1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an sinh ()10 11

162 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động2: Nhiệm vụ của sinh học 15 phút *Mục tiêu:-Nêu đợc các nhiệm vụ của sinh học nói chung và của thực vật học nói vào nhóm nào, Gv cho Hs nghiên cứu thông tin tr8 và - HS quan sá

Trang 1

GN: (6a), (6b), (6c)

Mở đầu sinh học Tiết1- Bài1+ Bài2 đặc điểm cơ thể sống- nhiệm vụ của sinh học

I.Mục tiêu

1.Kiến thức:

-Phân biệt đợc vật sống và vật ko sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tợng.-Nêu đợc những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: Trao đổi chất, lớn lên, VĐ, SS,cảm ứng

-Nêu đợc các nhiệm vụ của sinh học nói chung và của thực vật học nói riêng

- Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó

là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và vật sống

2.Tổ chức dạy học.

Hoạt động1: Đặc điểm của cơ thể sống( 20 phút)

*Mục tiêu: -Phân biệt đợc vật sống và vật ko sống qua nhận biết dấu hiệu từ một

Cây, con, đồ vật ở xung

quanh rồi chọn 1 cây, con,

đồ vật đại diện để quan sát

- Gv yêu cầu Hs trao đổi

nhóm, câu hỏi sau:

? Con gà, cây đậu cần điều

-Hs chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái bàn

-Hs nêu đợc:

- Con gà và cây đậu sau mộtthời gian đợc chăm sóc sẽ lớn lên còn cái bàn không thay đổi

-Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung

1.Nhận dạng vật sống và vật không sống.

-Vật sống: lấy thức ăn, nớc uống, lớn lên, sinh sản -Vật không sống: không lấythức ăn, không lớn lên

Trang 2

? Qua bảng so sánh hãy cho

biết đặc điểm của cơ thể

sống

- Hs quan sát bảng SGK chú

ý cột 6,7

- Hs hoàn thành bảng phụ tr6

- Hs khác đóng góp ý kiến

để hoàn thành bảng phụ

2.Đặc điểm của cơ thể sống.

- Đặc điểm của cơ thể sống là: Trao đổi chất với môi tr-ờng Lớn lên và sinh sản

Hoạt động2: Nhiệm vụ của sinh học (15 phút)

*Mục tiêu:-Nêu đợc các nhiệm vụ của sinh học nói chung và của thực vật học nói

vào nhóm nào, Gv cho Hs

nghiên cứu thông tin tr8 và

- HS quan sát nêu nhận xét

Hs khác nhắc lại lớp ghi

1 Sinh vật trong tự nhiên

a Sự đa dạng của thế giới sinh vật.

-SV trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng có vaitrò rất lớn đến đời sống sinhvật

b Các nhóm sinh vật

- Sinh vật trong tự nhiên đa

Trang 3

? Khi phân chia sinh vật

-Gọi 1- 3 em trả lời

Hs nhắc lại

dạng chia thành 4 nhóm.lớn:Vi khuẩn , nấm ,thực vật ,động vật

2 Nhiệm vụ của sinh học

-Nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật, cũng nh các mối quan

hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trờng, tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con ngời

3.Tổng kết và HD học bài: 4 phút

a.Tổng kết: - Đọc KL chung sgk.

-Trả lời câu hỏi: Phân biệt vật sống và vật ko sống? Cho VD?

? Nêu nhiệm vụ của thực vật học?

b.HD học bài: Học bài heo câu hỏi sgk.

1.Kiến thức:

-Nêu đợc đặc điểm chung của thực vật

-Hiểu đợc sự đa dạng phong phú của TV và trình bày đợc vai trò của TV

Trang 4

- Nh các em đã biết thực vật rất đa dạng và phong phú Vậy chúng có đặc điểm chung gì? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng nghiên cứu nội dung bài hôm nay.

3.Cách tiến hành:

Hoạt động1: Sự đa dạng và phong phú của TV.(18 phút)

*Mục tiêu: -Hiểu đợc sự đa dạng phong phú của TV và trình bày đợc vai trò của

Chú ý: nơi sống của Tv, tên

Tv

-TL Thực vật sống ở nhiều

nơi trên trái đất

-TL: núi- cao su; đồng

bằng- lúa nớc; sa mạc- xơngrồng; ao hồ- bèo

-TL: nơi có điều kiện tự

nhiên thuận lợi

-TL: đinh, lim, xến táu, pơ

mu

-TL: cây bèo Cây sống

trên mặt nớc rễ ngắn, thân xốp

-TL: cây cỏ bợ, cây rau

-Đa dạng về môi trơng sống: TV có thể sống ở:+Các miền khí hậu # nhau:Hàn đới, nhiệt đới +Các dạng địa hình # nhau:

Đồi núi, đồng bằng, trung du

+Các môi trờng sống # nhau: Nớc, trên cạn

-số lợng các loài

-Số lợng cá thể trong loài

Hoạt động2: Đặc điểm chung của thực vật (17 phút)

*Mục tiêu: -Nêu đợc đặc điểm chung của thực vật.

-Gọi 1,2 Hs lên báo cáo

TL: Đv có di chuyển còn Tvkhông di chuyển và có tính

2 Đặc điểm chung của thực vật

-Tự tổng hợp chất hữu cơ-Phần lớn TV ko có khả năng di chuyển

Trang 5

hoạt động của 1 số sinh vật:

- Con gà, mèo: chạy,đi

- Cây trồng vào chậu đặt ở

cửa sổ 1 thời gian ngọn

? Tv có những đặc điểm chung nào?

b.HD học bài: - Học bài theo câu hỏi sgk.

- N/c trớc bài4 sgk

SN:

II.Phơng tiên dạy học.

1.GV:Một vật một số cây có hoa, cây không có hoa, cây lâu năm, cây 1 năm 2.HS: Mang 1 số mẫu vật cây có hoa, cây không có hoa, cây lâu năm, cây 1 năm.

III Phơng pháp: Vấn đáp, tìm tòi, HĐN, giảng giải.

IV Tổ chức giờ học.

1.Kiểm tra bài cũ: 4 phút

? Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?

? Đặc điểm chung của TV?

2.Khởi động: 1 phút

-TV có một số đặc điểm chung, nhng nếu quan sát kĩ các em sẽ nhận ra sự khác nhau giữa chúng

3 Bài mới:

Hoạt động1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa ( 20 phút)

*Mục tiêu: -Biết quan sát, so sánh để phân biệt đợc đặc điểm của thực vật có hoa

và thực vật không có hoa, lấy VD minh hoạ

*Đồ dùng: Một vật: Cây cải, chuối, rêu, , H 4.1,2 sgk.

*Cách tiến hành:

- Gv yêu cầu quan sát cây

cải: - Hs quan sát ghi nhận các cơ quan bộ phận của cây

1.Thực vật có hoa và thực vật không có hoa.

Trang 6

? Cây cải có những cơ quan

TL: cơ quan sinh sản- duy

trì nòi giống( hoa, quả, hạt ), cơ quan sinh dỡng- nuôi dỡng cây( rễ, thân, lá )

- Hs quan sát những mẫu cây đã chuẩn bị, H4.2 và tiến hành phân biệt

-Hs hoàn thành+ Cây có hoa: Cây chuối, khoai tây, sen

+ Cây không có hoa: Rêu, dơng xỉ, rau bợ

-Hs trả lời

Hs làm bài tr14

+ Cây có hoa:

- TV có hoa: Đến một thời kì nhất định trong đời sốngthì ra hoa tạo quả và kết hạt

-Cây không có hoa:thì cả

đời chúng không bao giờ có hoa

Hoạt động2: Cây một năm và cây lâu năm ( 15 phút)

* Mục tiêu: -Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm, nêu các VD minh hoạ.

