1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 8 .

43 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 337 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh bằng C8: Mặt Trời và Trái Đất chuyển động tương đối với nhau, nếu lấy Trái Đất làm mốc thì Mặt Trời chuyển động.. 3.Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạ

Trang 1

20 17 Sù chuyÓn ho¸ vµ b¶o toµn c¬ n¨ng

21 18 C©u hái vµ bµi tËp tæng kÕt ch¬ng I: C¬ häc

Trang 2

22 19 Các chất đợc cấu tạo nh thế nào

23 20 Nguyên tử, phân tử chuuyển động hay đứng yên

26 23 Đối lu, Bức xạ nhiệt

28 24 Công thức tính nhiệt lợng

29 25 Phơng trình cân bằng nhiệt

30 26 Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu

31 27 Sự bảo toàn năng lợng trong các quá trình cơ và nhiệt

- Bieỏt ủửụùc vaọt chuyeồn ủoọng hay ủửựng yeõn so vụựi vaọt moỏc

- Bieỏt ủửụùc tớnh tửụng ủoỏi cuỷa chuyeồn ủoọng vaứ ủửựng yeõn

- Bieỏt ủửụùc caực daùng cuỷa chuyeồn ủoọng

2.Kú naờng: Neõu ủửụùc nhửừng thớ duù veà chuyeồn ủoọng cụ hoùc, veà tớnh tửụng ủoỏi cuỷa chuyeồn ủoọng vaứ ủửựng yeõn, nhửừng thớ duù veà caực daùng chuyeồn ủoọng

3.Thaựi ủoọ: Reứn luyeọn tớnh ủoọc laọp, tớnh taọp theồ, tinh thaàn hụùp taực trong hoùc taọp

II.CHUAÅN Bề:

1 Cho caỷ lụựp: Hỡnh veừ 1.1, 1.2, 1.3 phoựng to treõn giaỏy A0 hoaởc caực hỡnh aỷnh veà caực daùng chuyeồn ủoọng treõn maựy chieỏu (neỏu coự); Baỷng phuù hoaởc maựy chieỏu ghi caực baứi taọp 1.1, 1.2, 1.3 SBT

2 Cho moói nhoựm hoùc sinh: Phieỏu hoùc taọp hoaởc baỷng con

III.TOÅ CHệÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

Trang 3

1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

3.Kiểm tra bài cũ: Không

2.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

HĐ1: Tổ chức tình huống

học tập (2 phút)

Tổ chức cho học sinh quan

sát hình 1.1 SGK Đặt vấn

đề như SGK

HĐ2: Làm thế nào để biết

một vật chuyển động hay

đứng yên (13 phút)

Gọi 1 học sinh đọc C1

Tổ chức cho học sinh đọc

thông tin SGK để hoàn

thành C1

- Thông báo nội dung 1

(SGK)

- Yêu cầu mỗi học sinh

suy nghĩ để hoàn thành

C2 và C3

- Lưu ý:

C2: Học sinh tự chọn

vật mốc và xét chuyển

động của vật khác so

với vật mốc

C3: Vật không thay đổi

vị trí so với vật mốc thì

được coi là đứng yên

HĐ3: Tính tương đối của

chuyển động và đứng yên

(10 phút)

Treo hình 1.2 hoặc trình

chiếu một hình ảnh khác

tương tự Hướng dẫn học

sinh quan sát

Tổ chức cho học sinh suy

nghĩ tìm phương án để

hoàn thành C4, C5

Quan sát

Hoạt động nhóm, tìm các phương án để giải quyết C1

Hoạt động cá nhân để trả lời C2 và C3 theo sự hướng dẫn của giáo viên

Thảo luận trên lớp để thống nhất C2 và C3

- Làm việc cá nhân trả lời C4, C5 theo hướng dẫn của giáo viên

- Thảo luận trên lớp, thống nhất kết quả C4, C5

I.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ?Ghi nội dung 1 vào vở

II.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Tổ chức cho học sinh hoạt

