1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mì ăn liền,góp ý dùm mình

5 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 184,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiều dài:TÍNH SỐ RIBONUCLEOTIT TỰ DO CẦN DÙNG aQua một lần sao mã: bQua nhiều lần sao mã: 3Dịch mã: aBảng mã axit amin: Bazơ thứ hai G GGG Glixin GGA GGX GGU GAG A.glutamic GAA GAX A...

Trang 1

1)Cấu tạo: gen (AND) T2 X2 G2 A2 (2) mạch bổ sung

A1 G 1 X1 T1 (1) mạch gốc

(Mạch gốc và mạch bổ sung có thể thay thế cho nhau,nhưng mình thấy viết mạch gốc ở dưới sẽ lợi thế hơn trong bài toán phiên mã)

Theo nguyen tắc bổ sung (bằng nhau theo hàng dọc) ta có:

A1 = T2 , G1 = X2 , X1 = G2, T1 = A2

A = A1 + A2 = T2 + T1 = T

G = G1 + G2 = X2 + X1 = X

Trong đó:

A,G,X,T số nu mỗi loại trên gen(ADN)

A1,G1,X1,T1 là số nu mỗi loại trên mạch 1 của gen

A2,G2,X2,T2 là số nu mỗi loại trên mạch 2 của gen

Các bạn mới bắt đầu làm bài toán sinh rất khó phân biệt:đâu là A,T,G,X của gen hay của mạch đơn.Thường thì học trò đọc đề toán sinh loại này thì như đám rùng,vì đề cứ cho là A,G,X,T…thà rằng quy ước luôn đâu là A1,G

1,X1,T1 đâu là A2,G2,X2,T2 đâu là A,G,X,T chắc dễ thở cho tụi học trò hơn.Chương trình bây giờ thay đổi nhiều,các bạn ko được tính toán nhiều ở năm lớp 9,lớp 11 như thời của mình nên rất khó khăn khi lên lớp 12.Nếu như các bạn phân biệt rõ ràng các loại trên thì bài toán sinh dễ dàng hơn nhiều

2)Tổng số nu của AND

N = A + T + G + X

Vì A=T,G=X nên N = 2A + 2G (có thể viết theo T,X nhưng mình nên quy ước luôn vậy cho

dễ nhớ và dễ lập hệ pt sau này,quy bài toán sinh về giống cách giải Toán,Lý,Hóa)

3)Chiều dài của gen:

L =

2

N

3.4 (A0) Đổi đơn vị:

1A0 = 10− 1nm = 10− 4 µm = 10− 7mm = 10− 10 m

nếu đổi ngược lại mũ (-) biến thành mũ (+) là okay

4)số liên kết hidro

H = 2A + 3G (nhớ A=T, G≡T)

5)Tính số chu kỳ xoắn

C =

20

N

( nhớ 1 chu kỳ xoắn có 10 cặp nu,tức là 20 nu) 6)khối lượng phân tử của gen:

M= N.300 (đvc) (nhớ mỗi nu nặng 300 đvc)

7)Tính phần trăm:

%A=

N

A

.100% = %T %G=

X

G

.100%= %X (có thể tính theo X,T nhưng mình nghĩ nhớ vậy đc rùi,nhớ nhiều mệt…) Ngoài ra %A+%G = 50% (nhớ 50% thui nhé,coi chừng nhớ lộn 100% đó)

Nhớ thêm %A=

2

%

%A1+ A2

(tương tự cho các nu còn lại,nhớ chia hệ số 2,ko thì cộng lại ra 200% mất)

8)các bài toán thường chỉ xoay quanh A,G nếu các bạn giải quyết tốt 2 thông số A,G coi như xong bài toán rồi đó

Để giải quyết tốt bài toán loại này bạn nên vẽ sơ đồ

: gen (AND) T2 X2 G2 A2 (2) mạch bổ sung

Trang 2

A1 G 1 X1 T1 (1) mạch gốc

Và nhớ hệ pt: 2A + 2G =N

2A + 3G =H

ĐK khác:thường thì tỉ lệ

xong rồi bấm máy,nhờ anh ChiNa giải dùm là okay

II.QUÁ TRÌNH TỰ NHÂN ĐÔI AND (Tự Xử)

1)Môi Trường nội bào cung cấp sau n lần nhân đôi(tự xử hehe…)

Atd=A.(2n-1) = Ttd

Gtd=G (2n-1) =Xtd

Ntd=N.(2n-1) coi chừng nhớ lộn -1 trên mũ đấy nhé!!!!