*Đồ dùng: Mẫu vật: Cây xoan, mít, mỡ, cây mớp, bí lúa,

b Cây hồng xiêm, mít, vải

(gọi là cây lâu năm)

?Tại sao ngời ta lại nói nh

vậy

? Em hãy phân biệt cây 1

năm với cây lâu năm

- Gv cho Hs kể 1 số cây 1

năm, cây lâu năm

Hs quan sát, TL:

Vì Tg sống ngắn, nhanh thuhoạch chỉ đợc 1 lần duy nhất trong đời

Vì Tg sống dài, thu hoạch

đợc nhiều lần trong đời

Trang 7

- Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi.

-Biết cách sử dụng, nhớ các bớc sử dụng kính hiển vi

2.Kĩ năng: HĐN, nhận biết, quan sát.

3.Thái độ: GD ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và kính hiển vi khi sử dụng.

II Phơng tiện dạy học.

1.GV: Kính lúp, kính hiển vi Một vài cành cây, một vài bông hoa.

2.HS: N/c trớc sgk Một vài cành cây, một vài bông hoa.

III Phơng pháp: Vấn đáp, HĐN, giảng giải

IV.Tổ chức giờ học.

1.Kiểm tra bài cũ: 4 phút.

? Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt TV có hoa và không có hoa? Cho VD?

lời câu hỏi

? Cho biết cấu tạo của kính

Hs đọc thông tin SGK tr 17

Trả lời 1.Kính lúp và cách sử

dụng

-Kính lúp gồm 2 phần: tay

Trang 8

+Hs đối chiếu các phần kính lúp với hình vẽ, mẫu vật, trình bày cách sử dụng kính lúp.

Hs q/s 1 cây rêu bằng cách tách riêng 1 cây rêu đặt lên giấy – vẽ lại hình lá rêu đã

Hoạt động2: Kính hiển vi và cách sử dụng ( 18 phút)

*Mục tiêu: - Nhận biết đợc các bộ phận của kính hiển vi.

-Biết cách sử dụng, nhớ các bớc sử dụng kính hiển vi

*Đồ dùng: H5.3 sgk, Mộu vật kính hiển vi.

-Gv kiểm tra bằng cách gọi

đại diện nhóm lên trình bày

- Hs cố gắng thao tác để q/s hình ảnh trên kính

2 Kính hiển vi và cách sử

dụ ng

-Kính hiển vi có 3 phần chính:

+chân kính,+ thân kính, gồm ống kính

- Gọi 1 – 2 Hs lên trình bày cấu tạo cảu kính lúp và kính hiển vi

- N/x cho điểm nhóm hoạt động tốt

b.HD học bài.

Đọc: “ Em có biết”

Chuẩn bị mỗi nhóm 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín

Trang 9

1.Gv Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín.

Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua

Kính hiển vi

2.Hs ôn lại kiến thức kính hiển vi

III.Phơng pháp: Thí nghiệm thực hành.

IV.Tổ chức giờ học.

1.Kiểm tra bài cũ: 4 phút.

? Phần chuẩn bị của Hs theo nhóm đã phân công

? Các bớc sử dụng kính hiển vi (gọi 1- 2 Hs trình bày)

2.Khởi động: 1 phút

* Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS

*Cách tiến hành:GV giới thiệu y/c, nội dung, dụng cụ mẫu vật thực hành

bị tiêu bản nh HD của Gv

Tiến hành làm, hành thì lấy

1 tấm mỏng chải phẳng, thịt

cà chua chỉ quệt 1 lớpmỏng

Sau khi đã q/s cố gáng vẽ thật giống mẫu

1 Quan sát TB biểu bì vẩy hành dới kính hiển vi

-Các bớc tiến hành: SGK

Hoạt động2: Vẽ hình đã quan sát đợc dới kính (18 phút)

*Mục tiêu: HS vẽ đợc hình đã quan sát đợc.

*Cách tiến hành:

Trang 10

-Gv treo tranh phóng to giới

-Gv cho các nhóm trao đổi

tiêu bản với nhau N/x các

tiêu bản

-Hs q/s tranh đối chiếu vớihình vẽ của nhóm, phân biệtvách ngăn tế bào

-Hs vẽ hình vào vở

2.Vẽ hình quan sát đợc dới kính hiển vi.

HS tự vẽ hình vào vở

4.Tổng kết và HD học bài: 5 phút.

a.Tổng kết.

Hs tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính hiển vi, kết quả

Gv đánh giá chung buổi thực hành: ý thức, kết quả

Cho điểm các nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm làm việc cha tích cực

Y/c: lau rửa thu dọn đồ dùng Vệ sinh lớp học

b.HD học bài

Trả lời câu hỏi 1,2 SGK tr 27

Chuẩn bị mỗi nhóm tranh ảnh về hình dạng các tế bào Tv

Trang 11

*Cách tiến hành: Gv cho Hs nhắc lại đặc điểm của tế bào biểu bì vảy hành (mà đã quan sát đợc giờ trớc): H có phải tất cả các cơ quan của Tv đều có cấu tạo giống vảy hành không?

Để trả lời cho câu hỏi đó chúng ta vào bài hôm nay

? Tìm điểm giống nhau cơ

bản trong cấu tạo rễ, thân,

- Hs thấy đợc điểm giống

nhau đó là cấu tạo bằngnhiều tế bào

Hoạt động2:Cấu tạo tế bào.(17 phút)

*Mục tiêu: -Kể các bộ phận cấu tạo TBTV.

chất tế bào có chứa diệp lục

làm cho hầu hết cây có màu

xanh và góp phần vào quá

-Xác định đợc các bộ phậncủa tế bào rồi ghi nhớ

1 – 3 Hs lên chỉ các bộ phận của tế bào trên tranh

và nêu ra chức năng của từng bộ phận

2.Cấu tạo tế bào.

Tế bào gồm: Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân

Trang 12

yếu của tế bào

-Gv treo tranh các loại mô

Y/c Hs qs, cho biết:

luận của Hs: chức năng của

các tế bào trong 1 mô nhất

-Các loại mô: Mô phân sinh ngọn, mô mềm, mô nâng

đỡ

3.Tổng kết và HD học bài: 5 phút

a.Tổng kết: -Đọc KL chung sgk.

-Hs trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK tr 25

-Hs giải ô chữ nhanh, đúng, Gv cho điểm

b.HD học bài.

Đọc mục em có biết, ôn lại kiến thức: trao đổi chất ở cây xanh

Trang 13

2 Hs Ôn lại kiến thức trao đổi chất ở cây xanh.

III Phơng pháp: Vấn đáp, HĐN, giảng giải

IV Tổ chức dạy học

1.Kiểm tra bài cũ: 4 phút.

? Em hãy trình bày hình dạng, kích thớc và cấu tạo của tế bào?

? Mô là gì? chức năng cua mô?

2.Khởi động: 1 phút.

*Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS.

