷ ngời, 14 triệu trẻ em
- Bằng giá 10 chiếc máy bay nimít mang vũ khí hạt nhân
+ 1985 – 10 triệu ngời thiếu dinh
dỡng Gần bằng kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX
Tiền nông cụ cần thiết cho các
nớc nghèo 4 năm Bằng tiền 27 tên lửa MX
Xoá nạn mù chữ cho toàn thế
giới Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân
Trang 23ĐHKT: Cách đa dẫn chứng, so sánh 1 cách toàn diện
cụ thể, đáng tin cậy Nhiều lĩnh vực thiết yếu và bình
thờng của đời sống x hội đã ợc so sánh với sự tốn kém
của chi phí cho việc chạy đua vũ khí, chuẩn bị chiến
tranh hạt nhân Đó là sự thật hiển nhiên xong lại vô
cùng phi lý làm ta ngạc nhiên > chiến tranh, chạy
đua vũ trang, huỷ diệt cuộc sống con ngời > đợc
quan tâm, đầu t nhiều tỷ đồng >< mạng sống con ngời
không đợc quan tâm > đi ngợc đạo lý lành mạnh của
con ngời
Đọc đoạn văn tiếp theo “Không đi ngợc lại …của nó”
Em rút ra luận điểm nào từ đoạn văn trên?
Em hiểu thế nào là “lý trí của tự nhiên”?
( Học sinh trả lời)
Quy luật của tự nhiên, logic tất yếu của tự nhiên
Tìm những chứng cứ tác giả đã sử dụng để làm rõ
luận điểm trên? nhận xét cách lập luận của tác
giả?
+ Chứng cứ : Từ KH địa chất > cổ sinh học là nguồn
gốc và sự tiến hoá tự nhiên của sự sống trên trái đất
(con ngời + trái đất là kết quả của sự tiến hoá hết sức
lâu dài và của tự nhiên (nhiều triệu năm)
>< con ngời chỉ cần bấm nút 1 cái > thiêu huỷ toàn
bộ ( thời gian dài >< 1 khoảnh khắc)
“ Trong thời đại hoàng kim này …bấm nút”
giọng văn mỉa mai, tác giả ngầm ý kết tội việc chạy
đua hạt nhân là điều ngu xuẩn của những kẻ hiếu
chiến vì lẽ nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra > quay lại
điểm xuất phát ban đầu
Nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra thì đem lại hậu quả
ntn?
Cuộc chạy đua hạt nhân đã
và đang cớp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống con ngời (nhất là những nớc nghèo)
3 Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngợc lại lý trí của con ngời mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên:(12p)
chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà
Trang 24IV củng cố bài :(3p)
Hỏi : Em đợc xem, nghe đài, báo, tivi về các vấn đề về chiến tranh, xung đột, những cuộc chạy đua vũ trang của thế giới hiện nay, em có suy nghĩ gì?
- Lên án, không đồng tình….bức xúc
- Mong muốn 1 thế giới không có chiến tranh
Hỏi : Bài học cần thiết, phơng hớng hành động tích cực của em?
- Xây dựng thái độ tích cực chống chiến tranh hạt nhân
- Học tập tốt, tích luỹ tri thức góp phần cùng nhân loại chống chiến tranh
IV Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà :(2p)
+ Nắm nội dung + NT của văn bản, làm phần LT
+ Chuẩn bị bài các phơng châm hội thoại T2, lu ý các VD
+ Su tầm thêm các phơng tiện thông tin về chiến tranh hạt nhân
Soạn : 16/ 09 / 2007 Giảng : 18/ 09 /2007
Tiết 8 – tiếng việt
Các phơng châm hội thoại (tiếp )
A.Phần chuẩn bị :
I Mục tiêu bài học :
•Giúp học sinh nắm nội dung phơng châm quan hệ, cách thức và phơng châm lịch sự
• Rèn luyện cho học sinh kinh nghiệm sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp x hội ã
Trang 25• Học sinh có ý thức sử dụng đúng các từ ngữ …giúp cho cuộc giao tiếp thành công.
