Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh bằng C8: Mặt Trời và Trái Đất chuyển động tương đối với nhau, nếu lấy Trái Đất làm mốc thì Mặt Trời chuyển động.. 3.Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạ
Trang 120 17 Sù chuyÓn ho¸ vµ b¶o toµn c¬ n¨ng
21 18 C©u hái vµ bµi tËp tæng kÕt ch¬ng I: C¬ häc
Trang 222 19 Các chất đợc cấu tạo nh thế nào
23 20 Nguyên tử, phân tử chuuyển động hay đứng yên
26 23 Đối lu, Bức xạ nhiệt
28 24 Công thức tính nhiệt lợng
29 25 Phơng trình cân bằng nhiệt
30 26 Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
31 27 Sự bảo toàn năng lợng trong các quá trình cơ và nhiệt
- Bieỏt ủửụùc vaọt chuyeồn ủoọng hay ủửựng yeõn so vụựi vaọt moỏc
- Bieỏt ủửụùc tớnh tửụng ủoỏi cuỷa chuyeồn ủoọng vaứ ủửựng yeõn
- Bieỏt ủửụùc caực daùng cuỷa chuyeồn ủoọng
2.Kú naờng: Neõu ủửụùc nhửừng thớ duù veà chuyeồn ủoọng cụ hoùc, veà tớnh tửụng ủoỏi cuỷa chuyeồn ủoọng vaứ ủửựng yeõn, nhửừng thớ duù veà caực daùng chuyeồn ủoọng
3.Thaựi ủoọ: Reứn luyeọn tớnh ủoọc laọp, tớnh taọp theồ, tinh thaàn hụùp taực trong hoùc taọp
II.CHUAÅN Bề:
1 Cho caỷ lụựp: Hỡnh veừ 1.1, 1.2, 1.3 phoựng to treõn giaỏy A0 hoaởc caực hỡnh aỷnh veà caực daùng chuyeồn ủoọng treõn maựy chieỏu (neỏu coự); Baỷng phuù hoaởc maựy chieỏu ghi caực baứi taọp 1.1, 1.2, 1.3 SBT
2 Cho moói nhoựm hoùc sinh: Phieỏu hoùc taọp hoaởc baỷng con
III.TOÅ CHệÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
Trang 31.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
3.Kiểm tra bài cũ: Không
2.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập (2 phút)
Tổ chức cho học sinh quan
sát hình 1.1 SGK Đặt vấn
đề như SGK
HĐ2: Làm thế nào để biết
một vật chuyển động hay
đứng yên (13 phút)
Gọi 1 học sinh đọc C1
Tổ chức cho học sinh đọc
thông tin SGK để hoàn
thành C1
- Thông báo nội dung 1
(SGK)
- Yêu cầu mỗi học sinh
suy nghĩ để hoàn thành
C2 và C3
- Lưu ý:
C2: Học sinh tự chọn
vật mốc và xét chuyển
động của vật khác so
với vật mốc
C3: Vật không thay đổi
vị trí so với vật mốc thì
được coi là đứng yên
HĐ3: Tính tương đối của
chuyển động và đứng yên
(10 phút)
Treo hình 1.2 hoặc trình
chiếu một hình ảnh khác
tương tự Hướng dẫn học
sinh quan sát
Tổ chức cho học sinh suy
nghĩ tìm phương án để
hoàn thành C4, C5
Quan sát
Hoạt động nhóm, tìm các phương án để giải quyết C1
Hoạt động cá nhân để trả lời C2 và C3 theo sự hướng dẫn của giáo viên
Thảo luận trên lớp để thống nhất C2 và C3
- Làm việc cá nhân trả lời C4, C5 theo hướng dẫn của giáo viên
- Thảo luận trên lớp, thống nhất kết quả C4, C5
I.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên ?Ghi nội dung 1 vào vở
II.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Tổ chức cho học sinh hoạt
động nhóm để hoàn thành
C6
Cho đại diện lên ghi kết
quả
Yêu cầu học sinh đứng tại
chỗ trả lời C7
Thông báo: Tính tương đối
của chuyển động và đứng
yên
Kiểm tra sự hiểu bài của
học sinh bằng C8: Mặt
Trời và Trái Đất chuyển
động tương đối với nhau,
nếu lấy Trái Đất làm mốc
thì Mặt Trời chuyển động
HĐ4: Một số chuyển động
thường gặp (5 phút)
Lần lượt treo các hình
1.3a, b, của hoặc chiếu các
hình tương tự 1.3 cho học
sinh quan sát
Tổ chức cho học sinh làm
việc cá nhân để hoàn
thành C9
HĐ5: Vận dụng – Củng cố
– Dặn dò (15 phút)
Treo hình 1.4 (hoặc chiếu
trên máy)
Tổ chức cho học sinh hoạt
động nhóm để hoàn thành
C10 và C11
