1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN 9 HK I (SL)

143 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính lối sống đó của Bác làm nên phong cách HCM rất vĩ đại, rạng ngời - đó là bài học sống đầy giá trị nhân văn  văn bản không những mang tính cập nhật lối sống hởng thụ của một số ngờ

Trang 1

Tuần 1 – Bài 1Kết quả cần đạt

* Thấy đợc vẻ đẹp mang phong cách HCM – sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại vĩ đại và bình dị - để càng thêm kính yêu Bác, tự nguyện học tập theo gơng Bác

* Nắm các phơng châm hội thoại về lợng và về chất để vận dụng trong giao tiếp

* Biết sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản TM

Ngày soạn: 23/8/2009 Ngày dạy: 24/8/2009 Lớp: 9 A, B, C

Tiết 1 – Văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh

(Lê Văn Trà)

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức: Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, DT và nhân loại, thanh cao, giản dị

2.Kỹ năng: Rèn cho học sinh học và sử dụng cách viết văn nghị luận

3.Thái độ: Giáo dục học sinh lòng kính yêu Bác, tự hào về Bác, có ý thức tu dỡng học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại

II.Chuẩn bị:

1 Thầy : soạn bài, bảng phụ, t liệu về Bác

2 Trò : Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sách giáo khoa, tìm t liệu nói về phong cách của Bác

III.Tiến trình bài dạy.

1.Kiểm tra bài cũ:( 2 phút )

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh :

(Nhận xét - đánh giá sự chuẩn bị bài của học sinh )

Vào bài : (1’)HCM không những là nhà yêu nớc, nhà CM vĩ đại mà còn là nhà danh

nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM

2.Dạy nội dung bài mới:

GV

?

HS

GV

Nêu yêu cầu đọc : giọng chậm, nhấn ở những

luận điểm nêu phong cách sống của Bác

+ Đọc đoạn văn I (Từ đầu đến “hiện đại”)

Gọi học sinh đọc đoạn văn còn lại

-Nhận xét cách đọc

Em hiểu: phong cách, di dỡng tinh thần có nghĩa

là nh thế nào?

-Dựa vào chú thích 1+12 trả lời

Yêu cầu tự tìm hiều các chú thích còn

I Đọc, tìm hiểu chung ( 15 phút )

Trang 2

nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài).

Theo em văn bản có thể chia thành mấy đoạn?

Nội dung chính từng đoạn?

-Hai đoạn:

+Từ trong cuộc đời rất hiện đại:vốn tri thức

văn hoá sâu rộng của Hồ Chí Minh.(luận điểm

1)

+ Cũn lại: lối sống của Bỏc Hồ.(luận điểm 2)

Các em hãy chú ý theo dõi tác giả CM từng luận

điểm – học tập phong cách của Bác

Đọc thầm lại đoạn văn I:

Vốn tri thức sâu rộng của HCM đợc tác giả

CM bằng những luận cứ nào ?

(Nắm vững phơng tiện ngôn ngữ)

- Đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá,

luôn để tâm tìm hiểu về các nền văn hoá

+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ

+ Bác nói, viết thông thạo nhiều thứ tiếng (Nga,

Anh, Pháp, Trung )…

+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (Bác

làm nhiều nghề khác nhau : Phụ bếp, bồi bàn,

viết sách báo ( các nghề Bác làm đều cực nhọc,…

cuộc sống cự khổ (Luân Đôn) )…

+ Bác luôn học hỏi, tìm hiểu mọi vấn đề một

cách kỹ lỡng đến mức uyên thâm

* Điều quan trọng là tiếp thu một cách có chọn

lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài

Luận cứ này đợc tác giả CM nh thế nào ?

+ Tiếp thu các nền văn hoá một cách khoa học,

chọn lọc cái hay, tinh tuý, phê phán hạn chế tiêu

cực

+ Dựa trên nền tảng văn hoá DT mà tiếp thu và

ảnh hởng quốc tế Cái gốc của văn hoá dân tộc

không lay chuyển

Nhận xét của em về cách lập luận của tác giả ở

II Tìm hiểu văn bản :

1 Tầm sâu rộng vốn tri thức văn hoá của HCM: ( 24 phút )

Trang 3

?

HS

GV

đoạn văn trên?Tác dụng của cách lập luận đó?

- Lập luận chặt chẽ, nêu luận cứ xác đáng

- Lối diễn đạt tinh tế

-> Tạo sức thuyết phục mạnh mẽ cho đoạn văn

Từ đoạn văn trên em học tập đợc gì ở Bác?

- Muốn có tri thức, văn hoá học, hỏi, tiếp thu

chọn lọc

- Không đánh mất bản sắc dân tộc

- Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ

Phong cách HCM còn đợc tiếp tục làm sáng rõ ở

phần II của văn bản  tiết sau các em tìm hiểu

Đợc đúc kết, đợc chọn lọc tinh tế từ cuộc đời hoạt

động cách mạng đầy gian khổ của ngời

3.Củng cố : ( 2 phút ).

Khái quát kiến thức

Hỏi: Theo tác giả, để có đợc vốn tri thức sâu rộng về văn hoá, chủ tịch HCM

4 Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : ( 1 phút )

- Đọc lại văn bản, su tầm thêm các mẩu chuyện về Hồ Chí Minh

- Tìm hiểu lối sống của Bác Hồ

Trang 4

Tiết 2 – Văn bản : phong cách Hồ chí minh (tiết 2)

(Lê Văn Trà)

I.Mục tiêu :

Tiếp tục cho học sinh tìm hiểu văn bản để thấy rõ lối sống giản dị rất phơng đông, rất Việt Nam của Lãnh tụ HCM

Rèn kinh nghiệm viết văn nghị luận cho học sinh

Giáo dục học sinh lòng kính yêu Bác, tự hào về Bác, có ý thức tu dỡng học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại

II Chuẩn bị:

1 Thầy : soạn bài, su tầm tài liệu về phong cách HCM

2 Trò : Chuẩn bị bài theo câu hỏi sách giáo khoa

Su tầm những mẩu chuyện về Bác khi Bác hoạt động cách mạng ở nớc ngoài

III.Tiến trình bài dạy.

1.Kiểm tra bài cũ : (5phút).

Vào bài : Giờ trớc các em tìm hiểu phong cách HCM qua vốn tri thức sâu rộng của ngời Trong giờ học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu lối sống của Ngời

lối sống giản dị của lãnh tụ Hồ Chí Minh ?

- Cơng vị lãnh đạo cao nhất < ->Lối sống giản

Giờng mây, chiếu cói, đơn chăn gối

Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn”

II Tìm hiểu văn bản ( tiếp )

1

2 Lối sống của HCM

( 30 phút )

Trang 5

+ ăn uống đạm bạc : Cá kho, rau luộc, da ghém,

cà muối, cháo hoa…

(Thảo luận): Vì sao có thể nói lối sống của Bác

là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?

(Thảo luận - phát biểu)

ĐHKT :

+ Đây không phải là lối sống khắc khổ của

những ngời tự vui trong cảnh nghèo khó  Lối

sống thuộc nhân cách giản dị trong hoàn cảnh đất

nớc, nhân dân đang khổ đau, cùng cực

+ Cũng không phải là cách tự thần thánh hoá bản

thân, tự làm cho khác đời, khác ngời, hơn đời gây

sự chú ý về mình (cách làm của một số ngời)

+ Đây là lối sống có văn hoá đã trở thành một

quan niệm thẩm mỹ : Cái đẹp là sự giản dị, tự

nhiên

Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ,

giọng văn ở đoạn văn trên? tác dụng?

