GV:chủ đề của văn bản là vấn đề chủ chốt , những ý kiến , những cảm xúc của tác giả được thể hiện một cách nhất quán trong VB Thảo luận: Căn cứ vào đâu mà em biết “Tôi đi học” nói lên n
Trang 1- Kiến thức :Nắm được trình tự diễn tả những kỉ niệm của tác giả theo dòng hồi tưởng từng
thời điểm; Hiểu tâm trạng và cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi khi cùng mẹ đến trường
buổi đầu tiên; Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác củaThạch Lam
- Kỹ năng :Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm
- Thái độ : Giáo dục tình cảm yêu mến trường lớp, kính trọng thầy cô, trân trọng những kỉ
niệm tuổi thơ
II-CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1-Thầy: ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …
Phương án tổ chức lớp: thảo luận
2-Trò :Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III/TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tổ chức: (1 / )
Kiểm tra sách vở môn Ngữ văn
Nhắc nhở HS học tốt môn học này
3/ Bài mới: (1’) Lớp 7, đã học văn bản Cổng trường mở ra của Lí Lan, nội dung của
bài văn nói về điều gì? (Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường đâu tiên
của con) Cũng là một tâm trạng được bộc lộ trong ngày khai trường được thể hiện trong Tôi
đi học, đó là những nỗi niềm, tình cảm gì?
Tiết1
4’ Hoạt động1:Giới thiệu tác giả, tác phẩm I- Đọc – tiếp xúc văn bản
1 Tác giả :Yêu cầu HS đọc chú thích(*) -Thanh Tịnh:( 1911 – 1988) Quê ở Huế
2 Tác phẩm :
Vài nét về tác giả Thanh Tịnh? Về văn
bản Tôi đi học?
HS trả lời dựa theo SGK
-Truyện ngắn: Tôi đi học in trong tập Quê mẹ
GV: Đọc diễn cảm, giọng đọc thể hiện rõ
niềm hồi tưởng, gợi nhớ
Tôi đi học thuộc kiểu văn bản nào?
Phương thức biểu đạt no l chủ yếu ?
Tự sự xen miêu tả và biểu cảm Phương
4 Phương thức biểu đạt :Biểu cảm
5 Bố cục : Gồm 4 đoạn
Trang 2
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
Văn bản có chia làm mấy đoạn?
Đ1: Từ đầu đến “tưng bừng, rộn rã”: Khơi
nguồn nỗi nhớ
Đ2: “Buổi mai hôm ấy” đến “trên ngọn núi”:
Tâm trạng, cảm giác của nhân vật Tôi trên
con đường cùng mẹ tới trường
Đ3: “Trước sân trường” đến “chút nào hết”:
Tâm trạng, cảm giác của nhân vật Tôi khi
nhìn ngôi trường ngày khai giảng
Đ4: Phần còn lại: Tâm trạng, cảm giác của
nhân vật Tôi lúc ở trong lớp học.
Nội dung của văn bản này?
Những kỉ niệm của nhân vật Tôi về ngày
tựu trường đầu tiên của mình
24 Hoạt động 2: Cảm xúc của nhân vật II / Phân tích:
Những kỉ niệm của Tôi được khêu gợi bởi
những nguyên nhân nào?
Biến chuyển của đất trời cuối thu vàhình ảnh những em nhỏ rụt rè núp dướinón mẹ
Chuyển: Trong miền cảm xúc ấy,
Tôi đến trường lần đầu mang theo những
những cảm xúc, tâm trạng gì?
Hồi hộp, bỡ ngỡ, lo sợ vừa lạ, vừa quen
1)Cảm xúc của nhân vật:
Cảm xúc ấy được tác giả miêu tả qua
những gia đoạn nào?
-Lúc theo mẹ đến trường
-Lúc ở sân trường
Yêu cầu HS đọc lại đoạn
Biện pháp nghệ thuật nổi bật của đoạn văn
này?
Hàng loạt hình ảnh so sánh
Tìm những chi tiết, hình ảnh chứng tỏ tâm
trạng bỡ ngỡ, khi cùng mẹ đi trên con đường
tới trường?
Như vậy hình thức so sánh trên kia có ý
nghĩa gì đối với việc thể hiện nội dung đoạn
văn và tâm trạng này của nhân vật ?
Làm cho đoạn văn cụ thể sinh động và giàu
sức biểu cảm, bộc lộ rõ cảm xúc của nhân vật
Tôi, tạo sự đồng cảm.
Hồi hộp, lo lắng, bỡ ngỡ
-Con đường quen đi lại lắm lần -> tựcảm thấy có sự thay đổi lớn
-Bộ quần áo -> trang trọng … với quyển
vở mới trong tay …-Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở, vừalúng túng muốn thử sức để khẳng địnhmình khi xin mẹ cần cả bút, thước …
Qua đó em hiểu được điều gì về nhân vật
Tôi ?
->Nhận thức được tầm quan trọng của việchọc
Tiết 2
Trang 3
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
12 Hoạt động 1 : Lúc ở sân trường * Lúc ở sân trường
Yêu cầu HS đọc đoạn tiếp theo
Những chi tiết nào chứng tỏ tâm trạng hồi
hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi khi
nhìn thấy ngôi trường?
-Trường Mĩ Lí, người, quần áo vừa xinhxắn, vùa oai nghiêm -> đâm ra lo sợ vẩn vơ-Mấy cậu học trò cũng bỡ ngỡ
Vì lo sợ, vì sung sướng khi đã được đi học
– tiếng khóc của sự trưởng thành
Tất cả những tâm trạng ấy được tác giả
thể hiện bằng một chi tiết cô đọng, đặc sắc,
đó là chi tiết nào?
… họ như những con chim non …
Tác giả đã thể hiện bằng chi tiết đó có ý
Những chi tiết thể hiện tâm trạng của
nhân vật Tôi khi bước vào lớp và vào chỗ
ngồi của mình?
Cảm thấy một mùi hương lạ trong lớp;cảnh vật trong lớp thấy lạ và hay; có sựquyến luyến với lớp và bạn; nhớ lại kỉ niệm
đi bẫy chim vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìnthầy
Hình ảnh con chim liệng đến đứng bên
cửa sổ … bay cao có ý nghĩa như thế nào?
Gợi nhớ tuổi thơ vui chơi thường ngày, rồi
nhớ tiếc - Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng:
giờ đã bước vào tuổi đến trường để học tập
không còn được rong chơi nữa
Dòng Tôi đi học cuối văn bản có ý nghĩa
gì?
Đánh dấu một tuổi thơ đùa đi qua, ý thức
việc học tập, việc đến trường trong cuộc đời
của một tuổi thơ
-> Ngỡ ngàng, tự tin để bước vào giờ học
GV: dòng chữ đã thể hiện được chủ đề của
văn bản, mang tính thống nhất => Tình cảm
Trang 4
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
êm dịu, trong trẻo, ngọt ngào và đầy quyến
luyến rất riêng của Thanh Tịnh
7’ Hoạt động 3 : Thái độ, cử chỉ của người lớn
đối với các em bé đầu tiên đi học
2) Thái độ của người lớn:
Nhận xét về thái độ, cử chỉ của người lớn
(ông Đốc, thầy giáo đón nhận học trò mới,
các phụ huynh) đối với các em bé lần đầu
Từ đó hãy nói lên suy nghĩ về ý thức
trong việc học tập của em?
HS tự trình bày
Nét nghệ thuật nổi bật của truyện? +Nghệ thuật: bố cục theo dòng hồi tưởng;
Kết hợp kể với miêu tả ,biểu cảm tạo nênchất trữ tình trong trẻo
Sức cuốn hút của tác phẩm tạo nên từ
đâu? Toàn bộ nội dung của văn bản ghi
lại điều gì?
Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ
+Nội dung: kỉ niệm trong sáng ,thiêng liêng
về buổi học đầu tiên
Gợi: tổng hợp khái quát dòng cảm xúc, tâm
trạng của nhân vật tôi theo trình tự thời gian;
trình bày suy nghĩ, cảm xúc
Phát biểu cảm nghĩ về dòng cảm xúc của
nhân vật tôi trong truyện ngắn Tôi đi học
IV/ CỦNG CỐ:(1’)
? Văn bản kể lại ký ức của nhân vật tôi qua dồng hồi tưởng như thế nào ?
V / DẶN DÒ : ( 2 )∗Kể lại kỉ niệm của em trong ngày đi học đầu tiên
Chuẩn bị cho bài: Trong lòng mẹ.
-Tiết 3:
Ti ếng Việt CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS:
-Kiến thức : Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quátcủa nghĩa từ ngữ
- Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng dùng từ
- Thái độ :Rèn luyện tư duy nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
Ngày soạn : 21/08/2010
Ngày dạy : 24 /08 /2010
Trang 5
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1-Thầy : ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …
Phương án tổ chức lớp: thảo luận
2-Trò:Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1/ Ổn định tổ chức : (1 / )
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi: 1/ Lớp 7, đã học về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, hãy lấy vd cho 2 loại từ này?
2/ Nhận xét mối quan hệ ngữ nghĩa trong nhóm từ đồng nghĩa và mối quan hệ ngữ nghĩa trong nhóm từ trái nghĩa ?
♦ Trả lời: 1/ a bông hoa, trái, quả b sống – chết; ốm – mập
2/ Từ đồng nghĩa: có mối quan hệ bình đẳng về ngữ nghĩa, có thể thay thế cho nhau
Từ trái nghĩa trong nhóm có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu
3/ Bài mới: :(1/) Như vậy mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong 2 nhóm từđồng nghĩa và trái nghĩa trên đều có mối quan hệ riêng, còn cấp độ khái quát của nghĩa từngữ như thế nào?
11 Hoạt động 1 : Khái niệm.
GV treo bảng phụ Yêu cầu HS quan sát sơ
Nhận xét phạm vi về nghĩa của từ thú với
các từ voi, hươu? Vì sao?
Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa các từ
Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn
nghĩa những từ nào và hẹp hơn nghĩa từ
nào?
