1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa Lí 8 tiết 31-40

50 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hành Đọc Bản Đồ Việt Nam (Phần Hành Chính Và Khoáng Sản)
Người hướng dẫn GV: Ngô Tấn Lợi
Trường học Trường THCS Tây An
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Tây An
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 463 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI DẠY :  Kiến thức : Giúp HS nắm vững :  Đặc điểm dân cư xã hội kinh tế của ĐNA  Đặc điểm địa hình trên bề mặt Trái Đất và nguyên nhân là địa hình đa dạng  Khí hậu , các

Trang 1

Ngày soạn : 23/02/2009

Thực hành Đọc bản đồ Việt Nam

(Phần hành chính và khoáng sản )

A MỤC TIÊU:

 Kiến thức : HS cần được :

 Củng cố kiến thức về vị trí địa lý , phạm vi lãnh thổ , tổ chức hành chánh của nước ta

 Củng cố các kiến thức về tài nguyên khoáng sản Việt Nam , nhận xét sự phân bố khoáng sản ở Việt Nam

 Giáo dục tình cảm , thái độ :

 HS có nhận thức đúng đắn về diện tích lãnh thổ và phạm vi lãnh hải nước ta để bảo vệ

B CHUẨN BỊ :

ĩ Chuẩn bị của giáo viên :

– Bản đồ hành chính Việt Nam

– Bản đồ khoáng sản Việt Nam

– 10 kí hiệu vẽ sẵn , cất rời

ĩ Chuẩn bị của học sinh :

– Mỗi HS chuẩn bị các bản đồ trên với kích thước nhỏ để thực hành

C.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1) Ổn định tình hình lớp: (1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh

2) Kiểm tra bài cũ: ( 5/ )

 Nêu vị trí địa lý tự nhiên nước ta ?

(HS trả lời : Nước ta nằmNước ta nằm trong khu vực ĐNA vừa có vùng

đất liền vừa có biển Đông rộng lớn Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió

mùa , thiên nhiên đa dạng phong phú )

Trang 2

 Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta ?

(HS trả lời : Quản lý lỏng lẻo , khai thác tự do , kỹ thuật khai thác lạc hậu

, thăm dò đánh giá chưa chuẩn xác về trữ lượng , hàm lượng Phân bố rải

rác , đầu tư lãng phí … )

3) Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : (1’)

Nhằm giúp các em nắm được tổ chức hành chính và sự phân bố một số tài nguyên khoáng sản chính của nước ta Hôm nay chúng ta tiến hành đọc bản đồ Việt Nam

Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

22’ HĐ 1 : Xác định tọa độ địa lý tỉnh Bình Định và

nước ta:

Dựa vào bản đồ hành

chính nước ta

– Xác định vị trí tọa độ

các điểm cực Bắc , Nam

Đông , Tây của tỉnh Bình

Định ?

GV thông báo : Bình Định

là một tỉnh ven biển miền

Trung , có diện tích

6076km2

Chiều Bắc–Nam : 110 km

Đông–Tây : 55km

– Nhờ đâu mà Bình Định

dễ dàng giao lưu , quan

hệ với các vùng lân cận

và trong nước ?

– Xác định vị trí tọa độ

điểm cực Bắc , cực Nam ,

cực Tây , cực Đông nước

ta ?

– Nước ta nằm trong

khoảng vĩ độ,kinh độ

nào?

– Nằm trong khoảng kinh

độ , vĩ độ trên cho thấy vị

t– Cho biết địa danh với

Hoạt động cá nhân+nhóm

HS quan sát bản đồ – Cực Bắc : 13030/B Cực Nam : 14042/B Cực Tây : 108036/Đ Cực Đông : 109022/Đ Phía bắc giáp Quảng Ngãi

; phia Nam giáp Phú Yên ; phía Tây giáp Gia Lai ; phía Đông giáp biển Đông

– Nhờ có cảng Qui Nhơn ,sân bay Phù Cát , quốc lộ 1A , đường sắt thống nhấtBắc Nam đi qua , quốc lộ

19 nối Tây Nguyên với Qui Nhơn thông sang Hạ Lào và các tỉnh Bình Định, Campuchia – CB : 23023/B, 105020/Đ

CN : 8034/B , 104040/Đ

CĐ :12040/B , 109024/Đ

CT : 22022/B ,102010/Đ– 8034/B đến 23023/B và từ 102010/Đ đến 109024/Đ – Thuộc vành đai nội chí tuyến , gần chí tuyến hơn xích đạo

1.Xác định vị trí địa lý :

a.Tỉnh Bình Định :

– Nằm trong khoảng

13030/B – 14042/B và từ : 108036/Đ –

109022/Đ –Giáp : QNgãi (Bắc) PYên (Nam) GiaLai (Tây) Biển Đông (Đông)

b.Phần đất liền nước ta :

CB:23023/B,105020/Đ CN:8034/B, 104040/Đ

CĐ :12040/B ,109024/Đ

CT : 22022/B ,102010/Đ– Trải dài từ : 8034/B đến 23023/B và từ

102010/Đ – 109024/Đ

Trang 3

nét đặc trưng riêng của

các điểm cực Bắc , cực

Nam , cực Đông , cực Tây

phần đất liền nước ta ?

