Chiều dài:TÍNH SỐ RIBONUCLEOTIT TỰ DO CẦN DÙNG aQua một lần sao mã: bQua nhiều lần sao mã: 3Dịch mã: aBảng mã axit amin: Bazơ thứ hai G GGG Glixin GGA GGX GGU GAG A.glutamic GAA GAX A...
Trang 11)Cấu tạo: gen (AND) T2 X2 G2 A2 (2) mạch bổ sung
A1 G 1 X1 T1 (1) mạch gốc
(Mạch gốc và mạch bổ sung có thể thay thế cho nhau,nhưng mình thấy viết mạch gốc ở dưới sẽ lợi thế hơn trong bài toán phiên mã)
Theo nguyen tắc bổ sung (bằng nhau theo hàng dọc) ta có:
A1 = T2 , G1 = X2 , X1 = G2, T1 = A2
A = A1 + A2 = T2 + T1 = T
G = G1 + G2 = X2 + X1 = X
Trong đó:
A,G,X,T số nu mỗi loại trên gen(ADN)
A1,G1,X1,T1 là số nu mỗi loại trên mạch 1 của gen
A2,G2,X2,T2 là số nu mỗi loại trên mạch 2 của gen
Các bạn mới bắt đầu làm bài toán sinh rất khó phân biệt:đâu là A,T,G,X của gen hay của mạch đơn.Thường thì học trò đọc đề toán sinh loại này thì như đám rùng,vì đề cứ cho là A,G,X,T…thà rằng quy ước luôn đâu là A1,G
1,X1,T1 đâu là A2,G2,X2,T2 đâu là A,G,X,T chắc dễ thở cho tụi học trò hơn.Chương trình bây giờ thay đổi nhiều,các bạn ko được tính toán nhiều ở năm lớp 9,lớp 11 như thời của mình nên rất khó khăn khi lên lớp 12.Nếu như các bạn phân biệt rõ ràng các loại trên thì bài toán sinh dễ dàng hơn nhiều
2)Tổng số nu của AND
N = A + T + G + X
Vì A=T,G=X nên N = 2A + 2G (có thể viết theo T,X nhưng mình nên quy ước luôn vậy cho
dễ nhớ và dễ lập hệ pt sau này,quy bài toán sinh về giống cách giải Toán,Lý,Hóa)
3)Chiều dài của gen:
L =
2
N
3.4 (A0) Đổi đơn vị:
1A0 = 10− 1nm = 10− 4 µm = 10− 7mm = 10− 10 m
nếu đổi ngược lại mũ (-) biến thành mũ (+) là okay
4)số liên kết hidro
H = 2A + 3G (nhớ A=T, G≡T)
5)Tính số chu kỳ xoắn
C =
20
N
( nhớ 1 chu kỳ xoắn có 10 cặp nu,tức là 20 nu) 6)khối lượng phân tử của gen:
M= N.300 (đvc) (nhớ mỗi nu nặng 300 đvc)
7)Tính phần trăm:
%A=
N
A
.100% = %T %G=
X
G
.100%= %X (có thể tính theo X,T nhưng mình nghĩ nhớ vậy đc rùi,nhớ nhiều mệt…) Ngoài ra %A+%G = 50% (nhớ 50% thui nhé,coi chừng nhớ lộn 100% đó)
Nhớ thêm %A=
2
%
%A1+ A2
(tương tự cho các nu còn lại,nhớ chia hệ số 2,ko thì cộng lại ra 200% mất)
8)các bài toán thường chỉ xoay quanh A,G nếu các bạn giải quyết tốt 2 thông số A,G coi như xong bài toán rồi đó
Để giải quyết tốt bài toán loại này bạn nên vẽ sơ đồ
: gen (AND) T2 X2 G2 A2 (2) mạch bổ sung
Trang 2A1 G 1 X1 T1 (1) mạch gốc
Và nhớ hệ pt: 2A + 2G =N
2A + 3G =H
ĐK khác:thường thì tỉ lệ
xong rồi bấm máy,nhờ anh ChiNa giải dùm là okay
II.QUÁ TRÌNH TỰ NHÂN ĐÔI AND (Tự Xử)
1)Môi Trường nội bào cung cấp sau n lần nhân đôi(tự xử hehe…)
Atd=A.(2n-1) = Ttd
Gtd=G (2n-1) =Xtd
Ntd=N.(2n-1) coi chừng nhớ lộn -1 trên mũ đấy nhé!!!!