II Chuẩn bị:
1 Thầy : Chuẩn bị bảng phụ ghi ví dụ, cho học sinh thảo luận nhóm
2 Trò : Chuẩn bị bài theo yêu cầu giáo viên (T7)
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổn định lớp : ( 1 phút )
II Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )
(Giáo viên treo bảng phụ có ghi câu hỏi + bài tập)
Hỏi : Hãy trình bày phơng châm hội thoại ( phơng châm về lợng, phơng châm về chất) ?
+ Đọc truyện cời sau và trả lời câu hỏi
Hỏi thăm s
Một anh học trò gặp một nhà s dọc đờng, anh thân mật hỏi thăm :
Adi đà phật ! S ông vẫn khoẻ chứ? đợc mấy cháu rồi?
S đáp :
Đ tu hành thì làm gì có vợ mà hỏi chuyện mấy conã
Thế s ông già có chết không?
Ai già lại chẳng chết
Thế sau này lấy đâu ra s con?
(Truyện cời dân gian Việt Nam)
Anh học trò vi phạm phơng châm gì trong giao tiếp?
Đáp án A Vì s là những ngời ngoài đời vì một lý do nào đó họ xuống tóc đi tu trong chùa > không xây dựng gia đình >không thể có con ( Theo quy định của luật tu hành)
III Dạy bài mới :
Vào bài :
ở bài trớc, các em đ tìm hiểu phã ơng châm về chất và về lợng trong hội thoại Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu ba phơng châm còn lại, đó là những phơng châm nào? Cách sử dụng ra sao?
Trang 26Treo bảng phụ có ghi ví dụ – học sinh đọc ví dụ
Vấn đề A muốn biết là gì ?
Làm bài tập cha ?
Câu trả lời của B đáp ứng điều muốn biết
ch-a ?
- Cha
Đọc câu thành ngữ “ ông nói gà bà nói vịt”
Em hãy chỉ tình huống hội thoại của câu
thành ngữ ?
- Mỗi ngời nói một đằng, không khớp nhau
Những tình huống giao tiếp nh vậy sẽ dẫn đến
hậu quả gì ?
- Ngời nói - ngời nghe không hiểu nhau > quan
hệ trong giao tiếp không đợc duy trì
Yêu cầu : hai học sinh đặt ra một lời hội thoại
A Cậu học thuộc bài thơ cô cho cha?
B.Tớ khỏi ốm rồi
Nhận xét lời thoại của hai bạn?
- Không tuân thủ phơng châm hội thoại hai
ng-ời không hiểu ý nhau cuộc giao tiếp sẽ không
đợc duy trì
Trong giao tiếp, để đạt phơng châm hội thoại
tiếp tục duy trì mối quan hệ, ta cần lu ý g ì?
Treo bảng phụ có ghi bài tập
Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi
A Nóng quá! (1)
B Mất điện rồi
Cô gái : Anh ơi, quả khế chín rồi kìa
Chàng trai : cây khế cao quá
Hai tình huống trên có tuân thủ phơng châm
2 Cô gái muốn ăn quả khế > chàng trai hiểu ý
xong vì cây khế quá cao > chàng trai không thể
lấy đợc > em thông cảm…
> Giao tiếp nh họ vẫn đảm bảo phơng châm hội
thoại ( họ nói theo hàm ngôn)
Trang 27Treo bảng phụ ghi ví dụ 1,2 (SGK)
Nêu ý nghĩa các câu tục ngữ ?
Làm lo ng nội dung cuộc giao tiếp > ngã ời nghe
cảm giác khó tiếp thu, khó chịu, tính thuyết phục
kém
Từ ví dụ trên ta rút ra bài học gì trong giao tiếp?
Điều này các em h y lã u ý khi viết văn bản nên
viết những gì có liên quan đến chủ đề, đề tài của
văn bản, tránh viết rờm rà
Đọc truyện cời “Mất rồi”
Trong câu chuyện, tại sao ông khách có sự
hiểu lầm nh vậy ?