– Lập bảng thống kê các

tỉnh theo mẫu sau Cho

biết có bao tỉnh ven

 Là trung tâm ĐNA : cầu nối giữa ĐNA đất liền và hải đảo

– Cực Bắc : có lá cờ Tổ quốc tung bay trên đỉnh núi Rồng – Lũng Cú Hà Giang

Cực Nam : vùng Đất Mũi, có rừng ngập mặn xanh tốt

Cực Tây : núi khoan La San , ngã ba biên giới Việt – Trung – Lào Cực Đông : mũi Đôi , bán đảo Hòn Gốm chắn vịnh Văn Phong , cảnh đẹp nổitiếng

– Thuộc vành đai nội chítuyến gần chí tuyến hơn xích đạo , thuộc khu vự gió mùa ĐNA , là nơi giao tiếp nhiều hệ thống tự nhiên xà hội

Giáo án Địa lí 8 Gv: Ngô Tấn Lợi

Số

TT Tên tỉnh,thành phố

Đặc điểm về vị trí địa lí Nội

địa

Ven biển

Có biên giới chung với Trung

Trang 4

– Có bao nhiêu tỉnh ven

biển ?

– Có bao nhiêu tỉnh nằm

trong nội địa ?

– Các tỉnh giáp với Trung

Quốc ?

– Các tỉnh giáp với Lào ?

– Các tỉnh giáp với nước

Campuchia ?

– Tỉnh nào có biên giới

với Lào và Campuchia ?

– Tỉnh nào có biên giới

với Lào và Trung Quốc ?

– Theo đặc điểm vị trí địa

lý của bảng , tỉnh Bình

Định thuộc loại nào ?

HĐ2:Đọc bản đồ khoáng

sản Việt Nam:

GV treo bản đồ khoáng

sản Việt Nam , cho HS

đọc tên 10 khoáng sản

chính như mẫu SGK

Yêu cầu các nhóm thảo

luận khoảng 7 /

GV kẻ sẵn mẫu 10 loại

khoáng sản theo SGK

– 28 tỉnh ven biển – 11 tỉnh trong nội địa

– Quảng Ninh , Lạng Sơn Cao Bằng , Hà Giang , Lào Cai , Lai Châu , ĐiệnBiên

– Điện Biên , Sơn La , Thanh-Nghệ-Tĩnh , Bình Trị Thiên , Quãng Nam , KomTum

– KomTum , Gia Lai , Đắc Lắc , Đắc Nông , Bình phước , Tây Ninh , Long An , Đồng Tháp ,

An Giang , Kiên Giang – KomTum

– Điện Biên – Ven biển miền Trung

Hoạt động cá nhân

2.Đọc lược đồ khoáng sản Việt Nam:

Trang 5

trang 100 trên bảng phụ

– Dựa vào bản đồ khoáng

sản Việt Nam , hoàn

thành mẫu sau :

GV cho các nhóm lần lượt

thực hiện trên bảng phụ ,

nhóm khác nhận xét bổ

sung , GV chuẩn xác kiến

thức

– Cho HS nhận xét sự

phân bố khoáng sản ?

– Than đá được hình

thành vào giai đoạn địa

chất nào ? được phân bố ở

đâu ?

– Các vùng đồng bằng và

thềm lục địa là nơi tạo

thành những loại khoáng

sản nào ? Vì sao ?

– Chứng minh 1 loại

khoáng sản nào đó ở nước

ta có thể hình thành ở

nhiều giai đoạn kiến tạo

khác nhau và phân bố

Bí – Than nâu , than bùn , dầu mỏ , khí đốt vì đó là những vùng sụt võng tạo nên các lớp trầm tích lắngđọng

– Quặng bôxit hình thành

ở giai đoạn Cổ Kiến tạo ởHà Giang , Cao Bằng , Lạng Sơn ở giai đoạn Tân Kiến tạo là bôxit Latirit hình thành từ than đá bazan ở Lâm Đồng

Số Loại khoáng sản Kí hiệu trên bản đồ Phân bố các mỏ chính

3 Khí đốt Thái Bình, Bà Rịa-Vũng

Tàu

Bái

Bái

10 Đá quý Nghệ An, Yên Bái, Tây

Nguyên

Trang 6

5’ HĐ 3 : Củng cố– Nước ta có bao nhiêu

tỉnh ven biển ?

– Nước ta có bao nhiêu

tỉnh có chung đường biên

giới với các nước láng

giềng ?

– Tỉnh nào có chung biên

giới với Lào và Trung

Quốc ?

– Tỉnh nào có chung biên

giới vớiLào và

Campuchia ?

– Nước ta có những tỉnh

nào vừa giáp với biển vừa

giáp với nước láng

biên giới , cho biết ngã ba

biên giới nào thuận lợi

hơn về giao thông Tại

sao ?

Đắc Lắc – 28 tỉnh– 25 tỉnh

– Điện Biên – KomTum

– Kiên Giang , Quảng Ninh

– Điện Biên , KomTum

– KomTum do địa hình thấp

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (3/ )

– Học kỹ bài nắm được : vị trí địa lý nước ta , tổ chức hành chính và sự phân bố

khoáng sản

– Làm bài tập : Xem H24.5 SGK đọc tên các điểm chuẩn của đường cơ sở lãnh

hải Việt Nam có điểm gì cần chú ý Các điểm chuẩn từ A1  A11

A1 : Đảo Thổ Chu A5 : Hòn 7 cạnh A9 : Hòn Ông Cản

A2 : Hòn Đá lẻ A6 : Hòn Hải A10 : Đảo lý Sơn

A3 : Hòn Tài lớn A7 : Hòn Đôi A 11 : Đảo Cồn Cỏ

A4 : Hòn Bông Lang A8 :Mũi Đại Lãnh

–Ôn tập: Phần dân cư , KT XH Đông Nam Á

Tổng kết địa lý thế giới các đới khí hậu , địa hình

Phần địa lý Việt Nam

D.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

………

Trang 7

Ngày soạn : 01/03/2009

ÔN TẬP

A MỤC TIÊU BÀI DẠY :