động nhóm để hoàn thành

C6

Cho đại diện lên ghi kết

quả

Yêu cầu học sinh đứng tại

chỗ trả lời C7

Thông báo: Tính tương đối

của chuyển động và đứng

yên

Kiểm tra sự hiểu bài của

học sinh bằng C8: Mặt

Trời và Trái Đất chuyển

động tương đối với nhau,

nếu lấy Trái Đất làm mốc

thì Mặt Trời chuyển động

HĐ4: Một số chuyển động

thường gặp (5 phút)

Lần lượt treo các hình

1.3a, b, của hoặc chiếu các

hình tương tự 1.3 cho học

sinh quan sát

Tổ chức cho học sinh làm

việc cá nhân để hoàn

thành C9

HĐ5: Vận dụng – Củng cố

– Dặn dò (15 phút)

Treo hình 1.4 (hoặc chiếu

trên máy)

Tổ chức cho học sinh hoạt

động nhóm để hoàn thành

C10 và C11

- Cả lớp hoạt động nhóm nhận xét, đánh giá  thống nhất các cụm từ thích hợp để hoàn thành C6

(1) đối với vật này

- Quan sát

- Hoạt động cá nhân  hoạt động nhóm để hoàn thành C10 và C11

- Nhắc lại nội dung bài học

- Ghi nội dung 2 SGK vào vở

III.Một số chuyển động thường gặp

IV.Vận dụng

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Lưu ý:

- Có sự thay đổi vị trí

của vật so với vật

mốc, vật chuyển

động

- Yêu cầu một số em

nêu lại nội dung cơ

bản của bài học

Dùng bảng phụ hoặc máy

chiếu lần lượt cho học sinh

làm các bài tập 1.1, 1.2,

1.3 SBT

Tổ chức học sinh hoạt

động cá nhân, thảo luận

trên lớp để hoàn thành 1.1,

1.2, 1.3 SBT

• Dặn dò: Học thuộc

nội dung ghi nhớ và

làm các bài tập 1.4,

1.5, 1.6 SBT Xem

trước bài vận tốc

- Hoạt động cá nhân  thảo luận lớp hoàn thành các bài tập trong SBT

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 6

Tuần 2 Tiết 2

BÀI 2 : VẬN TỐC

I.MỤC TIÊU:

1 - Học sinh biết được vận tốc là gì.

- Hiểu và nắm vững công thức tính vận tốc v= t s và vận dụng được để tính vận tốc của một số chuyển động thông thường

- Vận dụng công thức để tính s và t

2 Sử dụng nhuần nhuyễn công thức v= t s để tính v, s, t

Biết dùng các số liệu trong bảng, biểu để rút ra những nhận xét đúng

3 Học sinh ý thức được tinh thần hợp tác trong học tập, tính cẩn thận trong tính toán

II.CHUẨN BỊ: Giáo viên phóng to bảng 2.1 và 2.2, hình vẽ tốc kế

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: Một vật như thế nào thì gọi là đang chuyển động và như thế nào là đang đứng yên Phát biểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên Cho ví dụ minh họa cho phát biểu trên

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HĐ1: Tổ chức tình huống

học tập (3 phút)

Giáo viên đặt vấn đề:

Một người đang đi xe đạp

Dự đoán và trả lời cá nhân, có thể nêu ra 3 trường hợp:

- Người đi xe đạp chuyển

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

và một người đang chạy

bộ, hỏi người nào chuyển

động nhanh hơn ?

Để có thể trả lời chính

xác, ta cùng nghiên cứu

bài vận tốc

HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc

(15 phút)

Treo bảng 2.1 lên bảng,

học sinh làm C1

Cho một nhóm học sinh

thông báo kết quả ghi vào

bảng 2.1 và cho các nhóm

khác đối chiếu kết quả

Tại sao có kết quả đó ?

