1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG

74 1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 579,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mực nhớt của bộ phận truyền động Chổi hoặc dao làm sạch bề mặt trục nghiền  Khi vận hành  Khởi động chạy không tải  Đóng cần Ambrayage: quan sát bộ phận truyền động, sự hoạt động c

Trang 1

LỜI NĨI ĐẦU

Trong cuộc sống hằng ngày nhu cầu về lương thực phẩm đối với con người là rất quan trọng, trong đĩ lương thực làc nguồn cung cấp chủ yếu Nước Việt Nam ta

là một nước nằm trong vùng cĩ khí hậu nhiệt đới gió mùa cùng với hệ thống sơng ngịi dày đặc, thuận lợi cho việc trồng trọt nhiều loại cây như cây ngơ, khoai, sắn, lúa nước … Đặt biệt nhiều nhất là cây lúa nước Nhưng đời sống con người ngày càng phát triển nên nhu cầu vật chất ngày càng phát triển theo, để đáp ứng nhu cầu cuộc sống nên ngày càng cĩ nhiều sản phẩm đĩ chính là mì ăn liền, mì sợi, bánh bao, bánh ngọt, bánh mì, nui … Đã ra đời, như nhdững sản phẩm này cần phải cĩ nguyên liệu chế biến, đĩ chính là bột mì , mà chất lượng bột mì này việt Nam ta chưa đáp ứng được và chưa trồng trọt được lúa mì, nên phải nhập từ nước ngồi như : Uùc, Mỹ, Trung Quốc, Pháp, Aán Độ, … Nhầm chế biến ra bột mì với chất lượng cao cung cấp đầy đủ cho nhu cầu thị trường, các sản phẩm chế biến từ bột mì cũng giúp cho người dân chúng ta rút ngắn được thời gian chế biến Ơû nước ta khơng trồng được cây lúa mì nên phải nhập nguyên liệu từ nước ngồi để sản xuất bột mì Một trong những doanh nghiệp thành cơng trong việc sản xuất bột mì là cơng ty bột mì Bình Đơng, với dây chuyền sản xuất hiện đại đã giúp cho ngành cơng nghiệp này ngày càng cao

Trong quá trình thực tập tại cơng ty bột mì Bình Đơng, cơng ty đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc trực tiếp và làm quen với cơng nghệ sản xuất hiện đại, với tác phong làm việc nghiêm túc Cùng với kiến thức dem đã học ở trường về lương thực.

Em đã biết được những kỹ thuật cơ bản về cơng nghệ sản xuất cũng như phương pháp bảo quản lúa mì.

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Qua hai năm được đào tạo tại trường THCN LTTP em xin chân thành cảm

ơn Ban Giám Hiêu Nhà Trường, hiệu trưởng cô Nguyễn Thị Phượng , phó hiệu trưởng thầy Trần Công Thành, phòng đạo, phòng công tác học sinh, phòng đời sống, phòng công nghệ thực phẩm Trưởng khoa Nguyễn Thị Bích Ngọc, Thầy Hiền, cùng tất cả các thầy cô trường THCNLTTP đã tận tình giảng dạy, quan tâm và giúp đỡ

em trong hai năm học tập.

Sự đồng ý của nhà trường và ban giám đốc công ty bột mì Bình Đông em đã được thực tập tại công ty.

Trong thời gian hai tháng thực tập tại công ty bột mì Bình Đông đa nhận biết được những kiến thức cơ bản về chế biến – bảo quản bột mì trong đó công lao và sự chỉ dẫn tân tình của ban lãnh đạo công ty cũng như cán bộ và toàn thể công nhân công ty đã tạo điều kiện thuân lợi cho em thực tập và truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản Em xin chân thành cảm ơn đến ban giám đốc công ty, phòng kỹ thuật, chú Mẫn, anh Đỗ Hoàng Quang và cùng tất cả các công nhân viên trong công ty.

Cuối cùng em xin cầu chúc công ty bột mì Bình Đông ngày càng phát triển và thành công hơn, mở rộng thị trường trong nước, cũng như thị trường thế giới.

Em xin cầu chúc trường THCNLTTP cùng những thầy cô những lời chúc tốt đẹp nhất.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn.

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2005

HSTT : ĐỖ QUANG CHIẾN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2005

HSTT : ĐỖ QUANG CHIẾN

Trang 5

PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐÔNG

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY.

II SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Công ty bột mì Bình Đông là một doanh nghiệp hoạch toán kinh doanh phụthuộc tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam Ra đời cách đây hơn 30 năm Có đầy

đủ tư cách pháp nhân, có tài khoản uỷ thác tại ngân hàng có con dấu riêng với hoạtđộng là sản xuất bột mì, cám và còn nhập một số loại bột mì của Malaisia để phốichế và phân phối lại cho các đại lý, và không ngừng bước khẳng định mình vàngày càng mở rộng thị trường trong khắp cả nước và hướng ra thị trường thế giới

- Trên cơ sở liên kết nhà máy Sakybomi (Sài Gòn Kyc Nghệ Bột Mì) và nhàmáy Viflomico (Viet Nam Flout Company) hai nhà máy này trước đây donhững cổ đông người Hoa thành lập

- Nhà máy Sakybomi được khởi công xây dựng và lắp đặt dây chuyền từ

1968 đến năm 1970 và chính thức đưa vào hoạt động Sản xuất với 4 dàngmáy A,B,C,D với trang thiết bị do hãng BuMLER của Thuỵ Sĩ cung cấp,với công suất của 4 dàng máy là 680 tấn lúa / ngày

+ Dàn A: 200tấn/ngày

+ Dàn B: 150tấn/ ngày

Trang 6

+ Dàn D: 180tấn/ ngày

Nhà máy Viflomico: Được khởi cơng xây dựng và lắp đặt dây chuyền từnăm 1970 đến năm 1972 với một dàn máy là dàn V của hãng Miag (Tây Đức)cung cấp và chính thức đưa vào sản xuất với cơng suất 240 tấn/ ngày

Khoảng thời gian ấy hai nhà máy chịu sự quản lý điều hành của tư nhân, hainhà máy chỉ là nơi sản xuất cịn việc kinh doanh và giao dịch, buơn bán cịn trụ sởthì đặt tại Bến Chương Dương Quận 1 Thành Phố Hồ Chí Minh Năm 1975 bộlương thực tiếp quản và tổ chức sản xuất, kết hợp hai nhà máy lại, thống nhất quản

lý và sản xuất lấy tên là XNLH bột mì Bình Đơng và ngày nay lấy tên chính thức

là cơng ty bột mì Bình Đơng Đây là đơn vị doanh nghiệp hoạch tốn kinh doanhđộc lập cĩ đầy đủ tư cách pháp nhân, cĩ tài khoảng uỷ thác ngân hàng và cĩ condấu riêng Cơng ty hoạt động sản xuất bột mì từ nguồn nguyên liệu ngoại nhập từcác nước:Uùc, Mĩ, Aâu, Canada, Trung Quốc …

- Tên cơng ty: CƠNG TY BỘT MÌ BÌNH ĐƠNG

- Tên giao dịch quốc tế: BIFLOMICO (BINH DONG FLOUR MILLCOMPANY)

- Trụ sở đặt tại: 277A Bến Bình Đơng Phường 14 Quận 8 Thành Phố Hồ ChíMinh

+ Huân chương chiến cơng hạng 3 (1992)

Trang 7

+ Huân chương lao động hạng 3 (1995).

III TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CHỦ TRƯƠNG CỦA

CƠNG TY.