 Kiến thức : Giúp HS nắm vững :

 Đặc điểm dân cư xã hội kinh tế của ĐNA

 Đặc điểm địa hình trên bề mặt Trái Đất và nguyên nhân là địa hình đa dạng

 Khí hậu , các cảnh quan chính trên bề mặt Trái Đất , các sông và vị trí của chúng trên bề mặt Trái ĐaÁt , các thành phần của vỏ Trái Đất

 Các hoạt động sản xuất đa dạng của con người đã tác động tới môi trường địa lý

 Đặc điểm nước ta trên bản đồ thế giới , trên con đường xây dựng và phát triển ,

vị trí giới hạnh lãnh thổ , vùng biển , lịch sử phát triển , tài nguyên khoáng sản , hành chính

 Tiếp tục rèn kỹ năng xác định vị trí địa lý , giới hạn lãnh thổ của đất nước , đánhgiá ý nghĩa và giá trị của vị trí lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội

 Giáo dục tình cảm , thái độ :

 Tiếp tục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường , tài nguyên và tình yêu quê hương đất nước

B CHUẨN BỊ :

ĩ Chuẩn bị của giáo viên :

– Bản đồ các nước ĐNA , tự nhiên thế giới

– Bản đồ các môi trường địa lý

– Bản đồ tự nhiên và hành chính Việt Nam

ĩ Chuẩn bị của học sinh :

– Ôn tập theo nội dung đã hướng dẫn

C.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1) Ổn định tình hình lớp: (1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh

Trang 8

2) Kiểm tra bài cũ: Tiết trước thực hành nên không kiểm tra.

3) Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : (1’) Để giúp cho các em củng cố lại toàn bộ các kiến thức về Phần dân

cư , KT XH Đông Nam Á , tổng kết địa lý thế giới các đới khí hậu , địa hình và phần địa lý Việt Nam , chúng ta tiến hành tiết ôn tập

Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

14’ HĐ 1 : Dân cư , xã hội ,

kinh tế ĐNA

– ĐNA có bao nhiêu nước

? Kể tên từng nước và thủ

đô các nước trên bản đồ ?

– Trình bày đặc điểm dân

cư xã hội của các nước

ĐNA (dựa vào bảng 15.1

và 15.2 )

– Đặc điểm xã hội như

vậy đã ảnh hưởng như thế

nào đến sự hợp tác giữa

các nước trong khu vực ?

– Về kinh tế ĐNA có

những điểm gì nổi bật ?

– Phân tích bảng 16.2

SGK cho biết hướng thay

đổi cơ cấu kinh tế ở một

số nước ĐNA ?

– Tại sao nói kinh tế ở

ĐNA phát triển khá nhanh

người/km2 , tỉ lệ tăng tự nhiên 1,5 %

Thành phần chủn tộc : môngôlôit , Ôxtralôit Dân số trẻ , đông , phân bố tập trung ở đồng bằng và ven biển

– Tạo điều kiện thuận lợicho sự hợp tác toàn diện giữa các nước

– Phát triển khá nhanh song chưa vững chắc , cơ cấu kinh tế thay đổi– Tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ , giảm

tỉ trọng nông nghiệp

– Tình hình tăng trưởng không ổn định :

Inđônêxia , Malaixia , năm 1990 tăng trưởng kinh tế đạt 9% đến năm

1998 giảm 13,2 % (Inđô) và 7,4% (Malaixia)

1 Đông Nam Á , phần dân cư , xã hội, kinh tế :

– ĐNA là khu vựcđông dân , dân sốtăng khá nhanh , dân

cư tập trung chủ yếuvùng đồng bằng venbiển

– CaÙc nước trong khuvực vừa có những néttương đồng trong lịchsử đấu tranh giànhđộc lập , trong phongtục tập quán, vừa cósự đa dạng trong vănhóa từng dân tộc thuận lợi cho sự hợptác toàn diện giữacác nước

– Kinh tế phát triểnkhá nhanh song chưavững chắc , cơ cấukinh tế thay đổi theohướng tăng tỉ trọngcông nghiệp và dịchvụ trong cơ cấu GDP

Trang 9

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

– Cho biết một số tiêu chí

thể hiện sự phát triển kinh

tế bền vững ?

– Dựa vào H16.1 trang 56

SGK : Nhận xét và giải

thích sự phân bố cây

lương thực , một sô cây

CN ở ĐNA ?

– Dựa vào H16.1 cho biết

một số ngành CN chính ở

ĐNA ? giải thích về sự

– Bảo vệ nguồn tài nguyên , bảo vệ môi trường , tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của các thế hệ mai sau – Lúa gạo : ở đồng bằng châu thổ , đồng bằng venbiển vì đất tốt , khí hậu ấm áp , nhiều nước tưới Cây CN trồng ở các vùngcao , trong nội địa , vì đấtđai màu mỡ nhưng khí hậu khô hạn , nguồn nước tưới hạn chế – Luyện kim : VN , Philippin , Mianma , Inđô, các trung tâm CN nằm ven biển vì có nguyên liệu tại chỗ hoặc nhập khẩu

Chế tạo máy : Thái Lan , Malaixia , Iinđô ,VN , các trung tâm nằm gần biển để thuận lợi cho việc nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu những sản phẩm để chế biến Hóa chất , lọc dầu : Thái Lan , Malaixia , Brunây , Inđô, các trung tâm cũng nằm ven biển  thuận lợi cho việc xuất khẩu – Cùng phát triển văn hóa , kinh tế , xã hội

– Các ngành sảnxuất tập trung chủyếu ở vùng đồngbằng và ven biển

Trang 10

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

– Khi trở thành thành viên

ASEAN , Việt Nam có

những thuận lợi và khó

khăn gì ?