Có phạm vi rộng hơn các từ voi, hươu, tu
hú, sáo … và hẹp hơn nghĩa của từ động vật
GV treo bảng phụ ghi sơ đồ
GV nói về sự bao hàm nghĩa của động vật
với các từ còn lại
9/ Hoạt động 2: Tổng hợp kết quả phân tích
Từ đó, hãy nói lên phạm vi nghĩa của từ?
Nghĩa của một từ có thể rộng hơn (khái quát
hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa
của từ ngữ khác
Trang 6
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
Một từ được coi là có nghĩa rộng khi
nào? - Một từ được coi là có nghĩa rộng khi
lên phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm
phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
Một từ được coi là có nghĩa hẹp khi nào?
- Một từ được coi là có nghĩa hẹp hơn khi
lên phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao
hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ
khác
Từ phạm vi nghĩa của các từ thú, chim,
cá em có thể nói lên kết luận gì cho phạm vi
nghĩa của từ?
cá em có thể nói lên kết luận gì cho phạm vi
nghĩa của từ?
- Một từ có nghĩa rộng đối với những từ
ngữ này đồng thời có nghĩa hẹp đối với một
từ ngữ khác
Yêu cầu hs đọc BT và thực hiện theo nhóm 1/ Lập sơ đồ
a) Y phục quần áoquần đùi, áo dài, quần dài áo sơ mib) Vũ khí
súng bom súng trường bom bi, súng đại bác ba càng Yêu cầu HS thực hiện BT2 2/ TN có nghĩa rộng hơn so với các TN ở
nhóm sau:
a) Chất đốtb) Nghệ thuậtc) Thức ănd) Nhìne) ĐánhYêu cầu HS thực hiện BT3 3/ TN có nghĩa được bao hàm trong phạm vi
nghĩa của mỗi từ ngữ sau:
a)Xe cộ -> máy, hơi, cải tiếnb)Kim loại -> sắt, đồng, chìc)Hoa quả->cam, bưởi, chuốid)(người) họ hàng -> nội, ngoại, cô, dìe)Mang -> xách, khiêng, vác
Trang 7
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
Yêu cầu HS thực hiện BT4 4/ Những TN không thuộc phạm vi nghĩa
của mỗi nhóm TN saua) Thuốc lào b.Thủ quỹ c.Bút điện
d Hoa taiYêu cầu HS thực hiện BT5 5/ Ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa:
rộng hẹp Khóc nức nở, sụt sùiIV/ CỦNG CỐ (1’) ? Nghĩa của từ hẹp hơn khi nào ? rộng hơn khi nào ?
V/ DẶN DÒ : ( 2’ ) *Chuẩn bị cho bài: Trường từ vựng.
===============================================================
Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp HS:
- Thái độ : Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Kỹ năng : Biết viết một văn bản thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượngtrình bày, lựa chọn sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc củamình
- Thái độ : Giúp các em có thái độ yêu thích tiết học
II/CHUẨN BỊ:
1- Thầy : ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …
Phương án tổ chức lớp: thảo luận
2-Trò :Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định tổ chức : (1 / )
2/ Kiểm tra bài cũ: Không
3/ Bài mới: (1/) Lớp 7 đã học về liên kết trong văn bản là một trong những tính chấtquan trọngcủa văn bản, làm cho văn bản trở nên có ý nghĩa, dễ hiểu Để được một văn bản
có tính liên kết có nghĩa, dễ hiểu thì yêu cầu phải có tính thống nhất về chủ đề văn bản
10 Hoạt động 1 : Khái niệm I- Chủ đề của văn bản :
1 Xét văn bản : Tôi đi học
Yêu cầu HS đọc “Tôi đi học” -Cùng mẹ đi trên con đường
-Con đường quen thuộc-Ngôi trường
-Nghe gọi tên mình-Dúi đầu vào mẹ, khó-Bàn ghế, mùi hương quen thuộc-Giờ học đầu tiên
Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào
trong thời thơ ấu của mình?
Ngày soạn : 23/08/2010
Ngày dạy : 25/08/2010
Trang 8
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì
trong lòng tác giả?
Kỉ niệm khó quên
Tác giả viết văn bản này nhằm mục đích gì? Phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc
của mìnhvề một kỉ niệm sâu sắc từthuở thiếu thời
Cách trình bày những kỉ niệm sâu sắc trong
thời thơ ấu của mình lần đầu tiên đi học đó chính
là đối tượng và vấn chính mà VB biểu đạt
Chủ đề là gì?
GV:chủ đề của văn bản là vấn đề chủ chốt ,
những ý kiến , những cảm xúc của tác giả được
thể hiện một cách nhất quán trong VB
Thảo luận: Căn cứ vào đâu mà em biết “Tôi đi
học” nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi
tựu trường đầu tiên?
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
1 Xét ví dụ :
-Nhan đề “Tôi đi học”
->văn bản nói về tôi đi học ->nói về buổi đầu đi học-Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi họcđược lằp đi lặp lại, trong đó có dùng
đại từ Tôi
“Tôi đi học” tập trung hồi tưởng lại tâm trạng
hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi trong
buổi tựu trường đầu tiên Hãy tìm
những từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong
lòng nhân vật Tôi suốt cuộc đời?
Tìm những từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm
giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật Tôi
? Khi cùng mẹ đến trường? -Trên đường đi
học:
+Cảm nhận về con đường … về hành vi:
Qua sông thả diều, đi ra đồng nô đùa -> đi học
cố làm như một học trò thực sự
-Trên sân trường:
+Cảm nhận về ngôi trường
-> đâm ra lo sợ vẩn vơ
? Khi cùng bạn đi vào lớp?
-Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp hàng vào
lớp: đứng nép bên người thân … khóc theo
-Trong lớp học; cảm thấy xa mẹ, nhớ nha
Nhận xét về cách thể hiện chủ đề trong văn
Trang 9
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
bản “Tôi đi học”?
Người viết thể hiện đúng chủ đề của văn bản
ghi lại đầy đủ chi tiết cảm xúc, suy nghĩ theo
dòng hồi tưởng nhằm tác động đến người đọc về
nhận thức, hành động, tình cảm Mọi phần văn
bản đều tập trung vào chủ đề văn bản
Như vậy văn bản “Tôi đi học” là văn bản
-Về hình thức: nhan đề của văn bản sắp
xếp các phần mục, các từ ngữ đều thể hiện được
chủ đề văn bản
2 Nhận xét -Văn bản có tính thống nhất về chủ đềkhi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định,không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Để viết hoặc hiểu một văn bản, cầnxác định chủ đề được thể hiện ở nhan
đề, đề mục, trong quan hệ giữa cácphần của văn bản và các từ ngữ thenchốt thường lặp đi lặp lại nhiều lần
-Về nội dung: xác định đối tượng phản ánh mọi
chi tiết trong văn bản
Như vậy làm thế nào để viết hoặc hiểu một
văn bản?
20
’
Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và thực hiện 1/ Tính thống nhất về chủ đề của
-Cuộc sống người dân: cha làm chổi
cọ, mẹ đựng hật giống, chị đan nón lá
cọ, nhặt trái cọ về om ăn …Yêu cầu HS đọc và thảo luận bài tập 2 2/ Ý lạc xa chủ đề b, d
Yêu cầu HS đọc và thảo luận bài tập 3 3/ Điều chỉnh: a)sgk
b)Cảm thấy con đường thường đi lạilắm lần tự nhiên cảm thấy lạ, nhiềucảnh vật thay đổi
c)Muốn thử cố gắng tự mang sách vở
Trang 10
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
như một học trò thực sựd)Cảm thấy ngôi truờng vốn qua lạinhiều lần cũng có nhiều biến đổi
e)Cảm thấy gần gũi, thân thương đốivới lớp học, với những người bạn mớiIV/ CỦNG CỐ (1’)*Làm thế nào để một văn bản đạt được tình thống nhất về chủ đề?
V/ DẶN DÒ: ( 2 p)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
*Bài mới: Trong lòng mẹ
Tuần 2 Bài 2
Tiết 5+6: Văn bản : TRONG LÒNG MẸ (Trích Những ngày thơ)
Nguyên Hồng
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS:
- Kiến thức : Nắm được vài nét về tác giả, tác phẩm; Hiểu được và cảm thông nỗi đau của
bé Hồng khi phải xa mẹ, sống trong sự ghẻ lạnh của người cô – tiêu biểu cho cái thànhkiến cổ hủ phi nhân đạo của xã hội phong kiến
- Hiểu được nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnhliệt của chú đối với mẹ; Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này quangòi bút của Nguyên Hồng: bút pháp văn xuôi giàu chất thơ, trữ tình, lời văn tự truyệnchân thành, giàu sức truyền cảm
- Kỹ năng :Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm
- Thái độ : Giáo dục tình cảm cảm thông với những số phận bất hạnh
II/ CHUẩN Bị CủA THầY VÀ TRÒ :
1-Thầy : ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập, tranh …
Phương án tổ chức lớp: thảo luận
2-Trò:Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn.
III/TIếN TRÌNH TIếT DạY:
1/ Ổn định tổ chức : (1 / )
♦ Câu hỏi: Phân tích tâm trạng và cảm giác hồi hộp của nhân vật Tôi khi đến trường, nghe
gọi tên vào lớp, ngồi vào chỗ ngồi của mình và đón nhận giờ học đầu tiên
♦ Trả lời: -Cảnh vật chung quanh vốn rất quen thuộc nhưng lần này tự nhiên thấy lạ, tự cảmthấy có sự thay đổi lớn; Cảm thấy trang trọng và đứng đắn với mấy quyển vở mới trêntay -Khi nghe gọi tên và rời bàn tay mẹ để vào lớp: Quả tim như ngừng đập; Giật mình
và lúng túng; Khóc nức nở -Khi ngồi vào chỗ và đón nhận tiết học đầu tiên: Thấy gì cũng
lạ và hay lạm nhận là vật riêng của mình-> Ngỡ ngàng, tự tin để bước vào giờ học
3/ Bài mới:(1’)Từ xưa đến nay, có không biết bao tác phẩm nghệ thuật bày tỏ tình
cảm, cảm xúc về những người mẹ kính yêu Và Nguyên Hồng, nhà văn hiện thực giai đoạnNgày soạn : 28/08/2010
Ngày dạy : 30/08/2010
Trang 11
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
văn học 30 – 45, là người có trái tim “dễ khóc” đã ghi nỗi đau khi sống xa mẹ cùng với vuisướng khi được ngồi trong lòng mẹ qua đoạn trích “Trong lòng mẹ” mà ta học hôm nay
Tiết 1
TL Hoạt động của thầy và trò Nội dung
5’ Hoạt động1 :Giới thiệu tác giả, tác phẩm I- Đọc – tiếp xúc văn bản
1 Tác giả, tác phẩm:
Yêu cầu HS đọc chú thích (*)HS đọc a Tác giả :Nguyên Hồng: 1918 –1982
Vài nét về tác giả Nguyên Hồng?