- Từ ngữ giản dị mộc mạc, dễ hiểu, dẫn chứng cụ

thể

- Giọng văn : Thân mật, trân trọng, ngợi ca

-Tác dụng: Toát lên vẻ đẹp trong lối sống của

lãnh tụ HCM

Chính lối sống đó của Bác làm nên phong cách

HCM rất vĩ đại, rạng ngời - đó là bài học sống

đầy giá trị nhân văn

 văn bản không những mang tính cập nhật lối

sống hởng thụ của một số ngời trong xã hội –

mang tính giáo dục thế hệ trẻ con cháu mai

sau …

Đọc thầm lại đoạn văn còn lại:

Đoạn văn, tác giả bình luận phong cách HCM

Em có nhận xét NT tác giả sử dụng ở đoạn

văn này?

- Tác giả sử dụng thủ pháp NT so sánh

- HCM < > Cuộc sống của 1 vị lãnh tụ, một vị

tổng thống, một vị vua hiền  Lối sống giản dị

đến mức giản dị , tiết chế của ngời

- Tác giả sử dụng biện pháp liên tởng tới 2 bậc

hiền tài của dân tộc : Nguyễn Trãi – Nguyễn

Bỉnh Khiêm (những ngời con đã hết lòng vì dân

vì nớc, sống thanh bạch không màng danh lợi )…

(Câu thơ ……….)

Rất bình dị, tự nhiên, thanh cao, rất phơng

đông, rất Việt Nam, song cũng rất mới và hiện đại

Trang 6

IV Củng cố bài : ( 3 phút )

HS : ý nghĩa của việc học tập theo phong cách HCM?

- Cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tế song cần giữ gìn phát huy bản sắc của dân tộc mình (Hoà nhập không hoà tan)

HS : Nhận thức của em về lối sống bản thân qua văn bản ?(Cách ăn mặc,

nói năng, học tập )…

- Học sinh bày tỏ quan điểm

- Giáo viên giúp học sinh bộc lộ suy nghĩ

V Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : ( 2 phút )

- Đọc lại văn bản, học tập NT viết văn nghị luận của tác giả, phong cách sống của Bác

- Chuẩn bị bài các phơng châm hội thoại

- Su tầm một số câu chuyện kể về loói sống giản dị của Bác

Soạn : 28/08/2008 Giảng : / 09 / 2008

Tiết 3 Các phơng châm hội thoại

(Tiếng Việt)

A Phần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài học :

•Giúp học sinh nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm

về chất

• Học sinh có kinh nghiệm sử dụng các phơng châm này trong giao tiếp

• Giáo dục học sinh có cách giao tiếp hiệu quả

II Chuẩn bị:

1 Thầy : soạn bài, bảng phụ ghi vĩ đại, bảng nhóm

2 Trò : - Chuẩn bị bài theo yêu cầu của sách giáo khoa

- Ôn lại KT lớp 8 về vai giao tiếp, lợt lời trong hội thoại

- Nắm sơ lợc về nội dung bài học

B Phần thể hiện trên lớp:

I ổn định lớp : ( 1 phút)

II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài, vở của học sinh.

(nhận xét - đánh giá) ( 2 phút)III Dạy bài mới :

Giới thiệu bài : ở lớp 8, các em đã hiểu một số ND của ngữ dụng học

nh hành động, lời nói, vai giao tiếp, lợt lời trong hội thoại Trong hội thoại các em cần lu ý các phơng châm có thể xảy ra Vì lẽ trong giao tiếp có nhiều quy định không đợc nói ra thành lời nhng ngời tham gia vào giao tiếp cần

Trang 7

tuân thủ nếu không mục đích giao tiếp sẽ không đạt Vậy những quy định đó

nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài “Các phơng châm hội thoại”

Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà An muốn

biết không? Tại sao?

- Nội dung câu trả lời của Ba – Không đáp ứng

đ-ợc nhu cầu muốn biết của An Điều An muốn biết…

địa điểm học bơi (Thành phố, sông, hồ )…

-> Câu trả lời của Ba không truyền tải n dung đó

Câu trả lời nh thế nào ?

- Học bơi ở bể bơi ở thành phố, hoặc ở sông, ao,

biển nào?

Trả lời – dựa vào SGK

Từ cuộc hội thoại trên ta có thể rút ra bài học gì

về giao tiếp ?

=>

Hãy kể tóm tắt câu chuyện cời Lợn cới, áo mới?

Thực hiện

Thảo luận câu hỏi của VD2 (Thảo luận)

Các nhóm thảo luận – phát biểu

ĐHKT : + Truyện gây cời vì các nhân vật nói

nhiều hơn những gì cần nói (đủ thông tin cần thiết)

Chỉ cần hỏi : Bác có thấy con lợn nào chạy qua

đây không?

Và trả lời : Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn nào

chạy qua đây cả

Theo em, cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp ?

=>

Cách giao tiếp nh trên ngời ta gọi là cách giao tiếp

tuân thủ phơng châm về lợng

Xét phơng châm về lợng, khi giao tiếp ta cần ghi

nhớ điều gì? Học sinh đọc ghi nhớ

Kể lại câu chuyện cời : Quả bí khổng lồ

Câu chuyện quả bí khổng lồ phê phán điều“ ”

gì ? Tại sao?

- Phê phán tính nói khoác

- Nói khoác đánh mất lòng tin của mọi ngời khác

với mình - đó là thói xấu  Làm cho cuộc giao

tiếp không đạt hiệu quả

Cần tránh điều gì trong giao tiếp ?

I.Ph ơng châm về l ợng

( 6 phút)

Khi nói, câu nói có ND

đúng yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi

Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

(Ghi nhớ)

II

Ph ơng châm về chất ( 9 phút)

Trang 8

Treo bảng phụ có ghi hai tình huống

1 Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ

chức cắm trại thì em có thông báo điều đó cho các

Trả lời theo suy nghĩ

ĐHKT: + Không thể nói nh hai bạn ở hai tình

huống trên

+ Đó là những điều không xác thực, không có

chứng cứ

 cuộc giao tiếp không mang lại hiệu quả, làm

mất lòng tin ở ngời nghe

Từ hai tình huống trên ta rút ra thêm KL gì

trong giao tiếp ?

Thảo luận (mục II)

Từ hai bài học trên ta rút ra những điểm gì khác

nhau

( học sinh thảo luận – phát biểu )

ĐHKT : + ở trờng hợp 1 : trong giao tiếp đừng nói

cần nói điều đó thì phải báo cho ngời nghe biết

rằng tính xác thực của điều đó cha đợc kiểm

chứng

VD: nếu không biết chắc bạn mình vì sao nghỉ học

thì nên nói : Tha thầy (cô) hình nh bạn ấy ốm hoặc

Trang 9

IV củng cố bài : ( 3phút )

+ Cho học sinh thực hiện cuộc thoại

+ Lớp lắng nghe lời thoại > nhận xét theo kiến thức đã học

IV Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài mới : ( 2 phút)

- Nắm chắc nội dung bài học

- Làm bài tập số 5 : gt các câu TN + đặt câu hội thoại có các câu TN đó

- Chuẩn bị bài sử dụng một số BPNT trong văn bản thuyết minh : ôn tập văn bản thuyết minh, phơng pháp TM

+ Đọc bài, trả lời các câu hỏi sau mỗi bài tập

+ Nắm sơ lợc nội dung bài học

Soạn : 08/08/2008 Giảng : / 09 2008

Tiết 4 – tập làm văn

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

A Phần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài học :

• Học sinh hiểu đợc một số biện pháp NT trong văn bản TM, làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

• Rèn kỹ năng sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản TM

• Khơi gợi sự say mê trong môn học cho học sinh

I ổn định lớp : kiểm tra sĩ só của học sinh ( 1 phút )

II Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

Hỏi : Thế nào là văn thuyết minh ? Nêu các phơng pháp sử dụng khi thực hiện thuyết minh ?

Đáp án + biểu điểm

- Văn thuyết minh: Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất,

Trang 10

nguyên nhân của các hiện t… ợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày giao tiếp, giải thích.