1 Tình hình sản xuất :

Với sự phát triển lâu đời của cơng ty và ngày càng được khách hàng tínnhiệm Trước kia (tức 1975)cơng ty bột mì Bình Đơng là cơng ty sản xuất bột mìthuộc loại bật nhất của Đơng Nam Á, cho đến những năm gần đây cơng ty vẫn làcơng ty độc quyền và duy nhất sản xuất bột mì và cám ở Việt Nam Sau năm 2000thì cĩ nhiều cơng ty mới xuất hiện nên cĩ sự cạnh tranh gây gắt về chất lượng cũngnhư giá cả từ đĩ cơng ty cĩ phần giảm sút về doanh thu và lợi nhuận, nhưng với

bề dày lâu năm về sản xuất bột mì cơng ty lấy lại được và chiếm lĩnh thị trườngPhía Nam và ngày cơng ty cĩ ra hướng phát triển rộng thêm Trong những nămgần đây cơng ty luơn đạt những thành tích gặt hái những thành cơng đáng kể vàluơn hình thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu đề như: giảm giá thành sản xuất, chất lượngbột ngày càng nâng cao, giảm số lao động, tăng mức thu nhập cho nhân viên, vàtừng bước ổn định về doanh thu cũng như lợi nhuận cho cơng ty Các số liệu thực

tế của cơng ty trong những năm gần đây từ năm 2000 đến năm 2004:

Sản lượng (nghìn

tấn)

Doanh thu (tỷ đồng)

Lao đồng (người)

Lợi nhuận (tỷ đồng)

155.000

537 tỷ đồng41526

104.0003704006

103.00037635210

120.0005182807

2 Chủ trương của cơng ty :

Cơng ty luơn chủ động tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu của người dân trongnước và cả thế giới Cơng ty ohấn đấu để ngày càng cĩ nhiều sản phẩm mới, chấtlượng cao với giá thành hợp lý Tăng cường cơng tác quản lý, kiểm tra, giám sáttình hình hoạt động của máy mĩc Cơng ty luơn tham gia cơng tác đào tạo lực

Trang 8

thức, kỷ năng thực hành để hồn thành để hồn thành nhiệm vụ được tốt hơn Luơnduy trì và cải thiện chất lượng bột mì ngày càng tốt hơn và luơn đáp ứng nhu cầuccủa khách hàng vàc luơn lắng nghe và thu nhập ý kiến của khách hàng (qua bộphận Marketing) Kiểm sốt chặt chẻ chất lượng lúa đưa vào và chất lượng sảnphẩm trong quá trình sản xuất Theo dõi tổng kết vật tư, nguyên liệu sử dụng để cĩđịnh mức sử dụng và hao hụt phù hợp.

IV CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÂN SỰ CUADR CƠNG TY GỒM

+ Phịng Kỹ Thuật Sản Xuất và đầu tư

+ Phịng Kế Hoạch Kinh Doanh

1 Ban Giám Đốc :

a Giám Đốc Cơng Ty: Là người vừa đại diện cho nhà nươùc vừa đại diện cho

cơng nhân viên chức, quản lý cơng ty theo chế độ thủ trưởng cĩ quyềnquyết định tồn bộ cơng việc điều hành hoạt động của cơng ty theo đúng kếhoạch – chính sách – pháp luật của nhà nước và tập thể lao động về kết quảsản xuất kinh doanh của cơng ty đồng thời trực tiếp phụ trách cơng tác tổchức hành chính, kế hoạch kinh doanh và tài chính kế tốn

Phòng kỹ thuật sản xuất và đầu

Phòng kế hoạch kinh doanh

Của hàng kinh doanh xăng dầu

Trang 9

b Phó Giám Đốc: là người trợ giúp cho Giám Đốc, chịu trách nhiệm trước

Giám Đốc về các mặt công tác được giám Đốc phân công uỷ quyền, PhóGiám Đốc trực tiếp phu trách công tác chuyên môn kỹ thuật vàc theo dõitiến trình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh

vệ an toàn công ty đồng thời bảo đảm cơ sở vật chất Kỹ thuật văn vòng cho việclạnh đạo, theo chỉ đaosj và điều hành của Giám Đốc công ty

b Phòng tài chính kế toán :

- Tổng số lao động gồm 10 người

Chức năng: Phòng tài chính kế toán đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của GiámĐốc công ty Có chức năng giúp Giám Đốc công ty quản lý tài chính, tổ chức, chỉđạo thực hiện công tác kế toán thống kê và hoạch kế phục vụ sản xuất kinh doanhcủa công ty theo pháp lệnh kế toán – thống kê và chế độ quản lý kinh tế hiện hànhđồng thời có chức năng kiểm soát việc kinh tế – tài chính nhà nước tại công ty

c Phòng kỹ thuật sản xuất và đầu tư :

Gồm các bộ phận:

- Tổ văn phòng

Trang 10

d Phòng kế hoạch kinh doanh :

Xây dựng các kế hoạch biện pháp để tổ chức điều độ thực hiện kế hoạch sản xuất

và kinh doanh tiếp ứng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, bao bì, thiết bị phụ tùng, thựchiện hợp đồng dịch vụ sản xuất quản lý cơ sở vật chất, kho tàn bảo quản vật tưthiết bị và quản lý công tác xuất nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị phụ tùng và thànhphẩm

e Cửa hàng kinh doanh xăng dầu :

Trang 11

Chức năng : Phòng kinh doanh xăng dầu có chức năng giúp giám đốc Công

ty tổ chức quản lý công tác kinh doanh xăng dầu, xây dựng và triển khai dự ánkinh doanh ngày một hoàn thiện hơn, thực hiện đúng hợp đồng kinh doanh phục

vụ khách hàng, đáp ứng yêu cầu của thị trường

Trang 12

1 Thành phần cấu tạo của hạt lúa mì :

a Phôi :

Phôi của hạt lúa mì chiếm khoảng 2,5% trọng lượng hạt lúa mì và nó chứakhoảng 15 – 20% đường, 15 – 33% chất béo, 35 – 40% protein Ngoài ra còn cócatim, Vitamin

b Nội nhủ :

Chứa chủ yếu là tinh bột và có hàm lượng protid tương đối cao Chiếmkhoảng 83% trọng lượng hạt lúa mì, các chất béo, đường, Cellulose, chất khoángtrong nội nhủ rất ít Nội nhủ là thành phần có giá trị chính dưỡng chất trong hạt lúa

mì, bột mì được lấy từ phần nội nhủ này

c Vo cám :

Lớp vỏ cám chiếm khoảng 14,5% trọng lượng hạt lúa mì Vỏ cám có chứamột lượng nhỏ protein, một lượng lớn vitamin như (B1, B2, B6 ….) Cellulosa,chất khaóng, vỏ cám rất mỏng màu nâu bám chặt vào nội nhủ

2 Thành phần hóa học của lúa mì :

Trang 13

- Chiều dày : 2,5 – 4mm

b Độ tan của khối hạt :

Độ tan rời của hạt lúa mì và gác nghiêng của hạt là rất quan trọng Dựa vào

đĩ mà ta cĩ thể đánh giá sơ bộ về chất lượng của hạt lúa mì

Gốc chảy tự nhiên khoảng 35 – 40oC

c Sự phân phối ẩm của hạt :

Ở phần vỏ dưới nước, phần bên trong chứa nước nhiều hơn

d Tính hấp phụ của khối hạt :

Khối hạt và bản thân hạt đều cĩ khả năng hấp thụ hơi ấm và khơng khí từmơi trường bên ngoài Độ ẩm của khối hạt phụ thuộc vào độ ẩm và nhiệt độ mơitrường bên ngồi

e Tính dẫn nhiệt của hạt :

Hạt lúa mì cĩ tính dẫn nhiệt kém, khối hạt nâng lên chậm và nguội đi cũngrất chậm

f Các chỉ tiêu đánh giá của hạt lúa mì :

Tạp chất : Lượng tạp chất cho phép trong lúa mì chiếm khoảng 2 – 6% Cáctạp chất này cần phải tách khỏi lúa mì trước khi đưa vào nghiền Các loại tạp chấttrong lúa mì như : bụi rác, hạt lép, dây nylone, hạt bể, hạt bị sâu, rắt …

Dung trọng : Khoảng 730 – 840kg/m3

Mùi vị : Mùi vị bình thường, khơng cĩ mùi lạ, men, mốc …

Màu sắc : màu sáng tự nhiên, tùy theo loại lúa mà cĩ màu sắc khác nhau

Độ ẩm : Độ ẩm thơng thường khoảng 10 – 14%

Trang 14

Phần III:

CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG DÂY

CHUYỀN SẢN XUẤT.

3 Máy giĩ

a Nhiệm vụ: tạo ra dịng khí thổi với áp lực lớn để đẩy nguyên liệu di

chuyển trong các ống dẫn liệu được dễ dàng

b Qui trình vận hành:

i Trước khi vận hành Phải kiểm tra:

1 Bộ phận che chắn bảo hiểm

2 Điều chỉnh cửa giĩ về điểm số 0

 Khi vận hành:

 Sau khi máy khởi động ổn định, điều chỉnh cửa giĩ về điểm số 90

 Quan sát, kiểm tra sự hoạt động motor, mức độ chấn động của máy giĩ

 Nếu cĩ hiện tượng khác thường thì dừng máy ngay để xứ lý kịp thời

2.Máy nghiền

a Nhiệm vụ:Nhơ sức ép của hai trục nghiền, phần vỏ và nhân lúa mì sẻ

tách ra riêng biệt và nghiền nát tấm thành bột mì

b Cấùu tạo: Cấu tạo chủ yếu gồm hai trục nghiền.

