1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN MI THUAT TIEU HOC

87 3K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ
Tác giả Tô Ngọc Vân
Trường học Trường Mĩ Thuật Việt Nam
Chuyên ngành Mĩ thuật
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 1943
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 310,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học: B- Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: Giáo viên có thể dùng tranh ảnh hoặc giới thiệu các hình ảnh về hoạt động của nhà trờng để các em nhận biết đợc ở nhà trờ

Trang 1

Tuần 1: Ngày soạn:

Bài 1: Thờng thức mĩ thuật

Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ

- Tranh thiếu nữ bên hoa huệ

- Su tầm thêm một số bức tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

2- Học sinh:

- SGK Vở tập vẽ 5

- Một số tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân (nếu có)

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A- ổ n định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số lớp

- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Giáo viên giới thiệu một vài bức tranh đã chuẩn bị và yêu cầu học sinh xem tranh cần lu ý:

+ Tên tranh?

+ Tên tác giả?

+ Các hình cảnh trong tranh?

+ Màu sắc?

+ Chất liệu của bức tranh?

- Giáo viên cho một vài học sinh nêu cảm nhận của mình về các bức tranh

Trang 2

Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân:

- Giáo viên chia 3 nhóm và cho học sinh đọc mục 1, trang 3 SGK

- Chuẩn bị các câu hỏi để cho các nhóm trao đổi dựa vào nội dung sau:+ Em hãy nêu một vài nét về tiểu sử của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân?

+ Em hãy kể tên một số tác phẩm nổi tiếng của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

- Giáo viên dựa vào trả lời của học sinh, bổ sung:

+ Tô Ngọc Vân là một hoạ sĩ tài năng, có nhiều đóng góp cho nền kỹ thuật hiện đại Việt Nam.Ông tốt nghiệp khoa II (1926 - 1931) trờng Mĩ thuật Đông D-

ơng, sau đó chuyển thành giảng viên của trờng

Những năm 1939 - 1944 là giai đoạn sáng tác sung sức nhất của ông với chất lợng chỉ đạo là sơn dầu

Những tác phẩm nổi bật ở giai đoạn này là: Thiếu nữ bên hoa huệ (1943), Thiếu nữ bên hoa sen (1944), Hai thiếu nữ và em bé (1944) Đây là những tác phẩm thể hiện kĩ thuật vẽ sơn dầu điêu luyện của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân và cũng là những tác phẩm tiêu biểu trong nghệ thuật sơn dầu Việt Nam trớc cách mạng tháng 8

+ Sau cách mạng tháng 8, hoạ sĩ Tô Ngọc Vân đảm nhiệm cơng vị Hiệu ởng trờng Mĩ thuật Việt Nam ở chiến khu Việt Bắc Từ đó ông cùng anh em văn nghệ sĩ đem tài năng và tình yêu nghệ thuật góp phần phục vụ cuộc kháng chiến trờng kỳ của dân tộc ở giai đoạn này, ông vẽ nhiều tranh về Bác Hồ, và đề tài kháng chiến nh: Chân dung Hồ Chủ Tịch, Chạy giặc trong rừng, Nghỉ chân bên suối, Đi học đêm, Cô gái Thái trong sự nghiệp của mình, hoạ sĩ Tô Ngọc Vân không chỉ là một hoạ sĩ mà còn là nhà quản lý, nhà nghiên cứu lý luận có uy tín

tr-Ông đã có nhiều đóng góp to lớn trong việc đào tạo đội ngũ hoạ sĩ tài năng cho đất nớc Ông hy sinh trên đờng đi công tác chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 khi tài năng đang nở rộ Năm 1996, ông đã đợc Nhà nớc tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học - Nghệ thuật

Hoạt động 2: H ớng dẫn xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh Thiếu nữ bên hoa huệ và thảo luận theo nhóm về những nội dung sau:

+ Hình ảnh chính của bức tranh là gì? (Thiếu nữ bằng áo dài trắng)

+ Hình ảnh chính đợc vẽ nh thế nào? (Hình mảng đơn giản, chiếm diện tích lớn trong tranh)

+ Bức tranh còn có những hình ảnh nào nữa? (Bình hoa đặt trên bàn)

Trang 3

+ Màu sắc của bức tranh nh thế nào? (Màu chủ đạo là trắng, xanh, hồng; hoà sắc nhẹ nhàng, trong sáng).

+ Tranh vẽ bằng chất lợng gì? (Sơn dầu)

Màu sắc trong tranh nhẹ nhàng: Màu trắng, màu xanh, màu hồng chiếm phần lớn diện tích bức tranh Màu trắng và màu ghi xám của áo, màu hồng của làn

da, màu trắng và xanh nhẹ của những bông hoa kết hợp với màu đen của mái tóc tạo nên hoà sắc nhẹ nhàng, tơi sáng ánh sáng lan toả trên toàn bộ của bức tranh làm nổi bật hình ảnh Thiếu nữ dịu dàng, thanh khiết Bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ là một trong những tác phẩm đẹp có sức hấp dẫn, lôi cuốn ngời xem Bức tranh đợc vẻ bằng sơn dầu, một chất liệu mới vào thời đó, nhng mang vẻ đẹp giản

dị, tinh tế, gần gũi với tâm hồn ngời Việt Nam

Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá:

- Giáo viên nhận xét từng tiết học

- Giáo viên khen ngợi các nhóm, cá nhân tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài

* Dặn dò:

- Su tầm thêm tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

- Quan sát màu sắc trong thiên nhiên, chuẩn bị cho bài học sau

Trang 4

Tuần 2: Ngày soạn:

Bài 2: Vẽ trang trí

màu sắc trong trang trí I- Mục tiêu:

- Học sinh hiểu sơ lợc vai trò và ý nghĩa của màu sắc trong trang trí

- Học sinh biết cách sử dụng màu trong các bài trang trí

- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của màu sắc trong trang trí

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

đ Một số hoạ tiết vẽ nét, phóng to

- Hộp màu (màu bột, màu nớc)

- Bảng pha mau, giấy vẽ khổ lớn (A3)

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Giáo viên giới thiệu tranh ảnh một số đồ vật đợc trang trí hoặc các bài trang trí hình vuông, hình tròn, đờng diềm để học sinh nhận biết:

- Màu sắc làm cho mọi đồ vật đợc trang trí cũng nh bài vẽ trang trí đẹp hơn

- Có thể vẽ trang trí bằng nhiều loại

Hoạt động 1: H ớng dẫn quan sát nhận biết :

- Giáo viên cho học sinh quan sát màu sắc trong các bài vẽ trang trí, đặt câu hỏi gợi ý để học sinh tiếp cận với nội dung bài học Ví dụ:

+ Có những màu nào ở bài trang tri? (Kể tên các màu)

+ Mỗi màu đợc vẽ ở những hình nào? (Hoạ tiết giống nhau vẽ cùng màu)

+ Màu nền và màu hoạ tóêt giống nhau hay khác nhau? (Khác nhau)

+ Độ đậm nhạt của các màu trong bài trang trí có giống nhau không? (khác nhau)

Trang 5

+ Trong một bài trang trí thờng vẽ nhiều màu hay ít màu? (Bốn đến năm màu).+ vẽ màu ở bài trang trí nh thế nào là đẹp? (Vẽ màu đều, có, có nhạt, hài hoà, rõ trọng tâm).