- Mục đích: Cung cấp tri thức khách quan về những hiện tợng, sự vật, vấn đề …

- Các phơng pháp : định nghĩa, nêu ví dụ, phân loại, phân tích dùng số liệu…

III Dạy bài mới :

Vào bài : Trong khi thuyết minh để bài văn thuyết minh sinh động ngời

ta thờng hay sử dụng một số biện pháp nghẹ thuật gì > Bài học hôm nay giúp chúng ta thực hiện tốt điều đó

+ Đây là vấn đề khó thuyết minh vì :

Đối tợng thuyết minh trừu tợng (giống nh trí tuệ,

tâm hồn, tình cảm, đạo đức )…

Ngoài việc thuyết minh  gây cảm xúc và tâm

hồn, sự thích thú tới ngời đọc

+ Nếu chỉ sử dụng các biện pháp nh liệt kê, nêu ví

dụ, số liệu >bài văn không hay > không gây…

cảm xúc cho ngời đọc

+ Nếu chỉ sử dụng biện pháp liệt kê thì cha nêu

đ-ợc sự kỳ thú của Hạ Long

Tác giả hiểu sự kỳ lạ này là gì?gạch chân câu

văn nêu khái quát sự kỳ lạ của Hạ Long?

- Sự kỳ lạ của Hạ Long ở đá và nớc

- Câu “ chính n ớc có tâm hồn” … >miêu tả

Ngoài các biện pháp NT tác giả sử dụng : miêu

tả, giải thích,phân tích ,so sánh, tác giả còn sử

dụng biện pháp NT nào? hãy chỉ ra các biện

pháp nghệ thuật đó?

+ NT tởng tợng, liên tởng  giới thiệu sự kỳ thú

của Hạ Long ở mọi đặc điểm sau:

- Nớc tạo nên sự di chuyển, khả năng di chuyển

theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc

- Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du

khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng rọi vào các đảo

I Thuyết minh sự vật,

hình t ợng sinh động:

( 20 phút )

Trang 11

chuyển ánh sáng phản chiếu thuyết minh.…

Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sống động,

hấp dẫn, ngời ta vận dụng một số biện pháp NT

nào?

Kể truyện, tự thuật, đối thoại, ẩn dụ, nhân hoá =>

Mục đích của việc sử dụng các BPNT ?

Các biện pháp ngôn từ này chỉ có tác dụng phụ trợ

làm cho văn bản hay, hấp dẫn, dễ nhớ nhng không

thay thế đựơc cho bản thân sự thuyết minh là cung

cấp trí thức khách quan về đối tợng

tự thuật, đối thoại theo lối

ẩn dụ, nhân hoà hoặc diễn

ca liên t… ởng, tởng tợng.+Mục đích làm nổi bật

đặc điểm của đối tợng thuyết minh, gây hứng thú cho ngời đọc

(Ghi nhớ )III

+ ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh, ý thức diệt ruồi

* Yếu tố NT : Gây hứng thú cho ngời đọc

b) Các phơng pháp sử dụng để thuyết minh

- Định nghĩa : Thuộc họ côn trùng hai cánh mắt l-ới

- Phân loại : các loại ruồi

- Số liệu : số vi khuẩn, số lợng sinh sản của 1 cặp ruồi

- Liệt kê : mắt lới, chân

Trang 12

tiết >gây hứng thú cho ngời

đọc – vừa là chuyện vui – vừa là tri thức

2

Bài tập 2:

Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận (định kiến)

Thời thơ ấu sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại lầm lẫn cũ

biện pháp NT : Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

IV Củng cố bài : ( 2 phút )

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại KT của bài học

IV Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà :( 2 phút)

- Nắm chắc nội dung bài học, chuẩn bị kỹ bài LT TM

- Chuẩn bị quan sát chiếc nón lá Việt Nam

- Chuẩn bị quan sát tìm những chi tiết đặc điểm về chiếc bút

- *************************************

Soạn : 28/08 / 2008 Giảng : / 09 /2008

Tiết 5 – tập làm văn

Luyện tập sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

C Phần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài học :

• Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM

• Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn TM

II Chuẩn bị:

1 Thầy : soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng trực quan (cái nón)

2 Trò : Chuẩn bị bài theo yêu cầu SGK(phần chuẩn bị ở nhà)

Trang 13

thuyết minh về chiếc nón, chiếc bút.

D Phần thể hiện trên lớp:

I ổn định lớp : ( 1 phút )

II Kiểm tra bài cũ : ( 2 phút )

Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh (4 HS)nhận xét đánh giá sự chuẩn bị bài của học sinh

III Dạy bài mới :

Vào bài : Trong giờ học hôm nay, với những kiến thức đợc trang bị về

văn thuyết minh, các em sẽ đợc củng cố lại kiến thức đó qua việc áp dụng kiến thức thuyết minh làm 1 số bài theo yêu cầu

* Thực hành luyện tập

trên lớp: ( 26 phút)

*

Thuyết minh về chiếc nón :

MB : Giới thiệu chung về cái nón.

TB : + Lịch sử chiếc nón.

+ Cấu tạo chiếc nón

+ Quy trình làm nón

+ Giá trị KT, MT của chiếc nón

KB : Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại.

Đoạn văn phần mở bài :

Là ngời Việt Nam ai chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc phải không các bạn? Mẹ

ta đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chở thóc chị ta đội chiếc nón đi chợ,…chèo đò Em ta đội chiếc nón đi học Bạn ta cầm chiếc nón trắng lên sân khấu… …múa chiếc nón trắng gần gũi thân thiết là thế Nh… ng có khi nào bạn tự hỏi chiếc nón trắng ra đời nh thế nào? giá trị VHNT của nó ra sao?

- Chiếc nón trắng VN không chỉ dùng để che ma che nắng, dờng nh nó là một phần không thể thiếu đợc vì đã góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng của ngời phụ nữ Việt Nam

Chiếc nón đi vào ca dao, vào nét đẹp VH của dân tộc VN “ Qua đình ngả nón trông

đình Đình bao nhiêu ngói nhiêu” Vì sao chiếc nón lại đ… ợc ngời dân VN nói chung, phụ nữ VN nói riêng yêu quý và trân trọng nh vậy? Xin mời các bạn cùng tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo, công dụng của chiếc nón trắng

*

Thuyết minh về chiếc bút :

MB : Giới thiệu chiếc bút

TB : + Màu sắc chiếc bút

Trang 14

+ Cấu tạo + công dụng.

+ Tình cảm với cây bút

IV củng cố bài : ( 4 phút )

Giáo viên nhận xét quá trình làm việc của các nhóm

Củng cố kiến thức

1 Khi nào cần TM sự vật một cách HT, bóng bẩy?

A Khi TMĐĐ cụ thể, dễ thấy của đối tợng

B Khi TMĐĐ không cụ thể, mà trìu tợng, không dễ thấy của đối ợng

t-C Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn

2 Điều cần tránh khi TM kết hợp với sử dụng một số biện pháp NT?

A Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ

B Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh

C Làm lu mờ đối tợng thuyết minh

D Làm đối tợng TM đợc nổi bật, gây ấn tợng

+ Trả lời câu hỏi trong SGK

+ Su tầm một số tài liệu phục vụ cho bài học

Trang 16

Tuần 2 bài 2

Kết quả cần đạt :

 Hiểu đợc (suy nghĩ) nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang

đang đe doạ sự sống trên trái đất nà nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là dấu hiệu cho một thế giới hoà bình Thấy đợc NT nghị luận của tác giả, chứng cứ xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sự thuyết phục, lập luận chặt chẽ

 Nắm đợc các phơng châm hội thoại, quan hệ, cách thức, lịch sử để vận dụng trong giao tiếp

 Hiểu và có kinh nghiệm sử dụng yếu tố miêu tả trong văn TM

I Mục tiêu bài học :

• Giúp học sinh hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ sự sống trên trái đất : nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

•Thấy đợc NT nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

• Rèn luyện kỹ năng đọc, tìm hiểu và pt luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận

II Chuẩn bị:

1 Thầy : Theo dõi tình hình thời sự qua tivi, đài, báo, lu ý sự kiện

quan trọng, ghi chép tóm tắt, liên hệ với bài học, su tầm hình

ảnh của các vũ khí tối tân…

2 Trò : Đọc văn bản, trả lời câu hỏi theo SGK

Thực hiện yêu cầu giáo viên nêu trên

B Phần thể hiện trên lớp:

I ổn định lớp : ( 1 phút)

II Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

Hỏi : 1 Vẻ đẹp của phong cách HCM là gì?