(GV ghi sẵn nội dung trả

lời trên bảng phụ)

đồng đều , ổn định trên nguyên tắc cùng có lợi trên nguyên tắc tự nguyện , tôn trọng chủ quyền lẫn nhau

– Thuận lợi về quan hệ mậu dịch , tác động tăng trưởng trong buôn bán với các nước ASEAN đạt cao Dự án phát triển hành lang Đông Tây tại khu vực sông Mecông  vùng khó khăn nước ta , xóa đói giảm nghèo Khó khăn : chênh lệch trình độ kinh tế , chất lượng hàng hóa , các nước ĐNA có nhiều mặt hành giống nhau  khó cạnh tranh Mặt khác sự khác biệt về thể chế chính trị  trở ngại cho việc kí kết các hợp đồng

10’ HĐ 2 : Địa lý tự nhiên và

địa lý châu lục

– Địa hình bề mặt Trái

Đất rất đa dạng Vì sao ?

– Dựa vào bản đồ tự

nhiên thế giới , xác định

một số núi cao , đồng

bằng rộng và một sóâ dòng

sông lớn ở mỗi châu lục ?

– Mỗi châu lục có những

đới khí hậu nào ? kiểu khí

hậu nào ?

– Do đâu mà mỗi châu lục

có các kiểu khí hậu và các

– Do mỗi địa điểm trên mặt đất chịu sự tác động nội lực , ngoại lực đồng thời hoặc xen kẽ

– HS xác định trên bản đồ

– HS trả lời dựa vào bản đồ

– Do vị trí kích thước lãnh thổ

2 Địa lý tự nhiên và địa lý các châu lục :

– Nội lực , ngoại lực làm địa hình trên mặtđất đa dạng

– Do vị trí địa lý ,

Trang 11

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

đới khí hậu khác nhau ?

GV vẽ sẵn một sso biểu

đồ khí hậu và tìm một số

ảnh về cảnh quan hoang

mạc , rừng lá kim , rừng

rậm Cho HS nhận biết

biểu đò khí hậu thuộc

kiểu khí hậu nào và chon

cảnh quna tương ứng ?

giải thích sự lựa chọn ?

– Tại sao mỗi nơi khác

nhau lại có cảnh quan

khác nhau ?

– Cho ví dụ chứng tỏ các

thành phần tự nhiên có

mối quan hệ chặt chẽ với

nhau ?

– Đối với môi trường địa

lý con người có vai trò gì ?

– Ta phải làm gì cho môi

trường để đảm bảo cuộc

sông tốt đẹp của con

người ?

– Do sự tác động giữa các thành phần tự nhiên khác nhau : đất , nước , không khí , sinh vật , địa hình  cảnh quan khác nhau

– HS nêu ví dụ

– Vừa có tác động tích cực , vừa có tác động tiêucực thông qua các hoạt động sản xuất , sinh hoạt – Lựa chọn hành động phù hợp với sự phát triển bề vững của môi trường

kích thước lãnh thổ mà mỗi châu lục có các đới , các kiểu khíhậu cụ thể và các cảnh quan tương ứng

– Các thành phần tự nhiên có quan hệ chặt chẽ , khi một thành phần thay đổi

 các thành phần khác cũng thay đổi theo , làm cảnh quan thay đổi

– Bảo vệ môi trường là giữ gìn nguồn sống chính loài người

14’ HĐ 3 : Địa lý Việt Nam

– Vị thế của nước ta trên

bản đồ thế giới

– Cho biết những thành

tựu nổi bật của nền KT –

XH nước ta trong thời

gian qua ?

– Là một nước độc lập , có chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ gồm đất liền , hải đảo , vùng trời , vùngbiển

– Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng KT –XH , nền kinh tế phát triển ổn định , đơì sống nhân dân được cải thiện

3 Địa lý Việt Nam :

Trang 12

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

– Hãy chưng minh rằng

VN là một trong những

quốc gia tiêu biểu cho bản

sắc thiên nhiên văn hóa

lịch sử của khu vực ĐNA ?

– Mục tiêu chiến lước 10

năm (2001 – 2010) ?

– Vị trí nước ta có đặc

điểm gì nổi bật ?

– Ý nghĩa vị trí địa lý đối

với sự hình thành các cảnh

quan tự nhiên và phát

triển kinh tế xã hội ?

– Lịch sử phát triển tự

nhiên VN ? Hệ quả ?

– Biển VN có đặc điểm gì

nổi bật ?