*Cách tiến hành: TV đợc cấu tạo bằng TB cũng nh ngôI nhà đợc xây dựng bởi các

viên gạch Nhng các ngôi nhà không thể tự lớn lên mà TV lại lớn lên đợc

3.Bài mới:

Hoạt động1:( 17 phút) Sự lớn lên của tế bào

*Mục tiêu:Thấy đợc tế bào lớn lên nhờ trao đổi chất.

1 – 2 Hs trả lời

1 Sự lớn lên của tế bào.

Tế bào non có kích thớc nhỏ, lớn dần thành tế bào tr-ởng thành nhờ quá trình trao

đổi chất

Hoat động2( 18 phút) Sự phân chia của tế bào

*Mục tiêu: Hiểu đợc quá trình phân chia của tế bào, tế bào mô phân sinh mới phân

chia

Trang 14

-Hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của TB ở TV chỉ có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia.

- Gv Y/c thảo luận nhóm

theo 3 câu hỏi SGK

trình phân chia của tế bào

- Hs thảo luận ghi lại kếtquả:

- Quá trình phân chia:SGKtr28

- TB ở mô phân sinh có khả

năng phân chia

- Các cơ quan của Tv lớnlên nhờ TB phân chia

Y/c Hs nhắc lại

- Hs: sự lớn lên và phân chia của TB giúp Tv lớn lên

(sinh trởng và phát triển).

2 Sự phân chia của tế bào.

- Quá trình phân chia TB: Hình thành 2 nhân, sau đó chất TB phân chia, vách TB

đợc hình thành ngăn đôI TB

cũ thành 2 TB con

-Các TB ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia.-TB lớn lên và phân chia giúp cây sinh trởng và phát triển

4.Tổng kết và HD học bài: 5 phút.

a.Tổng kết.

-Đọc KL chung sgk

-Hs trả lời câu hỏi 1,2, SGK tr 28

I Đánh dấu “X” vào ô có câu trả lời đúng nhất

1 Các tế bào ở mô nào có khả năng phân chia trong các mô sau:

II Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

“ Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành …(a)… Sau đó chất tế bào …(b)… , vách

tế bào hình thành …(c)…tế bào cũ hình thành …(d)…tế bào con

a 2 nhân b Phân chia

c Ngăn đôi d 2

Trang 15

b.HD học bài: Hs chuẩn bị theo nhóm lớn 1 số cây có rễ rửa sạch: cải, cam, nhãn,

rau dền, hành, cỏ

SN:………

GN:……….(6b),………….(6c)

Chơng II Rễ Tiết 8- Bài 9 Các loại rễ, Các miền của rễ I.Mục tiêu:

1.Kiến thức.

-Biết đợc cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây trồng

-Phân biệt đợc 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm

-Trình bày đợc các miền của rễ và chức năng chủa từng miền

Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ, phiếu học tập mẫu

2.Hs 1 số cây có rễ rửa sạch: cải, cam, nhãn, rau dền, hành, cỏ.

III Phơng pháp: Vấn đáp, HĐN, giảng giải

IV.Tổ chức dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ: 4 phút.

? Em hãy trình bày quá trình phân chia của tế bào?

2.Khởi động: 1phút.

*Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS.

*Cách tiến hành: Rễ giữ cho cây mọc đợc trên đất Rễ hút nớc và muối khoáng

hoà tan Không phảI tất cả các loại cây đều có cùng 1 loại rễ

3.Bài mới:

Hoạt động1:( 20 phút) Các loại rễ

Trang 16

*Mục tiêu: -Biết đợc cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây trồng.

- Hs biết đợc các loại rễ chính: rễ cọc, rễ chùm

*Đồ dùng: 1 số cây có rễ rửa sạch: cải, cam, nhãn, rau dền, hành, cỏ.

H 9.1 – 9.2 –9.3 phóng to

*Cách tiến hành:

- Giáo viên phát phiếu học

tập yêu cầu học sinh hoạt

học tập( cha chữa bài tập 1)

- Gv yêu cầu hs tiếp tục làm

bài tập 2, treo tranh câm

chiếu các đặc điểm của rễ

với tên cây trong nhóm A, B

của bt 1 đã phù hợp cha?

Nêu cha thì chuyển các cây

của nhóm cho đúng

- Gv yêu cầu hs làm bt3, gv

gợi ý dựa vào đặc điểm rễ

có thể gọi tên rễ( nêu học

sinh gọi nhóm A là rễ thẳng

- Hs đặt tất cả cây có rễ củanhóm lên bàn

- Hs kiểm tra, quan sát thật

kỹ, tìm những rễ giống nhau

đặt vào 1 nhóm

- Hs nghe gv hớng dẫn,thống nhất tên cây của từngnhóm, ghi phiếu học tập ở

bt 1

- Bt2: hs quan sát kĩ rễ củacác cây ở nhóm A chú ýkích thớc các rễ, cách mọctrong đất, kết hợp với tranh(

có 1 rễ to, nhiều rễ nhỏ) ->

ghi lại phiếu tơng tự nh thếvới rễ cây ở nhóm B

- Đại diện 1-2 nhóm trìnhbày, nhóm khác nghe, bổsung

- Hs đối chiếu với kết quả

đúng để sửa chữa nếu cần

- Hs làm bt3-> từng nhómtrình bày, nhóm khác nhậnxét, thống nhất tên của rễcây ở 2 nhóm là rễ cọc và rễchùm

- Hs đọc to phiếu đã chữacủa nhóm cho cả lớp nghe

- Hs trả lời, làm bt, hs khácnhận xét, bổ sung

- Hs hoạt động cá nhân: qs

1.Các loại rễ.

ND phiếu học tập

Trang 17

rễ cây của Giáo viên, kếthợp với hình 9.2 Sgk trang

30, hoàn thành BT

Nội dung trong phiếu học tập:

Bài

1 Tên cây - Cây rau cải, cây mít,

cây đậu - Cây hành, cỏ dại, câyngô

chung đâm thẳng, nhiều rễ con- Có 1 rễ cái to, khoẻ,

mọc xiên, từ rễ con mọcnhiều rễ nhỏ hơn

- Gồm nhiều rễ to, dàigần bằng nhau, mọc toả

từ gốc thân thành chùm

Hoạt động2: Các miền của rễ

*Mục tiêu: -Trình bày đợc các miền của rễ và chức năng chủa từng miền.

*Đồ dùng: Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ, phiếu học tập

miền của rễ

- Giáo viên treo tranh câm

các miền của rễ, đặt các

miếng bìa ghi sẵn các miền

?Trong các miền của rễ thì

miền nào là quan trọng

- Hs khác theo dõi, nhậnxét, sửa lỗi( nếu có)

- Hs trả lời câu hỏi, cả lớpghi nhớ 4 miền của rễ

- 1 hs lên gắn các miếng bìaviết sẵn chức năng vào cácmiền cho phù hợp

- Hs khác theo dõi, nhậnxét

- Hs trả lời câu hỏi

2.Các miền của rễ.

Rễ có 4 miền chính: Miền trởng thành, miền hút, miền sinh trởng, miền chóp

- Bảng sgk

4.Tổng kết và HD học bài: 5 phút

a.Tổng kết.- Học sinh đọc kết luận cuối bài.

- Kiểm tra đánh giá: Kể tên 10 cây có rễ cọc, 10 cây có rễ chùm?