- Cả lớp hoạt động nhóm nhận xét, đánh giá thống nhất các cụm từ thích hợp để hoàn thành C6
(1) đối với vật này
- Quan sát
- Hoạt động cá nhân hoạt động nhóm để hoàn thành C10 và C11
- Nhắc lại nội dung bài học
- Ghi nội dung 2 SGK vào vở
III.Một số chuyển động thường gặp
IV.Vận dụng
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Lưu ý:
- Có sự thay đổi vị trí
của vật so với vật
mốc, vật chuyển
động
- Yêu cầu một số em
nêu lại nội dung cơ
bản của bài học
Dùng bảng phụ hoặc máy
chiếu lần lượt cho học sinh
làm các bài tập 1.1, 1.2,
1.3 SBT
Tổ chức học sinh hoạt
động cá nhân, thảo luận
trên lớp để hoàn thành 1.1,
1.2, 1.3 SBT
• Dặn dò: Học thuộc
nội dung ghi nhớ và
làm các bài tập 1.4,
1.5, 1.6 SBT Xem
trước bài vận tốc
- Hoạt động cá nhân thảo luận lớp hoàn thành các bài tập trong SBT
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 6Tuần 2 Tiết 2
BÀI 2 : VẬN TỐC
I.MỤC TIÊU:
1 - Học sinh biết được vận tốc là gì.
- Hiểu và nắm vững công thức tính vận tốc v= t s và vận dụng được để tính vận tốc của một số chuyển động thông thường
- Vận dụng công thức để tính s và t
2 Sử dụng nhuần nhuyễn công thức v= t s để tính v, s, t
Biết dùng các số liệu trong bảng, biểu để rút ra những nhận xét đúng
3 Học sinh ý thức được tinh thần hợp tác trong học tập, tính cẩn thận trong tính toán
II.CHUẨN BỊ: Giáo viên phóng to bảng 2.1 và 2.2, hình vẽ tốc kế
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Một vật như thế nào thì gọi là đang chuyển động và như thế nào là đang đứng yên Phát biểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên Cho ví dụ minh họa cho phát biểu trên
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập (3 phút)
Giáo viên đặt vấn đề:
Một người đang đi xe đạp
Dự đoán và trả lời cá nhân, có thể nêu ra 3 trường hợp:
- Người đi xe đạp chuyển
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
và một người đang chạy
bộ, hỏi người nào chuyển
động nhanh hơn ?
Để có thể trả lời chính
xác, ta cùng nghiên cứu
bài vận tốc
HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc
(15 phút)
Treo bảng 2.1 lên bảng,
học sinh làm C1
Cho một nhóm học sinh
thông báo kết quả ghi vào
bảng 2.1 và cho các nhóm
khác đối chiếu kết quả
Tại sao có kết quả đó ?
Cho học sinh làm C2 và
chọn một nhóm thông báo
kết quả, các nhóm khác
đối chiếu kết quả trong
bảng 2.1
Cho học sinh so sánh độ
lớn các giá trị tìm được ở
cột 5 trong bảng 2.1
Thông báo các giá trị đó
là vận tốc và cho học sinh
phát biểu khái niệm về
vận tốc
Cho học sinh dùng khái
niệm vận tốc để đối chiếu
với cột xếp hạng, có sự
quan hệ gì ?
Thông báo thêm một số
đơn vị quãng đường là
km, cm và một số đơn vị
thời gian khác là phút, giờ
và giây Cho học sinh làm
C3
HĐ3: Lập công thức tính
động nhanh hơn
- Người đi xe đạp chuyển động chậm hơn
- Hai người chuyển động bằng nhau
Xem bảng 2.1 trong SGK và thảo luận nhóm
Theo lệnh của giáo viên nêu ý kiến của nhóm mình và trả lời cách xếp hạng dựa vào thời gian chạy 60m
Tính toán cá nhân, trao đổi nhau thống nhất kết quả, nêu ý kiến của nhóm mình
Làm việc cá nhân, so sánh được các quãng đường đi được trong 1 giây
Phát biểu theo suy nghĩ cá nhân Quãng đường đi được trong một giây gọi là vận tốc
Làm việc theo nhóm, vận tốc càng lớn chuyển động càng nhanh
Làm việc cá nhân:
1) Chuyển động 2) Nhanh hay chậm3) Quãng đường đi được
4) Trong một đơn vịTrả lời cá nhân: lấy 60m
I.Vận tốc là gì ?