Nông nghiệp từ chỗ thiếuăn đến xuất khẩu gạo Công nghiệp phát triển mạnh : nhiều khu CN , khu chế xuất , khu CN

KT cao được xây dựng vàphát triển

Dịch vụ phát triển – Về tự nhiên mang tính chất nhiệt đới gió mùa Văn hóa : nền văn minh lúa nước , tôn giáo , kiến trúc có quan hệ với nhiềunước trong khu vực Lịch sử : lá cờ đầu trong đấu tranh giành độc lập – Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển

Nâng cao đời sống vật chất văn hóa , tinh thần Tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản là nước CN hiện đại – Thuộc vành đai nội chí tuyến , trung tâm khu vựcgió mùa ĐNA , nơi gặp nhau của nhiều luồng tự nhiên

– Hình thành nhiều cảnh quan độc đáo , đa dạng , mở rộng giao lưu kinh tế

– Trải qua nhiều giai đoạn làm địa hình trở thành đa dạng , khoáng sản phong phú

– Thuộc biển Đông , là vùng biển kín , thể hiện

rõ tính chất nhiệt đới giá Vị trí địa lý , hình

Trang 13

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

– Sự phân bố 10 khoáng

sản chính ? xác định trên

4/ HĐ 4 : Củng cố

– Cho biết vai trò và ý

nghĩa của biển VN đối với

tự nhiên , kinh tế ?

– Hãy chọn câu sai trong

các câu sau :

a) Nước ta nằm trong

vành đai ôn hòa của

NBC , gần chí tuyến hơn

xích đạo

b) Than đá được phân bố

chủ yếu ở Quãng Ninh

c) Dầu mỏ , khí đốt , bôxit

được hình thành trong giai

đoạn Tân Kiến tạo

d) Ở giai đoạn Cổ Kiến

tạo , phần lớn lãnh thổ

nước ta là biển

e) Châu Âu giáp với

BBD , ĐTD , ÂĐD , châu

Á

– Đối với tự nhiên cung cấp hơi ẩm , điều hòa khíhậu , tạo nhiều cảnh quan duyên hải , hải đảo Đối với kinh tế : Nghỉ mát , du lịch , nghiên cứu, cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành CN , xây dựng cảng biển , phát triển giao thông đường biển , khai thác nuôi trồng thủy sản Câu a sai

Câu d sai Câu e sai

4) Dặn dò học sonh chuẩn bị cho tiết học tiết theo: (1/ )

– Học kĩ phần kênh chữ ở SGK sau mỗi bài

Trang 14

– Quan sát , làm bài tập với kênh hình , bảng thống kê

– Làm bài tập vẽ biểu đồ chuẩn bị kiểm tra một tiết

D.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

2.Kỹ năng:

Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh trong việc giải quyết các bài tập thực hành

3.Thái độ:

-Giáo dục cho học sinh ý thức tự giác ,độc lập suy nghĩ ,trung thực trong làm bài

II.ĐỀ THI-ĐÁP ÁN:

KIỂM TRA 1 TIẾT

Tuần 27

Tiết 33

Tuần 27

Tiết 33

Trang 15

III.KẾT QUẢ KIỂM TRA:

Trang 16

 Kiến thức : HS cần nắm được :

 Ba đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam

 Vai trò và mối quan hệ của địa hình với các thành phần khác trong môi trường tự nhiên

 Sự tác động của con người ngày càng sâu sắc làm biến đổi địa hình

 Giáo dục tình cảm , thái độ :

 Sự phân hóa địa hình làm thiên nhiên Việt Nam thêm phong phú đa dạng , đặc biệt địa hình Caxtơ đã tạo được nhiều cảnh đẹp nổi tiếng ở nước ta

B CHUẨN BỊ :

 Chuẩn bị của giáo viên :

– Bản đồ tự nhiên Việt Nam

– Lát cắt địa hình (phóng to từ Atlat địa lý VN)

– Hình ảnh một số dạng địa hình VN

 Chuẩn bị của học sinh :

– Tìm hiểu 3 đặc điểm quan trọng của địa hình VN

C.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1) Ổn định tình hình lớp: (1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh

2) Kiểm tra bài cũ : Tiết trước kiểm tra 1 tiết nên không kiểm tra bài cũ.

3) Giảng bài mới :

Trang 17

 Giới thiệu bài : (1’)

Sựï phát triển địa hình , lãnh thổ nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân tố và trải qua các giai đoạn phát triển lâu dài trong môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm Địa hình Việt Nam có đặc điểm chung gì , mối quan hệ qua lại giữa con người và địa hình đã làm bề mặt địa hìnhthay đổi thế nào ?

Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

13’ HĐ 1 :Tìm hiểu đặc điểm đồi

núi VN

GV dùng bản đồ tự nhiên VN

giới thiệu khái quát vị trí các

dạng địa hình chính trên lãnh

thổ phần đất liền

– Dựa vào H28.1 cho biết lãnh

thổ Việt Nam có dạng địa hình

chính nào ?

– Diện tích dạng địa hình nào

lớn nhất ?

GV giới thiệu : đồi núi chính

là bộ phận quan trọng nhất của

cấu trúc địa hình Việt Nam

– Vì sao nói đồi núi là bộ phận

quan trọng nhất của cấu trúc

địa hình nước ta ?