Đánh dấu X vào ô trống cho câu trả lời đúng:

Trong các miền sau đây của rễ, miền nào có chức năng dẫn truyền:

a) Miền sinh trởng.b) Miền hút c) Miền trởng thành d) Miền chóp rễ

Trang 18

1.Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

? Phân loại rễ cọc và rễ chùm? VD?

? Trình bày các miền của rễ? Chức năng của từng miền?

2.Khởi động: 1 phút

*Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS.

*Cách tiến hành:Miền nào là miền quan trọng nhất của rễ? Vào bài.

3.Bài mới.

Hoạt động 1:( 15 phút)Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ:

* Mục tiêu:Học sinh thấy đợc cấu tạo miền hút của rễ gồm 2 phần: Vỏ và trụ giữa.

và trụ giữa

- hs xem chú thíchcủa hình 10.1, sgktr.32 ->ghi ra giấycác bộ phận củaphần vỏ và trụ giữa

- 1->2 hs nhắc lạicấu tạo của phần vỏ

và trụ giữa

hs khác nhận xét,

bổ sung

- Hs lên bảng điềnnốt vào sơ đồ củagiáo viên, hs khác

bổ sung

- 1 hs đọc lại nộidung trên để cả lớpcùng nghe

- Hs chú ý cấu tạo của lông hút có

1 cấu tạo miền hút của rễ

Các bộphậncủamiềnhút

Giáo viên ghi

Biểu bì

Vỏ Thịt vỏ Mạch rây

Bó mạchTrụ giữa

Mạch gỗ Ruột

Hs ghi

Trang 19

Hoạt động 2: ( 18 phút) Tìm hiểu chức năng của miền hút

*Mục tiêu: Hs thấy đợc từng bộ phận của miền hút phù hợp với chức năng.

* Cách tiến hành:

- GV cho hs nghiên cứu Sgk

trang 32 - Bảng " Cấu tạo và

- Giáo viên nghe, nhận xét

phần trả lời của nhóm-> cho

điểm nhóm nào trả lời

đúng,động viên nhóm khác

cố gắng

- Giáo viên đa câu hỏi: Trên

thực tế nhiều bộ rễ thờng ăn

sâu, lan rộng, nhiều rễ con,

và cột 2 -> ghi nhớ nộidung

- Thảo luận đa ra đợc ýkiến:

+ Phù hợp cấu tạo chứcnăng: Biểu bì: Các tế bàoxếp sát nhau -> Bảo vệLông hút: là tế bào biểu bì

kéo dài ra…

+ Lông hút không tồn tạimãi, già sẽ rụng

+ Tế bào lông hút không códiệp lục

- Đại diện của 1 -2 nhómtrình bày, nhóm khác nhậnxét ->bổ sung

- Hs dựa vào cấu tạo miền hút, chức năng của lông hút trả lời

2 chức năng của miền hút

ND bảng sgk

4.Tổng kết và HD học bài: 5phút

a.Tổng kết

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh trả lời câu hỏi Sgk: BT 2 sgk

b Hớng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Theo Sgk hớng dẫn

Trang 20

2 Kỹ năng: Thao tác, bớc tiến hành thí nghiệm.

Biết vận dụng kiến thức đã học để bớc đầu giải thích một số hiện tợng trong thiên nhiên

2 Chuẩn bị của học sinh:

Kết quả các mẫu thí nghiệm ở nhà

III Phơng pháp: Vấn đáp, HĐN, giảng giải

IV.Tổ chức dạy học

1.Kiểm tra bài cũ: 4 phút

? Nêu cấu tạo, chức năng các bộ phận của miền hút?

2.Khởi động: 1 phút

*Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS.

*Cách tiến hành: Rễ cây không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây

hút nớc và muối khoáng hoà tan từ đất

Vậy cây cần nớc và muối hoáng ntn?

Rễ cây hút nớc và muối khoáng ntn?

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nớc của cây 17'

* Mục tiêu: Thấy đợc nớc rất cần cho cây nhng tuỳ từng loại cây và giai đoạn phát

triển

Trang 21

- Sau khi hs đã trình bày kết

quả-> giáo viên thông báo

kết quả đúng để cả lớp nghe

và bổ sung kết quả của

nhóm nếu cần

* Thí nghiệm 2:

- Giáo viên cho các nhóm

báo cáo kết quả thí nghiệm

- Thảo luận nhóm, thốngnhất ý kiến, ghi lại nội dungcần đạt đợc:

- Các nhóm báo cáo, đa ranhận xét chung về khối lợngrau quả sau khi phơi khô là

bị giảm

- Hs đọc thông tin Sgk, thảoluận theo 2 câu hỏi trongsách

-HS HĐN thực hiện lệnhsgk

- Hs đa đợc ý kiến: Nớc cầncho cây, từng loại cây, từnggiai đoạn cây cần lợng nớckhác nhau

- Hs trình bày ý kiến kếtluận

1 nhu cầu nớc của cây

Nớc rất cần cho cây, nhngcần nhiều hay ít còn phụthuộc vào từng loại cây, cácgiai đoạn sống, các bộ phậnkhác nhau của cây

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây 17'

*Mục tiêu: Hs thấy cây rất cần 3 loại muối khoáng chính: đạm, lân, kali.

* Cach tiến hành:

* Thí nghiệm 3: Giáo viên

treo tranh H.11.1, cho hs

đọc TN 3 Sgk35

- Gv hớng dẫn hs thiết kế

TN theo nhóm, TN gồm các

- Học sinh đọc Sgk kết hợpquan sát tranh và bảng sốliệu ở sgk36, trả lời câu hỏisau thí nghiệm 3

2 nhu cầu muối khoáng của cây

Trang 22

câu hỏi trong sách.

- Giáo viên nhận xét, cho

điểm hs có câu trả lời đúng

- Mục đích thí nghiệm:

Xem nhu cầu muối đạm củacây

- hs trong nhóm sẽ thiết kếthí nghiệm của mình theo h-ớng dẫn của gv

- 1,2 nhóm trình bày thínghiệm

- Hs đọc sgk trả lời câu hỏighi vào vở

- 1 vài hs đọc câu trả lời

Rễ cây chỉ hấp thụ muốikhoáng hoà tan trong đất.Cây cần 3 loại muốikhoáng: Đạm, lân, kali

4.Tổng kết và HD học bài: 7 phút

a.Tổng kết:

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

- Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu hỏi Sgk

? Nêu vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây trồng?

? Theo em giai đoạn nào cây cần nhiều nớc và muối khoáng?

b Hớng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"

- Chuẩn bị giờ sau: Xem lại bài: "Cấu tạo miền hút của rễ

-Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan

-Hiểu đợc sự hút nớc và muối khoáng phụ thuộc vào những ĐK bên ngoài nào?

2 Kỹ năng: Thao tác, bớc tiến hành thí nghiệm.

Biết vận dụng kiến thức đã học để bớc đầu giải thích một số hiện tợng trong thiên nhiên

Trang 23

2 Học sinh: Ôn lại bài :"Cấu tạo miền hút của rễ"

III.Phơng pháp: Vấn đáp, HĐN, giảng giải

IV.Tổ chức dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ: 4 phút

?Cho biết cây cần nớc và muối khoáng ntn?

2.Khởi động: 1phút

*Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS.

*Cách tiến hành:Rễ cây hút nớc và muối khoáng ntn? Vào bài.