Mọi quy ước coi như ko đổi A,G,N là cua gen
2)Tổng số gen mới:
Anew=A.2n= Tnew
Gnew =G 2n=Xnew
Nnew=N.2n (hơi bị tỉnh…….)
III.ĐỘT BIẾN GEN (xác định loại đột biến gen)
1)Mất 1 hay nhiều cặp nu: N giảm (l giảm)
số cặp nu mất k =
2
N
∆ =
4 , 3
l
∆
2)Thêm 1 hay nhiều cặp nu: N tăng (l tăng )
số cặp nu thêm k =
2
N
∆ =
4 , 3
l
∆
3)Thay thế
+)Thay thế A T bằng G X : N ko thay đổi(l ko thay đổi),số lk H tăng a
số cặp nu thay thế = a
+)Thay thế G X bằng AT : N ko thay đổi(l ko thay đổi),số lk H giảm a
số cặp nu thay thế = a
4)Đảo vị trí: N ko thay đổi(l ko thay đổi),số lk H ko thay đổi,trật tự các axit amin thay đổi
IV.PHIÊN MÃ (đúc khuôn ARN)
1) Sơ đồ phiên mã:
Gen gốc(AND) 5’… T2 X2 G2 A2 3’ (2) mạch bổ sung
phiên mã 3’… A1 G 1 X1 T1 … 5’ (1) mạch gốc
mARN 5’….Ur Xr Gr Ar…3’
các bạn ráng nhớ tốt sơ đồ này,tất cả các loại bằng nhau theo hàng dọc
2)Phiên mã:
TÍNH SỐ RIBONUCLEOTIT CỦA ARN
rN = rA + rU + rG + rX = N/2
rN = khối lượng phân tử ARN
300
Trang 3Chiều dài:
TÍNH SỐ RIBONUCLEOTIT TỰ DO CẦN DÙNG a)Qua một lần sao mã:
b)Qua nhiều lần sao mã:
3)Dịch mã:
a)Bảng mã axit amin:
Bazơ thứ hai
G
GGG Glixin
GGA
GGX
GGU
GAG A.glutamic
GAA
GAX A aspactic
GAU
GXG : Alanin
GXA GXX GXU
GUG Valin
GUA GUX GUU
G A X U A
AGG Acginin
AGA
AGX Serin
AGU
AAG Lizin
AAA
AAX Asparagin
AAU
AXG Treonin
AXA AXX AXU
AUG Metionin
AUA Izolơxin
AUX AUU
G A X
U X
XGG Acginin
XGA
XGX
XGU
XAG Glutamin
XAA
XAX Histidin
XAU
XXG Prolin
XXA XXX XXU
XUG Lơxin
XUA XUX XUU
G A X U
U
UGG Triptophan
UGA Mã kết thúc
UGX Xistein
UGU
UAG Mã kết thúc
UAA
UAX Tiroxin
UAU
UXG Sêrin
UXA UXX UXU
UUG Lơxin UUA
UUX
Pheninalanin
UUU
G A X U b)công thức tính protein
CẤU TRÚC PROTEIN
+)Số bộ ba sao mã:
LARN = rN x 3,4 A0
LARN = LADN = N x 3,4 A0
2
rAtd = Tgốc ; rUtd = Agốc rGtd = Xgốc ; rXtd = Ggốc
rNtd = N
2
Số phân tử ARN = số lần sao mã = k
∑ rNtd = k.rN
∑ rAtd = k.rA = k.Tgốc ; ∑ rUtd = k.rU = k.Agốc
∑ rGtd = k.rG = k.Xgốc ; ∑ rXtd = k.rX = k.Ggốc
Số bộ ba sao mã = N = rN
2 x 3 3
Trang 4+)Số bộ ba có mã hóa axit amin:
+)Số axit amin của phân tử Protein:
TÍNH SỐ AXIT AMIN TỰ DO CẦN DÙNG +)Giải mã tạo thành 1 phân tử Protein:
V.ĐỘT BIẾN NST
1)Đột biến đa bội
Đa bội chẳn: 2n,4n,6n,8n…
Đa bội lẽ : 3n,5n,7n…
Dạng toán này dễ òm,mấy đứa lớp 3 nó cũng làm được
2)Đột biến lệch bội
Nhớ sơ đồ : XX XX xx xx thể lưỡng bội bình thường 2n
XX XX xx x thể một 2n-1
XX XX xx thể không 2n-2
XX XX x x thể 1 kép 2n-1-1
XX XX xx xxx thể ba 2n +1
XX XX xxx xxx thể ba kép 2n +1 +1
XX XX xx xxxx thể bốn 2n +2
Dạng toán này nhớ sơ đồ,để ý chút xíu xíu thì mình thuộc liền à,giống như tụi lớp 1 tập đếm que tính(hic ) VI.MEN ĐEN(cha nhà thờ bất đắt dĩ…?!!)