Trục cố định (trục nằm trên) quay nhanh, vận tốc khoảng 4 10  10 m/s

Trục di động(trục nằm dưới) quay chậm hơn, thường vận tốc thấp hơn 1,2 2,5 lần. 10

Cĩ hai hệ máy nghiền:

Máy hệ B :(Máy nghiền thơ) hai trục nghiền cĩ răng để sé vỏ lúa tách nhân ra khỏi vỏ lúa

Máy hệ C : (Máy nghiền thơ) hai trục nghiền cĩ bề mặt trơn để nghiền nát tấm

Nhờ cĩ trục di động mà ta cĩ thể điều chỉnh khe hở l giữa hai trục cho phù hợp với từng loại lúa Thơng thường thì khe hở l của hai trục máy điều chỉnh như sau:

Đối với lúa cứng:

Trang 15

 Mực nhớt của bộ phận truyền động

 Chổi hoặc dao làm sạch bề mặt trục nghiền

 Khi vận hành

 Khởi động chạy không tải

 Đóng cần Ambrayage: quan sát bộ phận truyền động, sự hoạt động củatrục rãi liệu, chổi hoặc dao làm sạch beà mặt trục, xử lý kịp thời khi cóhiện tượng khác thường

 Kiểm tra lượng liệu vào nghiền, chất lượng liệu qua nghiền

 Vệ sinh sạch mặt kính quan sát của máy

Lưu ý:Không được tự ý điều chỉnh trục nghiền, ngoại trừ thành viên

do lãnh đạo phòng KT-SX-ĐT giao nhiệm vụ

và bàn xoa hình thoi đề chà sát mặt lưới sàng và đổi bột về hướng cửa ra

Cơ cấu gây run là đĩa đối trọng được truyền động từ trục dẫn động của máy Các đĩa này gắn trên trục lệch tâm, khi trục quay các đĩa tạo ra lực quán tính làm sàng run động

c Qui trình vận hành

 Trước khi vận hành Phải kiểm tra:

 Khung lưới sàng Khi lắp ráp lưới vào từng cửa sàng phải thực hiện đúng theo sơ đồ lưới sàng

 Độ căng đều của dây mây treo sàng

 Dây đai truyền động của máy: độ căng dây và số lượng dây

 Cửa sàng, túi sàng

 Khi vận hành

 Khởi động chạy không tải

 Quan sát chuyển động: nhìn từ trên xuống máy sẽ quay ngược chiều kim đồng hồ

 Quan sát, kiểm tra dây mây, dây đai truyền động

 Khi máy có hiện tượng khác thường về tiếng kêu, biên độ dao động thìngừng máy ngay để xử lý

 Kiểm tra chất lượng bột từ các ống dưới sàng

 Vệ sinh miệng ống thoát liệu dưới sàng

4.Máy sàng thành bột

a Nhiệm vụ: Tách bột ra khỏi hỗn hộp tấm và bột sau khi qua sàng

vuông Thiết bị này được lắp ở dàn A và V và ở 2 dàn này thường sản xuất bột có chất lựong cao Phần tấm tách ra sẽ đi trở lại máy nghiền

b Nguyên tắc hoạt động:

Trang 16

Dựa vào sự khác nhau về khối lượng, độ lớn của các phần tử và tính chấtkhí động học.

Lươíù sàng từ đầu liệu vào đến đầu liệu ra cĩ kích thước giảm dần Mặt sàng được chỏi quét liên tục để khỏi bị nghẹt

c Qui trình vận hành.

 Trước khi vận hành Phải kiểm tra :

 Khung, chổi, lưới sàng Khi lắp ráp khung lưới sàng vào máy theo sơ

đồ lưới sàng

 Bộ phận che chắn, các túi vải

 Đĩng kín cửa quan sát

 Khi vận hành

 Quan sát và theo dõi sự hoạt động của máy

 Điều chỉnh van phân liệu ở các cửa thốt liệu dưới đáy sàng để phân

b Nguyên lý hoạt động: Dựa trên sự khác nhau về kích thước, hình

dạng và khối lượng của vật Trong sản xuất qua 2 lần tách tạp chất rác:

 Lần 1:Lưới sàng cĩ kích thước :10 12 mm Sàng này tách tạp chất :10 12 mm Sàng này tách tạp chất  10 lớn: dây nilon, rơm…

 Lần 2:Lưới sàng cĩ kích thước = 0,3 mm, tách tạp chất nhỏ cĩ kích :10 12 mm Sàng này tách tạp chất thước nhỏ hơn sàng lần 1: rơm, dây ni lon, hạt lẩn…

c Qui trình vận hành:

 Trước khi vận hành Phải kiểm tra:

 Khung lưới sàng và bề mặt lưới sàng

 Bộ phận truyền động: dây đai, mây treo sàng

 Bộ phận che chắn và các túi vải

 Khi vận hành

 Quan sát lượng lúa vào sàng, qua sàng

 Điều chỉnh cửa phân liệu cho phù hợp

 Kiểm tra lượng tạp chất ra khỏi sàng Nếu lẩn lúa thì phải ngừng máy, tiến hành xử ly.ù

 Điều chỉnh lượng giĩ hút bụi phù hợp

 Thường xuyên nhặt lấy rác, dây ni lon bám trên bề mặt sàng

6.Máy sàng đá

a Nhiệm vụ:Tách đá, hạt lẩn loại cĩ lẫn trong lúa.

b Nguyên lý hoạt động: Dựa trên sự khác nhau kích thước, trọng lượng

và hệ số ma sát của các hạt Sàng này cĩ kích thước lưới 0,2 mm

Trang 17

 Khi vận hành

 Quan sát lượng lúa vào sàng, qua sàng

 Kiểm tra lượng tạp chất ra khỏi sàng nếu có lẩn lúa thì tiến hành xử lý ngay

 Không được tự ý điều chỉnh van chỉnh gió, chỉnh độ dốc mặt sàng

7.Máy sàng liên hợp

a Nhiệm vụ: Máy sàng liên hợp thay thế cho máy sàng đá và sàng tạp

chất lần 2 máy sàng được lắp đặt ở dàn A và dàn V nhiệm vụ của nó cũng là tách tập chất : rác, rơm, đá, hạt lẩn loại bụi …

b Nguyên lý hoạt động: Cũng dựa trên sự khác nhau về kích thước,

trọng lượng, hệ số ma sát… của vật the

 Quan sát lượng lúa vào sàng, qua sàn

 Kiểm tra lượng tạp chất ra khỏi sàng

 Không được tự ý điều chỉnh các van chỉnh gió, độ dốc mặt sàng

 Quan sát, theo dõi sự hoạt động của máy, nếu có hiện tượng khác thường thì phải ngừng ngay để xử ly.ù

8.Máy rửa lúa, máy gia ẩm

a Nhiệm vụ :Trong sản xuất, lúa mì trải qua quá trình gia ẩm và ủ ẩm để

tăng độ ẩm của lúa giúp cho vỏ lúa mềm và dai, chúng dể tách ra ở công đoạn nghiền, tăng hiệu quả sản xuất Lượng nước gia ẩm phụ thuộc vào

độ ẩm ban đầu của lúa Lượng nước này do KCS kiểm nghiệm và định lượng Sau khi gia ẩm, độ ẩm của lúa khoảng 15.1% 15.4% lượng  10 nước phun vào phải phù hợp nếu nhiều quá hay ít quá đều ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và chất lượng bột

b Quy trình vận hành

 Trước khi vận hành: Phải kiểm tra:

 Đường ống dẫn nước từ thủy lượng kế vào máy rửa; vị trí các van điểukhiển thủy lượng kế

 Bộ phận che chắn, cửa quan sát

 Số lượng dây couroa, độ căng dây couroa

 Khi vận hành :

 Quan sát theo dõi sự hoạt động của máy; bộ phận truyền động

 Kiểm tra lượng lúa vào, lượng lúa ra, độ nước bám vào hạt lúa

 Theo dõi và điều chỉnh lượng nước cung cấp của thủy lượng kế:căn cứvào định lượng do KCS theo ca ấn định

9.Máy xát lông lúa.

a Nhiệm vụ :Tách các lông lúa ra khỏi hạt lúa, vì các lông lúa này có

kích thước bằng bột nên chúng sẽ lẫn vào bột khi sàng

Trang 18

b Nguyên lý hoạt động :dựa vào dịng khí cĩ áp lực cao đẩy các hạt lúa

va đập mạnh vào lưới sàng và chà sát vào lưới sàng làm cho lơng lúa bung ra

c Quy trình vận hành

 Trước khi vận hành Phải kiểm tra:

 Tất cả các lưới lắp vào máy xát lơng lúa

 Bộ phận che chắn

 Đống kín các cửa nắp quan sát

 Số lượng dây couroa, độ căng dây

 Khi vận hành:

 Quan sát, theo dõi sự hoạt động của máy: bộ phập truyền động

 Kiểm tra lượng lúa vào, lượng lúa ra, lượng lơng lúa thốt ra khỏi máy

10 Máy đĩng bao bột và máy may miệng bao

 Trước khi vận hành Phải kiểm tra:

 Đồng hồ áp lực khí nén của máy đống bao để xác định khí nén cĩ đạt yêu cầu cần cho việc vận hành: 5 6 bar. 10

 Khuơn viên của máy đĩng bao bột phải đảm bảo sự sạch, thống ( khơng cĩ chướng ngại vật gây trở ngại cho sự hoạt động của máy )

 Màn hình hiển thị chữ số trên tủ điện điều khiển máy đĩng bao bột, cáiđặt trọng lượng tịnh của bao tương ứng theo quy định trọng lượng bao của chủng loại sản phẩm, cái đặt số lượng bao

 Máy may miệng bao : lượng dầu bơi trơn chứa trong bình, sự vệ sinh sạch các chi tiết, bộ phận truyền động của máy : nếu phát hiện cĩ bụi bám vào, dùng hơi vệ sinh sạch

 Bộ phận che chắn của máy đĩng bao và các thiết bị tương quan tại tầng 2 của máy đĩng bao và máy may miệng bao

 Xát định chủng loại bột lưu chứa trong thùng trung gian của máy đĩngbao

 Khi vận hành:

 Theo trình tự, lần lượt khởi động: băng tải bột , cài đặt bao vào miệng phiểu, nhấn các phím chức năng điều khiển sự hoạt động của máy đĩng bao

 Kiểm tra xem xét sự hoạt động của máy đĩng bao và các thiết bị tươngquan : Nếu cĩ hiện khác thưỡng hoặc máy khơng hoạt động , trên màn hình tủ điện báo lỗi: ngừng máy ngay, báo cáo trực tiếp cho tổ trưởng

kỹ thuật, thợ điện theo ca xử lý

 Thực hiện đúng thao tác cài đặt bao vào máy

 Khơng được tự ý điều chỉnh các núm xoay, các van khí, các thơng số làm việc của máy đã được cài đặt, định chuẩn trong bộ phận điều khiển của tủ điện máy đĩng bao bột

 Kiểm tra chất lượng bột trước khi khâu miệng bao theo quy định trong kiểm sốt quá trình (10 phút /lần )

 Quan sát đường chỉ may miệng bao Nếu đường chỉ may cĩ lỗi hoặc dao cắt chỉ khơng tác dụng, ngừng máy để xử lý

 Thường xuyên kiểm tra châm dầu bơi trơn trong quá trình vận hành máy may miệng bao

Trang 19

 Sau khi vận hành:

 Cắt điện tồn bộ

 Dùng hơi vệ sinh sạch máy đĩng bao, máy may miệng bao

 Châm dầu bơi trơn vào các vị trí cần thiết của máy may miệng bao

 Vệ sinh sạch khuơn viên của máy đĩng bao

11 Máy thổi

 Trước khi vận hành Phải kiểm tra:

 Quan sát mực nhớt lưu chứa trong máy

 Bộ phận truyền động, độ căng dây đai Dùng tay quay thử pu-li

 Bộ phận che chắn lược bụi

 Khi vận hành:

 Để máy hoạt động khơng tải từ 2 5 phút: quan sát, kiểm tra sự hoạt  10 động khơng tải của máy Khi trạng thái hoạt động khơng tải ổn định tiến hành đưa liệu vào (lúa, bột ) để máy vận chuyển

 Quan sát, kiểm tra sự hoạt động cĩ tải của máy tại các điểm quan sát:

 Ống kính quan sát trên đường ống dẫn liệu

 Đồng hồ áp lực tại máy: kim chỉ thị làm việc khơng được vượt quá kim chỉ thị áp lực cho phép

 Khi vận hành khơng tải hoặc cĩ tải, nếu máy cĩ hiện tượng khác thường, kiểm tra, xác định nguyên nhân, ngừng máy ngay để xứ lý

Trang 20

Phần IV : QUI TRÌNH CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT MÌ

I SƠ ĐỒ CƠNG NGHỆ :

Sàn tạp chấtCân nam châmGia ẩm

Ủ ẩmXát bông lúa

Cân nam châmNghiềnĐánh tơiSàng

Cám mìĐóng bao

Bột mì

Kim loại

Kim loạiBông lúa

Trang 21

II THUYẾT MINH QUI TRÌNH :

Lúa mì được nhập về từ nước ngoài về Công ty, lúa mì về được chứa đựngvào 4 kho Silo để dự trữ, 4 kho silo chứa khoảng 5200 tấn, lượng lúa mì nhập vềvới số lượng rất lớn nên 4 kho silo không chứa hết nên tiếp tục chuyển vào nhàkho dự trữ ở dạng đóng bao và đổ rời Từ kho silo hoặc nhà kho, lúa mì sẽ theobăng cào đến gàu tải đưa lên các thiết bị sàng tạp chất và thổi bụi, sau khi qua sàng

sẽ được tách một số tạp chất lớn và nhỏ như : dây nhựa, rơm rạ, xóc côn trùng chết

… Để thu được khối đồng nhất để đưa vào dây chuyền sản xuất

Để chất lượng bột được tốt, thì nguyên liệu được xử lý rất cẩn thận nguyênliệu sẽ được qua sàng tạp chất lần 1, lỗ sàng có kích thước = 10 – 12mm, sàng lần = 10 – 12mm, sàng lầnmột lỗ sàng có kích thước lớn chỉ cho hạt lúa mà lọt qua sàng và giữ lại những tạpchất lớn hơn hạt Lúa mì như : dây nylon, rơm, rạ … còn bụi sẽ được quạt đẩyleân cylon ngăn gió thổi ra ngoài

Lúa mì được vít tải đưa vào hầm chứa lúa khô, hầm rộng 12m chứa khoảng

55 tấn lúa, bên dưới hầm này có đặt lưu lượng lúa để điều chỉnh lượng lúa sản xuấtmột cách thích hợp Tiếp theo luùa sẽ được vít tải đưa đến gàu tải, gàu tải sẽchuyển qua cân tự động, trong cân có đặt một nam châm vĩnh cửu để hút kim loại

có lẫn trong khối hạt, sau đó nguyên liệu được đưa vào sàng kết hợp hoặc sàng tạpchất lần 2, lỗ sàng có kích thước 2mm Ở đây một lần nữa tạp chất được loại ra = 10 – 12mm, sàng lầnkhỏi nguyên liệu như đá, dây nhợ … Sẽ được loại bỏ mà bụi sẽ được quạt đẩy lêncylon ngăn gió thổi ra ngoài, nguyên liệu tiếp tục qua sàng đá để loại bỏ các tạpchất đá, sạn … lúa mì được đổ tiếp vào sàng trên có kích thước =2mm sàng này = 10 – 12mm, sàng lần

là một ống tròn nằm ngang tại đây các hạt lẫn loại, lửng, lép … sẽ được tách ra.Sau đó nguyên lệu theo gàu tải vào thiết bị gia ẩm để ủ ẩm Có tác dụng làm cho

vỏ lúa mì kiểm tra phần nợ nhủ của lúa mì xốp Làm việc nghiền được dễ dànghơn, góp phần tăng tỷ lệ thu hồi bột và nâng cao năng suất, lượng nước gia ẩm tínhtheo công thức

Trước khi vào hầm chứa ủ ẩm, nguyên lệu đi qua vít tải 3 trục để xáo trộnlàm nước thấm đều vào nhân của hạt lúa, độ ẩm của lúa ủ khoảng 15 – 16% làđược Nhưng thời gian ủ ẩm tuy theo từng loại lúa khác nhau như :

+ Lúa rất cứng 30h – 32h+ Lúa cứng vừa 27h – 29h+ Lúa cứng trung bình 25h – 27h+ Lúa mềm 16h – 24h

Trang 22

Sau khi ủ ẩm xong nguyên liệu được đưa xuống vít tải, vít tải chuyển lêngàu tải, từ đó nguyên lệu được đưa vào máy xát bông lúa Sau đó nguyên liệu sẽđược chuyển vào thùng chứa trung gian, thùng chứa khoảng 6 tấn, thùng này có tácdụng giúp cho dây chuyền được sản xuất liên tục.