HS trả lời dựa theo SGK
b.Tác phẩm : “Trong lòng mẹ trích từchương III của hồi kí “Những ngày thơ ấu”
Đặc điểm của đoạn trích “Những ngày
thơ ấu”?Thể loại của văn bản?
2 Thể loại: hồi kí (tự truyện)
GV: Hồi kí là một thể của kí, người viết kể
lại những chuyện, những điều chính mình
đã trải qua, đã chứng kiến
15’ * Gio vin hướng dẫn cách đọc 3- Đọc văn bản:
GV: Đọc diễn cảm, giọng đọc thể hiện rõ
thái độ của từng nhân vật và bộc lộ tâm
trạng của tác giả
Văn bản có chia làm mấy đoạn?
Đ1: Từ đầu đến “hỏi đến chứ”: Cuộc đối
thoại giữa người cô cay độc với chú bé
Hồng; ý nghĩ, cảm xúc của chú bé về người
mẹ bất hạnh
Đ2: Phần còn lại: Cuộc gặp lại bất ngờ với
mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của
chú bé Hồng
4 - Bố cục:
18’ Hoạt động 2 : Bé Hồng với người cô II / Phân tích:
Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 1) Bé Hồng khi sống với người cô:
Mục đích của bà cô trong những lời nói
Em có suy nghĩ gì với dòng cảm xúc sau
của bé Hồng “Cô tôi … nát vụn mới thôi”?
Gợi: câu tục đó là gì? Nó đã ảnh hưởng
như thế nào đến thân phận người mẹ bé
=> Đại diện cho những định kiến hẹp hòicủa xã hội thực dân nửa phong kiến
Trang 12
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
Hồng? Liên hệ đến những việc làm của
người cô?
Những tục lệ xưa cũ của xã hội thực dân
nửa phong kiến đã không thông cảm với
hoàn cảnh, số phận của mẹ bé Hồng mà
người cô là người đại diện
Qua cuộc đối thoại đó em hiểu gì về nỗi
lòng của bé Hồng?
Đau khổ, đắng cay, thương yêu mẹ
nhưng không dám thể hiện
Tiết 2
8/ Hoạt động 1:Cảm xúc của chú bé khi trả lời
Thảo luận: Diễn biến tâm trạng của nhân vật
bé Hồng trước những lời nói của người cô
-Nghe cô hỏi, trong chú sống lại hình ảnh
người mẹ nhưng “cúi đầu không nói” ->
nhận ra ý nghĩa cay độc trong lời nói, không
muốn tình yêu và lòng kính mến mẹ bị
những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến
Gợi: Lúc mới nghe cô nói? Sau câu hỏi thứ
hai? Khi nghe kể về tình cảnh của mẹ?
-Sau lời nói thứ hai, đau đớn phẫn uất
trào dâng cùng nỗi xót xa tức tưởi
Hoạt động 2: Bé Hồng trong lòng mẹ
Bé Hồng đã nhận ra sự trở về của người
mẹ như thế nào?
Tác giả đã đặt ra một tình huống giả định
nào với nhân vật bé Hồng? Tâm trạng của
của bé Hồng khi gặp lại mẹ?
Vội vã, bối rối, lập cập khi gặp lại mẹ
Thảo luận: Đối thoại với người cô bé Hồng
đã khóc còn bây giờ đã gặp lại mẹ vì sao
Nghe cơ hỏi , trong ch sống lại hình ảnhngười mẹ nhưng cúi đầu không nói
-> Nhận ra những rắp tâm tanh bẩn củangười cô
-Khi nghe kể về người mẹ, đau đớn, uất ức dâng lên cực điểm “Cô tôi … nát vụn mới thôi”
-> Đau đớn, uất ức
2) Bé Hồng trong lòng mẹ:
Thoáng thấy, đuổi theo, gọi bối rối …
Nếu người ấy không phải là mẹ-> “khác gì … giữa sa mạc”
So sánh -> Niềm khát khao tình mẹ
Đuổi kịp, thở hồng hộc, trèo lên xe ríu cả
chân, oà lên khóc rồi cứ thế nức nở
-> Dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãnnguyện
Trang 13
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
chú cũng oà lên khóc?
Khóc với người cô bởi vì tức tưởi, đớn
đau còn bây giờ gặp lại mẹ sau bao cách xa
và sau một khoảng thời gian chiụ bao khổ
đau thì những giọt nước mắt này ẩn chứa
biết bao nỗi niềm: dỗi hờn mà hạnh phúc,
Mặt mẹ vẫn tươi sáng … hai gò má; ngồi
trên đệm xe … mơn man khắp da thịt; hơi
quần áo …
Em có nhận xét gì về khả năng diễn tả
cảm xúc của Nguyên Hồng?
Diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mê
cùng những rung đông vô cùng tinh tế
Như vậy trong lòng mẹ, em nhận thấy bé
Hồng có những cảm giác gì?
-Vui sướng, rạo rực và không nghĩ ngợi gì
Vậy thì với những lời nói của bà cô trên
Hoàn cảnh đáng thương của bé Hồng; câu
chuyện về một người mẹ đầy chịu đựng và
lòng yêu thương, tin cậy của chú bé dành
cho mẹ
Dòng dòng cảm xúc của chú bé Hồng?
Nhận xét về dòng cảm xúc của chú bé Hồng
với kết cấu truyện?
Xót xa tủi nhục, căm giận, tình yêu
thương nồng nàn
Nhận xét về cách thể hiện của tác giả?
Gợi: phương thức, nghệ thuật, lời văn?
-Kết hợp kể và bộc kộ cảm xúc
Trang 14 Đoạn trích đã thể hiện nội dung gì?
Hoạt động 5: Luyện tập Câu 5 sgk
NT: Thấm đượm chất trữ tìnhND:Nỗi cay đắng, tủi cực, tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh
IV- Luyện tập
IV/ CỦNG CỐ: (1’)? Nội dung chính trong văn bản này là gì
? Các biện pháp nghệ thuật cơ bản ?
V/ DẶN DÒ (4’) *Bài mới: Trường từ vựng.
=================================================================
Tiết 7: Tiếng Việt TRƯỜNG TỪ VỰNG
I/MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp HS:
- Kiến thức : Hiểu rõ thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản;
Bước đầu đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đãhọc như đồng nghiã, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, … giúp học việc học văn và làm văn
-Kỹ năng : Rèn luyện năng xác lập trường từ vựng
- Thái độ : Giúp các em có thái độ yêu thích tiết học , hăng say phát biểu
II/CHUẨN BỊ:
1-Thầy : ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …
2-Trò:Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1/ Ổn định tổ chức : (1 / )
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi: Đặc điểm từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? Lấy ví dụ?
♦ Trả lời: Một từ được coi là có nghĩa rộng khi lên phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác; Một từ được coi là có nghĩa hẹp hơn khi lên phạm
vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
3/ Bài mới: ( 1/) Ta đã hiểu được nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn)hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) một từ ngữ khác Còn nghĩa của một từ khi nó cùng một từ
sẽ như thế nào? bài học: Trường từ vựng sẽ cho ta biết điều đó
15 Hoạt động 1 : Khái niệm I- Thế nào là trường từ vựng ?
GV treo bảng phụ ghi đoạn văn
Ngày soạn :29/08/2010
Ngày dạy : 31/08/2010
Trang 15
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
Yêu cầu HS lấy ví dụ? Hoạt động của con người bao gồm nhiều
trường nhỏ:
-HĐ của tay: túm, nắm, xé, cắt …-HĐ của đầu: húc, đội …
-HĐ của chân: đá, đạp, xéo, giẫm Thảo luận: một nhóm tìm ra nhóm từ
của trường từ vựng, nhóm khác đặt tên
Hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm
1.Trường từ vựng người ruột thịt: mợ, thầy, con,
cô, họ nội2.Đặt tên trường từ vựng của mỗi cụm từ:
a)Dụng cụ đánh bắt thuỷ sảnb)Dụng cụ để đựng
c)Hoạt động của chând)Trạng thái tâm líe)Tính cách
g)Dụng cụ để viết3/ Các từ in đậm thuộc trường từ vựng: thái độ,tính cách
-Các hoạt động săn bắt: lưới, bẫy, bắn, đâm + Lạnh
-Thời tiết và nhiệt độ: nóng, lạnh, ấm, ẩm, mát -Tính chất thực phẩm: (đồ) lạnh, nóng
-Tính chất tâm lí: lạnh (gương mặt lạnh), ấm.6/ Trường từ vựng quan sự được chuyển sangtrường từ vựng nông nghiệp
7/ Viết đoạn văn
Trang 16
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
4/ Củng cố, *Trường từ vựng là gì ? Cần lưu ý gì về trường từ vựng?
5 /Dặn dò : (3’) *Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở.
*Bài mới: Bố cục của văn bản
==========================================================
I/MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp HS:
- Kiến thức : Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần
thân bài; Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức củangười đọc
- Kỹ năng :Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản có bố cục
- Thái độ : Giúp các em có ý thức xây dựng bài , hăng say học tập
II/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1-Thầy : ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …
Phương án tổ chức lớp: thảo luận
2-Trò :Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III/ TIÊN TRÌNH TIẾT DẠY :
1/ Ổn định tổ chức : (1 / )
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi: Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?