1)Nắm rõ khái niệm về thuần chủng:
VD: AA,aa,bb,BB,…
2)Nắm rõ về tính trạng trội hoàn toàn
VD: gen A quy định tính trạng màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng màu xanh Thì:
Cây quả đỏ có kiểu gen là AA(thuần chủng) hoặc Aa(ko thuần chủng)
Cây quả xanh có kiểu gen là aa(luôn thuần chủng)
3)Nắm rõ về quy luật phân li độc lập của từng cặp tính trạng và kết quả của các phép lai sau:
AA x AA (KG 1 AA ,số loại KG 1,KH1A_,số loại KH 1)
AA x aa (KG 1Aa ,số loại KG 1,KH 1A_,số loại KH 1)
Aa x Aa (KG
4
1 AA:
4
2 Aa:
4
1 aa.số loại KG 3,KH
4
3 A_:
4
1 aa,số loại KH 2)
Aa x aa (KG
2
1 Aa:
2
1 aa,số loại KG 2,KH
2
1 A_:
2
1
aa ,số loại KH 2)
aa x aa (KG 1 AA ,số loại KG 1,KH1A_,số loại KH 1)
Số bộ ba có mã hóa axit amin = N – 1 = rN – 1
2 x 3 3
Số a.a của phân tử protein = N – 2 = rN – 2
2 x 3 3 3
Số a.a tự do = N – 1 = rN – 1
2 x 3 3
Số a.a trong chuỗi polipeptit = N – 2 = rN – 2
2 x 3 3
Trang 5Có rất nhiều công thức tính nhanh,nhưng chúng ta ko phải là Computer nên mình ko thể nhớ hết đc,nhất là với dân Toán,lý,hóa.Thì phải có cái gì đó riêng cho mình,giả sử như vài năm sau khi đi phụ hồ chắc gì mình còn nhớ.???
Cha Menđen này cũng dễ hiểu lắm.Dù bài toán có lai 100 cặp tính trạng thì mình cũng xé ra từng cặp tính trạng lai với nhau.Sau đó sử dụng quy tắc cộng,hoặc nhân tính ra dễ òm à
VD:Cho phép lai AaBBCcDDeeFF x aaBbccddEeFf
Xác định tỉ lệ kiểu gen AaBbccDdeeFf
Lôi cổ từng tính trạng lai như sau:
Aa x aa thu được
2
1 Aa
BB x Bb thu được
2
1 Bb
Cc x cc thu được
2
1 cc
DD x dd thu được 1Dd
ee x Ee thu được
2
1 ee
FF x FF thu được
2
1 Ff Đem nhân lại chắc được
16
1 AaBbccDdeeFf
Cứ hiểu thật rõ về phép lai 1 cặp tính trạng và MenĐen nói rằng các cặp tính trạng phân li độc lập mà.cứ như vậy sẽ làm được tuốt các bài lai menđen.Mình đọc nhiều nhưng thấy cách này nói ra ai cũng hiểu.Dù sau này làm gì? ở đâu mình cũng ko quên.Còn những công thức mì ăn liền,chắc khi chưa bước chân vào Giảng đường
ĐH thì chữ thầy trả lại cho thầy rồi.hehe