Trang 17

Đáp án :

Câu 1 : Đáp án ACâu 2 : Học sinh trả lời đợc 4 ý sau mỗi ý

- Hiểu sâu sắc vẻ đẹp của phong cách HCM

- Làm tốt 5 điều Bác dạy

- Sống trong sạch, giản dị, có ích

- Làm nhiều việc tốt, giúp đỡ mọi ngời

III Dạy bài mới :

Vào bài : Chiến tranh và hoà bình luôn là những vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của nhân loại, vì nó có liên quan đến cuộc sống và sinh mệnh của hàng triệu ngời và nhiều dân tộc trên toàn thế giới Trong thế kỷ XX, nhân loại phải trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới vô cùng khắc nghiệt và nhiều cuộc chiến tranh khác Từ sau cuộc chiến tranh thế giới thứ II, nguy cơ chiến tranh vẫn đang tiềm ẩn, đặc biệt vũ khí hạt nhân phát triển mạnh trở thành hiểm hoạ khủng khiếp đe doạ loài ngời xung đột và chiến tranh vẫn hàng…ngày diễn ra ở nhiều nơi, nhiều khu vực trên thế giới, gần đây nhất là chiến tranh xâm lợc I-Rắc của Mỹ, Anh, cuộc xung đột ở trung đông Chủ nghĩa khủng bố hoành hành ở nhiều nơi, ví dụ : 11/ 09 ở Mỹ Vì thế nhận thức…

đúng về nguy cơ chiến tranh tham gia đấu tranh cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ chung của mọi ngời ( 2p)

Mục đích của tác giả khi viết văn bản : Không chỉ

là chỉ ra nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài

ngời mà còn nhấn mạnh nhiệm vụ đấu tranh để

ngăn chặn nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình

là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại

Nêu yêu cầu đọc :

+ Đọc rõ từng luận điểm, giọng đanh thép, chú ý

các từ phiên âm, các từ viết tắt

(UNICEF, FAO, MX, các con số)

+ Đọc 1 đoạn “ chúng ta đang thế giới”…

+ Gọi 3 học sinh lần lợt đọc nhng đoạn còn lại

Phơng thức biểu đạt chính của văn bản ?

nghị luận (gt +cm)

Tìm hệ thống luận điểm, luận cứ của bài văn

* Luận đề chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ

khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và

mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh để loại

bỏ chiến tranh ấy cho một thế giới hoà bình là

nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại

- Các luận cứ

I Đọc, tìm hiểu chung:

( 10 phút)

* Thực hành luyện tập trên lớp

Trang 18

Luận điểm 2: “ Năm 1981 toàn thế giới”

Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng

cải thiện đời sống cho hàng tỷ ngời Những ví dụ

so sánh trong các lĩnh vực xã hội, ytế, thực phẩm,

giáo dục với những chi phí khổng lồ cho chạy…

đua vũ trang đã cho thấy tính chất phi lý của việc

đó

Luận điểm 3: “ Một nhà tiểu thuyết của nó”

chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lý trí

của loài ngời mà còn ngợc lại lý trí của tự nhiên,

phản lại sự tiến hoá

Luận điểm 3: “ đoạn văn còn lại”

Tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc

chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình

Nhận xét cách lập luận của tác giả?

Chặt chẽ, mạch lạc, sâu sắc >Thuyết phục

Em hiểu vũ khí hạt nhân nghĩa là loại vũ khí

nh thế nào? so sánh với vũ khí nguyên tử ?

- Chế tạo từ uranion (hoá học) có tính chất huỷ

diệt hàng loạt – mạnh hơn nguyên tử

Đọc thầm đoạn văn 1

Nhận xét cách mở đầu của tác giả? Những thời

điểm và con số cụ thể đợc nêu có tác dụng gì?

- Mở đầu bằng một câu hỏi > tự trả lời xác định

cụ thể thời gian ( hôm nay ngày 08/08/1986+ số

liệu cụ thể về đầu đạn hạt nhân với 1 phép tính

đơn giản “ nói nôm na trái đất” …  vào bài đầy

sức lôi cuốn và thuyết phục

Em hiểu gì về thanh gơm Đamôclét và dịch

hạch ?

Thanh gơm + dịch hạch ( chú thích 1+2 SGK)

Để thấy rõ sức tàn phá ghê gớm, khủng khiếp

của vũ khí hạt nhân tác giả lập luận nh thế

nào? nhận xét cách lập luận đó?

- Đa ra những tính toán lý thuyết:

“ Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt các hành tinh

xoay quanh mặt trời + 4 hành tinh nữa + phá huỷ

Trang 19

hy lạp, thanh gơm Đamôclét và dịch hạch (loại

dịch hạch lan truyền nhanh và giết ngời hàng

loạt)

 Cách vào đề trực tiếp bằng những chứng cứ

xác thực > Thu hút ngời đọc > gây ấn tợng

mạnh và làm sáng rõ nguy cơ của chiến tranh hạt

nhân > có sức mạnh khủng khiếp : tàn phá và

huỷ diệt sự sống của loài ngời

Kể sơ qua câu chuyện Mỹ thả hai quả bom

nguyên tử xuống hai thành phố của nhật > Huỷ

diệt nhiều vạn ngời, để lại di chứng cho nhiều thế

- Nếu không sử dụng đúng > Huỷ diệt con ngời

Do đâu có thể xảy ra chiến tranh hạt nhân – chi

phí cho cuộc chiến tranh đó? Loài ngời phải làm

gì để ngăn chặn nguy cơ đó > tiết 2 chúng ta sẽ

tìm hiểu

Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kì tốn kém vô lí vô nhân đạo

IV củng cố bài :(2p)

Hỏi :Vì sao văn bản “đấu tranh cho ” của Macket đợc coi là văn bản

nhật dụng?

A Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả

B Vì lời văn giàu màu sắc biểu cảm

C Vì nó bàn về 1 vấn đề lớn lao luôn đợc đặt ra ở mọi thời đại

D Vì nó là 1 câu chuyện kể với những tình tiết ly kỳ, hấp dẫn

Đáp án : C

Hỏi : Tởng tợng của em về 1 thế giới nếu có chiến tranh hạt nhân xảy ra?