– Hãy xác định các cánh cung

núi lớn vùng Đông Bắc và

Nam Trung Bộ

– Xác định các đỉnh

Phanxipăng , Tây Côn Lĩnh ,

Hoạt động cá nhân

HS quan sát trên banû đồ

– Núi , đồi , cao nguyên ,đồng bằng

– Đồi núi chiếm phần lớndiện tích

– Đồi núi chiếm ¾ diện tích phần đất liền , chủ yếu là đồi núi thấp – Vùng Đông BaÉc : cách cung sông Gâm , Ngân Sơn , BaÉc Sơn , Đông Triều , mặt lồi quay về phái Đông , Nam Cánh cung Nam Trung Bộ là các cao nguyên xếp tầng mặt lồi cũng quay về phía Đông – HS thực hiện trên bản

1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình :

– Địa hình Việt Nam

đa dạng nhiều kiểu loại , trong đó đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ là bộ phận quan trọng nhất

Trang 18

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

Tam Đảo , Ngọc Lĩnh trên bản

đồ ?

– Địa hình đồng bằng chiếm

diện tích là bao nhiêu ?

– Đồng bằng miền Trung có

đặc điểm gì ?

– Xác định trên bản đồ một số

dãy núi ngăn cách và phá vỡ

tính liên tục của dải đồng bằng

– Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích

14’ HĐ 2 : Tìm hiểu địa hình

nước ta sau vận động Tân

kiến tạo :

GV yêu cầu HS thảo luận

nhóm 6 phút Nội dung thảo

luận ghi trên bảng phụ :

– Trong lịch sử phát triển tự

nhiên , lãnh thổ Việt Nam

được tạo lập vững chắc trong

giai đoạn nào ?

– Đặc điểm chính địa hình

trong giai đoạn này là gì ?

– Vận động Tân Kiến tạo đã

tác động như thế nào đến địa

hình nước ta ?

– Địa hình nước ta do những

vận động nào tạo dựng nên ?

GV cho đại diện nhóm trình

bày kết quả thảo luận nhóm ,

nhóm khác nhận xét bổ sung

GV kết luận việc thảo luận

– Dựa vào lát cắt khu Hoàng

Liên Sơn , giải thích vì sao nói

địa hình nước ta là địa hình già

nâng cao trẻ lại ?

Hoạt động nhóm

HS thảo luận nhóm theo nội dung trên bảng phụ – Cổ Kiến tạo

– Là những bề mặt san bằng có độ cao khác nhau

– Địa hình được nâng cao, núi sông trẻ lại , phân thành nhiều bậc kế tiếp – Cổ Kiến tạo và Tân Kiến tạo

– Ở đây có sự nâng cao

2 Địa hình nước ta được Tân Kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau :

– Vận động tạo núi ởgiai đoạn Tân Kiến tạo địa hình nước ta dược nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau

Trang 19

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

– Đặc điểm phân tầng của địa

hình Việt Nam được thể hiện

như thế nào ? dựa vào lát cắt

khu Việt Bắc phân tích các

bậc địa hình lớn ?

– Tìm trên H28.1 các vùng núi

cao , cao nguyên , các đồng

bằng trẻ , phạm vi thềm lục

địa ?

– Nhận xét hướng nghiêng và

hướng chính của địa hình ?

với biên độ mạnh , điển hình là tạo nhiều núi cao : Hoàng Liên Sơn (3143m) Phu Luông (2895m) nhiều thung lũng sâu như thung lũng sông Đà , sông Mã – Độ cao thấp dần từ khuViệt Bắc xuống khu Đông Bắc , khu đồng bằng Bắc Bộ , thềm lục địa

– HS thực hiện trên bản đồ

– Hướng nghiêng là TB –

ĐN Hương chính là

TB-ĐN và vòng cung

– Sự phân bố các bậcđịa hình như đồi núi ,đồng bằng , thềm lụcđịa thấp dần từ nội địa ra đến biển– Địa hình nước ta có

– Những nhân tố nào làm địa

hình nước ta bị biến đổi sâu

sắc ?

GV kết luận : Sự tác động của

khí hậu đến địa hình cũng

chính là sự thể hiện tính chất

nhiệt đới gió mùa ẩm đến địa

hình

Hoạt động cá nhân

– Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với :

Nhiệt độ cao , sự phong hóa xảy ra nhanh

Mưa nhiều địa hình bị bào mòn , cắt xẻ mạnh Con người đã khai thác các dạng địa hình để trồng trọt , chăn nuôi , khai thác khoáng sản phát triển công nghiệp địa hình biến đổi sâu sắc

3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa:

– Đất đá trên bề mặt

bị phong hóa mạnh mẽ

– Các khối núi bị cắt xẻ , xâm thực , xói mòn

– Địa hình luôn biến đổi sâu sắc do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và sự

Trang 20

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

GV giới thiệu một số hình ảnh

về địa hình Caxtơ , rừng bị tàn

phá địa hình bị xói mào , lũ lụt

– Những ảnh trên nói lên vấn

đề gì giữa khí hậu , con người

với địa hình

– Khí hậu , con người có tác động mạnh mẽ lên bềmặt địa hình , làm biến đổi bề mặt địa hình thànhnhiều dạng khác nhau

khai phá của con người

5/ HĐ 4 : Củng cố :

– Các đặc điểm nổi bật về cấu

trúc địa hình Việt Nam là gì ?