Hoạt động 2: H ớng dẫn cách vẽ màu:

- Giáo viên hớng dẫn học sinh cách vẽ màu nh sau:

+ Dùng màu bột hoặc màu nớc, pha trộn để tạo thành một số màu có độ

đậm, nhạt và sắc thái khác nhau cho học sinh cả lớp quan sát

+ Lấy các màu đã pha vẽ vào một vài hình hoạ tiết đã chuẩn bị cho cả lớp quan sát

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục 2 trang 7 cách vẽ màu ở SGK để các

em nắm đợc cách sử dụng các loại màu

- Giáo viên nhấn mạnh: Muốn vẽ đợc màu đẹp ở bài trang trí cần lu ý:

+ Chọn loại màu phù hợp với khả năng sử dụng của mình và phù hợp với bài vẽ

+ Biết cách sử dụng màu (cách pha trộn, cách phối hợp)

+ Không dùng quá nhiều màu trong một bài trang trí (nên chọn một số màu nhất định, khoảng bốn đến năm màu)

+ Chọn màu, phối hợp màu ở các hình mảng và hoạ tiết sao cho hài hoà.+ Những hoạ tiết (mảng hình) giống nhau vẽ cùng màu và cùng độ đậm nhạt.+ Vẽ màu đều, theo quy luật xen kẽ hoặc nhắc lại của hoạ tiết

+ Độ đậm nhạt của màu nền và màu hoạ tiết cần khác nhau

- Giáo viên cho xem các bài trang trí của các bạn năm trớc để các em học tập

Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành :

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài trên giấy vẽ hoặc vở thực hành

- Học sinh tìm khuôn khổ đờng diềm phù hợp với tờ giấy, tìm hoạ tiết

- Giáo viên nhắc học sinh nhớ lại cách sắp xếp hoạ tiết và cách vẽ màu cho bài trang trí Chú ý vẽ màu theo cách sắp xếp hoạ tiết và tạo đợc sự khác nhau về

đậm nhạt giữa màu nền và màu hoạ tiết

* L u ý : Học sinh vẽ màu đều, gọn trong hình vẽ; không dùng quá nhiều

màu trong bài trang trí

- Yêu cầu các em hoàn thành bài tập tại lớp

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:

- Giáo viên thu một số bài vẽ đã hoàn thành và xếp loại bài vẽ của các bạn

- Yêu cầu học sinh chọn ra bài vẽ đẹp

- Giáo viên nhận xét chung tiết học

* Dặn dò:

- Su tầm bài trang trí đẹp

- Quan sát về trờng, lớp của em

Trang 6

Tuần 3: Ngày soạn:

Bài 3: Vẽ tranh

đề tài trờng em I- Mục tiêu:

- Học sinh biết tìm, chọn các hình ảnh đẹp về nhà trờng để vẽ tranh

- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc tranh về đề tài Trờng em

- Học sinh yêu mến và có ý thức giữ gìn, bảo vệ ngôi trờng của mình

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Giáo viên có thể dùng tranh ảnh hoặc giới thiệu các hình ảnh về hoạt

động của nhà trờng để các em nhận biết đợc ở nhà trờng có rất nhiều hoạt

động phong phú khác nhau và nhận biết đợc hình ảnh và màu sắc trong các bức tranh đó

Hoạt động 1: H ớng dẫn tìm, chọn nội dung đề tài :

- Giáo viên giới thiệu tranh ảnh và gợi ý để học sinh nhớ lại các hình ảnh về trờng Ví dụ:

Trang 7

+ Khung cảnh chung của trờng

+ Hình dáng của cổng trờng, sân trờng, các dãy nhà, hàng cây

+ Kể tên một số hoạt động ở trờng

+ Chọn hoạt động cụ thể để vẽ tranh

- Giáo viên bổ sung thêm cho đầy đủ và gợi ý các nội dung có thể vẽ tranh

Ví dụ:

+ Phong cảnh trờng

+ Giờ học trên lớp

+ Cảnh vui chơi ở sân trờng

+ Lao động ở vờn trờng

+ Các lễ hội đợc tổ chức ở sân trờng

- Giáo viên lu ý học sinh: Để vẽ đợc tranh về đề tài nhà trờng, cần chú ý nhớ lại các hình ảnh, hoạt động nêu trên và lựa chọn đợc nội dung yêu thích, phù hợp với khả năng, tránh chọn những nội dung khó, phức tạp

Hoạt động 2: H ớng dẫn cách vẽ tranh :

- Giáo viên hớng dẫn cácvẽ cho các em quan sát

+ Yêu cầu học sinh chọn các hình ảnh để vẽ tranh về tr ờng của em (Vẽ cảnh nào? Có những hoạt động gì)?

+ Sắp xếp hình ảnh chính, hình ảnh phụ cho cân đối

+ Vẽ rõ nội dung của hoạt động (hình dáng, t thế, trang phục ) ( Nếu vẽ phong cảnh thì cần chú ý vẽ ngôi trờng, cây, bồn hoa là hình ảnh chính, hình

ảnh con ngời là phụ)

- Hình vẽ cần đơn giản, không nhiều chi tiết rờm rà

- Cần phối hợp màu sắc chung cho cả bức tranh, khi vẽ luôn quan sát toàn

bộ bức tranh để chọn màu và độ đậm nhạt cho phù hợp cho các hình ảnh Không nên vẽ đâu xong đấy, tách biệt từng hình ảnh

Trang 8

Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành :

- Giáo viên hỏi 1 hoặc 2 học sinh chọn vẽ nội dung gì

- Giáo viên bổ sung các yêu cầu trớc khi vẽ

Bài tập: Vẽ tranh đề tài trờng em.

- Yêu cầu: Chọn nội dung đơn giản phù hợp với khả năng

+ Cách chọn nội dung (phù hợp với đề tài)

- Cách sắp xếp hình vẽ (cân đối, cha cân đối)

+ Cách vẽ màu (đậm nhạt rõ hay cha rõ trọng tâm )

- Xếp loại, khen ngợi những học sinh có bài vẽ đẹp

- Giáo viên nhận xét chung tiết học

* Dặn dò:

- Su tầm bài trang trí đẹp

- Quan sát khối hộp và khối cầu (nếu có điều kiện)

Trang 9

- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc mẫu khối hộp và khối cấu.