3.Bài mới.

Hoạt động1: Rễ cây hút nớc và muối khoáng ( 17 phút)

*Mục tiêu: -Biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định đợc vai trò

của lông hút, cơ chế hút nớc và muối khoáng đối với cây

Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan

*Đồ dùng: H 11.2 sgk.

*Cách tiến hành:

- Giáo viên cho hs nghiên

cứu Sgk, làm bài tập trong

-Giáo viên hoàn thiện để hs

nào cha đúng thì sửa( chú ý

- Giáo viên cho hs nghiên

cứu Sgk trả lời câu hỏi:

?Bộ phận nào của rễ chủ

yếu làm nhiệm vụ hút nớc

và muối khoáng hoàtan?

- Học sinh quan sát kĩ hình11.2 chú ý đờng đi của mũitên màu vàng và đọc phầnchú thích

- Hs chọn từ điền vào chỗtrống

- 1 hs lên chữa btập trênbảng, cả lớp theo dõi, nhậnxét

- Hs đọc mục thông tin Sgk,kết hợp với btập trớc trả lời

đợc 2 ý:

II Sự hút nớc và muối khoáng của rễ.

1.Rễ cây hút nớc và muối khoáng.

+ Lông hút là bộ phận chủyếu của rễ hút nớc và muốikhoáng hoà tan

+Con đờng hút nớc và muối

Trang 24

?Tại sao sự hút nớc và muối

khoáng của rễ không thể

- hs nhận xét , bổ sung câutrả lời của bạn

khoáng hoà tan:

Lông hút đến vỏ đến mạch

gỗ tới các bộ phận của cây

Hoạt động2: Những ĐK bên ngoài ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng của cây.(18 phút)

*Mục tiêu: Hiểu đợc sự hút nớc và muối khoáng phụ thuộc vào những ĐK bên

khoáng của cây?

- Yêu cầu hs nghiên cứu

Sgk, trả lời câu hỏi:

?Đất trồng đã ảnh hởng tới

sự hút nớc và muối khoáng

nh thế nào?Ví dụ cụ thể?

- Em hãy cho biết địa phơng

em( Hà Nội, Thanh Hoá…)

có đất trồng thuộc loại nào?

- Giáo viên yêu cầu hs

nghiên cứu Sgk, trả lời câu

hỏi

? Thời tiết, khí hậu ảnh

h-ởng nh thế nào đến sự hút

n-ớc và muối khoáng của cây?

- Giáo viên gợi ý: Khi nhiệt

viên cho hs đọc và trả lời

câu hỏi trong sgk

? Những ĐK bên ngoài nào

ảnh hởng đến sự hút nớc và

muối khoáng của cây?

- Học sinh đọc Sgk trả lờicâu hỏi của giáo viên : đấttrồng, thời tiết, khí hậu…

- 1->2 hs trả lời, hs khácnhận xét, bổ sung

- Hs đa ra các điều kiện ảnhhởng tới sự hút nớc và muốikhoáng

Hs đọc và trả lời câu hỏiSgk

2 Những ĐK bên ngoài ảnhhởng đến sự hút nớc và muối khoáng của cây

a.Các loại đất trồng khác nhau:

+ Đất đá ong: Nớc và muốikhoáng trong đất ít-> Sự hútcủa rễ khó khăn

+ Đất phù sa: Nớc và muốikhoáng nhiều -> Sự hút của

rễ thuận lợi

+ Đất đỏ bazan

b.Khí hậu, thời tiết:

ảnh hởng của băng giá, khi ngập úng lâu ngày sự hút n-

ớc và muối khoáng bị ngừnghay mất

4.Tổng kết và HD học bài: (5 phút)

a.Tổng kết.

-Đọc KL chung sgk

Trang 25

Hs trả lời câu hỏi thực tế:

+ Vì sao cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc?

+ Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao cần tới nhiều nớc?

+ Cày, cuốc, xới đất có lợi gì?

b.HD học bài: - Học bài, làm bài tập Đọc mục " Em có biết"- Chuẩn bị giờ sau:

theo nhóm: Củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niên thanh, cây tầm gửi( nếucó), dây tơ hồng, tranh các loại cây: Bụt mọc, cây mắm, cây đớc( có nhiều rễ trênmặt đất)

Phân biệt đợc 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, rễ giác mút Hiểu đợc đặc

điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng

Nhận dạng đợc một số rễ biến dạng đơn giản thờng gặp

Hs giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trớc khi cây ra hoa

1.GV:Kẻ sẵn bảng phụ đặc điểm các loại rễ biến dạng SgkT.40

Tranh, mẫu 1 số loại rễ đặc biệt

2 HS:Mỗi nhóm chuẩn bị: Củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niên thanh, cây tầm gửi( nếu có), dây tơ hồng…

III Phơng pháp: Vấn đáp, HĐN, giảng giải, thực hành,

IV.Tổ chức dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ: 4phút

? Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: Lông hút, muối khoáng, vỏ, mạch gỗ, điềnvào chỗ trống ở các câu dới đây:

Nớc và muối khoáng hoà tan trong đất đợc ………….hấp thụ, chuyển qua………tới……

Rễ cây hút…………và ………….chủ yếu nhờ…………

2.Khởi động: 1 phút

*Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS

*Cách tiến hành: Trong thực tế, rễ không chỉ có chức năng hút nứpc và muối

khoáng hoà tan ở một số cây, rễ còn có chức năng khác nữa nên hình dạng của rễ thay

đổi, làm rễ biến dạng Có những loại rễ biến dạng nào? chúng có chức năng gì?

3.Bài mới.

Hoạt động1: Đặc điểm hình tháI biến dạng ( 15 phút)

*Mục tiêu: Phân biệt đợc 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, rễ giác mút

Hiểu đợc đặc điểm của từng loại rễ biến dạng

*Đồ dùng: Kẻ sẵn bảng phụ đặc điểm các loại rễ biến dạng

Tranh, mẫu 1 số loại rễ đặc biệt : Củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, vạn niên thanh, cây tầm gửi( nếu có), dây tơ hồng…

* Cách tiến hành:

Trang 26

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt

động theo nhóm: Đặt mẫu

lên bàn quan sát -> phân

chia rễ thành nhóm

- giáo viên gợi ý: Có thể

xem rễ đó ở dới đất hay trên

cây

- Giáo viên củng cố thêm

môi trờng sống của cây bần,

mắm, cây bụt mọc: là ở nơi

ngập mặn, hay gần ao, hồ…

- Giáo viên không chữa nội

dung đúng hay sai chỉ nhận

xét hoạt động của các

nhóm, hs sẽ tự sửa ở mục

sau

- Học sinh trong nhóm đặttất cả mẫu vật và tranh lênbàn, cùng quan sát

- Dựa vào hình thái, màusắc và cách mọc để phânchia rễ vào từng nhóm nhỏ

- hs có thẻe chia: Rễ dớimặt đất, rễ mọc trên thâncây hay rễ bám vào tờng, rễmọc ngợc lên mặt đất

- Một số nhóm hs trình bàykết quả phân loại của nhómmình

Có 4 loại rễ biến dạng thờnggặp:

- Rễ củ: Củ cà rốt, củcải

- Rễ móc: Trầukhông, hồ tiêu, vạn niênthanh

- Rễ thở: Cây bụtmọc, mắm, bần

- Giác mút: Tơ hồng,tầm gửi

Hoạt động2: đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng 15 phút

* Mục tiêu: Hiểu đợc đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng

của chúng

Nhận dạng đợc một số rễ biến dạng đơn giản thờng gặp

Hs giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trớc khi cây ra hoa

* Cách tiến hành:

- - Giáo viên yêu cầu hs

hoạt động cá nhân

- giáo viên treo bảng mẫu

để hs tự sửa lỗi( nếu có)

- Tiếp tục cho hs làm nhanh

bài tập sgktr.41

- giáo viên đa 1 số câu hỏi

củng cố bài:

? Có mấy loại rễ biến dạng?