- Câu nói của cậu bé không đi trúng vấn đề
(Cách thức nói cha đạt hiệu quả giao tiếp)
Thảo luận câu 2 (sách giáo khoa)
ĐHKT : Câu trên đợc hiểu theo hai cách, tuỳ
thuộc vào việc xác định cụm từ “ của ông ấy” bổ
nghĩa cho nhận định hay cho truyện ngắn
Nếu “của ông ấy” bổ nghĩa cho nhận định thì câu
trên có thể hiểu là : Tôi đồng ý với nhận định của
một (vài) ngời nào đó về truyện ngắn của ông ấy (
truyện ngắn do ông ấy sáng tác)
Tuy nhiên tuỳ vào từng ngữ cảnh giao tiếp,
những yếu tố thuộc ngữ cảnh ( ngời nói, ngời
nghe, thời điểm nói, thời điểm nghe, MĐ nói…)
> ngời nghe hiểu đúng ý ngời nói, xong cũng có
trờng hợp ngời nghe không hiểu câu nói ntn
Do đó thay vì câu trên, tuỳ theo ý muốn diễn đạt
mà có thể lựa chọn những cách nói khác nhau
Trang 28Khi giao tiếp, nếu không vì 1 lý do nào đó đặc biệt
thì không nên nói những câu khó hiểu > gây trở
ngại lớn trong quá trình giao tiếp
Đọc ví dụ 3 (sách giáo khoa )
Vì sao cậu bé và ngời ăn xin đều cảm thấy
nhận đợc ở ngời kia một cái gì đó?
- Tình cảm
Cả hai đều không có của cải, tiền bạc gì nhng đều
cảm nhận đợc tình cảm của cậu bé dành cho ông
l o ăn xin > ở hoàn cảnh ngã ời bần cùng > cậu
bé không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh > tôn
trọng, quan tâm
Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì ?
(Học sinh đọc ghi nhớ 3)
Tuy nhiên trong những trờng hợp cần nói thẳng
Vdụ : chỉ ra cái sai trái của ai đó > không nên né
tránh sự thật…
Giao tiếp : Kim vàng ai nỡ uốn câu
+ uốn câu : uốn một đoạn thép nhỏ thành lỡi câu
+ Kim vàng : chiếc kim bằng vàng (quý)
Không tơng xứng cho việc uốn một lỡi câu bình
th-ờng
- Một số câu tục ngữ, ca dao:
1 Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
Treo bảng phụ có ghi bài tập
Yêu cầu học sinh lên điền từ theo yêu cầu
Trang 29IV củng cố bài : ( 3 phút )
Hỏi : Khi giao tiếp để đạt hiệu quả chúng ta cần lu ý những phơng châm nào?
điền vào sơ đồ câm ?
(Giáo viên treo bảng phụ có ghi sơ đồ câm)
IV Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : ( 2 phút )
+ Nắm chắc phơng châm hội thoại+ Thực hiện các bài tập số 4, 5
+ Chuẩn bị cho bài mới : sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
+ Đọc bài, trả lời các câu hỏi
+ Lu ý nắm nội dung bài học
I Mục tiêu bài học :
• Giúp học sinh hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay
• Học sinh có khả năng sử dụng yếu tố miêu tả hiệu quả trong văn bản TM
•Học sinh có con mắt quan sát, cảm nhận tinh tế khi làm văn TM
Phơng châmquanhệ
Phơng châmcáchthức
Phơng châmlịchsự
Trang 302 Trò : Chuẩn bị bài theo yêu cầu của Giáo viên (T8)
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổn định lớp : ( 1 phút ) Kiểm tra sĩ số học sinh
II Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
Câu hỏi :
1 Trong bài văn thuyết minh, ngời ta thờng sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào? tác dụng
2 Đoạn văn sau đ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để làm nổi rõ phong cách HCM, “ nếp ãsống giản dị, thanh đạm của Bác cũng nh các vị danh nho xa hoàn toàn không phải là một cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời mà đây là lối sống thanh cao, một cách sống di dỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mỹ về cuộc sống có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác
A Nói giảm nói tránh
Để giúp ngời nghe, ngời đọc hình dung rõ nét đối tợng sẽ tiếp xúc, ngời viết thờng sử dụng yếu
tố miêu tả Cách sử dụng yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học
HS
GV
Hỏi
HS:
Đọc văn bản “ cây chuối trong đời sống Việt Nam”
Học sinh thảo luận các câu hỏi trong sách giáo khoa
Phát biểu
Đối tợng của văn bản thuyết minh là gì ?