♦ Trả lời: Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt; Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác;
Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục,
trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại
nhiều lần
3/ Bài mới: 1/) Để một văn bản đảm bảo tính thống nhất, ngoài việc xác định rõ chủ
đề văn bản thể hiện ở nhan đề, đề mục trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từngữ được lặp lại thì còn cần phải đảm bảo về bố cục Bài học này ta sẽ thấy rõ điều đó
10 Hoạt động 1: Bố cục của văn bản I / Bố cục của văn bản
Yêu cầu HS đọc “Người thầy đạo cao đức
trọng”
1 Văn bản :
Người thầy đạo cao đức trọng
Văn bản có thể chia làm mấy phần?
Nhiệm vụ của từng phần?
Phân tích mối quan hệ giữa các phần
trong văn bản?
Gắn bó chặt chẽ nhau, phần trước làm
tiền đề cho phần sau, còn phần sau là sự tiếp
nối cho phần trước; Các phần đều tập trung
3 phần-P1: câu 1: giới thiệu ông Chu Văn An-P2: đến không cho vào thăm: công lao, uytín và tính cách của ông Chu Văn An
-P3: còn lại: Tình cảm của mọi người đốiNgày soạn :30/08/2010
Ngày dạy : 01/09/2010
Trang 17
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
làm rõ chủ đề của văn bản là: Người thầy
- MB: nêu ra chủ đề của văn bản
- TB: thường có một số đoạn nhỏ trình bày
các khía cạnh của chủ đề
- KB: tổng kết chủ đề của văn bản
* HS đọc ghi nhớ ý 1,2 sgk
2 Ghi nh ớ : ý 1,2 sgk
10 Hoạt động 2: Cách bố trí, sắp xếp nội dung
phần thân bài của văn bản
II / Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:
Phần thân bài của văn bản Tôi đi học kể
về những sự kiện nào?
Các sự việc ấy sắp xếp theo thứ tự nào?
-Sắp xếp theo sự hồi tưởng những kỉ niệm
về buổi tựu trường đầu tiên của tác giả; theo
thời gian: những cảm xúc trên đường đến
trường, những cảm xúc khi bước vào lớp
học
- Sắp xếp theo thứ tự liên tưởng đối lập
những cảm xúc về cùng một đối tượng trước
đây và buổi tựu trường đầu tiên
Diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong
- > Theo dòng cảm xúc
Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh …
em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào?
-Không gian (phong cảnh) từ xa đến gần
-Thời gian: quá khứ đến hiện tại hoặc đan
xen
-Tình cảm, cảm xúc con người
-Chỉnh thể, bộ phận
Cách sắp xếp sự việc để thể hiện chủ đề
trong Người thầy đạo cao đức trọng?
-Các sự việc nói về Chu Văn An là người
c.Văn bản : Người thầy đạo cao đức trọng
- Trình bày theo thứ tự các sự việc
Trang 18
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
tài cao
- Các sự việc nói về Chu Văn An là người
đạo đức được học trò kính trọng 2 Kết luận :
Nhận xét về cách trình bày trong phần
TB của 3 văn bản bản trên?
-Trình bày theo thứ tự tuỳ thuộc vào kiểuvăn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của ngườiviết
Nhìn chung, nội dung thường được sắp xếptheo trình tự thời gian và không gian, theo
sự phát triển của sự việc hay theo mạch suyluận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ
đề và sự tiếp nhận của người đọc
Hãy nói những hiểu biết về cách sắp xếp
nội dung phần TB của văn bản?
Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ sgk
Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT 1 theo
nhóm
1/ Cách trình bày ý trong các đoạn trích
a) Cảnh tượng cồn chim,theo thứ tự không gian: nhìn xa – đến gần –Nhóm thực hiện, hai nhóm một câu đến tận nơi – đi xa dần
3)Đảo ngược vị trí hai mục a và b
b)Vẻ đẹp của Ba Vì, theo thứ tự thời gian:
về chiều, lúc hoàng hônc)Bàn về cách thể hiện trong lịch sử: hailuận cứ sắp xếp theo tầm quan trọng củachúng đối với luận điểm cần chứng minh
4/ Củng cố: (1’) *Văn bản có bố cục như thế nào ?
5/ Dặn dò :( 4’)*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở.
*Bài mới: Tức nước vỡ bờ
=================================================================Ngày soạn : 06/09/2010
I/ MụC TIÊU BÀI HọC : Giúp HS:
- Kiến thức : Nắm được vài nét về tác giả, tác phẩm; Thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của
chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân trong xã hội cũ vàqui luật cuộc sống: có áp bức, có đấu tranh cùng với vẻ đẹp của người phụ nữ nông dânViệt Nam
- Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm.
Trang 19
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
- Thái độ : Giáo dục tình yêu mến, sẻ chia với số phận bất hạnh của những người nông dân
trong xã hội cũ
II/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1-Thầy : ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập, tranh …
Phương án tổ chức lớp: thảo luận
2-Trò :Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III/Tiến trình tiết dạy :
1/ Ổn định tổ chức: (1 / )
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi: Phân tích tâm trạng và cảm giác của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ
♦ Trả lời: Ban đầu oà lên khóc rồi cứ thế nức nở ->dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn
nguyện Cuối cùng là một cảm giác vui sướng, rạo rực và không nghĩ ngợi gì
3/ Bài mới: (1’)Trước cách mạng tháng Tám, người nông dân dưới chế độ thực dân nửa
phong kiến đã phải chịu cảnh sống cơ cực và nhiều áp bức Nét hiện thực đó đã tràn vàonhững tác phẩm của nhà văn Ngô Tất Tố, nhưng không chỉ dừng lại ở đó, tác giả còn làmsáng lên những phẩm chất tốt đẹp của họ, trong đó nổi bật hơn hết vẫn là hình ảnh sáng ngời
của người phụ nữ Điều được thể hiện rất rõ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ mà ta học ngày
hôm nay
5’ Hoạt động1:Giới thiệu tác giả, tác phẩm I-Đọc – tiếp xúc văn bản :
1 Tác giả -tác phẩm
Vài nét về tác giả Ngô Tất Tố?
HS trả lời dựa theo SGK
a.Tác giả : Ngô Tất Tố: 1983 – 1954 Quê ởtỉnh Bắc Ninh; là một nhà văn hiện thực xuấtsắc chuyên viết về nông thôn trước Cáchmạng
Đặc điểm của đoạn trích “Tức nước vỡ
biểu cảm, nhất là khi đọc ngôn ngữ đối
thoại của các nhân vật
HS đọc phân vai
2 / Đọc văn bản
GV nhận xét, sửa chữa
HS đọc chú thích từ khó 3/ Chú thích từ khó sgk
10 Hoạt động 3 : Tình thế của chị Dậu II / Phân tích:
Yêu cầu HS đọc lại đoạn chữ nhỏ 1) Tình thế của chị Dậu
- Vụ thuế đang gay gắt; Chị Dậu đã phải báncon, bán chó, bán gánh khoai nhưng vẫnthiếu sưu vì phải nộp cả suất sưu cho người
đã chết; Anh Dậu đang ốm nặng
Tình thế của gia đình chị Dậu khi bọn
Trang 20
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
tay sai xông vào? Làm sao phải bảo vệ
được chồng trong tình thế nguy ngập đó
->Phải bảo vệ được chồng trong tình thếnguy ngập
Tình thế đó đã đưa đến chị Dậu một
nhiệm vụ khó khăn nào?
Cai lệ là ai?
HS giải thích
- Hành động: sầm sập tiến vào, trợn ngượchai mắt, đùng đùng giật phắt cái thừng, bịchvào ngực chị Dậu, sấn tới trói anh Dậu, tátvào mặt chị Dậu đánh bốp
Cai lệ đã được hiện lên qua những cử
chỉ nào?
Có thể nói được điều gì về nhân vật cai
lệ này qua những hành động đó?
- quát, thét, hầm hè, nham nhảm
Tác giả đã diễn tả ngôn ngữ của nhân
vật này bằng những từ ngữ nào? Khiến em
có suy nghĩ gì?
-> Hắn không phải là con người
Là một tay sai mạt hạng của cái trật tự
xã hội thực dân phong kiến, qua tất cả
những việc làm của hắn trong nhà chị Dậu,
em thấy hắn đã thực hiện “nghề” của mình
như thế nào?
Đánh người, trói người (kể cả người ốm
nặng) không chùn tay, chửi rủa thô tục; tất
cả đều rất thành thạo, say mê
->Tàn bạo, không chút tình người
Có thể nói gì về bản chất của tên cai lệ
và trật tự xã hội thực dân phong kiến lúc
bây giờ?
=> Hiện thân của trật tự thực dân phong kiếnđầy bất nhân lúc bây giờ
15 Hoạt động 5: Hình ảnh chị Dậu 3 )Hình ảnh chị Dậu
GV: Trước tình thế nguy ngập của gia đình,
chị Dậu làm thế nào để bảo vệ anh Dậu
thoát khỏi bọn cai lệ trong khi anh đang ốm
nặng?
Thái độ ban đầu của chị Dậu đối tay sai
là gì? Vì sao?
Van xin tha thiết Vì bọn tay sai đang là
kẻ nhân danh phép nước còn chồng chị lại
là kẻ cùng đinh đang có tội; bản năng của
thân phận be nhỏ, bản tính nông dân mộc
mạc, nhẫn nhục
- Van xin tha thiết
Nhưng đến khi tên cai lệ vẫn xông vào
Trang 21
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
-> Xưng tôi, vị thế kẻ ngang hàng
Diễn biến ra sao? (Bằng lí lẽ, bằng hành
động) Em có nhận xét gì về cách xưng hô
của chị?
-Bằng hành động: Mày trói ngay chồng bà
đi, bà cho mày xem!
->Xưng hô “đanh đá”-> căm giận, khinh bỉ,sẵn sàng đè bẹp đối phương
Túm cổ, ấn dúi ra cữa, túm tóc lẳng một cái làm cho tên cai lệ ngã chỏng quèo, ngã nhào ra thềm
Cảm giác của em sau khi đọc xong đoạn
chị Dậu chống lại tên người nhà Lí
Trưởng? Nhận xét nghệ thuật miêu tả của
tác giả?