II.Công thức tính vận tốc:
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dungvận tốc (8 phút)
Giới thiệu các kí hiệu v,
s, t và dựa vào bảng 2.1
gợi ý cho học sinh lập
công thức (cột 5 được
tính bằng cách nào ?)
Hãy giải thích lại các kí
hiệu
Cho học sinh từ công thức
trên hãy suy ra công thức
tính s và t
HĐ4: Giới thiệu tốc kế (3
phút)
Đặt các câu hỏi:
- Muốn tính vận tốc
ta phải biết gì ?
- Quãng đường đo
bằng dụng cụ gì ?
- Thời gian đo bằng
dụng cụ gì ?
Trong thực tế người ta đo
bằng một dụng cụ gọi là
tốc kế Treo hình 2.2 lên
bảng Tốc kế thường thấy
ở đâu ?
HĐ5: Tìm hiểu đơn vị vận
tốc (5 phút)
Treo bảng 2.2 lên bảng,
gợi ý cho học sinh nhận
xét cột 1 và tìm ra các
đơn vị vận tốc khác theo
C1
Giải thích cách đổi từ đơn
vị vận tốc này sang đơn vị
vận tốc khác Cần chú ý:
1km = 1000m = 1 000 000
cm
1h = 60ph = 3600s
chia cho thời gian chạy
Thảo luận nhóm suy ra
s = v.t , t=v s
Trả lời cá nhân:
- Phải biết quãng đường, thời gian
- Đo bằng thước
- Đo bằng đồng hồ
Tốc kế gắn trên xe gắn máy, ôtô, máy bay…
Làm việc cá nhân và lên bảng điền vào chỗ trống các cột khác
Làm việc cả lớp, có so sánh nhận xét các kết quả của nhau
Làm việc cá nhân, thông báo kết quả và so sánh, nhận xét các kết quả của nhau
Làm việc cá nhân, đối chiếu kết quả trong nhóm
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dungHĐ6: Vận dụng (9 phút)
Cho học sinh làm C5a, b
chọn một vài học sinh
thông báo kết quả Rút ra
nhận xét nếu các kết quả
có sự khác nhau
Cho học sinh làm C6, C7,
C8, chọn vài học sinh
thông báo kết quả Rút ra
nhận xét nếu các kết quả
có sự khác nhau
Trở lại trường hợp đầu
tiên: Một người đi xe đạp
trong 3 phút được 450m
Một người khác chạy bộ
6km trong 0,5 giờ Hỏi
người nào chạy nhanh
hơn ?
Cho 3 nhóm học sinh tính
vận tốc người đi xe đạp
Cho 3 nhóm học sinh tính
vận tốc người chạy bộ
Cho học sinh đúc kết lại
khi nào thì hai người chạy
nhanh, nhanh hơn ? chậm
hơn ? bằng nhau?
Dặn dò: Làm bài tập 2.3,
2.4, 2.5 SBT
và thông báo kết quả theo yêu cầu của giáo viên
Trang 10- Tính được vận tốc trung bình trên một đoạn đường.
II.CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm gồm: Máng nghiêng, bánh xe có trục quay, đồng hồ điện tử, bảng
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
a) Độ lớn vận tốc cho biết gì ?