* Cây chuối trong đời sống con ngời Việt Nam
* Nhan đề :
- Vai trò của cây chuối trong đời sống vật chất, tinh
thần của ngời VN từ xa
- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc trồng,
chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây
chuối
* Đặc điểm của cây chuối
+ ĐV 1 : Câu 1,3,4 : giới thiệu cây chuối với những
đặc tính cơ bản : Loài cây a nớc, phát triển nhanh
+ ĐV 2 : Câu 1: Tính hữu dụng của cây chuối
+ ĐV 3 : Giới thiệu quả chuối, các loại chuối, công
Trang 31* Những câu văn có yếu tố miêu tả về cây chuối, tác
dụng của các yếu tố miêu tả đó
- ĐV 1: Thân mềm, vơn lên nh những trụ cột nhẵn
bóng, chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vô tận…
- ĐV 3 : Quả chín có vị ngọt ngào, thơm mát, chuối
trứng cuốc … ngọn cây uốn trĩu …chuối xanh vị
chát
Tác dụng : làm cho đối tợng thuyết minh thêm nổi
bật
Cần bổ xung thêm một số công dụng gì của chuối?
+ Thân chuối ăn non - ăn ghém làm rau sống ăn mát
có tác dụng giải nhiệt Thân chuối tơi làm phao bơi,
hoa chuối thái nhỏ ăn ghém…
+ Quả chuối tiêu xanh bẻ đôi, nhựa chữa hắc lào
+ Lá chuối gói bánh, củ chuối nấu thịt ếch
Những điều cần lu ý khi làm văn thuyết minh kết hợp
với miêu tả có tác dụng gì?
Thảo luận nhóm – ghi kết quả bài tập vào bảng
T/d : làm cho đối tợng thuyết
minh nổi bật gây ấn tợng
II Luyện tập: ( 20 phút )
1
Bài tập 1 :
a, Thân chuối có hình dáng thẳng…
b, Lá chuối tơi xanh rờn, uốn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng vẩy lên phần phật nhmời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng
c, lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm vừa thoang thoảng mùi thơm dân d cứ ám ảnh tâm tríãnhững kẻ tha hơng
d, Quả chuối chín vàng, vừa bắt mắt vừa dậy lên mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ…
đ, nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh 1 bức th còn phong kín, đợi gió mở ra…
Múa lân …quanhKéo co thu hút …mỗi ngờiBàn cờ là …quán cờHai tớng … che lọngVới khoảng tg …cháy khê
Trang 32Sau hiệu lệnh …bờ sông
IV Củng cố bài : ( 2 phút )
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức của bài
IV H ớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà: ( 2 phút )
- Nắm chắc cách sử dụng yếu tố miêu tả trong văn TM
- Chuẩn bị kỹ cho bài luyện tập theo yêu cầu của SGK
I Mục tiêu bài học :
• Giúp học sinh có khả năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn miêu tả
•Giúp học sinh yêu quê hơng đất nớc, yêu loài vật
II Chuẩn bị:
1 Thầy : Chuẩn bị những đoạn văn thuyết minh về con trâu…
2 Trò : Chuẩn bị theo phần 1 : yêu cầu chuẩn bị bài ở nhà
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổn định lớp : ( 1 phút )
II Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh : (4 học sinh ) ( 4 phút )
Nhận xét, đánh giá sự chuẩn bị bài của học sinh )
III Dạy bài mới :
Trang 33Thể loại, nội dung của đề bàI ?
Với vấn đề này cần phải trình bày
những ý gì? nên sắp xếp bố cục ra
sao cho hợp lý?