Thú vị, hả hê; khả năng miêu tả sống
động, có sắc thái hài hước của tác giả
Do đâu mà chị Dậu lại có được lạ lùng
GV: Tuy đó chỉ là hành động bột phát,
chưa giải quyết được gì, nhưng ta có tin
rằng khi có ánh sáng Cách mạng soi đường
thì chị sẽ là người đi đầu trong cuộc đấu
tranh “Tôi nhớ như có lần nào, tôi … ở một
đám đông …, ở một cuộc cướp chính
quyền huyện kì Tổng khởi nghĩa” (NT)
Em hiểu như thế nào về nhan đề Tức
nước vỡ bờ? Nêu lên một chân lí: con
đường sống của quần húng bị áp bức chỉ có
thể là con đường đấu tranh tự giải phóng
Nhà văn chưa chỉ ra được con đường
đấu tranh nhưng bằng cảm quan hiện thực
ông đã cảm nhận được xu thế tất yếu Tức
nước vỡ bờ và sức mạnh to lớn của nó cho
Về nhận xét của Nguyễn Tuân
Trang 22
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
nên NT đã nói như vậy
IV/ CỦNG CỐ: :(1’)
*Nêu cảm nghĩ của em về hình tượng người phụ nữ VN qua văn bản Tức nước vỡ bờ
V /DẶN DÒ : *Bài mới: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
-
Tiết 10: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
- Kiến thức : Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các
câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
- Kỹ năng : Biết viết các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
- Thái độ : Nhận thức đầy đủ về đoạn văn , có tinh thần tích cực , tự giác cao trong tiết học II/CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1-Thầy : ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …
Phương án tổ chức lớp: thảo luận
2-Trò:Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III /TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1/ Ổn định tổ chức : (1 / )
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi: Bố cục của văn bản là gì?
♦ Trả lời: Bố cục văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Thường có 3 phần:
MB, TB, KB MB: nêu ra chủ đề của văn bản TB: thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề KB: tổng kết chủ đề của văn bản
3/ Bài mới: (1/) Để có một văn bản tốt, ngoài việc phải xây dựng bố cục; bố trí, sắpxếp nội dung phần thân bài hợp lí thì một điều cũng không kém phần quan trọng nữa đó làxây dựng đoạn văn
5’ Hoạt động 1: Khái niệm.
Yêu cầu HS đọc “Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt
Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận
biết đoạn văn?
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên vănbản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng
Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và
thường biểu đạt một ý hoàn chỉnh
và thường biểu đạt ý tương đối hoànchỉnh
Cần bao nhiêu câu để tạo thành một đoạn
văn? Nhiều câu
Đoạn văn thường do nhiều do nhiều cầutạo thành
Thế nào là đoạn văn? (về nội dung, hình
Ngày soạn : 04/09/2010
Ngày dạy : 06/09/2010
Trang 23
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
thức)
10 Hoạt động 2: Từ ngữ và câu trong đoạn văn II / Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn 1
1 ) Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn
Tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối
tượng trong đoạn văn? (từ ngữ chủ đề)
Ngô Tất Tố Các câu trong đoạn đềuthuyết minh cho đối tượng này (lặp lại:ông, nhà văn, Ngô Tất Tố, ông)
Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn 2
Tìm câu then chốt của đoạn văn? (câu chủ
đề)
Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất củaNgô Tất Tố
Vì sao em biết đó là câu chủ đề? Nội dung câu khát quát ngắn gọn, có
hai thành phần chính và đứng ở đầu đoạnvăn
* Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và
- Câu chủ đề: mang nội dung kháiquát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ haythành phần chính và đứng ở đầu hoặccuối đoạn
10 Hoạt động 3: Cách trình nội dung bày đoạn
văn
2) Cách trình bày nội dung đoạn văn
Thảo luận:
Hãy phân tích và so sánh cách trình bày ý
của hai đoạn văn trong văn bản trên?
Đ1: không có câu chủ đề; các ý cóquan hệ với nhau chặt chẽ để tạo nên chủđề: cuộc đời và sự nghiệp sáng tác củaNgô Tất Tố.-> Php song hnh
Gợi: Câu chủ đề? Các ý được triển khai như
thế nào?
Đ2: câu chủ đề ở đầu đoạn; Các câutiếp theo cụ thể hoá ý chính hay bổ sung ýchính cho câu chủ đề.->Php diễn dịchGV: Đ1 trình bày theo phép song hành, Đ2
trình bày theo phép diễn dịch
Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn bản
Câu chủ đề của đoạn văn?Vị trí?
Câu: Như vậy … Ở cuối đoạn
Nội dung đoạn văn trình bày theo trình tự
nào?
Câu cuối cùng đúc kết lại ý của các câutrước đó.-> Phép quy nạp
GV: đoạn văn trình bày theo phép qui nạp
Có thể nói gì về nhiệm vụ của các câu Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển
Trang 24
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
trong đoạn văn? Triển khai và làm sáng tỏ
Diễn dịch, qui nạp, song hành
diễn dịch, qui nạp, song hành …
GV sơ đồ hoá 3 cách trình bày nội dung đoạn
văn
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk
Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT1 1/ Văn bản chia thành 2 ý, mỗi ý được
diễn đạt bằng 2 đoạnYêu cầu HS đọc và thực hiện HS đọc và thực
hiện - BT2 theo nhóm
2/ Cách trình bày nội dung:
a)Diễn dịch b)Song hành c)Song hànhYêu cầu HS đọc và thực hiện BT2 trên giấy 3/ Viết đoạn văn với câu chủ đề đã cho
theo
GV hướng dẫn: các cuộc kháng chiến vĩ đại
như khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Chiến thắng
Ngô Quyền; Trần Hưng Đạo đánh thắng giặc
Nguyên Mông; Quang Trung đại phá quân
Thanh …
cách diễn dịch và chuyển đổi thành quinạp
GV hướng dẫn HS thực hiện BT4 ở nhà
4 CỦNG CỐ: ? Có mấy cách xây dựng đoạn văn ?
5/DẶN DÒ: :*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở.
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài viết 2 tiết
Tuần 3: Bài 3
Tiết 11+12: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 – VĂN TỰ SỰ (Bài viết tại lớp)
I MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp HS
- Kiến thức: Giúp HS củng cố, hệ thống hóa các kiến thức viết đoạn văn và văn bản đã học,
vận dụng kiến thức này vào một văn bản hoàn chỉnh cụ thể
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết tự sự bước đầu có kết hợp các loại văn miêu tả biểu cảm.
- Thái độ: Giúp các em có thái độ làm bài, không xem tài liệu, không quay cóp nhìn bài của
nhau
II CHUẨN BỊ: GV: Chuẩn bị đề kiểm tra, đáp án
HS: Ôn tập tất cả các kiến thức viết văn bản tự sự và kiến thức tập làm văn từ tiết 1 đếnnay
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: GV ghi đề lên bảng
Ngày soạn : 08/09/2010
Ngày dạy : 10/09/2010
Trang 25
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
Đề bài :
Kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiên em đặt chân tới Trường THCS lê Hồng Phong
I Yêu cầu chung:
- Nội dung: Học sinh kể lại sinh động những kỉ niệm về ngày đầu tiên tới trường THCS lê
Hồng Phong theo trình tự hợp lí (Trình tự thời gian, không gian, cảm xúc )
- Thể loại: Văn tự sự có thể kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Hình thức: + Chọn ngôi kể, trình tự kể hợp lí
+ Bố cục ba phần rõ ràng; tách đoạn và trình bày hợp lí
+ Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, có cảm xúc ; tránh lan man dài dòng không cần thiết
+ Hạn chế các lỗi, chữ viết sạch đẹp tránh tẩy xoá
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 1( tiết 11, 12)
Mức độ
Lĩnh vực nội
dung
Nhậnbiết
Thônghiểu
Vận dụngthấp
Vận dụngcao
Tổng số
1(10)
1(10d)Tổng số câu
Tổng số điểm
1(10)
1(10d)
Đề bài : Kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiên em đặt chân tới Trường THCS lê Hồng Phong
II Dàn bài:
a Mở bài (1 điểm): - Nêu hoàn cảnh gợi nhớ kỉ niệm (Thời gian, không gian ).
- Cảm xúc khái quát về kỉ niệm ấy
b Thân bài (8 điểm): - Ghi lại cảm xúc, tâm trạng nhân vật đêm trước ngày đến trường: Sự
chuẩn bị ; khi đi ngủ (1.5 điểm)
- Trên đường tới trường: Cảnh vật thiên nhiên(bầu trời, nắng, gió, cây cối, chimchóc ); con người, âm thanh (2 điểm)
- Khi đứng trên sân trường (3 điểm):
+ Quang cảnh trường có gì giống và khác trường Tiểu học
+ Thái độ của các thầy cô giáo
+ Thái độ của bạn bè (những anh chị HS các khối lớp trên, bạn bè cùng trang lứa )
- Khi vào trong lớp học (1.5 điểm): Cách bài trí trong lớp học thái độ của thầy(cô)chủ nhiệm, bạn bè
c Kết bài(1 điểm): - Tâm trạng khi ra về
- Cảm xúc, suy nghĩ của bản thân
4/ Củng cố: (1’)
5/Dặn dò :*Bài cũ: Tự thực hiện lại bài viết ở nhà Tập viết bài đối với những đề văn khác
*Bài mới: Lão Hạc
Ngày soạn : 11/09/2010
-Ngày dạy : 13/09/2010
Trang 26I /MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
- Kiến thức : Nắm được vài nét cơ bản về Nam Cao và tác phẩm; Thấy được một góc tâm
hồn Lão Hạc khi quyết định bán con Vàng
- Tiếp tục cảm nhận về nhân cách cao đẹp của lão nông cùng túng trong tình cảnh đángthương
- Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm.
- Thái độ : Giáo dục tình cảm yêu thương con người, biết cảm thông, chia sẻ với số phận
đáng thương của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ
II/CHUẨN BỊ CủA THẦY VÀ TRÒ:
1-Thầy: ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập, tranh …
Phương án tổ chức lớp: thảo luận
2-Trò: Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III/TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1/ Ổn định tổ chức: (1 / )
♦ Câu hỏi: Giá trị về nội dung và nghệ thuật nổi bật nhất trong đoạn trích “Tức nước vỡbờ”?