(Học sinh bộc lộ suy nghĩ)

IV Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : ( 1 p )

+ Đọc văn bản, tìm LL+DC chứng minh cho các luận điểm 2,3,4

Soạn : 27/08/2008 Giảng / 09 /

2008

Trang 20

Tiết 7 văn bản

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tiết 2)

(g.g macket)

A.Phần chuẩn bị

I Mục tiêu bài học :

•Tiếp tục cho học sinh thấy rõ nguy cơ chiến tranh đang đe doạ sự sống của loài ngời và nhiệm vụ của loài ngời ngăn chặn nguy cơ đó tức là đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình Học tập cách lập luận của tác giả

• Rèn kiến thức tìm hiểu, PTLĐ, luận cứ

• Giáo dục ý thức đấu tranh vì nền hoà bình chung của nhân loại

II Chuẩn bị:

1 Thầy : Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày, ghi chép tin tức phục

vụ cho bài học

2 Trò : chuẩn bị theo yêu cầu giáo viên (T6)

B Phần thể hiện trên lớp:

I ổn định lớp :(1p)

II Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra

III Dạy bài mới :

Vào bài : Tiết trớc các em đã tìm hiểu nguy cơ của chiến tranh hạt

nhân : có sức tàn phá ghê gớm nguyên nhân nào sẽ là nguyên nhân cơ bản…dẫn đến chiến tranh hạt nhân, tác hại của nó? Nhiệm vụ của loài ngời > chúng ta tiếp tục tìm hiểu

( học sinh thực hiện) câu hỏi 2 – SGK

Treo bảng phụ lần lợt giới thiệu các con số trong

bảng

2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ngời đợc sống tốt

Trang 21

cứu trợ y tế, giáo dục cho

+ 1985 – 10 triệu ngời thiếu

dinh dỡng Gần bằng kinh phí sản xuất 149 tên lửa MXTiền nông cụ cần thiết cho

các nớc nghèo 4 năm

Bằng tiền 27 tên lửa MX

Xoá nạn mù chữ cho toàn thế

giới Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt

nhân

Trang 22

diện cụ thể, đáng tin cậy Nhiều lĩnh vực thiết yếu

và bình thờng của đời sống xã hội đợc so sánh với

sự tốn kém của chi phí cho việc chạy đua vũ khí,

chuẩn bị chiến tranh hạt nhân Đó là sự thật hiển

nhiên xong lại vô cùng phi lý làm ta ngạc nhiên

> chiến tranh, chạy đua vũ trang, huỷ diệt cuộc

sống con ngời > đợc quan tâm, đầu t nhiều tỷ

đồng >< mạng sống con ngời không đợc quan

tâm > đi ngợc đạo lý lành mạnh của con ngời

Đọc đoạn văn tiếp theo “K đi ngợc lại của nó”…

Em rút ra luận điểm nào từ đoạn văn trên?

Em hiểu thế nào là lý trí của tự nhiên ?“ ”

( Học sinh trả lời)

Quy luật của tự nhiên, logic tất yếu của tự nhiên

Tìm những chứng cứ tác giả đã sử dụng để làm rõ

luận điểm trên? nhận xét cách lập luận của tác

giả?

+ Chứng cứ : Từ KH địa chất > cổ sinh học là

nguồn gốc và sự tiến hoá tự nhiên của sự sống

trên trái đất (con ngời + trái đất là kết quả của sự

tiến hoá hết sức lâu dài và của tự nhiên (nhiều

triệu năm)

>< con ngời chỉ cần bấm nút 1 cái > thiêu huỷ

toàn bộ ( thời gian dài >< 1 khoảnh khắc)

“ Trong thời đại hoàng kim này bấm nút”…

 giọng văn mỉa mai, tác giả ngầm ý kết tội việc

chạy đua hạt nhân là điều ngu xuẩn của những kẻ

hiếu chiến vì lẽ nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra

> quay lại điểm xuất phát ban đầu

Nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra thì đem lại

hậu quả ntn?

Cuộc chạy đua hạt nhân

đã và đang cớp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống con ngời (nhất là những nớc nghèo)

3 Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngợc lại

lý trí của con ngời mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên(12p)

chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn huỷ diệt sự

Trang 23

IV củng cố bài :(3p)

Hỏi : Em đợc xem, nghe đài, báo, tivi về các vấn đề về chiến tranh, xung

đột, những cuộc chạy đua vũ trang của thế giới hiện nay, em có suy nghĩ gì?

- Lên án, không đồng tình bức xúc.…

- Mong muốn 1 thế giới không có chiến tranh

Hỏi : Bài học cần thiết, phơng hớng hành động tích cực của em?

- Xây dựng thái độ tích cực chống chiến tranh hạt nhân

- Học tập tốt, tích luỹ tri thức góp phần cùng nhân loại chống chiến tranh

IV Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà :(2p)

+ Nắm nội dung + NT của văn bản, làm phần LT

+ Chuẩn bị bài các phơng châm hội thoại T2, lu ý các VD

+ Su tầm thêm các phơng tiện thông tin về chiến tranh hạt nhân

*****************************************

Soạn : 01/09/2008 Giảng : /09/2008

Tiết 8 tiếng việt

Các phơng châm hội thoại (tiết 2)

A.Phần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài học :

•Giúp học sinh nắm nội dung phơng châm quan hệ, cách thức và phơng châm lịch sự

• Rèn luyện cho học sinh kinh nghiệm sử dụng các phơng châm hội thoại trong giao tiếp xã hội

• Học sinh có ý thức sử dụng đúng các từ ngữ giúp cho cuộc giao tiếp…thành công

II Chuẩn bị:

1 Thầy : Chuẩn bị bảng phụ ghi ví dụ, cho học sinh thảo luận nhóm

2 Trò : Chuẩn bị bài theo yêu cầu giáo viên (T7)

B Phần thể hiện trên lớp:

I ổn định lớp : ( 1p )

II Kiểm tra bài cũ : ( 4 p)

(Giáo viên treo bảng phụ có ghi câu hỏi + bài tập)Hỏi : Hãy trình bày phơng châm hội thoại ( phơng châm về lợng, phơng châm về chất)

+ Đọc truyện cời sau và trả lời câu hỏi

Hỏi thăm s

Một anh học trò gặp một nhà s dọc đờng, anh thân mật hỏi thăm :Adi đà phật ! S ông vẫn khoẻ chứ? đợc mấy cháu rồi?

Trang 24

S đáp :

- Đã tu hành thì làm gì có vợ mà hỏi chuyện mấy con

- Thế s ông già có chết không?

- Ai già lại chẳng chết

- Thế sau này lấy đâu ra s con?

( Truyện cời dân gian Việt Nam)Anh học trò vi phạm phơng châm gì trong giao tiếp?

A Phơng châm về chất

B Phơng châm về lợngVì sao?

Đáp án + BĐ

1 Học sinh nêu ĐN phơng châm về chất, phơng châm về lợng (6 điểm)

2 Anh học trò vi phạm phơng châm về chất (4 điểm)

Đáp án A Vì s là những ngời ngoài đời vì một lý do nào đó họ xuống tóc

đi tu trong chùa > không xây dựng gia đình >không thể có con ( Theo quy định của luật tu hành)

III Dạy bài mới :

Treo bảng phụ có ghi ví dụ – học sinh đọc ví dụ

Vấn đề A muốn biết là gì?

Làm bài tập cha?

Câu trả lời của B đáp ứng điều muốn biết cha?

-Cha

Đọc câu thành ngữ “ ông nói gà bà nói vịt”

Em hãy chỉ tình huống hội thoại của câu thành

ngữ?

- Mỗi ngời nói một đằng, không khớp nhau

Những tình huống giao tiếp nh vậy sẽ dẫn đến hậu

quả gì?

- Ngời nói - ngời nghe không hiểu nhau > quan

hệ trong giao tiếp không đợc duy trì

Yêu cầu : hai học sinh đặt ra một lời hội thoại

A Cậu học thuộc bài thơ cô cho cha?

B.Tớ khỏi ốm rồi

nhận xét lời thoại của hai bạn?

- Không tuân thủ phơng châm hội thoại  hai

ng-ời không hiểu ý nhau  cuộc giao tiếp sẽ không

Trang 25

tục duy trì mối quan hệ, ta cần lu ý gì?

Treo bảng phụ có ghi bài tập

Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi

A Nóng quá! (1)

B Mất điện rồi

Cô gái : Anh ơi, quả khế chín rồi kìa

Chàng trai : cây khế cao quá

Hai tình huống trên có tuân thủ phơng châm quan

2 Cô gái muốn ăn quả khế > chàng trai hiểu ý

xong vì cây khế quá cao > chàng trai không thể

lấy đợc > em thông cảm …

> Giao tiếp nh họ vẫn đảm bảo phơng châm hội

thoại ( họ nói theo hàm ngôn)

* Ghi nhớ ( Học sinh đọc)

> Khi giao tiếp cần lu ý ngữ cảnh

Cách thức : cách thức giao tiếp

Treo bảng phụ ghi ví dụ 1,2 (SGK)

Nêu ý nghĩa các câu tục ngữ?