Xây dựng dàn bài
Vận dụng yếu tố miêu tả trong việc
giới thiệu con trâu
Nêu các ý của phần thân bài
Cần giới thiệu từng loại việc và có
sự miêu tả con trâu trong từng việc
Thử nhớ lại hoặc hình dung cảnh
con trâu ung dung gặm cỏ, cảnh
trẻ ngồi trên lng trâu thổi sáo…
H y viết 1 đoạn văn thuyết minhã
+ Là công cụ lao động quan trọng
+ Là nguồn cung cấp thực phẩm và đồ mỹ nghệ
- Con trâu trong đời sống tinh thần:
+ Gắn bó với ngời nông dân nh ngời bạn thân thiết, gắn bó với tuổi thơ
+ Trong các lễ hội đình đám
kỳ miền nông thôn đều thấy hình bóng con trâu
có mặt sớm hôm trên đồng ruộng, nó đóng vai trò quan trọng trong đời sống nông thôn VN
* Thân bài :
- Con trâu trong nghề làm ruộng, cày bừa, kéo
xe, chở lúa, trục lúa
Con trâu trong 1 số lễ hội : có thể giới thiệu lễ hội “chọi trâu”
Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn ( trẻ ngồi trên lng trâu)
- Hình ảnh đẹp, cảnh sống thanh bình ở làng quê Việt Nam
* Kết bài :
Nêu những ý nghĩa của con trâu trong đời sống
Trang 34của con ngời VN, tình cảm của ngời nông dân, của cá nhân mình đối với con trâu.
IV củng cố bài : ( 3 phút)
Hỏi : Để bài văn thuyết minh có hiệu quả, ngời viết đa các yếu tố nào?
- BC, TRễ Sậ, Miêu tả
- Sử dụng yếu tố NT
Lu ý sử dụng các yếu tố trên cần phù hợp …không lạm dụng
IV H ớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : ( 2 phút)
- Nắm chắc KT : sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Chuẩn bị bài : Tuyên bố thế giới trẻ em+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK
+ Tìm tài liệu phục vụ cho bài học
Trang 35TuÇn 3 Bµi 3 –
Trang 36Tuyên bố thế giới về sự sốngcòn, quyền đợc
bảo vệ và phát triển của trẻ em
A phần chuẩn bị :
I Mục tiêu bài học :
• Giúp học sinh thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
•Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
•Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng – nghị luận, chính trị
• Giáo dục học sinh nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của x hội và bảnãthân với nhiệm vụ bảo vệ chăm sóc trẻ em
II Chuẩn bị:
1 Thầy : Su tầm toàn văn bản tuyên bố thế giới … trẻ em
2 Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên (T10)
B Phần thể hiện trên lớp:
I ổn định lớp : ( 1 phút ) Kiểm tra sĩ sô học sinh
II Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút ) Câu hỏi :
1 Vì sao văn bản “đấu tranh cho một thế giới hoà bình” Của Macket đợc coi là 1 văn bản nhật dụng ?
A Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả
B Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm
C Vì nó bàn về một vấn đề lớn lao đợc đặt ra ở mọi thời đại
D Vì nó đặt ra một câu chuyện với những tình tiết ly kỳ hấp dẫn
2 Nhiệm vụ của mọi ngời trên trái đất đấu tranh ngăn chặn nguy cơ chiến tranh hạt nhân.?
Trang 37Trẻ em Việt Nam, cũng nh trẻ em trên thế giới hiện nay đang đứng trớc những thuận lợi to lớn
về sự chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, cản trở không nhỏ, ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Một phần của bản tuyên bố …thế giới họp tại liên hợp quốc ( Mỹ) cách đây 15 năm (1990) đ nói lên tầm quan trọng của vấn đềãnày ( 1 phút )
Giới thiệu : Văn bản trích trong phần đầu của bản
tuyên bố …của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em
họp tại trụ sở Liên hợp quốc Niu ooc ngày
30-09-1990, in trong cuốn “Việt Nam và các văn kiện quốc
tế về quyền trẻ em”
(nhà xuất bản quốc gia HN – 1997)
Hội nghị diễn ra trong bối cảnh mấy mơi năm cuối
thế kỷ XX, khoa học kỹ thuật phát triển, kinh tế tăng
trởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các quốc gia trên
thế giới đợc củng cố mở rộng Đó là những điều kiện
thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em
Văn bản “Tuyên bốthế giới về quyền sống
còn,quyền đợc bảo vệ vàphát triển của trẻ”
Trang 38Bản tuyên bố đã nêu ra những thực tế gì về cuộc
sống của trẻ em trên toàn thế giới ?