?Chức năng của rễ biến

dạng đối với cây là gì?

- giáo viên có thể cho hs tự

kiểm tra nhau bằng cách gọi

Thay nhau nhiều cặp trả lời:

nếu phần trả lời đúng nhiều

giáo viên cho điểm, nhận

xét khen lớp

- Học sinh hoàn thành bảngtrang 40 ở vở bài tập

- hs so sánh với phần nộidung ở mục 1 để sửa nhữngchỗ cha đúng về các loại rễ,tên cây

- 1, 2 hs đọc kết quả củamình, hs khác bổ sung

- 1 hs đọc luôn phần trả lời,

hs khác nhận xét, bổsung( nếu cần)

- 1 hs trả lời nhanh: Chứachất dự trữ…

Thay nhau nhiều cặp trả lời

Trang 27

Câu hỏi kiểm tra: Hãy đánh dấu X vào ô vơng đầu câu trả lời đúng:

a) Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ móc

b) Rễ cây củ cải, củ su hào, củ khoai tây là rễ củ

c) Rễ cây bụt mọc, cây bần, cây đớc là rễ thở

d) Dây tơ hồng, cây tầm gửi có rễ giác mút

1.Kiến thức.

-Nêu đợc vị trí, hình dạng, các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách

-Phân biệt đợc 2 loại chồi nách, chồi lá và chồi hoa

-Nhận biết, phân biệt đợc các loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò

Trang 28

2 HS: Cành cây: Hoa hồng, râm bụt, rau đay, tranh 1 số loại cây, rau má, cây cỏ,

kính lúp cầm tay…

III Phơng pháp: Vấn đáp, HĐN, giảng giải

IV Tổ chức dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ: 4 phút

? Kể tên các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?

2.Khởi động: ( 1 phút).

*Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS

*Cách tiến hành: Thân là cơ quan dinh dỡng của cây, có chức năng vận chuyển cácchất trong cây và năng đỡ tán lá

Vậy thân gồm những bộ phận nào? Có thể chia thân thành mấy loại?

3.Bài mới:

Hoạt động1: Cấu tạo ngoài của thân ( 18 phút)

*Mục tiêu: -Nêu đợc vị trí, hình dạng, các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm:

Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách

-Phân biệt đợc 2 loại chồi nách, chồi lá và chồi hoa

*Đồ dùng: Tranh phóng to H.13.1,13.2, Cành cây: Hoa hồng, râm bụt, rau đay

đặc điểm giống nhau

- Giáo viên gợi ý câu hỏi

thứ 5: Vị trí của chồi ở đâu

+ Thân, cành đều có những

bộ phận giống nhau: Đó là

có chồi, lá…

+ Chồi ngọn -> đầu thân, ++chồi nách -> nách lá

-Các nhóm báo cáo, nhậnxét, bổ sung

1.Cấu tạo ngoài của thân.

-Vị trí thân: thờng trên mặt

đất

-Hình dạng: Thờng có hìnhttrụ

a) Xác định các bộ phận ngoài của thân, vị trí chồi ngọn, chồi nách.

- Thân cây gồm: Thânchính, cành, chồi ngọn vàchồi nách

Trang 29

của thân, hay chỉ ngay trên

mẫu để hs ghi nhớ

- Giáo viên nhấn mạnh:

Chồi nách gồm 2 loại: Chồi

nào của chồi hoa và chồi lá?

- Giáo viên treo tranh

H.13.2sgktr.43

- GV nhận xét,KL

- Hs quan sát thao tác vàmẫu của giáo viên kết hợpH.13.2 Sgktr.43, ghi nhớcấu tạo của chồi lá, chồihoa

- hs trao đổi nhóm trả lời 2câu hỏi Sgk

yêu cầu:

+ Giống nhau: Có mầm lá

bao bọc

+ Khác nhau: Mô phân sinhngọn và mầm hoa

- Hs xác định đợc các vảynhỏ mà gv đã tách là mầmlá

- Đại diện của các nhóm lêntrình bày và chỉ tranh, nhómkhác bổ sung

b) Quan sát cấu tạo của chồi hoa và chồi lá:

-Chồi lá và chồi hoa đều có mầm lá bao bọc

-chồi là mô phân sinh sẽ phát triển thành cành mang lá

-Chồi hoa là mầm hoa sẽ phát triển thành cành mang hoa hoặc hoa

- Giáo viên gọi 1 hs lên điền

tiếp vào bảng phụ đã chuẩn

bị sẵn

- Học sinh quan sát tranh,mẫu tranh của giáo viên đêchia nhóm cây kết hợp vớinhững gợi ý của giáoviên,đọc thông tin tr.44hoàn thành bảng tr.45 Sgk

- Hs lên điền bảng phụ củagiáo viên, hs khác theo dõi,

bổ sung

2 Các loại thân.

Trang 30

- Giáo viên chữa ở bảng phụ

để hs theo dõi và sửa lỗi

a) Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột

b) Thân cây bạch đàn, cây gỗ lim, cây cà phê là thân gỗ

c) Thân cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cỏ

d) Thân cây đâu ván, cây bìm bìm cây mớp là thân leo

b.HD học bài: - Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị giờ sau

Trang 31

-Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích 1 số hiện tợng trong thực tế sản xuất.

2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng tiến hành thí nghiệm quan sát, so sánh.

Báo cáo kết quả thí nghiệm

III Phơng pháp: Vấn đáp, HĐN, giảng giải

IV Tổ chức dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ: 4 phút.

? Thân mang những bộ phận nào? Có mấy loại thân?Lấy ví dụ

2.Khởi động: 1 phút.

*Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS

*Cách tiến hành: Trong thực tế khi trồng rau ngót thỉnh thoảng ngời ta thờng cắtngang thân, làm nh vậy có tác dụng gì?

3.Bài mới.

Hoạt động1: sự dài ra của thân ( 18 phút)

*Mục tiêu: Trình bày đợc thân mọc dài ra do có sự phân chia của mô phân sinh

+ Khi bấm ngọn, cây

không cao đợc, chất dinh

d-ỡng tập trung cho chồi lá và

chồi hoa phát triển

- Nhóm thảo luận theo 3câu hỏi, đa ra nhận xét:

- Cây bị ngắt ngọn thấphơn cây không ngắt ngọn,thân dài ra do phần ngọn

- Đại diện nhóm trả lời,nhóm khác nhận xét, bổsung

-Hs đọc thông tin trong Sgkchú ý nghe giáo viên giảithích ý nghĩa của bấm ngọn,tỉa cành

1 sự dài ra của thân

- Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn

Trang 32

sợi dài.