Làm loãng nội dung cuộc giao tiếp > ngời nghe

cảm giác khó tiếp thu, khó chịu, tính thuyết phục

kém

Từ ví dụ trên ta rút ra bài học gì trong giao tiếp?

Điều này các em hãy lu ý khi viết văn bản nên viết

những gì có liên quan đến chủ đề, đề tài của văn

bản, tránh viết rờm rà

Đọc truyện cời “Mất rồi”

Trong câu chuyện, tại sao ông khách có sự hiểu

lầm nh vậy?

- Câu nói của cậu bé không đi trúng vấn đề

(Cách thức nói cha đạt hiệu quả giao tiếp)

Thảo luận câu 2 (sách giáo khoa)

ĐHKT : Câu trên đợc hiểu theo hai cách, tuỳ thuộc

Khi giao tiếp phải nói

đúng vào đề tài giao tiếp

II Ph ơng châm cách thức ( 10 p )

1 Ví dụ

2 Bài học Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

Trang 26

vào việc xác định cụm từ “ của ông ấy” bổ nghĩa

cho nhận định hay cho truyện ngắn

Nếu “của ông ấy” bổ nghĩa cho nhận định thì câu

trên có thể hiểu là : Tôi đồng ý với nhận định của

một (vài) ngời nào đó về truyện ngắn của ông ấy

( truyện ngắn do ông ấy sáng tác)

 Tuy nhiên tuỳ vào từng ngữ cảnh giao tiếp,

những yếu tố thuộc ngữ cảnh ( ngời nói, ngời

nghe, thời điểm nói, thời điểm nghe, MĐ nói )…

> ngời nghe hiểu đúng ý ngời nói, xong cũng có

trờng hợp ngời nghe không hiểu câu nói ntn

Do đó thay vì câu trên, tuỳ theo ý muốn diễn đạt

mà có thể lựa chọn những cách nói khác nhau

Khi giao tiếp, nếu không vì 1 lý do nào đó đặc biệt

thì không nên nói những câu khó hiểu > gây trở

ngại lớn trong quá trình giao tiếp

Đọc ví dụ 3 (sách giáo khoa )

Vì sao cậu bé và ngời ăn xin đều cảm thấy nhận

đ-ợc ở ngời kia một cái gì đó?

- Tình cảm

Cả hai đều không có của cải, tiền bạc gì nhng đều

cảm nhận đợc tình cảm của cậu bé dành cho ông

lão ăn xin > ở hoàn cảnh ngời bần cùng > cậu

bé không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh > tôn

trọng, quan tâm

Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì?

(Học sinh đọc ghi nhớ 3)

Tuy nhiên trong những trờng hợp cần nói thẳng

Vdụ : chỉ ra cái sai trái của ai đó > không nên né

tránh sự thật…

Giao tiếp : Kim vàng ai nỡ uốn câu

+ uốn câu : uốn một đoạn thép nhỏ thành lỡi câu

+ Kim vàng : chiếc kim bằng vàng (quý)

Không tơng xứng cho việc uốn một lỡi câu bình

thờng

III Ph ơng châm lịch sự: ( 10 p )

Khi giao tiếp cần tế nhị

- Khuyên ta, trong giao tiếp nên dùng những lời

lẽ nhã nhặn, lịch sự

Trang 27

GV

GV

- Một số câu tục ngữ, ca dao:

1 Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

Treo bảng phụ có ghi bài tập

Yêu cầu học sinh lên điền từ theo yêu cầu

2 Bài tập 2 :Phép nói giảm, nói tránh

có liên quan đến phơng châm lịch sự

Phơng châm cách thức e

IV củng cố bài : ( 2 p )

Hỏi : Khi giao tiếp để đạt hiệu quả chúng ta cần lu ý những phơng châm nào? điền vào sơ đồ câm

(Giáo viên treo bảng phụ có ghi sơ đồ câm)

IV Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà :( 1 p )

+ Nắm chắc phơng châm hội thoại+ Thực hiện các bài tập số 4, 5

+ Chuẩn bị cho bài mới : sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM.+ Đọc bài, trả lời các câu hỏi

+ Lu ý nắm nội dung bài học

Phơng châmquanhệ

Phơng châmcáchthức

Phơng châmlịchsự

Trang 28

sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM

A phần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài học :

• Giúp học sinh hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay

• Học sinh có khả năng sử dụng yếu tố miêu tả hiệu quả trong văn bản TM

•Học sinh có con mắt quan sát, cảm nhận tinh tế khi làm văn TM

II Chuẩn bị:

1 Thầy : Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong bài tập

2 Trò : Chuẩn bị bài theo yêu cầu của Giáo viên (T8)

A Nói giảm nói tránh

HS Đọc văn bản “ cây chuối trong đời sống Việt

1 Ví dụ

Trang 29

H

H

H

Hs

Đối tợng của văn bản thuyết minh là gì?

* Cây chuối trong đời sống con ngời Việt Nam

* Nhan đề :

- Vai trò của cây chuối trong đời sống vật chất,

tinh thần của ngời VN từ xa

- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc trồng,

chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của

cây chuối

* Đặc điểm của cây chuối

+ ĐV 1 : Câu 1,3,4 : giới thiệu cây chuối với

những đặc tính cơ bản : Loài cây a nớc, phát triển

nhanh

+ ĐV 2 : Câu 1: Tính hữu dụng của cây chuối

+ ĐV 3 : Giới thiệu quả chuối, các loại chuối,

công dụng

Chuối chín để ăn

Chuối xanh để chế biến thức ăn

Chuối để thờ cúng

* Những câu văn có yếu tố miêu tả về cây chuối,

tác dụng của các yếu tố miêu tả đó

Cần bổ xung thêm một số công dụng gì của chuối?

+ Thân chuối ăn non - ăn ghém làm rau sống ăn

mát có tác dụng giải nhiệt Thân chuối tơi làm

phao bơi, hoa chuối thái nhỏ ăn ghém…

+ Quả chuối tiêu xanh bẻ đôi, nhựa chữa hắc lào

+ Lá chuối gói bánh, củ chuối nấu thịt ếch

Những điều cần lu ý khi làm văn thuyết minh kết

hợp với miêu tả có tác dụng gì?

Thảo luận nhóm – ghi kết quả bài tập vào bảng

T/d : làm cho đối tợng thuyết minh nổi bật gây

ấn tợng

II Luyện tập:

1 Bài tập 1 :

a, Thân chuối có hình

Trang 30

ai đó trong đêm khuya thanh vắng

c, lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã

cứ ám ảnh tâm trí những

kẻ tha hơng

d, Quả chuối chín vàng, vừa bắt mắt vừa dậy lên mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ…

đ, nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh 1 bức

th còn phong kín, đợi gió

mở ra…

2 Bài tập 2 :Tách là loại chén uống n-ớc tai chén của ta không

có taiKhi mời ai rất nóng…

3 Bài tập 3 :Qua sông hồng m… ợt màLân đợc tiết đẹp…

Múa lân quanh…Kéo co thu hút mỗi ng… -ời

Bàn cờ là quán cờ…Hai tớng che lọng…Với khoảng tg …cháykhê

Sau hiệu lệnh bờ sông…

IV củng cố bài : ( 2 p )

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức của bài

IV Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà : ( 1 p )

- Nắm chắc cách sử dụng yếu tố miêu tả trong văn TM

- Chuẩn bị kỹ cho bài luyện tập theo yêu cầu của SGK

***********************

Trang 31

I Mục tiêu bài học :

• Giúp học sinh có khả năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn miêu tả

•Giúp học sinh yêu quê hơng đất nớc, yêu loài vật

II Chuẩn bị:

1 Thầy : Chuẩn bị những đoạn văn thuyết minh về con trâu…

2 Trò : Chuẩn bị theo phần 1 : yêu cầu chuẩn bị bài ở nhà

B Phần thể hiện trên lớp:

I ổn định lớp : ( 1 p )

II Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh : (4 học sinh )

Nhận xét, đánh giá sự chuẩn bị bài của học sinh )

III Dạy bài mới :

Vào bài : Tiết trớc, các em học cách sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh Trong tiết học ngày hôm nay LTSD đa yếu tố miêu tả vào văn thuyết minh.HS

HS

HS

Thể loại, nội dung của đề bài?