Cho học sinh làm C2 và

chọn một nhóm thông báo

kết quả, các nhóm khác

đối chiếu kết quả trong

bảng 2.1

Cho học sinh so sánh độ

lớn các giá trị tìm được ở

cột 5 trong bảng 2.1

Thông báo các giá trị đó

là vận tốc và cho học sinh

phát biểu khái niệm về

vận tốc

Cho học sinh dùng khái

niệm vận tốc để đối chiếu

với cột xếp hạng, có sự

quan hệ gì ?

Thông báo thêm một số

đơn vị quãng đường là

km, cm và một số đơn vị

thời gian khác là phút, giờ

và giây Cho học sinh làm

C3

HĐ3: Lập công thức tính

động nhanh hơn

- Người đi xe đạp chuyển động chậm hơn

- Hai người chuyển động bằng nhau

Xem bảng 2.1 trong SGK và thảo luận nhóm

Theo lệnh của giáo viên nêu ý kiến của nhóm mình và trả lời cách xếp hạng dựa vào thời gian chạy 60m

Tính toán cá nhân, trao đổi nhau thống nhất kết quả, nêu ý kiến của nhóm mình

Làm việc cá nhân, so sánh được các quãng đường đi được trong 1 giây

Phát biểu theo suy nghĩ cá nhân Quãng đường đi được trong một giây gọi là vận tốc

Làm việc theo nhóm, vận tốc càng lớn chuyển động càng nhanh

Làm việc cá nhân:

1) Chuyển động 2) Nhanh hay chậm3) Quãng đường đi được

4) Trong một đơn vịTrả lời cá nhân: lấy 60m

I.Vận tốc là gì ?

II.Công thức tính vận tốc:

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dungvận tốc (8 phút)

Giới thiệu các kí hiệu v,

s, t và dựa vào bảng 2.1

gợi ý cho học sinh lập

công thức (cột 5 được

tính bằng cách nào ?)

Hãy giải thích lại các kí

hiệu

Cho học sinh từ công thức

trên hãy suy ra công thức

tính s và t

HĐ4: Giới thiệu tốc kế (3

phút)

Đặt các câu hỏi:

- Muốn tính vận tốc

ta phải biết gì ?

- Quãng đường đo

bằng dụng cụ gì ?

- Thời gian đo bằng

dụng cụ gì ?

Trong thực tế người ta đo

bằng một dụng cụ gọi là

tốc kế Treo hình 2.2 lên

bảng Tốc kế thường thấy

ở đâu ?

HĐ5: Tìm hiểu đơn vị vận

tốc (5 phút)

Treo bảng 2.2 lên bảng,

gợi ý cho học sinh nhận

xét cột 1 và tìm ra các

đơn vị vận tốc khác theo

C1

Giải thích cách đổi từ đơn

vị vận tốc này sang đơn vị

vận tốc khác Cần chú ý:

1km = 1000m = 1 000 000

cm

1h = 60ph = 3600s

chia cho thời gian chạy

Thảo luận nhóm suy ra

s = v.t , t=v s

Trả lời cá nhân:

- Phải biết quãng đường, thời gian

- Đo bằng thước

- Đo bằng đồng hồ

Tốc kế gắn trên xe gắn máy, ôtô, máy bay…

Làm việc cá nhân và lên bảng điền vào chỗ trống các cột khác

Làm việc cả lớp, có so sánh nhận xét các kết quả của nhau

Làm việc cá nhân, thông báo kết quả và so sánh, nhận xét các kết quả của nhau

Làm việc cá nhân, đối chiếu kết quả trong nhóm

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dungHĐ6: Vận dụng (9 phút)

Cho học sinh làm C5a, b

chọn một vài học sinh

thông báo kết quả Rút ra

nhận xét nếu các kết quả

có sự khác nhau

Cho học sinh làm C6, C7,

C8, chọn vài học sinh

thông báo kết quả Rút ra

nhận xét nếu các kết quả

có sự khác nhau

Trở lại trường hợp đầu

tiên: Một người đi xe đạp

trong 3 phút được 450m

Một người khác chạy bộ

6km trong 0,5 giờ Hỏi

người nào chạy nhanh

hơn ?