- Học sinh quan tâm tìm hiểu các đồ vật có dạng hình khối hộp và khối cầu

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu một số mẫu vật có dạng khối hộp và khối cầu để các em nhận biết đợc đặc điểm, hình dáng và màu sắc của các vật mẫu đó

Hoạt động 1: H ớng dẫn quan sát nhận xét:

Trang 10

- Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích hợp (có thể đặt hai mẫu); yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét về đặc điểm, hình dáng, kích thớc, độ đậm, nhạt của mẫu qua các câu hỏi gợi ý sau:

+ Các mặt của khối hộp giống nhau hay khác nhau?

+ Khối hộp có mấy mặt.?

+ Khối cầu có đặc điểm gì?

+ Bề mặt của khối cầu có giống bề mặt của khối hộp không?

+ So sánh các độ đậm nhạt của khối hộp và khối cầu

+ Nêu tên một vài đồ vật có hình dáng giống khối hợp hoặc khối cầu

- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh đến gần mẫu để quan sát hình sáng, đặc

điểm của mẫu; nhận xét về tỷ lệ, khoảng cách giữa hai vật mẫu và độ đậm nhạt ở mẫu

- Giáo viên bổ sung và tóm tắt các ý chính:

+ Hình dáng, đặc điểm của khối hộp và khối cầu

+ Khung hình chung của mẫu và khung hình của từng vật mẫu

+ Tỷ lệ giữa hai vật mẫu

+ Độ đậm, nhạt chung và độ đậm nhạt riêng của từng vật mẫu do tác động của ánh sáng

Trang 11

+ Vẽ khung hình của khối cầu là hình vuông.

+ Vẽ các đờng chéo và trục ngang, trục dọc của khung hình

- Lấy các điểm đối xứng qua tâm

+ Dựa vào các điểm, vẽ phác hình bằng nét thẳng, rồi sửa thành nét cong đều

- Giáo viên gợi ý học sinh các bớc tiếp theo:

+ So sánh giữa hai khối về vị trí, tỷ lệ và đặc điểm để chỉnh sửa hình vẽ cho

đúng hơn

+ Vẽ đậm nhạt bằng ba độ chính: Đậm, đậm vừa, nhạt

+ Hoàn chỉnh bài vẽ

Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành :

- Giáo viên hớng dẫn bày mẫu cho nhóm và nêu yêu cầu bài tập

Bài tập: Vẽ theo mẫu khối hộp và khối cầu.

* Yêu cầu quan sát và so sánh để xác định đúng khung hình chung, khung hình riêng của mẫu

- Sắp xếp bố cục sao cho cân đối

- Vẽ đậm nhạt đơn giản (vẽ bằng ba độ đậm, nhạt chính)

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:

- Giáo viên thu một số bài vẽ đã hoàn thành, và gợi ý nhận xét và xếp loại bài vẽ của các bạn

- Yêu cầu học sinh chọn ra bài vẽ đẹp

- Giáo viên nhận xét chung tiết học

Trang 12

- Học sinh biết cách nặn và nặn đợc con vật theo cảm nhận riêng.

- Học sinh có ý thức chăm sóc, bảo vệ các con vật

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

1- Giáo viên:

- Su tầm tranh ảnh về các con vật quen thuộc

- Bài nặn con vật của học sinh lớp trớc

- Đất nặn và đồ dùng cần thiết để nặn

2- Học sinh:

- SGK Vở tập vẽ 5

- Su tầm tranh ảnh các con vật

- Bài bặn của các bạn lớp trớc (nếu có)

- Đất nặn và đồ dùng cần thiết hoặc đồ dùng để vẽ hay xé dán (nếu không

có điều kiện thực hành bài nặn)

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A- ổ n định tổ chức :

- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên bắt cái cho các em hát một số bài hát liên quan đến con vật và yêu cầu gọi tên các con vật trong bài hát đó?

Trang 13

- Nhận xét sự giống nhau và khác nhau về hình dáng giữa các con vật.

+ Ngoài các con vật trong tranh, ảnh, em còn biết những con vật nào nữa

- Giáo viên gợi ý học sinh chọn con vật sẽ nặn

+ Em thích con vật nào nhất? Vì sao?

+ Hãy miêu tả đặc điểm, hình dáng, màu sắc của con vật em định vẽ

Hoạt động 2: H ớng dẫn cách nặn :

- Giáo viê gợi ý học sinh cách nặn:

+ Nhớ lại hình dáng, đặc điểm con vật sẽ nặn

+ Chọn màu đất nặn cho con vật (các bộ phận và chi tiết)

+ Nhào đất kỹ cho mềm, dẻo trớc khi nặn

+ Có thể nặn theo 2 cách:

* Nặn từng bộ phận và các chi tiết của con vật rồi ghép, dính lại

* Nhào đất thành một thỏi rồi vuốt, kéo tạo thành hình dáng chính của con vật Nặn thêm các chi tiết và tạo dáng cho con vật hoàn chỉnh (tạo dáng,

đi, đứng, chạy, nhảy cho sinh động)

- Giáo viên nặn và tạo dáng một con vật đơn giản để học sinh quan sát, nắm

đợc từng bớc nặn

- Giáo viên cho xem các sản phẩm nặn của các bạn năm trớc để các em học tập

Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành :

Bài tập: Tập tạo dáng tự do con vật quen thuộc:

* Yêu cầu học sinh chia nhóm: Những học sinh thích nặn con vật giống nhau ngồi cùng một nhóm.Mỗi học sinh nặn 1, 2 con vật theo kích th -

ớc chỉ định của nhóm trởng, rồi cùng sắp xếp theo nội dung: Đàn lợn, đàn voi, đàn gà

* Học sinh thực hành cá nhân: Nặn theo ý thích, nếu nặn đ ợc nhiều con vật thì sắp xếp theo đề tài

- Khi nặn cần trải giấy lên bàn, không bôi bẩn ra bàn ghế, quần áo, khi nặn xong cần rửa tay và lau tay sạch sẽ

Trang 14

Tuần 6: Ngày 17 tháng 10 năm 2007

Bà 6 Vẽ trang trí

vẽ hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục

I- Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết đợc các hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục

- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc các hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục

- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

1- Giáo viên:

- SGK, SGV

- Hình phóng to một số hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục

- Một số bài tập của học sinh lớp trớc

- Một số bài trang trí có hoạ tiết đối xứng

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu một vài bài trang trí (hình vuông, hình tròn, ờng diềm hoặc đồ vật có hoạ tiết trang trí nh: Cái đĩa, lọ hoa, cái khăn vuông ) để học sinh nhận ra:

đ-+ Hoạ tiết trang trí có nhiều loại: Hoa, lá, chim, thú

+ Hoạ tiết trang trí làm tăng thêm vẻ đẹp cho mọi vật

- Giáo viên giới thiệu các hoạ tiết đối xứng và đặt câu hỏi: Thế nào là hoạ tiết trang trí đối xứng? Sau đó hớng dẫn học sinh vào bài