Từ thùng chứa trung gian lúa sẽ đi qua cân tự động có nam châm để loại bỏkim loại rồi chuyển xuống hệ thống máy nghiền Nghiền là quá trình cơ học có tácdụng làm cho hạt lúa phân nhỏ ra, nó phá vở được liên kết của các phân tử bột.Nghiền nát hạt lúa mà ra thành nhiều mảnh nhỏ để tách phần lớn hạt nhủ ra khỏi

vỏ lụa Ở đây nguyên liệu qua 2 lần nghiền nữa đó là nghiền thô (còn vỏ) gọi là hệnghiền B và nghiền mịn (nghiền nhân) gọi là hệ nghiền C các máy nghiền đều cócấu tạo giống nhau gồm 2 bộ phận mỗi bộ phận gồm 2 trục nghiền Một trục cốđịnh còn trục kia di động, khi hoạt động thì hai trục xoay ngược chiều nhau, trục

cố định xoay chậm hơn trục di động, lúa đưa vào nghiền qua các khe hở, nó chịuđược lực ép và lực ma sát, trục nghiền hệ B là trục nghiền có răng (B1 – B5), trụcnghiền hệ C là trục nghiền trơn (C1 – C10), khe hỡ giữa hai trục nghiền thay đổitùy theo hệ nghiền thường được điều chỉnh khoảng cách như sau :

Đối với lúa cứng :

Máy nghiền : + B1 : d = 0.8 – 1mm+ B2 : d = 0,6 – 0,8mm

+ B3 : d = 0,4 – 0,6mm+ B4 : d = 0,2 – 0,4mm+ B5 : d = 0,1 – 0,2mmMáy hệ C : d = 0.05 – 1mm

Đối với lúa mềm thì khe hở d = 10%d các khe hở trên được dùng trong quátrình sản xuất lúa cứng còn đối với lúa mềm thì khoảng cách này được tăng lên10% Khi nghiền do nguyên lệu chịu sức ép của lực ép lớn dẫn đến nhiệt độ tănglên làm cho một phần nguyên liệu bị đóng cục, để đạt hiệu quả trong quá trìnhnghiền sẽ cho vào máy đánh tơi Nó quay được nhờ lực ly tâm lớn, rồi nguyên liệuđược dẫn vào sàng vuông ở đây bán thành phẩm sẽ được phân thành nhiều loại cókích thước khác nhau, và sàng có đến 23 lớp lưới sàng có mỗi lưới sàng có kích lỗkhác nhau

Phần nào lọt qua lớp lưới sàng có kích thước từ = 125 m - 150 m thì được = 10 – 12mm, sàng lần m - 150m thì được m - 150m thì đượcxem là thành phẩm và đưa vào hầm chứa bột

Trang 23

Phần nào lọt qua lỗ sàng có kích thước từ 355 m là sản phẩm cám 1 và phầnm - 150m thì đượcnguyên lệu nào lọt qua lỗ sàng có kích thước tứ 710 m là sản phẩm cám 2 hai loạim - 150m thì đượccám này sẽ theo ống về bồn cám.

Phần nguyên liệu nào nghiền không lọt qua lỗ sàng sẽ được dẫn về nhữngmáy nghiền thích hợp sau như nghiền nguyên liệu tiếp tục được dẫn lên sàngvuông, rồi cứ thế tiếp tục cho đến khi phần nhân được nghiền thành bột hoàn toàn,như thế nguyên liệu sẽ được đi theo một chu trình khép kín qua nhiều lần cho đếnkhi đạt được hiệu suất thu hồi tốt nhất, còn vỏ sẽ được nghiền thành cám, để đạthiệu suất thu hồi thành phẩm (bột) người ta lắp đặt thêm 3 máy đánh vỏ để lấy tiếpphần nhân còn dính lại trong vỏ Máy đánh vỏ gồm 3 cánh đập quay được nhờ sựtruyền động của motor, bao quanh là 1 lớp lưới có kích thước vừa đủ cho nhân lọtqua phần nhân này sẽ được đưa về nghiền tiếp tục hoặc qua sàng ly tâm để đánhbột rồi chuyển bột xuống hầm chứa bột, phần còn lại sẽ qua sàng vuông để đánhcám Nhờ vậy qua nhiều lần nghiền và sàng được lặp đi lặp lại một cách đều đặn ta

sẽ thu hồi được thành phẩm (bột) và phụ phẩm (cám)

Sau khi lúa mì được nghiền thành bột và cám rõ rệt sẽ chuyển đến đóng baothành phẩm Từ hầm chứa bột sẽ qua cylon ngăn gió được vít tải đẩy xuống thùngchứa trung gian, rồi được vít tải đưa qua máy đóng bao tự động, phần đóng bao tựđộng này gồm có các bộ phận như : kẹp bao, cân tự động, máy may miệng, cânđược cài sẵn trọng lượng mỗi bao (bao bột 40kg) Bột mì được đóng trong baobền, chắt, khô, sạch, không có sâu mọt, không có mùi lạ Trên một mặt bao bộtđược in dấu hiệu hàng hóa bằng mẫu không phai, sau đó các bao bột này theo băngtải xuống kho bột

Cách đóng bao cám cũng giống như bột nhưng ở đây không có cân tự độngnên phải cân bằng cân bàn Trọng lượng của bao cám 60kg (cân 1), và 40kg (cám2) Ở đây công nhân may máy cầm tay Sau khi đóng bao xong cám sẽ theo băngtải chuyển về kho cảm

III CÁC DẠNG THÀNH PHẨM :

Có 2 loại sản phẩm : sản phẩm chính là bột mì và sản phẩm phụ là cám mì.Dựa vào hàm lượng protein người ta phân bột ra thành nhiều loại :

1 Chú luøn : 10% protein

2 Cây cải : 8% và 9% protein

3 Thiên nga xanh : 12% protein

4 Thiên nga đỏ : 13% protein

5 Thuyền buồm : 10.5% protein

Trang 24

6 Nón lá Việt Nam : 14% protein

IV CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA BỘT MÌ :

1 Chỉ tiêu hóa lý :

Độ ẩm : 13,5% 13,5%

Độ mịn : dựa vào kích thước lọt qua sàng %

Còn lại trên rây có kích thước lỗ rây là : 420 x 420 m 0,2%m - 150m thì được  0,2%

Qua rây có kích thước lỗ rây 118 x 118 m 80%m - 150m thì được  13,5%

Hàm lượng gluten ướt 28% 0,2%

Hàm tro tính theo chất khô 0,75% 0,2%

Màu : màu trắng hoặc trắng ngà của bột mì

Mùi : Mùi tự nhiên của bột mì, không có mùi mốc và các mùi lạ

Vị : Vị đặc trưng của bột mì, không có vị chua, vị đắng hoặc vị lạ

Tạp chất vô cơ : Không có

Sâu mọt : Không có

Trang 25

Phần V :

AN TOÀN LAO ĐỘNG-VỆ SINH CÔNG NGHIỆP.

1 An toàn lao động.

 Khám sức khoẻ định kỳ để phát hiện bệnh kịp thời

 Thực hiện đúng các chỉ dẫnsử dụng và bảo quản, vận chuyển các loại hóa chất đang sử dụng

 Reøn luyện cơ thể khỏe mạnh Tấm rửa sạch sẽ sau giờ lao động

 Thao tác an toàn, đúng quy trình sản xuất

 Luôn tìm hiểu, đọc các thông tin về an toàn vệ sinh lao động

 Luôn sử dụng các trang bị bảo vệ cá nhân thích hợp : Mặt nạ phòng độc, bụi, găng tay và ủng không thấm nước, kính an toàn, nút tay chống ồn An toàn lao động là hạnh phúc của mọi gia đình

2 Vệ sinh công nghiệp khi sản xuất.

 Quét dọn vệ sinh sạch nền nhà xưởng, trần nhà, kính, cửa sổ

 Mặt ngoài thiết bị đường ống, dàn thao tác, dàn khung thiết bị phải lau sạch

 Quét dọn khu vực xung, gián tiếp phân xưởng

 Quét dọn thường xuyên các vị trí, quan sát tình trạng làm việc của các thiết

bị

 Trong quá trình sản xuất, tất cả tạp chất, bán thành phẩm phát sinh do sự cố trào nghẹt của dây chuyền phải được chất xếp gọn gàng vào đúng vị trí quy định

 Rác thải phải bỏ vào thùng rác có nắp đậy và phải đổ vào bồn rác của công

ty trước giờ giao ca

 Thời gian thực hiện vệ sinh công nghiệp trong từng ca là giữa ca và trước giờ giao ca

Trang 26

3 Nội dung và quy định vệ sinh cơng nghiệp khi ngừng sản xuất.

A. Vệ sinh các hầm lúa ủ:

Nội dung:

 Thơng sạch đường ống dẫn lúa và chĩp đáy hầm lúa

 Vệ sinh sạch tường, đáy hầm lúa

Quy định:

Việc vệ sinh hầm lúa được thực hiện bằng cách đưa người từ tầng 5 xuống tận đáy hầm ( tầng 1 ) thơng qua tờ quay tay Để đảm bảo an tồn tuyệt đối cho người khi xuống hầm lúa và đạt hiệu quả khi thực thi cơng việc thơng hầm, mọi thành viên khi tham gia thơng hầm lúa phải tuân thủ theo các quy định của cơng ty đưa ra

C. Vệ sinh các thùng lúa, bột, cám trung gian:

Nội dung:vệ sinh sạch vách, đáy thùng.