Cho 3 nhóm học sinh tính

vận tốc người đi xe đạp

Cho 3 nhóm học sinh tính

vận tốc người chạy bộ

Cho học sinh đúc kết lại

khi nào thì hai người chạy

nhanh, nhanh hơn ? chậm

hơn ? bằng nhau?

Dặn dò: Làm bài tập 2.3,

2.4, 2.5 SBT

và thông báo kết quả theo yêu cầu của giáo viên

Trang 10

- Tính được vận tốc trung bình trên một đoạn đường.

II.CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm gồm: Máng nghiêng, bánh xe có trục quay, đồng hồ điện tử, bảng

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

a) Độ lớn vận tốc cho biết gì ?

b) Viết công thức tính vận tốc, giải thích các kí hiệu và đơn vị của các đại lượng trong công thức

3.Bài mới:

Hoạt động của

HĐ1: Tổ chức tình

huống học tập (4

phút)

Nêu hai nhận xét

về độ lớn vận tốc

của chuyển động

đầu kim đồng hồ

và chuyển động

của xe đạp khi em

- Chuyển động của đầu kim đồng hồ

Trang 11

Hoạt động của

thầy

Hoạt động của trò Nội dung

đi từ nhà đến

trường

Vậy: Chuyển động

của đầu kim đồng

hồ tự động là

chuyển động đều,

chuyển động của

xe đạp khi đi từ

nhà đến trường là

chuyển động

không đều

HĐ2: Tìm hiểu về

chuyển động đều

và chuyển động

không đều (15

phút)

Giáo viên hướng

dẫn học sinh lắp

ráp thí nghiệm

hình 3.1

Cần lưu ý vị trí đặt

bánh xe tiếp xúc

với trục thẳng

đứng trên cùng

của máng

Một học sinh theo

dõi đồng hồ, một

học sinh dùng viết

đánh dấu vị trí của

trục bánh xe đi

qua trong thời gian

3 giây, sau đó ghi

kết quả thí nghiệm

- Chuyển động của

xe đạp khi đi từ nhà đến trường có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian

Đọc định nghĩa ở SGK

Cho ví dụ

Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm và bảng 3.1

Các nhóm tiến hành thí nghiệm ghi kết quả vào bảng 3.1

Các nhóm thảo luận trả lời câu C1: Chuyển động của trục bánh xe trên đoạn đường DE, EF là chuyển động đều, trên các đoạn đường

AB, BC, CD là chuyển động không đều

C2: a – Chuyển động đều

b, c, d – chuyển động không đều

I.Định nghĩa:

SGK

II.Vận tốc trung bình của chuyển đông không đều:

Trang 12

Hoạt động của

thầy

Hoạt động của trò Nội dung

HĐ3: Tìm hiểu về

vận tốc trung bình

của chuyển động

không đều (12

phút)

Yêu cầu học sinh

tính trung bình mỗi

giây trục bánh xe

lăn được bao nhiêu

mét trên các đoạn

đường AB, BC,

CD Giáo viên yêu

cầu học sinh đọc

phần thu thập

thông tin mục II

Giáo viên giới

Lưu ý: Vận tốc

trung bình trên các

chuyển động

không đều thường

khác nhau Vận

tốc trung bình trên

cả đoạn đường

thường khác trung

bình cộng của các

vận tốc trung bình

trên các quãng

đường liên tiếp

của cả đoạn đường

đó

HĐ4: Vận dụng

Các nhóm tính đoạn đường đi được của trục bánh xe sau mỗi giây trên các đoạn đường