Hoạt động 1: H ớng dẫn quan sát nhận biết :

Trang 15

- Giáo viên cho học sinh quan sát một số hoạ tiết trang trí đối xứng đợc phóng to và đặt câu hỏi gợi ý:

+ Hoạ tiết này giống hình gì? (hoa lá )

+ Hoạ tiết nằm trong khung hình nào? (vuông, tròn, chữ nhật )

+ So sánh các phần của hoạ tiêt đợc chia qua các đờng trục (giống nhau và bằng nhau)

- Giáo viên kết luận: Các hoạ tiết này có cấu tạo đối xứng Hoạ tiết đối xứng

có các phần đợc chia qua các trục đối xứng bằng nhau và giống nhau Hoạ tiết có thể đợc vẽ đối xứng qua trục dọc, trục ngang hay nhiều trục

- Trong thiên nhiên cũng có rất nhiều hình đối xứng hoặc gần với dạng đối xứng, Ví dụ: Bông hoa cúc, hoa sen, chiếc lá, con bớm, con nhện

- Hình đối xứng mang vẻ đẹp cân đối và thờng đợc sử dụng để làm hoạ tiết trang trí

Hoạt động 2: H ớng dẫn cách vẽ :

- Giáo viên vẽ lên bảng kết hợp với các câu hỏi gợi ý để học sinh tự tìm ra cách vẽ hoạ tiết trang trí đối xứng

- Vẽ hình tròn, hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật

- Kẻ trục đối xứng và lấy các điểm đối xứng của hoạ tiết

- Vẽ phác hình hoạ tiết dựa vào các đờng trục

+ Vẽ một hoạ tiết đối xứng có dạng hình vuông hoặc hình tròn

+ Vẽ một hoạ tiết tự do đối xứng qua trục ngang hoặc trục dọc

+ Chọn hoạ tiết đơn giản theo ý thích

+ Yêu cầu hoàn thành bài tại lớp

Trang 16

Tuần 7: Ngày soạn:

- Học sinh vẽ đợc tranh về an toàn giao thông theo cảm nhận riêng

- Học sinh có ý thức chấp hành Luật giao thông

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu tranh ảnh đề tài An toàn giao thông để các em nhận biết đợc cách sắp xếp bố cục và màu sắc

Hoạt động 1: H ớng dẫn tìm chọn nội dung đề tài:

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh, ảnh về an toàn giao thông, gợi ý học sinh nhận xét về:

+ Cách chọn nội dung đề tài An toàn giao thông

+ Những hình ảnh đặc trng về đề tài này: Ngời đi bộ, xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thuỷ, cột tín hiệu, biển báo

Trang 17

+ Khung cảnh chung: Nhà cửa, cây cối, đờng sá

- Gợi ý học sinh nhận xét đợc những hình ảnh đúng hoặc sai về an toàn giao thông ở trang, ảnh từ đó tìm đợc nội dung cụ thể và các hình ảnh để vẽ tranh

Ví dụ: Vẽ đờng phố, vẽ cảnh học sinh đi bộ trên vỉa hè, học sinh sang đờng, cảnh ngời qua lại ở ngã ba, ngã t, thuyền bè đi lại trên sông, biển

Hoạt động 2: H ớng dẫn cách vẽ tranh :

- Giáo viên cho học sinh quan sát một số tranh về tranh đề tài An toàn giao thông và đặt câu hỏi gợi ý để các em tự tìm ra các bớc vẽ tranh:

+ Sắp xếp và vẽ các hình ảnh: Ngời, phơng tiện giao thông, cảnh vật cần

có chính, có phụ sao cho hợp lý, chặt chẽ và rõ nội dung

+ Vẽ hình ảnh chính trớc, hình ảnh phụ sau

+ Điều chỉnh hình vẽ và vẽ thêm các chi tiết cho tranh sinh động

+ Vẽ màu theo ý thích

- Giáo viên lu ý học sinh:

+ Các hình ảnh ngời và phơng tiện giao thông trong tranh cần có hình dáng thay đổi để tạo không khí tấp nập,nhộn nhịp của hoạt động giao thông

+ Tranh cần có các hình ảnh phụ để thể hiện không gian cụ thể nhng không nên vẽ quá nhiều hình ảnh sẽ làm cho bố cục tranh vụn vặt, không rõ trọng tâm

+ Màu sắc trong tranh cần có các độ: Đậm, đậm vừa, nhạt để các hình mảng thêm chặt chẽ và đẹp mắt

Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành:

Bài tập: Vẽ một bức tranh về An toàn giao thông ở địa phơng em.

+ Yêu cầu: Học sinh chia nhóm.

- Giáo viên gợi ý học sinh tìm cách thể hiện đề tài, cách chọn và sắp xếp hình ảnh theo ý thích để bài vẽ đa dạng, phong phú

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:

- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài vẽ và gợi ý các em nhận xét về cách chọn nội dung, cách sắp xếp các hình ảnh, cách vẽ hình, cách vẽ màu

- Yêu cầu các nhóm trao đổi, nhận xét và xếp loại bài vẽ

- Giáo viên tổng kết và nhận xét chung về tiết học

* Dặn dò:

Quan sát một số đồ vật có dạng hình trụ và hình cầu

Trang 18

Tuần 8: Ngày soạn:

Bài 8: Vẽ theo mẫu

mẫu vẽ có dạng hình trụ và hình cầu

I- Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết đợc các vật mẫu có dạng hình trụ và hình cầu

- Học sinh biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu

- Học sinh thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu một số vật mẫu có dạng hình trụ và hình cầu để các em nhận biết đợc sự khác nhau của các vật mẫu đó

Trang 19

Hoạt động 2: H ớng dẫn cách vẽ tranh :

- Giáo viên yêu một cầu học sinh các bớc tiến hành bài vẽ theo mẫu

- Giáo viên nêu những điểm khác nhau cần chú ý ở bài vẽ 2 - 3 vật mẫu so với bài vẽ một vật mẫu

- Giáo viên nhắc lại cách tiến hành chung về vẽ theo mẫu để học sinh nhớ lại cách vẽ từ bao quát đến chi tiết

+ Vẽ khung hình chung và khung hình riêng của từng vật mẫu

+ Tìm tỷ lệ bộ phận của từng vật mẫu và vẽ phác hình bằng nét thẳng

+ Nhìn mẫu, vẽ nét chi tiết cho đúng

- Giáo viên gợi ý học sinh vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen:

Bài tập: Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có dạng hình trụ và hình cầu.