Quy định: mọi thành viên khi tham gia vệ sinh phải cẩn trọng trong mọi thao tác

và tuân thủ theo quy định Người vào trong thùng thực hiện vệ sinh phải cĩ đầy đủ các vật dụng bảo hộ lao động

D. Vệ sinh thùng lược bột:

 Bảo đảm đầy đủ các trang bị cần thiết , an tồn của thang, ghế thao tác

 Khơng để vật lạ rơi vào trong thùng

 Tất cả các túi lược, khung túi khi tháo ra khỏi thùng đều phải được kiểm tra

 Túi lược phải được làm sạch trước khi lắp vào

 Tất cả vịng xiết ép giữ túi lược điều phải được xiết ép, giữ chặt

Trang 27

 Khi hoàn tất công việc lắp túi vào thùng : đống và xiết chặt cửa thùng.

E.Vệ sinh từng thiết bị riêng lẻ và hệ thống đường ống:

1 Sàng vuông, sàng thanh bột :

 Vệ sinh sạch bề mặt lưới bằng dụng cụ chuyên dùng

 Vệ sinh khung lưới, bên trong cửa sàng

 Kiểm tra chất lượng lưới sàng, khung, nỉ khung sàng Nếu lưới bị rách, độ căng không đạt…phải thay ngay

 Việc thay lưới phải theo đúng quy cách lưới được quy định theo sơ đồ lưới sàng

 Tất cả bàn xoa (sàng vuông ), chổi làm sạch lưới(sàng thanh bột ) điều phải được lắp đầy đủ vào từng khung lưới sàng

 Khung lưới được lắp vào từng cửa sàng theo đúng số thứ tự quy ước hoặc theo dấu đã định sẵn

 Các túi vải trên đầu sàng, dưới đáy sàng đều phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp vào

 Chỉ lắp các khung lưới sàng ( sau khi vệ làm sạch ) vào trong máy sàng vuông khi chuẩn bị dàn máy tiến hành sản xuất

Vệ sinh sạch các bộ phận điều chỉnh trục nghiền, gối đỡ định vị trục,puly…

Khi hoàn tất việc vệ sinh, lắp trả lại đúng vị trí các phụ kiện của máy nghiền Tuyệt đối không được hoán chuyển dao, chổi làm sạch bề mặt trục nghiền

Dùng tay quay puly kiểm tra sự làm việc của 2 trục nghiền để kịp thời phát hiện vật lạ nằm giữa khe trục (nếu có )

Trong quá trình vệ sinh, nếu phát hiện dao, chổi làm sạch trục không đạt yêu cầu, nhóm trưởng phụ trách vệ sinh máy nghiền báo ngay về lãnh đạo phòng để kịp thời thay thế, sửa chữa

3 Ngăn gió :

Vệ sinh sạch các ống kính quan sát, bên trong xyclon, cánh ngăn gió

Trang 28

Nên cẩn trọng :không đưa tay, dụng cụ vệ sinh vào lòng cánh ngăn gió khi đang thao tác quay để vệ sinh.

Khi lắp ống kính quan sátvào, cần kiểm tra nỉ hoặc join giữ kín gió

4 Máy đánh vỏ, máy sàng ly tâm:

 Lấy khung lưới ra khỏi máy

 Vệ sinh sạch bề mặt lưới, nắp máy, bên trong máy và ống kính quan sát Kiểm tra lưới

 Khi hoàn tất việc vệ sinh, lắp khung lưới vào máy, xiết chặt các boulon, vít định vị khung lưới vào thân máy

5 Máy đánh tơi:( trống, đĩa )

 Mở cửa xả liệu, ống kính quan sát (nếu có ) để vệ sinh sạch liệu bên trong máy

 Dùng dụng cụ chuyên dùng vệ sinh sạch cánh đánh (máy đánh tơi trống ), đĩađánh (máy đánh tơi đĩa ), ống dẫn liệu vào, ống thoát liệu của máy đánh tơi

 Hoàn tất việc vệ sinh, cài đặt cửa xả liệu,ống kính quan sát vào máy

6 Cân bột, cân lúa:

 Lấy tất cả các nắp quan sát ra khỏi cân

 Xả hết liệu ở cửa đáy cân

 Dùng hơi ( khô ) vệ sinh sạch trong cân, thùng cân

 Lắp đầy đủ các nắp quan sát vào cân

 Nếu phát hiện sai số của cân sau khi vệ sinh (W 0, hoặc ADC –Zero 0 ), báo  0, hoặc ADC –Zero  0 ), báo  0, hoặc ADC –Zero  0 ), báo ngay cho lãnh đạo phòng để tiến hành định chuẩn cân

7 Máy đống bao bột:

a Cân định lượng:

 Lấy ra khỏi may tất cả các nắp, chụp che chắn

 Điều chỉnh cửa cân xả hết liệu ra khỏi cân

 Dùng chổi, hơi ( sấy khô ) vệ sinh sạch bên trong, bên ngoài của cân

 Sau khi hoàn tất vệ sinh, lắp đặt lại tất cả các nắp, chụp che chắn

b Thiết bị đống bao :

Dùn g hơi (sấy khô ) vệ sinh sạch bên trong, bên ngoài và phía trên của thiết bịđống bao, các lưới lọc của các valve hơi điều khiển

Trang 29

c Máy may miệng bao:

 Dùng hơi vệ sinh sạch thân máy các chi tiết bên trong của máy

 Châm dầu bơi trơn vào các vị trí đã địng sẵn trên máy

8 Máy rửa ủ, rửa khơ (xát lơng lúa )

 Lấy ra khỏi máy tất cả các khung lưới, kiểm tra và vệ sinh sạch bề mặt lưới

 Vệ sinh sạch trục, cánh bên trong thân máy

 Sau khi hồn tất việc vệ sinh, lắp khung lưới vào thân máy Xiết chặt các boulon khung lưới, cửa vào thân máy

9 Máy sàng liên hợp, sàng đá, sàng tạp chất;

 Lấy ra khỏi máy tất cả các khung lưới

 Kiểm tra mặt lưới sàng và làm vệ sinh mặt lưới sàng bằng dụng cụ chuyên dùng

 Vệ sinh sạch bên trong máy

 Sau khi hồn tất việc vệ sinh, lắp khung lưới( theo đúng trình tự, vị trí ) vào thân máy Dùng dụng cụ chuyên dùng,định vị giưõa chặt các khung lưới vào thân máy

10 Máy thổi :

 Vệ sinh sạch bộ phận lọc bụi của máy thổi

 Vệ sinh sạch bộ phận tạo giĩ của máy thổi

 Sau khi hồn tất việc vệ sinh, dùng tay quay puly kiểm tra sự làm việc của bộ phận tạo giĩ

11 Gàu tải:Bột, Cám, Lúa :

 Từng gàu dây gàu, chớp và đáy của thân gàu tải phải được vệ sinh sạch

 Kết hợp kiểm tra các boulon và đai ốc giữ chặt gàu vào dây gàu, mối nối dây gàu Nếu gàu bị hư hỏng tiến hành thay gàu

 Sau khi hồn tất việc vệ sinh, lắp đặt trở lại các cửa xả liệu, thân gàu đã lấy ra

để vệ sinh dây và gàu

12 Vít tải :Bột, Cám ,Lúa :

 Mở nắp tren vít tải hoặc nắp dưới vít tải (nếu cĩ ) để hốt sạch hoặc xả tồn bộ liệu cịn lại ở đáy máng vít tải

 Vệ sinh sạch trục, cánh, lịng máng vít tải

Trang 30

 Kết hợp kiểm tra, thay thế các cánh vít tải, bạc gổ…không sử dụng được.