Với vấn đề này cần phải trình

bày những ý gì? nên sắp xếp bố

cục ra sao cho hợp lý?

Xây dựng dàn bài

Vận dụng yếu tố miêu tả trong

việc giới thiệu con trâu

đầu cơ nghiệp” kéo xe, cày, bừa

+ Là công cụ lao động quan trọng

+ Là nguồn cung cấp thực phẩm và đồ mỹ nghệ

- Con trâu trong đời sống tinh thần:

+ Gắn bó với ngời nông dân nh ngời bạn thân thiết, gắn bó với tuổi thơ

+ Trong các lễ hội đình đám

Trang 32

HS

HS

Nêu các ý của phần thân bài

Cần giới thiệu từng loại việc và

có sự miêu tả con trâu trong từng

việc

Thử nhớ lại hoặc hình dung cảnh

con trâu ung dung gặm cỏ, cảnh

trẻ ngồi trên lng trâu thổi sáo…

Hãy viết 1 đoạn văn thuyết minh

kết hợp với miêu tả

Nêu kết bài

Hình ảnh con trâu trong làng quê VN : đến bất kỳ miền nông thôn đều thấy hình bóng con trâu có mặt sớm hôm trên đồng ruộng,

nó đóng vai trò quan trọng trong đời sống nông thôn VN

* Thân bài :

- Con trâu trong nghề làm ruộng, cày bừa, kéo xe, chở lúa, trục lúa

Con trâu trong 1 số lễ hội : có thể giới thiệu

lễ hội “chọi trâu”

Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn ( trẻ ngồi trên lng trâu)

- Hình ảnh đẹp, cảnh sống thanh bình ở làng quê Việt Nam

* Kết bài : Nêu những ý nghĩa của con trâu trong đời sống của con ngời VN, tình cảm của ngời nông dân, của cá nhân mình đối với con trâu

IV củng cố bài :

Hỏi : Để bài văn thuyết minh có hiệu quả, ngời viết đa các yếu tố nào?

- BC, TRễ Sậ, Miêu tả

- Sử dụng yếu tố NT

 Lu ý sử dụng các yếu tố trên cần phù hợp không lạm dụng…

IV Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà :

- Nắm chắc KT : sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

- Chuẩn bị bài : Tuyên bố thế giới trẻ em+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK

+ Tìm tài liệu phục vụ cho bài học

Tuần 3 – Bài 3

Kết quả cần đạt

Trang 33

 Hiểu đợc tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay và sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này.

 Nắm đợc mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp : phơng châm hội thoại cần đợc vận dụng phù hợp với tình huống giao tiếp

 Hiểu đợc tiếng việt có một hệ thống từ ngữ xng hô rất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm, biết sử dụng từ ngữ xng hô một cách thích hợ trong giao tiếp

 Làm tốt bài tập ( bài tập số 1), biết sử dụng một số biện pháp NT và yếu tố miêu tả

để làm cho bào văn thuyết minh hấp dẫn, sinh động

Tiết 11 Văn bản

Tuyên bố thế giới về sự sống trẻ em

A phần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài học :

• Giúp học sinh thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

•Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo

vệ, chăm sóc trẻ em

•Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng – nghị luận, chính trị

• Giáo dục học sinh nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội

và bản thân với nhiệm vụ bảo vệ chăm sóc trẻ em

II Chuẩn bị:

1 Thầy : Su tầm toàn văn bản tuyên bố thế giới trẻ em.…

2 Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên (T10)

A Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả

B Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm

C Vì nó bàn về một vấn đề lớn lao đợc đặt ra ở mọi thời đại

D Vì nó đặt ra một câu chuyện với những tình tiết ly kỳ hấp dẫn

2 Nhiệm vụ của mọi ngời trên trái đất đấu tranh ngăn chặn nguy cơ chiến tranh hạt nhân?

Đáp án + Biểu điểmCâu 1 : C ( 5 điểm)

Trang 34

đang gặp những thách thức, cản trở không nhỏ, ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của các em Một phần của bản tuyên bố thế giới họp tại liên hợp…quốc ( Mỹ) cách đây 15 năm (1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này.

Giới thiệu : Văn bản trích trong phần đầu của

bản tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về…

trẻ em họp tại trụ sở Liên hợp quốc Niuooc ngày

30-09-1990, in trong cuốn “Việt Nam và các văn

kiện quốc tế về quyền trẻ em”

(nhà xuất bản quốc gia HN – 1997)

Hội nghị diễn ra trong bối cảnh mấy mơi năm

cuối thế kỷ XX, khoa học kỹ thuật phát triển,

kinh tế tăng trởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa

các quốc gia trên thế giới đợc củng cố mở rộng

Đó là những điều kiện thuận lợi đối với nhiệm vụ

bảo vệ, chăm sóc trẻ em Song bên cạnh đó cũng

không ít những khó khăn, bị tàn tật, bị bóc lột và

nguy cơ thất học ngày càng nhiều

Nêu yêu cầu đọc : Mạch lạc, rõ ràng, khúc triết

Trang 35

* Cơ hội : Những điều kiện thuận lợi thực hiện

nhiệm vụ quan trọng

* Nhiệm vụ : những nhiệm vụ cụ thể của từng

quốc gia và cộng đồng quốc tế cần làm vì sự

sống còn, sự phát triển của trẻ em

Đọc thầm mục 3 – 7

Bản tuyên bố đã nêu ra những thực tế gì về cuộc

sống của trẻ em trên toàn thế giới?

- Chỉ ra cuộc sống cực khổ nhiều mặt của trẻ em

trên thế giới hiện nay:

+ Trở thành nạn nhân chiến tranh, bạo lực, phân

biệt chủng tộc (dẫn chứng)…

+ Chịu đựng thảm hoạ đói nghèo, khủng hoảng

kinh tế, tình trạng vô gia c, nạn nhân của dịch

bệnh, mù chữ, môi trờng ô nhiễm…

- Đây là thách thức lớn với toàn thế giới

Em có nhận xét gì cách lập luận của tác giả ở

phần này? ( học sinh phát biểu)

ĐHKT : + Phần thách thức gồm 5 mục

(3,4,5,6,7) nêu lên những thực tế và con số về

những cuộc sống cực khổ trên nhiều mặt, về tình

trạng bị rơi vào hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên

thế giới hiện nay

+ Phần này liên kết với phần trên bằng 1 câu văn

chuyển ý khéo léo “ tuy nhiên vậy” ( mục 3)…

> mục 4,5,6 đa ra những dẫn chứng đầy thuyết

phục > rõ cực khổ trên nhiều mặt, về tình

trạng bị rơi vào hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên

thế giới hiện nay

( đã dẫn chứng trên)

+ mục 7 > đó là thách thức với toàn thế giới

Sự thách thức với thế giới về vấn đề quyền đợc

bảo vệ và phat triển của trẻ em là gì?

Trang 36

IV củng cố bài :Hỏi : Nhận thức, tình cảm của trẻ em khi đọc, tìm hiểu phần “Thách thức”?