– Hãy chọn câu trả lời đúng :

Nhiều vùng núi ở nước ta lan

ra sát biển hoặc bị biển nhấn

chìm thành các đảo , quần đảo

a) Vùng vịnh Hạ Long Quãng

Ninh

b) Vùng quần đảo Trường Sa

c) Vùng quần đảo Hoàng Sa

d) CaÙc đảo ngoài khơi như Cồn

Cỏ , Côn Đảo , Phú Quốc

– Hãy điền vào chỗ tróng cho

……… đặc biệt là tạo

nên địa hình …… ……… độc đáo

– Đồi núi chiếm diện tíchlớn nhất

Tính chất già trẻ lại và tính chất phân bậc Ngoại lực , con người là nhân tố tác động trực tiếplàm địa hình biến đổi mạnh

4) Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3/ )

Trang 21

- Tìm hiểu sự phong hóa đa dạng của địa hình Việt Nam

- Tìm hiểu về cấu trúc phân bố của các khu vực địa hình đồi núi đồng bằng , bờ biển , thềm lục địa

- Sưu tầm các tranh ảnh tư liệu về địa hình đồi núi , đồng bằng , biển Việt Nam

D.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

 Kiến thức : HS nắm được :

 Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta

 Đặc điểm về cấu trúc , phân bố các khu vực địa hình đồi núi , đồng bằng , bờ biển và thềm lục địa Việt Nam

 Kỹ năng :

 Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ , kỹ năng so sánh các đặc điểm của các khu vực địa hình

 Giáo dục tình cảm , thái độ :

 Sự phân hóa đa dạng của địa hình làm thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng , cảnh sắc thiên nhiên thêm phong phú

B CHUẨN BỊ :

 Chuẩn bị của giáo viên :

– Bản đồ tự nhiên Việt Nam

– Atlat địa lý Việt Nam

– Hình ảnh địa hình các khu vực đồng bằng , bờ biển ,núi ở Việt Nam

Chuẩn bị của học sinh :

– Tìm hiểu sự phân hóa đa dạng , cấu trúc phânbố của địa hình Việt Nam

– Atlat địa lý Việt Nam

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1) Ổn định tình hình lớp: (1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh

2) Kiểm tra bài cũ: ( 5/ )

 Nêu những đặc điểm chung của địa hình Việt Nam ?

(HS trả lời :Địa hình Việt Nam đa dạng nhiều kiểu loại , trong đó đồi núi

chiếm ¾ diện tích lãnh thổ là bộ phận quan trọng nhất Đồng bằng chiếm

Trang 22

 Hãy chứng minh rằng địa hình Việt Nam có tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm ?

(HS trả lời :Nhiệt độ cao , sự phong hóa xảy ra nhanh

Mưa nhiều tập trung theo mùa làm địa hình bị bào mòn , cắt

xẻ mạnh ; nước mưa có hòa tan đá vôi tạo nên địa hình caxtơ

nhiệt đơi … )

3) Giảng bài mới :

 Giới thiệu bài : (1’) Địa hình nước ta đa dạng và chia thành nhiều khu vực khác nhau :

đồi núi , đồng bằng , bờ biển , thềm lục địa Mỗi khu vực địa hình có những điểm gì nổi bật Chung ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

14’ HĐ 1 :Tìm hiểu đặc điểm

địa hình khu vực đồi núi:

GV sử dụng bản đồ tự

nhiên Việt Nam treo

tường giới thiệu phân tích

khái quát sự phân hóa địa

hình từ Tây sang Đông ,

các bậc địa hình kế tiếp

nhau thấp dần từ đồi núi

ra đến biển

GV giới thiệu toàn thể

khu vực đồi núi trên toàn

lãnh thổ , xác định rõ

phạm vi các vùng núi :

ĐBBB , TBBB , Trường

Sơn Bắc , Trường Sơn

Nam

– Hãy sử dụng SGK , bản

đồ địa hình , attlat địa lý

Việt Nam , cho biết đặc

điểm từng vùng núi theo

yêu cầu sau :

+ Phạm vi phân bố , độ

cao trung bình , đỉnh cao

nhất vùng

+ Hướng núi chính , nham

thạch và cảnh đẹp nổi

tiếng ?

Hoạt động cá nhân

 Vùng núi ĐB Bắc Bộ :– Độ cao thấp , cao nhất là Tây Côn Lĩnh (2419m)– Gồm nhiều dải núi cánh cung mở rộng  đón gió mùa ĐB vào sâu , mùa đông lạnh – Địa hình caxtơ phổ biến , cảnh đẹp : hồ Ba Bể , vịnh Hạ Long

 Vùng núi TB Băùc Bộ :

1 Khu vực đồi núi :

Đồi núi chiếm ¾ diện tích đất liền kéodài liên tục từ Bắc vào Nam và chia thành 4 vùng :

 Vùng núi ĐB Bắc Bộ :

– Độ cao thấp– Gồm nhiều dải núi cánh cung mở rộng

 đón gió mùa ĐB , mùa đông lạnh – Địa hình caxtơ , cảnh đẹp : hồ Ba Bể , vịnh Hạ Long

Trang 23

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

+ Aûnh hưởng của địa hình

tới thời tiết , khí hậu ?

Các nhóm đại diện trình

bày kết quả , nhóm khác

nhận xét bổ sung

– Độ cao lớn , cao nhất làPhanxipăng (3143m) dải núi chính có hướng TB-

ĐN – Địa hình chắn gió ĐB và TN khí hậu khô hạn– Có nhiều vành đai tự nhiên thay đổi theo độ cao

– Địa hình caxtơ phổ biến Cảnh đẹp : Sapa , Mai Châu

 Vùng Trường Sơn Bắc :– Từ phía Nam sông Cả

 Bạch Mã – Vùng núi thấp có 2 sườn không cân xứng , cao nhất là Pulaileng (2711m) , hướng TB-ĐN – Khối núi đá vôi nổi tiếng : Kẻ Bàng ; khu vựccó vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng di sản thế giới