 Vớt vít tải lúa:phải lấy sạch các dây nilon quấn vào cánh, trục vít tải

 Sau khi hoàn tất việc vệ sinh phải cài, đậy nắp dưới, trên của vít tải, xiết chặt boulon, đai ốc giữ nắp vào thân vít tải

QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN LÚA MÌ - SẢN PHẨM

I BẢO QUẢN LÚA MÌ :

1 Kho tàng :

- Công ty có hệ thống kho quản lúa gồm : 4 kho Silo và dãy kho A1

+ Bốn kho silo có sức chứa 5200 tấn, kho silo là loại kho bền chắc chaén,kín, tránh được hiện tượng mưa bão, hoản loạn, kho được cơ giới hoá nên giảmđược lao động tay chân trong quá trình vận chuyển lúa, khi bảo quản lúa được bảoquản một cách tốt nhất về phẩm chất lẫn số lượng Nhưng khi nhập kho silonguyên liệu cần phải đúng tiêu chuẩn về độ ẩm và tạp chất, nếu không thì lúa dễbóc nóng cục bộ, khó xử lý hiện tượng ẩm mốc (nếu có)

Kho A1: lúa khi bảo quản ở kho A1 thì có hai phương pháp bảo quản đó là

đổ sá hoặc đóng bao Nếu kho được tráng bằng xi măng và có thiết bị tự lót đểcách ẩm, mái kho có thiết bị thông gió, kho có độ thông thoáng và khí cao, chốngđược mưa bảo

Trang 31

+ Bao bố

- Lúa chứa trong bao nulon thì chất lơ với 27 lớp bao

- Lúa chứa trong bao bố thì chất lơ với 24 bao

Lúa được xếp theo chồng 3 hoặc chồng 5 bên dưới cĩ pallet cách ẩm vớinền kho, thường được xếp theo hình tháp, để tiện việc theo dõi và xử lý cơn trùng

và cĩ lơ lúa mì thường cĩ khoảng cách là :

+ Lơ cách lơ : 0,7 – 1m

+ Lơ cách tường : 1,5m

+ Chiều cao mỗi lơ : 4,2 – 4,5m

+ Chiều rộng của mỗi lơ hàng khơng quy định

II BẢO QUẢN BỘT MÌ VÀ CÁM MÌ :

1 Kho tàng :

Kho tàng bảo quản bột mì yêu cầu cao hơn so với các loại kho dùng để bảoquản lương thực khác, phải ưu tiên loại kho tốt nhất cho bột mì, kho phải kín đảmbảo cách nhiệt, cách ẩm tốt, phải cĩ dụng cụ kê lĩt đầy đủ, phải vệ sinh nhà khotrước khi nhập kho bảo quản và sau khi xuất kho, phải sát trùng cẩn thận để diệttrừ sâu mọt

2 cách chất xếp :

- Bột mì cĩ độ ẩm : W 13,5% là đạt yêu cầu, khơng lẫn tạp chất, sâu mọt, men 0,2%mĩc, cĩ màu sắc và mùi vị bình thường, hki nhập kho bảo quản phải kiểm tra từngbao, bao nào khơng đạt chất lượng thì phải bảo quản riêng Ta bảo quản sản phẩmbằng cách xếp các bao lên các pallet tạo thành lơ, xếp bao theo kiểu chồng 3 hoặcchồng 5 Kích thước của lơ hàng như sau :

+ Bột mì tốt : W < 13% thì xếp lơ hàng lớn càng tốt nhưng chiều cao của lơhàng khơng quá 3,5m , lơ cách đất 0,6m, cách tường 0,5m

+ Đối với loại bột mì thì xếp các bao bột lên pallet bằng gỗ, một pallet taxếp 6 lớp bao, một lớp 8 bao

+ Cám 1 : mỗi bao 60kg cũng xếp các bao lên pallet, ta xếp 3 lớp bao, mỗilớp 5 bao

+ Cám 2 : mỗi bao 40 kg thì cũng xếp các bao lên pallet, ta xếp 4 lớp, mỗilớp 5 bao

III CHẾ ĐỘ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ :

Bột mì khi đưa vào bảo quản phải cần được kiểm tra thường xuyên hơn vàcẩn thận hơn

Chế độ vệ sinh : phải thường xuyên vệ sinh kho (3 ngày/lần), khơng đi giầy,dép lên các bao bột khi tiến hành kiểm tra, khơng dùng bao bột để kê lot1 trongquá trình chất xếp

Trang 32

Chế độ kiểm tra : phải định kỳ kiểm tra để phát hiện kịp thời các hiện tượng

hư hỏng xảy ra, thời gian kiểm tra được quy định như sau :

+ Đối với kho an tồn : (W 13%) thì kiểm tra 10 ngày/lần. 0,2%

+ Đối với kho bán an tồn: (W 13 – 14%) và chớm sâu mọt 3 – 5 con/kg 13,5%thì phải kiểm tra 3 ngày/lần

+ Đối với kho khơng an tồn (W 14%) vàcĩ nhiều sâu mọt, cĩ hiện tượng 13,5%bốc nĩng phải kiểm tra hàng ngày cho đến khi xử lý xong các hiện tượng hư hỏng

- Quá trình kiểm tra về sâu mọt, men mĩc, màu sắc, mùi vị, tình hình kho tàng

- Bột mì bảo quản cĩ W = 13,5 – 14 %

IV CÁC HIỆN TƯỢNG HƯ HỎNG TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN :

Bột mì tương đối cĩ đủ các chất dinh dưỡng nên tạo điều kiện thuận lợi chocác vi sinh vật phát triển Hơn nữa bột cĩ tính chất bảo vệ như các hạt nguyên vẹn

vì vậy chỉ cần thủy phần và nhiệt độ tăng lên sẽ tạo điều kiện cho vi sinh vật pháttriển mạnh mẽ và gây hư hỏng

Ở điều kiện độ ẩm của khơng khí dưới 79%, nhiệt độ dưới 20oC, độ ẩmdưới 15% thì bột được bảo quản trong thời gian dài mà vi sinh vật khơng tăng lênhay chết dần đi (như Pseudomonasherbicola) Nếu độ ẩm của bột tăng lên 1 – 2%thì vi khuẩn và nấm mốc bắt đầu xuất hiện và phát triển

Tùy theo mức độ vi sinh vật mà bột cĩ thể bị những hư hỏng như mốc, mùichua, ơi … Bột bị mốc là hiện tượng thường gặp nhất Bột bắt đầu bị mốc ở độ ẩmtương đối của khơng khí từ 80% trở nên Bột mốc sẽ bị kém phẩm chất vì mốc tạocho bột mùi hơi khơng thể khử được, mùi hơi do mốc Peni cillum gây ra Mốc làmtăng độ acid của bột do sự phân hủy chất béo tạo thành acid tự do, đồng thời làmgiảm chất lượng gluten, làm mất tính đàn hồi và thẩm màu Mốc thường bắt đầu cĩ

ở lớp ngồi khối bột dần dần đi vào lớp trong rồi gây ra hiện tượng tự đốt nĩnglàm cho bột giảm chỉ tiêu về phẩm chất, mất tính linh động và bị vĩn cục hay kếtbánh

- Bột bắt đầu bị chua từ lớp bên trong do sự phát triển của vi khuẩn lacticlên men đường trong bột tạo acid dẫn đến bột cĩ mùi chua đặt trưng

- Bột bị ơi do sự oxi hĩa chất bé cĩ trong bột tạo nên mùi khĩ chịu

Để bảo quản sản phẩm được tốt thì độ ẩm khơng khí dưới 79%, bột cĩ độ

ẩm từ 13.5 – 14%, cám cĩ độ ẩm từ 13 – 13.5%, bột bảo quản trong 3 tháng là tốtnhất, cám thời gian bảo quản ngắn hơn do trong cám cĩ nhiều tinh dầu gây ơi,khoảng 1 – 2 tháng