♦ Trả lời: NT: khắc hoạ nhân vật rõ nét; miêu tả linh hoạt, sống động; ngôn ngữ kể chuyện,miêu tả và đối thoại đặc sắc; ND: vạch trần bộ mặt bất nhân của xã hội đương thời; vẻđẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân
3/ Bài mới: (1 / ) Vẫn là đề tài về người nông dân trong xã hội thực dân nửa phong kiến thế
nhưng trong văn bản Lão Hạc ta lại được hiểu thêm về nhân cách của họ.
Tiết 1
5’ Hoạt động1:Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Yêu cầu HS đọc chú thích (*)
I Đọc – tiếp xúc văn bản 1- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
Vài nét về tác giả Nam Cao?
HS trả lời dựa theo SGK
Điểm nổi bật của tác phẩm này?
15 Hoạt động2: Đọc, tìm hiểu chung
GV: yêu cầu HS đọc phần chữ to, phần chữ
nhỏ GV tóm tắt để HS thấy được nắm được văn
bản trong chỉnh thể của một tác phẩm
GV: Đọc diễn cảm, chú ý thể hiện sắc thái cảm
xúc của nhân vật Lão Hạc
2 / Đọc văn bản :
Yêu cầu HS tóm tắt tác phẩm?
Lão Hạc nhà nghèo, vợ chết, còn đứa con
trai; anh không có tiền lấy vợ, phẫn chí, bỏ đi
Trang 27
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
cao su Lão Hạc dồn tình thương cho con chó.
Rồi sự túng quẫn đe doạ, lão đành bán chó,
gửi mảnh vườn cho con và tìm cái chết.
Giải nghĩa: đi cao su, phẫn chí ?
? Văn bản được viết theo thể loại nào ?
3 Chú thích t ừ kh ó
4 Thể loại : Truyện ngắn
18 Hoạt động 3: Tâm trạng Lão Hạc lúc bán chó II / Phân tích:
Cách Lão Hạc gọi con chó có gì đặt biệt?
Điều đó thể hiện tình cảm gì của lão?
Cậu Vàng, nhân cách hoá -> Sự yêu thương,
thân thiết, gắn bó của lão với con vật nuôi
1 )Tâm trạng Lão Hạc lúc bán chó
- Cậu Vàng - > Nhân hoá thể hiện sự yêuthương , thân thiết của lo với con vậtnuôi
Yêu thương cậu Vàng như vậy mà vì sao
ông lai bán cậu đi?
Sau trận ốm, cuộc sống khó khăn, không
nuôi nổi bản thân, ông đành bán chó
- Sau trận ốm , cuộc sống của lo hết sức khĩ khăn -> bán chó
GV: bởi vậy để đi đến quyết định bán chó Lão
Hạc phải day dứt, đắn đo
Thảo luận:
Phân tích nhân vật Lão Hạc quanh việc bán
chó?
Gợi: Bộ dạng Lão Hạc lúc kể chuyện với ông
Giáo? Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả về ngoại
hình của lão đã thể hiện được điều gì? Lời nói
của Lão Hạc thể hiện tâm trạng gì?
Lão nghĩ: “già bằng này … một con chó”
“mặt lão … hu hu khóc” -> Lão Hạc đang tột
cùng đau khổ, xót xa, ân hận Điều đó trở thành
nỗi ám ảnh, day dứt trong lòng lão
- Lo mếu mó , khóc hu hu , …
=> Ân hận, đau đớn, xót xa và trở thànhnỗi ám ảnh day dứt
Qua tất cả những nỗi niềm của một con
người khi bán đi con vật nuôi của mình như
vậy, em có có thể nói gì về con người Lão
Hạc?
Sống có tình nghĩa, thuỷ chung, trungthực và giàu lòng yêu thương con
GV: Lão Hạc phải bán chó vì rất yêu thương
con, sợ nuôi cậu Vàng thì phải tiêu xài vào
những đồng tiền đã dành dụm cho con của
mình
Tiết 2
5’ Yêu cầu HS trình bày lại tâm trạng của Lão Hạc
khi bán con chó
HS trình bày - GV sửa chữa, bổ sung
20 Hoạt động 1: Nguyên nhân cái chết của Lão Hạc 2 ) Nguyên nhân cái chết của Lão
Hạc
Trang 28
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
Sau khi kể chuyện bán chó với ông Giáo thì có
sự việc gì xảy ra?
Giải nghĩa tù bả ?
Gởi nhà, gởi tiền, ăn rau cháo, từ chối sự giúp
đỡ, xin bả chó để tự tử
-Trước khi chết:
+ Gởi ông Giáo số tiền và mảnh vườn
Lão Hạc đã làm những việc gì trước khi chết?
Gởi nhờ ông Giáo số tiền và mảnh vườn
Qua lời gởi gắm của ông ta thấy số tiền và
mảnh vườn ấy có ý nghĩa như thế nào với Lão
Hạc?
Mảnh vườn là tài sản duy nhất của lão cho con,
số tiền ấy lão dành dụm để làm ma chay cho mình
để khỏi phiền hàng xóm Đó là danh dự của người
cha, của một con người
Vì sao Lão Hạc lại từ chối sự giúp đỡ của hàng
xóm khi không còn cái gì để ăn?
Lão không muốn phiền hà hàng xóm, không
muốn đời thương hại, xem thường
+Từ chối sự giúp đỡ , không muốnphiền hà hàng xóm , không muốn đờithương hại , xem thường
Qua đó ta có thể hiểu thêm được điều gì về
Lão Hạc? GV: và lão đã chọn cái chết
Trọng danh dự, có lương tâm
Tìm những chi tiết miêu tả cái chết của Lão
Hạc?
Vật vã trên giưỡng, đầu tóc rũ rợi,chốc chốc lại giật mạnh …
Nhận xét của em về cách miêu tả của tác giả
trong đoạn văn này?
Miêu tả chân thực, sinh động, tạo hình ảnh cụ
thể về cái chết dữ dội đau đớn
Thảo luận (trao đổi ý kiến)
+ Cái chết đau đớn, dữ dội
Theo em, vì sao Lão Hạc chết? Vì bả chó;
Vì danh dự, vì thương con và tự trọng; vì nghèo
đói, túng quẫn
(có thể dùng bài trắc nghiệm)
Như vậy cái chết của Lão Hạc còn thể hiện ý
nghiã gì? Ý nghĩa tố cáo
GV:Vì nghèo đói Lão Hạc đã phải chọn đến cái
chết để tự giải thoát Xã hội phong kiến nửa thực
dân đã không cho con người được sống, kể cả
những con người lương thiện
-> Sự nghèo túng, túng quẫn đã dẫnđến cái chết
=> Giá trị tố cáo
Tình cảm của em đối với cuộc đời và số phận
của Lão Hạc ?
Xót thương, đồng cảm, trân trọng, sẻ chia
10 Hoạt động 2: Nhân vật ông Giáo 3 )Nhân vật ông Giáo
GV: cùng xẻ chia và chứng kiến cảnh ngộ của
Trang 29
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
Lão Hạc còn có nhân vật ông Giáo
Trước tình cảnh của Lão Hạc ông Giáo có thái
độ và tình cảm gì?
Muốn ôm choàng lão mà oà khóc;Lén vợ giúp đỡ; mời ông lão ăn khoai
Từ đó ta có thể nói gì về nhân vật ông Giáo?
Là người nhân hậu, biết đồng cảm, biết sẻ chia
-Đồng cảm, sẻ chia, nhân hậu
Em hiểu thêm được điều gì về ông Giáo: Chao
ôi, đối với … không bao giờ ta thương?
Là người am hiểu cuộc đời, hiểu tâm lí và người có lòng vị tha cao cả, biết bỏ qua để sống tốt hơn
Hãy lí giải những suy nghĩ của ông Giáo lúc:
+Nghe Binh Tư nói về Lão Hạc?
+Chứng kiến cái chết dữ dội của Lão Hạc?
-Cuộc đời đáng buồn vì ông Giáo nghĩ: đói
nghèo làm đổi trắng thay đen
-Không có gì đáng buồn vì không có gì có thể
làm đổi thay nhân cách của một con người lương
thiện
-Buồn theo nghĩa khác: đói nghèo làm cuộc sống
bế tắc, con người tìm cách giải thoát trong bước
đường cùng
-Có lòng vị tha
Từ đó ta có thể hiểu gì thêm về ông Giáo?
Luôn tin tưởng vào nhân phẩm tốt đẹp của con
-Tấm lòng yêu thương trân trọng đốivới người nông dân
Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và Lão Hạc,
em hiểu như thế nào về cuộc đời và tính cách của
người nông dân trong xã hội cũ?
GV hướng dẫn
Cuộc đời lam lũ, khó khăn, đói nghèo nhưng
vẫn sáng lên những phẩm chất tốt đẹp của người
IV/ CỦNG CỐ: (1’) Qua văn bản em có nhận xét gì v số phận của người nông dân trước
cách mạng tháng Tám năm 1945 ?
V/ DẶN DÒ: ( 2’ )*Bài cũ: - Nắm được nghệ thuật, nội dung của đoạn trích.
*Bài mới: Từ tượng thanh, từ tượng hình
=================================================================
Trang 30
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
I /MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
-Kiến thức : Hiểu được thế nào là trường từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Kỹ năng : Rèn luyện năng dùnh từ một cách linh hoạt, chính xác
- Thái độ : Xây dựng ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình
tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp
II/CHUẨN BỊ CủA THẦY VÀ TRÒ :
1-Thầy : ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …
Phương án tổ chức lớp: thảo luận
2-Trò:Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III/TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tổ chức: (1 / )
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi:Thế nào là trường từ vựng? Tìm trường từ vựng của từ “trường học”?
♦ Trả lời: - Trường từ vựng là tập hợp tất cả những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa -
Trường học: trường lớp, thầy, bạn …
3/ Bài mới: (1 / ) Trong vốn từ ngữ tiếng Việt, có một lớp từ tạo nên sắc thái biểu cảm
cao: từ tượng hình, từ tượng thanh
24 Hoạt động 1 : Khái niệm I / Đặc điểm, công dụng:
Những từ còn lại có khả năng diễn tả điều gì?