III.Vận dụng:

C4: Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều 50km/h là vận tốc trung bình của xe

C5: Vận tốc của xe trên đoạn đường dốc là:

) / ( 4 ) ( 30

) ( 120 1

1

s

m t

) ( 60 2

2

s

m t

S

Trang 13

Hoạt động của

thầy

Hoạt động của trò Nội dung

Học sinh làm việc

cá nhân với C4

Học sinh làm việc

cá nhân với C5

Học sinh làm việc

cá nhân với C6

HĐ5: Củng cố –

Dặn dò (3 phút)

Nhắc lại định

nghĩa chuyển động

đều và chuyển

động không đều

Về nhà làm câu

C7 và bài tập ở

Xem lại khái niệm

lực ở lớp 6, xem

trước bài biểu diễn

lực

Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đường:

) / ( 3 , 3 24 30

60 120 2

1

2 1

t t

S S

+

+

= +

+

=C6: Quãng đường tàu đi được:

Trang 14

Ngày dạy:

Tiết 4: Biểu diễn lực

I Mục tiêu:

-Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật

-Nhận biết đợc lực là đại lợng vectơ

-Biểu diễn đợc vectơ lực

II Chuẩn bị:

Nhắc HS đọc lại kiến thức của bài Lực-Hai lực cân bằng

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều

? Vận tốc trung bình chủa chuyển động không đều đợc tính nh thế nào?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của

trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

-GV đặt vấn đề nh ở đầu bài

và đặt thêm câu hỏi:? Lực

-HS theo dõi, dự đoán

Tiết 4: Biểu diễn lực

Trang 15

biểu diễn lực bằng vectơ:

-Yêu cầu HS nhắc lại các

đặc điểm của lực đã học ở

lớp 6

-Yêu cầu HS đọc SGK mục

1 và GV giới thiệu

-Yêu cầu HS dọc SGK mục

2 và trả lời câu hỏi:

? Biểu diễn vectơ lực nh thế

nào? Dùng cái gì? Biểu diễn

những yếu tố nào?

-GV ghi bảng

-GV treo hình 4.3, lấy ví dụ

giảng cho HS các yếu tố của

-HS nhắc lại

-HS đọc SGK, theo dõi, ghi vở

-HSđọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi

-HS ghi vở

-HS quan sát tranh theo dõi

-HS trả lời theo câu hỏi cuả GV

-HS làm việc cá nhân câu C2, câu C3

I)Ôn lại khái niệm lực:

II)Biểu diễn lực:

1)Lực là một đại l ợngvectơ:

Một đại lợng vừa có ộ lớn, vừa có phơng và chiều là một đại lợng vectơ

Lực là một đại lợng vectơ2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:

a)Biểu diễn vectơ lực bằng một mũi tên có:

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật

- Phơng và chiều là phơng

và chiều của lực

- Độ dài biễu diễn cờng

độ của lực theo một tỉ xích cho trớc

b)Vectơ lực đợc kí hiệu bằng một chữ F có mũi tên ở trên F

Cờng độ lực đợc kí hiệu F

III)Vận dụng:

4)Dặn dò:

- Học bài theo vở ghi

Trang 16

- Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT và vở BT.

- Đọc trớc bài 5

Trang 17

-Nêu đợc thí dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính.

*Kĩ năng: -Biết suy đoán

-Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

*Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm vệc.

2) Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao gọi lực là đại lợng vectơ? Biểu diễn vectơ lực nh thế nào? Làm bài tập 4.4 SBT

? Biểu diễn trọng lực của một vật A có độ lớn 150N, tỉ xích tuỳ chọn?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của

trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

-Yêu cầu HS đọc SGK, quan

sát hình 5.1 trả lời: Bài học

này nghiên cứu vấn đề gì?