Hoạt động2: Giải thích những hiện tợng thực tế.( 17 phút)

*Mục tiêu: -Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích 1

số hiện tợng trong thực tế sản xuất

- Giáo viên nghe phần trả

lời của các nhóm, hỏi:

+ Những loại cây nào ngời

- Yêu cầu đa ra đợc: Cây

đậu, cây bông, cà phê là câylấy quả -> cần nhiều cànhnên ngời ta ngắt ngọn

Cây lấy gỗ (bạch đàn,lim…) cần thân nên ngời tatỉa cành

- Cắt thân cây rau ngót đểcây ra nhiều cành, có nhiềulá để ăn.Vì cây rau ngót làcây ăn lá

- HS trả lời

2 Giải thích những hiện ợng thực tế.

t Bấm ngọn những cây lấyquả, hạt, thân để ăn…

-Tỉa cành với những cây lấy

gỗ, lấy sợi

-Để tăng năng suất cây trồng, tuỳ từng loại cây mà bấm ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp

4.Tổng kết và HD học bài: 5 phút

a.Tổng kết:

- Đọc KL chung sgk

- Kiểm tra đánh giá: Học sinh làm bài tập trên bảng phụ:

Bài 1: Hãy đánh dấu X vào những cây đợc sử dụng biện pháp bấm ngọn:

a) Rau muống b) Rau cải c) Đu đủ

Trang 33

Bảng phụ:"Cấu tạo trong của thân non"

2 HS: Ôn lại bài cấu tạo miền hút của rễ, kẻ bảng cấu tạo trong và chức năng của

thân non vào vở bài tập

III.Phơng pháp: Vấn đáp, HĐN, giảng giải

IV.Tổ chức dạy học

1.Kiểm tra bài cũ: 10 phút ( Viết vào giấy)

? Thân dài ra là do đâu? Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì?

2.Khởi động: 1phút

*Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS

*Cách tiến hành: Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn ở thân và ngọncành Thân non thờng có màu xanh lục

3.Bài mới:

Hoạt động1: Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non ( 17 phút)

*Mục tiêu: -Trình bày đợc cấu tạo sơ cấp của thân non

-Nêu đợc những đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng

*Đồ dùng: Tranh phóng to H.15.1,10.1Sgk

Bảng phụ:"Cấu tạo trong của thân non"

*Cách tiến hành:

Trang 34

GV HS ND-Giáo viên cho hs quan sát

H.15.1 Sgk,hoạt động cá

nhân( Giáo viên treo tranh

phóng to)

- Giáo viên gọi hs lên bảng

chỉ tranh và trình bày cấu

tạo của thân non

Giáo viên nhận xét,KL

Giáo viên treo tranh, bảng

phụ, yêu cầu hs hoạt động

Cả lớp theo dõi, nhận xét,

bổ sung

-Yêu cầu nêu đợc:

-HĐN ( 5 phút)Các nhóm trao đổi thốngnhất ý kiến để hoàn thànhbảng Sgktr.49 Chú ý cấutạo phù hợp với chức năngcủa từng bộ phận

Đại diện 1,2 nhóm lên viếtvào bảng phụ, 1 nhóm trìnhbày kết qủa

Nhóm khác nghe và theodõi bảng rồi bổ sung

- Hs đọc to toàn bộ cấu tạo

và chức năng các bộ phậncủa thân non

1 Xác định các bộ phận của thân non.

Thân gồm 2 phần: Vỏ( gồm: Biểu bì, thịt vỏ) vàtrụ giữa (mạch và ruột non)

2 Tìm hiểu cấu tạo phù hợp với chức năng của các

bộ phận thân non

Bảng phụ sgk

Hoạt động2: So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ 12

*Mục tiêu: so sánh cấu tạo của thân non với cấu tạo trong của rễ (miền hút).

- Giáo viên gợi ý: Thân và

rễ đợc cấu tạo bằng gì? Có

- Học sinh thảo luận nhómtheo 2 nội dung:

+ Tìm đặc điểm giống nhau

đều có các bộ phận

+ Tìm đặc điểm khác nhau:

Vị trí bó mạch

- Đại diện nhóm lên trìnhbày, nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- Hs đối chiếu với bài làm

3.So sánh cấu tạo trong của rễ( miền hút) và thân non:

* Điểm khác:

Trang 35

của mình Rễ ( Miền

- Biểu bì cólông hút

- Mạch rây

và mạch gỗxếp xen kẽ

- Biểu bìkhông cólông hút

- Mạch rây

ngoài, mạch

gỗ nằm ởtrong

4.Tổng kết và HD học bài: 5 phút

a.Tổng kết:

-Đọc KL chung sgk

-Trả lời câu hỏi: ? TB các phần của thân non? Chức năng của mỗi phần?

? So sánh cấu tạo trong của thân non với rễ?

b.HD học bài:

-Học bài theo câu hỏi SGK

-Đọc mục “em có biết”

-Nêu đợc tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ làm thân to ra

-Phân biệt đợc dác và ròng: Tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hàng năm

Trang 36

Đoạn thân gỗ già ca ngang( thớt gỗ tròn)

2 HS: Chuẩn bị thớt 1 cành cây bằng lăng…dao nhỏ, giấy lau.

III.Phơng pháp: Vấn đáp, HĐN, giảng giải

IV.Tổ chức dạy học

1.Kiểm tra bài cũ: 4 phút

? So sánh cấu tạo trong của thân non với rễ?

2.Khởi động: 1phút

*Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS.

*Cách tiến hành: Các em đã biết cây dài ra do phần ngọn nhng cây không những

dài ra mà còn to ra, vậy cây to ra do đâu?

theo 3 câu hỏi

- Giáo viên gọi đại diện

nhóm lên chữa bài., yêu cầu

- Hs các nhóm tập làm theogiáo viên, tìm tâng sinh vỏ

+ Tầng sinh trụ -> sinh ralớp mạch rây và mạch gỗ

- Hs của nhóm mang mẫucủa nhóm lên chỉ vị trí củatầng phát sinh, nhóm khác

bổ sung

- Hs rút ra kết luận

1 Tầng sinh vỏ

-Thân to ra do sự phân chia các TB của mô phân sinh: Tầng sinh vở và tầng sinh trụ

Trang 37

- Giáo viên yêu cầu hs hoạt

động độc lập trả lời câu hỏi:

xoan rồi ngâm xuống ao,

sau 1 thời gian vớt lên, có

hiện tợng phần bên ngoài

của thân bong ra nhiều lớp

mỏng, còn phần trong cứng

chắc Em hãy giải thích?

- Giáo viên hỏi thêm: Khi

nào cột nhà, làm trụ cầu,

thanh tà vẹt ( đờng ray tầu

hoả) ngời ta sẽ sử dụng

phần nào của gỗ?