b) Viết công thức tính vận tốc, giải thích các kí hiệu và đơn vị của các đại lượng trong công thức
3.Bài mới:
Hoạt động của
HĐ1: Tổ chức tình
huống học tập (4
phút)
Nêu hai nhận xét
về độ lớn vận tốc
của chuyển động
đầu kim đồng hồ
và chuyển động
của xe đạp khi em
- Chuyển động của đầu kim đồng hồ
Trang 11Hoạt động của
thầy
Hoạt động của trò Nội dung
đi từ nhà đến
trường
Vậy: Chuyển động
của đầu kim đồng
hồ tự động là
chuyển động đều,
chuyển động của
xe đạp khi đi từ
nhà đến trường là
chuyển động
không đều
HĐ2: Tìm hiểu về
chuyển động đều
và chuyển động
không đều (15
phút)
Giáo viên hướng
dẫn học sinh lắp
ráp thí nghiệm
hình 3.1
Cần lưu ý vị trí đặt
bánh xe tiếp xúc
với trục thẳng
đứng trên cùng
của máng
Một học sinh theo
dõi đồng hồ, một
học sinh dùng viết
đánh dấu vị trí của
trục bánh xe đi
qua trong thời gian
3 giây, sau đó ghi
kết quả thí nghiệm
- Chuyển động của
xe đạp khi đi từ nhà đến trường có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian
Đọc định nghĩa ở SGK
Cho ví dụ
Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm và bảng 3.1
Các nhóm tiến hành thí nghiệm ghi kết quả vào bảng 3.1
Các nhóm thảo luận trả lời câu C1: Chuyển động của trục bánh xe trên đoạn đường DE, EF là chuyển động đều, trên các đoạn đường
AB, BC, CD là chuyển động không đều
C2: a – Chuyển động đều
b, c, d – chuyển động không đều
I.Định nghĩa:
SGK
II.Vận tốc trung bình của chuyển đông không đều:
Trang 12Hoạt động của
thầy
Hoạt động của trò Nội dung
HĐ3: Tìm hiểu về
vận tốc trung bình
của chuyển động
không đều (12
phút)
Yêu cầu học sinh
tính trung bình mỗi
giây trục bánh xe
lăn được bao nhiêu
mét trên các đoạn
đường AB, BC,
CD Giáo viên yêu
cầu học sinh đọc
phần thu thập
thông tin mục II
Giáo viên giới
Lưu ý: Vận tốc
trung bình trên các
chuyển động
không đều thường
khác nhau Vận
tốc trung bình trên
cả đoạn đường
thường khác trung
bình cộng của các
vận tốc trung bình
trên các quãng
đường liên tiếp
của cả đoạn đường
đó
HĐ4: Vận dụng
Các nhóm tính đoạn đường đi được của trục bánh xe sau mỗi giây trên các đoạn đường
III.Vận dụng:
C4: Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều 50km/h là vận tốc trung bình của xe
C5: Vận tốc của xe trên đoạn đường dốc là:
) / ( 4 ) ( 30
) ( 120 1
1
s
m t
) ( 60 2
2
s
m t
S
Trang 13Hoạt động của
thầy
Hoạt động của trò Nội dung
Học sinh làm việc
cá nhân với C4
Học sinh làm việc
cá nhân với C5
Học sinh làm việc
cá nhân với C6
HĐ5: Củng cố –
Dặn dò (3 phút)
Nhắc lại định
nghĩa chuyển động
đều và chuyển
động không đều
Về nhà làm câu
C7 và bài tập ở
Xem lại khái niệm
lực ở lớp 6, xem
trước bài biểu diễn
lực
Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đường:
) / ( 3 , 3 24 30
60 120 2
1
2 1
t t
S S
+
+
= +
+
=C6: Quãng đường tàu đi được:
Trang 14Ngày dạy:
Tiết 4: Biểu diễn lực
I Mục tiêu:
-Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật
-Nhận biết đợc lực là đại lợng vectơ
-Biểu diễn đợc vectơ lực
II Chuẩn bị:
Nhắc HS đọc lại kiến thức của bài Lực-Hai lực cân bằng
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều
? Vận tốc trung bình chủa chuyển động không đều đợc tính nh thế nào?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của
trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
-GV đặt vấn đề nh ở đầu bài
và đặt thêm câu hỏi:? Lực
-HS theo dõi, dự đoán
Tiết 4: Biểu diễn lực
Trang 15biểu diễn lực bằng vectơ:
-Yêu cầu HS nhắc lại các
đặc điểm của lực đã học ở
lớp 6
-Yêu cầu HS đọc SGK mục
1 và GV giới thiệu
-Yêu cầu HS dọc SGK mục
2 và trả lời câu hỏi:
? Biểu diễn vectơ lực nh thế
nào? Dùng cái gì? Biểu diễn
những yếu tố nào?
-GV ghi bảng
-GV treo hình 4.3, lấy ví dụ
giảng cho HS các yếu tố của
-HS nhắc lại
-HS đọc SGK, theo dõi, ghi vở
-HSđọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi
-HS ghi vở
-HS quan sát tranh theo dõi
-HS trả lời theo câu hỏi cuả GV
-HS làm việc cá nhân câu C2, câu C3
I)Ôn lại khái niệm lực:
II)Biểu diễn lực:
1)Lực là một đại l ợngvectơ:
Một đại lợng vừa có ộ lớn, vừa có phơng và chiều là một đại lợng vectơ
Lực là một đại lợng vectơ2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:
a)Biểu diễn vectơ lực bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật
- Phơng và chiều là phơng
và chiều của lực
- Độ dài biễu diễn cờng
độ của lực theo một tỉ xích cho trớc
b)Vectơ lực đợc kí hiệu bằng một chữ F có mũi tên ở trên F
Cờng độ lực đợc kí hiệu F
III)Vận dụng:
4)Dặn dò:
- Học bài theo vở ghi
Trang 16- Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT và vở BT.