Hoạt động 2: Nghiên cứu

-HS nhớ lại kiến thức lớp 6, trả lời

-HS thảo luận phân tích

Tiết 5: Sự cân bằng lực quán tính

I)Lực cân bằng:

1)Hai lực cân bằng là gì?

Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phơng nh-

ng ngợc chiều, có cờng

độ bằng nhau

Trang 18

GV vẽ 3 vật lên bảng yêu

cầu HS lên biểu diễn

?Qua 3 thí dụ trên, em thấy

-Yêu cầu HS dựa vào kết

quả thí nghiệm nêu nhận

xét, đối chiếu dự đoán

-HS trả lời

-HS trả lời: Lực

-HS dự đoán

-HS đọc SGK, hình 5.3

-HS theo dõi

-HS theo dõi-HS quan sát đọc kết quả

-HS thảo luận theo nhóm trả lời

-HS nhận xét đỗi chiếu

-HS làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận trả lời câu 6, câu 7

-HS thảo luận trả lời

Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng yên thì vật sẽ đứng yên mãi

2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật

đang chuyển động

Một vật đang chuyển

động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì

sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi

2)Vận dụng:

4) Cũng cố:

Trang 19

? Hai lực cân bằng có đặc điểm nh thế nào?

? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc

Trang 20

Ngày dạy:15/10/2005

Tiết 6: Lực ma sát

I Mục tiêu:

*Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt đợc ma

sát trợt, ma sát lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại

Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ

Phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống kĩ thuật Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này

*Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là Fms

II Chuẩn bị:

-Cả lớp: Tranh vẽ các vòng bi, tranh vẽ một ngời

- Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ, 1 quả cân, 1 xe lăn, 2 con lăn

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ nh thế nào ? Làm bài tập 5.1, 5.2 SBT

? Quán tính là gì? Làm bài tập 5.3 và 5.8

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của

trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tạo tình

gỗ nên xe rất nặng khi kéo

? Vậy trong các ổ trục xe

bò, xe ôtô ngày nay đều có

ổ bi, dầu mỡ có tác dụng

hiện khi nào, ở đâu?

-Cho HS thảo luận và nhận

Trang 21

? Vậy nói chung, Fms trợt

xuất hiện khi nào

? Vậy nói chung lực ma sát

lăn xuất hiện khi nào

mỗi loại xuất hiện khi nào?

? Nêu tác hại và lợi ích của

ma sát và cách làm tăng,

giảm ma sát

-Y/c 2 HS đọc Ghi nhớ

-Làm C1-Đọc SGK, phần2-HS thảo luận trả lời

-Làm C2-Trả lời

-HS làm C3, trả lời Fms trợt, Fms lăn

-Đọc SGK và nắm cách làm thí nghiệm-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm,

-HS làm việc cá nhân C6, phân tích hình 6.3

a, b, c-Làm C7

-HS làm C8 vào vởBT, trả lời câu hỏi, lớp nhận xét

-HS trả lời cá nhân theo câu hỏi của GV

-Đọc ghi nhớ

2/ Ma sát lăn:

Lực ma sát lăn ( Fms lăn) xuất hiện khi một vật lăn trên mặt một vật khác

-Cờng độ Fms trợt > cờng

độ Fms lăn3/ Lực ma sát nghỉ:

Lực cân bằng với lực kéo trong Tn là lực ma sát nghỉ

+Lực ma sát nghỉ xuất hiện giữ cho vật không bị trợt khi vật bị một lực khác tác dụng

II Lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật:

Ngày đăng: 16/12/2015, 02:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tương tự 1.3 cho học - Giáo án vật lí 8 .
Hình t ương tự 1.3 cho học (Trang 4)
Bảng 2.1 và cho các nhóm - Giáo án vật lí 8 .
Bảng 2.1 và cho các nhóm (Trang 7)
Bảng kẽ 7.1 III. hoạt động dạy học: - Giáo án vật lí 8 .
Bảng k ẽ 7.1 III. hoạt động dạy học: (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w