Trang 33

V CÁCH XỬ LÝ CÁC HIỆN TƯỢNG HƯ HỎNG :

a Mốc : Nếu lô bột bị mốc khi chúng ta bảo quản bột có độ ẩm > 14% thì

có thể tiến hành thông gió để giảm ẩm cho lô bột hoặc có thể xếp lại thành các lônhỏ hơn hay trải các bao bị chóm mốc ra ngoài sân kho, trường hợp mốc nặng thìphải đổ bột ra để tách riêng phần bột tốt và bột xấu, sau đó thông gió hoặc sấy đểgiảm ẩm rồi đem bảo quản riêng hay tiêu thụ ngay

b Bốc nóng : khi lô bột bị bốc nóng phải thông gió cho đến đạt độ an toàn

c Sâu mọt : Bột rất dễ bị sâu mọt ăn hại nên khi mật độ từ 3 – 5 con/kg thìphải tiến hành diệt trừ Nếu mật độ sâu mọt ít thì có thể quét bên ngoài bao hoặcsàng bột, trường hợp mật độ sâu mọt cao tiến hành xong thuốc bằng AIP

Trong bột thường gặp các loại sâu mọt như : mọt thóc đỏ, mọt vòi voi, mọtgạo rẹt, mọt râu dài, mạc (Loposilic) Các loại thuốc xông trùng được phép dùngtrong bảo quản lúa mì và bột mì là : PH3, CH3Br, gastoxin 5638GE, Quickphos,Phostoxin các loại thuốc này có chung công thức cấu tạo là IP ở dạng viên bi, viênứng với 3g

Khi nhiệt độ của không khí dưới 0oC thì không nên khử trùng, nhiệt độ tốt

và hiệu quả nhất để khử trùng là 25 – 35oC Cách xông trùng ở bột, lúa mì đều nhưnhau, việc này do đội FCC đảm nhiệm, khi nhân viên của đội FCC kiểm tra thấy

có dấu hiệu sâu mọt thì tiến hành xông trùng ngay, nếu thấy xuất hiện ở một lô haymột vị trí nào đó thì tiến hành xông trùng hết kho để tránh lây lang trước khi xôngtrùng nhân viên của đội phải đeo bảo hộ lao động, liều lượng được sử dụng khoảng

6 – 7g thốc cho 1m3 hàng hóa Viên thuốc có dạng hình bầu dục ở giữa là chỗ kếtnối của hai nữa hình bầu dục ta tách viên thuốc ra và cho phần bột thuốc bên trongvào một túi vải dài khoảng 20 – 25cm rộng 2 – 3cm rồi dùng băng keo dán miệngtúi vải lại Xong ta đem đặt ra rải đều những túi thuốc này ở các vị trí của lô haykho rồi lấy tấm bạc hoặc nylon phủ kính lại nhằm không cho khí thoát ra và dùngnhững túi cát bao xung quanh Thời gian tối thiểu xông trùng là 72 giờ nhưngthông thường khoảng 7 – 10 ngày, cách ly một ngày sau khi thông thoáng

Trang 34

KẾT LUẬN

I NHẬN XÉT :

1 Ưu điểm :

Là công ty ra đời từ rất sớm nên có tiềm năng về mọi mặt

Đội ngũ công nhân viên trong Công ty có trình độ kỹ thuật cao cùng với bềdày kinh nghiệm

Công ty naèm trên địa hình khá thuận lợi và rộng lớn, thuận lợi cho giaothông đường bộ và đường thủy nên giúp cho việc xuất và nhập dễ dàng

Các nhân viên trong Công ty là một tập thể đoàn kết gắn bó trong sản xuất.Trang thieát bị hiện đại, công nghệ tiên tiến

Có đầy đủ các phương tiện vận chuyển kịp thời

Hệ thống kho tường vững chắc và an toàn cho nguyên lệu và thành phẩm

2 Khuyết điểm :

Trong sản xuất tiếng ồn quá lớn

Có nhiều bụi trong quá trình vận chuyển vệ sinh kho chưa đạt yêu cầu (vìtrên mặt sàn kho còn bám nhiều bụi tạo điều kiện cho vi sinh vật xâm nhập và pháttriển)

Trong quá trình vận chuyển nguyên liệu, lúa rơi vải nhiều do rách bao vàcác thao tác vận chuyển

Phương tiện vận chuyển và thiết bị sản xuất lâu đời ngày càng xuống cấp

II ĐỀ XUẤT :

Nâng cao các phương tiện vận chuyển và thiết bị sản xuất

Cần khắc phục bụi sinh ra trong sản xuất ta nên đưa ra các thiết bị lọc bụiPhủ vệ sinh kho theo định kỳ

LỜI NÓI ĐẦU

Trong cuộc sống hằng ngày nhu cầu về lương thực phẩm đối với con người là

Trang 35

là một nước nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cùng với hệ thống sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho việc trồng trọt nhiều loại cây như cây ngô, khoai, sắn, lúa nước … Đặt biệt nhiều nhất là cây lúa nước Nhưng đời sống con người ngày càng phát triển nên nhu cầu vật chất ngày càng phát triển theo, để đáp ứng nhu cầu cuộc sống nên ngày càng có nhiều sản phẩm đó chính là mì ăn liền, mì sợi, bánh bao, bánh ngọt, bánh mì, nui … Đã ra đời, như nhdững sản phẩm này cần phải có nguyên liệu chế biến, đó chính là bột mì , mà chất lượng bột mì này việt Nam ta chưa đáp ứng được và chưa trồng trọt được lúa mì, nên phải nhập từ nước ngoài như : Uùc, Mỹ, Trung Quốc, Pháp, Aán Độ, … Nhầm chế biến ra bột mì với chất lượng cao cung cấp đầy đủ cho nhu cầu thị trường, các sản phẩm chế biến từ bột mì cũng giúp cho người dân chúng ta rút ngắn được thời gian chế biến Ơû nước ta không trồng được cây lúa mì nên phải nhập nguyên liệu từ nước ngoài để sản xuất bột mì Một trong những doanh nghiệp thành công trong việc sản xuất bột mì là công ty bột mì Bình Đông, với dây chuyền sản xuất hiện đại đã giúp cho ngành công nghiệp này ngày càng cao

Trong quá trình thực tập tại công ty bột mì Bình Đông, công ty đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc trực tiếp và làm quen với công nghệ sản xuất hiện đại, với tác phong làm việc nghiêm túc Cùng với kiến thức dem đã học ở trường về lương thực.

Em đã biết được những kỹ thuật cơ bản về công nghệ sản xuất cũng như phương pháp bảo quản lúa mì.

LỜI CẢM ƠN

Qua hai năm được đào tạo tại trươøng THCN LTTP em xin chân thành cảm

ơn Ban Giám Hiêu Nhà Trường, hiệu trưởng cô Nguyễn Thị Phượng , phó hiệu trưởng thầy Trần Công Thành, phòng đạo, phòng công tác học sinh, phòng đời sống, phòng công nghệ thực phẩm Trưởng khoa Nguyễn Thị Bích Ngọc, Thầy Hiền, cùng tất cả các thầy cô trường THCNLTTP đã tận tình giảng dạy, quan tâm và giúp đỡ

em trong hai năm học tập.

Trang 36

Sự đồng ý của nhà trường và ban giám đốc cơng ty bột mì Bình Đơng em đã được thực tập tại cơng ty.

Trong thời gian hai tháng thực tập tại cơng ty bột mì Bình Đơng đa nhận biết được những kiến thức cơ bản về chế biến – bảo quản bột mì trong đĩ cơng lao và sự chỉ dẫn tân tình của ban lãnh đạo cơng ty cũng như cán bộ và tồn thể cơng nhân cơng ty đã tạo điều kiện thuân lợi cho em thực tập và truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản Em xin chân thành cảm ơn đến ban giám đốc cơng ty, phịng kỹ thuật, chú Mẫn, anh Đỗ Hồng Quang và cùng tất cả các cơng nhân viên trong cơng ty.

Cuối cùng em xin cầu chúc cơng ty bột mì Bình Đơng ngày càng phát triển và thành cơng hơn, mở rộng thị trường trong nước, cũng như thị trường thế giới.

Em xin cầu chúc trường THCNLTTP cùng những thầy cơ những lời chúc tốt đẹp nhất.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn.

BỘ NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠNG NGHỆ LƯƠNG THỰC -THỰC PHẨM

KHOA CƠNG NGHỆ LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM

Trang 37

GVHD : Cô Nguyễn thị Bích Ngọc

Thầy Đặng Minh Thiện

Kỹ sư hướng dẫn : Huỳnh Công Mẫn

Đỗ Hoàng Giang Học Sinh thực tập : Đỗ Quang Chiến

Niên khoá 2003 – 2005

Ngày đăng: 15/12/2015, 21:04

w