- Bài này có thể tiến hành:

+ Giáo viên cùng học sinh bày một mẫu chung cho cả lớp vẽ:

+ Vẽ theo nhóm: Giáo viên gợi ý cho học sinh tự bày mẫu để vẽ

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mẫu trớc khi vẽ và vẽ theo đúng vị trí, hớng nhìn của từng em

Trang 20

Tuần 9: Ngày soạn:

Bài 9: Thờng thức mĩ thuật

giới thiệu sơ lợc về điêu khắc cổ việt nam

I- Mục tiêu:

- Học sinh làm quen với Điêu khắc cổ Việt Nam

- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp của một vài tác phẩm điêu khắc cổ Việt Nam (Tợng tròn, phù điêu tiêu biểu)

- Học sinh yêu quý và có ý thức giữ gìn di dản văn hoá dân tộc

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình minh hoạ ở Sgk để các em nhận

ra sự khác nhau giữa tợng phù điêu và vẽ tranh

- Tợng, phù điêu là những tác phẩm tạng hình có hình khối đợc thể hiện (đục, đẽo, nặn ) bằng các chất liệu nh: gỗ, đá đồng

- Tranh là những tác phẩm tạo hình đợc vẽ trên mặt phẳng (giấy, vải, gỗ ) bằng các chất liệu nh: sơn dầu, sơn mài, màu bột, màu nớc

Hoạt động 1: H ớng dẫn tìm hiểu vài nét về điêu khắc cổ:

Trang 21

- Giáo viên giới thiệu hình ảnh một số tợng và phù điêu cổ ở SGK để học sinh biết đợc:

+ Xuất xứ: Các tác phẩm điêu khắc cổ (tợng và phù điêu) do các nghệ nhân dân gian tạo ra, thờng thấy ở đình, chùa, lăng tẩm

+ Nội dung đề tài: Thờng thể hiện các chủ đề về tín ngỡng và cuộc sống xã hội với nhiều hình ảnh phong phú, sinh động

+ Chất liệu: Thờng đợc làm bằng những chất liệu nh: gỗ, đá, đồng, đất nung, vôi vữa

Hoạt động 2: H ớng dẫn tìm hiểu một số pho t ợng và phù điêu nổi tiếng :

- Giáo viên yêu cầu học sinh xem hình giới thiệu ở SGK và tìm hiểu về:Tợng:

ánh hào quang toả sáng xung quanh Đức phật,trong lòng mỗi bàn tay là một con mắt

* Tợng Phật bà Quan âm nghìn mắt nghìn tay là một trong những pho tợng

cổ đẹp nhất của Việt Nam

Trang 22

* Diễn tả cảnh đá cầu trong ngày hội với bố cục cân đối, nhịp điệu tơi vui.

- Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời về một số tác phẩm điêu khắc cổ

có ở địa phơng

+ Tên của bức tợng hoặc phù điêu

+ Bức tợng, phù điêu hiện đang đợc đặt ở đâu?

+ Các tác phẩm đó đợc làm bằng chất liệu gì?

+ Em hãy tả sơ lợc và nêu cảm nhận về bức tợng hoặc bức phù điêu đó

- Giáo viên bổ sung nhận xét của học sinh và kết luận:

+ Các tác phẩm điêu khắc cổ thờng có ở đình, chùa, lăng tẩm

+ Điêu khắc cổ đợc đánh giá cao về mặt nội dung và nghệ thuật, góp cho kho tàng mĩ thuật Việt Nam thêm phong phú và đậm đà bản sắc dân tộc

+ Giữ gìn, bảo vệ các tác phẩm điêu khắc cổ là nhiệm vụ của mọi ngời dân Việt Nam

Trang 23

Tuần 10: Ngày soạn:

Bài 10: Vẽ trang trí

trang trí đối xứng qua trục

I- Mục tiêu:

- Học sinh nắm đợc cách trang trí đối xứng qua trục

- Học sinh vẽ đợc bài trang trí đối xứng qua trục

- Học sinh yêu thích vẻ đẹp của nghệ thuật trang trí

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

1- Giáo viên:

- SGK, SGV

- Một số bài vẽ trang trí đối xứng của học sinh lớp trớc

- Một số bài trang trí đối xứng: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, chữ nhật, đờng diềm (Có thể chuẩn bị một số hoạ tiết vẽ trên giấy)

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Giáo viên giới thiệu một số hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục để các em nhận biết đợc hình vẽ và màu sắc của các hoạ tiết đó

Hoạt động 1: H ớng dẫn quan sát và nhận xét:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ trang trí đối xứng có dạng hình tròn, hình vuông ở tang 32 SGK hoặc giới thiệu một số hoạ tiết đối xứng qua các trục đã chuẩn bị và gợi ý để các em thấy đợc:

Trang 24

+ Các phần của hoạ tiết ở hai bên trục giống nhau, bằng nhau và đỡc vẽ cùng nhau.

+ Có thể trang trí đối xứng qua một, hai hoặc nhiều trục

- Giáo viên tóm tắt: Trang trí đối cứng tạo cho hình đợc trang trí có vẻ đẹp cân đối Khi trang trí hình vuông, hình tròn, đờng diềm cần kẻ trục đối xứng để

vẽ hoạ tiết cho đều

Hoạt động 2: H ớng dẫn cách trang trí đối xứng :

- Giáo viên giới thiệu hình gợi ý cách vẽ hoặc vẽ phác lên bảng để học sinh nhận ra các bớc trang trí đối xứng

- Giáo viên cho học sinh phát biểu nêu các bớc trang trí đối xứng, sau đó bổ sung và tóm tắt để các em nắm vững kiến thức trớc khi thực hành

- Giáo viên cho các em xem các bài vẽ trang trí đối xứng qua trục của các bạn năm trớc để các em học tập cách vẽ

Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành:

- Học sinh có thể làm bài ở giấy vẽ hoặc ở thực hành

- Giáo viên gợi ý học sinh:

+ Kẻ các đờng trục

+ Tìm các hình mảng và hoạ tiết

+ Cách vẽ hoạ tiết đối xứng qua trục

+ Tìm, vẽ màu hoạ tiết và nền (có đậm, có nhạt)

- Đối với những học sinh còn lúng túng, giáo viên cho sử dụng một số hoạ tiết đã chuẩn bị và gợi ý các em cách sắp xếp đối xứng qua trục

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:

- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài trang trí đẹp và cha đẹp, đính lên bảng và gợi ý để học sinh nhận xét, xếp loại bài

- Yêu cầu học sinh chọn ra bài vẽ đẹp theo ý thích của mình

- Giáo viên tóm tắt và động viên, khích lệ những học sinh hoàn thành bài

vẽ, khen ngợi

* Dặn dò:

Su tầm tranh, ảnh về đề tài Ngày Nhà giáo Việt Nam

Trang 25

Tuần 11: Ngày soạn:

Bài 11: Vẽ tranh

Đề tài ngày nhà giáo việt nam 20 -11

I- Mục tiêu:

- Học sinh nắm đợc cách chọn nội dung và cách vẽ tranh

- Học sinh vẽ đợc tranh về đề tài ngày Nhà giáo Việt Nam

- Học sinh yêu quý và kính trọng thầy giáo, cô giáo

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Giáo viên cho học sinh hát tập thể một bài hát có nội dung về nhà trờng, thầy giáo, cô giáo, từ đó liên hệ đến nội dung bài học

Hoạt động 1: H ớng dẫn tìm chọn nội dung đề tài:

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại những hoạt động kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11 của trờng, lớp mình Ví dụ:

+ Lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11 của trờng

+ Cha mẹ học sinh tổ chức chúc mừng thầy giáo, cô giáo

+ Học sinh tặng hoa cho thầy giáo, cô giáo

+ Tiết học tốt chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11

- Gợi ý học sinh nhớ lại các hình ảnh về ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11:+ Quang cảnh đông vui, nhộn nhịp; các hoạt động phong phú, màu sắc rực rỡ

Trang 26

+ Các dáng ngời khác nhau trong hoạt động.