Mô phỏng âm thanh của con người, con vật
- Những từ mô phỏng âm thanh của
tự nhiên , con người : ư ử , hu hu
Hãy tìm một số từ ngữ có khả năng tương tự?
(mỗi dãy thực hiện một yêu cầu)
-Đặc tả hình dáng: đủng đỉnh, thướt tha, mượt
mà, quăn queo
- Mô phỏng âm thanh: Ha ha, hô hố, ríu rít …
Như vậy thế nào là từ tượng thanh, tượng
hình? -Từ tượng thanh: từ mô phỏng âm thanh
của tự nhiên, con người
-Từ tượng hình: (nhóm) từ gợi tả hình ảnh, dáng
Ngày soạn : 15/09/2010
Ngày dạy : 17/09/2010
Trang 31
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
vẻ, trạng thái của sự vật
Nhà văn Nam Cao đã sử dụng một loạt từ
tượng thanh, tượng hình như vậy có tác dụng gì?
Hãy nói tác dụng của nhóm từ tượng thanh,
tượng hình trong văn miêu tả và tự sự?
-Từ tượng thanh, tượng hình có khả năng gợi
hình ảnh, âm thanh cụ thể,
Giúp người đọc hình dung một cách
rõ nét, sâu sắc cái chết đau đớn, vật vãtạo nên cảm xúc đau xót cho ngườiđọc -> hình ảnh , âm thanh cụ thể ,sinh động tạo giá trị biểu cảm cao
Hãy nói tác dụng của nhóm từ tượng thanh,
tượng hình trong văn miêu tả và tự sự?
-Từ tượng thanh, tượng hình có khả năng gợi
hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động tạo giá trị
GV treo bảng phụ:Phân loại từ trong nhóm từ sau,
cho biết sắc thái cụ thể của chúng: ha ha, hì hì, hô
hố, cười khẩy, cười nụ
-Từ tượng hình: cười khẩy, cười nụ
- Từ tượng thanh: ha ha, hì hì, hô hố
+Cười khẩy: cười nhếch mép, tiếng khẽ, tỏ ý
khinh thường
+Cười nụ: cười hơi húm môi, không thành
tiếng, tỏ ý thích thú một mình
+Ha ha: cười to, sảng khoái
+Hì hì: tiếng cười phát ra đằng mũi, biểu lộ sự
thích thú một cách hiền lành
GV: môi từ tượng hình, tượng thanh đều thể hiện
một âm sắc khác nhau và bộc lô một sắc thái biểu
cảm khác nhau
Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài tập 1 1/-Từ tượng hình: rón rén,lẻo khẻo,
Từ láy là từ tượng hình, tượng thanh đúng hay -Trên gương mặt hốc hác của mẹ, mộ
Trang 32
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
IV/ CỦNG CỐ: (1’) ? Thế nào là từ tượng thanh , từ tượng hình ? Tác dụng ?
V/ DẶN DÒ: (4’)*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở.
*Bài mới:Liên kết các đoạn văn trong văn bản
===============================================================
Ngày soạn : 16/09/2010
Ngày dạy : 18/09/2010
Tiết 16 : LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
- Kiến thức : Hiểu được cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn trong văn
bản, làm cho chúng liền ý, liền mạch, chặt chẽ nhau
-Kỹ năng : Rèn kĩ năng hành văn cho học sinh
- Thái độ : Giúp các em có thái độ tích cực , hứng thú trong giờ học
II/CHUẨN BỊ :
1-Thầy : Bảng phụ, phiếu học tập …
Phương án tổ chức lớp: thảo luận
2-Trò:Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III/TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn địnhtổ chức: (1 / )
2/ Kiểm tra bài cũ: không
3/ Bài mới: (1 / ) -Các đoạn văn trong văn bản cần đảm bảo yêu cầu gì? (liên kết với
nhau) Vậy ta dùng những phương tiện nào để liên kết chúng?
5’ Hoạt động 1: Công dụng của việc liên kết I- Tác dụng của việc liên kết các đoạn
văn trong văn bản
Yêu cầu HS đọc 2 BT SGK
? Hai đoạn văn ở trường hợp 1 có nội dung gì ?
có mối liên hệ gì với nhau hay không ? Tại
sao ?
- Theo lô gic thông thường thì cảm giác ấy phải
l cảm giác của thời điểm hiện tại khi chứng
kiến ngày tựu trường Bởi vậy người đọc sẽ
cảm thấy hụt hẫng khi đọc đoạn sau
-> Không có mối liên hệ
Về hình thức, 2 đoạn văn ở hai bài tập có gì
khác nhau? Từ đó chỉ ra sự khác nhau về mặt
nội dung?
-Đ1: tả cảnh sân trường Mĩ Lý ngày khai
trường; Đ2: cảm giác của tôi trong một lầm ghé
thăm trường
-Đoạn ở BT2 có thêm từ trước đó mấy hôm
giúp người đọc liên tưởng đến đoạn trước ->
* Trường hợp 2 : Có thêm cụm từ “Trước đó mấy hôm” -> Giúp người đọcliên tưởng đến đoạn văn trước -> Tạo sựliên kết đoạn văn trong văn bản
Trang 33
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
Tạo ra sự gắn kết chặt chẽ về ý giữa hai đv
Vậy cụm trước đó mấy hôm là phương tiện
liên kết Tác dụng của việc liên kết đoạn văn
trong văn bản là gì?
=> Làm cho các đoạn văn liền ý liềnmạch có quan hệ ý nghĩa với nhau
24 Hoạt động 2: Cách liên kết các đoạn văn II / Cách liên kết các đoạn văn
Theo 2 đoạn văn trên thì quá trình lĩnh hội
và cảm thụ tác phẩm gồm những khâu nào?
- Tìm hiểu và cảm thụ
Vậy hai đoạn văn có quan hệ gì về ý nghĩa? - Quan hệ liệt kê
Tác giả dùng từ ngữ nào để thể hiện quan hệ
là , hai là , thêm vào đó , ngồi ra …
Chỉ ra quan hệ ý nghĩa của hai đoạn văn? - Quan hệ đối lập
Để liên kết 2 đoạn văn theo mối quan hệ
này, ta dùng những từ ngữ nào khác?
Nhưng, trái lại, tuy vậy, mà …
-> Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết đoạnmang ý nghĩa đối lập : nhưng , trái lại ,tuy vậy , ngược lại , song , thế mà …Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ
Đó thuộc từ loại nào? Trước đó là khi nào?
Đại từ Là trước khi đi học buổi đầu tiên
Tác dụng của từ đó? Kể thêm một số từ có
tác dụng tương tự như vậy?
Tác dụng liên kết Một số từ khác: này, kia,
nọ, ấy …
-> Dùng chỉ từ để liên kết các đoạn văn :
đó , này , ấy , vậy , thế …
Như vậy cách liên kết đầu tiên em rút ra
được?
Yêu cầu HS BT2
Hai đoạn văn trên liên kết với nhau nhờ
phương tiện nào?
2 / Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
* Đoạn văn : sgk :
Phương tiên liên kết này có gì khác so với
các đoạn văn trên?
- Ai dà, lại còn chuyện đi học nữa cơđấy!
Trang 34
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
? Qua truyện em hãy cho biết có mấy cách - Là một câu
liên kết các đoạn văn trontg văn bản ?
Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT1 theo nhóm 1/Các từ ngữ liên kết và mối quan hệ ý
nghĩa
HS đọc và thực hiện a)Nói như vậy ->Giải thích
b)Thế mà -> Đối lập c)Cũng (nối đ1 với đ2); tuy nhiên (nối đ3
với 2) -> Sự tiếp diễn, đối lậpYêu cầu HS đọc và thực hiện BT2 theo nhóm 2/Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để
làm phương tiện liên kếa)từ đó
b)nói tóm lạic)tuy nhiênd)thật khó trả lời
GV hướng dẫn HS thực hiện BT3 ở nhà
V/ CỦNG CỐ: (1’ ) ? Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
? Các phương tiện liên kết ?
IV/ DẶN DÒ : ( 3 p’ )
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
*Bài mới: Từ địa phương, biệt ngữ xã hội:
Tuần 5: Bài 5:
- Kiến thức : Hiểu ro khái niệm thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội.
- Kỹ năng : Nâng cao sử dụng từ ngữ.
- Thái độ : Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ, tránh lạm
dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp
II/CHUẨN BỊ CỦA THÂY VÀ TRÒ :
1-Thầy : ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …
Phương án tổ chức lớp: thảo luận
2-Trò:Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III/TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1/ Ổn định tổ chức : (1 / )
Ngày soạn : 18/ 09/2010
Ngày dạy : 20/09/2010
Trang 35
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi: Thế là từ tượng thanh, từ tượng hình? Đặt câu có sử từ tượng thanh hoặc từ
tượng hình
♦ Trả lời: Từ tượng hình: (nhóm) từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật; Từ
tượng thanh: phỏng âm thanh của tự nhiên, con người
3/ Bài mới: (1 / ) Một nhóm từ chỉ sử dụng ở một địa phương, một thành phần xã hội.
GV treo bảng phụ ghi vd sgk Từ bắp và bẹ đều mang nghĩa là ngô
Từ bắp và be được dùng ở những khu vực
nào?
Bắp dùng ở khu vực từ Nam Trung Bộ trở vào
Bẹ dùng ở khu vực miền núi phíac Bắc
Ngô được dùng ở khu vực nào?
Thống nhất trong toàn quốc
Thế nào là từ địa phương? -> Từ địa phương là từ ngữ chỉ sử
dụng ở một số địa phương nhất định
Tìm một số từ địa phương? Nẫu, heo, xỉ …
Yêu cầu HS đọc vd a,b sgk 2/ Biệt ngữ xã hội:
Vì sao vda tác giả có lúc gọi mẹ có lúc gọi
Vậy trước Cách mạng, tầng lớp nào trong xã
hội gọi mẹ bằng mợ hay cha bằng cậu?
Tầng lớp nào sử dụng những từ ngữ này? -> Tầng lớp học sinh
Vậy thế nào là biệt ngữ xã hội? => Là những từ ngừ chỉ dùng trong
Từ đặc điểm của từ địa phương và biệt ngữ xã
hội ta cần lưu ý điều gì khi sử dụng?