( Học sinh suy nghĩ trả lời)Gợi ý :

+ Cảm thông với những bạn gặp hoàn cảnh bất hạnh+ Sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ bạn

+ Đề nghị ngời lớn quan tâm tới những bạn có hoàn cảnh khó khăn, có trách nhiệm với con em

IV Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà :

- Nắm đợc bố cục của văn bản, cách lập luận

I Mục tiêu bài học :

• Tiếp tục cho học sinh hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

• Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng – nghị luận, chính trị

• Giáo dục học sinh nhận thức đúng đắn về ý thức, nhiệm vụ của xã hội

và bản thân với nhiệm vụ bảo vệ chăm sóc trẻ em

II Chuẩn bị bài:

1 Thầy : Chuẩn bị bài, t liệu phục vụ cho bài giảng

2 Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên (T11)

Trang 37

Sự thách thức – nêu rõ tình trạng trẻ em bị bỏ rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống cực khổ về nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay Vậy điều kiện…trên thế giới có cơ hội gì? có nhiệm vụ gì để giải quyết những thách thức đó.HS

Em hãy tóm tắt những điều kiện thuận lợi cơ bản

để cộng đồng quốc tế hiện nay đẩy mạnh việc

chăm sóc trẻ em, bảo vệ chúng?

+ Sự liên kết lại của các quốc gia cùng có ý thức

cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này đã

có công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở > tạo ra

một cơ hội mới

+ Hợp tác, điều kiện quốc tế – có hiệu quả cụ

thể…

Phong trào giải trờng quân bị đẩy mạnh > một

số tài nguyên to lớn > chuyển sang phục vụ

mục tiêu kinh tế, tăng cờng phúc lợi xã hội

Qua những cơ hội nêu trên, em nhận thấy sự

sống còn, quyền đợc bảo vệ, phát triển của trẻ

em có điều kiện để cải thiện theo hớng tốt đẹp

không? vì sao?

Em có suy nghĩ gì về điều kiện đất nớc ta hiện

tại có thể mang đến cho trẻ em VN 1 tơng lai tốt

+ Nhiều tổ chức xã hội và cá nhân đang tích cực

tham gia phong trào vì trẻ em

Ví dụ : mở trờng cho trẻ em câm điếc, các bệnh

viện nhi, hệ thống trờng mầm non, công viên,

nhà hát, nhà xuất bản sách…

Đọc thầm mục nhiệm vụ:

Những nhiệm vụ cụ thể đợc nêu ra trong bản

Cơ hội trẻ em có đợc cuộc sống, tơng lai tốt đẹp là hoàn toàn có thể

II Nhiệm vụ :

Trang 38

+ dẫn chứng : Hội nghị trẻ em toàn thế giới có

hoàn cảnh đặc biệt, bị thiên tai đợc tổ chức tại

Tokyo ( Nhật Bản ), cuộc giao lu của thanh thiếu

+ Bảo vệ bà mẹ (là bảo vệ trẻ) mục 14

Thực hiện kế hoạch hoá gia đình

+ Chuẩn bị cho trẻ 1 cuộc sống có trách nhiệm

trong 1 xã hội tự do

( VD: việc kết hợp giáo dục giữa nhà trờng - gđ -

xh)

+ Nền kinh tế có sự tăng trởng, phát triển đều, ổn

định > trẻ sẽ có một tơng lai tốt đẹp hơn

( VD: hội nghi G7 thế giới họp tại tokyo bàn xoá

nợ, hoãn nợ, tăng viện trợ nhân đạo cho các nớc

Nam á bị động đất, sóng thần

Tổng số tiền viện trợ : 5 tỷ đô la, NB : 500 triệu,

Mỹ : 350 triệu, ngân hàng thế giới : 250 triệu,

ĐHKT : * Các nhiệm vụ từ cụ thể – khái quát

– toàn diện bao quát trên mọi lĩnh vực ( y tế –

giáo dục – xh)

mọi đối tợng trẻ em đợc quan tâm ( trẻ tàn tật, có

hoàn cảnh khó khăn – em trai – em gái ) mọi

cấp độ (gđ, xh, quốc gia, cộng đồng quốc tế )…

* Các nhiệm vụ đợc nêu với 1 thái độ dứt khoát

> quan tâm cao độ của cộng đồng quốc tế nhất

là mục 17 “ các nhiệm vụ quốc tế”…

Em có nhận xét gì cách bố cục, trình bày ý trong

văn bản trên?

Ghi nhớ nội dung? Học sinh đọc ghi nhớ

Bảo vệ sự sống còn, bảo vệ quyền, sự phát triển của trẻ

em rất cụ thể, có tính khả thi cao

III Tổng kết :

1 NT : Bố cục mạch lạc các ý kiến liên kết chặt chẽ với nhau

2 Nội dung : ghi nhớ

IV Luyện tập :

Trang 39

Nêu những việc làm mà em biết thể hiện sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phơng nơi em

ở với trẻ em? ( trình bày cụ thể)+ Quan tâm đến giáo dục – nhất là giáo dục mầm non

+ Quỹ khuyến học …

IV củng cố bài :Hỏi : Nêu những suy nghĩ của bản thân khi nhận sự chăm sóc, giáo dục

đực biệt của gia đình, nhà trờng, xã hội ( Nêu cụ thể)

( Học sinh bày tỏ suy nghĩ )

IV Hớng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài ở nhà :

- Nắm nội dung, NT của bài

- Chuẩn bị bài “chuyện ngời con gái Nam Xơng“

+ Các phơng châm hội thoại+ Đọc văn bản, chuẩn bị theo câu hỏi – sgk + su tầm truyện “truyền kỳ mạn lục“

Tiết 13 tiếng việt

Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)

A phần chuẩn bị :

I Mục tiêu bài học :

• Giúp học sinh nắm đợc mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

Hiểu phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

• Rèn cho học sinh kỹ năng vận dụng hiệu quả các phơng châm hội thoại vào thực tiễn giao tiếp xã hội

• Giáo dục học sinh chọn phơng châm giao tiếp cho phù hợp

II Chuẩn bị bài:

1 Thầy : Chuẩn bị bảng phụ ghi ví dụ, học sinh thảo luận nhóm

2 Trò : Chuẩn bị bài : Đọc bài, trả lời câu hỏi, sơ lợc nắm nội dung bài

Trang 40

B Phần thể hiện trên lớp:

I ổn định lớp :

II Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : + Có bao nhiêu phơng châm hội thoại ta thờng sử dụng khi giao tiếp?

+ Các nhân vật trong truyện cời sau đã không tuân thủ phơng châm hội thoại nào?

Mắt tinh, tai tinh

Có hai anh bạn gặp nhau, một anh nói:

- Mắt tớ tinh không ai bằng! Kìa! Một con kiến đang bò ở cành cây trên đỉnh núi phía trớc mặt, tớ trông thấy rõ mồn một cả sợi râu cho đến bớc chân của nó

Anh kia nói :

- Thế cũng cha tinh bằng tớ, tớ cong nghe thấy sợi râu của nó ngoáy trong không khí kêu vù vù và chân nó bớc kêu sột soạt

(Truyện cời việt nam)

có quan hệ với các tình huống giao tiếp nh thế nào > bài học sẽ giúp chúng

hội thoại ( phơng châm lịch sự ) không? vì sao?

- Chàng rể gây phiền hà cho ngời đợc chào hỏi vì

chọn không đúng tình huống giao tiếp

Vì sao trong tình huống này, cách ứng xử của

chàng rể lại gây phiền toái cho ngời khác?

- Ngời đợc hỏi bị chàng rể gọi từ trên cao trong

khi đang làm việc

Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì khi giao

tiếp?

Học sinh đọc ghi nhớ (sách giáo khoa)

I Quan hệ giữa ph ơngchâm hội thoại và tình huống giao tiếp :

Để tuân thủ các phơng châm hội thoại, ngời nói phải nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp( nói với ai? Nói khi

Ngày đăng: 18/10/2014, 15:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức bên ngoài. - VĂN 9 HK I (SL)
Hình th ức bên ngoài (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w