- Giáo viên yêu cầu học sinh chọn nội dung để vẽ tranh

Hoạt động 2: H ớng dẫn cách vẽ tranh :

- Giáo viên giới thiệu một số bức tranh và hình tham khảo trong SGK để học sinh nhận ra cách vẽ:

+ Vẽ hình ảnh chính trớc (vẽ rõ nội dung)

+ Vẽ hình ảnh phụ sau (Cho tranh sinh động)

* Chú ý: Không vẽ quá nhiều hình ảnh hoặc hình ảnh quá nhỏ sẽ làm cho

bố cục tranh rờm rà, vụn vặt

- Giáo viên cho xem một số bài vẽ về đề tài ngày nhà giáo Việt Nam (20 - 11) của lớp trớc để các em học tập cách vẽ

Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành:

+ Bài tập: Vẽ một bức tranh về đề tài ngày nhà giáo Việt Nam.

- Giáo viên có thể cho học sinh thực hành nh sau:

+ Vẽ theo cá nhân

+ Vẽ theo nhóm (2 - 3 học sinh vẽ vào giấy khổ A3 hoặc vẽ lên bảng)

- Giáo viên gợi ý học sinh tìm nội dung khác về đề tài này

Trang 27

Tuần 12: Ngày soạn:

Bài 12: Vẽ theo mẫu

vẽ mẫu có hai vật mẫu I- Mục tiêu:

- Học sinh biết so sánh tỷ lệ hình và đậm nhạt ở hai vật mẫu

- Học sinh vẽ đợc hình gần giống mẫu; biết vẽ đậm, nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽ màu

- Học sinh quan tâm, yêu quý đồ vật xung quanh

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Giáo viên giới thiệu một số mẫu vẽ có hai mẫu vật để các em nhận biết đợc

đặc điểm, hình dáng, màu sắc của các vật mẫu đó

Hoạt động 1: H ớng dẫn quan sát, nhận xét:

- Giáo viên yêu cầu các nhóm tự bày mẫu

- Giáo viên bày mẫu chung cho cả lớp theo vài phơng án khác nhau để học sinh tìm ra cách bày mẫu đẹp

- Giáo viên nêu một số câu hỏi để học sinh quan sát, nhận xét về:

+ Tỷ lệ chung của mẫu và tỷ lệ giữa hai vật mẫu

Trang 28

+ Vị trí của các vật mẫu (ở trớc, sau )

+ Vẽ đậm nhạt và hoàn chỉnh bài vẽ (một số học sinh có thể vẽ màu)

- Giáo viên cho xem một số bài vẽ mẫu có hai đồ vật của lớp trớc để các em học tập cách vẽ

Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành:

+ Bài tập: Vẽ mẫu có hai đồ vật

- Giáo viên có thể giới thiệu một số bài vẽ của các bạn lớp trớc cho học sinh tham khảo

* Dặn dò:

- Su tầm ảnh chụp dáng ngời và tợng ngời

- Chuẩn bị đất nặn cho bài học sau

Trang 29

Tuần 13: Ngày soạn:

Bài 13: Tập nặn tạo dáng

nặn dáng ngời I- Mục tiêu:

+ Giúp Học sinh:

- Nhận biết đợc đặc điểm của một số dáng ngời đang hoạt động

- Nặn đợc một số dáng ngời đơn giản

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của các bức tợng thể hiện về con ngời

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

1- Giáo viên:

- SGK, SGV

- Su tầm một số tranh, ảnh về các dáng ngời đang hoạt động

- Một số tợng nhỏ hoặc ảnh chụp các bức tợng về dáng ngời (nếu có điều kiện)

- Bài nặn của học sinh lớp trớc

- Đất nặn và đồ dùng cần thiết để nặn

2- Học sinh:

- SGK

- Su tầm tranh ảnh theo nội dung bài

- Bài nặn của các bạn lớp trớc (nếu có)

- Đất nặn và đồ dùng cần thiết để nặn hoặc đồ dùng để vẽ, xé dán

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A- ổ n định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số lớp

- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Giáo viên giới thiệu một số sản phẩm nặn dáng ngời để các em nhận biết đợc các dáng ngời có t thế khác nhau

Hoạt động 1: H ớng dẫn quan sát, nhận xét:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh, ảnh các bức tợng về dáng ngời

và gợi ý bằng các câu hỏi:

- Nêu các bộ phận của cơ thể con ngời (đầu, thân, chân, tay )

Trang 30

- Mỗi bộ phận cơ thể ngời có dạng hình gì? (đầu dạng tròn, thân, chân, tay

có dạng hình trụ)

- Nêu một số dáng hoạt động của con ngời (đi, đứng, chạy, nhảy, cúi, ngồi )

- Nhận xét về t thế của các bộ phận cơ thể ngời ở một số dáng hoạt động

Hoạt động 2: H ớng dẫn cách nặn :

- Giáo viên nêu các bớc nặn và nặn mẫu cho học sinh quan sát:

+ Nặn các bộ phận chính trớc (đầu, thân, chân, tay), sau đó nặn các chi tiết (tóc, quần áo) sau rồi ghép, dính và chỉnh sửa lại cho cân đối

+ Có thể nặn hình ngời từ một thỏi đất và nặn thêm các chi tiết nh tóc, mắt,

áo rồi tạo dáng theo ý thích

- Giáo viên gợi ý học sinh sắp xếp các hình nặn theo đề tài Ví dụ: Kép co,

đấu vật, bơi thuyền

- Giáo viên cho xem các sản phẩm nặn dáng ngời khác nhau để các em học tập cách nặn và tạo dáng ngời

Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành:

+ Bài tập: Nặn một hoặc nhiều hình ngời mà em thích và tạo dáng cho sinh

động, phù hợp với nội dunh

- Học sinh có thể vẽ trớc một vài dáng ngời trên giấy nháp để chọn dáng nào đẹp và sinh động hơn để nặn Ví dụ:

+ Dáng ngời cõng em hoặc bế em

+ Dáng ngời ngồi đọc sách

+ Dáng ngời chạy, nhảy, đá cầu, đá bóng

- Giáo viên cho một số học sinh khá nặn theo nhóm: Cùng nặn một sản phẩm có kích thớc lớn hơn: Ngời đứng, ngời ngồi

- Giáo viên góp ý, hớng dẫn thêm cho từng em; khuyến khích các em tìm dáng ngời và cách nặn khác nhau để bài nặn của lớp phong phú, đa dạng hơn

Trang 31

Tuần 14: Ngày soạn:

Bài 14: Vẽ trang trí

trang trí đờng diềm ở đồ vật

I- Mục tiêu:

+ Giúp Học sinh:

- Thấy đợc tác dụng của trang trí đờng diềm ở đồ vật

- Biết cách trang trí và trang trí đợc đờng diềm ở đồ vật

- Tích cực suy nghĩ, sáng tạo

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

1- Giáo viên:

- SGK, SGV

- Su tầm một số đồ vật có trang trí đờng diềm

- Một số bài vẽ đờng diềm ở đồ vật của học sinh lớp trớc

- Hình gợi ý cách vẽ trang trí đờng diềm ở đồ vật

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Giáo viên giới thiệu một số đồ vật có dạng trang trí đờng diềm và một

số bài trang trí đờng diềm để các em nhận biết đợc cách sắp xếp các hoạ tiết trang trí, cách vẽ màu

Trang 32

Hoạt động 1: H ớng dẫn quan sát, nhận xét:

- Giáo viên giới thiệu một số đồ vật có trang trí đờng diềm và gợi ý học sinh tìm hiểu về vẻ đẹp đờng diềm ở một số đồ vật Ví dụ:

+ Đờng diềm thờng đợc dùng để trang trí cho những đồ vật nào?

+ Khi đợc trang trí bằng đờng diềm, hình dáng của các đồ vật nh thế nào?

- Giáo viên bổ sung nhận xét: Trang trí đờng diềm có thể làm cho đồ vật thêm đẹp Ví dụ: Đờng diềm ở tà áo, túi xách, ở xung quanh miệng bát, đĩa

- Giáo viên gợi ý cho học sinh nhận ra vị trí của đờng diềm

- Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh tìm ra các hoạ tiết ở đờng diềm:

+ Những hoạ tiết giống nhau thờng đợc sắp xếp cách đều nhau theo hàng ngang, hàng dọc xung quanh đồ vật

+ Hoạ tiết khác nhau thì sắp xếp xen kẽ

Hoạt động 2: H ớng dẫn cách trang trí :

- Giáo viên vẽ trực tiếp lên bảng để học sinh nhận ra các bớc trang trí:

+ Tìm vị trí phù hợp để vẽ đờng diềm ở đồ vật và kích thớc của đờng diềm,

kẻ hai đờng thẳng hoặc hai đờng cong cách đều

+ Chia các khoảng cách để vẽ hoạ tiết

+ Tìm hình mảng và vẽ hoạ tiết

+ Vẽ màu theo ý thích ở hoạ tiết và nền

* L u ý : Có thể trang trí đồ vật bằng một, hai hoặc nhiều đờng diềm nhng

cần phải sắp xếp sao cho cân đối hài hoà với hình dáng đồ vật

- Giáo viên cho xem một số bài trang trí đờng diềm để các em học tập cách vẽ

Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành:

+ Bài tập: Tự tạo dáng một đồ vật (khăn, đĩa, túi sách, lọ hoa) và sử dụng

đờng diềm để trang trí

+ Yêu cầu:

- Học sinh làm bài vào vở thực hành hoặc giấy vẽ

- Các nhóm vẽ ở khổ giấy lớn hoặc vẽ lên bảng

Trang 33

+ Giáo viên gợi ý một số hoạ tiết để các em lựa chọn và sắp xếp vào đờng diềm.

- Động viên, khích lệ những học sinh khá phát huy khả năng tìm tòi, sáng tạo

Ho

ạt động 4 : Nhận xét đánh giá:

- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài đẹp của các nhóm, của cá nhân

và gợi ý học sinh nhận xét, xếp loại về:

+ Cách bố cục (hài hoà, cân đối)

+ Vẽ hoạ tiết (đều, đẹp)

+ Vẽ màu (có đậm, có nhạt)

- Học sinh nhận xét và xếp loịa theo cảm nhận riêng

- Giáo viên nhận xét, bổ sunh và nêu lý do vì sao đẹp và cha đẹp để học sinh

Trang 34

Tuần 15: Ngày soạn:

- Học sinh vẽ đợc tranh về đề tài Quân đội

- Học sinh thêm yêu quý các cô, các chú bộ đội

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

1- Giáo viên:

- SGK, SGV

- Su tầm một số tranh ảnh về Quân đội

- Một số bức tranh về đề tài Quân đội của các hoạ sĩ và của thiếu nhi

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

Giáo viên có thể sử dụng một vài bài hát, mẫu chuyện hoặc đoạn thơ về đề tài Quân đội để dẫn dắt học sinh vào nội dung bài học sao cho sinh động, hấp dẫn

Hoạt động 1: H ớng dẫn tìm, chọn nội dung đề tài:

- Giáo viên giới thiệu một số tranh ảnh về đề tài Quân đội và gợi ý để học sinh nhận thấy:

+ Tranh vẽ đề tài Quân đội thờng có hình ảnh chính là các cô, chú bộ đội.+ Trang phục (mũ, quần, áo) của quân đội khác nhau giữa các binh chủng.+ Trang bị vũ khí và phơng tiện của quân đội gồm có: Súng, xe, pháo, tàu chiến, máy bay

Trang 35

+ Đề tài về quân đội rất phong phú Có thể vẽ về các hoạt động nh: Chân dung cô, chú bộ đội; bộ đội với thiếu nhi, bộ đội gặt lúa, chống bão lụt giúp dân,

bộ đội tập luyện trên thao trờng, bộ đội đứng gác

- Giáo viên cho học sinh xem tranh, ảnh về quân đội để các em nhớ lại các hình ảnh, màu sắc và không gian cụ thể

+ Vẽ màu có đậm, có nhạt phù hợp với nội dung đề tài

- Yêu cầu học sinh nhận xét về cách sắp xếp hình ảnh, cách vẽ hình, vẽ màu

ở một số bức tranh để học sinh nắm vững kiến thức

Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành:

+ Bài tập: Vẽ một bức tranh về đề tài quân đội

- Giáo viên cho học sinh xem các bức tranh giới thiệu ở SGK để các em tự tin hơn

- Yêu cầu:

+ Tìm và sắp xếp các hình ảnh chính, phụ

+ Vẽ hình ảnh chính trớc sao cho rõ nội dung

+ Vẽ thêm các hình ảnh khác nh: xe pháo, cây cối, sông núi cho bức tranh thêm sinh động