– Địa hình chắn gió , sườn đông khô nóng

 Vùng núi Trường Sơn Nam :

–Từ Bạch Mã  ĐNB – Vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ , cao nhất là đỉnh Ngọc LiÕnh (2598m)

– Vùng cao nguyên đất đỏ rộng , cảnh đẹp : thành phố Đà Lạt – Địa hình chắn gió ĐB

 có 2 mùa : mùa mưa và mùa khô

 Vùng núi TB Băùc Bộ :

– Độ cao lớn , dải núi chính có hướng TB-ĐN

– Địa hình chắn gió

ĐB và TN khí hậu khô hạn

– Có nhiều vành đai tự nhiên thay đổi theo độ cao – Địa hình caxtơ

Cảnh đẹp : Sapa , Mai Châu

 Vùng Trường Sơn Bắc :

– Từ phía Nam sông Cả  Bạch Mã – Vùng núi thấp có 2sườn không cân xứng– Khối núi đá vôi nổitiếng : Kẻ Bàng ; khuvực có vườn quốc giaPhong Nha – Kẻ Bàng di sản thế giới – Địa hình chắn gió ,sườn đông khô nóng

 Vùng núi Trường Sơn Nam :

–Từ Bạch Mã  ĐNB

– Vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ , cảnh đẹp : thành phố Đà Lạt

– Địa hình chắn gió

ĐB  có 2 mùa : mùa mưa và mùa khô

Trang 24

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

10’ HĐ 2 :Tìm hiểu đặc điểm

địa hình khu vực đồng

– So sánh địa hình đồng

bằng sông Hồng và sông

Cửu Long theo yêu cầu :

các dạng địa hình : tự

nhiên nhân tạo Độ

nghiêng , chế độ ngập

nước , vấn đề sử dụng ,

cải tạo

HS hoàn thành theo bảng

sau :

Hoạt động nhóm 2 Khu vực đông bằng :

a) Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long :

Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng S Cửu Long

Giống : Là vùng sụt võng được phù sa sông Hồng bồiđắp

Là vùng sụt võng được phù sa sông Cửu Long bồiđắp

Khác :– Diện tích : 15000km2

– Dạng tam giác cân – Hệ thống đê dài 2700km chia cắt đồng bằng thành những ô trũng

– Đắp đê biển ngăn nước mặn , mở diện tích canh tác: cói lúa , nuôi thủy sản

– 40.000km2

– Thấp ngập nước – Không có đê lớn , 100km2 bị ngập lũ hàng năm

– Sống chung với lũ , tăng cường thủy lợi , cải tạo đất , trồng rừng

– Vì sao các đồng bằng

duyên hải nhỏ hẹp , kém

phì nhiêu ?

– Phát triển hình thành ở khu vực địa hình lãnh thổhẹp nhất ; bị chia cắt bởi các núi chạy ra biển thành khu vực nhỏ ; đồi núi sát biển , sông ngắn dốc

b) Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ

–Diện tích 15000km2

– Nhỏ hẹp , kém phì nhiêu

Trang 25

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

6’ HĐ 3 : Tìm hiểu đặc

điểm địa hình bờ biển và

thềm lục địa:

– Nêu đặc điểm địa hình

bờ biển bồi tụ ?

– Nêu đặc điểm địa hình

bờ biển mài mòn ?

– Quan sát bờ biển Việt

Nam trên bản đồ tự nhiên

cho biết : bờ biển nước ta

có mấy dạng chính ?

– Xác định vị trí điển hình

của mỗi dạng bờ biển ?

– Hãy xác định trên bản

đồ vị trí của vịnh Hạ Long

, vịnh Cam Ranh , bờ biển

Đồ Sơn , Sầm Sơn , Vũng

TaØu , Hà Tiên …

Hoạt động cá nhân

– Kết quả quá trình bồi tụ ở vùng sông và ven biển do phù sa sông bồi đắp

– Bờ biển khúc khuỷu với các mũi đá , vũng , vịnh sâu và các đảo sát bờ …

– Có 2 dạng chính : địa hình bờ biển bồi tụ , địa hình bờ biển mài mòn

HS xác định trên bản đồ

3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa :

Bờ biển dài 3260 km, có 2 dạng chính là bờ biển bồi tụ đồng bằng và bờ biển mài mòn chân núi , hải đảo

5/ HĐ 4 : Củng cố :

– Địa hình nước ta chia

thành mấy khu vực , đó là

những khu vực nào ?

– Địa hình đá vôi tập

trung ở vùng nào ? Cao

nguyên bazan tập trung

nhiều ở miền nào ?

– Chọn câu đúng

Địa hình châu thổ sông

Hồng khác địa hình châu

thổ sông Cửu Long

a) Có nhiều nhánh núi

chia cắt tính liên tục của

– Địa hình nước ta chia thành 4 khu vực : ĐBBB ,TBBB , Trường Sơn Bắc ,Trường Sơn Nam

– Địa hình đá vôi tập trung nhiều ở vùng núi phía Bắc ; Cao nguyên bazan tập trung nhiều ở vùng Trường Sơn Nam

Câu đúng : b

Ngày đăng: 17/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình từ Tây sang Đông  theo vó tuyeán 22 0   B - Giáo án Địa Lí 8 tiết 31-40
Hình t ừ Tây sang Đông theo vó tuyeán 22 0 B (Trang 28)
Hình từ Bắc vào Nam - Giáo án Địa Lí 8 tiết 31-40
Hình t ừ Bắc vào Nam (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w