- Giáo viên chú ý giáo dục ý

thức bảo vệ cây rừng

- Học sinh đọc thông tinSgktr.51, mục "Em có biết"

- hs nhóm đếm số vòng gỗtrên miếng gỗ của mình rồitrình bày trớc lớp, nhómkhác bổ sung

- Hs nghe giảng

- Học sinh đọc thông tinquan sát h.16.2, trả lời câuhỏi:

- hs trả lời, hs khác nhậnxét, bổ sung

- hs dựa vào vị trí của dác

và ròng để trả lời câuhỏi( phần bong ra là dác,phần cứng chắc là ròng)

- Dựa vào tính chất của dác

và ròng để trả lời (ngời tadùng phần ròng để làm)

2 Vòng gỗ hằng năm.

Hàng năm cây sinh ra cácvòng gỗ, đếm số vòng gỗ cóthể xác định đợc tuổi củacây

3.Dác và ròng

+ Dác là lớp gỗ màu sáng ởphía ngoài, gồm những tếbào mạch gỗ sống, có chứcnăng vận chuyển nớc vàmuối khoáng

+ Ròng là lớp gỗ màu thẫm,rắn chắc hơn dác, nằm phíatrong, gồm những tế bàochết, vách dày có chức năngnâng đỡ cây

Trang 38

b.HD học bài:

-Học bài theo câu hỏi SGK

-Đọc mục “em có biết”

- Nêu đợc chức năng của mạch: Mạch gỗ dẫn nớc và muối khoáng từ rễ lên thân,

lá; mạch rây dẫn chất hữu cơ từ lá về thân, rễ

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng thao tác, thực hành.

-Thí nghiệm về sự dẫn nớc và muối khoáng của thân

3 Thái độ: Giáo dục bảo vệ thực vật.

II Đồ dùng dạy học:

1 GV

- Làm thí nghiệm trên nhiều loại hoa: Hồng, cúc, huệ, loa kèn trắng, cành lá dâu, dâm bụt…

-Kính hiển vi, dao sắc, nớc, giấy thấm, 1 cành chiết ổi, hồng xiêm

2 HS: Làm thí nghiệm theo nhóm, ghi kết quả, quan sát chỗ thân cây bị buộc dây

*Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS.

*Cách tiến hành: Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

ôn lại 2 câu hỏi: Mạch gỗ có cấu tạo và chức năng gì?

Mạch rây có cấu tạo và chức năng gì?

3.Bài mới:

Hoạt động1: Vận chuyển nớc và muối khoáng hoà tan ( 17 phút)

*Mục tiêu: - Nêu đợc chức năng của mạch: Mạch gỗ dẫn nớc và muối khoáng từ

- Nhóm khác nhận xét, bổsung

- Hs quan sát kết quả thínghiệm của gv Có thể sosánh với kết quả của mình

1 Vận chuyển nớc và muối khoáng hoà tan.

Trang 39

- Giáo viên cho 1 vài hs

quan sát mẫu trên kính hiển

- Hs nhẹ tay bóc vỏ nhìnbằng mắt thờng chỗ có bắtmàu, quan sát màu của gânlá

- Các nhóm thảo luận:

+ Mạch gỗ

.+ XĐ vị trí

+Mạch gỗ có cấu tạo: tế bàovách dày

+ Nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ

Hoạt động2: Vận chuyển chất hữu cơ ( 18 phút)

*Mục tiêu: - Nêu đợc chức năng của mạch: mạch rây dẫn chất hữu cơ từ lá về

Chất hữu cơ do lá chế tạo sẽ

mang đi nuôi thân, cành,

rễ…

- Giáo viên nhận xét và giải

- Hs đọc thí nghiệm và quansát H.17.2 Sgk tr.55

Thảo luận nhóm theo 3 câuhỏi Sgktr.55

+C1: Khi bóc vỏ là bóc luôncả mạch rây Vì vậy cácchất hữu cơ vận chuyển quamạch rây bị ứ lại ở mép trênlâu ngày làm cho mép trênphình to ra

+C2: Mạch rây có chứcnăng vận chuyển chất hữucơ

+C3: Để nhân giống nhanhcây ăn quả nhân dân ta th-ờng sử dụng biện pháp chiếtcành

- Đại diện nhóm trình bàykết quả thảo luận, nhómkhác bổ sung, rút ra kiếnthức

2 Vận chuyển chất hữu cơ.

- Chất hữu cơ vận chuyểnnhờ mạch rây

Trang 40

thích nhân dân lợi dụng

hiện tợng này để chiết cành

- Giáo viên hỏi khi bị cắt

vỏ, làm đứt mạch rây ở thân

thì cây có sống đợc không?

Tại sao?

- Giáo dục ý thức bảo vệ

cây tránh tớc vỏ cây để chơi

đùa, chằng buộc dây thép

Đáp án: - TB có vách hoá gỗ dày, Vận chuyển nớc và muối khoáng

- Mạch dây: Tb sống vách mỏng, vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây

b.HD học bài: - Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị giờ sau: Củ khoai tây có mầm, củ su hào, gừng, củ dong ta, 1 đoạn

x-ơng rồng, que nhọn, giấy thấm

- Nhận biết đợc những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của 1

số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh

- Nhận dạng đợc 1 số thân biến dạng trong thiên nhiên

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát mẫu thật, nhận biết kiến thức qua quan sát.

3 Thái độ: Giáo dục lòng say mê môn học, yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên.

II Đồ dùng dạy học:

1 GV: Tranh phóng to H.18.1 và 18.2 Sgk, Một số mẫu thật.

2 HS: Chuẩn bị 1 số củ đã dặn ở bài trớc, que nhọn, giấy thấm, bảng Tr.59.

III.Phơng pháp: Vấn đáp, HĐN, giảng giải,

IV.Tổ chức dạy học

1.Kiểm tra bài cũ: 4 phút

? Các chất nớc, muối khoáng, chất hữu cơ vận chuyển lên thân nhờ cơ quan nào?

2.Khởi động: 1phút

*Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS.

*Cách tiến hành: Thân cũng có những biến dạng giống rễ Ta hãy quan sát và tìm

Ngày đăng: 16/12/2015, 01:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động1: Hình dạng và kích thức tế bào. (15 phút) - Giao an sinh ()10 11
o ạt động1: Hình dạng và kích thức tế bào. (15 phút) (Trang 11)
Bảng   cho   hs   điền - Giao an sinh ()10 11
ng cho hs điền (Trang 18)
Bảng phụ sgk tr 40. - Giao an sinh ()10 11
Bảng ph ụ sgk tr 40 (Trang 26)
Bảng phụ. - Giao an sinh ()10 11
Bảng ph ụ (Trang 42)
Hình trên bảng, đọc Sgk. - Giao an sinh ()10 11
Hình tr ên bảng, đọc Sgk (Trang 53)
Hình dạng tế bào, cách xếp - Giao an sinh ()10 11
Hình d ạng tế bào, cách xếp (Trang 53)
Sơ đồ quang hợp lên bảng. - Giao an sinh ()10 11
Sơ đồ quang hợp lên bảng (Trang 58)
Bảng nhặt trên bàn để riêng - Giao an sinh ()10 11
Bảng nh ặt trên bàn để riêng (Trang 82)
Bảng Sgk. - Giao an sinh ()10 11
ng Sgk (Trang 84)
Sơ đồ sau: - Giao an sinh ()10 11
Sơ đồ sau (Trang 85)
Hình 38.2 và đọc thông tin - Giao an sinh ()10 11
Hình 38.2 và đọc thông tin (Trang 113)
Hình   có   tính   chất   khác - Giao an sinh ()10 11
nh có tính chất khác (Trang 123)
Bảng sau: - Giao an sinh ()10 11
Bảng sau (Trang 126)
Bảng phụ sgk - Giao an sinh ()10 11
Bảng ph ụ sgk (Trang 153)
Tiểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: - Giao an sinh ()10 11
i ểu kết: 1. Hình thái và cấu tạo: (Trang 158)
w