+ Vẽ màu phù hợp với nội dung đề tài và có sự thay đổi về độ đậm, nhạt

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét một số bài vẽ về:

+ Nội dung (rõ chủ đề)+ Bố cục (Có hình ảnh chính, hình ảnh phụ)

+ Hình vẽ, nét vẽ (sinh động)

+ Màu sắc (Hài hoà, có đậm, có nhạt)

- Học sinh tự nhận xét và xếp loại các bài đẹp và cha đẹp

- Giáo viên bổ sung và khen ngợi, động viên chung cả lớp

* Dặn dò:

Su tầm bài vẽ mẫu có hai vật mẫu của các bạn lớp trớc và tranh tĩnh vật của hoạ sĩ trên sách báo (nếu có điều kiện)

Trang 36

Danh s¸ch häc sinh häc båi dìng

3 NguyÔn Ngäc Huy 10/08/1999 2A Tr¬ng Minh Ngäc

4 §oµn M¹nh TiÕn 20/02/1999 2B Tr¬ng Minh Ngäc

5 Lª ThiÒu Anh 11/01/1999 2B Tr¬ng Minh Ngäc

6 Minh Anh 30/07/1999 2D Tr¬ng Minh Ngäc

7 Lª ThÞ Thuý 20/01/1998 3A Tr¬ng Minh Ngäc

8 Lª Ph¬ng Thuý 18/02/1998 3B Tr¬ng Minh Ngäc

9 Lª Ph¬ng Anh 02/04/1997 4A Tr¬ng Minh Ngäc

10 Lª ThÞ HiÒn 13/11/1997 4B Tr¬ng Minh Ngäc

11 §oµn Minh Lª 09/05/1997 4D Tr¬ng Minh Ngäc

12 NguyÔn ThÞ Giang 06/06/1996 5A Tr¬ng Minh Ngäc

13 NguyÔn ThÞ Anh 10/10/1996 5B Tr¬ng Minh Ngäc

14 Lª ThÞ V©n Anh 16/03/1996 5B Tr¬ng Minh Ngäc

15 Lª ThÞ Hêng 22/06/1996 5C Tr¬ng Minh Ngäc

16 Hoµng Quèc §¹t 06/01/1996 5C Tr¬ng Minh Ngäc

17 NguyÔn ThÞ Trinh 05/10/1996 5D Tr¬ng Minh Ngäc

HiÖu trëng

Trang 37

Tuần 16: Ngày soạn: 20/11/2006

Bài 16: Vẽ theo mẫu

mẫu vẽ có hai vật mẫu

I- Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc đặc điểm của mẫu

- Biết cách bố cục và vẽ đợc hình có tỷ lệ gần đúng mẫu

- Quan tâm, yêu quý mọi vật xung quanh

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

1- Giáo viên:

- SGK, SGV

- Một vài mẫu vẽ có hai vật mẫu

- Hình gợi ý cách vẽ

- Một số bài vẽ mẫu có hai vật mẫu của học sinh lớp trớc

- Một số tranh tĩnh vật của họa sĩ

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu một số mẫu vẽ có hai vật mẫu để học sinh quan sát và nhận biết đặc điểm từng vật mẫu

Hoạt động 1 : H ớng dẫn quan sát, nhận xét:

- Giáo viên giới thiệu mẫu đã chuẩn bị để học sinh quan sát, nhận xét đặc

điểm của mẫu Ví dụ:

+ Sự giống nhau, khác nhau về đặc điểm của một số đồ vật nh chai, lọ, phích, nình đựng nớc

* Giống nhau: Có miệng, cổ, vai, thân, đáy

Trang 38

* Khác nhau: ở tỷ lệ các bộ phận (to, nhỏ, rộng, hẹp, cao, thấp ) và các chi tiết: nắp đật, quai xách, tay cầm

+ Sự khác nhau về vị trí, tỷ lệ, độ đậm nhạt giữa các vật mẫu trong một mẫu vẽ:

- Giáo viên hớng dẫn học sinh cách vẽ:

+ Ước lợng và vẽ khung hình chung của mẫu (bố cục bài vẽ theo chiều dọc hay chiều ngang tờ giấy cho hợp lý)

+ Vẽ khung hình của từng vật mẫu

+ Tìm tỷ lệ các bộ phận: Miệng, cổ, vai, thân của cái chai, cái lọ, cái phích, ấm đất, cái bát

- Vẽ phác hình bằng các nét thẳng, sau đó vẽ hình chi tiét cho giống mẫu

- Có thể vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hay vẽ màu

Hoạt động 3: H ớng dẫn thực hành:

+ Bài tập:

- Vẽ lọ và quả hoặc cái ấm tích và cái bát

- Giáo viên quan sát lớp và hớng dẫn học sinh:

+ Vẽ mẫu theo đúng vị trí quan sát của mỗi ngời, không vẽ giống nhau.+ Vẽ khung hình chung, khung hình của từng vật mẫu

+ Bố cục (cân đối với tờ giấy)

+ Hình vẽ (rõ đặc điểm, tỷ lệ sát với mẫu)

+ Các độ đậm, nhạt (đậm, đậm vừa, nhạt)

- Giáo viên nhận xét bổ sung, chỉ ra các bài vẽ đẹp và vẽ cha đẹp trớc khi xếp loại

Trang 39

* DÆn dß:

Su tÇm tranh cña häa sÜ NguyÔn §ç Cung trªn s¸ch b¸o (nÕu cã ®iÒu kiÖn)

Trang 40

Tuần 17: Ngày soạn:

Bài 17: Thờng thức mĩ thuật

xem tranh du kích tập bắn I- Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Tiếp xúc, làm quen với tác phẩm Du kích tập bắn và hiểu vài nét nét về

họa sĩ Nguyễn Đỗ Cung

- Nhận xét đợc sơ lợc về hình ảnh và màu sắc trong tranh

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của bức tranh

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

1- Giáo viên:

- SGK, SGV

- Su tầm tranh Du kích tập bắn trong tuyển tập tranh Việt Nam (NXB Văn hóa

- 1975) hoặc trên sách báo (nếu có điều kiện)

- Một số tác phẩm của họa sĩ Nguyễn Đỗ Cung về các đề tài khác

2- Học sinh:

- SGK

- Su tầm tranh của họa sĩ Nguyễn Đỗ Cung (nếu có)

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A- ổ n định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số lớp

- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ

B- Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu một số tranh của hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung để các em nhận biết đợc vẻ đẹp của các bức tranh

Hoạt động 1 : Giới thiệu vài nét về họa sĩ Nguyễn Đỗ Cung:

Giáo viên nêu các ý sau:

- Họa sĩ Nguyễn Đỗ Cung tốt nghiệp khóa V (1929 - 1934) trờng Mĩ thuật

Đông Dơng Ông vừa sáng tác hội họa vừa đam mê tìm hiểu lịch sử mĩ thuật dân tộc

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w