- Chỉ ra cuộc sống cực khổ nhiều mặt của trẻ em
trên thế giới hiện nay:
+ Trở thành nạn nhân chiến tranh, bạo lực, phân biệt
chủng tộc…(dẫn chứng)
+ Chịu đựng thảm hoạ đói nghèo, khủng hoảng kinh
tế, tình trạng vô gia c, nạn nhân của dịch bệnh, mù
chữ, môi trờng ô nhiễm…
- Đây là thách thức lớn với toàn thế giới
Em có nhận xét gì cách lập luận của tác giả ở
phần này? ( học sinh phát biểu)
Lập luận bằng cách đa ra d n chúng đầy tin cậy, xúcã
động => gợi sự đồng cảm nơi ngời đọc
ĐHKT :
+ Phần thách thức gồm 5 mục (3,4,5,6,7) nêu lên
những thực tế và con số về những cuộc sống cực
khổ trên nhiều mặt, về tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ
của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay
+ Phần này liên kết với phần trên bằng 1 câu văn
chuyển ý khéo léo “ tuy nhiên …vậy” ( mục 3) >
mục 4,5,6 đa ra những dẫn chứng đầy thuyết phục
> rõ cực khổ trên nhiều mặt, về tình trạng bị rơi
vào hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thế giới hiện
nay
( đ dẫn chứng trên)ã
+ mục 7 > đó là thách thức với toàn thế giới
Sự thách thức với thế giới về vấn đề quyền đợc
bảo vệ và phat triển của trẻ em là gì?
( 10 phút )
Nhiều trẻ em trên thế giới còn phải sống một cuộc sống cực khổ bị rơi vào hiểm hoạ nguy hiểm đến tính mạng
Trang 39+ Bị bỏ rơi+ Nạn mua bán+ Lạm dụng tình dục ….
IV củng cố bài : ( 4 phút )
Hỏi : Nhận thức, tình cảm của trẻ em khi đọc, tìm hiểu phần “Thách thức”?
( Học sinh suy nghĩ trả lời)Gợi ý :
+ Cảm thông với những bạn gặp hoàn cảnh bất hạnh+ Sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ bạn
+ Đề nghị ngời lớn quan tâm tới những bạn có hoàn cảnh khó khăn, có trách nhiệm với con em
IV H ớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : ( 1 phút )
- Nắm đợc bố cục của văn bản, cách lập luận
- Phân tích phần “Thách thức“
- Chuẩn bị các phần còn lại
Tiết 12 – Văn bản
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc
bảo vệ và phát triển của trẻ em
A phần chuẩn bị :
I Mục tiêu bài học :
• Tiếp tục cho học sinh hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế
đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
• Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng – nghị luận, chính trị
• Giáo dục học sinh nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của x hội và bảnãthân với nhiệm vụ bảo vệ chăm sóc trẻ em
II Chuẩn bị bài:
1 Thầy : Chuẩn bị bài, t liệu phục vụ cho bài giảng
2 Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên (T11)
Trang 40Em hãy tóm tắt những điều kiện thuận lợi cơ bản
để cộng đồng quốc tế hiện nay đẩy mạnh việc
chăm sóc trẻ em, bảo vệ chúng ?
+ Sự liên kết lại của các quốc gia cùng có ý thức cao
của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này đ có công ã
-ớc về quyền trẻ em làm cơ sở > tạo ra một cơ hội
mới
+ Hợp tác, điều kiện quốc tế – có hiệu quả cụ thể…
Phong trào giải trờng quân bị đẩy mạnh > một số tài
nguyên to lớn > chuyển sang phục vụ mục tiêu kinh
tế, tăng cờng phúc lợi x hộiã
Qua những cơ hội nêu trên, em nhận thấy sự sống
còn, quyền đợc bảo vệ, phát triển của trẻ em có
điều kiện để cải thiện theo hớng tốt đẹp không? vì
sao?
=>
Em có suy nghĩ gì về điều kiện đất nớc ta hiện tại
có thể mang đến cho trẻ em VN 1 tơng lai tốt đẹp?
(thảo luận nhóm – phát biểu)
+ Xây dựng cho trẻ em môi trờng sống lành mạnh
+ Nhiều tổ chức x hội và cá nhân đang tích cực thamã
gia phong trào vì trẻ em
Ví dụ : mở trờng cho trẻ em câm điếc, các bệnh viện
nhi, hệ thống trờng mầm non, công viên, nhà hát, nhà