Mọi quy ước coi như ko đổi A,G,N là cua gen

2)Tổng số gen mới:

Anew=A.2n= Tnew

Gnew =G 2n=Xnew

Nnew=N.2n (hơi bị tỉnh…….)

III.ĐỘT BIẾN GEN (xác định loại đột biến gen)

1)Mất 1 hay nhiều cặp nu: N giảm (l giảm)

số cặp nu mất k =

2

N

∆ =

4 , 3

l

2)Thêm 1 hay nhiều cặp nu: N tăng (l tăng )

số cặp nu thêm k =

2

N

∆ =

4 , 3

l

3)Thay thế

+)Thay thế A T bằng G X : N ko thay đổi(l ko thay đổi),số lk H tăng a

số cặp nu thay thế = a

+)Thay thế G X bằng AT : N ko thay đổi(l ko thay đổi),số lk H giảm a

số cặp nu thay thế = a

4)Đảo vị trí: N ko thay đổi(l ko thay đổi),số lk H ko thay đổi,trật tự các axit amin thay đổi

IV.PHIÊN MÃ (đúc khuôn ARN)

1) Sơ đồ phiên mã:

Gen gốc(AND) 5’… T2 X2 G2 A2 3’ (2) mạch bổ sung

phiên mã 3’… A1 G 1 X1 T1 … 5’ (1) mạch gốc

mARN 5’….Ur Xr Gr Ar…3’

các bạn ráng nhớ tốt sơ đồ này,tất cả các loại bằng nhau theo hàng dọc

2)Phiên mã:

TÍNH SỐ RIBONUCLEOTIT CỦA ARN

rN = rA + rU + rG + rX = N/2

rN = khối lượng phân tử ARN

300

Trang 3

Chiều dài:

TÍNH SỐ RIBONUCLEOTIT TỰ DO CẦN DÙNG a)Qua một lần sao mã:

b)Qua nhiều lần sao mã:

3)Dịch mã:

a)Bảng mã axit amin:

Bazơ thứ hai

G

GGG Glixin

GGA

GGX

GGU

GAG A.glutamic

GAA

GAX A aspactic

GAU

GXG : Alanin

GXA GXX GXU

GUG Valin

GUA GUX GUU

G A X U A

AGG Acginin

AGA

AGX Serin

AGU

AAG Lizin

AAA

AAX Asparagin

AAU

AXG Treonin

AXA AXX AXU

AUG Metionin

AUA Izolơxin

AUX AUU

G A X

U X

XGG Acginin

XGA

XGX

XGU

XAG Glutamin

XAA

XAX Histidin

XAU

XXG Prolin

XXA XXX XXU

XUG Lơxin

XUA XUX XUU

G A X U

U

UGG Triptophan

UGA Mã kết thúc

UGX Xistein

UGU

UAG Mã kết thúc

UAA

UAX Tiroxin

UAU

UXG Sêrin

UXA UXX UXU

UUG Lơxin UUA

UUX

Pheninalanin

UUU

G A X U b)công thức tính protein

CẤU TRÚC PROTEIN

+)Số bộ ba sao mã:

LARN = rN x 3,4 A0

LARN = LADN = N x 3,4 A0

2

rAtd = Tgốc ; rUtd = Agốc rGtd = Xgốc ; rXtd = Ggốc

rNtd = N

2

Số phân tử ARN = số lần sao mã = k

∑ rNtd = k.rN

∑ rAtd = k.rA = k.Tgốc ; ∑ rUtd = k.rU = k.Agốc

∑ rGtd = k.rG = k.Xgốc ; ∑ rXtd = k.rX = k.Ggốc

Số bộ ba sao mã = N = rN

2 x 3 3

Trang 4

+)Số bộ ba có mã hóa axit amin:

+)Số axit amin của phân tử Protein:

TÍNH SỐ AXIT AMIN TỰ DO CẦN DÙNG +)Giải mã tạo thành 1 phân tử Protein:

V.ĐỘT BIẾN NST

1)Đột biến đa bội

Đa bội chẳn: 2n,4n,6n,8n…

Đa bội lẽ : 3n,5n,7n…

Dạng toán này dễ òm,mấy đứa lớp 3 nó cũng làm được

2)Đột biến lệch bội

Nhớ sơ đồ : XX XX xx xx thể lưỡng bội bình thường 2n

XX XX xx x thể một 2n-1

XX XX xx thể không 2n-2

XX XX x x thể 1 kép 2n-1-1

XX XX xx xxx thể ba 2n +1

XX XX xxx xxx thể ba kép 2n +1 +1

XX XX xx xxxx thể bốn 2n +2

Dạng toán này nhớ sơ đồ,để ý chút xíu xíu thì mình thuộc liền à,giống như tụi lớp 1 tập đếm que tính(hic ) VI.MEN ĐEN(cha nhà thờ bất đắt dĩ…?!!)

1)Nắm rõ khái niệm về thuần chủng:

VD: AA,aa,bb,BB,…

2)Nắm rõ về tính trạng trội hoàn toàn

VD: gen A quy định tính trạng màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng màu xanh Thì:

Cây quả đỏ có kiểu gen là AA(thuần chủng) hoặc Aa(ko thuần chủng)

Cây quả xanh có kiểu gen là aa(luôn thuần chủng)

3)Nắm rõ về quy luật phân li độc lập của từng cặp tính trạng và kết quả của các phép lai sau:

AA x AA (KG 1 AA ,số loại KG 1,KH1A_,số loại KH 1)

AA x aa (KG 1Aa ,số loại KG 1,KH 1A_,số loại KH 1)

Aa x Aa (KG

4

1 AA:

4

2 Aa:

4

1 aa.số loại KG 3,KH

4

3 A_:

4

1 aa,số loại KH 2)

Aa x aa (KG

2

1 Aa:

2

1 aa,số loại KG 2,KH

2

1 A_:

2

1

aa ,số loại KH 2)

aa x aa (KG 1 AA ,số loại KG 1,KH1A_,số loại KH 1)

Số bộ ba có mã hóa axit amin = N – 1 = rN – 1

2 x 3 3

Số a.a của phân tử protein = N – 2 = rN – 2

2 x 3 3 3

Số a.a tự do = N – 1 = rN – 1

2 x 3 3

Số a.a trong chuỗi polipeptit = N – 2 = rN – 2

2 x 3 3

Trang 5

Có rất nhiều công thức tính nhanh,nhưng chúng ta ko phải là Computer nên mình ko thể nhớ hết đc,nhất là với dân Toán,lý,hóa.Thì phải có cái gì đó riêng cho mình,giả sử như vài năm sau khi đi phụ hồ chắc gì mình còn nhớ.???

Cha Menđen này cũng dễ hiểu lắm.Dù bài toán có lai 100 cặp tính trạng thì mình cũng xé ra từng cặp tính trạng lai với nhau.Sau đó sử dụng quy tắc cộng,hoặc nhân tính ra dễ òm à

VD:Cho phép lai AaBBCcDDeeFF x aaBbccddEeFf

Xác định tỉ lệ kiểu gen AaBbccDdeeFf

Lôi cổ từng tính trạng lai như sau:

Aa x aa thu được

2

1 Aa

BB x Bb thu được

2

1 Bb

Cc x cc thu được

2

1 cc

DD x dd thu được 1Dd

ee x Ee thu được

2

1 ee

FF x FF thu được

2

1 Ff Đem nhân lại chắc được

16

1 AaBbccDdeeFf

Cứ hiểu thật rõ về phép lai 1 cặp tính trạng và MenĐen nói rằng các cặp tính trạng phân li độc lập mà.cứ như vậy sẽ làm được tuốt các bài lai menđen.Mình đọc nhiều nhưng thấy cách này nói ra ai cũng hiểu.Dù sau này làm gì? ở đâu mình cũng ko quên.Còn những công thức mì ăn liền,chắc khi chưa bước chân vào Giảng đường

ĐH thì chữ thầy trả lại cho thầy rồi.hehe

Ngày đăng: 15/12/2015, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1) Sơ đồ phiên mã: - Mì ăn liền,góp ý dùm mình
1 Sơ đồ phiên mã: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w