-Chú ý đến tình huống giao tiếp
Em hiểu câu nói sau như thế nào? “Bầy choa
có chộ mô mồ”?
Chúng tôi có biết đâu mà
Trang 36
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
Trong quá trình nói và viết sử dụng nhiều từ
địa phương và biệt ngữ xã hội sẽ dẫn đến điều gì?
Khó hiểu, khó tiếp nhận
Như vậy điều lưu ý tiếp theo? -Tránh lạm dụng chúng
Làm sao để tránh việc lạm dụng nhiều từ địa
phương và biệt ngữ xã hội?
Nên tìm từ toàn dân tương ứng
Tạo màu sắc địa phương, làm rõ tầng lớp xã
hội cho ngôn ngữ của nhân vật
Tác dụng của từ địa phương và biệt ngữ xã hội
trong thơ văn?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Trong thơ văn dùng từ địa phương vàbiệt ngữ xã hội tạo màu sắc địa
phương, tầng lớp xã hội trong ngôn
ngữ của nhân vật
* Ghi nhớ:
Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT1,2 theo nhóm
(mỗi dãy 1 bài)
1/ Từ địa phương – từ toàn dân:
thầy, ba - chagiỏ xách - làn2/ Từ của tầng lớp HS (các tầng lớp
XH khác), giải thích Quay phim – xem tài liệuCây gậy – điểm 1
Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT3 3/Các trường hợp nên và không nên
dùng từ địa phươngGVhướng dẫn HS thực hiện BT 4, 5 a (+); b(-);c(-);d(-);e (-); g(-)
GVhướng dẫn HS thực hiện BT 4, 5
IV/ CỦNG CỐ ( 1’)
? Thế nào là từ ngữ địa phương , biệt ngữ xã hội ? Sử dụng chung như thế nào ?
V/ DẶN DÒ: ( 2 p’)*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở.
* Bài mới: Chuẩn bị cho bài: tóm tắt văn bản tự sự
=========================================================
Ngày soạn : 18/09/2010
Ngày dạy : 20/09/2010
Tiết 18: Tập Làm Văn TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
-Kiến thức : Nắm được mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự
Trang 37
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
- Kỹ năng : Rèn kĩ năng nắm bắt câu chuyện một cách khái quát, vận dụng tìm hiểu những
văn bản tự sự trong chương trình
- Thái độ : Giúp các em có thái độ hứng thú học tập , tiếp thu bài một cách nhanh hơn
II/CHUẨN BỊ
1-Thầy : ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …
Phương án tổ chức lớp: thảo luận
2-Trò :Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III/TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tổ chức :(1 / )
2/ Kiểm tra bài cũ:(5 / )
♦ Câu hỏi:Mục đích của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản? Có những cách liên kết nào?
♦ Trả lời: Làm cho các đoạn văn liền ý liền mạch có quan hệ ý nghĩa với nhau; Dùng từ ngữ, dùng câu nối
3/ Bài mới: (1 / ) Những văn bản tự sự thường rất dài Làm thế nào để tóm gọn nội
dung những văn bản ấy?
7’ Hoạt động 1 : Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự I / Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
Trên đường đi học, em chứng kiến 1 sự việc
nào đó, hãy kể lại?
GV treo bảng phụ ghi BT2 yêu cầu HS thảo
luận
Như vậy, thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Là dùng lời văn của mình trình bày một
cách ngắn gọn nội dung chính của vănbản đó
20 Hoạt động 2: Cách tóm tắt văn bản tự sự II / Cách tóm tắt văn bản tự sự:
GV treo bảng phụ văn bản tóm tắt sgk 1 Những yêu cầu đối với văn bản
tóm tắt
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Vì văn bản đềcập đến các nhân vật chính, các tìnhhuống tiêu biểu của văn bản đó
Văn bản trên tóm tắt văn bản nào? Vì sao em
là lời người viết
Hãy so sánh văn bản tóm tắt với văn bản
gốc?
Trang 38
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
Vậy một văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự phải
đảm bảo những yêu cầu nào?
-Phản ánh trung thành nội dung, ko thêm bớt
-Hình dung đầy đủ câu chuyện
-Số dòng dành cho từng nhân vật, từng sự việc
phù hợp
+ Văn bản tóm tắt cần đảm bảo:
-Tính khách quan-Tính hoàn chỉnh-Tính cân đối
2.Các b ước tóm tắt
Để đạt được yêu cầu đó, người tóm tắt tác
phẩm phải tiến hành những bước nào?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
-Nắm chắc nội dung-Xác định nội dung cần tóm tắt, lựachọn nhân vật và sự việc tiêu biểu
-Sắp xếp nội dung theo trình tự-Viết bằng lời văn của mình
* Ghi nhớ ( sgk )
Hãy chọn và tóm tắt lại một câu chuyện
truyền thuyết đã học ở lớp 6
HS lựa chọn và thực hành theo nhóm
GV nhận xét, sửa chữa
IV/ CỦNG CỐ: ( 1’)
*Tóm tắt văn bản tự sự là gì? Văn bản tóm tắt như thế nào là đạt yêu cầu?
V/ DẶN DÒ : ( 2’)*Bài mới:Chuẩn bị cho bài:Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
- Kiến thức : Giúp các em có thể tìm tắt nội dung các câu chuyện Qua các câu hỏi, các bài
tập thực hành trong sgk, GV rèn cho HS kỹ năng tóm tắt tác phẩm tự sự
- Kỹ năng : Rèn kĩ năng nói trình bày sự việc trước tập thể lớp – mạnh dạn, tự tin trong từng
vấn đề
- Thái độ : Giúp các em có thái độ tự tin trong tiết luyện tập
II/Chuẩn bị của thầy và trò:
1-Thầy: ĐDDH: Bảng phụ, phiếu học tập …
Phương án tổ chức lớp: thảo luận
2-Trò:Nội dung kiến thức ôn tập, chuẩn bị ở nhà: bài soạn
III/TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tổ chức: (1 / )
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi:Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Các bước tiến hành văn bản tự sự?
♦ Trả lời: Là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính của văn bản đó
+ Cách tiến hành:-Nắm chắc nội dung
Trang 39
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
-Xác định nội dung cần tóm tắt, lựa chọn nhân vật và sự việc tiêu biểu
-Sắp xếp nội dung theo trình tự -Viết bằng lời văn của mình
3/ Bài mới: ( 1 / ) Ta tiến hành luyện tập việc tóm tắt văn bản tự sự.
GV nhận xét, sửa chữa Theo thứ tự: b, a, d, c, g, e, i, h, k
Dựa vào những ý này, hãy viết 1 văn bản
GV gọi vài HS đọc; Nhận xét, sửa chữa
-Chị Dậu nấu cháo cho anh
GV đánh giá, sửa chữa -Tên cai lệ, bọn tay sai xông vào
-Chị Dậu van xin-Chúng không tha và sấn đến trói anh-Chị Dậu tức giận đánh lại bọn chúng
GV chấm vài bài tóm tắt
IV/CỦNG CỐ: ( 1’)
V/ DẶN DÒ: ( 2’)*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở.
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Trả bài TLV số 1
===================================================================
SỐ 1
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:
- Kiến thức : Nhận thấy những điểm cần sửa chữa, điều cần phát huy trong bài viết; Học tập
được những ý hay của các bài viết khác
- Kỹ năng : Rèn kĩ năng viết văn tự sự
- Thái độ : Giúp các em có thái độ đúng đắn , biết sửa chữa những cái sai , học tập những cái
đúng ,cái tốt
Ngày soạn : 23/09/2010
Ngày dạy : 25/09/2010
Trang 40
Giáo án ngữ văn 8 Người soạn: Nguyễn Thị Huệ
II/CHUẨN BỊ CỦA THầY VÀ TRÒ:
1-Thầy :Giáo án, bài đã chấm.
1-GV yêu cầu HS đọc lại đề bài và xác định yêu cầu đề:
2-Yêu cầu HS đưa ra dàn bài sau khi đã suy nghĩ thêm ở nhà
3-GV nêu lên nhận xét về bài làm của HS
*Ưu điểm :
Một số bài viết tỏ ra nắm vững thể loại, trong bài viết, các em có kết hợp với các yếu
tố miêu tả cảnh vật, quang cảnh xung quanh, từ đó, làm nổi bật cảm xúc cá nhân trongbài viết Đa số, các em đã học hỏi được cách viết văn nhẹ nhàng, giàu cảm xúc
Như bài của bạn : Trinh, khoa, My, Diệu…lớp 8A2
*Khuyết Điểm:
-Một số bài viết còn chưa nắm vững cách viết, bài viết trình bày sơ sài, thiếu cảm xúc.Đặc biệt có một số bài còn quá lệ thuộc vào bài văn của Thanh Tịnh nên thiếu mấtphần sáng tạo của mình Như bi của : Ykalep , Ychung , Y HMan …
-Đa số, các em còn chưa có kĩ năng tách đoạn văn theo từng ý trong bài viết, hầu hếtcác em viết cả phần thân bài chỉ trong một đoạn văn.đây là lỗi lớn cần khắc phục.Ngoài ra, còn một số ít bài viết còn sai chính tả, ý nghèo, cách kể chưa hấp dẫn, chưatạo được tình huống lôi cuốn
4-Sửa bài: GV treo bảng phụ có ghi bảng dùng dưới đây và hướng dẫn HS điền vào phầnviết đúng
5-GV phát bài, HS đọc lại bài làm
6-Giải đáp những thắc mắc của HS xung quanh bài làm đã chấm đểm
7-GV yêu cầu HS đọc bài văn mẫu (điểm cao)
IV/ CỦNG CỐ:? Để làm bài văn tự sự chúng ta phải trải qua những bước nào ?
V/ DẶN DÒ? ( 2’)
*Bài cũ: Tự hoàn chỉnh lại bài viết theo đánh giá và sửa chữa của GV
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Cô bé bán diêm
-Tuần 6 Bài 6
Ngày soạn : 25/09/2010
Ngày dạy : 27/10/2010