- Đọc trớc bài 5
Trang 17-Nêu đợc thí dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính.
*Kĩ năng: -Biết suy đoán
-Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
*Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm vệc.
2) Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao gọi lực là đại lợng vectơ? Biểu diễn vectơ lực nh thế nào? Làm bài tập 4.4 SBT
? Biểu diễn trọng lực của một vật A có độ lớn 150N, tỉ xích tuỳ chọn?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của
trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:
-Yêu cầu HS đọc SGK, quan
sát hình 5.1 trả lời: Bài học
này nghiên cứu vấn đề gì?
Hoạt động 2: Nghiên cứu
-HS nhớ lại kiến thức lớp 6, trả lời
-HS thảo luận phân tích
Tiết 5: Sự cân bằng lực quán tính
I)Lực cân bằng:
1)Hai lực cân bằng là gì?
Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phơng nh-
ng ngợc chiều, có cờng
độ bằng nhau
Trang 18GV vẽ 3 vật lên bảng yêu
cầu HS lên biểu diễn
?Qua 3 thí dụ trên, em thấy
-Yêu cầu HS dựa vào kết
quả thí nghiệm nêu nhận
xét, đối chiếu dự đoán
-HS trả lời
-HS trả lời: Lực
-HS dự đoán
-HS đọc SGK, hình 5.3
-HS theo dõi
-HS theo dõi-HS quan sát đọc kết quả
-HS thảo luận theo nhóm trả lời
-HS nhận xét đỗi chiếu
-HS làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận trả lời câu 6, câu 7
-HS thảo luận trả lời
Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng yên thì vật sẽ đứng yên mãi
2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật
đang chuyển động
Một vật đang chuyển
động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì
sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi
2)Vận dụng:
4) Cũng cố:
Trang 19? Hai lực cân bằng có đặc điểm nh thế nào?
? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc
Trang 20Ngày dạy:15/10/2005
Tiết 6: Lực ma sát
I Mục tiêu:
*Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt đợc ma
sát trợt, ma sát lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại
Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ
Phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống kĩ thuật Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
*Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là Fms
II Chuẩn bị:
-Cả lớp: Tranh vẽ các vòng bi, tranh vẽ một ngời
- Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ, 1 quả cân, 1 xe lăn, 2 con lăn
III Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ nh thế nào ? Làm bài tập 5.1, 5.2 SBT
? Quán tính là gì? Làm bài tập 5.3 và 5.8
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của
trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tạo tình
gỗ nên xe rất nặng khi kéo
? Vậy trong các ổ trục xe
bò, xe ôtô ngày nay đều có
ổ bi, dầu mỡ có tác dụng
hiện khi nào, ở đâu?
-Cho HS thảo luận và nhận
Trang 21? Vậy nói chung, Fms trợt
xuất hiện khi nào
? Vậy nói chung lực ma sát
lăn xuất hiện khi nào
mỗi loại xuất hiện khi nào?
? Nêu tác hại và lợi ích của
ma sát và cách làm tăng,
giảm ma sát
-Y/c 2 HS đọc Ghi nhớ
-Làm C1-Đọc SGK, phần2-HS thảo luận trả lời
-Làm C2-Trả lời
-HS làm C3, trả lời Fms trợt, Fms lăn
-Đọc SGK và nắm cách làm thí nghiệm-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm,
-HS làm việc cá nhân C6, phân tích hình 6.3
a, b, c-Làm C7
-HS làm C8 vào vởBT, trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
-HS trả lời cá nhân theo câu hỏi của GV
-Đọc ghi nhớ
2/ Ma sát lăn:
Lực ma sát lăn ( Fms lăn) xuất hiện khi một vật lăn trên mặt một vật khác
-Cờng độ Fms trợt > cờng
độ Fms lăn3/ Lực ma sát nghỉ:
Lực cân bằng với lực kéo trong Tn là lực ma sát nghỉ
+Lực ma sát nghỉ xuất hiện giữ cho vật không bị trợt khi vật bị một lực khác tác dụng
II Lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật: